Trong xu thế đổi mới và hội nhập, những năm qua đất nước ta đã đạt được nhiều thành tựu kinh tế xã hội quan trọng, tỷ lệ tăng trưởng kinh tế hàng năm cao, bình quân 7,2%năm, bảo đảm an sinh xã hội. Năm 2010 đã đánh dấu một mốc quan trọng: Nước ta đã vượt qua ngưỡng nước nghèo, bước vào nhóm nước có mức thu nhập trung bình và đang đi vào thời kỳ của những chiến lược phát triển mới. Tuy nhiên, nước ta vẫn đang phải đối mặt với rất nhiều thách thức, trong đó có vấn đề ô nhiễm môi trường, sự cố môi trường, suy thoái tài nguyên thiên nhiên và biến đổi khí hậu.
Trang 1Đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường đại học KiếnTrúc Hà Nội, Khoa Sau đại học trường đại học Kiến Trúc Hà Nội đã tạo điềukiện cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu tại nhà trường.
Tiếp đó, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô giáo củakhoa Sau đại học đã truyền đạt, chia sẻ cho tôi những kiến thức và kinhnghiệm quý báu trong suốt thời gian học tập
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến người hướng dẫn khoahọc PGS.TS Trần Thị Hường đã luôn động viên và tận tình hướng dẫn tôitrong suốt quá trình thực hiện Luận văn này
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn gia đình, người thân và bạn bè đãluôn khuyến khích và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và thựchiện luận văn tốt nghiệp
Dù đã rất cố gắng trong quá trình thực hiện song Luận văn sẽ khôngtránh khỏi những hạn chế, tác giả rất mong nhận được sự góp ý của các thầy
cô và đồng nghiệp để những giải pháp, kiến nghị, đề xuất trong Luận văn cóthể được áp dụng ngoài thực tiễn đạt kết quả cao
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Ngọc Ánh
Trang 2Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ là công trình nghiên cứu khoa họcđộc lập của tôi Các số liệu khoa học, kết quả nghiên cứu của Luận văn làtrung thực và có nguồn gốc rõ ràng.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Ngọc Ánh
Trang 3LỜI CAM ĐOAN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ix
DANH MỤC HÌNH MINH HỌA xi
DANH MỤC SƠ ĐỒ xii
MỞ ĐẦU 1
Lý do lựa chọn đề tài 1
Mục đích và nội dung nghiên cứu 2
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
Phương pháp nghiên cứu 2
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 2
Thuật ngữ và khái niệm 3
Cấu trúc luận văn 4
NỘI DUNG 5
CHƯƠNG 1 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI KHU XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, TỈNH THÁI BÌNH 5
1.1 Hiện trạng khu xử lý chất thải rắn thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình 5
1.1.1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên khu xử lý chất thải rắn thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình 5
1.1.2 Hệ thống hạ tầng khu xử lý chất thải rắn thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình [27] 8
Sơ đồ 1.1 Quy trình xử lý chất thải rắn tại khu xử lý chất thải rắn thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình [17] 11
Trang 41.2.1 Hiện trạng môi trường tại khu xử lý chất thải rắn thành phố Thái Bình,tỉnh Thái Bình [17] 171.2.2 Thực trạng tổ chức bộ máy quản lý trong lĩnh vực quản lý môi trườngtại khu xử lý chất thải rắn thành phố Thái Bình [17] 24
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty TNHH MTV Môi trường và côngtrình đô thị Thái Bình [17] 25
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của xí nghiệp môi trường đô thị [17] 271.2.3 Thực trạng tài chính trong công tác quản lý môi trường khu xử lý chấtthải rắn thành phố Thái Bình 321.2.4 Thực trạng sự tham gia của cộng đồng dân cư trong quản lý môi trườngkhu xử lý chất thải rắn thành phố Thái Bình 341.3 Đánh giá thực trạng quản lý môi trường tại khu xử lý chất thải rắn thànhphố Thái Bình 341.3.1 Ưu điểm trong công tác quản lý môi trường tại khu xử lý chất thải rắnthành phố Thái Bình 351.3.2 Những tồn tại trong công tác quản lý môi trường tại khu xử lý chất thảirắn thành phố Thái Bình 35CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN NÂNG CAO HIỆUQUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI KHU XỬ LÝ CHẤTTHẢI RẮN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, TỈNH THÁI BÌNH 372.1 Cơ sở lý luận về quản lý môi trường tại khu xử lý chất thải rắn 372.1.1 Nguồn gốc, thành phần, tính chất chất thải rắn 372.1.2 Tác động khu xử lý chất thải rắn đối với sức khỏe con người, môitrường đô thị và sự phát triển của đô thị [22] 412.1.3 Các nguyên tắc cơ bản trong tổ chức quản lý môi trường [20] 43
Trang 52.1.5 Các nguyên tắc quản lý môi trường [19] 47
2.1.6 Các công cụ quản lý môi trường [20] 49
2.1.7 Nội dung và yêu cầu công tác quản lý môi trường tại khu xử lý chất thải rắn 51
2.1.8 Huy động sự tham gia của cộng đồng trong lĩnh vực quản lý môi trường [18] 55
2.2 Cơ sở pháp lý quản lý môi trường tại khu xử lý chất thải rắn 56
2.2.1 Văn bản pháp lý 56
2.2.2 Định hướng các nội dung và biện pháp bảo vệ môi trường [24] 56
2.3 Kinh nghiệm trong và ngoài nước về nâng cao hiệu quả công tác quản lý môi trường khu xử lý chất thải rắn 59
2.3.1 Kinh nghiệm nước ngoài 59
2.3.2 Kinh nghiệm trong nước 61
CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG KHU XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, TỈNH THÁI BÌNH 65
3.1 Đề xuất bổ sung cơ chế chính sách và nâng cao vai trò quản lý nhà nước đối với công tác quản lý môi trường khu xử lý chất thải rắn 65
3.1.1 Đề xuất bổ sung cơ chế chính sách đối với công tác quản lý môi trường khu xử lý chất thải rắn thành phố Thái Bình 65
3.1.2 Nâng cao vai trò quản lý nước đối với công tác quản lý môi trường khu xử lý thải rắn 68
