1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương ôn thi môn chính trị ruột mèo

33 614 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 1,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu Ctrị tốt nghiệpPhần I : Triết họcCâu 1 : Phân tích định nghĩa vật chất của Lênin? Ý nghĩa của định nghĩa?Tóm tắt các quan niệm của các nhà duy vật trước Mác về vật chất như : Hy Lạp cổ đại đặc biệt là thuyết nguyên tử của Đêmôcrit, các nhà duy vật thế kỷ 1718, và cuộc khủng hoảng vật lý cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20 khi những phát minh mới trong khoa học ra đời. Năm 1895 Rơnghen phát hiện ra tia X. 1986 Beccơren phát hiện ra hiện tượng phóng xạ. 1987 Tốmsơn phát hiện ra điện tử. 1901 Kaufman chứng minh được khối lượng của điện tử không phải là khối lượng tĩnh mà khối lượng thay đổi theo tốc độ vận động của điện tử.Lênin đã khái quát những thành tựu khoa học tự nhiên và chỉ rõ rằng vật chất không bị tiêu tan. Cái bị tiêu tan bị bác bỏ chính là giới hạn trước đây về vật chất theo quan điểm siêu hình. Đồng thời ông cũng chỉ ra sự thay thế khái niệm này bằng một số khái niệm khoa học khác về thế giới chứng tỏ sự phản ánh hiện thực khách quan cứ hoàn thiện mãi lên. Sự khủng hoảng đó nằm ngay trong quá trình nhận thức của con người.1.Định nghĩa vật chất của LêninTrong tác phẩm “chủ nghĩa kinh nghiệm và chủ nghĩa duy vật phê phán”, Lênin đã đưa ra định nghĩa về “vật chất” như sau : “Vật chất lf một phạm trù triết học dung để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chụp lại, chép lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”2, Phân tích định nghĩaCách định nghĩa : Phạm trù vật chất là phạm trù rất rộng, mà cho đến nay, thực ra nhận thức luận chưa vượt qua được, khi định nghĩa phạm trù này không thể quy nó về vât thể hoặc một thuộc tính cụ thể nào đó, cũng không thể quy về phạm trù rộng hơn vì đến nay chưa có phạm trù nào rộng hơn phạm trù vật chất. Do vậy, chỉ có thể định nghĩa phạm trù vật chất trong quan hệ với ý thức, phạm trù đối lập với nó và trong quan hệ ấy, vật chất là tính thứ nhất, ý thức là tính thứ 2.Trong định nghĩa này, Lênin phân biệt 2 vấn đề :Thứ nhất : cần phân biệt vật chất với tư cách là phạm trù triết học với các quan niệm của khoa học tự nhiên về cấu tạo và những thuộc tính cụ thể của các đối tượng các dạng vật chất khác nhau. Vật chất với tư cách là phạm trù triết học nó chỉ vật chất nói chung, vô hạn, vô tận, còn các đối tượng, cấc dạng vật chất khoa học cụ thể nghiên cứu đều có giới hạn. Vì vậy, không thể quy vật chất nói chung về vật thể, không thể đồng nhất vật chất nói chung với những dạng cụ thể của vật chất như các nhà triết học duy vật trong lịch sử Cổ đại và Cận đại.Thứ hai : là trong nhận thức luận, khi vật chất đối lập với ý thức, cái quan trọng để nhận biết vật chất là thuộc tính khách quan. Khách quan theo Lênin là “cái đang tồn tại độc lập với loài người và với cảm giác của con người”. Trong đời sống xã hội, “vật chất là cái tồn tại xã hội không phụ thuộc vào ý thức xã hội của con người”. Về mặt nhận thức luận thì khái niwmj vật chất chính là “thực tại khách quan tồn tại độc lập với ý thức của con người và được ý thức con người phản ánh”.PT. Ngân SơnTài liệu Ctrị tốt nghiệpPhần I : Triết họcCâu 1 : Phân tích định nghĩa vật chất của Lênin? Ý nghĩa của định nghĩa?Tóm tắt các quan niệm của các nhà duy vật trước Mác về vật chất như : Hy Lạp cổ đại đặc biệt là thuyết nguyên tử của Đêmôcrit, các nhà duy vật thế kỷ 1718, và cuộc khủng hoảng vật lý cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20 khi những phát minh mới trong khoa học ra đời. Năm 1895 Rơnghen phát hiện ra tia X. 1986 Beccơren phát hiện ra hiện tượng phóng xạ. 1987 Tốmsơn phát hiện ra điện tử. 1901 Kaufman chứng minh được khối lượng của điện tử không phải là khối lượng tĩnh mà khối lượng thay đổi theo tốc độ vận động của điện tử.Lênin đã khái quát những thành tựu khoa học tự nhiên và chỉ rõ rằng vật chất không bị tiêu tan. Cái bị tiêu tan bị bác bỏ chính là giới hạn trước đây về vật chất theo quan điểm siêu hình. Đồng thời ông cũng chỉ ra sự thay thế khái niệm này bằng một số khái niệm khoa học khác về thế giới chứng tỏ sự phản ánh hiện thực khách quan cứ hoàn thiện mãi lên. Sự khủng hoảng đó nằm ngay trong quá trình nhận thức của con người.1.Định nghĩa vật chất của LêninTrong tác phẩm “chủ nghĩa kinh nghiệm và chủ nghĩa duy vật phê phán”, Lênin đã đưa ra định nghĩa về “vật chất” như sau : “Vật chất lf một phạm trù triết học dung để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chụp lại, chép lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”2, Phân tích định nghĩaCách định nghĩa : Phạm trù vật chất là phạm trù rất rộng, mà cho đến nay, thực ra nhận thức luận chưa vượt qua được, khi định nghĩa phạm trù này không thể quy nó về vât thể hoặc một thuộc tính cụ thể nào đó, cũng không thể quy về phạm trù rộng hơn vì đến nay chưa có phạm trù nào rộng hơn phạm trù vật chất. Do vậy, chỉ có thể định nghĩa phạm trù vật chất trong quan hệ với ý thức, phạm trù đối lập với nó và trong quan hệ ấy, vật chất là tính thứ nhất, ý thức là tính thứ 2.Trong định nghĩa này, Lênin phân biệt 2 vấn đề :Thứ nhất : cần phân biệt vật chất với tư cách là phạm trù triết học với các quan niệm của khoa học tự nhiên về cấu tạo và những thuộc tính cụ thể của các đối tượng các dạng vật chất khác nhau. Vật chất với tư cách là phạm trù triết học nó chỉ vật chất nói chung, vô hạn, vô tận, còn các đối tượng, cấc dạng vật chất khoa học cụ thể nghiên cứu đều có giới hạn. Vì vậy, không thể quy vật chất nói chung về vật thể, không thể đồng nhất vật chất nói chung với những dạng cụ thể của vật chất như các nhà triết học duy vật trong lịch sử Cổ đại và Cận đại.Thứ hai : là trong nhận thức luận, khi vật chất đối lập với ý thức, cái quan trọng để nhận biết vật chất là thuộc tính khách quan. Khách quan theo Lênin là “cái đang tồn tại độc lập với loài người và với cảm giác của con người”. Trong đời sống xã hội, “vật chất là cái tồn tại xã hội không phụ thuộc vào ý thức xã hội của con người”. Về mặt nhận thức luận thì khái niwmj vật chất chính là “thực tại khách quan tồn tại độc lập với ý thức của con người và được ý thức con người phản ánh”.

