Biểu hiện: ý thức phản ánh hiệnthực khách quan vào óc con ngời, giúp con ngời hiểu đợc bản chất, quy luật vận động và phát triển của sự vật, hiện tợng.. Còn khách thể nhận thức là hiện t
Trang 1Đinh nghĩa trên có những nội dung cơ bản sau:
- Với tính cách là một phạm trù triết học, vật chất không tồn tại cảm tính,nghĩa là nó không đồng nhất với các dạng tồn tại cụ thể mà ta thờng gọi là vật thể.Vật thể là những cái có hạn, có sinh, có diệt và chuyển hoá từ dạng này sang dạngkhác Còn vật chất là vô cùng, vô tận, vô sinh vô diệt Vậy không thể quy vật chất
về vật thể và cũng không thể đồng nhất vật chất với vật thể
- Thuộc tính chung nhất của vật chất chính là “Thực tại khách quan”, tồn tạibên ngoài không lệ thuộc vào cảm giác Nh đã biết, vật chất là vô tận, vô hạn, nên
nó có vô vàn những thuộc tính, trong đó thuộc tính chung nhất là “thực tại kháchquan” Nó đợc xem là tiêu chuẩn để phân biệt giữa vật chất với những cái khôngphải là vật chất Có nghĩa là, bất cứ cái gì tồn tại khách quan đều là vật chất và ngợclại, cái gì tồn tại không khách quan thì đều không phải là vật chất
- Vât chất “đem lại cho con ngời trong cảm giác, đợc cảm giác chép lại, chụplại, phản ánh…” Vật chất tồn tại khách quan, nhng không phải tồn tai trừu tợng, màtồn tại hiện thực qua các sự vật cụ thể Khi tác động vào giác quan, gây nên cảm giác
Đợc cảm giác chúng ta ghi lại, chứng tỏ con ngời nhận thức đợc thế giới
Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
Chủ nghĩa duy tâm cho rằng: ý thức có trớc, vật chất có sau nên trong mốiquan hệ giữa chúng thì ý thức luôn quyết định sự tồn tại, vận động và phát triển củavật chất
Chủ nghĩa duy vật cho rằng: vật chất có trớc, ý thức có sau và vật chất quyết
định ý thức Tuy nhiên các học thuyết triết học duy vật trớc khi triết học Mác xuất
Trang 2hiện đều cha thấy hoặc cha lý giải đợc tác động trở lại của ý thức đối với thế giớivật chất.
Quan điểm của triết học Mác - Lênin
Vật chất quyết định ý thức, chứng minh nh sau:
- Bởi vì vật chất chính là cơ sở, là tiền đề, là nguồn gốc cho sự ra đời, tồn tại,phát triển của ý thức
- Điều kiện vật chất nh thế nào thì ý thức nh thế đó Khi nào điều kiện vậtchất thay đổi thì ý thức cũng sẽ thay đổi theo
Nh vậy, vật chất quyết định ý thức là quyết định cả nội dung, bản chất vàkhuynh hớng vận động, phát triển của ý thức
- Cơ sở vật chất, điều kiện vật chất còn là nơi hình thành công cụ, phơng tiệngiúp cho hoạt động của ý thức có hiệu quả hơn
- Cơ sở vật chất, điều kiện vật chất, môi trờng sống còn là nơi để kiểmnghiệm hoạt động nhận thức của con ngời, xác định nhận thức đúng, bác bỏ nhậnthức sai
Tất cả những điều trình bày trên đều chứng tỏ rằng trong mối quan hệ giữavật chất và ý thức thì vật chất quyết định ý thức
Sự tác động trở lại của ý thức với vật chất
Triết học Mac – lênin khẳng định ý thức do vật chất sinh ra và quyết định.Song ý thức có tác động to lớn đối với vật chất Biểu hiện: ý thức phản ánh hiệnthực khách quan vào óc con ngời, giúp con ngời hiểu đợc bản chất, quy luật vận
động và phát triển của sự vật, hiện tợng Trên cơ sở đó hình thành phơng hớng, mụctiêu và những phơng pháp, cách thức thực hiện phơng hớng, mục tiêu đó
Nói đến vai trò của ý thức đối với vật chất thực chất là nói tới vai trò hoạt
động thực tiễn của con ngời, vì ý thức “tự nó” không thể thực hiện đợc gì hết Cònkhi nói đến vai trò (quyết định) của ý thức, t tởng đối với thành bại trong hoạt độngthực tiễn cần lu ý các điểm sau:
- Chỉ xét sự vật, hiện tợng trong một giới hạn hết sức hẹp; một trạng thái, mộttình huống, một thời điểm… nhất định mà thôi
- Trong khi khẳng định yếu tố t tởng, tinh thần là quyết định thì chính những yếu tố
t tởng, tinh thần đó cũng không thể vợt ra khỏi hoàn cảnh khách quan, cũng khong thể thaythế đợc yếu tố vật chất mà chỉ là sự phát hiện và sử dụng có hiệu quả yếu tố vật chất mà thôi
- ý thức dù có năng động đến đâu, dù có vai trò to lớn đến đâu, xét đến cùngbao giờ nó cũng bị yếu tố vật chất quy định, quyết định
Trang 3Câu 2: Trình bày nội dung, ý nghĩa của quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập
a Nội dung của quy luật:
- Mặt đối lập biện chứng: mỗi sự vật hiện tợng cũng nh giữa sự vật hiện tợng nàyvới sự vật hiện tợng khác trong thế giới có vô vàn những mặt đối lập nhau, song chỉ cóhai mặt đối lập biện chứng khi chúng có những thuộc tính sau:
+ Là hai mặt đối lập của nhau
+ Cả hai mặt đối lập cùng tồn tại trong một sự vật, hiện tợng nào đó
+ Cả hai mặt đối lập cùng tham gia tạo nên bản chất của sự vật, hiện tợng nào đó
- Mâu thuẫn biện chứng: là mối quan hệ của hai mặt đối lập biện chứng mà ở đó
có ba quá trình diễn ra:
+ Quá trình thống nhất của hai mặt đối lập làm cho một sự vật hiện tợng nào đó
Sự vật, hiện tợng có nhiều loại mâu thuẫn nh mâu thuẫn bên trong và mâu thuẫnbên ngoài, mâu thuẫn cơ bản và mâu thuẫn không cơ bản, mâu thuẫn chủ yếu và mâuthuẫn thứ yếu, mâu thuẫn đối kháng và không đối kháng
b ý nghĩa của quy luật
Quy luật này là cơ sở lý luận để xây dung phơng pháp t duy mâu thuẫn, phơngpháp đó chỉ ra: Khi xem xét các sự vật, hiện tợng trong thế giới phải luôn đặt nó trongtình huống đối lập của nhau