3.2 Đề xuất thành lập, hoàn thiện bộ phận quản lý môi trường trong xí nghiệp môi trường đô thị 69
Trang 6Sơ đồ 3.1 Sơ đồ hoàn thiện cơ cấu tổ chức của xí nghiệp môi trường đô thị 713.2.2 Bồi dưỡng, nâng cao năng lực của cho cán bộ xí nghiệp môi trường đôthị thuộc công ty TNHH MTV môi trường và công trình đô thị Thái Bình 733.3 Đề xuất một số giải pháp kỹ thuật nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản
lý môi trường khu xử lý chất thải rắn thành phố Thái Bình 743.3.1 Hoàn thiện công nghệ xử lý chất thải rắn trong khu xử lý 743.3.2 Biện pháp kiểm soát giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong khu xử lýchất thải rắn thành phố Thái Bình 783.3.3 Hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong khu xử lý 833.3.4 Biện pháp quan trắc và giám sát chất lượng môi trường trong khu xử lýchất thải rắn thành phố Thái Bình 843.3.5 Trồng cây xanh cách ly 873.4 Giải pháp tài chính cho công tác quản lý môi trường khu xử lý chất thảirắn thành phố Thái Bình 873.4.1 Phí vệ sinh môi trường đối chất thải rắn 873.4.2 Ngân sách địa phương trong công tác quản lý môi trường 883.4.3 Tự chủ tài chính trong hoạt động sản xuất kinh doanh và bảo vệ môitrường 883.4.4 Tăng cường và đa dạng hoá nguồn đầu tư tài chính 893.5 Tăng cường sự tham gia của cộng đồng trong công tác quản lý và giámsát môi trường khu xử lý chất thải rắn thành phố Thái Bình 893.5.1 Đề xuất thành lập Ban giám sát công đồng trong hoạt động của khu xử
lý chất thải rắn thành phố Thái Bình 90
Sơ đồ 3.2 Sơ đồ tổ chức của Ban giám sát cộng đồng 923.5.2 Nâng cao nhận thức của cộng đồng về quản lý môi trường khu xử lý
Trang 7Kết luận 96
Kiến nghị 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO 1
PHỤ LỤC: Các văn bản pháp lý 4
Trang 8BVMT Bảo vệ môi trường
QCVN/BTNMT Quy chuẩn Việt Nam/ Bộ tài nguyên môi trường
QĐ-TTg Quyết định - Thủ tướng chính phủ
TNHH MTV Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Trang 9bảng, biểu Tên bảng, biểu Trang
Bảng 1.2 Độ hao hụt bão hoà của độ ẩm trong khu vực
Bảng 1.4 Mực nước trên sông Trà Lý tại một số điểm đo 7
Bảng 1.5 Hiện trạng các hạng mục trong khu xử lý chất thải rắn
Bảng 1.6
Khối lượng và thành phần chất thải rắn trung bình hàng ngày đưa về khu xử lý chất thải rắn thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình
20
Bảng 1.9 Kết quả chất lượng môi trường nước thải sinh hoạt
khu xử lý chất thải rắn thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình
21
Bảng 1.10 Bảng kết quả chất lượng môi trường nước rỉ rác khu xử lý
chất thải rắn thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình 23 Bảng 1.11 Bảng năng lực, chuyên môn nghiệp vụ của Xí nghiệp
Trang 10Bảng 1.12 Bảng kê khai năng lực phương tiện, máy móc, thiết bị,
dụng phục vụ sản xuất của Xí nghiệp Môi trường 30 Bảng 2.1 Nguồn gốc phát sinh các loại chất thải rắn 37
Bảng 2.3 Tổng hợp thành phần hoá học chất thải rắn 40 Bảng 2.4 Các thông số kỹ thuật cơ bản của lò đốt chất thải 53
Trang 11hình Tên hình Trang
Hình 1.1 Vị trí khu xử lý chất thải rắn thành phố Thái Bình,
Hình 1.2 Hiện trạng môi trường không khí trong khu xử lý chất
thải rắn thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình 17
Hình 1.3
Hiện trạng môi trường không khí tại khu sản xuất phân phân compost khu xử lý chất thải rắn thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình
18
Hình 1.4 Hiện trạng môi trường không khí tại khu chôn lấp, khu
xử lý chất thải rắn thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình 19 Hình 1.5 Hiện trạng môi trường nước tại khu chôn lấp, khu xử lý
chất thải rắn thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình 22 Hình 2.1 Hoạt động phân loại rác tại khu xử lý chất thải rắn
Hình 2.2 Thu hồi nước rỉ rác, cung cấp không khí qua đường ống
Trang 12Sơ đồ, đồ thị Tên sơ đồ, đồ thị Trang
Sơ đồ 1.1 Quy trình xử lý chất thải rắn tại khu xử lý chất thải rắn
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty TNHH MTV
Môi trường và công trình đô thị Thái Bình 25
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của xí nghiệp môi trường
Sơ đồ 2.1 Quan hệ giữa nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ hoàn thiện cơ cấu tổ chức của xí nghiệp
Sơ đồ 3.2 Sơ đồ tổ chức Ban giám sát cộng đồng 92
Trang 13MỞ ĐẦU
Lý do lựa chọn đề tài
Trong xu thế đổi mới và hội nhập, những năm qua đất nước ta đã đạtđược nhiều thành tựu kinh tế - xã hội quan trọng, tỷ lệ tăng trưởng kinh tếhàng năm cao, bình quân 7,2%/năm, bảo đảm an sinh xã hội Năm 2010 đãđánh dấu một mốc quan trọng: Nước ta đã vượt qua ngưỡng nước nghèo,bước vào nhóm nước có mức thu nhập trung bình và đang đi vào thời kỳ củanhững chiến lược phát triển mới Tuy nhiên, nước ta vẫn đang phải đối mặtvới rất nhiều thách thức, trong đó có vấn đề ô nhiễm môi trường, sự cố môitrường, suy thoái tài nguyên thiên nhiên và biến đổi khí hậu
Sau hòa bình lập lại, thành phố Thái Bình được tập trung khôi phục vàphát triển đạt được nhiều thành tựu to lớn Cùng với quá trình phát triển kinh
tế xã hội thành phố Thái Bình lần lượt trải qua 4 lần điều chỉnh quy hoạch vàocác năm 1973, 1996, 2003 và gần đây nhất là năm 2011 Hiện tại, thành phố
đã xây dựng được khu xử lý chất thải rắn tại Phường Tiền Phong với diện tích2,5ha bao gồm nhiều hạng mục công trình như khu vực phân loại, sản xuấtphân compost, khu vực chôn lấp, đốt rác và các công trình phụ trợ đã đi vàohoạt động từ năm 2006 Tuy nhiên, quá trình vận hành khu xử lý không hiệuquả, tồn tại nhiều bất cập đã gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến sứckhỏe người dân, gây bức xúc trong dư luận và mất mỹ quan đô thị Do đó,việc nâng cao hiệu quả công tác quản lý môi trường khu xử lý chất thải rắnthành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình trong giai đoạn vận hành là rất cần thiếtnhằm nâng cao chất lượng môi trường sống, đảm bảo sức khỏe cộng đồng vàgiải quyết bức xúc trong dư luận, tạo điều kiện cho người dân ổn định cuộcsống, tham gia sản xuất, phát triển kinh tế, văn hóa xã hội