Trang 1

Tóm tắt các quan niệm của các nhà

Hy Lạp cổ đại đặc biệt là thuyết

duy vật thế kỷ 17-18, và cuộc khủng

kỷ 20 khi những phát minh mới

Rơnghen phát hiện ra tia X 1986

phóng xạ 1987 Tốmsơn phát hiện ra

được khối lượng của điện tử không

lượng thay đổi theo tốc độ vận động

của điện tử

Lênin đã khái quát những thành tựu

chất không bị tiêu tan Cái bị tiêu tan

về vật chất theo quan điểm siêu hình

Đồng thời ông cũng chỉ ra sự thay

thế khái niệm này bằng một số khái

niệm khoa học khác về thế giới

khách quan cứ hoàn thiện mãi lên

quá trình nhận thức của con người

1.Định nghĩa vật chất của Lênin

Trong tác phẩm “chủ nghĩa kinh

phán”, Lênin đã đưa ra định nghĩa về

một phạm trù triết học dung để

lại cho con người trong cảm giác,

lại, chép lại, phản ánh và tồn tại

không lệ thuộc vào cảm giác”

2, Phân tích định nghĩa

Cách định nghĩa : Phạm trù vật chất

nay, thực ra nhận thức luận chưa

trù này không thể quy nó về vât thể

vật chất với tư cách là phạm trù triết

tự nhiên về cấu tạo và những thuộc

dạng vật chất khác nhau Vật chất

với tư cách là phạm trù triết học nó

chỉ vật chất nói chung, vô hạn, vô

chất khoa học cụ thể nghiên cứu đều

vật chất nói chung về vật thể, không

thể đồng nhất vật chất nói chung với

độc lập với loài người và với cảm

giác của con người” Trong đời sống

không phụ thuộc vào ý thức xã hội

của con người” Về mặt nhận thức

“thực tại khách quan tồn tại độc lập

thức con người phản ánh”

PT Ngân Sơn Tài liệu Ctrị tốt nghiệpPhần I : Triết học Câu 1 : Phân tích định nghĩa vật

nghĩa?

Tóm tắt các quan niệm của các nhà

Hy Lạp cổ đại đặc biệt là thuyếtduy vật thế kỷ 17-18, và cuộc khủnghoảng vật lý cuối thế kỷ 19 đầu thếtrong khoa học ra đời Năm 1895Rơnghen phát hiện ra tia X 1986Beccơren phát hiện ra hiện tượngđiện tử 1901 Kaufman chứng minhphải là khối lượng tĩnh mà khốicủa điện tử

Lênin đã khái quát những thành tựuchất không bị tiêu tan Cái bị tiêu tan

về vật chất theo quan điểm siêu hình

Đồng thời ông cũng chỉ ra sự thaythế khái niệm này bằng một số kháiniệm khoa học khác về thế giớikhách quan cứ hoàn thiện mãi lên

quá trình nhận thức của con người

1.Định nghĩa vật chất của Lênin

Trong tác phẩm “chủ nghĩa kinhphán”, Lênin đã đưa ra định nghĩa về

một phạm trù triết học dung để

lại cho con người trong cảm giác,

lại, chép lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”

2, Phân tích định nghĩa Cách định nghĩa : Phạm trù vật chất

nay, thực ra nhận thức luận chưatrù này không thể quy nó về vât thểcũng không thể quy về phạm trùtrù nào rộng hơn phạm trù vật chất

trù vật chất trong quan hệ với ý thức,quan hệ ấy, vật chất là tính thứ nhất,

ý thức là tính thứ 2

Trong định nghĩa này, Lênin phân biệt 2 vấn đề :

vật chất với tư cách là phạm trù triết

tự nhiên về cấu tạo và những thuộcdạng vật chất khác nhau Vật chấtchỉ vật chất nói chung, vô hạn, vôchất khoa học cụ thể nghiên cứu đều

có giới hạn Vì vậy, không thể quythể đồng nhất vật chất nói chung vớinhững dạng cụ thể của vật chất nhưcác nhà triết học duy vật trong lịch

sử Cổ đại và Cận đại

- Thứ hai : là trong nhận

thức luận, khi vật chất đối lập với ýchất là thuộc tính khách quan Kháchđộc lập với loài người và với cảmgiác của con người” Trong đời sống

xã hội, “vật chất là cái tồn tại xã hộicủa con người” Về mặt nhận thức

“thực tại khách quan tồn tại độc lậpthức con người phản ánh”

PT Ngân Sơn Tài liệu Ctrị tốt nghiệpPhần I : Triết học Câu 1 : Phân tích định nghĩa vật

nghĩa?

Tóm tắt các quan niệm của các nhà

Hy Lạp cổ đại đặc biệt là thuyếtduy vật thế kỷ 17-18, và cuộc khủng

kỷ 20 khi những phát minh mớiRơnghen phát hiện ra tia X 1986phóng xạ 1987 Tốmsơn phát hiện rađược khối lượng của điện tử khônglượng thay đổi theo tốc độ vận độngcủa điện tử

Lênin đã khái quát những thành tựuchất không bị tiêu tan Cái bị tiêu tan

về vật chất theo quan điểm siêu hình

Đồng thời ông cũng chỉ ra sự thaythế khái niệm này bằng một số kháiniệm khoa học khác về thế giớikhách quan cứ hoàn thiện mãi lên

quá trình nhận thức của con người

1.Định nghĩa vật chất của Lênin

Trong tác phẩm “chủ nghĩa kinhphán”, Lênin đã đưa ra định nghĩa về

một phạm trù triết học dung để

lại cho con người trong cảm giác,

lại, chép lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”

2, Phân tích định nghĩa Cách định nghĩa : Phạm trù vật chất

nay, thực ra nhận thức luận chưatrù này không thể quy nó về vât thểcũng không thể quy về phạm trùtrù nào rộng hơn phạm trù vật chất

trù vật chất trong quan hệ với ý thức,quan hệ ấy, vật chất là tính thứ nhất,

ý thức là tính thứ 2

Trong định nghĩa này, Lênin phân biệt 2 vấn đề :

vật chất với tư cách là phạm trù triết

tự nhiên về cấu tạo và những thuộcdạng vật chất khác nhau Vật chấtvới tư cách là phạm trù triết học nóchỉ vật chất nói chung, vô hạn, vôchất khoa học cụ thể nghiên cứu đềuvật chất nói chung về vật thể, khôngthể đồng nhất vật chất nói chung vớinhững dạng cụ thể của vật chất như

sử Cổ đại và Cận đại

- Thứ hai : là trong nhận

thức luận, khi vật chất đối lập với ýchất là thuộc tính khách quan Kháchđộc lập với loài người và với cảmgiác của con người” Trong đời sốngkhông phụ thuộc vào ý thức xã hộicủa con người” Về mặt nhận thức

“thực tại khách quan tồn tại độc lậpthức con người phản ánh”

PT Ngân Sơn Tài liệu Ctrị tốt nghiệpPhần I : Triết học Câu 1 : Phân tích định nghĩa vật

nghĩa?

Tóm tắt các quan niệm của các nhà

Hy Lạp cổ đại đặc biệt là thuyếtduy vật thế kỷ 17-18, và cuộc khủnghoảng vật lý cuối thế kỷ 19 đầu thếtrong khoa học ra đời Năm 1895Rơnghen phát hiện ra tia X 1986Beccơren phát hiện ra hiện tượngđiện tử 1901 Kaufman chứng minhphải là khối lượng tĩnh mà khốicủa điện tử

Lênin đã khái quát những thành tựuchất không bị tiêu tan Cái bị tiêu tan

về vật chất theo quan điểm siêu hình

Đồng thời ông cũng chỉ ra sự thaythế khái niệm này bằng một số kháiniệm khoa học khác về thế giớikhách quan cứ hoàn thiện mãi lên

quá trình nhận thức của con người

1.Định nghĩa vật chất của Lênin

Trong tác phẩm “chủ nghĩa kinhphán”, Lênin đã đưa ra định nghĩa về

một phạm trù triết học dung để

lại cho con người trong cảm giác,

lại, chép lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”

2, Phân tích định nghĩa Cách định nghĩa : Phạm trù vật chất

nay, thực ra nhận thức luận chưatrù này không thể quy nó về vât thểcũng không thể quy về phạm trùtrù nào rộng hơn phạm trù vật chất

trù vật chất trong quan hệ với ý thức,quan hệ ấy, vật chất là tính thứ nhất,

ý thức là tính thứ 2

Trong định nghĩa này, Lênin phân biệt 2 vấn đề :

vật chất với tư cách là phạm trù triết

tự nhiên về cấu tạo và những thuộcdạng vật chất khác nhau Vật chấtchỉ vật chất nói chung, vô hạn, vôchất khoa học cụ thể nghiên cứu đều

có giới hạn Vì vậy, không thể quythể đồng nhất vật chất nói chung vớinhững dạng cụ thể của vật chất nhưcác nhà triết học duy vật trong lịch

sử Cổ đại và Cận đại

- Thứ hai : là trong nhận

thức luận, khi vật chất đối lập với ýchất là thuộc tính khách quan Kháchđộc lập với loài người và với cảmgiác của con người” Trong đời sống

xã hội, “vật chất là cái tồn tại xã hộicủa con người” Về mặt nhận thức

“thực tại khách quan tồn tại độc lậpthức con người phản ánh”

PT Ngân Sơn Tài liệu Ctrị tốt nghiệpPhần I : Triết học Câu 1 : Phân tích định nghĩa vật

nghĩa?