Ví dụ: khi xem xét con ngời phải xem xét cả u điểm và khuyết điểm…
Trang 4Câu 3: Trình bày quan điểm của triết học Mác – Lênin về bản chất của nhận thức và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức
1 Quan điểm của triết học Mác - Lênin về bản chất của nhận thức
Bản chất của nhận thức là sự phản ánh thế giới khách quan vào trong đầu óccủa con ngời nhng đó không phải là sự phản ánh giản đơn, thụ động mà là sự phản
ánh chủ động tích cực và sáng tạo của chủ thể trớc khách thể
Chủ thể nhận thức là con ngời Con ngời có hai mặt: tự nhiên và xã hội.Trong hai mặt đó mặt bản chất ngời của con ngời là mặt xã hội Do vậy chủ thểnhận thức thờng bị chi phối bởi: điều kiện hoàn cảnh lịch sử về kinh tế, chính trị xãhội, về lợi ích giai cấp, về điều kiện phơng tiện, về phong tục tập quán, thói quen vềtruyền thống, văn hoá dân tộc, quốc gia…; Sự kế thừa tri thức, hiểu biết của dân tộc,thời đại…; Đặc điểm tâm sinh lý, đặc biệt là năng lực nhận thức, năng lực t duy củacá nhân chủ thể
Còn khách thể nhận thức là hiện thực khách quan, nằm trong phạm vi hoạt
động của con ngời, có thể là thế giới vật chất, cũng có thể là thế giới tinh thần đã
đ-ợc khách thể hoá, trở thành đối tợng của nhận thức
Nhận thức là sự phản ánh hiện thực khách quan, nhng đó không phải là sựphản ánh thụ động, tức thì mà là sự phản ánh chủ động tích cực, sáng tạo Sự phản
ánh đó là quá trình biện chứng, từ cha biết đến biết ít, từ biết ít đến biết nhiều, từ hiệntợng đến bản chất… Lênin viết: nhận thức là một quá trình, nhờ đó mà t duy mãi mãi
và không ngừng đến gần khách thể
Nhận thức không chỉ phản ánh những cái đã và đang tồn tại, mà còn phản
ánh những cái sẽ tồn tại Với nghĩa đó, nhận thức đã dự báo hiện thực Nhận thứckhông chỉ giải thích thế giới mà còn cải tạo thế giới
2 Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức
Trong mối quan hệ với nhận thức, thực tiễn có những vai trò sau:
a Thực tiễn là cơ sở, nguồn gốc của nhận thức
Mọi nhận thức của con ngời, xét đến cùng đều có nguồn gốc từ thực tiễn.Thực tiễn cung cấp những tài liệu hiện thực, khách quan, làm cơ sở để con ngờinhận thức Bằng hoạt động thực tiễn con ngời trực tiếp tác động vào thế giới kháchquan, bắt đối tợng bộc lộ ra những đặc trng, thuộc tính, những quy luật vận động,phát triển để con ngời nhận thức, qua đó làm cho nhận thức không ngừng đợc nângcao
b Thực tiễn là động lực và mục đích của nhận thức
Trang 5Thực tiễn thờng xuyên vận động, phát triển nên nó luôn luôn đặt ra nhữngnhu cầu, nhiệm vụ, phơng hớng mới cho nhận thức Chính thực tiễn thúc đẩy sự ra
đời và phát triển mạnh mẽ các ngành khoa học tự nhiên, xã hội Hoạt động của conngời bao giờ cũng có mục đích, yêu cầu, biện pháp, cách thức, chiến lợc, sách lợc…Tất cả những cái đó đều không phải đã có sẵn trong đầu óc con ngời, mà là kết quảcủa quá trình nhận thức hiện thực Mục đích nhận thức của con ngời không chỉ đểnhận thức mà suy cho cùng nhận thức là để cải tạo hiện thực, cải tạo thế giới theonhu cầu, lợi ích của con ngời Với nghĩa đó, thực tiễn là động lực và mục đích củanhận thức - lý luận
c Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý
Không thể lấy nhận thức để kiểm tra nhận thức đợc, không thể lấy nhận thứcnày làm chuẩn để kiểm tra nhận thức kia vì chính bản thân nhận thức đợc dùng làmtiêu chuẩn để kiểm tra nhận thức chắc gì đã là nhận thức đúng Cũng không chỉ lấy
sự thừa nhận của đa số làm tiêu chuẩn của chân lý, tuy rằng sự thừa nhận của đa số
có nhiều khả năng tiếp cận chân lý Và cũng không thể lấy lợi ích làm tiêu chuẩnchân lý, vì trong xã hội nhất là xã hội có giai cấp đối kháng, thì lợi ích các giai cấp
là khác nhau, thậm chí trái ngợc nhau Vậy chỉ có thực tiễn mới là tiêu chuẩn thật
sự, duy nhất của chân lý
Câu 4: Phân tích tác động qua lại giữa tự nhiên và xã hội Nêu vấn đề ô nhiễm môi trờng ở nớc ta hiện nay và những biện pháp phòng chống
1 Sự tác động qua lại giữa môi trờng tự nhiên và xã hội
Tự nhiên là toàn bộ những điều kiện vật chất, là môi trờng sống khách quanvốn có của con ngời nh đất đai, sông núi, bầu trời, tài nguyên thiên nhiên
Xã hội là một tổ chức, kết cấu riêng có của con ngời, qua đó ngời ta xác lậpmối quan hệ với nhau và quan hệ với tự nhiên nhằm đảm bảo sự tồn tại và phát triểncủa mình Hình thức tổ chức và kết cấu của xã hội có sự biến đổi theo từng thời đạilịch sử Trong xã hội có nhiều mối quan hệ, song chung lại chỉ có hai mối quan hệlớn là quan hệ thiết chế vật chất và quan hệ thiết chế tinh thần
Sự tác động qua lại giữa tự nhiên và xã hội biểu hiện:
Thứ nhất: giới tự nhiên là nguồn gốc, là tiền đề và là điều kiện cho sự tồn tại,phát triển của xã hội Giới tự nhiên vận động, phát triển lâu dài từ chỗ cha có sựsống, từ động vật bậc thấp đến động vật bậc cao và đỉnh cao là con ngời - xã hội ra
Trang 6đời Con ngời sống trong cái cộng động đợc gọi là xã hội ấy phải sử dụng toàn bộnhững yếu tố của tự nhiên để tồn tại và phát triển Cái cầu nối liền tự nhiên và xãhội gắn bó hữu cơ giữa tự nhiên và xã hội chính là lao động, bởi vì là lao động thiếtlập mối quan hệ giữa xã hội và tự nhiên, đã cải biến tự nhiên và cải biến bản thâncon ngời.