Chính vì vậy, đề tài “Nâng cao hiệu quả công tác quản lý môi trườngtại khu xử lý chất thải rắn thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình” là thực sự cầnthiết, có ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Trang 14Mục đích và nội dung nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu:
Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tácquản lý môi trường khu xử lý chất thải rắn thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình
- Nội dung nghiên cứu:
+ Đánh giá thực trạng công tác quản lý môi trường khu xử lý chất thảirắn thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình
+ Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn nâng cao hiệu quả công tác quản
lý môi trường khu xử lý chất thải rắn thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình
+ Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý môi trường khu
xử lý chất thải rắn thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý môi trường khu xử lý chấtthải rắn giai đoạn vận hành
- Phạm vi nghiên cứu: Thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa, thu thập tài liệu;
- Phương pháp kế thừa;
- Phương pháp hệ thống hoá, phân tích, tổng hợp;
- Phương pháp so sánh, đối chiếu
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Trang 15Thuật ngữ và khái niệm
- Chất thải rắn: Là chất thải ở thể rắn, được thải ra từ sản xuất, kinhdoanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác [12]
- Xử lý chất thải rắn là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹthuật làm giảm, loại bỏ, tiêu hủy các thành phần có hại hoặc không có íchtrong chất thải rắn; thu hồi, tái chế, tái sử dụng lại các thành phần có ích trongchất thải rắn [12]
- Cơ sở xử lý chất thải rắn là các cơ sở vật chất, dây chuyền công nghệ,trang thiết bị và các hạng mục công trình phụ trợ sử dụng cho hoạt động xử lýchất thải rắn [12]
- Khu liên hợp xử lý chất rắn là tổ hợp của một hoặc nhiều hạng mục côngtrình xử lý, tái chế, tái sử dụng chất thải rắn và bãi chôn lấp chất thải rắn [12]
- Quản lý chất thải: Là hoạt động phân loại, thu gom, vận chuyển, giảmthiểu, tái sử dụng, tái chế, xử lý, tiêu hủy, thải loại chất thải [23]
- Quản lý môi trường: Là tổng hợp các biện pháp luật pháp, chính sách,kinh tế công nghệ, kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất lượng môitrường sống và phát triển bền vững kính tế xã hội Việc quản lý môi trườngđược thực hiện ở mọi quy mô: Toàn cầu, quốc gia, khu vực, tỉnh, huyện, cơ sởsản xuất, hộ gia đình, [32]
- Quản lý môi trường tại khu xử lý chất thải rắn: Là tổng hợp các biệnpháp, chính sách, kinh tế, kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất lượngmôi trường sống và phát triển bền vững kính tế xã hội đối với khu xử lý chấtthải rắn [20]
- Sự tham gia của cộng đồng: Sự tham gia cộng đồng là một quá trình
mà cả chính quyền và cộng đồng có trách nhiệm cụ thể và thực hiện các hoạtđộng để tạo ra dịch vụ cho tất cả mọi người [18]
Trang 16Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo, nội dungchính của luận văn có 3 chương:
+ Chương 1: Thực trạng công tác quản lý môi trường khu xử lý chấtthải rắn thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình
+ Chương 2: Cơ sở khoa học và thực tiễn nâng cao hiệu quả công tácquản lý môi trường khu xử lý chất thải rắn thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình
+ Chương 3: Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý môitrường khu xử lý chất thải rắn thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình
Trang 17NỘI DUNG CHƯƠNG 1 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI KHU XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN THÀNH PHỐ
THÁI BÌNH, TỈNH THÁI BÌNH 1.1 Hiện trạng khu xử lý chất thải rắn thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình
1.1.1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên khu xử lý chất thải rắn thành phố Thái Bình,tỉnh Thái Bình
a Vị trí địa lý
Khu liên hợp xử lý chất thải rắn có diện tích khoảng 2,5 ha nằm ở phíaBắc của thành phố, cách trung tâm thành phố khoảng 9km, nằm trên địa bànphường Tiền Phong, thành phố Thái Bình Khu xử lý đã đưa vào hoạt động từnăm 2006 và được quy hoạch sử dụng đến năm 2025 [25]
Trang 18Hình 1.1: Vị trí khu xử lý chất thải rắn thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình [25]
b Điều kiện khí hậu, khí tượng [26]
Khu vực khu xử lý chất thải rắn thành phố Thái Bình nằm trong khuvực khí hậu nhiệt đới gió mùa, có 4 mùa Xuân, Hạ, Thu, Đông với 2 mùa rõrệt Mùa nóng từ cuối tháng 4 đến giữa tháng 10: nóng ẩm, mưa nhiều Nhiệt
độ trung bình 28oC – 29oC, thấp nhất 23,0oC, cao nhất 34,5oC Độ ẩm khôngkhí trung bình 85% - 90% Hướng gió chính là Đông Nam, tốc độ gió 2 - 4m/s Mùa này thường hay có bão, bão kèm theo mưa to, gió mạnh, lượng mưa1.400mm đến 1.800mm, chiếm 80% lượng mưa cả năm Số giờ nắng trongnăm 1.600 - 1.800 giờ Mùa lạnh từ giữa tháng 10 đến cuối tháng 3 năm sau,khí hậu lạnh, ít mưa Nhiệt độ trung bình 17oC – 19oC, thấp nhất 15,1oC, caonhất 22,8oC Độ ẩm không khí trung bình 60% - 80% Hướng gió thịnh hành
là gió Đông Bắc Nhiệt độ khu xử lý chất thải rắn thể hiện tại bảng 1.1
Bảng 1.1 Nhiệt độ bình quân của không khí [26]
