MỞ ĐẦU1. Đặt vấn đềĐất là một nguồn tài nguyên quý giá, con người sử dụng đất vào nhiều mục đích khác nhau trong đó có hoạt động nông nghiệp để đảm bảo nguồn sống cho chính mình. Nhưng với nhịp độ gia tăng dân số, tốc độ phát triển công nghiệp và hoạt động đô thị hoá như hiện nay thì diện tích đất canh tác ngày càng bị thu hẹp, chất lượng đất ngày càng bị suy thoái, các vấn đề về đất ngày càng trở nên nghiêm trọng. Việt Nam với ba phần tư diện tích đất là đồi núi, lại nằm ở vùng nhiệt đới, mưa nhiều và tập trung, nhiệt độ không khí cao, các quá trình khoáng hoá diễn ra mạnh trong đất nên hiện tượng thoái hoá đất (xói mòn, rửa trôi, phèn hoá, hoang mạc hoá,…) càng dễ xảy ra hơn. Hiện tượng xói mòn đã và đang mở rộng trên lãnh thổ nước ta và tác hại của nó ngày càng trở nên rất nghiêm trọng, gây thiệt hại lớn đến năng suất cây trồng, có thể nói đây là một trong những nhân tố làm thoái hoá đất nghiêm trọng. Vì vậy, việc nghiên cứu về xói mòn đất để tìm ra giải pháp ngăn chặn nó là một vấn đề cấp thiết cần được quan tâm của toàn xã hội, trong đó việc kết hợp giữa hoạt động sản xuất, canh tác của con người với bảo vệ tài nguyên đất nhằm vừa nâng cao năng suất cây trồng, thu nhập cho người dân vừa hạn chế thoái hóa đất, cải tạo đất là một trong những biện pháp hay và được áp dụng rộng rãi.Cây chè là loại cây trồng tạo lớp phủ thực vật tốt. Đây là loại cây công nghiệp dài ngày có giá trị kinh tế cao, có ý nghĩ về giá trị kinh tế xã hội và bảo vệ môi trường, nhất là với vùng trung du và miền núi. Xã La Bằng, Huyện Đại Từ, Tỉnh Thái nguyên được đánh giá là một trong những vùng sản xuất chè ngon của Thái Nguyên. Cây chè xuất hiện ở La Bằng từ khoảng cuối thế kỉ XIX, trải qua quá trình canh tác lâu dài, đến nay chè đã trở thành cây trồng chủ yếu và đem lại thu nhập cho hầu hết các hộ dân ở Xã La Bằng. Vì vậy, đề tài “Nghiên cứu các biện pháp quản lý và sử dụng đất dốc bền vững tại vùng trồng chè xã La Bằng, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên” được thực hiện nhằm nghiên cứu các kĩ thuật trồng, chăm sóc, chế biến chè tại địa phương, từ đó đưa ra kết luận về khả năng bảo vệ đất với từng loại kĩ thuật cụ thể và lựa chọn kĩ thuật tối ưu nhất. Qua đó chọn lọc các phương pháp quản lý và sử dụng đất dốc phù hợp với khu vực nghiên cứu để phát triển tối ưu lợi thế của cây chè và chống suy thoái đất.2. Mục tiêu của đề tài Tổng hợp và đánh giá hiệu quả của các biện pháp kĩ thuật trồng và chăm sóc chè của người dân xã La Bằng. Nghiên cứu và đánh giá các biện pháp quản lý và sử dụng đất của người dân thông qua các kĩ thuật trồng và chăm sóc chè. Lựa chọn mô hình canh tác trên đất dốc hợp lý với khu vực nghiên cứu.3. Ý nghĩa của đề tài Ý nghĩa khoa học: Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ làm cơ sở tham khảo cho việc quản lý và sử dụng đất dốc bền vững ở các vùng chè nói chung và xã La Bằng nói riêng. Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần nâng cao hiểu biết của người dân trong việc chăm sóc chè kết hợp với bảo vệ đất và môi trường sống. Các biện pháp kĩ thuật trong sử dụng đất bền vững sẽ là cơ sở để các hộ dân trong khu vực học tập áp dụng và nâng cao hiệu quả kinh tế của vùng nói riêng và các vùng khác nói chung. 4. Bố cục đề tàiNgoài các phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, đề tài chia thành các nội dung cơ bản sau: Chương 1: Tổng quan tài liệu Chương 2: Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu Chương 3: Kết quả nghiên cứu.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC KHOA KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG VÀ TRÁI ĐẤT
-
HÀ TỐ LY
NGHIÊN CỨU CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ VÀ
SỬ DỤNG ĐẤT DỐC BỀN VỮNG TẠI VÙNG TRỒNG CHÈ XÃ LA BẰNG, HUYỆN ĐẠI TỪ,
TỈNH THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Thái Nguyên, 2013
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC KHOA KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG VÀ TRÁI ĐẤT
-
NGHIÊN CỨU CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT DỐC BỀN VỮNG TẠI VÙNG TRỒNG CHÈ
XÃ LA BẰNG, HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Chuyên ngành: Quản lý môi trường
Sinh viên thực hiện : Hà Tố LyLớp : CN KHMT K7 - Khóa : 2009 - 2013Người hướng dẫn khoa học : Th.S Trần Thị Ngọc Hà
Thái Nguyên, 2013
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận này, bên cạnh sự cố gắng nỗ lực của bản thân,tôi đã nhận được sự động viên và giúp đỡ rất nhiệt tình của nhiều cá nhân vàtập thể
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới cô giáo hướng dẫn, thạc sĩTrần Thị Ngọc Hà và các thầy cô giáo trong khoa KHMT & TĐ, những người
đã tận tình giúp đỡ, tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi thực hiện và hoàn thànhtốt đề tài
Qua đây, tôi xin gửi lời cảm ơn tới các cán bộ công tác tại ủy ban nhândân xã La Bằng, nhất là các anh chị phòng Địa Chính cùng tất cả người dânnơi đây đã giúp đỡ trong quá trình thực địa
Cuối cùng cho tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè nhữngngười đã luôn động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Đặt vấn đề 1
2 Mục tiêu của đề tài 2
3 Ý nghĩa của đề tài 2
4 Bố cục đề tài 2
CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Tổng quan về xã La Bằng 3
1.1.1 Điều kiện tự nhiên 3
1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 5
1.2 Canh tác bền vững trên đất dốc 8
1.3 Thực trạng sản xuất chè ở Thái Nguyên 11
1.3.1 Về diện tích chè 11
1.3.2 Về sản lượng chè 14
1.4 Vai trò của việc trồng chè trong quản lý và sử dụng đất dốc 16
CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……….17
