MỞ ĐẦU1.Tính cấp thiết của đề tàiTrong những năm gần đây, cùng với sự phát triển chung của cả nước, các hoạt động khai thác khoáng sản ở nước ta đã và đang góp phần to lớn vào công cuộc đổi mới đất nước. Ngành công nghiệp khai thác mỏ đã và đang ngày càng chiếm vị trí quan trọng trong nền kinh tế 9. Tuy nhiên, khai thác và chế biến khoáng sản lại là một trong những hoạt động có tác động tiêu cực mạnh đến môi trường.Công ty TNHH Khai thác chế biến khoáng sản Núi Pháo đang phát triển dự án Khai thác và Chế biến vonfram, fluorit, bismuth, đồng và vàng Núi Pháo, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên, đây là mỏ vonfram lớn thứ hai trên thế giới (sau Trung Quốc) cùng với trữ lượng lớn florit, bismut, đồng. Bên cạnh những lợi ích về kinh tế mà dự án mang lại, các vấn đề về môi trường luôn tồn tại song song, đặc biệt là nguy cơ gây ô nhiễm nguồn nước mặt do ảnh hưởng của hoạt động khai thác khoáng sản.Hoạt động của mỏ sẽ là một thách thức lớn đối với nguồn nước mặt trong khu khai thác và cả những khu vực xung quanh khu khai thác mỏ. Một trong những yếu tố cần quan tâm hàng đầu trong khai thác mỏ và chế biến khoáng sản là sự phát tán thành phần kim loại, đặc biệt là kim loại nặng ra môi trường. Nước thải từ quá trình chế biến, nước từ moong khai thác chứa kim loại, nước thải sinh hoạt của cán bộ, công nhân mỏ…có nguy cơ gây ảnh hướng xấu tới chất lượng các nguồn nước nước mặt, từ đó ảnh hưởng đến nước ngầm và môi trường đất cho các vùng xung quanh bên ngoài khu vực khai thác.Bên cạnh đó, dự án khai thác mỏ Núi Pháo được đặt trên địa bàn có nhiều tài nguyên khoáng sản, tuy nhiên, khoáng sản lộ thiên, phân bố không tập trung nên khó quản lý và kiểm soát là nguyên nhân cho sự bùng phát các hoạt động khai thác và chế biến khoáng sản trái phép của người dân vào đầu những năm 1990 và bùng phát cho đến tận cuối năm 2002 và đầu năm 2003. Cùng với đó, các cơ sở (cả tư nhân và nhà nước) đều khai thác với công nghệ lạc hậu và không hề có một hệ thống xử lý nước thải nào trước khi cho nước xả ra môi trường cũng đã gây nên các tác động xấu tới môi trường nước mặt trong khu vực 11.Xuất phát từ những lí do trên, tôithực hiện đề tài: “Hiện trạng môi trường nước mặt tại khu vực khai thác Núi Pháo, huyện Đại Từ Tỉnh Thái Nguyên” nhằm mục đích cung cấp những dẫn liệu cơ bản về tình hình môi trường nước mặt tại khu khai thác mỏ Núi Pháo, từ đó làm cơ sở đưa ra những biện pháp giảm thiểu tác động đến môi trường nước mặt tại khu vực nghiên cứu.2.Mục tiêu nghiên cứu của đề tàiĐánh giá hiện trạng môi trường nước mặt thông qua giá trị pH, một số chỉ tiêu kim loại nặng (Asts, Fe3+, Cu2+, Hg2+, Pb2+) và một số chỉ tiêu khác (NH4+, NO2) tại khu khai thác mỏ Núi Pháo, huyện Đại Từ. Tìm hiểu những công tác bảo vệ môi trường của công ty và từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước mặt tại khu vực khai thác.
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu, đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Th.SNguyễn Thị Tuyết - người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo em hoàn thành khóaluận tốt nghiệp
Em cũng xin trân trọng cảm ơn các Thầy Cô trong Khoa Khoa Học MôiTrường & Trái Đất - Trường Đại học Khoa học - Đại Học Thái Nguyên đã hướngdẫn, giảng dạy, cung cấp kiến thức cho em trong thời gian học tập tại trường
Tôi xin chân thành cảm ơn các cán bộ, công nhân viên và đặc biệt là phòngMôi Trường – Công ty TNHH khai thác, chế biến khoáng sản Núi Pháo đã tạođiều kiện và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu làm khóa luận
Xin gửi lời cảm ơn đến tất cả bạn bè, những người đã luôn bên tôi, động viên vàkhuyến khích tôi trong quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp của mình
Trong khuôn khổ thời gian nghiên cứu có hạn, kinh nghiêm còn hạn chế, do vậykhóa luận sẽ không tránh khỏi còn nhiều thiếu sót Vì vậy, rất mong nhận được sựgóp ý của quý thầy cô và các bạn để khóa luận được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 19 tháng 5 năm 2013
Sinh viên
Bùi Thanh Hà
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
DANH MỤC CÁC BẢNG 4
DANH MỤC CÁC HÌNH 5
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 3
1.1 Tổng quan về nước mặt 3
1.1.1 Giới thiệu chung 3
1.1.2 Ảnh hưởng của hoạt động khai thác khoáng sản đến môi trường nước mặt 5
1.2 Tổng quan về Dự án Núi Pháo 10
1.2.1 Vị trí 10
1.2.2 Quy mô của dự án 11
1.2.3 Các khu vực hoạt động của dự án 12
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .15 2.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 15
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 15
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 15
2.1.3 Thời gian nghiên cứu 15
2.2 Nội dung nghiên cứu 15
2.3 Phương pháp nghiên cứu 15
2.3.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu 15
2.3.2 Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm 16
2.3.3 Phương pháp phân tích và xử lí số liệu 18
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 19
3.1 Tình hình khai thác khoáng sản và các thách thức đối với môi trường nước mặt tại khu khai mỏ Núi Pháo 19