T 0 15,1 16,8 18,8 23,0 26,0 27,3 30,1 34,5 27,6 24,1 21,4 18,0
- Tổng nhiệt lượng 85000C/năm Nhiệt độ trung bình 23 oC – 24oC, caonhất là 38 oC - 39 oC, thấp nhất 4 oC - 5 oC
- Độ hụt ẩm bão hòa được thể hiện bảng 1.2
Bảng 1.2 Độ hao hụt bão hoà của độ ẩm trong khu vực khu xử lý [26]
T 0 2,5 2,12 2,0 2,8 5,7 6,7 7,57 5,6 4,76 4,85 5,0 3,38
- Lượng mưa trung bình được thể hiện tại bảng 1.3
Bảng 1.3 Lượng mưa trung bình tháng nhiều năm [26]
Thá
Trang 19mm 23,3 28,3 42,4 88,5 181,5 192,6 222,3 350 344 222 34,8 27,3
- Gió: Vận tốc gió trung bình của các tháng tương đối đồng đều: Vgió =2-2,5m/s Riêng 2 tháng cuối năm Vgió = 9-10(m/s), có lúc mạnh tới 16m/s
- Bốc hơi:
+ Bốc hơi cao nhất trong ngày: 13,8 (mm);
+ Bốc hơi thấp nhất trong ngày: 0,1 (mm);
+ Trung bình năm: 770 mm
c Điều kiện địa chất [36]
Địa chất khu vực là vùng trầm tích sông biển
Trên cùng là lớp đất nhân tạo gồm các chất hữu cơ và gạch ngói vỡ, cóchiều dày 0,6 - 1,0 m Các lớp tiếp theo có:
+ Lớp sét dẻo mỏng màu vàng dày 0,3 - 0,4m
+ Lớp bùn á cát hoặc á sét dày 1,5 - 3,0m
+ Lớp cát hạt mịn dày 5,0m - 7,0m
+ Lớp bùn dày 5m
Như vậy, địa chất của khu vực thuộc loại trung bình, cường độ R
=1kG/cm2, nhìn chung thuận lợi cho xây dựng, mực nước ngầm trong khu vực
là 2,5m - 3,5m
d Điều kiện thuỷ văn [26]
Khu vực khu xử lý có sông Trà Lý chảy qua, đoạn dài 1,5 km, chiềurộng từ 150 – 200m Cao độ đáy sông -6,5m Cao độ mặt đê +5,2m Mựcnước trung bình +2,8m, thấp nhất +0,48m, lớn nhất +4,8m Lưu lượng dòngchảy trung bình 896m3/s, nhỏ nhất 542m3/s, lượng phù sa lớn Chế độ thuỷvăn của khu vực phụ thuộc vào chế độ thuỷ văn của sông Hồng thông quasông Trà Lý
Tài liệu mưa tại Thái Bình do trạm khí tượng thủy văn Thái Bình cấp:Tài liệu được đo liên tục từ năm 2007-2009 Thời điểm đo từ tháng 7 đến
Trang 20tháng 9 hàng năm Thống kê lưu lượng mưa ≤5h, ≤9h, ≤12h Tần xuất mưa:P=1%, 3%, 5% Lượng mưa lấy theo tài liệu đo mưa tại sông Trà Lý được thểhiện bảng 1.4
Bảng 1.4 Mực nước trên sông Trà lý tại một số điểm đo [26]
- Quy mô của khu xử lý:
Khu xử lý chất thải rắn tại Tp.Thái Bình có diện tích khoảng 2,5 hagồm các hạng mục công trình là: Khu vực tập trung chất thải, khu vực sảnxuất phân compost, khu vực phân loại chất thải tái chế và tiêu hủy, khu vựcđặt lò đốt chất thải nguy hại, khu vực bãi chôn lấp, khu điều hành Cụ thể, quy
mô các hạng mục công trình của khu xử lý được thể hiện ở bảng 1.5
- Công suất của khu xử lý:
Lượng chất thải được vận chuyển hàng ngày về khu xử lý khoảng 206,6tấn/ngày Trong đó, chỉ có lượng chất thải rắn có thể tái chế được của các khucông nghiệp, chất thải hữu cơ từ các hộ dân ngoại thành là không chở về khu
xử lý, còn lại toàn bộ chất thải được tập trung đưa về khu xử lý Chi tiết cácloại chất thải được thể hiện trong bảng 1.6
Trang 21Bảng 1.5 Hiện trạng các hạng mục trong khu xử lý chất thải rắn
thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình [17]
Khu vực Hạng mục công trình Kí hiệu Diện tích
(m 2 )
A
Khu, phân loại và sản xuất phân
Khu tập kết và phân loại rác hữu cơ 1 900
Khu sản xuất phân hữu cơ 2 800
Khu chứa thành phẩm hữu cơ 3 300
B Bãi chôn lấp chất thải 18-1, 18 -2, 18-3 18.000 C Khu lò đốt 4 500
D Khu hành chính 435
Nhà làm việc cán bộ 5 360
Nhà nghỉ công nhân 6 75
E Khu phụ trợ 323
Trạm cân 7 90
Nhà để xe công nhân 8 100
Cầu rửa xe 9 90
Nhà bảo vệ 10 40
Công viên cây xanh 11 3
F Khu kỹ thuật 3.742 Hệ thống giao thông 12 2.477 Khu chứa vật tư 13 50
Trạm biến thế 14 35
Hệ thống thu nước rác 15 200
Hồ điều hoà 16 900
Công trình cấp nước 17 80
Trang 22Bảng 1.6: Khối lượng và thành phần chất thải rắn trung bình hàng ngày đưa về khu xử lý chất thải rắn thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình [17]
TT phát sinh Nguồn Quy mô
Tổng lượng CTR phát sinh (T/ngày)
Tổng lượng CTR tái chế (T/ngày)
Tổng lượng CTR cần xử
lý(T/ngày)
SX compost (T/ngày)
Chôn lấp (T/ngày)
Thiêu đốt (T/ngày)
1 Sinh hoạt 170.000người 272 111,5 48,15 48,15 64,2
2 Công
nghiệp
458
104,4 59,472 13,478 13,478 17,971 ha
Các hạng mục công trình chính trong khu xử lý chất thải rắn thành phốThái Bình bao gồm:
a Khu sản xuất phân compost
Hệ thống sản xuất phân compost được thiết kế như sau:
- Khu tiếp nhận chất thải rắn hữu cơ: Khu này gồm nhà tiếp nhận chấtthải rắn hữu cơ và điểm tiếp nhận chất thải để đưa lên băng chuyền Kíchthước của khu này là 29 x 32,5m; điểm tiếp nhận chất thải có kích thước 2 x3m gồm có băng tải xích với kích thước 1,2 x 3m
- Khu băm cắt và phân loại chất thải hữu cơ: Gồm hệ thống băng chuyềntải, tang quay băm cắt vật liệu, phân loại từ tính, khu chứa chất thải có kíchthước lớn hơn 50mm Kích thước các bộ phận được thể hiện trong bảng 1.7
Trang 23Sơ đồ 1.1 Quy trình xử lý chất thải rắn tại khu xử lý chất thải rắn
thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình [17]
Đầu vào
Nước rác
Mùn thô tạp chất
HT Lò đốt rác công nghiệp
Mùn tinh
Hệ thống
bể ủ chín
Hệ thống cung cấp khí
VSV
Hệ thống
bể ủ tươi
Hệ thống chứa
Tận dụng
phế liệu
Trang 24Bảng 1.7: Các hạng mục công trình trong khu sản xuất phân hữu cơ [17]
(m)
4 Băng tải chất thải >50mm 01 1 x 4,5
5 Băng tải phân loại từ tính 01 1 x 7
17 Băng chuyền chất trơ 01 1 x 17
18 Kho chứa phân hữu cơ 01 20 x 30
19 Băng chuyền phân compost đã
đóng bao 02 1,2 x 23; 1,2 x 25
20 Nhà thí nghiệm hữu cơ 01 5 x 7
22 Công trình tiếp nhận rác 01 20 x 30
23 Khu chứa chất thải >50mm 01 10 x 10
25 Bể thu gom nước rác 01 4 x 4
- Khu phối trộn và ủ:
Trang 25Khu phối trộn là khu mà chất thải đã được phân loại, băm cắt có kíchthước nhỏ hơn 50mm được phối trộn các loại men hữu cơ trước khi được chovào bể ủ tươi.