Tóm tắt các quan niệm của các nhà

Hy Lạp cổ đại đặc biệt là thuyếtduy vật thế kỷ 17-18, và cuộc khủng

kỷ 20 khi những phát minh mớiRơnghen phát hiện ra tia X 1986phóng xạ 1987 Tốmsơn phát hiện rađược khối lượng của điện tử khônglượng thay đổi theo tốc độ vận độngcủa điện tử

Lênin đã khái quát những thành tựuchất không bị tiêu tan Cái bị tiêu tan

về vật chất theo quan điểm siêu hình

Đồng thời ông cũng chỉ ra sự thaythế khái niệm này bằng một số kháiniệm khoa học khác về thế giớikhách quan cứ hoàn thiện mãi lên

quá trình nhận thức của con người

1.Định nghĩa vật chất của Lênin

Trong tác phẩm “chủ nghĩa kinhphán”, Lênin đã đưa ra định nghĩa về

một phạm trù triết học dung để

lại cho con người trong cảm giác,

lại, chép lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”

2, Phân tích định nghĩa Cách định nghĩa : Phạm trù vật chất

nay, thực ra nhận thức luận chưatrù này không thể quy nó về vât thểcũng không thể quy về phạm trùtrù nào rộng hơn phạm trù vật chất

trù vật chất trong quan hệ với ý thức,quan hệ ấy, vật chất là tính thứ nhất,

ý thức là tính thứ 2

Trong định nghĩa này, Lênin phân biệt 2 vấn đề :

vật chất với tư cách là phạm trù triết

tự nhiên về cấu tạo và những thuộcdạng vật chất khác nhau Vật chấtvới tư cách là phạm trù triết học nóchỉ vật chất nói chung, vô hạn, vôchất khoa học cụ thể nghiên cứu đềuvật chất nói chung về vật thể, khôngthể đồng nhất vật chất nói chung vớinhững dạng cụ thể của vật chất như

sử Cổ đại và Cận đại

- Thứ hai : là trong nhận

thức luận, khi vật chất đối lập với ýchất là thuộc tính khách quan Kháchđộc lập với loài người và với cảmgiác của con người” Trong đời sốngkhông phụ thuộc vào ý thức xã hộicủa con người” Về mặt nhận thức

“thực tại khách quan tồn tại độc lậpthức con người phản ánh”

PT Ngân Sơn Tài liệu Ctrị tốt nghiệpPhần I : Triết học Câu 1 : Phân tích định nghĩa vật

nghĩa?

Tóm tắt các quan niệm của các nhà

Hy Lạp cổ đại đặc biệt là thuyếtduy vật thế kỷ 17-18, và cuộc khủnghoảng vật lý cuối thế kỷ 19 đầu thếtrong khoa học ra đời Năm 1895Rơnghen phát hiện ra tia X 1986Beccơren phát hiện ra hiện tượngđiện tử 1901 Kaufman chứng minhphải là khối lượng tĩnh mà khốicủa điện tử

Lênin đã khái quát những thành tựuchất không bị tiêu tan Cái bị tiêu tan

về vật chất theo quan điểm siêu hình

Đồng thời ông cũng chỉ ra sự thaythế khái niệm này bằng một số kháiniệm khoa học khác về thế giớikhách quan cứ hoàn thiện mãi lên

quá trình nhận thức của con người

1.Định nghĩa vật chất của Lênin

Trong tác phẩm “chủ nghĩa kinhphán”, Lênin đã đưa ra định nghĩa về

một phạm trù triết học dung để

lại cho con người trong cảm giác,

lại, chép lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”

2, Phân tích định nghĩa Cách định nghĩa : Phạm trù vật chất

nay, thực ra nhận thức luận chưatrù này không thể quy nó về vât thểcũng không thể quy về phạm trùtrù nào rộng hơn phạm trù vật chất

trù vật chất trong quan hệ với ý thức,quan hệ ấy, vật chất là tính thứ nhất,

ý thức là tính thứ 2

Trong định nghĩa này, Lênin phân biệt 2 vấn đề :

vật chất với tư cách là phạm trù triết

tự nhiên về cấu tạo và những thuộcdạng vật chất khác nhau Vật chấtchỉ vật chất nói chung, vô hạn, vôchất khoa học cụ thể nghiên cứu đều

có giới hạn Vì vậy, không thể quythể đồng nhất vật chất nói chung vớinhững dạng cụ thể của vật chất nhưcác nhà triết học duy vật trong lịch

sử Cổ đại và Cận đại

- Thứ hai : là trong nhận

thức luận, khi vật chất đối lập với ýchất là thuộc tính khách quan Kháchđộc lập với loài người và với cảmgiác của con người” Trong đời sống

xã hội, “vật chất là cái tồn tại xã hộicủa con người” Về mặt nhận thức

“thực tại khách quan tồn tại độc lậpthức con người phản ánh”

PT Ngân Sơn Tài liệu Ctrị tốt nghiệpPhần I : Triết học Câu 1 : Phân tích định nghĩa vật

nghĩa?

Tóm tắt các quan niệm của các nhà

Hy Lạp cổ đại đặc biệt là thuyếtduy vật thế kỷ 17-18, và cuộc khủng

kỷ 20 khi những phát minh mớiRơnghen phát hiện ra tia X 1986phóng xạ 1987 Tốmsơn phát hiện rađược khối lượng của điện tử khônglượng thay đổi theo tốc độ vận độngcủa điện tử

Lênin đã khái quát những thành tựuchất không bị tiêu tan Cái bị tiêu tan

về vật chất theo quan điểm siêu hình

Đồng thời ông cũng chỉ ra sự thaythế khái niệm này bằng một số kháiniệm khoa học khác về thế giớikhách quan cứ hoàn thiện mãi lên

quá trình nhận thức của con người

1.Định nghĩa vật chất của Lênin

Trong tác phẩm “chủ nghĩa kinhphán”, Lênin đã đưa ra định nghĩa về

một phạm trù triết học dung để

lại cho con người trong cảm giác,

lại, chép lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”

2, Phân tích định nghĩa Cách định nghĩa : Phạm trù vật chất

nay, thực ra nhận thức luận chưatrù này không thể quy nó về vât thểcũng không thể quy về phạm trùtrù nào rộng hơn phạm trù vật chất

trù vật chất trong quan hệ với ý thức,quan hệ ấy, vật chất là tính thứ nhất,

ý thức là tính thứ 2

Trong định nghĩa này, Lênin phân biệt 2 vấn đề :

vật chất với tư cách là phạm trù triết

tự nhiên về cấu tạo và những thuộcdạng vật chất khác nhau Vật chấtvới tư cách là phạm trù triết học nóchỉ vật chất nói chung, vô hạn, vôchất khoa học cụ thể nghiên cứu đềuvật chất nói chung về vật thể, khôngthể đồng nhất vật chất nói chung vớinhững dạng cụ thể của vật chất như

sử Cổ đại và Cận đại

- Thứ hai : là trong nhận

thức luận, khi vật chất đối lập với ýchất là thuộc tính khách quan Kháchđộc lập với loài người và với cảmgiác của con người” Trong đời sốngkhông phụ thuộc vào ý thức xã hộicủa con người” Về mặt nhận thức

“thực tại khách quan tồn tại độc lậpthức con người phản ánh”

PT Ngân Sơn Tài liệu Ctrị tốt nghiệpPhần I : Triết học Câu 1 : Phân tích định nghĩa vật

nghĩa?