3.1.1 Tình hình khai thác khoáng sản tại mỏ Núi Pháo 19
Trang 33.2.2 Hiện trạng chất lượng nước mặt quý I năm 2013 tại khu vực nghiên cứu
(thời điểm đã có dự án Núi Pháo) 30
3.2.3 So sánh hiện trạng chất lượng nước mặt thời điểm có dự án (quý I năm 2013) với thời điểm chưa có dự án (năm 2006) tại KVNC 35
3.3 Một số giải pháp nhằm góp phần giảm thiểu ô nhiễm và cải thiện môi trường nước mặt tại khu vực khai thác 43
3.3.1 Các giải pháp đã thực hiện nhằm góp phần giảm thiểu ô nhiễm và cải thiện chất lượng nước mặt có tại khu vực nghiên cứu 43
3.3.2 Các giải pháp đề xuất nhằm góp phần giảm thiểu ô nhiễm và cải thiện môi trường nước mặt tại khu vực khai thác 45
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 48
1 Kết luận 48
2 Kiến nghị 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO 49
Trang 43 Bảng 2.1: Vị trí lấy mẫu nước mặt khu vực dự án Núi Pháo 17
4 Bảng 3.1: Kết quả đo và phân tích chất lượng nước thải tại khu
5 Bảng 3.2: Kết quả chất lượng nước mặt suối Đường Bắc trungbình năm 2006 25
6 Bảng 3.3: Kết quả chất lượng nước mặt suối Bát và suối ThủyTinh trung bình năm 2006 26
7 Bảng 3.4: Kết quả chất lượng nước mặt hệ thống phụ lưu suốiThủy Tinh trung bình năm 2006 27
8 Bảng 3.5: Kết quả chất lượng nước mặt hạ lưu suối Thủy Tinhtrung bình năm 2006 28
9
Bảng 3.6: Kết quả chất lượng nước mặt hạ lưu suối Cát
10 Bảng 3.7: Kết quả chất lượng nước mặt Suối đường Bắc trungbình quý I năm 2013 30
11 Bảng 3.8: Kết quả chất lượng nước mặt suối Bát và suối ThủyTinh trung bình quý I năm 2013 31
12 Bảng 3.9: Kết quả chất lượng nước mặt hệ thống phụ lưu suốiThủy Tinh trung bình quý I năm 2013 32
13
Bảng 3.10: Kết quả chất lượng nước mặt hạ lưu suối Thủy Tinh
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH
1 Hình 1.1: Hoạt động khai thác vàng sa khoáng làm ô nhiễm nghiêm
5 Hình 3.2: Biểu đồ so sánh hàm lượng TSS trong nước mặt tại KVNC
6 Hình 3.3 Biểu đồ so sánh hàm lượng Asen (Asts) trong nước mặt tại
7 Hình 3.4: Biểu đồ so sánh hàm lượng Đồng (Cu
2+) trong nước mặt tại
8 Hình 3.5: Biểu đồ so sánh hàm lượng Thủy Ngân (Hg
2+) trong nước mặt
9 Hình 3.6: Biểu đồ so sánh hàm lượng Chì (Pb
2+) trong nước mặt tại
10 Hình 3.7: Biểu đồ so sánh hàm lượng Sắt (Fe
3+) trong nước mặt tại
11 Hình 3.8: Biểu đồ so sánh hàm lượng Amoni (NH4
+) trong nước mặt tại
12 Hình 3.9: Biểu đồ so sánh hàm lượng Nitrit (NO2
-) trong nước mặt tại
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BTNMT Bộ Tài Nguyên Môi Trường
KVNC Khu vực nghiên cứu
NPVC Công ty Liên doanh khai thác chế biến khoáng sản Núi PháoQCVN Quy chuẩn Việt Nam
Trang 6TCVN Tiêu chuẩn Việt NamTNHH Trách nhiệm hữu hạn
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển chung của cả nước, các hoạtđộng khai thác khoáng sản ở nước ta đã và đang góp phần to lớn vào công cuộcđổi mới đất nước Ngành công nghiệp khai thác mỏ đã và đang ngày càng chiếm vịtrí quan trọng trong nền kinh tế [9] Tuy nhiên, khai thác và chế biến khoáng sảnlại là một trong những hoạt động có tác động tiêu cực mạnh đến môi trường
Công ty TNHH Khai thác chế biến khoáng sản Núi Pháo đang phát triển dự ánKhai thác và Chế biến vonfram, fluorit, bismuth, đồng và vàng Núi Pháo,huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên, đây là mỏ vonfram lớn thứ hai trên thế giới (sauTrung Quốc) cùng với trữ lượng lớn florit, bismut, đồng Bên cạnh những lợi ích
về kinh tế mà dự án mang lại, các vấn đề về môi trường luôn tồn tại song song, đặcbiệt là nguy cơ gây ô nhiễm nguồn nước mặt do ảnh hưởng của hoạt động khaithác khoáng sản
Hoạt động của mỏ sẽ là một thách thức lớn đối với nguồn nước mặt trong khukhai thác và cả những khu vực xung quanh khu khai thác mỏ Một trong nhữngyếu tố cần quan tâm hàng đầu trong khai thác mỏ và chế biến khoáng sản là sựphát tán thành phần kim loại, đặc biệt là kim loại nặng ra môi trường Nước thải từquá trình chế biến, nước từ moong khai thác chứa kim loại, nước thải sinh hoạt củacán bộ, công nhân mỏ…có nguy cơ gây ảnh hướng xấu tới chất lượng các nguồnnước nước mặt, từ đó ảnh hưởng đến nước ngầm và môi trường đất cho các vùngxung quanh bên ngoài khu vực khai thác
Bên cạnh đó, dự án khai thác mỏ Núi Pháo được đặt trên địa bàn có nhiều tàinguyên khoáng sản, tuy nhiên, khoáng sản lộ thiên, phân bố không tập trung nênkhó quản lý và kiểm soát là nguyên nhân cho sự bùng phát các hoạt động khai thác
và chế biến khoáng sản trái phép của người dân vào đầu những năm 1990 và bùngphát cho đến tận cuối năm 2002 và đầu năm 2003 Cùng với đó, các cơ sở (cả tưnhân và nhà nước) đều khai thác với công nghệ lạc hậu và không hề có một hệthống xử lý nước thải nào trước khi cho nước xả ra môi trường cũng đã gây nêncác tác động xấu tới môi trường nước mặt trong khu vực [11]
Xuất phát từ những lí do trên, tôi thực hiện đề tài: “Hiện trạng môi trường nước mặt tại khu vực khai thác Núi Pháo, huyện Đại Từ - Tỉnh Thái Nguyên”
Trang 8nhằm mục đích cung cấp những dẫn liệu cơ bản về tình hình môi trường nước mặttại khu khai thác mỏ Núi Pháo, từ đó làm cơ sở đưa ra những biện pháp giảm thiểutác động đến môi trường nước mặt tại khu vực nghiên cứu.