Trong khu ủ tươi hiện tại có 20 bể ủ tươi, mỗi bể ủ có diện tích 14m2,dung tích của mỗi bể ủ là 70m3 có hệ thống kiểm tra nhiệt độ và độ ẩm Thờigian ủ tươi là 15 ngày
Với hệ thống bể ủ chín dạng hở, thời gian ủ trong 10 ngày, bể ủ có kíchthước 15m2, và có 20 bể ủ
- Khu đóng bao hoàn thiện sản phẩm: Gồm máy nghiền sàng, băngchuyền, dây chuyền phối trộn các chất vi lượng, dây chuyền đóng bao và khochứa phân hữu cơ thành phẩm
b Khu vực lò đốt chất thải
- Hiện trạng khu xử lý đã xây dựng 3 lò đốt chất thải công nghiệp côngsuất 500kg/h, 1000kg/h, 2000 kg/h do Trung tâm Nghiên cứu ứng dụng Côngnghệ mới và Môi trường (Envic) chế tạo và lắp đặt Công nghệ Envic đã được
Bộ trưởng Bộ Xây dựng cấp chứng chỉ công nghệ hợp chuẩn và Bộ Khoa học
và Công nghệ thẩm định, đánh giá là công nghệ hiện đại khuyến khích pháttriển trên cả nước
- Hiện tại, công ty đang trình UBND tỉnh phê duyệt xây dựng thêm một
lò đốt rác công nghiệp công suất 4000 kg/h
c Khu chôn lấp
Tính đến hết tháng 12/2013, khu vực chôn lấp chất thải rắn được chialàm 3 ô chôn lấp nổi, theo quan sát cho thấy việc chôn lấp chất thải rắn khôngđúng với quy định tại TCVN 6696:2000/BTNMT và TCXDVN261:2001/BXD Kết cấu thành và đáy ô chôn lấp không có lớp chông thấm;khu vực bãi chôn lấp không có hệ thống thu gom nước mặt, hệ thống thu gomnước rỉ rác, hệ thống thu gom khí rác Hệ thống nước mặt và nước rỉ bãi rác
Trang 26chảy tràn trong bãi, chảy ra khu vực đồng ruộng và khu dân cư xung quanh
Hiện tại, Công ty TNHH MTV Môi trường và Công trình đô thị TháiBình đang tiến hành thu gom rác từ hai ô rác số 1 và số 2 thành một ô rác thứ
3 và tiến hành đóng bãi Ô chôn lấp thứ 3 đang xây dựng dạng nửa nổi, nửachìm trên cơ sở tận dụng độ dốc của địa hình tự nhiên để hạn chế đào, đắp.Dọc theo các ô chôn lấp số 3 chỉ có 1 đường ô tô vào, đường được đắp cao3,5-4,0m so với đáy bãi
Thực tế, xung quanh ô chôn lấp số 3, công ty đang xây dựng hệ thốngthu gom nước mưa bằng các mương bê tông chữ nhật với B=400mm, H=500mm, độ dốc 40/00 dẫn vào hồ sinh học Nước rỉ rác tại khu chôn lấp đượcthu theo các ống PVC dọc theo đáy bãi, có đường kính D = 150mm, độ dốcdọc 1% Nước rỉ rác tiếp tục từ ống PVC tự chảy ra mương nắp đan B =400mm, H =500mm đang xây dựng dẫn về bể thu gom có dung tích 50.000
m3 và được bơm về trạm xử lý nước thải Phúc Khánh Tại đây, nước rác được
xử lý cùng với nước thải khu khu công nghiệp Phúc Khánh
Tại khu chôn lấp chất thải rắn chưa bố trí hệ thống thu gom và xử lýkhí thoát ra từ các ô chôn lấp
d Đường giao thông nội bộ trong khu xử lý
Các tuyến đường từ khu xử lý chất thải vào các bãi gồm các đường:
- Đường dẫn từ đường tỉnh lộ vào khu xử lý có chiều dài 20m, bề rộng15m, kết cấu đá, sỏi
- Đường từ cổng chính đến khu phân loại có chiều dài 50m, bề rộng20m được đổ bê tông
- Đường trong khu xử lý: Khu phân loại, sản xuất phân, lò đốt và khuhành chính được kết nối bằng trục đường bê tông dài 70m, bề rộng 30m
- Đường dẫn từ khu sản xuất phân compost vào ô chôn lấp có chiều dài50m, bề rộng mặt đường 7,5m, kết cấu đá, sỏi
Trang 27Hiện nay, các tuyến đường này đã xuống cấp, xuất hiện nhiểu hố sâuđọng nước vào những ngày mưa, không đảm bảo an toàn giao thông.