Tóm tắt các quan niệm của các nhà

Hy Lạp cổ đại đặc biệt là thuyếtvật thế kỷ 17-18, và cuộc khủng

kỷ 20 khi những phát minh mớiRơnghen phát hiện ra tia X 1986phóng xạ 1987 Tốmsơn phát hiện rađược khối lượng của điện tử khônglượng thay đổi theo tốc độ vận độngcủa điện tử

Lênin đã khái quát những thành tựuchất không bị tiêu tan Cái bị tiêu tan

về vật chất theo quan điểm siêu hình.thế khái niệm này bằng một số kháichứng tỏ sự phản ánh hiện thực

Sự khủng hoảng đó nằm ngay trongquá trình nhận thức của con người

1.Định nghĩa vật chất của Lênin

Trong tác phẩm “chủ nghĩa kinhphán”, Lênin đã đưa ra định nghĩa về

một phạm trù triết học dung để

lại cho con người trong cảm giác,

lại, chép lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”

2, Phân tích định nghĩa Cách định nghĩa : Phạm trù vật chất

nay, thực ra nhận thức luận chưatrù này không thể quy nó về vât thểcũng không thể quy về phạm trùtrù nào rộng hơn phạm trù vật chất.trù vật chất trong quan hệ với ý thức,quan hệ ấy, vật chất là tính thứ nhất,

ý thức là tính thứ 2

Trong định nghĩa này, Lênin phân biệt 2 vấn đề :

vật chất với tư cách là phạm trù triết

tự nhiên về cấu tạo và những thuộcdạng vật chất khác nhau Vật chấtchỉ vật chất nói chung, vô hạn, vôchất khoa học cụ thể nghiên cứu đềuvật chất nói chung về vật thể, khôngnhững dạng cụ thể của vật chất như

sử Cổ đại và Cận đại

- Thứ hai : là trong nhận

thức luận, khi vật chất đối lập với ýchất là thuộc tính khách quan Kháchđộc lập với loài người và với cảm

xã hội, “vật chất là cái tồn tại xã hộicủa con người” Về mặt nhận thức

“thực tại khách quan tồn tại độc lậpthức con người phản ánh”

Trang 2

dung cơ bản sau.

+ Vật chất là cái tồn tại khách quan

bên ngoại ý thức và không phụ thuộc

vào ý thức, bất kể sự tồn tại ấy con

người nhận thức được hay chưa nhận

thức được

+ Vật chất là cái gây nên cảm giác

tiếp tác động lên giác quan của con

người

+ Cảm giác, tư duy, ý thức chỉ là sự

phản ánh vật chất

Với những nội dung cơ bản trên,

của Lênin có ý nghĩa vô cùng to lớn

3, Ý nghĩa của định nghĩa.

- Chống chủ nghĩa duy tâm

dưới mọi hình thức

- Chống thuyết “Bất khả

thi” cho rằng : con người chỉ nhận

tượng chứ không nhận thức được

Lênin khẳng định : con người có thể

giới

- Khắc phục những hạn chế

của Chủ nghĩa duy vật trước Mác

quy vật chất nói chung về những

dạng cụ thể của vật chất)

- Là thế giới quan, phương

pháp luận cho các ngành khoa

họchiện đại tiếp tục phát triển

Câu 2 : Hãy trình bày nguồn gốc

bộ ốc con người Bộ óc con người là

là chức năng của bộ óc con người, ý

thức phụ thuộc vào hoạt động bộ óc

hoạt động của ý thức sẽ không bình

thức ra khỏi hoạt động của bộ óc Ý

động của sinh lý thần kinh của bộ óc

người

- Nhưng để cho bộ óc con

người - một tổ chức vật chất cao –

xét đến mối lien hệ vật chất giữa bộ

óc với thế giới khách quan.

- Mọi dạng vật chất đều có

thuộc tính chung là phản ánh “Phản

của hệ thống vật chất khác trong quá

trình tác động qua lại của chúng

- Thế giới vật chất luôn

vận động và phát triển, thược tính

từ thấp đến cao, từ đơn giản đến

phức tạp:

+ Phản ánh vật lý, hoá học trong giới

tự nhiên vô sinh mang tính thụ động

+ Phản ánh sinh học trong giới tự

chọn lọc.i

+ Phản ánh là hình thức phản xạ có

vật có hệ thần kinh trung ương Phản

của động vật có hệ thần kinh cao cấp

vói bộ óc khá hoàn thiện

+ Phản ánh ý thức của con người là

ra đờilà kết quả phát triển lâu dài của

Nội dung của ý thức là thong tin về

thế giới bên ngoài, về vật được phản

bên ngoài vào đầu óc con người Bộ

óc con người là cơ quan phản ánh,

song chỉ có riêng bộ óc thôi thì con

sự tác động của bên ngoài nên các

chất của Lệnin bao gồm những nộidung cơ bản sau

+ Vật chất là cái tồn tại khách quanbên ngoại ý thức và không phụ thuộcvào ý thức, bất kể sự tồn tại ấy conngười nhận thức được hay chưa nhậnthức được

+ Vật chất là cái gây nên cảm giáccủa con người khi gián tiếp hoặc trựcngười

+ Cảm giác, tư duy, ý thức chỉ là sựphản ánh vật chất

Với những nội dung cơ bản trên,của Lênin có ý nghĩa vô cùng to lớn

3, Ý nghĩa của định nghĩa.

- Chống chủ nghĩa duy tâmdưới mọi hình thức

- Chống thuyết “Bất khảthi” cho rằng : con người chỉ nhậnthức được bề ngoài của sự vật hiệnbản chất của sự vật hiện tượng

Lênin khẳng định : con người có thểnhận thức được bản chất của thếgiới

- Khắc phục những hạn chếcủa Chủ nghĩa duy vật trước Mácquy vật chất nói chung về nhữngdạng cụ thể của vật chất)

- Là thế giới quan, phươngpháp luận cho các ngành khoahọchiện đại tiếp tục phát triển

Câu 2 : Hãy trình bày nguồn gốc

bộ ốc con người Bộ óc con người là

là chức năng của bộ óc con người, ýthức phụ thuộc vào hoạt động bộ óchoạt động của ý thức sẽ không bìnhthức ra khỏi hoạt động của bộ óc Ýđộng của sinh lý thần kinh của bộ ócngười

- Nhưng để cho bộ óc conngười - một tổ chức vật chất cao –xét đến mối lien hệ vật chất giữa bộ

óc với thế giới khách quan.

- Mọi dạng vật chất đều cóthuộc tính chung là phản ánh “Phảncủa hệ thống vật chất khác trong quátrình tác động qua lại của chúng

- Thế giới vật chất luônvận động và phát triển, thược tính

từ thấp đến cao, từ đơn giản đếnphức tạp:

+ Phản ánh vật lý, hoá học trong giới

tự nhiên vô sinh mang tính thụ động

+ Phản ánh sinh học trong giới tựchọn lọc.i

+ Phản ánh là hình thức phản xạ cóđiều kiện và không điều kiện ở độngvật có hệ thần kinh trung ương Phảncủa động vật có hệ thần kinh cao cấpvói bộ óc khá hoàn thiện

+ Phản ánh ý thức của con người làhình thức phản ánh cao nhất Ý thứcthuộc tính phản ánh của vật chất

Nội dung của ý thức là thong tin vềthế giới bên ngoài, về vật được phảnbên ngoài vào đầu óc con người Bộ

óc con người là cơ quan phản ánh,song chỉ có riêng bộ óc thôi thì con

sự tác động của bên ngoài nên các

dung cơ bản sau

+ Vật chất là cái tồn tại khách quanbên ngoại ý thức và không phụ thuộcvào ý thức, bất kể sự tồn tại ấy conngười nhận thức được hay chưa nhậnthức được

+ Vật chất là cái gây nên cảm giáctiếp tác động lên giác quan của conngười

+ Cảm giác, tư duy, ý thức chỉ là sựphản ánh vật chất

Với những nội dung cơ bản trên,của Lênin có ý nghĩa vô cùng to lớn

3, Ý nghĩa của định nghĩa.

- Chống chủ nghĩa duy tâmdưới mọi hình thức

- Chống thuyết “Bất khảthi” cho rằng : con người chỉ nhậntượng chứ không nhận thức đượcLênin khẳng định : con người có thểgiới

- Khắc phục những hạn chếcủa Chủ nghĩa duy vật trước Mácquy vật chất nói chung về nhữngdạng cụ thể của vật chất)

- Là thế giới quan, phươngpháp luận cho các ngành khoahọchiện đại tiếp tục phát triển

Câu 2 : Hãy trình bày nguồn gốc

bộ ốc con người Bộ óc con người là

là chức năng của bộ óc con người, ýthức phụ thuộc vào hoạt động bộ óchoạt động của ý thức sẽ không bìnhthức ra khỏi hoạt động của bộ óc Ýđộng của sinh lý thần kinh của bộ ócngười

- Nhưng để cho bộ óc conngười - một tổ chức vật chất cao –xét đến mối lien hệ vật chất giữa bộ

óc với thế giới khách quan.