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Đánh giá hiện trạng môi trường nước mặt thông qua giá trị pH, một số chỉ tiêukim loại nặng (Asts, Fe3+, Cu2+, Hg2+, Pb2+) và một số chỉ tiêu khác (NH4 , NO2-) tạikhu khai thác mỏ Núi Pháo, huyện Đại Từ
Tìm hiểu những công tác bảo vệ môi trường của công ty và từ đó đưa ra một sốgiải pháp nhằm góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước mặt tại khu vựckhai thác
Trang 9CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan về nước mặt
1.1.1 Giới thiệu chung
Nước là tài nguyên vô cũng quý giá đối với sự sống, nếu không có nước thìkhông có sự sống trên hành tinh của chúng ta Trong cấu trúc động thực vật thìnước chiếm 95-99% trọng lượng các loài cây dưới nước, 80% trọng lượng loài cá,70% trọng lượng các loài trên cạn, 65-75% trọng lượng con người và các loài độngvật Vì vậy, nước được coi là nền tảng của sự sống, không một sinh vật nào có thểsống thiếu nước Nước là điều kiện đầu tiên để xác định sự tồn tại của sự sống, củacon người [15]
Nước là một loại vật chất đặc biệt bao phủ bề mặt trái đất nhưng phân bố khôngđều theo không gian và thời gian Tài nguyên nước bao gồm nước mặt, nước mưa,nước dưới đất và nước biển
Tài nguyên nước trên trái đất được đánh giá bởi ba đặc trưng: số lượng, chấtlượng và động thái
- Số lượng là đặc trưng biểu thị mức độ phong phú của tài nguyên nước trênmột lãnh thổ
- Chất lượng nước bao gồm các đặc trưng về hàm lượng các chất hoà tanhoặc không hoà tan trong nước có lợi hoặc có hại theo tiêu chuẩn của đối tượng
Thành phần hóa học của nước mặt phụ thuộc vào tính chất đất đai nơi mà dòngnước chảy qua đến các thủy vực, chất lượng nước mặt còn chịu ảnh hưởng bởi các
Trang 10quá trình tự nhiên (mưa lũ, hoạt động sống và chết đi của hệ sinh vật nước,…) cũngnhư hoạt động của con người
Nước mặt thường có hàm lượng chất rắn lơ lửng đáng kể với các kích thướckhác nhau, một số trong chúng có khả năng lắng tự nhiên, chất lơ lửng có kíchthước hạt keo thường gây ra độ đục của nước sông, hồ
Trong nước có nhiều chất hữu cơ do vi sinh vật bị phân hủy, có nhiều rong tảo,thực vật nổi, động vật nổi, chất lượng nước thay đổi theo mùa, bị ảnh hưởng mạnh
mẽ bởi hoạt động hai bên bờ của con người( công nghiệp, nông nghiệp…) [15]
Các tác động gây ô nhiễm nguồn nước mặt
Ngày nay, nhu cầu phát triển kinh tế nhanh với mục tiêu lợi nhuận cao, conngười đã lờ đi các tác động ảnh hưởng đến các nhân tố tự nhiên và môi trường mộtcách trực tiếp hoặc gián tiếp Sự gia tăng dân số quá nhanh là nguyên nhân chínhgây áp lực lên nguồn nước [6] Vì nhu cầu nước cho phát triển nông nghiệp để giatăng lương thực thực phẩm, phát triển công nghiệp để gia tăng hàng hóa và gia tăngthêm nhiều hình thức dịch vụ…
a, Ảnh hưởng do hoạt động sống của con người
Các dòng nước mặt (sông, kênh rạch…) đặc biệt là ở vùng đô thị đều bị ô nhiễmtrầm trọng bởi rác thải, nước thải sinh hoạt từ các khu dân cư xả vào kênh rạch chưaqua xử lý Tình trạng lấn chiếm lòng, bờ sông kênh rạch để sinh sống, xả rác vànước thải trực tiếp trên bề mặt gây ô nhiễm nước mặt,cản trở lưu thông của dòngchảy, tắc nghẽn cống rãnh tạo nước tù Môi trường yếm khí gia tăng phân hủy cáchợp chất hữu cơ, không những gây mùi hôi thối, ô nhiễm nguồn nước và môi trường
mà còn gây khó khăn trong việc lấy nguồn nước mặt để xử lý thành nguồn nướcsạch cấp cho nhu cầu xã hội [6]
b, Ảnh hưởng do phát triển nông nghiệp
Việc chăn nuôi gia súc gia cầm ở hộ gia đình vùng nông thôn còn chưa có ý thứctiết kiệm nguồn nước trong việc vệ sinh, vệ sinh chuồng trại, chưa có hệ thống xử lýchất thải, nước thải, phần lớn cho vào ao hồ, sông suối gây ảnh hưởng đến châtlượng nguồn nước mặt
Trang 11tiêu không hợp lý là nguyên nhân gây thất thoát lưu lượng nước lớn trong ngành trồng trọt [6].