e Hệ thống thoát nước trong khu xử lý
- Theo thiết kế, hệ thống thoát nước trong khu xử lý gồm có:
+ Hệ thống thoát nước nước mặt: Có vai trò thu gom nước mưa vànước rửa xe ra vào khu xử lý
+ Hệ thống thoát nước thải sinh hoạt: Có vai trò thu gom nước thải sinhhoạt từ khu hành chính, khu sinh hoạt và nghỉ ngơi của công nhân viên trongkhu xử lý
+ Hệ thống thu gom nước rác: Thu gom toàn bộ nước rác từ khu tậpkết, khu phân loại, khu chôn lấp về bể thu gom 50.000 m3 và được bơm vềtrạm xử lý nước thải Phúc Khánh
- Hiện tại, hệ thống thoát nước trong khu xử lý đã xây dựng khôngđúng so với thiết kế Nước mặt, nước thải sinh hoạt và nước rỉ rác từ các khuhành chính, khu tập kết, phân loại, khu sản xuất phân compost được thu gomvào chung một tuyến cống và dẫn về hồ sinh học Hệ thống đường ống này đãxây dựng từ năm 2006, hiện nay đã xuống cấp, xuất hiện nhiều đoạn nứt, mấtnắp cống, tắc cống Vì vậy gây ô nhiễm môi trường khu vực khu xử lý
- Nước mặt và nước rỉ rác tại khu chôn lấp: [đã trình bày tại điểm c,tiểu mục 1.1.2]
f Hệ thống cấp nước
Đã đảm bảo cung cấp nước sạch sinh hoạt cho cán bộ công nhân, rửa
xe, tưới cây, cứu hoả, cụ thể:
+ Nước dùng cho mục đích vệ sinh trang thiết bị khoảng 6,0
m3/ngày.đêm;
+ Nước dùng cho mục đích sinh hoạt khoảng 2,0 m3 /ngày.đêm
Tổng lượng nước sử dụng hàng ngày khoảng 8,0 m3/ngày.đêm
Trang 28Nguồn cấp nước:
+ Nước sử dụng để vệ sinh các thiết bị: Sử dụng nguồn nước giếng khoan;+ Nước sinh hoạt của công nhân viên: Sử dụng nước cấp từ mạng lướicấp nước sinh hoạt của thành phố;
+ Nước phục vụ công tác phòng cháy chữa cháy lấy từ hai nguồn:Nước giếng khoan và nước từ hồ sinh học
g Hệ thống cấp điện và chiếu sáng
- Lưới phân phối điện:
Gồm đường dây 0,4KV cấp điện cho hệ thống xử lý rác và điện sinhhoạt sử dụng hệ thống cáp xoắn 4x35mm
- Hệ thống chiếu sáng đường và bãi chôn lấp:
Các đường dây chiếu sáng sử dụng cáp đồng bọc PVC với tiết diện2x10mm2 Toàn bộ hệ thống dây dẫn cấp điện chiếu sáng được treo trên dâythép mạ kẽm D4
+ Đèn và cần đèn: Đèn chiếu sáng dùng loại đèn Natri cao áp 250W –CS03 được lắp cố định vào cột bê tông chữ H cao 7,5m bằng chụp liền cầnthép mạ kẽm
+ Cột: Các tuyến chiếu sáng đi nổi trên cột bê tông chữ H cao 7,5m
1.2 Thực trạng công tác quản lý môi trường tại khu xử lý chất thải rắn
Trang 29Trong quá trình tập kết chất thải về khu xử lý (đổ rác, san ủi rác) phátsinh lượng bụi ảnh hưởng đến môi trường, tác động trực tiếp tới cán bộ vàcông nhân viên làm việc trong khu vực đó
Bụi phát sinh trong khu phân loại, sản xuất phân hữu cơ: Lượng bụinày phát sinh trong quá trình phân loại, nghiền sàng, đảo trộn ảnh hưởng rấtlớn tới các công nhân thực hiện phân loại cạnh băng chuyền
a) b)
Hình 1.2: Hiện trạng môi trường không khí trong khu xử lý chất thải rắn
thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình a) Khu phân loại b) Khu vực ô chôn lấp
Bụi phát sinh tại ô chôn lấp: Xảy ra khi thời tiết hanh khô và gió lộng
Trang 30Bụi trên bề mặt có thể bị cuốn theo gió ra xung quanh Đặc biệt, tại ô chôn lấpnhân viên chưa bao giờ thực hiện phun nước tưới ẩm rác, do đó làm gia tăngvấn đề ô nhiễm bụi.
- Tiếng ồn
Nguồn phát sinh tiếng ồn chủ yếu là từ phương tiện giao thông chuyênchở rác, từ xe san ủi lấp rác Tuy nhiên, lượng xe chuyên chở rác trong ngàykhông nhiều, các xe san ủi lấp rác làm việc theo từng đợt, khu dân cư cách xakhu vực dự án, do đó tiếng ồn chủ yếu ảnh hưởng đến công nhân vận hànhtrong khu xử lý
- Khí phát sinh
Mùi phát sinh trong quá trình phân huỷ các hợp chất hữu cơ, trong quátrình vận chuyển và tại các khu phân loại, sản xuất hữu cơ và ô chôn lấp
a) b) Hình 1.3 Hiện trạng môi trường không khí tại khu sản xuất phân phân compost,
khu xử lý chất thải rắn thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình
a) Khu phân loại chất thải b) Khu ủ tươi sản xuất phân compost
+ Tại các khu ủ rác tươi và ủ rác chín: Thành phần chủ yếu của khí phátsinh bao gồm CO2, CH4, H2S, NH3 Do các bể ủ tươi và ủ chín đều là bể dạng
hở nên trong quá trình ủ rác, các chất hữu cơ phân huỷ dễ dàng phát tán mùikhó chịu ra môi trường xung quanh
Trang 31Hình 1.4 Hiện trạng môi trường không khí tại khu chôn lấp khu xử lý
chất thải rắn thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình.