2.1 Đối tượng, phạm vi và thời gian nghiên cứu 17
2.2 Phương pháp nghiên cứu 17
2.2.1 Phương pháp phân tích hệ thống 17
2.2.2 Phương pháp đánh giá nhanh môi trường 18
CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 20
3.1 Hiện trạng quản lý và sử dụng đất tại Xã La Bằng 20
3.2 Kỹ thuật trồng và chăm sóc chè của người dân xã La Bằng 24
3.2.1 Kỹ thuật trồng chè của người dân xã La Bằng 24
3.2.2 Kỹ thuật chăm sóc chè 29
3.3 Các biện pháp quản lý và sử dụng đất của người dân Xã La Bằng 33
3.3.1 Quản lý dinh dưỡng đất 33
3.3.2 Các biện pháp phòng chống xói mòn 34
3.4 Các hộ kinh tế điển hình 37
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……… 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 47 PHỤ LỤC 1 MỘT SỐ HÌNH ẢNH CANH TÁC CÂY CHÈ TRÊN ĐẤT DỐC TẠI XÃ LA BẰNG
PHỤ LỤC 2 PHIẾU CÂU HỎI ĐIỀU TRA
PHỤ LỤC 3 DANH SÁCH CÁC HỘ THAM GIA PHỎNG VẤN TẠI XÃ
LA BẰNG
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1.a Tổng hợp điểm dân cư các xóm tại xã La Bằng năm 2012 7
Bảng 1.1.b Cơ cấu lao động xã La Bằng năm 2012 7
Bảng 1.3.a Diện tích trồng chè của tỉnh Thái Nguyên phân theo huyện/thành phố/thị xã 12
Bảng 1.3.b Sản lượng chè búp tươi phân theo huyện/thành phố/ thị xã 15
Bảng 3.1 Tình hình biến đổi đất đai theo mục đích sử dụng tại 21
xã La Bằng giai đoạn 2005 – 2010 21
Bảng 3.3.a Tình hình sử dụng phân bón tại các nông hộ tham gia phỏng vấn .34
Bảng 3.3.b Các biện pháp phòng chống xói mòn của các nông hộ 35
được phỏng vấn 35
Bảng 3.4.a So sánh một số chỉ tiêu về trồng chè giữa 3 hộ gia đình 44
Bảng 3.4.b So sánh biện pháp bảo vệ đất của 3 hộ gia đình 44
Trang 6DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Vị trí của xã La Bằng 3
Hình 3.1.a Cơ cấu sử dụng đất tự nhiên tại Xã La Bằng năm 2012 22
Hình 3.1.b Lát cắt ngang hệ sinh thái vườn chè tại Xã La Bằng 23
Hình 3.2 Sơ đồ mô tả rạch trồng chè cành 27
Hình 3.3.a Các biện pháp quản lý và sử dụng đất của người dân La Bằng 33
Hình 3.3.b So sánh mức độ sử dụng các biện pháp bảo vệ đất của các nông hộ được phỏng vấn 35
Hình 3.3.c Biểu đồ nhận xét của các nông hộ về môi trường đất 36
Hình 3.3.d Sơ đồ mô hình vườn đồi nhà ông Đỗ Minh Tuân 38
Hình 3.3.e Sơ đồ mô hình vườn đồi nhà ông Hoàng Văn Giang 40
Hình 3.3.e Sơ đồ mô hình vườn đồi nhà ông Lý Tài Trìu 42
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Đất là một nguồn tài nguyên quý giá, con người sử dụng đất vào nhiềumục đích khác nhau trong đó có hoạt động nông nghiệp để đảm bảo nguồnsống cho chính mình Nhưng với nhịp độ gia tăng dân số, tốc độ phát triểncông nghiệp và hoạt động đô thị hoá như hiện nay thì diện tích đất canh tácngày càng bị thu hẹp, chất lượng đất ngày càng bị suy thoái, các vấn đề về đấtngày càng trở nên nghiêm trọng
Việt Nam với ba phần tư diện tích đất là đồi núi, lại nằm ở vùng nhiệtđới, mưa nhiều và tập trung, nhiệt độ không khí cao, các quá trình khoáng hoádiễn ra mạnh trong đất nên hiện tượng thoái hoá đất (xói mòn, rửa trôi, phènhoá, hoang mạc hoá,…) càng dễ xảy ra hơn
Hiện tượng xói mòn đã và đang mở rộng trên lãnh thổ nước ta và tác hạicủa nó ngày càng trở nên rất nghiêm trọng, gây thiệt hại lớn đến năng suất câytrồng, có thể nói đây là một trong những nhân tố làm thoái hoá đất nghiêmtrọng Vì vậy, việc nghiên cứu về xói mòn đất để tìm ra giải pháp ngăn chặn
nó là một vấn đề cấp thiết cần được quan tâm của toàn xã hội, trong đó việckết hợp giữa hoạt động sản xuất, canh tác của con người với bảo vệ tàinguyên đất nhằm vừa nâng cao năng suất cây trồng, thu nhập cho người dânvừa hạn chế thoái hóa đất, cải tạo đất là một trong những biện pháp hay vàđược áp dụng rộng rãi
Cây chè là loại cây trồng tạo lớp phủ thực vật tốt Đây là loại cây côngnghiệp dài ngày có giá trị kinh tế cao, có ý nghĩ về giá trị kinh tế - xã hội vàbảo vệ môi trường, nhất là với vùng trung du và miền núi Xã La Bằng,Huyện Đại Từ, Tỉnh Thái nguyên được đánh giá là một trong những vùng sảnxuất chè ngon của Thái Nguyên Cây chè xuất hiện ở La Bằng từ khoảng cuốithế kỉ XIX, trải qua quá trình canh tác lâu dài, đến nay chè đã trở thành câytrồng chủ yếu và đem lại thu nhập cho hầu hết các hộ dân ở Xã La Bằng
Trang 8Vì vậy, đề tài “Nghiên cứu các biện pháp quản lý và sử dụng đất dốc
bền vững tại vùng trồng chè xã La Bằng, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên” được thực hiện nhằm nghiên cứu các kĩ thuật trồng, chăm sóc, chế
biến chè tại địa phương, từ đó đưa ra kết luận về khả năng bảo vệ đất với từngloại kĩ thuật cụ thể và lựa chọn kĩ thuật tối ưu nhất Qua đó chọn lọc cácphương pháp quản lý và sử dụng đất dốc phù hợp với khu vực nghiên cứu đểphát triển tối ưu lợi thế của cây chè và chống suy thoái đất
2 Mục tiêu của đề tài
- Tổng hợp và đánh giá hiệu quả của các biện pháp kĩ thuật trồng vàchăm sóc chè của người dân xã La Bằng
- Nghiên cứu và đánh giá các biện pháp quản lý và sử dụng đất của ngườidân thông qua các kĩ thuật trồng và chăm sóc chè
- Lựa chọn mô hình canh tác trên đất dốc hợp lý với khu vực nghiên cứu
3 Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa khoa học: Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ làm cơ sở tham
khảo cho việc quản lý và sử dụng đất dốc bền vững ở các vùng chè nói chung
và xã La Bằng nói riêng
- Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần nâng cao
hiểu biết của người dân trong việc chăm sóc chè kết hợp với bảo vệ đất vàmôi trường sống Các biện pháp kĩ thuật trong sử dụng đất bền vững sẽ là cơ
sở để các hộ dân trong khu vực học tập áp dụng và nâng cao hiệu quả kinh tếcủa vùng nói riêng và các vùng khác nói chung