c, Ảnh hưởng do phát triển công nghiệp và dịch vụ
Việc gia tăng nhiều nhà máy, xí nghiệp từ quy mô nhỏ hộ gia đình đến quy môlớn dẫn đến nhu cầu về nguồn nước tăng, không những nước phục vụ cho sản xuất
mà còn phục vụ sinh hoạt cho một số lượng lớn công nhân từ nhiều vùng khác nhautập trung về
Các chất thải công nghiệp như khói, bụi… tạo nên mưa axít không những làm thayđổi chất lượng nước ngọt, mà còn ảnh hưởng xấu đến đất và môi trường sinh thái.Việc xả nước thải sản xuất từ các nhà máy, khu chế xuất khu công nghiệp chưađược xử lý vào sông rạch, ao hồ gây ô nhiễm nguồn nước mặt Thậm chí có nơi còncho nước thải chảy tràn trên mặt đất để tự thấm xuống đất hoặc đào các hố dưới đất
để xả nước thải làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến các tầng nước dưới đất [6]
d, Ảnh hưởng do một số nguyên nhân khác
Hệ thống kênh rạch không được nạo vét dẫn đến tích tụ một khối lượng lớn cácvật chất hữu cơ từ nước thải, rác thải gây bồi lắng và ảnh hưởng đến việc tiêu thoátcủa dòng nước
Các bãi chôn rác không đạt yêu cầu kỹ thuật, nước rỉ ra từ rác thấm vào mạchnước ngầm hoặc cho chảy tràn trên mặt đất vào kênh rạch
Các dòng nước mặt trên sông, kênh rạch còn bị ô nhiễm do xăng dầu của các tàu
bè đi lại, hoặc các sự cố vận chuyển khác trên sông, biển
Ảnh hưởng do chưa có ý thức về sử dụng và bảo vệ nguồn nước như sử dụngbừa bãi hoang phí, không đúng mục đích sử dụng [6]
1.1.2 Ảnh hưởng của hoạt động khai thác khoáng sản đến môi trường nước mặt
a, Nguồn ô nhiễm
Các nguồn gây ô nhiễm nước mặt từ các hoạt động khai thác khoáng sản thường là:
- Các khu vực bãi thải và bãi chôn lấp chất thải
- Các dòng chảy mang theo chất bẩn từ các tuyến đường vận tải
- Quá trình tuyển khoáng
- Nước chảy tràn từ các vùng khai thác và các công trường
Nước thải thường được thu gom trong các hồ chứa, sau đó được thải ra sông suối hoặccác nguồn tiếp nhận khác sau khi được xử lý hợp lý hoặc được tuần hoàn tái sử dụng
Trang 12Hình 1.1: Hoạt động khai thác vàng sa khoáng làm ô nhiễm nghiêm trọng
môi trường nước
sự phát thải khí thải và do đất đã bị ô nhiễm [7]
Khi sự ô nhiễm hóa học có thể xuất phát từ các hóa chất được xử lý không hợp
lý được sử dụng trong quá trình tuyển quặng thì hầu hết các chất ô nhiễm hóa họcxuất phát từ quá trình oxy hóa của các quặng khoáng được khai thác Trước khiđược khai thác, các khoáng chất này thường ở trong trạng thái yếm khí, bị ngậpnước hoặc bị bao phủ bởi các lớp đất đá dày, do đó các khoáng chất được duy trìtrong điều kiện không hoạt động (trạng thái trơ) hầu như không xảy ra quá trình oxyhóa Tuy nhiên, việc khai thác và nghiền quặng đã làm cho bề mặt của các khoángchất này tiếp xúc với oxy và nước dẫn đến quá trình oxy hóa các khoáng chất và kết
Trang 13dòng thải axit hoặc các nguyên tố vết độc hại có thể cực kỳ tai hại Các kim loạinặng, có thể chỉ một hàm lượng nhỏ cũng có thể gây ra những nguy hiểm đối vớisức khỏe con người và đời sống thủy sinh [7].
Ô nhiễm vật lý
Dạng ô nhiễm môi trường này có thể xuất phát từ cả hai quá trình khai thác vàtuyển khoáng Các ảnh hưởng bất lợi của nó có thể do các chất rắn lơ lửng trong nước,bao phủ hệ sinh thái thủy vực bằng các lớp bùn phù sa, đất xói mòn, bụi trong khôngkhí hay sự thoái hóa đất do thải các chất thải rắn trong mỏ không đúng quy cách
Một lượng lớn các chất rắn lơ lửng trong nước mặt sinh ra từ hoạt động khaithác mỏ cho thấy công tác quản lý nước yếu kém, các biện pháp kiểm soát xói mònkhông hợp lý và cũng có thể đi kèm theo sự ô nhiễm về hóa học Một lượng lớn bụibay trong không khí có thể dẫn đến giảm tầm nhìn và có thể gây ra các ảnh hưởngbất lợi cho sức khỏe con người như các bệnh về hô hấp và sự khó chịu Nồng độ lớncác vật liệu dạng hạt trong không khí có khả năng ăn mòn các công trình xây dựng
và phá hủy máy móc, thiết bị
Công tác thải bỏ chất thải được lập kế hoạch một cách qua loa có thể gây cằn cỗimột diện tích lớn đất đai, gây khó khăn cho việc cải tạo trong tương lai và có thểdẫn đến những tác động rất bất lợi về mặt cảnh quan[7]
c, Các thông số ô nhiễm
Một hoặc nhiều hơn trong số các thông số ô nhiễm nước sau đây xuất hiện từcác hoạt động khai thác mỏ, đặc biệt là các mỏ khai thác và chế biến khoáng sảnkim loại
Độ axit
Một trong các nguyên nhân chính gây ô nhiễm nước là sự hình thành axit từ quátrình oxy hóa sunfua trong các khoáng Quá trình này xảy ra khi các khoáng sunfuaphản ứng với nước và oxy có sự tham gia của các vi khuẩn sinh ra axit sunfuric, ionhydroxyt và ion sunfat Giá trị pH thấp (độ axit cao) đẩy mạnh sự hòa tan của cáckhoáng, sinh ra các kim loại và các phần tử độc hại khác đi vào các vực nước Quátrình này có thể xảy ra trên bề mặt của các bãi chôn lấp chất thải hay các bãi thải đất
đá, trong các mỏ hầm lò (nước ngầm có thể ngấm vào các mỏ này) và ở các mỏ lộthiên (nước ngầm, nước mưa hay các dòng chảy bề mặt có thể chảy vào các hố mỏ)
Trang 14Độ axit làm cho nồng độ của các kim loại nặng hòa tan tăng lên có thể là nhân tốlàm tăng ảnh hưởng độc hại của các kim loại [7]
Sự rò rỉ axit có thể gây ra ảnh hưởng bất lợi gấp hai lần tới hệ sinh vật dướinước, giá trị pH thấp có thể gây hại cho các thực thể sống dưới nước và mức độ kimloại nặng cao cũng gây ra những tác hại tương tự