+ Tại khu chôn lấp: Do chưa xây dựng hệ thống thu và xử lý khí sinhhọc nên khu vực ô chôn lấp đã phát sinh mùi gây ô nhiễm môi trường Khíthoát ra từ khu chôn lấp ảnh hưởng trực tiếp tới những cán bộ, công nhân viênlàm việc Ngoài ra, khí thoát ra còn ảnh hưởng đến môi trường không khí khudân cư xung quanh khu xử lý Lượng khí metan thoát ra từ bãi chôn lấp còn làmối nguy hiểm thứ cấp gây ra cháy nổ và thành phần làm gia tăng hiệu ứngnhà kính trên trái đất
Để đánh giá chất lượng môi trường không khí xung quanh khu xử lýrác thải Thành phố Thái Bình, Công ty TNHH MTV Môi trường và Côngtrình đô thị Thái Bình thực hiện quan trắc chất lượng môi trường không khí,kết quả được thể hiện ở bảng 1.8
Các mẫu không khí được lấy tại các khu vực đặc trưng của khu xử lý,
cụ thể như sau:
TB01: Vị trí tại khu tập kết, phân loại rác thải
TB02: Vị trí khu ủ rác thải làm phân hữu cơ
TB03: Ví trí khu nhà hành chính
TB04: Vị trí khu chôn lấp
Bảng 1.8: Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí tại khu xử lý
chất thải rắn thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình [17]
Trang 32Tên chỉ
tiêu Đơn vị TB01 TB02 TB03 TB04
QCVN 05:2009/
BTNMT
QCVN 26:2010/B TNMT
Bụi mg/m 3 0,53 0,29 <0,1 0,39 0,30 NOx mg/m 3 0,35 0,49 <0,05 0,30 0,20 SOx mg/m 3 0,56 0,42 <0,35 0,38 0,35
Pb mg/m 3 0,0001 0,0001 0,0001 0,0001 Kết quả đợt quan trắc đánh giá hiện trạng môi trường tháng 11/2012cho thấy nồng độ bụi, các khí độc hại tại một số khu vực trong khu xử lý vượtquá giới hạn cho phép trong quy chuẩn so sánh Cụ thể:
+ Khu tập kết, phân loại rác: Nồng độ bụi vượt 1,76 lần, NOx vượt 1,75lần, SOx vượt 1,6 lần, COx vượt 1,26 lần so với nồng độ cho phép tại quychuẩn QCVN05:2009/BTNMT, QCVN26:2010/BTNMT
+ Khu ủ chất thải rắn là phân hữu cơ: Nồng độ NOx vượt 2,45 lần, SOxvượt 1,2 lần, COx vượt 1,43 lần so với nồng độ cho phép tại quy chuẩnQCVN05:2009/BTNMT
+ Khu chôn lấp: Nồng độ bụi vượt 1,30 lần, NOx vượt 1,50 lần, SOxvượt 1,08 lần, COx vượt 1,83 lần so với nồng độ cho phép tại quy chuẩnQCVN 05:2009/BTNMT, QCVN 26:2010/BTNMT
b Môi trường nước
- Nước thải sinh hoạt
Lượng nước thải sinh hoạt của cán bộ công nhân viên là 3,5 m3/ngày.Lượng nước thải sinh hoạt này được thu gom vào bể phốt đặt ngay tạikhu vực vệ sinh để xử lý Thành phần, tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm
Trang 33trong nước thải sinh hoạt được thể hiện ở bảng 1.9.
Bảng 1.9 Kết quả chất lượng môi trường nước thải sinh hoạt khu xử lý
chất thải rắn thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình [17]
Tên chỉ tiêu Khối lượng
(g/người/ngày) Tải lượng (g/ngày) Nồng độ (mg/l)
- Nước rỉ rác: Là nguồn chủ yếu gây ô nhiễm cả môi trường nước ngầm
và nước mặt Do đang trong quá trình xây dựng hệ thống thu gom nước mặt
và nước rỉ rác nên nước rỉ rác và nước mặt vẫn đang chảy tràn khu chôn lấp[đã trình bày tại điểm c, tiểu mục 1.1.2] gây ô nhiễm môi trường.Từ đó, dẫnđến bức xúc và kiện tụng kéo dài cùa người dân xung quanh khu xử lý
Chất lượng môi trường nước rác tại khu xử lý chất thải rắn thành phốThái Bình thể hiện bảng 1.10
Trang 34a) b) Hình 1.5 Hiện trạng môi trường nước tại khu chôn lấp, khu xử lý chất thải rắn
thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình
a Tuyến cống đang hoàn thiện b Nước rỉ rác và nước mặt chảy tràn
Kết quả phân tích nước rỉ rác bãi rác qua các đợt quan trắc cho thấynồng độ một sốt chỉ tiêu trong nước thải vượt giới hạn cho phép trong quychuẩn trước khi thải ra môi trường Các chỉ tiêu ô nhiễm đặc trưng là các chỉtiêu hữu cơ (BOD, COD, tổng N, amoni), TSS và các kim loại nặng (Mn,Hg) Đáng chú ý là chỉ tiêu NH4-N tại đợt quan trắc đều vượt 6,6 lần, và chỉtiêu tổng Nitơ vượt 2,4 lần so với giới hạn cho phép trong Quy chuẩn25:2009/BTNMT (B1), chỉ tiêu coliform vượt 39,2 lần so với giới hạn chophép trong Quy chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT (B)
Điều này cho thấy nước rỉ rác tại khu chôn lấp đang gây ô nhiễm môitrường nghiêm trọng trong khu xử lý và vùng lân cận, do đó cần có biện phápkịp thời để ngăn chặn và hạn chế các tác động này
Bảng 1.10: Bảng kết quả chất lượng môi trường nước rỉ rác khu xử lý
chất thải rắn thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình [17]
Trang 35TT Tên chỉ tiêu Đơn vị Kết quả
QCVN 40:2011/BTNMT
(B)
QCVN 25:2009/BTNMT
- Ngoài ra, tại khu chôn lấp rác thải còn xuất hiện sự cố sụt lún bãi:Quá trình chôn lấp bắt buộc phải được đầm nén kỹ, tuy nhiên quá trình phân
Trang 36huỷ rác cũng sẽ kéo theo sự giảm thể tích và gây sụt lún mặt bãi Sự cố nàytuy không gây thương tích đến người và vật nhưng ảnh hưởng lớn đến quátrình phân huỷ rác Tuy nhiên ở các nơi sụt lún, các tầng rác tiếp nhận nướcmưa làm gia tăng đột biến lượng nước rỉ rác, tạo điều kiện cho sự xâm nhậpcho các loại côn trùng và động vật mang bệnh ra cộng đồng, đồng thời cũnggây hiện tượng thoát khí gas từ các chôn lấp.
1.2.2 Thực trạng tổ chức bộ máy quản lý trong lĩnh vực quản lý môi trườngtại khu xử lý chất thải rắn thành phố Thái Bình [17]
Cho đến nay, công tác quản lý môi trường của thành phố Thái Bìnhđược giao cho công ty TNHH MTV Môi trường và Công trình đô thị Thái Bình đảm nhiệm Công ty TNHH MTV Môi trường và Công trình đô thịThái Bình là một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc UBND tỉnh Thái Bìnhhoạt động sản xuất kinh doanh phục vụ công ích với nhiệm vụ chính đượcgiao như sau:
- Thu gom và xử lý rác thải đảm bảo vệ sinh môi trường đô thị
- Quản lý sửa chữa nhỏ cơ sở hạ tầng đô thị
- Quản lý và khơi thông hệ thống cống rãnh thoát nước thải
- Quản lý và sửa chữa hệ thống điện chiếu sáng công cộng
Trang 37cáo theo yêu cầu nhiệm vụ Giải quyết các chế độ chính sách cho cán bộ côngnhân viên Bảo vệ nội bộ, bảo vệ tài sản công ty.