Thứ hai: xã hội tác động trở lại tự nhiên, tạo ra tự nhiên thứ 2 cho con ngời
Từ khi có con ngời, giới tự nhiên đã biến đổi căn bản Bằng lao động con ngời đãsáng tạo ra một tự nhiên khác mà Các Mác gọi là “tự nhiên nhân hoá” Song quátrình tác động vào tự nhiên bộc lộ hai khuynh hớng: tích cực và tiêu cực
Khuynh hớng tích cực làm cho giới tự nhiên đẹp hơn, hoàn thiện hơn, trongsạch hơn và đảm bảo sự cân bằng sinh thái
Khuynh hớng tiêu cực làm băng hoại sự hoàn thiện, sự cân bằng của tự nhiên,thậm chí phá hoại tự nhiên, dẫn đến ô nhiễm môi trờng, cạn kiệt tài nguyên
2 vấn đề ô nhiễm môi trờng ở nớc ta hiện nay và những biện pháp
phòng chống
ở Việt Nam gần một thế kỷ dới ách đô hộ của Thực dân Pháp và trải qua hơn
30 năm chiến tranh chống đế quốc pháp và đế quốc Mỹ xâm lợc, môi trờng tự nhiên
bị phá huỷ nghiêm trọng Hàng trăm km2 rừng tự nhiên và đất canh tác bị chất độchoá học huỷ diệt và bom đạn cày xới Đã thế, những năm qua môi trờng tự nhiêncha đợc bảo vệ đúng mức Nạn phá rừng vẫn diễn ra nghiêm trọng, các nguồn tàinguyên thiên nhiên khai thác thiếu quy hoạch, nhiều nơi săn bắn thú rừng, hải sảnquý hiếm một cách bừa bãi có tính chất huỷ diệt Tình trạng ô nhiễm đất, nớc,không khí có nơi đến mức báo động nghiêm trọng
Để tăng cờng bảo vệ, cải thiện môi trờng, bảo vệ tài nguyên thiên nhiênchúng ta cần thực hiện tốt các biện pháp sau:
áp dụng các biện pháp mạnh mẽ để ngăn chặn các hành vi huỷ hoại hoặc gây
ô nhiễm môi trờng, từng bớc khắc phục tình trạng xuống cấp, cải thiện chất lợngmôi trờng, đặc biệt tập trung khắc phục nạn cháy rừng, ô nhiễm ở các lu vực sông,các đô thị và các khu công nghiệp, các làng nghề, nơi có đông dân c và nhiều hoạt
động kinh tế
Xử lý tốt mối quan hệ giữa tăng dân số, phát triển kinh tế và đô thị hoá vớibảo vệ môi trờng, bảo đảm phát triển bền vững
Tăng cờng quản lý, bảo đảm khai thác tài nguyên hợp lý, tiết kiệm; xây dựng
và thực hiện nghiêm các quy định về phục hồi môi trờng, các khu khai thác khoángsản và các hệ sinh thái đã bị xâm phạm, bảo đảm cân bằng sinh thái
Trang 7Nhà nớc tăng cờng đầu t và đổi mới chính sách để thu hút đầu t của xã hộivào lĩnh vực môi trờng; trớc hết là hoạt động thu gom, xử lý và tái chế chất thải.Phát triển và ứng dụng công nghệ sạch hoặc công nghệ ít gây ô nhiễm môi trờng.
Coi trọng việc thực hiện mục têu và nhiệm vụ bảo vệ môi trờng trong mọihoạt động kinh tế, xã hội Thực hiện tốt chơng trình nghị sự XXI
Hoàn chỉnh pháp luật, tăng cờng quản lý nhà nớc đi đôi với nâng cao ý thức
và trách nhiệm của mọi ngời dân, của toàn xã hội đối với phòng ngừa ô nhiễm, bảo
vệ và cải thiện môi trờng
Từng bớc hiện đại hoá công tác nghiên cứu, dự báo khí tợng - thuỷ văn; chủ
động phòng chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn
Mở rộng hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trờng và quản lý tài nguyên thiênnhiên; chú trọng lĩnh vực quản lý, khai thác và sử dụng tài nguyên nớc
Câu 5: Trình bày khái niệm, vị trí của mỗi bộ phận trong phơng thức sản xuất; vai trò của phơng thức sản xuất trong sự phát triển của xã hội?
1 khái niệm, vị trí của mỗi bộ phận trong phơng thức sản xuất
a Khái niệm phơng thức sản xuất: Phơng thức sản xuất là cách thức tiến hànhsản xuất của cải vật chất trong một giai đoạn nhất định của lịch sử Mỗi phơng thứcsản xuất gồm 2 mặt cấu thành (hai bộ phận) là lực lợng sản xuất và quan hệ sảnxuất
b.Vị trí của mỗi bộ phận trong phơng thức sản xuất
- Lực lợng sản xuất là mối quan hệ giữa con ngời với tự nhiên, là trình độchinh phục tự nhiên của con ngời, là mặt tự nhiên của phơng thức sản xuất Lực lợngsản xuất bao gồm: ngời lao động với trình độ kỹ thuật, kỹ năng và thói quen trong lao
động của họ và t liệu sản xuất T liệu sản xuất gồm có đối tợng lao động và công cụlao động, trong đó công cụ lao động là yếu tố động nhất luôn luôn đổi mới theo tiếntrình khách quan của sản xuất vật chất
- quan hệ sản xuất là quan hệ giữa ngời với nhau trong quá trình sản xuất, làmặt xã hội của phơng thức sản xuất Quan hệ sản xuất bao gồm: quan hệ sở hữu về
t liệu sản xuất (là quan trọng nhất); quan hệ giữa tổ chức quản lý và phân công lao
động; quan hệ trong phân phối sản phẩm Ba mặt đó có quan hệ hữu cơ với nhau,trong đó quan hệ sở hữu đối với t liệu sản xuất là mặt quyết định các quan hệ khác
2 Vai trò của phơng thức sản xuất trong sự phát triển của xã hội
Trang 8Phơng thức sản xuất quyết định sự tồn tại và phát triển của xã hội, thể hiệntrên các phơng diện sau:
- Phơng thức sản xuất quyết định tính chất của xã hội Xã hội là do nhữngcon ngời kết hợp các hoạt động với nhau tạo ra, nhng con ngời lại không thể tuỳ ýlựa chọn chế độ xã hội cho mình Ngay cả những t tởng lớn, những học thuyết khoahọc, những vĩ nhân, những nhà nớc mạnh… cũng không tuỳ ý áp đặt đợc chế độ xãhội Sự ra đời một chế độ xã hội trong lịch sử do một yếu tố kinh tế hoàn toànkhách quan là phơng thức sản xuất quyết định Phơng thức sản xuất chiếm hữu nô lệquyết định tính chất của chế độ xã hội nô lệ,… Phơng thức sản xuất t bản chủ nghĩaquyết định tính chất của chế độ xã hội t bản chủ nghĩa…
- Phơng thức sản xuất quyết đinh tổ chức kết cấu của xã hội Tổ chức kết cấuxã hội bao gồm từ tổ chức kết cấu kinh tế đến các quan điểm t tởng, các giai cấp,các đảng phái, nhà nớc, các thiết chế xã hội và các tổ chức chính trị xã hội khác.Toàn bộ tổ chức kết cấu ấy của xã hội không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan củacon ngời mà do phơng thức sản xuất quyết định, nghĩa là mỗi phơng thức sản xuấtkhác nhau sinh ra một kiểu tổ chức kết cấu xã hội khác nhau phù hợp với nó
- Phơng thức sản xuất quyết định sự chuyển hoá của xã hội loài ngời qua cácgiai đoạn lịch sử khác nhau Lịch sử loài ngời, trớc hết là lịch sử của sản xuất vàthực chất là sự phát triển kế tiếp nhau của các phơng thức sản xuất Khi phơng thứcsản xuất cũ mất đi, phơng thức sản xuất mới ra đời thì chế độ xã hội cũ mất đi, chế
độ xã hội mới ra đời Loài ngời đã và sẽ trải qua 5 phơng thức sản xuất, tơng ứngvới nó là 5 chế độ xã hội: Cộng sản nguyên thuỷ, Chiếm hữu nô lệ, Phong kiến, Tbản chủ nghĩa và cộng sản chủ nghĩa (mà giai đoạn thấp của nó là xã hội chủnghĩa)
Do sự quyết định của phơng thức sản xuất nh vậy nên khi nghiên cứu cáchiện tợng xã hội ngời ta phải đi nghiên cứu phơng thức sản xuất bởi vì phơng thứcsản xuất là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của xã hội loài ngời
Câu 6: Phân tích khái niệm và cấu trúc của nhân cách Liên hệ với việc xây dựng con ngời mới XHCN ở nớc ta hiện nay?