- Mọi dạng vật chất đều cóthuộc tính chung là phản ánh “Phảncủa hệ thống vật chất khác trong quátrình tác động qua lại của chúng

- Thế giới vật chất luônvận động và phát triển, thược tính

từ thấp đến cao, từ đơn giản đếnphức tạp:

+ Phản ánh vật lý, hoá học trong giới

tự nhiên vô sinh mang tính thụ động

+ Phản ánh sinh học trong giới tựchọn lọc.i

+ Phản ánh là hình thức phản xạ cóvật có hệ thần kinh trung ương Phảncủa động vật có hệ thần kinh cao cấpvói bộ óc khá hoàn thiện

+ Phản ánh ý thức của con người là

ra đờilà kết quả phát triển lâu dài củaNội dung của ý thức là thong tin vềthế giới bên ngoài, về vật được phảnbên ngoài vào đầu óc con người Bộ

óc con người là cơ quan phản ánh,song chỉ có riêng bộ óc thôi thì con

sự tác động của bên ngoài nên các

chất của Lệnin bao gồm những nộidung cơ bản sau

+ Vật chất là cái tồn tại khách quanbên ngoại ý thức và không phụ thuộcvào ý thức, bất kể sự tồn tại ấy conngười nhận thức được hay chưa nhậnthức được

+ Vật chất là cái gây nên cảm giáccủa con người khi gián tiếp hoặc trựcngười

+ Cảm giác, tư duy, ý thức chỉ là sựphản ánh vật chất

Với những nội dung cơ bản trên,của Lênin có ý nghĩa vô cùng to lớn

3, Ý nghĩa của định nghĩa.

- Chống chủ nghĩa duy tâmdưới mọi hình thức

- Chống thuyết “Bất khảthi” cho rằng : con người chỉ nhậnthức được bề ngoài của sự vật hiệnbản chất của sự vật hiện tượng

Lênin khẳng định : con người có thểnhận thức được bản chất của thếgiới

- Khắc phục những hạn chếcủa Chủ nghĩa duy vật trước Mácquy vật chất nói chung về nhữngdạng cụ thể của vật chất)

- Là thế giới quan, phươngpháp luận cho các ngành khoahọchiện đại tiếp tục phát triển

Câu 2 : Hãy trình bày nguồn gốc

bộ ốc con người Bộ óc con người là

là chức năng của bộ óc con người, ýthức phụ thuộc vào hoạt động bộ óchoạt động của ý thức sẽ không bìnhthức ra khỏi hoạt động của bộ óc Ýđộng của sinh lý thần kinh của bộ ócngười

- Nhưng để cho bộ óc conngười - một tổ chức vật chất cao –xét đến mối lien hệ vật chất giữa bộ

óc với thế giới khách quan.

- Mọi dạng vật chất đều cóthuộc tính chung là phản ánh “Phảncủa hệ thống vật chất khác trong quátrình tác động qua lại của chúng

- Thế giới vật chất luônvận động và phát triển, thược tính

từ thấp đến cao, từ đơn giản đếnphức tạp:

+ Phản ánh vật lý, hoá học trong giới

tự nhiên vô sinh mang tính thụ động

+ Phản ánh sinh học trong giới tựchọn lọc.i

+ Phản ánh là hình thức phản xạ cóđiều kiện và không điều kiện ở độngvật có hệ thần kinh trung ương Phảncủa động vật có hệ thần kinh cao cấpvói bộ óc khá hoàn thiện

+ Phản ánh ý thức của con người làhình thức phản ánh cao nhất Ý thứcthuộc tính phản ánh của vật chất

Nội dung của ý thức là thong tin vềthế giới bên ngoài, về vật được phảnbên ngoài vào đầu óc con người Bộ

óc con người là cơ quan phản ánh,song chỉ có riêng bộ óc thôi thì con

sự tác động của bên ngoài nên các

dung cơ bản sau

+ Vật chất là cái tồn tại khách quanbên ngoại ý thức và không phụ thuộcvào ý thức, bất kể sự tồn tại ấy conngười nhận thức được hay chưa nhậnthức được

+ Vật chất là cái gây nên cảm giáctiếp tác động lên giác quan của conngười

+ Cảm giác, tư duy, ý thức chỉ là sựphản ánh vật chất

Với những nội dung cơ bản trên,của Lênin có ý nghĩa vô cùng to lớn

3, Ý nghĩa của định nghĩa.

- Chống chủ nghĩa duy tâmdưới mọi hình thức

- Chống thuyết “Bất khảthi” cho rằng : con người chỉ nhậntượng chứ không nhận thức đượcLênin khẳng định : con người có thểgiới

- Khắc phục những hạn chếcủa Chủ nghĩa duy vật trước Mácquy vật chất nói chung về nhữngdạng cụ thể của vật chất)

- Là thế giới quan, phươngpháp luận cho các ngành khoahọchiện đại tiếp tục phát triển

Câu 2 : Hãy trình bày nguồn gốc

bộ ốc con người Bộ óc con người là

là chức năng của bộ óc con người, ýthức phụ thuộc vào hoạt động bộ óchoạt động của ý thức sẽ không bìnhthức ra khỏi hoạt động của bộ óc Ýđộng của sinh lý thần kinh của bộ ócngười

- Nhưng để cho bộ óc conngười - một tổ chức vật chất cao –xét đến mối lien hệ vật chất giữa bộ

óc với thế giới khách quan.

- Mọi dạng vật chất đều cóthuộc tính chung là phản ánh “Phảncủa hệ thống vật chất khác trong quátrình tác động qua lại của chúng

- Thế giới vật chất luônvận động và phát triển, thược tính

từ thấp đến cao, từ đơn giản đếnphức tạp:

+ Phản ánh vật lý, hoá học trong giới

tự nhiên vô sinh mang tính thụ động

+ Phản ánh sinh học trong giới tựchọn lọc.i

+ Phản ánh là hình thức phản xạ cóvật có hệ thần kinh trung ương Phảncủa động vật có hệ thần kinh cao cấpvói bộ óc khá hoàn thiện

+ Phản ánh ý thức của con người là

ra đờilà kết quả phát triển lâu dài củaNội dung của ý thức là thong tin vềthế giới bên ngoài, về vật được phảnbên ngoài vào đầu óc con người Bộ

óc con người là cơ quan phản ánh,song chỉ có riêng bộ óc thôi thì con

sự tác động của bên ngoài nên các

chất của Lệnin bao gồm những nộidung cơ bản sau

+ Vật chất là cái tồn tại khách quanbên ngoại ý thức và không phụ thuộcvào ý thức, bất kể sự tồn tại ấy conngười nhận thức được hay chưa nhậnthức được

+ Vật chất là cái gây nên cảm giáccủa con người khi gián tiếp hoặc trựcngười

+ Cảm giác, tư duy, ý thức chỉ là sựphản ánh vật chất

Với những nội dung cơ bản trên,của Lênin có ý nghĩa vô cùng to lớn

3, Ý nghĩa của định nghĩa.

- Chống chủ nghĩa duy tâmdưới mọi hình thức

- Chống thuyết “Bất khảthi” cho rằng : con người chỉ nhậnthức được bề ngoài của sự vật hiệnbản chất của sự vật hiện tượng

Lênin khẳng định : con người có thểnhận thức được bản chất của thếgiới

- Khắc phục những hạn chếcủa Chủ nghĩa duy vật trước Mácquy vật chất nói chung về nhữngdạng cụ thể của vật chất)

- Là thế giới quan, phươngpháp luận cho các ngành khoahọchiện đại tiếp tục phát triển

Câu 2 : Hãy trình bày nguồn gốc

bộ ốc con người Bộ óc con người là

là chức năng của bộ óc con người, ýthức phụ thuộc vào hoạt động bộ óchoạt động của ý thức sẽ không bìnhthức ra khỏi hoạt động của bộ óc Ýđộng của sinh lý thần kinh của bộ ócngười

- Nhưng để cho bộ óc conngười - một tổ chức vật chất cao –xét đến mối lien hệ vật chất giữa bộ

óc với thế giới khách quan.