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty TNHH MTV Môi trường
và công trình đô thị Thái Bình [17]
- Phòng kế hoạch (KH): (5 người) thực hiện nhiệm vụ hàng năm kếthợp với phòng kế toán tài vụ lập kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạchmua sắm vật tư, phương tiện phục vụ cho sản xuất Thực hiện các dự án xâydựng cơ bản cho ban giám đốc giao Tổng hợp khối lượng công ích hàng nămbáo cáo UBND thành phố nghiệm thu Lập kế hoạch sửa chữa và bảo dưỡng
(8 người)
Đội cơ giới vận chuyển
(70 người)
Đội QL điện chiếu sáng
(8 người)
Đội QL
HT thoát nước
(15 người)
Đội công viên, cây xanh
(95 người)
Xí nghiệp MTĐT
(70 người)
Trang 38các hệ thống môi trường, mua sắm bảo hộ lao động và làm dự án mở rộngnghĩa trang nhân dân.
- Phòng kinh doanh (KD): (3 người) thực hiện nhiệm vụ lập các kếhoạch kinh doanh và triển khai thực hiện Thiết lập, giao dịch trực tiếp vớikhách hàng Thực hiện hoạt động phục vụ yêu cầu của khách hàng nhằmmang lại doanh thu cho công ty Phối hợp với các bộ phận liên quan như kếtoán, kế hoạch, các đội sản xuất …
- Phòng kế toán tài vụ (KT-TV): (5 người) thực hiện chế độ báo cáoquyết toán tài chính kịp thời với cấp trên, cập nhật chứng từ sổ sách rõ ràng,đối chiếu chứng từ sổ sách và tồn kho đúng số liệu, thu chi tài chính đúng chế
độ, đúng chính sách, cấp phát tiền lương, tiền thưởng kịp thời cho cán bộcông nhân viên và cấp phát vật tư, nhiên liệu phục vụ sản xuất của công ty
- Các tổ đội sản xuất trực tiếp thực hiện nhiệm vụ cụ thể được giao:+ Đội vệ sinh môi trường: (90 người) chia làm 3 tổ vệ sinh môi trường,mỗi tổ có 30 người, trực tiếp quét dọn và thu gom rác thải tại các phường nộithị và các khu tập thể, cơ quan đóng trên địa bàn thành phố, khơi thông hệthống cống rãnh ngầm và nổi, nạo vét bùn đất rãnh để đảm bảo hệ thống tiêu,thoát nước thải tốt, không để ứ đọng nước rãnh, cống ngầm
+ Đội quản trang: (8 người) quản lý nghĩa trang liệt sĩ và nghĩa trangnhân dân, bảo vệ và phục vụ tang lễ
+ Đội công viên, cây xanh: (95 người) quản lý, chăm sóc vườn hoa,
hệ thống cây xanh tại các trục đường chính và các dải phân cách trong thành phố Thái Bình
+ Đội quản lý hệ thống thoát nước: (15 người) thực hiện duy tu sửachữa hệ thống tiêu thoát nước, sửa chữa vỉa hè
Trang 39+ Đội quản lý điện chiếu sáng: (8 người) quản lý và sửa chữa toàn bộ
hệ thống điện chiếu sáng công cộng và các khu tập thể, các khu dân cư trên địa bàn
+ Đội cơ giới vận chuyển: (70 người) thực hiện nhiệm vụ vận chuyểnrác thải từ điểm cẩu rác về khu xử lý rác thải
+ Xí nghiệp Môi trường đô thị (MTĐT): (70 người) thực hiện nhiệm vụ
xử lý chất thải rắn đô thị
b Tổ chức bộ máy quản lý tại Xí nghiệp Môi trường đô thị Thái Bình
Tổ chức quản lý xí nghiệp được thể hiện ở sơ đồ 1.3 bao gồm 1 giámđốc, 1 phó giám đốc, 1 phòng kế toán – tài vụ, 1 phòng tổ chức hành chính, và
5 tổ hoạt động sản xuất Tổng số người làm việc tại xí nghiệp môi trường
đô thị là 70 người, cụ thể:
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của xí nghiệp môi trường đô thị [17]
+ Phòng tổ chức hành chính (TC-HC): (2 người) thực hiện nhiệm vụchuyên môn giải quyết các thủ tục hành chính và giao dịch, làm văn bản báo
Trang 40cáo theo yêu cầu nhiệm vụ Giải quyết các chế độ chính sách cho cán bộ côngnhân viên của xí nghiệp.
+ Phòng kế toán tài vụ (KT-TV): (2 người) thực hiện chế độ báo cáoquyết toán tài chính kịp thời với cấp trên, cập nhật chứng từ sổ sách rõ ràng,đối chiếu chứng từ sổ sách và tồn kho đúng số liệu, thu chi tài chính đúng chế
độ, đúng chính sách, cấp phát tiền lương, tiền thưởng kịp thời cho cán bộcông nhân viên và cấp phát vật tư, nhiên liệu phục vụ sản xuất của xí nghiệp
+ Tổ phân loại và sản xuất phân compost: (12 người) thực hiện nhiệm
vụ phân loại chất thải rắn và sản xuất phân compost chỉ làm 1 ca từ 7h -11hsáng hàng ngày, thời gian nghỉ giữa ca là 1h từ 9h đến 10h
+ Tổ sàng tinh: (15 người) làm 3 ca, mỗi ca 5 người thực hiện nhiệm vụsàng chất thải lấy mùn, chất thải còn lại tiến hành thiêu đốt
+ Tổ lò đốt: (22 người) thực hiện nhiệm vụ thiêu đốt chất thải rắn tại 3
do giám đốc và phó giám đốc xí nghiệp quản lý chỉ đạo và điều hành
c Thực trạng về trình độ, năng lực, chuyên môn nghiệp vụ của cán bộcông nhân viên trong xí nghiệp Môi trường đô thị
Trình độ, năng lực, chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ, công nhân củađơn vị có vai trò quan trọng trong đánh giá năng lực của đơn vị đó Năng lực,chuyên môn nghiệp vụ của các cán bộ chủ chốt công ty môi trường đô thị.thểhiện tại bảng 1.11