4 Bố cục đề tài
Ngoài các phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục,
đề tài chia thành các nội dung cơ bản sau:
- Chương 1: Tổng quan tài liệu
- Chương 2: Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu
- Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Trang 9CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Tổng quan về xã La Bằng
1.1.1 Điều kiện tự nhiên
Vị trí địa lý:
La Bằng là xã nằm ở phía Tây huyện Đại Từ cách trung tâm huyện 10 km,phía Đông giáp xã Bản Ngoại, phía Tây giáp huyện Sơn Dương tỉnh TuyênQuang, phía Nam giáp xã Hoàng Nông, phía Bắc giáp xã Phú Xuyên [12]
Hình 1.1 Vị trí của xã La Bằng
Xã La Bằng
Trang 10Địa hình, khí hậu:
Là xã miền núi nằm dưới chân dãy núi Tam Đảo với địa hình chủ yếu làđồi núi Khí hậu xã La Bằng có 2 mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10,khí hậu nóng ẩm và mưa nhiều, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, gió
đông bắc chiếm ưu thế, lượng mưa ít, thời tiết hanh khô Đặc trưng khí hậu nhiệt
đới nóng ẩm thể hiện rõ qua các chỉ số: nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng22,9oC [13] Lượng mưa phân bố không đều có chênh lệch lớn giữa mùa mưa vàmùa khô Về mùa mưa cường độ mưa lớn, chiếm tới gần 80% tổng lượng mưatrong năm
Tài nguyên đất:
Tổng diện tích đất tự nhiên của toàn xã là 213,88 ha [13], trong đó đấtsản xuất nông nghiệp chiếm 20,49%, đất lâm nghiệp chiếm 68,51%, còn lại làđất phi nông nghiệp chiếm 10% Trong tổng diện tích hiện có thì diện tích đấtchưa sử dụng chỉ chiếm khoảng 1%, chủ yếu là đồi núi và sông suối Tài nguyên đất hiện nay của xã La Bằng chủ yếu là nhóm đất đồi núi(chiếm hơn 70%), phân bố dọc các triền suối, dưới chân đồi là đất dốc tụ đểcanh tác lúa nước Nhìn chung, tài nguyến đất ở đây phù hợp để phát triểnnhiều mô hình canh tác cây chè khác nhau
Tài nguyên nước:
Nguồn nước mặt gồm cả hệ thống suối La Bằng và hệ thống kênh mươngnội đồng, ao hồ, đập nằm rải rác trong xã, tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất
Trang 11và sinh hoạt của người dân Nguồn nước ngầm chưa được khảo sát cụ thểnhưng theo thực tế sử dụng của nhân dân thì mực nước ngầm sâu khoảng 4 –15m, chất lượng nước tốt Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản khoảng 10
ha nằm rải rác ở các xóm, khu đầu nguồn dưới chân núi Tam Đảo có tiềmnăng nuôi cá nước lạnh
Tài nguyên khoáng sản:
Trên địa bàn Xã La Bằng có một mỏ quặng thiếc nằm trong sự quản lýcủa Vườn quốc gia Tam Đảo Trong xã còn có các nguồn tài nguyên như đá,cát sỏi, phục vụ cho các công trình xây dựng hạ tầng cơ sở và phục vụ chonhân dân địa phương
1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
Kinh tế:
Tổng giá trị sản xuất năm 2010 đạt: 52351 triệu đồng, cụ thể hoạt độngnông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, thủy sản ) là 42429 triệuđồng, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp là 2022 triệu đồng, dịch vụ, thươngmại là 1750 triệu đồng, thu từ các nguồn chính sách xã hội và các nguồn khác
là 6150 triệu đồng [13]
Theo cơ cấu kinh tế năm 2010, tỷ trọng nông, lâm, thủy sản chiếm 81,04%,thương mại dịch vụ chiếm 3,34%, tiểu thủ công nghiệp chiếm 3,86 %, và cácnguồn khác chiếm 11,74%
Theo cơ cấu kinh tế năm 2011, tỷ trọng nông, lâm, thủy sản chiếm79,3%, thương mại dịch vụ chiếm 6,1%, tiểu thủ công nghiệp và cácnguồn khác là 14,6% [13] Năm 2011 thu nhập bình quân đầu người của
xã đạt 19500000đ/người/năm, so với mức thu nhập bình quân vùng nôngthôn của tỉnh Thái Nguyên 14 triệu đồng/người/năm (số liệu năm 2011) thìthu nhập của xã gấp 1,4 lần
Qua hai năm 2010 và 2011, có sự chuyển dịch về cơ cấu kinh tế, tỷ trọngnông, lâm, thủy sản giảm; tỷ trọng các ngành thương mại dịch vụ và tiểu thủcông nghiệp cùng các ngành khác tăng
Trang 12Hiện trạng sản xuất cây chè:
Phát huy tiềm năng, điều kiện của địa phương, người dân xã La Bằngxác định sản xuất chè nhằm tạo bước phát triển mạnh về kinh tế; trong nhữngnăm qua đã tập trung triển khai đưa các giống chè mới, có năng suất, chấtlượng cao vào sản xuất
Hiện nay trên địa bàn xã La Bằng đã hình thành 02 hợp tác xã chè, 10làng nghề, 05 tổ hợp tác Các tổ hợp tác, câu lạc bộ này thường xuyên trao đổikinh nghiệm, hướng dẫn hội viên, nhân dân cách chăm sóc, sản xuất chè theohướng chè an toàn, chè hữu cơ bền vững, từng bước nâng cao chất lượng chè,sản xuất chuyên nghiệp để tạo ra sản phẩm đáp ứng đủ tiêu chuẩn hàng hóachất lượng cao, dần dần chiếm lĩnh thị trường Đặc biệt, năm 2011, 10/10xóm của La Bằng đều được công nhận là làng nghề chè truyền thống Năm
2012, sản phẩm trà La Bằng được trao giấy chứng nhận nhãn hiệu hàng hóatập thể, đây chính là bước đệm thuận lợi cho nghề làm chè và người trồng chè
ở La Bằng để từng bước xây dựng thương hiệu chè La Bằng trên thị trường.Vùng chè La Bằng hiện có khoảng hơn 200 ha chè [12], 100% người dâncủa xã trồng chè và có thu nhập chủ yếu từ trồng chè, năm 2012, thu nhậpbình quân đầu người của xã đạt 23 triệu đồng/người/năm Chè La Bằng đượcphân bố ở 10/10 xóm, nhưng tập trung nhiều nhất tại các xóm La Cút, TiếnThành, Rừng Vần, Kẹm và Đồng Đình Năm 2012, sản lượng chè toàn xãđạt hơn 2.300 tấn, năng suất hơn 100 tạ/ha Ngoài giống chè trung du, xã đãchuyển đổi được khoảng 40% diện tích sang các giống chè cành có năng suấtcao như: LDP1, Kim Tuyên, Keo Amtich, Phúc Thọ 10 Trong tổng số 981
hộ dân của xã La Bằng thì có 120 hộ giàu, thu nhập từ 100 triệu đồng/năm trởlên, đây đều là những hộ có thu nhập chủ yếu từ cây chè, tuy nhiên toàn xãvẫn còn 38 hộ nghèo
Dân số:
Theo thống kê năm 2012, tổng số hộ dân trong xã có 981 hộ với sốnhân khẩu là 3769 người, trong đó nữ giới là 1923 người chiếm 51%