1 Khái niệm và cấu trúc của nhân cách
a Khái niệm:
Trang 9Nhân cách là một vấn đề phức tạp trong các vấn đề phức tạp của con ngời Cónhiều quan điểm về nhân cách:
- Chủ nghĩa duy tâm và tôn giáo quan niệm có “tính ngời bẩm sinh”, nhâncách là yếu tố tinh thần đầu tiên của tồn tại ngời, và Chúa là nhân cách tối cao nhất
có trớc và chi phối nhân cách con ngời
- Chủ nghĩa duy vật ngoài Mác xít và các khoa học cụ thể thờng có xu hớngtuyệt đối hoá mặt tâm lý, xem nhẹ mặt xã hội hay tách rời mặt xã hội và mặt tựnhiên của nhân cách
Ngày nay do những thành tựu của nhiều ngành khoa học nghiên cứu về nhâncách, ngời ta đa ra một quan niệm tổng hợp và đúng đắn về nhân cách nh sau:
Nhân cách là tổ hợp những thái độ, thuộc tính riêng trong quan hệ hành độngcủa từng ngời với giới tự nhiên, với xã hội và với bản thân mình
Khái niệm này nhấn mạnh vấn đề “hành động”, nghĩa là nhân cách của conngời chỉ bộc lộ trong hành động thông qua các mối quan hệ ứng sử của con ngời với
tự nhiên, với xã hội, với bản thân
b Cấu trúc của nhân cách bao gồm:
Có nhiều quan điểm về cách xác định cấu trúc của nhân cách, những quan
điển này tuy có khác nhau nhng cũng có những điểm chung Nhìn chung cấu trúcnhân cách bao gồm:
- Hạt nhân của nhân cách là thế giới quan của cá nhân: đó là toàn bộ nhữngquan điểm, lý tởng, niềm tin, định hớng giá trị chung của cá nhân Và đây là một bộphận quan trọng nhất của nhân cách
- Không gian bên trong của nhân cách là những năng lực và phẩm chất xã hộicủa cá nhân nh thể chất, khả năng và trí tuệ, chuyên môn và các phẩm chất về đạo
đức, chính trị, pháp luật, thẩm mỹ đợc xã hội chấp nhận
- Bộ phận sâu kín và nhạy cảm nhất của nhân cách là tâm hồn con ngời, nó làtầng sâu, là “tập mờ” của nhân cách, là nơi lắng đọng và tiềm ẩn của mỗi cá nhân
Đó là thế giới nội tâm có chức năng làm tăng thêm hay giảm nhẹ, kìm chế hay thúc
đẩy hành vi của mỗi ngời
b Liên hệ với việc xây dựng con ngời mới XHCN ở nớc ta hiện nay
Nhân cách của mỗi cá nhân không phải hình thành một lúc, một lần là xong màdiễn ra theo một quá trình, suốt cả đời ngời
Trớc hết phải từng bớc tạo lập những tiền đề cho sự hình thành nhân cáchXHCN Việt Nam: Tiền đề vật chất là nền kinh tế thị trờng theo định hớng xã hộichủ nghĩa; tiền đề t tởng là chủ nghĩa Mác - Lênin, t tởng Hồ Chí Minh và tiền đề
Trang 10giáo dục là cải cách hệ thống giáo dục quốc dân nhằm nâng cao dân trí, đào tạonhân lực, bồi dỡng nhân tài.`
Trên tinh thần đó Đại hội X của Đảng xác định: “Xây dựng và hoàn thiện giátrị, nhân cách của con ngời Việt Nam, bảo vệ và phát huy bản sắc văn hoá dân tộctrong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá, hội nhập kinh tế quốc tế Bồi dỡng cácgiá trị văn hoá cho thanh niên, học sinh, sinh viên, đặc biệt là lý tởng sống, lối sống,năng lực trí tuệ, đạo đức, bản lĩnh, văn hoá con ngời Việt Nam”
Mô hình nhân cách con ngời mới XHCN Việt Nam là “mô hình động” Trongthời kỳ quá độ hiện nay, mô hình đó là:
- Tự giác nâng cao trình độ lý luận chủ nghĩa Mác - Lênin để hình thành thếgiới quan khoa học và phơng pháp luận biện chứng
- Hăng say học tập nâng cao trình độ văn hoá, chuyên môn để có năng lựcthật sự trong công việc để có sáng kiến cải tiến công tác đa đến năng xuất và hiệuquả cao
- Không ngừng nâng cao đạo đức, lối sống trên cơ sở những chuẩn mực giátrị mới đã và đang hình thành trong xã hội
Câu 7: Phân tích khái niệm và các cấp độ của ý thức xã hội Do đâu ý thức xã hội có sức mạnh cải tạo xã hội, sức mạnh đó đợc biểu hiện nh thế nào?
a Khái niệm và các cấp độ của ý thức xã hội
Đời sống xã hội gồm 2 lĩnh vực là đời sống vật chất và đời sống tinh thần,trong đó đời sống vật chất là tồn tại xã hội, đời sống tinh thần là ý thức xã hội
ý thức xã hội: là toàn bộ đời sống tinh thần của xã hội, là kết quả của sựphản ánh của ý thức con ngời đối với một tồn tại xã hội nhất định
Tồn tại xã hội: là toàn bộ những điều kiện sinh hoạt vật chất của xã hội baogồm điều kiện địa lý, tự nhiên, điều kiện dân số và phơng thức xã hội
Kết cấu: ý thức xã hội kết cấu có 2 cấp độ là tâm lý xã hội và hệ t tởng Tâm
lý xã hội là các hiện tợng: tình cảm, tâm trạng, thói quen, ớc muốn của một nhómngời đợc hình thành một cách tự phát trên cơ sở những điều kiện sinh sống hàngngày của con ngời
Hệ t tởng là những quan điểm, những học thuyết về kinh tế, chính trị, phápquyền, đạo đức, khoa học nghệ thuật vv… phản ánh và bảo vệ lợi ích của một giaicấp nhất định trong xã hội Hệ t tởng không hình thành tự phát mà nó đợc tạo ra
Trang 11một cách tự giác thông qua những tri thức có trình độ cao, có khả năng tổng kếtthực tiễn và kinh nghiệm để khái quát thành lý luận, hệ thống hoá thành các họcthuyết.