- Mọi dạng vật chất đều cóthuộc tính chung là phản ánh “Phảncủa hệ thống vật chất khác trong quátrình tác động qua lại của chúng

- Thế giới vật chất luônvận động và phát triển, thược tính

từ thấp đến cao, từ đơn giản đếnphức tạp:

+ Phản ánh vật lý, hoá học trong giới

tự nhiên vô sinh mang tính thụ động

+ Phản ánh sinh học trong giới tựchọn lọc.i

+ Phản ánh là hình thức phản xạ cóđiều kiện và không điều kiện ở độngvật có hệ thần kinh trung ương Phảncủa động vật có hệ thần kinh cao cấpvói bộ óc khá hoàn thiện

+ Phản ánh ý thức của con người làhình thức phản ánh cao nhất Ý thứcthuộc tính phản ánh của vật chất

Nội dung của ý thức là thong tin vềthế giới bên ngoài, về vật được phảnbên ngoài vào đầu óc con người Bộ

óc con người là cơ quan phản ánh,song chỉ có riêng bộ óc thôi thì con

sự tác động của bên ngoài nên các

dung cơ bản sau

+ Vật chất là cái tồn tại khách quanbên ngoại ý thức và không phụ thuộcvào ý thức, bất kể sự tồn tại ấy conngười nhận thức được hay chưa nhậnthức được

+ Vật chất là cái gây nên cảm giáctiếp tác động lên giác quan của conngười

+ Cảm giác, tư duy, ý thức chỉ là sựphản ánh vật chất

Với những nội dung cơ bản trên,của Lênin có ý nghĩa vô cùng to lớn

3, Ý nghĩa của định nghĩa.

- Chống chủ nghĩa duy tâmdưới mọi hình thức

- Chống thuyết “Bất khảthi” cho rằng : con người chỉ nhậntượng chứ không nhận thức đượcLênin khẳng định : con người có thểgiới

- Khắc phục những hạn chếcủa Chủ nghĩa duy vật trước Mácquy vật chất nói chung về nhữngdạng cụ thể của vật chất)

- Là thế giới quan, phươngpháp luận cho các ngành khoahọchiện đại tiếp tục phát triển

Câu 2 : Hãy trình bày nguồn gốc

bộ ốc con người Bộ óc con người là

là chức năng của bộ óc con người, ýthức phụ thuộc vào hoạt động bộ óchoạt động của ý thức sẽ không bìnhthức ra khỏi hoạt động của bộ óc Ýđộng của sinh lý thần kinh của bộ ócngười

- Nhưng để cho bộ óc conngười - một tổ chức vật chất cao –xét đến mối lien hệ vật chất giữa bộ

óc với thế giới khách quan.

- Mọi dạng vật chất đều cóthuộc tính chung là phản ánh “Phảncủa hệ thống vật chất khác trong quátrình tác động qua lại của chúng

- Thế giới vật chất luônvận động và phát triển, thược tính

từ thấp đến cao, từ đơn giản đếnphức tạp:

+ Phản ánh vật lý, hoá học trong giới

tự nhiên vô sinh mang tính thụ động

+ Phản ánh sinh học trong giới tựchọn lọc.i

+ Phản ánh là hình thức phản xạ cóvật có hệ thần kinh trung ương Phảncủa động vật có hệ thần kinh cao cấpvói bộ óc khá hoàn thiện

+ Phản ánh ý thức của con người là

ra đờilà kết quả phát triển lâu dài củaNội dung của ý thức là thong tin vềthế giới bên ngoài, về vật được phảnbên ngoài vào đầu óc con người Bộ

óc con người là cơ quan phản ánh,song chỉ có riêng bộ óc thôi thì con

sự tác động của bên ngoài nên các

dung cơ bản sau

+ Vật chất là cái tồn tại khách quanvào ý thức, bất kể sự tồn tại ấy conthức được

+ Vật chất là cái gây nên cảm giáctiếp tác động lên giác quan của conngười

+ Cảm giác, tư duy, ý thức chỉ là sựphản ánh vật chất

Với những nội dung cơ bản trên,của Lênin có ý nghĩa vô cùng to lớn

3, Ý nghĩa của định nghĩa.

- Chống chủ nghĩa duy tâmdưới mọi hình thức

- Chống thuyết “Bất khảthi” cho rằng : con người chỉ nhậntượng chứ không nhận thức đượcLênin khẳng định : con người có thểgiới

- Khắc phục những hạn chếcủa Chủ nghĩa duy vật trước Mácquy vật chất nói chung về nhữngdạng cụ thể của vật chất)

- Là thế giới quan, phươngpháp luận cho các ngành khoahọchiện đại tiếp tục phát triển

Câu 2 : Hãy trình bày nguồn gốc

bộ ốc con người Bộ óc con người là

là chức năng của bộ óc con người, ýngười, do đó khi óc bị tổn thương thìthường Vì vậy, không thể tách rời ýthức không thể diễn ra, tách rời hoạtngười

- Nhưng để cho bộ óc conngười - một tổ chức vật chất cao –xét đến mối lien hệ vật chất giữa bộ

óc với thế giới khách quan.

- Mọi dạng vật chất đều cóthuộc tính chung là phản ánh “Phảncủa hệ thống vật chất khác trong quátrình tác động qua lại của chúng

- Thế giới vật chất luônvận động và phát triển, thược tính

từ thấp đến cao, từ đơn giản đếnphức tạp:

+ Phản ánh vật lý, hoá học trong giới

tự nhiên vô sinh mang tính thụ động.+ Phản ánh sinh học trong giới tựchọn lọc.i

+ Phản ánh là hình thức phản xạ cóvật có hệ thần kinh trung ương Phảncủa động vật có hệ thần kinh cao cấpvói bộ óc khá hoàn thiện.+ Phản ánh ý thức của con người là

ra đờilà kết quả phát triển lâu dài củadung của ý thức là thong tin về thếánh Ý thức là sự phản ánh thế giới

óc con người là cơ quan phản ánh,người chưa thể có ý thức Không có

sự tác động của bên ngoài nên các

Trang 3

hoạt động ý thức không thể xảy ra.

- Như vậy, bộ óc người cùng với thế

đó là nguồn gốc tự nhiên của ý thức

b, Nguồn gốc xã hội :

- Lao động : là điều kiện

đầu tiện và chủ yếu để con người tồn

người những phương tiện cần thiết

ra cả bản thân con người Nhờ có lao

động, con người tách ra khỏi giới

lao động nhằm cải tạo thế giới khách

ánh được thế giới khách quan, mới

có ý thức về thế giới đo

- Lao động không xuất

hiện ở trạng thái đơn nhất, ngay từ

đầu nó đã mang tính tập thể xã hội

Vì vậy, nhu cầu trao đổi kinh

cho nhâu xuất hiện Chính nhu cầu

đó đòi hỏi xuất hiện ngôn ngữ

Ngôn ngữ do nhu cầu của lao động

Ngôn ngữ là hệ thống tín hiệ vật chất

mang nội dung của ý thức không có

và thể hiện được

- Ngôn ngữ vừa là phương

tiện giao tiếp trong xã hội, đồng thời

quát hoá, trìu tượng hoá hiện thực

kết được thực tiễn, trao dổi thong tin,

trao đổi tri thức từ thế hệ này sang

thế hệ khác Ý thức không phải

là một hiện tượng xã hội, do đó

không có phương tiện trao đổi xã hội

thể hình thành và phát triêểnđược

Tóm lại : Nguồn gốc trực tiếp quan

phát triển của ya thức là lao động, là

thực tiêễnxã hôi Ý thức phản ánh

người thong qua thực tiễn xã hội Ý

tượng xã hội

Câu 3 : Trình bày nội dung quy

các mặt đối lập? cho vid dụ? Ý

nghĩa của quy luật?

1, Nội dung quy luật.

a, Vị trí, vai trò của quy luật : Đây

phép biện chứng duy vật Quy luật

sự vận động và phát triển

b, Các khái niệm và nội dung

chính

- Mâu thuẫn biện chứng

là sự cùng tồn tại của 2 mặt đối lập

chúng vừa thống nhất vừa đấu tranh

với nhau

- Mặt đối lập là những

mătcó khung hướng vận động trái

ngược nhau, cuùngtồn tại trong 1 sự

vật, hiện tượng (VD : Đồng hoá và

đảy, giai cấp thống trị và giai cấp bị

trị….)