Trang 13Bảng 1.1.a Tổng hợp điểm dân cư các xóm tại xã La Bằng năm 2012
Lao động tại địa phương:
Người dân trong xã chủ yếu làm nông nghiệp Dân số trong độ tuổi laođộng khoảng 2264 người, chiếm khoảng 60,06% dân số xã
Bảng 1.1.b Cơ cấu lao động xã La Bằng năm 2012
mà chủ yếu dựa vào kinh nghiệm cá nhân, sản xuất còn nhỏ lẻ, manh mún nênhiệu quả kinh tế chưa cao
Hình thức tổ chức sản xuất:
Nhìn chung mô hình kinh tế trang trại về chăn nuôi, thuỷ sản… tại địaphương không phát triển do diện tích đất canh tác của các hộ gia đình nhỏ,hẹp Người dân chủ yếu tập trung phát triển cây chè là cây kinh tế mũi nhọn
Trang 14nên các tổ hợp tác và HTX hoạt động hiệu quả, ổn định Hiện nay tại Xã LaBằng có 3 trang trại, phân loại theo lĩnh vực: sản xuất nông nghiệp (cây chè)
2 trang trại, chăn nuôi 1 trang trại với tổng số lao động trog các trang trại là
18 người Xã có 2 hợp tác xã và 5 tổ hợp tác sản xuất, chế biến, kinh doanhchè, hoạt động có hiệu quả với tổng số lao động tham gia 124 người Ngoài
ra, xã cũng đã xây dựng được 1 nhà máy chè với tổng số lao động tham gia 20người
Tóm lại, La Bằng là xã nằm ven chân dãy núi Tam Đảo nơi có điều kiện
tiểu khí hậu và nguồn nước rất thuận lợi cho phát triển nông nghiệp đặc biệt làphát triển cây chè, trồng lúa, phát triển chăn nuôi thuỷ sản, trồng dược liệu,rau đặc sản kết hợp với phát triển du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái Là xã
có tiềm năng lợi thế phát triển chè của huyện Đại Từ, người dân có truyềnthống lao động cần cù, là vùng sản xuất chè có truyền thống lâu đời, có tiềmnăng năng suất, nguyên liệu chè có chất lượng cao đó là lợi thế để nâng caohiệu quả và sức cạnh tranh trong sản xuất và phát triển chè; lịch sử trồng chècũng như thương hiệu chè Đại Từ gắn liền với chè La Bằng; sản phẩm chè LaBằng đã được đăng ký nhãn hiệu hàng hoá, thương hiệu chè La Bằng đã vàđang được quảng bá trên thị trường và đang từng bước khẳng định uy tín trênthị trường Mặt khác cây chè cũng là cây mang lại hiệu quả kinh tế cao nhấttrong cơ cấu cây trồng của xã
1.2 Canh tác bền vững trên đất dốc
Canh tác bền vững trên đất dốc là phương thức lựa chọn và bố trí cácloại cây trồng sao cho hiệu quả kinh tế thu được từ mô hình là cao nhất và ổnđịnh qua nhiều năm
* Tính bền vững trong quản lý sử dụng đất dốc
Từ lâu những người làm nông nghiệp đã hiểu rằng môi trường sống lâudài của con người tuỳ thuộc rất nhiều vào việc giữ gìn, quản lý đất, nước vàdinh dưỡng địa quyển vì nó rất có hạn Thật vậy, đất bị xói mòn, diện tích
Trang 15canh tác ngày càng thu hẹp do qúa trình công nghiệp hoá, chất lượng đất (độphì nhiêu) giảm dần không chỉ tước mất cơ hội kiếm sống của người nông dân
mà còn đe doạ cuộc sống của toàn xã hội về lương thực và thực phẩm Tácđộng phụ thuộc qua lại của môi trường tự nhiên và xã hội chi phối quản lý sửdụng đất bền vững Khái niệm tính bền vững của một hệ thống quản lý sửdụng đất rộng lớn hơn là bền vững về độ phì nhiêu, nó bao gồm 3 phươngdiện: bền vững về kinh tế, sự chấp nhận của xã hội và bền vững về môitrường [8]
Để đánh giá sử dụng đất dốc, một khung đánh giá quản lý đất dốc bềnvững đã được các nhà khoa học đề xuất từ năm 1991 trong đó 5 thuộc tínhkhái niệm bền vững được xem xét là: tính sản xuất hiệu quả, tính an toàn, tínhbảo vệ, tính lâu bền và tính chấp nhận
Rõ ràng quản lý bền vững đất đai phải bao gồm một tổ hợp (vì các giớihạn của dự trữ nguồn lực, tác động đến môi t rường, tính kinh tế đa dạng sinh học và tính hợp pháp), bao gồm tổ hợp các công nghệ, chính sách và hoạtđộng nhằm phù hợp các nguyên lý kinh tế - xã hội với các quan điểm môitrường để đồng thời duy trì và nâng cao được sản lượng (hiệu quả sản xuất),giảm được rủi ro (an toàn) bảo vệ được tiềm năng nguồn lực tự nhiên, ngănngừa thoái hóa đất và ô nhiễm môi trường nước Hiệu quả là lợi ích lâu dài(lâu bền) được xã hội chấp nhận phù hợp với lợi ích của các bên tham giaquản lý, lợi ích quốc gia, lợi ích cộng đồng Các thuộc tính của khái niệm bềnvững nêu trên có mối quan hệ với nhau, sử dụng đất được coi là bền vững khiquá trình sử dụng đó duy trì được sự cân bằng động và sự bảo toàn lâu dàitheo thời gian
* Những tiêu chí và chỉ tiêu cơ bản để đánh giá tính bền vững đối với sử dụng đất dốc ở Việt Nam
- Bền vững về kinh tế : Năng suất trên mức bình quân vùng, năng suất
tăng dần, đạt tiêu chuẩn sản phẩm tiêu thụ tại địa phương và xuất khẩu; giá trị
Trang 16sản xuất trên chi phí đạt trên 1,5 lần; ít mất trắng do hạn và sâu bệnh, có thịtrường ổn định, dễ bảo quản và vận chuyển.
- Chấp nhận xã hội với 6 tiêu chí:
+ Đáp ứng nhu cầu của hộ về lương thực, thực phẩm, về tiền mặt vànhu cầu khác
+ Phù hợp với năng lực nông hộ về đất đai, lao động, vốn và kỹ năngsản xuất
+ Người lao động tự quyết công việc đồng áng, không áp đặt và đượchưởng lợi ích thoả đáng
+ Giảm nặng nhọc cho phụ nữ, không làm trẻ em mất cơ hội học hành.+ Phù hợp luật pháp hiện hành (Luật đất đai và Luật Bảo vệ rừng, mặtnước)
+ Được cộng đồng nông thôn công nhận phù hợp tập quán, văn hoá dântộc
- Bền vững về sinh thái có 4 tiêu chí:
+ Giảm thiểu xói mòn, thoái hoá đất dưới mức cho phép, tăng độ phìnhiêu cho đất hoặc ít ra cũng duy trì, bảo toàn độ phì nhiêu
1.3 Thực trạng sản xuất chè ở Thái Nguyên
Được thiên nhiên ưu đãi về khí hậu và đất đai, Thái Nguyên có nhiều khảnăng phát triển nông lâm nghiệp Chè Thái Nguyên, đặc biệt là chè TânCương là sản phẩm nổi tiếng trong cả nước từ lâu Toàn tỉnh hiện có trên
Trang 1716.000 ha chè, đứng thứ 2 trong cả nước, với hơn 40 cơ sở chế biến chè lớnnhỏ rải đều trên khắp địa bàn tỉnh.
