1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Quỹ bảo về môi trường

42 797 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quỹ bảo vệ môi trường
Tác giả Trần Thị Cúc, Nguyễn Kim Duyên, Phạm Đình Duy, Trần Quang Duy, Nguyễn Trung Hiếu, Nguyễn Hữu Mạnh, Nguyễn Thị Thu Trang
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
Thể loại bài luận
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 468,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bảo vệ môi trường là một bộ phận cấu thành không thể tách rời của chiến lược phát triển kinh tế xã hội, là cơ sở quan trọng bảo đảm phát triển bền vững đất nước.Quỹ bảo vệ môi trường Việt Nam được tạo lập từ nguồn vốn ngân sách nhà nước và huy động từ các nguồn vốn khác nhằm hỗ trợ tài chính trong lĩnh vực bảo vê môi trường.

Trang 1

2 Nguyễn Kim Duyên

3 Phạm Đình Duy

4 Trần Quang Duy

5 Nguyễn Trung Hiếu

6 Nguyễn Hữu Mạnh

7 Nguyễn Thị Thu Trang

Trang 6

GVHD: Nguyễn Chi Mai

Sinh viên: Nhóm 2

Trang 8

- Được thành lập theo Quyết định số 82/2002/QĐ-TTg ngày 26 tháng 6 năm 2002

về việc thành lập và hoạt động của Quỹ bảo vệ môi trường Việt Nam

- Các văn bản khác: quản lý điều hành Quỹ hiệu quả

Trang 9

1 Khái niệm

 Bảo vệ môi trường là một bộ phận cấu thành không thể tách rời của chiến

lược phát triển kinh tế xã hội, là cơ sở quan trọng bảo đảm phát triển bền vững đất nước

Trang 10

1 Khái niệm

 Quỹ bảo vệ môi trường Việt Nam được tạo lập từ nguồn vốn ngân sách nhà nước và huy động từ các nguồn vốn khác nhằm hỗ trợ tài chính trong lĩnh vực bảo vê môi trường

Trang 11

1 Khái niệm

 Quỹ trực thuộc Bộ tài nguyên và môi trường, chịu sự quản lí của bộ tài chính

về tài chính, hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, bảo đảm hoàn vốn điều

lệ và bù đắp chi phí quản lí

Trang 12

2 Về tổ chức

 QBVMTVN là tổ chức tài chính nhà nước,quy có tư cách pháp nhân,có vốn điều lệ,có bảng cân đối kế toán riêng,có con dấu,được mở tài khoản tại kho bạc nhà nước và các ngân hàng trong và ngoài nước

Trang 14

2 Về tổ chức

 Lãnh đạo bộ tài ngyên môi trường (chủ tịch)

 Đại diện có thẩm quyền bộ tài chính,bộ kế hoạch đầu tư, ngân hàng nhà nước việt nam, bộ tài nguyên và môi trường(thành viên)

Trang 15

3 Nhiệm vụ

 Huy động các nguồn vốn trong và ngoài nước

 Hỗ trợ tài chính cho các chương trình, dự án

 Tiếp nhận và quản lý nguồn vốn ủy thác từ các tổ chức,cá nhân trong và ngoài nước

Trang 16

3 Nhiệm vụ

 Tổ chức hướng dẫn xây dựng,thẩm định và xét chọn các chương trình,dự án

 Sử dụng vốn nhàn rỗi không có nguồn vốn từ ngân sách nhà nước

Trang 17

4 Phương thức hoạt động

 Cho vay với lãi suất ưu đãi

 Hỗ trợ lãi suất vay

 Tài trợ và Đồng tài trợ

 Nhận ủy thác và ủy thác

 Mua trái phiếu chính phủ

Trang 18

1 Nguồn hình thành

 Nguồn cấp trực tiếp từ ngân sách nhà nước

 Các khoản thu nhập hợp pháp trong quá trình hoạt động của quỹ

 Thu nhập từ hoạt động tài chính

Trang 19

2 Sử dụng QBVMTVN

2.1 Nguyên tắc sử dụng quỹ

 Cho vay vốn với lãi xuất ưu đãi các

dự án bảo vệ môi trường

Trang 20

2 Sử dụng QBVMTVN

2.1 Nguyên tắc sử dụng quỹ

 Hỗ trợ lãi suất vay vốn và tài trợ cho hoạt động bảo vê môi trường

 Đầu tư, mua sắm tài sản cố định phục vụ cho hoạt động của QBVMTVN

Trang 21

2 Sử dụng QBVMTVN

2.1 Nguyên tắc sử dụng quỹ

 Mua trái phiếu chính phủ từ nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước trên cơ sở có sự đồng ý của tổ chức, cá nhân cung cấp vốn

Trang 22

2 Sử dụng QBVMTVN

2.2 Quản lý QBVMTVN

 Phân phối thu nhập, chênh lệch thu, chi tài chính hang năm sau khi trả tiền phạt

do vi phạm các quy định của pháp luật

 QBVMTVN có trách nhiệm lập và báo cáo bộ tài nguyên và môi trường và bộ tài chính các kế hoạch