- Sự thống nhất của các

mặt đối lập, chỉ sự liên hệ chặt chẽ,

quy định, ràng buộc lần nhau của các

mặt đối lập, mặt này lấy mặt kia làm

tiền đề tồn tại cho mình, không có

ngược lại (VD : không có giai cấp

gọi là bị trị và ngược lại)

- Sự thống nhất còn bao

hàm cả sự đồng nhất giữa các mặt

quan, sự giống nhau, sự thâm nhập

chuyển hóa của các mặt đối lập

-Sự đấu tranh của các mặt đối lập là

chúng (đấu tranh chính là sự giải

hoạt động ý thức không thể xảy ra

- Như vậy, bộ óc người cùng với thế

đó là nguồn gốc tự nhiên của ý thức

b, Nguồn gốc xã hội :

- Lao động : là điều kiện

đầu tiện và chủ yếu để con người tồntại Lao động cung cấp cho con

để sống, đồng thời lao động sang tạo

ra cả bản thân con người Nhờ có laođộng, con người tách ra khỏi giớilao động nhằm cải tạo thế giới kháchquan mà con người mới có thể phản

có ý thức về thế giới đo

- Lao động không xuấthiện ở trạng thái đơn nhất, ngay từđầu nó đã mang tính tập thể xã hội

Vì vậy, nhu cầu trao đổi kinhcho nhâu xuất hiện Chính nhu cầu

đó đòi hỏi xuất hiện ngôn ngữ

Ngôn ngữ do nhu cầu của lao động

kết được thực tiễn, trao dổi thong tin,trao đổi tri thức từ thế hệ này sangthế hệ khác Ý thức không phải

là một hiện tượng xã hội, do đó

về mặt ngôn ngữ thì ý thức khôngthể hình thành và phát triêểnđược

Tóm lại : Nguồn gốc trực tiếp quantrọng nhất quyết định sự ra đời vàphát triển của ya thức là lao động, làthực tiêễnxã hôi Ý thức phản ánhngười thong qua thực tiễn xã hội Ýtượng xã hội

Câu 3 : Trình bày nội dung quy

các mặt đối lập? cho vid dụ? Ý nghĩa của quy luật?

1, Nội dung quy luật.

a, Vị trí, vai trò của quy luật : Đây

là một trong 3 quy luật cơ bản củaphép biện chứng duy vật Quy luật

sự vận động và phát triển

b, Các khái niệm và nội dung chính

- Mâu thuẫn biện chứng

là sự cùng tồn tại của 2 mặt đối lậpchúng vừa thống nhất vừa đấu tranh

với nhau

- Mặt đối lập là những

mătcó khung hướng vận động tráingược nhau, cuùngtồn tại trong 1 sựvật, hiện tượng (VD : Đồng hoá vàđảy, giai cấp thống trị và giai cấp bịtrị….)

- Sự thống nhất của các

mặt đối lập, chỉ sự liên hệ chặt chẽ,mặt đối lập, mặt này lấy mặt kia làmtiền đề tồn tại cho mình, không cómặt này thì không có mặt kia vàngược lại (VD : không có giai cấpgọi là bị trị và ngược lại)

- Sự thống nhất còn bao

hàm cả sự đồng nhất giữa các mặt

quan, sự giống nhau, sự thâm nhậpchuyển hóa của các mặt đối lập

-Sự đấu tranh của các mặt đối lập là

chúng (đấu tranh chính là sự giảiquyết mâu thuẫn của các mặt đối

hoạt động ý thức không thể xảy ra

- Như vậy, bộ óc người cùng với thế

đó là nguồn gốc tự nhiên của ý thức

b, Nguồn gốc xã hội :

- Lao động : là điều kiện

đầu tiện và chủ yếu để con người tồnngười những phương tiện cần thiết

ra cả bản thân con người Nhờ có laođộng, con người tách ra khỏi giớilao động nhằm cải tạo thế giới kháchánh được thế giới khách quan, mới

có ý thức về thế giới đo

- Lao động không xuấthiện ở trạng thái đơn nhất, ngay từđầu nó đã mang tính tập thể xã hội

Vì vậy, nhu cầu trao đổi kinhcho nhâu xuất hiện Chính nhu cầu

đó đòi hỏi xuất hiện ngôn ngữ

Ngôn ngữ do nhu cầu của lao động

Ngôn ngữ là hệ thống tín hiệ vật chấtmang nội dung của ý thức không có

và thể hiện được

- Ngôn ngữ vừa là phươngtiện giao tiếp trong xã hội, đồng thờiquát hoá, trìu tượng hoá hiện thực

kết được thực tiễn, trao dổi thong tin,trao đổi tri thức từ thế hệ này sangthế hệ khác Ý thức không phải

là một hiện tượng xã hội, do đókhông có phương tiện trao đổi xã hộithể hình thành và phát triêểnđược

Tóm lại : Nguồn gốc trực tiếp quanphát triển của ya thức là lao động, làthực tiêễnxã hôi Ý thức phản ánhngười thong qua thực tiễn xã hội Ýtượng xã hội

Câu 3 : Trình bày nội dung quy

các mặt đối lập? cho vid dụ? Ý nghĩa của quy luật?

1, Nội dung quy luật.

a, Vị trí, vai trò của quy luật : Đây

phép biện chứng duy vật Quy luật

sự vận động và phát triển

b, Các khái niệm và nội dung chính

- Mâu thuẫn biện chứng

là sự cùng tồn tại của 2 mặt đối lậpchúng vừa thống nhất vừa đấu tranh

với nhau

- Mặt đối lập là những

mătcó khung hướng vận động tráingược nhau, cuùngtồn tại trong 1 sựvật, hiện tượng (VD : Đồng hoá vàđảy, giai cấp thống trị và giai cấp bịtrị….)

- Sự thống nhất của các

mặt đối lập, chỉ sự liên hệ chặt chẽ,quy định, ràng buộc lần nhau của cácmặt đối lập, mặt này lấy mặt kia làmtiền đề tồn tại cho mình, không cóngược lại (VD : không có giai cấpgọi là bị trị và ngược lại)

- Sự thống nhất còn bao

hàm cả sự đồng nhất giữa các mặt

quan, sự giống nhau, sự thâm nhậpchuyển hóa của các mặt đối lập

Sự đấu tranh của các mặt đối lập là

chúng (đấu tranh chính là sự giải

hoạt động ý thức không thể xảy ra

- Như vậy, bộ óc người cùng với thế

đó là nguồn gốc tự nhiên của ý thức

b, Nguồn gốc xã hội :

- Lao động : là điều kiện

đầu tiện và chủ yếu để con người tồntại Lao động cung cấp cho con

để sống, đồng thời lao động sang tạo

ra cả bản thân con người Nhờ có laođộng, con người tách ra khỏi giớilao động nhằm cải tạo thế giới kháchquan mà con người mới có thể phản

có ý thức về thế giới đo

- Lao động không xuấthiện ở trạng thái đơn nhất, ngay từđầu nó đã mang tính tập thể xã hội

Vì vậy, nhu cầu trao đổi kinhcho nhâu xuất hiện Chính nhu cầu

đó đòi hỏi xuất hiện ngôn ngữ

Ngôn ngữ do nhu cầu của lao động

kết được thực tiễn, trao dổi thong tin,trao đổi tri thức từ thế hệ này sangthế hệ khác Ý thức không phải

là một hiện tượng xã hội, do đó

về mặt ngôn ngữ thì ý thức khôngthể hình thành và phát triêểnđược

Tóm lại : Nguồn gốc trực tiếp quantrọng nhất quyết định sự ra đời vàphát triển của ya thức là lao động, làthực tiêễnxã hôi Ý thức phản ánhngười thong qua thực tiễn xã hội Ýtượng xã hội

Câu 3 : Trình bày nội dung quy

các mặt đối lập? cho vid dụ? Ý nghĩa của quy luật?

1, Nội dung quy luật.

a, Vị trí, vai trò của quy luật : Đây

là một trong 3 quy luật cơ bản củaphép biện chứng duy vật Quy luật

sự vận động và phát triển

b, Các khái niệm và nội dung chính

- Mâu thuẫn biện chứng

là sự cùng tồn tại của 2 mặt đối lậpchúng vừa thống nhất vừa đấu tranh

với nhau

- Mặt đối lập là những

mătcó khung hướng vận động tráingược nhau, cuùngtồn tại trong 1 sựvật, hiện tượng (VD : Đồng hoá vàđảy, giai cấp thống trị và giai cấp bịtrị….)