Căn cứ vào điều kiện đất đai và khí hậu của tỉnh, vùng chè nguyên liệuđược chia làm hai vùng Vùng nguyên liệu để chiến biến chè xanh bao gồmThành phố Thái Nguyên và các huyện: Đại từ, Phú Lương, Đồng Hỷ, PhổYên, Võ Nhai, với diện tích 12400 ha, chiếm 73% diện tích chè của cả tỉnh.Trong đó, chè xanh đặc sản có gần 4.000 ha, với các địa danh nổi tiếng nhưTân Cương, Phúc Xanh, Phúc Trìu (Thành phố Thái Nguyên), La Bằng Vùngchè nguyên liệu để chế biến chè đen bao gồm phần lớn chè của Định Hóa,Phú lương với diện tích 4.000 ha, chiếm 27% diện tích chè toàn tỉnh ChèThái Nguyên được tiêu thụ cả thị trường trong và ngoài nước, trong đó thịtrường nội địa chiếm 70% với sản phẩm là chè xanh, chè xanh đặc sản
Cây chè đã được tỉnh Thái Nguyên xác định là cây công nghiệp chủ lực,
có lợi thế trong nền kinh tế thị trường, là cây xoá đói giảm nghèo và làm giầucủa nông dân Tỉnh có chủ trương phát triển theo hướng sản xuất hàng hoá tậptrung, khai thác tiềm năng và thế mạnh của cây chè, góp phần xoá đói, giảmnghèo và làm giàu cho phần lớn nông dân trồng chè trong tỉnh
1.3.1 Về diện tích chè
Trong những năm qua, tỉnh không ngừng xây dựng, phát triển những khucông nghiệp, hệ thống thương mại dịch vụ như siêu thị, khách sạn, nhà hàngngày càng nhiều, tốc độ đô thị hoá ngày càng tăng, mặt khác quá trình chuyểnđổi cơ cấu kinh tế đang diễn ra mạnh mẽ vì vậy diện tích đất nông nghiệpngày càng bị hạn chế Tuy vậy, diện tích trồng chè vẫn tăng lên hàng năm dotỉnh xác định cây chè là cây công nghiệp chủ lực
Trang 18Bảng 1.3.a Diện tích trồng chè của tỉnh Thái Nguyên phân theo huyện/thành phố/thị xã
Đơn vị: ha Năm
Trang 19Chè được trồng ở tất cả các huyện của tỉnh Thái Nguyên Diện tích trồngchè phân bố không đều giữa các huyện, 3 huyện có diện tích trồng chè ít nhất
là huyện Phú Bình, huyện Võ Nhai và thị xã Sông Công Huyện tập trung chènhiều nhất là huyện Đại Từ, đó là do đất đai và khí hậu, điều kiện tự nhiêncủa huyện phù hợp với sự sinh trưởng và phát triển của cây chè, mặt khácngười dân ở Đại Từ cũng có kinh nghiệm, truyền thống trồng chè từ lâu đời.Trong giai đoạn 2004 – 2006, diện tích trồng chè của tỉnh tăng mạnh.Năm 2005 so với 2004, diện tích trồng chè của tỉnh tăng 3,96% tương đươngvới 607 ha Năm 2006 so với 2005, diện tích tăng 435 ha (2,73%) Trong đó,diện tích tăng mạnh nhất phải kể đến các huyện: Phú Lương chiếm 21,72%tổng diện tích toàn tỉnh, huyện Đại Từ chiếm 30,72% tổng diện tích (năm2006)
Trong giai đoạn 2007 – 2008, diện tích trồng chè của tỉnh vẫn tăngnhưng tốc độ tăng giảm so với giai đoạn 2004 – 2006 Năm 2007 so với 2006diện tích trồng chè tăng 2,2% (360 ha) Năm 2008 so với 2007 diện tích trồngchè tăng 1,6% (268 ha) Nguyên nhân là do quỹ đất nông nghiệp của tỉnh cóhạn, không thể phát triển diện tích mãi được Mặt khác, phương hướng chínhcủa giai đoạn này là nâng cao chất lượng Do vậy, tỉnh không phát triển thêmdiện tích chè, mà chủ yếu là trồng thay thế, trồng lại bằng giống mới Từ năm
2007, tỉnh thực hiện chủ trương cải tạo diện tích chè kém chất lượng, từnguồn vốn khuyến nông quốc gia Theo đó, các giống mới, năng suất cao,chịu bệnh tốt sẽ được thay thế cho các giống cũ năng suất thấp Việc thay thếnày được thực hiện dần Nghĩa là, cây mới lên đến đâu thì mới phạt dần cây
cũ đến đó Làm như vậy có 2 cái lợi: Một là, trong thời gian chờ chè mới lên,người dân vẫn tận thu được từ chè cũ để đảm bảo cuộc sống Hai là, giảiphóng dần tâm lý e ngại của người dân Qua đó sẽ thay đổi nhận thức củanhiều người dân trong vùng, rằng việc thay thế giống chè cũ là hướng đi hoàntoàn đúng đắn
Trang 201.3.2 Về sản lượng chè
Do chủ trương giảm diện tích chè của tỉnh để tập trung vào sản xuất cácgiống chè mới có chất lượng cao và nâng cao năng suất chất lượng cây chènên sản lượng chè cũng giảm đáng kể
Huyện Đại Từ là huyện có sản lượng chè lớn nhất toàn tỉnh qua các năm.Năm 2008, sản lượng chè của huyện đạt 46124 tấn, chiếm 30,9% sản lượngchè toàn tỉnh Là huyện trung du miền núi, nhờ có điều kiện khí hậu và đất đaiđược thiên nhiên ưu đãi nên nhìn chung rất thích hợp với sự phát triển của câychè Do đó trong cơ cấu các cây trồng của huyện, chè được xác định là câytrồng tiềm năng thế mạnh, là cây trồng xoá đói giảm nghèo tiến tới làm giàutrong việc phát triển kinh tế, vì vậy diện tích chè hàng năm không ngừng tăngnhanh Huyện đã xây dựng quy hoạch vùng chè, mạnh dạn đưa các giống chèmới có chất lượng và năng suất cao thay thế dần cho cây chè Trung du lá nhỏ,Chủ yếu là giống chè nhập nội, chè lai cho năng suất và chất lượng cao Nhờ
có những cơ chế chính sách đúng đắn phù hợp để quy hoạch phát triển sảnxuất chè, đồng thời nhân dân trong huyện có truyền thống canh tác, sản xuấtchè, ham học hỏi và ứng dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất, thâm canh, chếbiến chè đã hình thành nên nhiều vùng sản xuất có sản phẩm chè đặc sảnthơm ngon nổi tiếng trong và ngoài tỉnh như chè La Bằng, Hoàng Nông,Hùng Sơn, Quân Chu… chuyên sản xuất những loại chè có uy tín và giá trịkinh tế cao
Trang 21Bảng 1.3.b Sản lượng chè búp tươi phân theo huyện/thành phố/ thị xã
Đơn vị: tấn Năm
Huyện, thị xã
Tấn Tỷ trọng(%) Tấn Tỷ trọng(%) Tấn Tỷ trọng(%) Tấn Tỷ trọng(%) Tấn Tỷ trọng(%)Thành phố Thái
Tổng số 97263 100,00 110636 100,00 129.913 100,00 140182 100,00 149255 100,00
[Nguồn: 5]
Trang 22Sự thay đổi về sản lượng chè búp tươi được thể hiện qua bảng 1.3.b Giaiđoạn 2004 – 2006 sản lượng chè tăng dần qua các năm: Năm 2005 sản lượngchè búp tươi toàn tỉnh là 110636 tấn, tăng 13373 tấn (13,75%) so với năm
2004 Năm 2006 sản lượng chè là 129913 tấn, tăng 19.277 (17,42%) tấn sovới năm 2005