Tính độc của các kim loại nặng trong nước không chỉ phụ thuộc vào nồng độkim loại mà còn phụ thuộc vào các nhân tố khác như pH, độ cứng của nước, sự hoạtđộng của các kim loại khác và sự ảnh hưởng hấp thụ hay hợp chất phức Sự ô nhiễmkim loại nặng thường gắn liền với dòng thải axit mỏ Nồng độ của các kim loạinặng trong nước thường được đo bằng mg/l
Asen (As)
Trong hoạt động khai thác khoáng sản, As xâm nhập vào nước từ các công đoạnhoà tan các chất và quặng mỏ và từ nước thải từ quá trình tuyển quặng Trong nướcmặt, As tồn tại ở dạng hoá trị +3 và +5 Ở vùng hồ và vùng cửa sông thì As tồn tại ởcác dạng Asenit (AsO33-) hóa trị +3, còn ở vùng nhiều ánh sáng và oxy, môi trườnghiếu khí thì lượng dimetylasenic axit (Me2AsO2H) và asenat (AsO43-) hóa trị +5chiếm ưu thế [11]
Asen là chất kịch độc, có thể gây chết người khi bị nhiễm độc cấp tính và khi bịnhiễm độc mãn tính có thể gây ra 19 loại bệnh khác nhau, trong đó có các bệnh nan
y như ung thư da, phổi
Trang 15Thủy ngân (Hg)
Thủy ngân là một kim loại độc và được sử dụng trong hỗn hống vàng trong cáchoạt động khai thác mỏ quy mô nhỏ Đây có thể là một chất ô nhiễm chủ yếu trongcác vực nước và có khả năng xâm nhập vào chuỗi thức ăn ở dạng metyl-thủy ngân,đặc biệt tại các vùng khai thác vàng quy mô nhỏ sử dụng thủy ngân khá phổ biến[7]
Chì là một kim loại độc có thể gây tổn hại cho hệ thần kinh, đặc biệt là ở trẻ em
và có thể gây ra các chứng rối loạn não và máu [7]
Sắt (Fe)
Sự có mặt của sắt trong nước thường do hoạt động khai thác, xáo trộn lớp đất bềmặt những khu vực mỏ quặng sắt và các mỏ chứa sắt, nước thải từ các nhà máy sảnxuất sắt Ô nhiễm sắt trong nước làm cho nước có màu đỏ trong nước có váng sắt,
vị tanh gây cản trở hoạt động sản xuất nông nghiệp và ảnh hưởng đến sinh vật thủysinh [8]
Đồng (Cu)
Đồng là kim loại được sử dụng phổ biến trong cuộc sống của con người Đồngthường tồn tại ở hóa trị II trong tự nhiên Đồng có mặt trong nước do hoạt động khaithác lộ thiên ở mỏ đồng và do nước thải từ nhà máy tuyển đồng
Hàm lượng đồng cao trong nước làm cho nước có váng màu xanh, vị tanh Đối vớicon người, thừa đồng có thể gây nên bệnh tâm thần phân liệt, viêm khớp, ung thư…[8]
Thio-sunfat
Thiosunfat có thể gây ra các vấn đề về môi trường bằng quá trình oxy hóa thànhaxit trong nguồn nước tiếp nhận Thiosunfat xuất phát từ quá trình nghiền và tuyểnnổi một số lượng lớn sunfua [7]
Trang 16 Các hợp chất chứa Nitơ (NH 4 , NO 2 - )
NH4+, NO2- có mặt trong nước mặt thường do sự phân hủy các chất hữu cơ, chấtthải sinh hoạt, nước từ đồng ruộng có phân hóa học…[8] Trong hoạt động khai tháckhoáng sản, NH4 , NO2- được sinh ra chủ yếu từ nước thải sinh hoạt của công nhânlàm việc trong khu vực Hàm lượng NH4+, NO2- cao trong nước có thể gây mùi khóchịu và là một trong những nguyên nhân gây nên hiện tượng phú dưỡng [13]
1.2 Tổng quan về Dự án Núi Pháo
Công ty TNHH Khai thác Chế biến khoáng sản Núi Pháo đang đầu tư xây dựng
dự án khai thác mỏ Núi Pháo Mỏ Núi Pháo là một mỏ đa kim với trữ lượng lớn vớicác kim loại chủ yếu như: Vonfram, florit, bismut, đồng, vàng Dự án mỏ Núi Pháo
là một khu mỏ lộ thiên lớn và là một trong những nơi cung cấp vonfram hàng đầutrên thế giới [2]
1.2.1 Vị trí
Dự án đa kim Núi Pháo, trải rộng trên diện tích 9,21 km2, nằm ở huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên, cách Hà Nội khoảng 80km về phía Tây Bắc bằng đường bộ Thị trấn gần nhất là Đại Từ, cách khu vực dự án 2km về phía tây nam Thành phố gần nhất là thành phố Thái Nguyên, cách khu vực dự án khoảng 25km về phía đông [2]
Trang 171.2.2 Quy mô của dự án
Quy mô của dự án được thể hiện trong bảng dưới đây:
Bảng 1.1: Các thông số cơ bản của dự án Núi Pháo
Công suất khai thác hàng năm 3,5 triệu tấn quặng thô/năm (10.000
tấn/ngày)Thời gian khai thác 16,3 năm
Lao động trực tiếp ~474 người
Vốn đầu tư ban đầu Theo kế thoạch $320.000.000 (US)
Thành phần tinh quặng
0,211 WOB3B (%) 0,095 Bi (%) 0,187 Cu (%) 0,208 Au (g/t) 8,46 CaFB2B (%) Năng suất sản xuất tinh quặng hàng
năm (tính cho toàn thời gian khai thác)
4.736 tấn Vonfram trioxit214.726 tấn flourit
5.548 tấn đồng
2 276 Aoxơ vàng2.013 tấn bismutTổng sản lượng tinh quặng hàng năm 229.299 tấn
Hệ số bóc phủ 2,13:1 - Đá thải: quặng
Tổng lượng đá thải và đất bóc phủ 118 triệu tấn (với 17,8% tức 21 triệu tấn có
khả năng tạo axit)Lượng nước tiêu thụ cần được cung cấp 139 m3/h
Diện tích moong 93 ha (diện tích sử dụng thực bao gồm cả
đường) Diện tích bãi đất đá thải 81,5 ha
Diện tích các hồ chứa đuôi quặng 74 ha
Chiều cao đập chứa đuôi quặng tại thời
điểm kết thúc khai thác
Đập chứa đuôi quặng sunphua: 150mĐập chứa đuôi quặng oxit: 140mNhà máy chế biến 35 ha
Trang 18a, Moong khai thác lộ thiên
Moong lộ thiên có tổng diện tích là 93 ha, gồm 2 khu vực– moong phía Đông và phía Tây Moong phía Đông sẽ được khai thác từ năm thứ 1 đến năm thứ 12 (tính từ năm 2012) và moong phía tây từ năm thứ 13 đến khi mỏ đóng cửa (tuổi thọ của mỏ
dự kiến là 16,3 năm) [1]
Bảng 1.2: Trữ lượng khoáng sản
Loại trữ lượng khoáng sản
Quặng (nghìn tấn)
Vonfram(%)
Florit(%)
Bismut(%)
Đồng(%)
Vàng(g/t)
Trữ lượng đã được chứng minh 25.200 0,262 8,31 0,12 0,25 0,27Trữ lượng chắc có 27.350 0,173 7,71 0,08 0,17 0,18Tổng trữ lượng 52.540 0,211 8,00 0,010 0,21 0,22
Nguồn: [10]Tổng vật liệu moong là 173.711 nghìn tấn, tỉ lệ bóc (chất thải:quặng) là 2,13:1
b, Nhà máy chế biến