b ý thức xã hội có sức mạnh cải tạo xã hội
ý thức xã hội là sự phản ánh tồn tại xã hội nhng không phản ánh giản đơn,máy móc, thụ động mà có tính độc lập tơng đối, thể hiện nh sau:
- ý thức xã hội thờng lạc hậu, bảo thủ hơn so với tồn tại xã hội
- Một bộ phân ý thức xã hội có khả năng vợt trớc tồn tại xã hội để dự báo về
t-ơng lai
- ý thức xã hội có kế thừa những tinh hoa và giá trị tinh thần cao đẹp củatruyền thống dân tộc và nhân loại để làm phong phú thêm đời sống tinh thần củacon ngời thực tại
- ý thức xã hội tác động trở lại tồn tại xã hội
Do ý thức xã hội có tính độc lập tơng đối nên thờng phản ánh tồn tại xã hộimột cách chủ động, sáng tạo, tự giác và tác động trở lại tồn tại xã hội theo cáckhuynh hớng sau:
- Nếu nh ý thức xã hội lạc hậu và bảo thủ, nó thờng tác động theo hớng cảntrở, thậm chí phá hoại sự phát triển xã hội Ví dụ nh những tàn d t tởng phong kiến
đang cản trở nặng nề đến tiến trình đổi mới của nớc ta hiện nay
- ý thức xã hội có tính tiến bộ và khoa học nó thờng tác động theo hớng thúc
đẩy xã hội phát triển Bởi vì bộ phận ý thức này thờng nhanh chóng thâm nhập vàoquần chúng nhân dân, quy tụ, cổ vũ sức mạnh của quần chúng nhân dân và giáodục, tổ chức, hớng dẫn quần chúng nhân dân trong hoạt động thực tiễn để thúc đẩyxã hội phát triển
ý thức xã hội sẽ mất dần sức mạnh của nó nếu không đợc phát triển theo nămtháng Song, nhờ kế thừa cả nhân tố truyền thống và hiện đại ý thức xã hội luôn tựbồi bổ để làm phong phú cho mình bằng tất cả những giá trị tốt đẹp của dân tộc vàthời đại
Phần II Câu 1 (8): Phân tích khái niệm và hai thuộc tính của hàng hoá Tại sao nói quy luật giá trị là quy luật kinh tế cơ bản của nền sản xuất hàng hoá?
b Phân tích khái niệm và hai thuộc tính của hàng hoá
Trang 12Khái niện hàng hoá: Hàng hoá là sản phẩm của lao động có thể thoả mãn nhucầu nào đó của con ngời thông qua trao đổi, mua bán.
Hàng hoá có hai thuộc tính: giá trị sử dụng và giá trị
Giá trị sử dụng là công dụng của vật phẩm, có thể thoả mãn nhu cầu nào đó của conngời
Giá trị của hàng hoá là lao động xã hội của ngời sản xuất hàng hoá kết tinh tronghàng hoá
Trong quá trình sản xuất hàng hoá do có sự khác nhau về trình độ kỹ thuật,
điều kiện sản xuất, công cụ lao động… nên hao phí lao động để sản xuất ra hànghoá của từng ngời rất khác nhau Do vậy giá trị cá biệt của hàng hoá của mỗi ngờikhông giống nhau Nhng trên thị trờng cùng một loại hàng hoá có chất lợng nhnhau đều phải bán theo giá chung: giá cả thị trờng Đó là giá trị xã hội của hànghoá Giá trị xã hội này đợc quyết định bởi thời gian lao động xã hội cần thiết
Giá trị của hàng hoá là quan hệ xã hội Nó là một khái niệm trừu tợng khôngnhìn thấy đợc Nó chỉ bộc lộ ra trong quá trình trao đổi Trong giai đoạn đầu của trao
đổi hàng hoá, ngời ta đổi trực tiếp vật này lấy vật khác Trải qua quá trình lâu dài củasản xuất và lu thông hàng hoá dần dần ngời ta lấy vàng hoặc bạc làm vật ngang giáchung - từ đó tiền tệ ra đời Vậy tiền tệ là một thứ hàng hoá đặc biệt đợc tách ra làmvật ngang giá chung cho các hàng hoá khác Nó thể hiện lao động xã hội và biểuhiện quan hệ giữa những ngời sản xuất hàng hoá
quy luật giá trị là quy luật kinh tế cơ bản của nền sản xuất hàng hoá
Quy luật kinh tế cơ bản của sản xuất hàng hoá là quy luật giá trị Quy luậtnày đòi hỏi việc sản xuất và trao đổi hàng hoá phải dựa trên cơ sở hao phí lao độngxã hội cần thiết Quy luật giá trị có những tác dụng sau:
Điều tiết sản xuất và lu thông hàng hoá
Kích thích việc cải tiến kỹ thuật, phát triển lực lợng sản xuất
…
quy luật giá trị là quy luật kinh tế cơ bản của nền sản xuất hàng hoá vì trongnền sản xuất hàng hoá, hoạt động kinh tế dựa trên cơ sở của quy luật giá trị, tức làtính giá trị của hàng hoá trớc khi đa ra thị trờng
Câu 2 (9): Phân tích những đặc điểm kinh tế cơ bản của CNTB độc quyền
Trang 13Chủ nghĩa t bản độc quyền có 5 đặc điểm kinh tế cơ bản sau:
a Tập trung sản xuất và sự ra đời của các tổ chức độc quyền
Cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX do tác động của cách mạng khoa học kỹthuật làm cho lực lợng sản xuất phát triển mạnh mẽ và việc sử dụng chúng mang lạilợi nhuận rất lớn Song chi phí đầu t sản xuất cũng rất lớn, không một nhà t bản nào