Tuy nhiên đến giai đoạn 2007 – 2008, tốc độ tăng của sản lượng chègiảm so với giai đoạn 2004 – 2006 Năm 2007, sản lượng chè đạt 140182ha,tăng 10269 tấn (7,9%) so với năm 2006 Năm 2008, sản lượng chè toàntỉnh đạt 149255 tấn, tăng 9073 tấn (6,47%) so với năm 2007
1.4 Vai trò của việc trồng chè trong quản lý và sử dụng đất dốc
Cùng với sự gia tăng dân số, diện tích rừng tự nhiên bị thu hẹp dongười dân phá rừng lấy đất ở hoặc đất canh tác Kéo theo đó, môi trườngđất (nhất là với nhưng khu vực đất dốc) bị ảnh hưởng nặng nề
Cây chè là một cây công nghiệp lâu năm, việc canh tác cây chè trênđất đồi núi vừa đem lại hiệu quả kinh tế, vừa đem lại hiệu quả trong bảo vệmôi trường Chè được trồng theo các hàng thẳng hay hàng đồng mức trênđồi cao sẽ có tác dụng bao phủ, hạn chế tối đa xói mòn đất, giữ đất Trongquá trình chăm sóc chè, người dân sẽ bổ sung chất dinh dưỡng cũng nhưgiữ ẩm cho đất Với một diện tích chè lớn còn cung cấp lượng lớn oxy trongkhông khí, điều hòa nhiệt độ
Trang 23CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng, phạm vi và thời gian nghiên cứu
- Đối tượng: Đất dốc vùng trồng chè xã La Bằng, huyện Đại Từ, tỉnhThái Nguyên
- Phạm vi: Vùng trồng chè xã La Bằng, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên
- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 10 năm 2012 đến tháng 4 năm 2013
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp phân tích hệ thống
Phương pháp phân tích hệ thống là phương pháp phân tích vấn đề đặttrong một hệ thống nhất và hoàn chỉnh, có các phần tử trong hệ thống và sựtương tác qua lại giữa chúng
Trong nghiên cứu này, phương pháp luận về nghiên cứu và quản lý đấtbền vững được sử dụng làm cơ sở
Quản lý đất đai có ảnh hưởng trực tiếp đến sự bền vững của nông nghiệp
Sử dụng và quản lý đất đai bền vững là tổng hợp các kĩ thuật, biện pháp sửdụng tốt nhất quỹ đất tự nhiên mà không làm tổn hại đến môi trường Việcnày có thể thực hiện được bằng cách lồng ghép các quá trình tự nhiên vào cácquá trình sản xuất lương thực (như quay vòng chất dinh dưỡng, quản lý sâubệnh thống nhất v.v.) Định nghĩa của Smyth và Dumanski (1993) về quản lýđất bền vững là: “Quản lý đất đai bền vững là kết hợp kỹ thuật, chính sách vàcác hoạt động nhằm thống nhất các nguyên tắc kinh tế xã hội với các mốiquan tâm về môi trường để đồng thời gìn giữ hoặc tăng cường sản xuất, giảmmức độ rủi ro của sản xuất, bảo vệ tiềm năng của nguồn tài nguyên thiênnhiên và phòng chống (đệm để chống lại) sự thoái hoá đất đai và nước, pháttriển về mặt kinh tế và chấp nhận được về mặt xã hội”
Quản lý đất bền vững gồm 5 tiêu chí sau:
- Tính hiệu quả sản xuất: là sự duy trì và nâng cao sản lượng
- Tính an toàn: giảm thiểu những nguy cơ và rủi ro
Trang 24- Tính bảo vệ: bảo vệ tiềm năng nguồn lực tự nhiên và ngăn ngừa thoáihóa đất.
- Tính lâu bền: đảm bảo hiệu quả lâu dài
- Tính chấp nhận: được xã hội chấp nhận
Nghiên cứu tập trung vào các biện pháp quản lý và sử dụng đất dốc bềnvững ở xã La Bằng, tức là các kĩ thuật chống xói mòn, mất dinh dưỡng ở đất thông qua các kỹ thuật, các mô hình trồng chè Sử dụng phương pháp phântích hệ thống giúp cho việc đánh giá các vấn đề một cách tổng thể, nằm trongmối quan hệ chặt chẽ
2.2.2 Phương pháp đánh giá nhanh môi trường
Đánh giá nhanh môi trường là phương pháp thu thập thông tin về hiệntrạng môi trường đất, các kĩ thuật trồng và chăm sóc chè, biện pháp quản lý
và sử dụng đất trên cơ sở quan sát, điều tra, phỏng vấn… Những thông tin thuthập được sẽ là cơ sở của việc phân tích, đánh giá và đưa ra kết luận về cácbiện pháp quản lý và sử dụng đất dốc bền vững ở khu vực nghiên cứu Trongphương pháp này, những kỹ thuật mà đề tài sử dụng bao gồm:
a Thu thập và phân tích số liệu, tài liệu
Phương pháp này được sử dụng để thu thập thông tin khoa học trên cơ sởnghiên cứu các văn bản, tài liệu và tư liệu đã có, vận dụng phương pháp tưduy logic để rút ra các kết luận khoa học cần thiết Những dữ liệu thu thậpbao gồm:
- Tài liệu về điều kiện tự nhiên ở khu vực nghiên cứu: vị trí địa lý và địahình, khí hậu, thủy văn, điều kiện thổ thưỡng và các nguồn tài nguyên của xã
La Bằng
- Tài liệu về kinh tế - xã hội: thu thập các số liệu thống kê về tình hìnhphát triển kinh tế - xã hội, nhân lực của Xã La Bằng
- Tài liệu về hiện trạng sử dụng đất dốc
Các số liệu thu được sẽ được thống kê lại phục vụ cho phân tích, đánhgiá tổng quan về thực trạng quản lý và sử dụng đất dốc
Trang 25b Điều tra khảo sát thực địa kết hợp với phỏng vấn
Phiếu điều tra là bảng hỏi có in sẵn các thông tin để thu thập như điều tra cácbiện pháp trồng và chăm sóc cây chè cũng như biện pháp, kĩ thuật bảo vệ đất…nhằm phục vụ cho việc phỏng vấn, khai thác thông tin trực tiếp từ các nông hộ,hoàn chỉnh những vấn đề lý thuyết còn thiếu sót Bộ câu hỏi điều tra nhằm đểđánh giá các biện pháp quản lý và sử dụng đất dốc bền vững tại xã La Bằng
Trong quá trình thực địa, phỏng vấn là phương pháp được sử dụng giữangười hỏi và người trả lời; có thể phỏng vấn trực tiếp hay gián tiếp để lấyđược thông tin cần thu thập
- Phỏng vấn trực tiếp: là hình thức đối thoại trực tiếp giữa người phỏngvấn và người được phỏng vấn Người được phỏng vấn ở đây là các cán bộthôn, xã, nội dung phỏng vấn về tình hình phát triển kinh tế - xã hội tại địaphương, tình hình quản lý và sử dụng đất và sự phát triển cây chè trong nhữngnăm gần đây
- Phỏng vấn gián tiếp: là hình thức thu thập thông tin một cách gián tiếpthông qua các phiếu điều tra hoặc những cuộc trò chuyện thân mật với ngườidân địa phương Quá trình phỏng vấn có thể được tiến hành tại nhà hay trênnương chè
c Kỹ thuật chọn thôn và hộ để điều tra