Nhà máy chế biến nằm về phía đông của moong lộ thiên có tổng diện tích là35ha, được thiết kế để xử lý 3.500.000 tấn quặng/năm Nhà máy sẽ hoạt động vớithời gian là 24h/ngày, 365 ngày/năm Nhà máy bao gồm các khu vực: Khu vựcnghiền thô, nghiền tinh, tuyển nổi, cô đặc, tuyển trọng lực.Hầu hết các thiết bị đượcđặt ngoài trời ngoại trừ dây chuyển bàn tuyển trọng lực được đặt bên trong một tòanhà nhiều tầng
Trang 19Hình 1.2: Quy trình tuyển quặng
Dự án sẽ sản xuất APT (Ammonium Para-Tungstate), florit cấp axít, bismut, vàtinh quặng đồng (có chứa một hàm lượng vàng nhỏ) Các sản phẩm sẽ được lọc từquặng bằng cách sử dụng kết hợp các quy trình tuyển nổi bọt truyền thống và lọc trọnglực [1]
c, Khu chứa đuôi quặng
Khu chứa đuôi quặng có tổng diện tích 74ha, nằm ở một thung lũng cách khuvực nhà máy khoảng 1km về phía đông nam và được thiết kế để chứa toàn bộ đáthải có khả năng tạo axit trong giai đoạn khai thác mỏ lộ thiên và đuôi quặng củaquá trình chế biến Khu vực này sẽ có 2 tổ hợp độc lập: một bể chứa các đuôiquặng oxit và một bể chứa đuôi quặng sunfua [1]
- Khu chứa đuôi quặng Oxit: khu chứa này sẽ chứa tất cả các đuôi quặng oxitsinh ra trong suốt quá trình hoạt động của mỏ
- Khu chứa đuôi quặng Sunfua: chứa tất cả các đuôi quặng sunfua từ nhà máychế biến, đất đá bóc vỉa và đá thải có khả năng tạo axit sinh ra từ moong khai thác.Đuôi quặng sunfua và những vật liệu có khả năng tạo axit này sẽ được lưu giữ dướinước nhằm làm giảm quá trình oxi hóa sunfua và ngăn chặn quá trình tạo axit
d, Khu chứa đá thải
Trang 20Khu chứa đá thải có tổng diện tích khoảng 81,5ha Gồm 3 khu A, B và C Khuchứa đá thải A được đặt tại phía nam moong khai thác, khu B và C nằm về phía bắccủa moong khai thác [1].
Khu chứa đá thải là nơi đổ thải của toàn bộ đá thải, một phần đất bóc và đất cóhàm lượng cao As sau khi đã được xử lý cố định và các vật liệu không có khả năngtạo axit trong quá trình khai thác mỏ [1]
e, Khu Lán trại
Khu lán trại (nhà ở) do công ty xây dựng được thiết kế với sức chứa khoảng
2000 người, bao gồm các khu nhà ở, nhà ăn, các khu vui chơi, giải trí, [4] Để phục
vụ cho cho nhu cầu ăn ở và sinh hoạt của cán bộ, công nhân làm việc tại mỏ khôngphải người địa phương
Trang 21CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Môi trường nước mặt tại khu khai thác mỏ Núi Pháo bao gồm nước từ các nguồn: suối Thủy Tinh, suối Đường Bắc và suối Cát, phân tích các thông số: pH,
tổng chất rắn lơ lửng (TSS), amoni (NH4+), nitrit (NO2-) và các kim loại nặng (Cu2+,
Fe3+, Hg2+, Asts, Pb2+)
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu
Khu vực khai thác mỏ Núi Pháo, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên
2.1.3 Thời gian nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 10/2012 đến 4/2013
- Thời gian lấy mẫu: Lấy mẫu theo tháng Từ tháng 1/2013 đến tháng 3/2013
2.2 Nội dung nghiên cứu
- Tìm hiểu tình hình khai thác khoáng sản tại mỏ Núi Pháo, huyện Đại Từ, tỉnh
Thái Nguyên
- Tìm hiểu các thách thức tới môi trường nước mặt tại khu khai thác
- Lấy mẫu nước mặt tại khu vực nghiên cứu, phân tích các chỉ tiêu đánh giá chất
lượng nước: Lấy mẫu nước tại 3 nguồn được xem xét là bị ảnh hưởng của dự án,các hoạt động khai thác khoáng sản trước đây và khu vực dân cư xung quanh: suốiThủy Tinh, suối Cát và suối Đường Bắc Phân tích các chỉ tiêu: pH, tổng chất rắn lơlửng (TSS), NH4 , NO2- và các kim loại nặng (Cu2+, Fe3+, Hg2+, Asts, Pb2+)
- Đánh giá chất lượng nước mặt tại thời điểm nghiên cứu so với quy chuẩn kĩ
thuật Quốc gia về chất lượng nước mặt QCVN 08: 2008/BTNMT cột B1
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Nghiên cứu các tài liệu có liên quan tới vấn đề nghiên cứu, các quy định, cácquy chuẩn môi trường và các báo cáo liên quan đến dự án (Báo cáo đánh giá tácđộng môi trường dự án Núi Pháo năm 2006, các báo cáo kiểm soát ô nhiễm, các đề
án môi trường của mỏ Núi Pháo…) từ đó tạo cơ sở lý thuyết đầy đủ hơn phục vụcho đề tài nghiên cứu
Trang 222.3.2 Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm
a, Lấy mẫu nước mặt tại khu vực nghiên cứu
Chuẩn bị các dụng cụ để lấy mẫu
- Dụng cụ lấy mẫu: Chai nhựa polyetylen loại 500ml
- Các dụng cụ an toàn cá nhân: Áo phản quang, ủng, găng tay, khẩu trang y tế,kính bảo hộ
- Kiểm tra chất lượng của các thiết bị trước khi đem ra sử dụng
Chọn vị trí lấy mẫu
Lấy 10 mẫu nước tại 10 vị trí thuộc khu vực mỏ Núi Pháo
Hình 2.1: Vị trí các điểm lấy mẫu nước mặt
Trang 23Bảng 2.1: Vị trí lấy mẫu nước mặt khu vực dự án Núi Pháo
Vị trí lấy mẫu Ký hiệu Địa điểm
Suối Bát và Suối Thủy Tinh
SW2A Đập khe Vối (điểm tiếp nhận nước thải từ máy
tuyển Núi Pháo)SW11A
Suối Bát đầu nguồn suối Thủy Tinh nằm phíađầu nguồn các cơ sở phục vụ dự án và điểmthoát nước của dự án
SW14A Suối Thủy Tinh, cuối nguồn điểm thoát nước
của nhà máy tuyển và suối thung lũng ThiếcSuối Cát phía hạ lưu SWC4 Hạ lưu suối Cát chảy ra suối Thuỷ Tinh
SWC8 Hạ lưu suối CátSuối Đường Bắc phía Tây
khu vực moong lộ thiên SW13
Suối Đường Bắc nằm trong vùng đệm của dự
án, phía tây moong khai thác
Hệ thống phụ lưu của suối
Thuỷ Tinh (Thung lũng đội
Năm, thung lũng đội Ba và
thung lũng Thiếc)
SW4B
Mương chính đập Khe Chuối điểm tiếp nhậnnước từ thung lũng thiếc
SW14B Điểm hoà của suối Đội Năm và nước thải từ
Xí nghiệp Thiếc Đại Từ
Hạ lưu suối Thuỷ Tinh
nằm dưới các cơ sở dự kiến
phục vụ cho Dự án và các
dòng chảy từ hệ thống các
phụ lưu của suối Thuỷ Tinh
SW14C Suối Thuỷ Tinh tiếp nhận dòng chảy từ điểm
Trang 24- Ghi ký hiệu trên chai đựng mẫu bao gồm: tên cơ sở lấy mẫu, ngày lấy mẫu, kíhiệu vị trí lấy mẫu, tên mẫu.