có đủ vốn đáp ứng đợc nhu cầu đầu t, nên chúng buộc phải liên kết với nhau để tậptrung vốn Mặt khác do tác động của quy luật giá trị thặng d và quy luật cạnh tranh
đã thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung sản xuất, làm xuất hiện các xí nghiệp vàcông ty lớn Khủng hoảng kinh tế của CNTB đã làm phá sản hàng loạt các nhà t bảnnhỏ đồng thời làm xuất hiện các xí nghiệp kếch sù
Việc xuất hiện các xí nghiệp khổng lồ đã tạo cơ sở vật chất cho bớc chuyển
từ tự do cạnh tranh sang độc quyền Tổ chức độc quyền là sự liên minh giữa các nhà
t bản lớn nắm trong tay việc sản xuất hoặc tiêu thụ một hoặc một số loại hàng hoánào đó nhằm thu đợc lợi nhuận độc quyền cao Nh vậy độc quyền sinh ra từ cạnhtranh nhng không xoá bỏ đợc cạnh tranh, trái lại nó làm cho cạnh tranh thên gaygắt
b Sự hình thành t bản tài chính
T bản tài chính là sự dung hợp hay xâm nhập lẫn nhau giữa tổ chức độcquyền ngân hàng và độc quyền công nghiệp T bản tài chính với sức mạmh kinh tếcủa nó dần dần bao chùm toàn bộ nền kinh tế Nó có vai trò rất lớn: thống trị, chiphối mọi mặt trong đời sống kinh tế, chính trị của xã hội t bản cũng nh trong cácquan hệ kinh tế quốc tế Sự thống trị của t bản tài chính đợc thực hiện bằng nhiềuhình thức nh chế độ tham dự, lập công ty mới, phát hành trái phiếu… Trong đó chế
độ tham dự là hình thức cơ bản nhất
c Xuất khẩu t bản
Xuất khẩu t bản là đầu t t bản ra nớc ngoài nhằm thu đợc lợi nhuận cao nhất
Đây là một trong những đặc điểm cơ bản của CNTB độc quyền Xuất khẩu t bản đợcthực hiện dới hai hình thức chủ yếu: xây dựng ở nớc ngoài những xí nghiệp mới hoặcmua lại những xí nghiệp đang hoạt động gọi là đầu t trực tiếp (xuất khẩu t bản sảnxuất); cho chính phủ hay t nhân nớc ngoài vay để thu lãi (xuất khẩu t bản cho vay)hay gọi là đầu t gián tiếp Điều kiện của xuất khẩu t bản là sự thống trị của các tổchức độc quyền và địa vị độc quyền của một số ít những nớc giàu có đã tích luỹ đợcmột khối lợng t bản khổng lồ và có số “t bản thừa”
Xuất khẩu t bản có thể do t bản t nhân hoặc do nhà nớc thực hiện
Trang 14Xuất khẩu t bản đem lại cho t bản tài chính một món lợi nhuận kếch sù trongviệc vơ vét tài nguyên thiên nhiên và bóc lột sức lao động rẻ mạt ở các nớc khác.
Đồng thời nó còn tạo cơ sở kinh tế khách quan cho t bản tài chính và bọn đầu sỏ tàichính tiến hành phân chia thị trờng thế giới
d Sự phân chia thị trờng thế giới giữa các tổ chức độc quyền
Sau khi các tổ chức độc quyền phân chia xong thị trờng trong nớc, tất yếuchúng phải mở rộng thị trờng ra nớc ngoài để tiêu thụ hàng hoá Do việc cạnh tranhgay gắt để giành thị trờng dẫn tới kết quả chúng phải thoả hiệp với nhau hình thànhnên các tổ chức độc quyền quốc tế Tổ chức độc quyền quốc tế là sự liên minh giữacác tổ chức độc quyền lớn nhất của các nớc để phân chia thị trờng và nguồn nguyênliệu, quy định quy mô sản xuất cho mỗi tổ chức độc quyền và định giá cả độcquyền… nhằm đảm bảo tỷ suất lợi nhuận độc quyền cao nhất bằng cách bóc lộtnhân dân thế giới
e Sự phân chia lãnh thổ thế giới giữa các cờng quốc quốc đế quốc
Do quy luật phát triển không đồng đều về kinh tế và chính trị cho nên một sốnớc đế quốc mạnh hơn đã không bằng lòng với việc phân chia thị trờng nh trớc Mặtkhác do nhu cầu giành giật thị trờng nớc ngoài để loại trừ đợc đối thủ cạnh tranh vềtiêu thụ hàng hoá và cung cấp nhiên liệu, tìm nơi đầu t có lợi nhất, về những mục
đích kinh tế và quân sự khác nhau… Cho nên các nớc đế quốc đã đấu tranh vớinhau để phân chia lại thế giới về mặt lãnh thổ Quá trình phân chia lãnh thổ thế giớigiữa các cờng quốc đế quốc làm nổ ra hai cuộc chiến tranh thế giới và nhiều cuộcchiến tranh bộ phận, cục bộ khác Kết quả là đã hình thành nên hệ thống kinh tế tbản chủ nghĩa toàn thế giới và hệ thống các nớc thuộc địa, phụ thuộc Điều đó làmcho các mâu thuẫn cơ bản của CNTB ở giai đoạn đế quốc chủ nghĩa ngày càng trởnên gay gắt và quyết liệt, tạo ra những tiền đề cần thiết cho cách mạng XHCN vàphong trào giải phóng dân tộc phát triển
Câu 3 (10): Phân tích tính tất yếu và những đặc trng cơ bản của CNXH, công cuộc đổi mới CNXH ở Việt Nam đợc thực hiện ra sao?