Trong quá trình khảo sát thực tế sẽ tiến hành nghiên cứu cụ thể trên 3xóm của xã La Bằng là xóm Tiến Thành, xóm Kẹm, xóm Rừng Vần Trongmỗi xóm chọn 10 hộ tiến hành phỏng vấn Dựa trên thông tin từ trưởng xóm,chọn ra 3 hộ thuộc nhóm hộ khá, 3 hộ thuộc nhóm hộ nghèo và 4 hộ thuộcnhóm hộ trung bình để phỏng vấn Từ 30 phiếu điều tra thu được, sẽ khái quátđược hiện trạng phát triển của vùng, là cơ sở cho việc đánh giá và chọn ra môhình canh tác trên đất dốc hiệu quả phù hợp nhất với điều kiện khu vựcnghiên cứu
Trang 26CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Hiện trạng quản lý và sử dụng đất tại Xã La Bằng
Trong thời gian qua, Đảng bộ và nhân dân Xã La Bằng đã thực hiện tốtcác chủ trương của nhà nước về quản lý đất đai, từng bước đưa công tác này đivào nề nếp, hạn chế những tiêu cực phát sinh trong quá trình quản lý và sửdụng đất Sau khi luật đất đai năm 2003 ra đời và có hiệu lực, được sự quantâm của các cấp ủy chính quyền địa phương và cơ quan chuyên môn, ủy bannhân dân Xã La Bằng đã tổ chức hội nghị đưa ngay luật đất đai vào cuộc sống,giúp mọi cơ quan đoàn thể, nhân dân hiểu và chấp hành nghiêm túc thực hiện
Xã cũng đã xác lập được địa giới hành chính, xây dựng bản đồ hiện trạng sửdụng đất, lập quy hoạch sử dụng đất Thực hiện tốt công tác quản lý tài chính,kết hợp với ủy ban nhân dân huyện Đại Từ thực hiện tốt công tác giao đất, thuhồi đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất, để người dân an tâm sản xuất Dovây, công tác quản lý đất đai trên địa bàn tiếp tục được củng cố Đến nay, ủyban nhân dân Xã La Bằng đã thi hành đầy đủ các văn bản pháp luật về đất đai,phổ biến cho người sử dụng
Trang 27Bảng 3.1 Tình hình biến đổi đất đai theo mục đích sử dụng tại
Tăng (+) Giảm (-)
1.1.1.2 Đất trồng cây hàng năm còn lại 4,50 2,58 - 1,92
1.1.2 Đất trồng cây lâu năm 179,78 213,53 33,75
1.2.1 Đất rừng sản xuất 203,47 422,89 219,42
1.2.2 Đất rừng đặc dụng 1249,63 1096,53 - 153,10
1.3 Đất nuôi trồng thủy sản 7,50 3,10 - 4,40
2.1 Đất khu dân cư nông thôn 30,88 123,03 92,15
2.2 Đất trụ sở cơ quan, công trình 0,07 0,29 0,22
2.3 Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh 1,15 1,15
2.4 Đất có mục đích công cộng 79,98 78,19 - 1,79
2.6 Đất tôn giáo, tín ngưỡng 0,14 0,14
2.7 Đất nghĩa trang, nghĩa địa 0,14 0,85 0,71
Qua bảng 3.1 có thể thấy có sự biến đổi về diện tích đất tự nhiên cũng
như diện tích các nhóm đất từ năm 2005 đến năm 2010
* Tổng diện tích tự nhiên tăng 71,88 ha do thay đổi địa giới hành chính
* Diện tích đất nông nghiệp tăng 153,01 ha Trong đó, diện tích đất sản
xuất tăng và diện tích rừng đặc dụng bị giảm mạnh do người dân phá rừng lấy
đất canh tác
* Diện tích đất phi nông nghiệp tăng 68,44 ha
Trang 2810% 1%
Diện tích đất nông nghiệp 1976,08 ha Diện tích đất phi nông nghiệp 221,37 ha Diện tích đất chưa sử dụng 16,43 ha
* Diện tích đất chưa sử dụng giảm mạnh, năm 2005 là 166 ha đến năm
2010 chỉ còn 16,43 ha
Nguyên nhân: Với đề án xây dựng nông thôn mới, xã La Bằng đang ngàycàng đẩy mạnh sản xuất, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nói chung và cây trồngnói riêng Người dân đã phá đi một lượng lớn rừng đặc dụng để chuyên canhcây chè, đem lại hiệu quả câu về kinh tế, nâng cao đời sống của người dân.Tuy nhiên, với địa hình gò đồi đặc trưng, việc phá rừng và canh tác cũng ảnhhưởng không ít đến môi trường đất
Hình 3.1.a Cơ cấu sử dụng đất tự nhiên tại Xã La Bằng năm 2012
Qua hình 3.1.a, có thể thấy cơ cấu sử dụng đất tự nhiên xã La Bằng năm 2012không có sự thay đổi so với năm 2010 Hiện nay, do sức ép của sự gia tăngdân số và nhu cầu phát triển kinh tế, người dân đã khai thác tối đa quỹ đất củagia đình và chuyên canh cây chè
Trang 29Hình 3.1.b Lát cắt ngang hệ sinh thái vườn chè tại Xã La Bằng
Trang 30Qua Hình 3.1.b, có thể thấy được mô hình cơ bản của hệ sinh thái vườnchè ở xã La Bằng Trên các đỉnh đồi và núi cao thường là các rừng keo, ngườidân tận dụng tối đa phần đất trên sườn đồi để trồng chè; nhà ở thường ở ngaydưới đồi chè của gia đình nhằm tiện chăm sóc Hoa màu và các loại cây kháctrong vườn cùng chuồng trâu, lợn, gà… chứa diện tích rất nhỏ xung quanhnhà, ruộng lúa và ao cá thường nằm ở các khu vực thấp và bằng phẳng, tiệnnước.
3.2 Kỹ thuật trồng và chăm sóc chè của người dân xã La Bằng
Chè là cây công nghiệp lâu năm và là cây mũi nhọn ở xã La Bằng, đemlại hiệu quả kinh tế cũng như ổn định đời sống của người dân Tuy nhiên, năngsuất và chất lượng chè phụ thuộc rất nhiều vào kĩ thuật canh tác nên các cán
bộ phụ trách khuyến nông khuyến lâm của xã đã tổ chức nhiều lớp tập huấn vềcách trồng cũng như chăm sóc chè cho người dân, nhất là đối với những giốngchè mới Việc chọn giống chè tốt, phù hợp với điều kiện và áp dụng đúng kĩthuật sẽ đem lại hiệu quả kinh tế cao
3.2.1 Kỹ thuật trồng chè của người dân xã La Bằng
a Chọn vùng đất để trồng chè
Cần chọn những vùng đất phù hợp với đặc điểm sinh trưởng của cây chè.Vùng đất phù hợp có độ dốc khoảng dưới 25o, nhằm đảm bảo khi trời mưathoát nước nhanh, không bị úng và khi nắng giữ được độ ẩm cần thiết cho câychè Đất trồng chè có tầng canh tác dày trên 80 cm, độ mùn trên 2%, thích hợpvới đất thịt nhẹ đến đất thịt nặng, kết cấu tơi xốp, dễ làm đất
b Thiết kế đồi chè
Thiết kế đồi chè là phân chia đồi chè ra làm nhiều lô, trên mỗi lô chè xácđịnh được các hàng chè sao cho đáp ứng được yêu cầu kĩ thuật Hiện nay, câychè được trồng hầu hết ở các quả đồi trong xã, nhà ở dân cư tập trung dướichân đồi để thuận tiện cho việc chăm sóc chè
Tùy theo diện tích và địa hình cụ thể mà chia đồi chè ra làm nhiều lô khácnhau Mỗi lô tối thiểu rộng khoảng 20 – 30 hàng chè, dài khoảng 50 – 100m;tối đa rộng khoảng 40 – 50 hàng chè, dài khoảng 100 – 150m Giữa các lô có
Trang 31đường đi rộng khoảng 50 cm để tiện chăm sóc chè, nhưng đường đi lại nàythường để cỏ mọc tự nhiên nhằm hạn chế xói mòn hay trơn trượt.