- Sau khi lấy mẫu vặn chặt nắp chai, bảo quản lạnh trong điều kiện < 4⁰C vàvận chuyển về phòng thí nghiệm
Tần suất lấy mẫu
Mẫu nước được lấy với tần suất 1 lần/tháng và lấy hàng tháng trong năm Trongkhuôn khổ của đề tài, tác giả lựa chọn thời gian lấy mẫu từ tháng 1/2013 đến tháng3/2013
b, Phương pháp trong phòng thí nghiệm
Phân tích tại phòng thí nghiệm công ty TNHH khai thác, chế biến khoáng sảnNúi Pháo các chỉ tiêu: pH, Tổng chất rắn lơ lửng (TSS), nitrit (NO2-) Các chỉ tiêukhác (NH4 , Fe3+, Pb2+, Cu2+, Hg2+, Asts) được gửi đến Viện Công Nghệ Môi Trường(Nhà A30 - Số 18 Hoàng Quốc Việt, quận Cầu Giấy, Hà Nội) để phân tích
2.3.3 Phương pháp phân tích và xử lí số liệu
Từ các kết quả thu được tiến hành tổng hợp (lập bảng), số liệu được thống kê và
xử lý trên Excel, so sánh với quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt(QCVN 08:2008/BTNMT) và đánh giá để xác định độ tin cậy của thông tin và kếtquả nghiên cứu đưa ra kết luận cuối cùng
Trang 253.1 Tình hình khai thác khoáng sản và các thách thức đối với môi trường nước mặt tại khu khai mỏ Núi Pháo
3.1.1 Tình hình khai thác khoáng sản tại mỏ Núi Pháo
Núi Pháo là một mỏ khoáng sản đa kim nằm trên huyện Đại Từ tỉnh TháiNguyên thuộc Công ty Masan Tài nguyên Mỏ được khai thác theo hình thức lộthiên, chế biến quặng tinh Vonfram, Florit là những sản phẩm đầu tiên, tiếp đến làquặng tinh Đồng và Vàng là những sản phẩm thứ 2, sản phẩm thứ yếu là quặng tinhBismut [1] Trữ lượng quặng ước tính là 52.540 nghìn tấn với thời gian khai tháctrong khoảng 16,3 năm [2] Mỏ khai thác lộ thiên sẽ hoạt động trên 2 khu vực riêngbiệt, moong phía đông và moong phía tây Trong 12 năm đầu (tính từ năm 2012)moong phía đông sẽ được khai thác trước [1]
Hình 3.1: Quy trình khai thác mỏ Núi Pháo
Trang 26Quy trình khai thác mỏ Núi Pháo được thực hiện qua 5 công đoạn: khoan, nổmìn; xúc bốc; vận chuyển; sơ tuyển và chế biến.
Khoan, nổ mìn được sử dụng để phá quặng và đá thải.Năng suất của máy khoan
lỗ mìn là 25m/h đối với quặng và đối với đá thải là 20m/h Lượng thuốc nổ dùng đểphá quặng là 516 tấn/năm và phá quặng là 784 tấn/năm Tổng lượng thuốc nổ dùnghàng năm là 1300 tấn [1]
Việc xúc bốc sẽ sử dụng đến máy đào thủy lực gầu thuận 10m3 và máy xúc gầulật 11m3 Loại xe tải 100 tấn sẽ được lựa chọn để phục vụ việc vận chuyển các vậtliệu từ mỏ Các loại đất, đá thải không có khả năng tạo axit và đất đá có chứa asensau khi đã xử lí sẽ được vận chuyển đến bãi thải, loại đất đá có khả năng tạo axit sẽđược vận chuyển đến khu chứa đuôi quặng sunfua cách nhà máy của Dự án khoảng1km về phía đông nam Quặng sẽ được vận chuyển đến khu sơ tuyển, tại đây, quặng
sẽ được đưa vào máy đập hàm và sàng rung Kích thước quặng sau khi sơ tuyển là150-900mm và được đưa vào chế biến [1]
Tính đến hết tháng 12/2012 mỏ Núi Pháo đã khai thác được 2.275 nghìn tấnquặng, đổ thải 7,4 triệu tấn đá thải trong đó có 1,3 triệu tấn đá thải có khả năng tạoaxit và 6,1 triệu tấn đất đá thải không có khả năng tạo axit [3]
Hiện tại, công ty đã gần như hoàn thành công tác đền bù, giải phóng đất đai(98%) phục vụ cho dự án Việc xây dựng, lắp đặt các hạng mục công trình như:Khu vực moong khai thác, nhà máy, khu chứa đuôi quặng và các khu vực phụ trợ(các khu ăn ở của công nhân và các dịch vụ phục vụ mỏ) về cơ bản đã hoàn thiện.Các công việc hiện tại chủ yếu tập trung vào công tác xây dựng khu điều hành, bócphủ lớp đất đá bề mặt, lắp đặt các đường ống dẫn nước phục vụ cho nhà máy tuyển
Dự kiến nhà máy tuyển sẽ đi vào hoạt động vào cuối tháng 4 năm 2013
3.1.2 Các thách thức tới môi trường nước mặt tại khu khai thác mỏ Núi Pháo
Hệ thống nước mặt khu vực mỏ Núi Pháo
Toàn bộ các thuỷ vực khu vực Dự án (dự án khai thác mỏ Núi Pháo) được chiphối bởi sông Cầu Suối Bát và đầu nguồn suối Thuỷ Tinh nhập lại dẫn nước tớikhu vực moong và khu nhà máy dự kiến Hệ thống phụ lưu thượng nguồn của
Trang 27thành từ sự kết hợp của các dòng chảy phía thượng nguồn Thuỷ Tinh, ThungLũng Thiếc, suối Bát và suối Đội Năm Bờ kéo dài suốt phía Bắc Dự án, suốiđường Bắc chảy theo hướng Đông Bắc vào đầu nguồn suối Cát rồi cuối cùng gặp
hạ lưu suối Thuỷ Tinh và ra sông Cầu [2]
Toàn bộ thủy vực khu vực dự án có thể được phân chia thành 5 hệ thống:
- Suối Đường Bắc phía Tây khu vực moong lộ thiên dự án Núi Pháo (SW13).