1 Tính tất yếu của Chủ nghĩa xã hội (CNXH)
Lịch sử phát triển của xã hội loài ngời đã tuần tự trải qua các hình thái kinh tếxã hội từ thấp đến cao Đó là một quá trình lịch sử tự nhiên Mỗi hình thái kinh tếxã hội tơng ứng với một kiểu quan hệ sản xuất đặc trng phù hợp với tính chất và
Trang 15trình độ phát triển của lực lợng sản xuất (LLSX) và một kiểu kiến trúc thợng tầng
đ-ợc xây dựng trên quan hệ sản xuất đó
Trong xã hôi t bản, quan hệ sản xuất t bản chủ nghĩa (TBCN) phát triển mạnh
mẽ tạo ra một LLSX với khối lợng đồ sộ lớn hơn hẳn với tất cả các xã hội trớc đócộng lại Tính chất và trình độ của LLSX đã xã hội hoá và phát triển cao, dần dần v-
ợt ra khỏi khuôn khổ mà quan hệ sản xuất TBCN có thể dung hợp, điều khiển vàquản lý Sản xuất càng phát triển thì LLSX sẽ mâu thuẫn với quan hệ sản xuất dựatrên chế độ chiếm hữu t nhân TBCN về t liệu sản xuất
Biểu hiện về mặt kinh tế là các cuộc khủng hoàng kinh tế, đình đốn sản xuất,
đe doạ đến sự tồn tại và thống trị của chủ nghĩa t bản (CNTB) Biểu hiện về mặt xãhội là mâu thuẫn đối kháng giữa giai cấp công nhân và giai cấp t sản… Cuộc đấutranh giai cấp sẽ phát triển thành cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa (XHCN) để thaythế CNTB bằng việc thiết lập CNXH, tiến tới chủ nghĩa cộng sản Cách mạng XHCN
là điều kiện để giải phóng LLSX đã xã hội hoá cao ra khỏi quan hệ chiếm hữu t nhânTBCN đang kìm hãm và cản trở nó, đồng thời giải phóng giai cấp công nhân và nhândân lao động khỏi sự áp bức và bóc lột của giai cấp t sản Và CNXH sẽ thay thếCNTB nhằm giải quyết triệt để những mâu thuẫn trong lòng xã hội t bản
Nh vậy, CNXH tất yếu sẽ ra đời trên cơ sở những tiền đề vật chất kỹ thuật,kinh tế xã hội, văn hoá mà CNTB đã tạo ra, thông qua cuộc cách mạng XHCNnhằm thiết lập chính quyền về tay giai cấp công nhân và nhân dân lao động để tiếnhành cải tạo toàn bộ xã hội cũ và từng bớc xây dựng xã hội mới
2 Những đặc trng của CNXH
Sau khi giành đợc chính quyền nhà nớc về tay giai cấp công nhân và nhândân lao động, dới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản, giai cấp công nhân và nhân dânlao động mới thực sự bắt đầu sự nghiệp cải tạo và xây dựng CNXH CNXH cónhững đặc trng cơ bản sau:
- Cơ sở vật chất của CNXH là nền đại công nghiệp cơ khí phát triển cao đợctừng bớc xây dựng và mở ra khả năng hết sức rộng lớn để các LLSX phát triển bềnvững
- Chế độ dân chủ XHCN đợc xây dựng và không ngừng hoàn thiện, đợc thựchiện rộng rãi trên thực tế, đảm bảo cho mọi công dân đều là ngời chủ chân chínhcủa xã hội và hoàn toàn bình đẳng trớc pháp luật, đảm bảo sự thống nhất giữa nghĩa
vụ và quyền lợi, quyền con ngời, quyền bình đẳng nam nữ vv… để phát triển conngời toàn diện
Trang 16- Nền văn hoá XHCN tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc đợc thiết lập và pháttriển Lối sống XHCN dựa trên cơ sở bình đẳng xã hội, chủ nghĩa tập thể, tinh thầntơng trợ đợc thực hiện CNXH tạo ra sự bình đẳng, hữu nghị giữa các dân tộc.
Những đặc trng của CNXH thể hiện trình độ phát triển cao hơn so với CNTBtrong tiến trình phát triển của lịch sử xã hội loài ngời
3 Công cuộc đổi mới ở Việt Nam
Nhờ vận dụng sáng tạo CN Mác – Lê, kết hợp độc lập dân tộc với CNXH - ờng lối nhất quán, xuyên suốt quá trình cách mạng Việt Nam Đờng lối này đã khơidậy đợc sức mạnh dân tộc kết hợp với sức mạnh thời đại, tạo thành sức mạnh tổnghợp đa cách mạng Việt Nam đi từ thắng lợi này đến thắng lợi khác…
đ-Từ năm 1975 nớc ta bớc vào thời kỳ quá độ lên CNXH, đã đạt đợc nhiềuthành tựu quan trọng Tuy nhiên công cuộc xây dựng CNXH đã gặp không ít sailầm và khuyết điểm, để lại hậu quả nặng nề Tình hình kinh tế – xã hội lâm vàocuộc khủng hoảng sâu sắc
Tháng 12 năm 1986, nhận định về tình hình trong nớc và tình hình quốc tế,
Đảng cộng sản Việt Nam đã quyết định đa ra đờng lối đổi mới để phát triển toàndiện đất nớc Bao gồm đổi mới t duy, trớc hết là t duy kinh tế, sau đó là đổi mới về
tổ chức – cán bộ, đổi mới về phơng thức lãnh đạo của Đảng, sự hoạt động của Đảng
và Nhà nớc; đổi mới toàn bộ hệ thống chính trị Chuyển từ nền kinh tế tập trungquan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trờng nhiều thành phần kinh tế, có sự quản
lý của Nhà nớc và theo định hớng XHCN đã mang lại cho nền kinh tế nớc ta mộtdiện mạo mới, đem lại cho ngời dân một luồng sinh khí mới trong lao động sảnxuất
Đánh giá về những thành tựu này, văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X
đã khẳng định: “Đất nớc ta đã ra khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội, có sự thay đổicơ bản và toàn diện Kinh tế tăng trởng khá nhanh, sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện
đại hoá, phát triển kinh tế thị trờng định hớng XHCN đợc đẩy mạnh Đời sống nhândân đợc cải thiện rõ rệt Hệ thống chính trị và khối đại đoàn kết toàn dân tộc đợccủng cố và tăng cờng Chính trị – xã hội ổn đinh; quốc phòng an ninh đợc giữ vững
Vị thế nớc ta trên trờng quốc tế không ngừng đợc nâng cao Sức mạnh tổng hợp củaquốc gia đã tăng lên rất nhiều, tạo ra thế và lực mới cho đất nớc tiếp tục đi lên vớitriển vọng tốt đẹp.” Những thành tựu đó chứng tỏ đờng lối đổi mới là đúng đắn,sáng tạo, phù hợp với thực tiễn Việt Nam
Trang 17Câu 4 (11): Phân tích đặc điểm và xu hớng phát triển của từng thành phần kinh tế trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam?