Trang 23

2 Sử dụng QBVMTVN

2.2 Quản lý QBVMTVN

 QBVNTVN chịu sự kiểm tra tài chính của bộ tài chính gồm:

1. Kiểm tra báo cáo kế toán và báo cáo quyết toán định kì hoặc đột suất

2. Kiểm tra chuyên đề theo từng yêu cầu của công tác quản lí tài chính

Trang 24

3 Tiêu chí lựa chọn và lĩnh vực ưu tiên sử dụng.

Trang 25

3 Tiêu chí lựa chọn và lĩnh vực ưu tiên sử dụng.

 Tiêu chí lựa chọn

4 Tính nhân rộng, bền vững

5 Ưu thế ứng dụng công nghệ tiên tiến, phù hợp, đặc biệt là công nghệ trong nước

6 Phục vụ trực tiếp các chính sách của nhà nước về bảo vệ môi trường

Trang 26

3 Tiêu chí lựa chọn và lĩnh vực ưu tiên sử dụng.

 Các lĩnh vực ưu tiên của Qũy BVMT VN:

1 Xử lý chất thải công nghiệp của các khu công nghiệp

2 Xử lý ô nhiễm môi trường của các đơn vị thuộc QĐ 64

3 Xử lý nước thải của các nhà máy, xí nghiệp

Trang 27

3 Tiêu chí lựa chọn và lĩnh vực ưu tiên sử dụng.

 Các lĩnh vực ưu tiên của Qũy BVMT VN:

4 Xử lý ô nhiễm làng nghề (nước, không khí, chất thải rắn)

5 Xử lý chất thải sinh hoạt

Trang 28

4 Thực trạng và kết quả sử dụng QBVMTVN

Qua 10 năm hình thành và phát triển, Quỹ BVMT Việt Nam đã không ngừng lớn mạnh cả về nhân lực và các tiềm lực phục vụ cho phát triển bền vững

Trang 29

4 Thực trạng và kết quả sử dụng QBVMTVN

Với tinh thần tận tụy phục vụ vì mục tiêu phát triển bền vững, Lãnh đạo, viên chức

và người lao động trong Quỹ đã hết mình vì công việc, luôn luôn chủ động và thể hiện tinh thần phối hợp, hợp tác, giúp đỡ vì lợi ích chung

Trang 30

4 Thực trạng và kết quả sử dụng QBVMTVN

Quỹ đã trở thành một “Địa chỉ Xanh” đáng tin cậy, một nguồn vốn hữu ích cho các nhà đầu tư về BVMT hướng tới phát triển bền vững tại Việt Nam

Trang 31

4 Thực trạng và kết quả sử dụng QBVMTVN

Kết quả đạt được:

 công tác chuyên môn, nghiệp vụ

 Công tác tài trợ

 Công tác Cơ chế phát triển sạch (CDM)

Trang 32

4 Thực trạng và kết quả sử dụng QBVMTVN

Kết quả đạt được:

 Công tác ký quỹ khai thác khoáng sản

 Công tác hợp tác phát triển

Trang 34

1 Phương hướng.

• Đẩy mạnh hoạt động công tác tín dụng đầu tư, tài trợ và trợ giá sản phẩm điện

gió,tạo cơ chế thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao

•Tăng cường công tác kiểm tra giám sát và phòng ngừa rủi ro.

Trang 35

1 Phương hướng.

• Đa dạng hóa các hình thức thu hút các nguồn vốn bảo vệ môi trường.

• Mở rộng hơn nữa quan hệ hợp tác với các tổ chức quốc

Trang 36

2 Giải pháp

• Xuất phát từ mục

tiêu không vì mục đích

lợi nhuận

Trang 37

2 Giải pháp

•Chú trọng việc nghiên cứu các Chương trình, Kế hoạch bảo vệ môi trường của Trung

ương

• Phải luôn bám sát chỉ đạo của Hội đồng Quản lý, Bộ Tài nguyên và Môi trường để

đáp ứng các yêu cầu nhiệm vụ được giao trong từng giai đoạn

Trang 38

2 Giải pháp

• Nghiên cứu, tham mưu, đề xuất

việc bổ sung phát triển nguồn vốn

Trang 39

2 Giải pháp

Tích cực tuyên truyền, thực hiện phương thức tiếp cận, quảng bá hiệu quả đối với

hoạt động của Quỹ

Trang 40

2 Giải pháp

• Tích cực ứng dụng công nghệ thông tin nhằm đẩy mạnh cải cách hành chính, đơn

giản hóa hồ sơ vay vốn, đồng thời hỗ trợ hiệu quả cho công tác quản lý điều hành, kiểm soát hoạt động của Quỹ

Trang 41

Như vậy, nếu với sự quyết tâm, kiên trì thực hiện những nội dung nêu trên có sự vận dụng linh hoạt phù hợp thực tiễn, thì Quỹ mới thể hiện được tính hiệu quả trong vai trò là một trong những công cụ tài chính hữu hiệu tác động vào hoạt động xã hội hóa bảo vệ môi trường, góp phần cải thiện chất lượng môi trường.

Ngày đăng: 09/09/2014, 21:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w