Hàng chè là đơn vị nhỏ nhất trong đồi chè, việc bố trí các hàng chè cóảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả kinh tế cũng như tuổi thọ của cây chè Các đồichè ở Xã La Bằng có độ dốc tương đối cao nên hiện nay các nông hộ thườngtrồng chè theo đường đồng mức, mặt hàng chè được san bằng để hạn chế xóimòn, ở một số nương chè có độ dốc thấp và tương đối bằng phẳng, chè đượctrồng theo kiểu hàng thẳng Một số nông hộ cũng trồng theo kiểu ruộng bậcthang để trồng chè, hạn chế tối đa sự xói mòn rửa trôi
Hiện nay, đường từ các nông hộ vào các vùng chè hầu hết đã được trải bêtông, chỉ còn khoảng 2 km đường ven đồi dẫn từ Xóm Kẹm vào đồi chè củaxóm đang được sửa chữa Hệ thống đường bê tông thuận lợi cho quá trình đilại chăm sóc, vận chuyển phân bón, thu hoạch chè Trên đồi chè, người dânđều bố trí đường đi lại giữa các lô chè, quanh các đồi chè… Đường đi ở trêncác đồi là lối mòn để cỏ mọc tự nhiên, có các cây bóng mát Trên các đồi chèxây dựng bể chứa nước để pha thuốc trừ sâu bệnh và cỏ dại, có thêm hệ thốngvòi phun để tưới nước giữ ẩm cho chè vào mùa khô Nước được dẫn từ cáckhe nước ngầm trên núi về bể bằng hệ thống vòi Hệ thống thoát nước trên cácđồi chè là các rãnh nhỏ xung quanh đồi Dưới chân đồi người dân thường giữđất bằng cách xây kè đá hoặc để cây cỏ mọc tự nhiên
c Cách trồng chè
* Thời vụ trồng: Người dân thường trồng chè trung du vào khoảng tháng
8 – 9 khi có mưa ngâu, trồng chè cành vào khoảng tháng 2- 3 khi có mưaxuân Vào những giai đoạn này, mưa không quá to ít gây xói mòn, trời mát, độ
ẩm cao thuận lợi cho cây chè sinh trưởng và phát triển
* Làm đất: Trước khi trồng chè người dân tiến hành phát sạch cỏ dại,
gom thành đống, để khô và đốt Đất phải được làm kĩ, sạch, san ủi những nơi
có độ dốc cao để tránh xói mòn rửa trôi, sau đó tiến hành rạch hàng
* Mật độ trồng chè: Trước đây khi chưa được tập huấn về cách trồng và
chăm sóc chè một cách bài bản, người dân thường trồng theo kinh nghiệm, có
Trang 32những hàng cách nhau rất rộng (khoảng hơn 150 cm) nên không tận dụngđược quỹ đất, có hàng lại rất hẹp (chỉ khoảng 50 cm) Qua nhiều năm, chấtlượng đất bị giảm kéo theo sự giảm sút về năng suất và chất lượng cây chè.Hiện nay, được sự quan tâm của các cấp ngành, kỹ thuật trồng và chăm sócchè đã được phổ biến đến từng hộ dân trong xã Người dân trồng chè vớikhoảng cách hàng cách hàng từ 1 – 1,2 m và khoảng cách giữa các cây làkhoảng 35 – 40 cm Khoảnh cách này đảm bảo cho cây chè được nhân đềunhau về dinh dưỡng, thuận lợi cho quá trình bổ sung chất dinh dưỡng cho chè
và cải tạo đất, đem lại hiệu quả kinh tế và sinh thái lâu dài
* Cách trồng chè:
- Đối với chè hạt: Trồng chè hạt phải đặc biệt chú ý đến khâu chuẩn bị
hạt giống vì đặc điểm của hạt chè là dễ mất sức nảy mầm và không bảo quảnđược lâu Tiêu chuẩn để chọn hạt giống chè tốt là hạt to, chín, chắc, nặng, tỷ lệnảy mầm trên 70% và hàm lượng nước trong hạt khoảng 25 – 30% Trước khigieo cần xử lý hạt để xúc tiến quá trình nảy mầm, hạt nảy mầm đồng đều, câykhỏe mạnh Hạt giống được ngâm nước 12 giờ trước khi gieo, có thể gieongay hoặc ủ trong cát cho nứt rồi đem gieo Rãnh chè đã được bón lót và lấpđất: rạch sâu 10 cm, gieo 4 – 6 hạt/hốc, lấp đất sâu 3 – 4 cm, theo khoảng cách
đã qui định giữa các hàng và các cây Khi chè con mọc thì tiến hành tỉa câyxấu, còn 2 – 3 cây/hốc, tủ cỏ rác giữ ẩm Hiện nay, trên địa bàn Xã La Bằngchủ yếu trồng giống chè cành, giống chè trung du được trồng từ rất lâu, có độtuổi trung bình khoảng 20 – 40 năm, thường thì người dân chỉ trồng chay vàkhông tủ gốc cho chè Cách trồng truyền thống này không những không bổsung chất dinh dưỡng cho chè ngay từ đầu mà còn gây xói mòn và thoát hơinước từ đất
- Đối với chè cành: Trong sản xuất chè, ngoài phương pháp trồng chè
bằng hạt ra còn có khả năng trồng chè bằng phương pháp vô tính, tức là dùngcác cơ quan dinh dưỡng để gây thành cây con rồi đem trồng Phương phápnày hiện đang được nhân rộng tại Xã La Bằng
Phương pháp trồng chè bằng cành có những ưu điểm nổi bật như sau:
Trang 33+ Diện tích trồng chè mới của xã ngày càng được mở rộng Khó khăntrước hết là vấn đề thiếu hạt giống, khả năng cung cấp hạt giống từ nhữngnương chè trong người dân còn ít so với yêu cầu sản xuất Trồng chè bằngcành có khả năng giải quyết nhu cầu về giống vì hệ số nhân giống bằng cànhrất cao.
+ Phương thức thụ phấn của chè chủ yếu là thụ phấn khác hoa, do đóhạt chè thường bị tạp giao, những đặc tính tốt của cây mẹ không giữ được.Trồng chè bằng cành khắc phục được nhược điểm đó, chất lượng chè sẽ tốthơn, giá thành cao hơn
+ Mặt khác do trồng chè bằng cành, qua quá trình chọn lọc sẽ tạo đượcmột quần thể rất đồng đều ngoài sản xuất, tạo điều kiện thâm canh, chuyêncanh đạt năng suất cao
Tuy nhiên phương pháp trồng chè bằng cành cũng có những nhượcđiểm nhất định như kỹ thuật giâm cành và quản lý chăm sóc tỷ mỷ tốn nhiềucông, giá thành sản xuất cây giống cao, khối lượng vận chuyển giống khitrồng lớn Hiện nay, Phòng nông nghiệp và phát triển nông thôn của huyệncũng như hội khuyến nông ở xã cũng đã tiến hành hỗ trợ người dân về giốngchè cành, tạo điều kiện cho người dân nâng cao sản xuất
Hiện nay tất cả các hộ dân trong xã đều được hướng dẫn về cách trồng
và chăm sóc chè cành đúng kĩ thuật Các rạch trồng chè rộng 40 cm, sâu 25 –
30 cm, rộng đáy 15 – 20 cm và các rạch cách nhau khoảng 1 – 1,2 m