1 Đặc điểm của các thành phần kinh tế
Đảng cộng sản Việt Nam xác định ở nớc ta còn tồn tại nhiều thành phần kinh
tế cơ bản: kinh tế nhà nớc, kinh tế tập thể, kinh tế t nhân, kinh tế t bản nhà nớc, kinh
tế có vốn đầu t nớc ngoài Mỗi thành phần kinh tế có những đặc điểm riêng
Kinh tế nhà nớc
Đây là kinh tế sở hữu toàn dân về t liệu sản xuất, do nhà nớc đại diện thốngnhất quản lý Phân phối theo lao động là chủ yếu Kinh tế nhà nớc hoạt động trongcác lĩnh vực trọng yếu, then chốt, đợc coi là mạch máu của nền kinh tế, giữ vai tròchủ đạo, làm đòn bẩy đẩy nhanh tăng trởng kinh tế và giải quyết những vấn đề xãhội; mở đờng, hớng dẫn, hỗ trợ các thành phần kinh tế khác; là lực lợng vật chấtquan trọng để Nhà nớc định hớng và điều tiết kinh tế, tạo môi trờng và điều kiệnthúc đẩy các thành phần kinh tế khác cùng phát triển
Kinh tế tập thể
Là thành phần kinh tế dựa trên sở hữu tập thể đối với t liệu sản xuất Thànhphần kinh tế này đợc hình thành trên cơ sở góp vốn, sức lao động và các nguồn lựckhác vào sản xuất kinh doanh một cách tự nguyện, với nhiều hình thức hợp tác đadạng: từ chuyên ngành đến đa ngành, với nhiều quy mô từ nhỏ đến lớn: tổ, nhómhợp tác đến hợp tác xã, trong đó hợp tác xã là nòng cốt Phân phối theo kết quả lao
động và tỷ lệ đóng góp, và các nguồn lực khác vào kết quả sản xuất kinh doanh
Kinh tế t nhân (bao gồm cá thể, tiểu chủ và t bản t nhân)
Là thành phần kinh tế dựa trên sở hữu t nhân về t liệu sản xuất, chủ sở hữu tựquyết định các vấn đề liên quan đến thành phần này Phân phối chủ yếu dựa trên hiệuquả sản xuất kinh doanh Kinh tế cá thể, tiểu chủ, t bản t nhân góp phần tích cực vàoviệc khai thác có hiệu quả mọi nguồn lực của đất nớc để phát triển kinh tế, giải quyếtviệc làm, tạo ra nhiều của cải cho xã hội, đáp ứng ngày càng nhiều hàng hoá cho nhucầu tiêu dùng, sản xuất và xuất khẩu
Kinh tế t bản nhà nớc
Là thành phần kinh tế bao gồm các hình thức hợp tác liên doanh giữa kinh tếnhà nớc với t bản t nhân trong nớc và hợp tác liên doanh giữa kinh tế nhà nớc với tbản nớc ngoài Nó tồn tại dới nhiều hình thức: Tô nhợng, hợp tác xã, đại lý, thuê
Trang 18đất… Kinh tế t bản nhà nớc có vai trò quan trọng trong việc động viên tiềm năng tolớn về vốn, công nghệ, khả năng tổ chức, quản lý của nhà t bản vào sản xuất kinhdoanh, góp phần tạo việc làm, tạo ra nhiều hàng hoá cho xã hội và xuất khẩu
Kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài
Chủ thể là những doanh nghiệp có 100% vốn nớc ngoài, có thể liên kết, liêndoanh với doanh nghiệp nhà nớc hoặc doanh nghiệp t nhân ở nớc ta Vốn nớc ngoài
có thể là của nhà nớc hoặc của t nhân nớc ngoài ở các nớc có chế độ chính trị xã hộikhác nhau Phát triển thành phần kinh tế này có tác dụng khai thác mọi tiềm năng
về vốn, công nghệ… nhất là đào tạo nguồn nhân lực cho công nghiệp hoá, hiện đạihoá
2 xu hớng phát triển của từng thành phần knh tế trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam
Đối với kinh tế nhà nớc: Tiếp tục đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quảcủa doanh nghiệp nhà nớc Hoàn thiện cơ chế chính sách để các doanh nghiệp nhànớc thực sự hoạt động trong môi trờng cạnh tranh, công khai, minh bạch, nâng caohiệu quả Xoá bỏ độc quyền và đặc quyền sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệpnhà nớc Gắn trách nhiệm, quyền hạn và lợi ích của ngời quản lý doanh nghiệp vớikết quả hoạt động của doanh nghiệp Chăm lo đào tạo đội ngũ quản trị giỏi
Đẩy mạnh việc sắp xếp đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nớctrọng tâm là cổ phần hoá Cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nớc Thúc đẩy việc hìnhthành một số tập đoàn kinh tế mạnh tầm cỡ khu vực, có sự tham gia cổ phần củanhà nớc, của t nhân trong và ngoài nớc, các công ty bảo hiểm, các quỹ đầu t…,trong đó Nhà nớc giữ cổ phần chi phối
Đối với kinh tế tập thể: Tiếp tục đổi mới và phát triển các loại hình kinh tế tậpthể Khuyến khích phát triển mạnh hơn các loại hình kinh tế tập thể đa dạng về hìnhthức sở hữu và hình thức tổ chức kinh doanh Chú trọng phát triển và nâng cao hiệuquả hoạt động của các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã cổ phần Khuyến khích việctăng vốn góp và các nguồn vốn huy động từ các thành viên để tăng nguồn vốn hoạt
động của hợp tác xã, tăng vốn đầu t phát triển, tăng tài sản và quỹ
Kinh tế t nhân: Phát triển mạnh các hộ kinh doanh cá thể và loại hình doanhnghiệp t nhân Mọi công dân có quyền tham gia các hoạt động đầu t, kinh doanh vớiquyền sở hữu tài sản và quyền tự do kinh doanh đợc pháp luật bảo hộ Xoá bỏ mọirào cản, tạo tâm lý xã hội và môi trờng kinh doanh thuận lợi cho các loại hình
Trang 19doanh nghiệp của t nhân phát triển, không hạn chế quy mô, lĩnh vực mà luật phápkhông cấm.
Kinh tế t bản nhà nớc: Nhà nớc duy trì, phát triển đa dạng dới các hình thức liêndoanh, liên kết, thực hiện rộng rãi và lâu dài hình thức kinh tế này để phát triển lực lợngsản xuất
Kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài: thu hút mạnh vốn, nguồn lực của các nhà đầu
t nớc ngoài, đồng thời cải thiện môi trờng pháp lý về kinh tế, đa dạng hoá các hìnhthức và cơ chế để thu hút mạnh nguồn lực của các nhà đầu t nớc ngoài vào cácngành nghề, lĩnh vực quan trọng, kinh tế sử dụng công nghệ cao
Câu 5 (12): Trình bày mục tiêu quan điểm và nội dung của công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nớc ta trong giai đoạn hiện nay.
Công nghiệp hoá, hiện đại hoá (CNH, HĐH) ở nớc ta là quá trình chuyển đổicăn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế,xã hội từ sử dụng lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sứclao động với công nghệ, phơng tiện và phơng pháp tiên tiến, hiện đại tạo ra năngxuất lao động xã hội cao
1 Mục tiêu và quan điểm
Ra sức phấn đấu để đến năm 2020 đa nớc ta cơ bản trở thành nớc côngnghiệp hoá theo hớng hiện đại, cơ câu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất tiến bộ, phùhợp với trình độ phát triển của lực lợng sản xuất, đời sống vật chất tinh thần cao,quốc phòng an ninh vững chắc, dân giàu, nớc mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, vănminh Để đạt đợc mục tiêu đó cần tuân thủ 6 quan điểm:
Một là: giữ vững độc lập tự chủ đi đôi với mở rộng hợp tác quốc tế, đa phơnghoá, đa dạng hoá quan hệ kinh tế đối ngoại Dựa vào nguồn lực trong nớc là chính,
đi đôi với tranh thủ tối đa nguồn lực bên ngoài trên cơ sở xây dựng một nền kinh tế
mở, hội nhập với khu vực và thế giới, hớng mạnh về xuất khẩu, đồng thời thay thếnhập khẩu bằng những sản phẩm trong nớc sản xuất có hiệu quả
Hai là: Công nghiệp hoá, hiện đại hoá là sự nghiệp của toàn dân, của mỗithành phần kinh tế, trong đó kinh tế nhà nớc là chủ đạo
Ba là: Lấy việc phát huy nguồn lực con ngời làm yếu tố cơ bản cho sự pháttriển nhanh và bền vững Động viên toàn dân cần kiệm xây dựng đất nớc, khôngngừng tăng tích luỹ cho đầu t phát triển Tăng trởng kinh tế gắn với cải thiện đời