- Suối Bát và Suối Thủy Tinh (SW11A, SW2A, SW14A).
- Hệ thống phụ lưu của suối Thuỷ Tinh (SW4B và SW14B)
- Hạ lưu suối Thuỷ Tinh nằm dưới các cơ sở dự kiến phục vụ cho Dự án và
các dòng chảy từ hệ thống các phụ lưu của suối Thuỷ Tinh (SW14C vàSW7C)
- Suối Cát phía hạ lưu (SWC4 và SWC8)
Các thách thức tới môi trường nước mặt tại khu khai thác mỏ Núi Pháo
Nguồn nước mặt của khu vực khai thác mỏ Núi Pháo hiện đang phải chịu ảnhhưởng của rất nhiều các tác động: Do hoạt động sản xuất nông nghiệp của ngườidân; nước thải, rác thải sinh hoạt của khu dân cư; ảnh hưởng của hoạt động khaithác trái phép trước đây; nước thải của mỏ Kim Sơn, nước thải từ xí nghiệp ThiếcĐại Từ và nước thải của dự án Núi Pháo
Khu khai thác mỏ Núi Pháo được đặt tại xã Hà Thượng, huyện Đại Từ Toàn xãhiện có 5124 người, tập trung trong 13 xóm Hiện tại, xã hầu như chưa xây dựngđược hệ thống thoát nước, nước thải sinh hoạt trong các khu dân cư chưa được xử
lý, nước thải trong các hộ gia đình thoát chủ yếu ra đồng ruộng sau đó cùng nướcmưa thoát chung ra các mương máng thuỷ lợi hiện có [16]
Đa số các hộ dân trên địa bàn chăn nuôi gia súc, gia cầm với quy mô nhỏ, hệthống xử lý chất thải không đạt yêu cầu, thậm chí nhiều hộ không có hệ thống xử lý,lượng chất thải và nước thải được thải thẳng ra khe, mương, sông suối làm ô nhiễmnguồn nước Tình trạng rác thải sinh hoạt đổ tại các khu vực ven suối, chân cầu, vẫndiễn ra thường xuyên; vỏ bao bì thuốc bảo vệ thực vật hiện nay chưa được thu gom,
xử lý [16]
Trên địa bàn khu vực có nhiều hoạt động khai thác khoáng sản đã và đang diễn
ra bởi các đơn vị tổ chức khác tiến hành và đã gây ra rất nhiều tác động tới môitrường và xã hội Thực nghiệm đã chỉ ra rằng hàm lượng cao asen, chì và đồng
Trang 28trong môi trường nước tại khu vực là kết quả của các hoạt động khai thác thủ công[2] Đây cũng là một vùng mà đất tự nhiên có hàm lượng asen và các kim loại nặngkhác cao [11].
Nạn khai thác và chế biến khoáng sản trái phép diễn ra rất phổ biến, đặc biệt nổicộm vào đầu những năm 1990 và bùng phát cho đến tận cuối năm 2002 và đầu năm
2003 [11] Trong những năm trở lại đây, do vậy hoạt động khai thác cũng khó khănhơn Cùng với đó, sự thắt chặt hơn trong quản lý của địa phương, hoạt động khaithác trái phép trên địa bàn cũng được giảm bớt nhưng những vấn đề môi trường do
nó gây ra vẫn còn tồn tại
Mong khai thác thiếc lộ thiên nằm ở thung lũng thiếc của xã (còn gọi là moongCông ty INTRACO) đã được khai thác trong những năm trước đây bởi dân địaphương Hoạt động khai thác đã kết thúc từ năm 2004, tuy nhiên cảnh quan môitrường khu vực này bị suy giảm nghiêm trọng do tình trạng ô nhiễm nước, đất đá thảiphơi nhiễm tạo axít Kết quả quan trắc chất lượng nước đầu năm 2006 của Công tyliên doanh Khai thác Chế biến khoáng sản Núi Pháo tại moong cho thấy nước có tínhaxit cao với pH =2,8 và hàm lượng các kim loại nặng (Pb2+, Hg2+, Cu2+, Asts, Fe3+) đềulớn hơn nhiều so với tiêu chuẩn cho phép TCVN 5945:2005 cột B [2]
Hoạt động khai thác và tuyển quặng của Xí nghiệp thiếc Đại Từ trong thời gianqua cũng là tác nhân gây ô nhiễm rất lớn đến môi trường khu vực xung quanh, làmsuy giảm chất lượng nguồn nước tiếp nhận nước thải, tác động lớn đến đời sống củadân cư khu vực Sau 21 năm hoạt động, cuối năm 2009, xí nghiệp thiếc Đại Từ đãkết thúc hoạt động khai thác, tuyển quặng và bắt đầu tiến hành công tác hoàn phụcmôi trường Những vấn đề mà Xí nghiệp cũng như người dân khu vực này đangphải đối mặt là vấn đề ô nhiễm nước mặt, đặc biệt là bùn thải và nước thải phát sinhtrong quá trình tuyển quặng với thành phần một số kim loại nặng (Pb, As, Cd, ),hóa chất tuyển độc hại có hàm lượng cao thải ra môi trường [14]
Mỏ thiếc Kim Sơn thuộc công ty Cổ Phần Kim Sơn cũng là một đơn vị nằmtrong khu vực khai thác mỏ Núi Pháo Mỏ được đi vào hoạt động từ tháng 6 năm
2011 Hiện tại công ty vẫn chưa thực hiện tuyển quặng, tuy nhiên công tác xây dựng