- Sự thống nhất của các

mặt đối lập, chỉ sự liên hệ chặt chẽ,mặt đối lập, mặt này lấy mặt kia làmtiền đề tồn tại cho mình, không cómặt này thì không có mặt kia vàngược lại (VD : không có giai cấpgọi là bị trị và ngược lại)

- Sự thống nhất còn bao

hàm cả sự đồng nhất giữa các mặt

quan, sự giống nhau, sự thâm nhậpchuyển hóa của các mặt đối lập

Sự đấu tranh của các mặt đối lập là

chúng (đấu tranh chính là sự giảiquyết mâu thuẫn của các mặt đối

hoạt động ý thức không thể xảy ra

- Như vậy, bộ óc người cùng với thế

đó là nguồn gốc tự nhiên của ý thức

b, Nguồn gốc xã hội :

- Lao động : là điều kiện

đầu tiện và chủ yếu để con người tồnngười những phương tiện cần thiết

ra cả bản thân con người Nhờ có laođộng, con người tách ra khỏi giớilao động nhằm cải tạo thế giới kháchánh được thế giới khách quan, mới

có ý thức về thế giới đo

- Lao động không xuấthiện ở trạng thái đơn nhất, ngay từđầu nó đã mang tính tập thể xã hội

Vì vậy, nhu cầu trao đổi kinhcho nhâu xuất hiện Chính nhu cầu

đó đòi hỏi xuất hiện ngôn ngữ

Ngôn ngữ do nhu cầu của lao động

Ngôn ngữ là hệ thống tín hiệ vật chấtmang nội dung của ý thức không có

và thể hiện được

- Ngôn ngữ vừa là phươngtiện giao tiếp trong xã hội, đồng thờiquát hoá, trìu tượng hoá hiện thực

kết được thực tiễn, trao dổi thong tin,trao đổi tri thức từ thế hệ này sangthế hệ khác Ý thức không phải

là một hiện tượng xã hội, do đókhông có phương tiện trao đổi xã hộithể hình thành và phát triêểnđược

Tóm lại : Nguồn gốc trực tiếp quanphát triển của ya thức là lao động, làthực tiêễnxã hôi Ý thức phản ánhngười thong qua thực tiễn xã hội Ýtượng xã hội

Câu 3 : Trình bày nội dung quy

các mặt đối lập? cho vid dụ? Ý nghĩa của quy luật?

1, Nội dung quy luật.

a, Vị trí, vai trò của quy luật : Đây

phép biện chứng duy vật Quy luật

sự vận động và phát triển

b, Các khái niệm và nội dung chính

- Mâu thuẫn biện chứng

là sự cùng tồn tại của 2 mặt đối lậpchúng vừa thống nhất vừa đấu tranh

với nhau

- Mặt đối lập là những

mătcó khung hướng vận động tráingược nhau, cuùngtồn tại trong 1 sựvật, hiện tượng (VD : Đồng hoá vàđảy, giai cấp thống trị và giai cấp bịtrị….)

- Sự thống nhất của các

mặt đối lập, chỉ sự liên hệ chặt chẽ,quy định, ràng buộc lần nhau của cácmặt đối lập, mặt này lấy mặt kia làmtiền đề tồn tại cho mình, không cóngược lại (VD : không có giai cấpgọi là bị trị và ngược lại)

- Sự thống nhất còn bao

hàm cả sự đồng nhất giữa các mặt

quan, sự giống nhau, sự thâm nhậpchuyển hóa của các mặt đối lập

Sự đấu tranh của các mặt đối lập là

chúng (đấu tranh chính là sự giải

hoạt động ý thức không thể xảy ra

- Như vậy, bộ óc người cùng với thế

đó là nguồn gốc tự nhiên của ý thức

b, Nguồn gốc xã hội :

- Lao động : là điều kiện

đầu tiện và chủ yếu để con người tồntại Lao động cung cấp cho con

để sống, đồng thời lao động sang tạo

ra cả bản thân con người Nhờ có laođộng, con người tách ra khỏi giớilao động nhằm cải tạo thế giới kháchquan mà con người mới có thể phản

có ý thức về thế giới đo

- Lao động không xuấthiện ở trạng thái đơn nhất, ngay từđầu nó đã mang tính tập thể xã hội

Vì vậy, nhu cầu trao đổi kinhcho nhâu xuất hiện Chính nhu cầu

đó đòi hỏi xuất hiện ngôn ngữ

Ngôn ngữ do nhu cầu của lao động

kết được thực tiễn, trao dổi thong tin,trao đổi tri thức từ thế hệ này sangthế hệ khác Ý thức không phải

là một hiện tượng xã hội, do đó

về mặt ngôn ngữ thì ý thức khôngthể hình thành và phát triêểnđược

Tóm lại : Nguồn gốc trực tiếp quantrọng nhất quyết định sự ra đời vàphát triển của ya thức là lao động, làthực tiêễnxã hôi Ý thức phản ánhngười thong qua thực tiễn xã hội Ýtượng xã hội

Câu 3 : Trình bày nội dung quy

các mặt đối lập? cho vid dụ? Ý nghĩa của quy luật?

1, Nội dung quy luật.

a, Vị trí, vai trò của quy luật : Đây

là một trong 3 quy luật cơ bản củaphép biện chứng duy vật Quy luật

sự vận động và phát triển

b, Các khái niệm và nội dung chính

- Mâu thuẫn biện chứng

là sự cùng tồn tại của 2 mặt đối lậpchúng vừa thống nhất vừa đấu tranh

với nhau

- Mặt đối lập là những

mătcó khung hướng vận động tráingược nhau, cuùngtồn tại trong 1 sựvật, hiện tượng (VD : Đồng hoá vàđảy, giai cấp thống trị và giai cấp bịtrị….)

- Sự thống nhất của các

mặt đối lập, chỉ sự liên hệ chặt chẽ,mặt đối lập, mặt này lấy mặt kia làmtiền đề tồn tại cho mình, không cómặt này thì không có mặt kia vàngược lại (VD : không có giai cấpgọi là bị trị và ngược lại)

- Sự thống nhất còn bao

hàm cả sự đồng nhất giữa các mặt

quan, sự giống nhau, sự thâm nhậpchuyển hóa của các mặt đối lập

Sự đấu tranh của các mặt đối lập là

chúng (đấu tranh chính là sự giảiquyết mâu thuẫn của các mặt đối

hoạt động ý thức không thể xảy ra

- Như vậy, bộ óc người cùng với thế

đó là nguồn gốc tự nhiên của ý thức

b, Nguồn gốc xã hội :

- Lao động : là điều kiện

đầu tiện và chủ yếu để con người tồnngười những phương tiện cần thiết

ra cả bản thân con người Nhờ có laođộng, con người tách ra khỏi giớilao động nhằm cải tạo thế giới kháchánh được thế giới khách quan, mới

có ý thức về thế giới đo

- Lao động không xuấthiện ở trạng thái đơn nhất, ngay từđầu nó đã mang tính tập thể xã hội

Vì vậy, nhu cầu trao đổi kinhcho nhâu xuất hiện Chính nhu cầu

đó đòi hỏi xuất hiện ngôn ngữ

Ngôn ngữ do nhu cầu của lao động

Ngôn ngữ là hệ thống tín hiệ vật chấtmang nội dung của ý thức không có

và thể hiện được

- Ngôn ngữ vừa là phươngtiện giao tiếp trong xã hội, đồng thờiquát hoá, trìu tượng hoá hiện thực

kết được thực tiễn, trao dổi thong tin,trao đổi tri thức từ thế hệ này sangthế hệ khác Ý thức không phải

là một hiện tượng xã hội, do đókhông có phương tiện trao đổi xã hộithể hình thành và phát triêểnđược

Tóm lại : Nguồn gốc trực tiếp quanphát triển của ya thức là lao động, làthực tiêễnxã hôi Ý thức phản ánhngười thong qua thực tiễn xã hội Ýtượng xã hội

Câu 3 : Trình bày nội dung quy

các mặt đối lập? cho vid dụ? Ý nghĩa của quy luật?

1, Nội dung quy luật.

a, Vị trí, vai trò của quy luật : Đây

phép biện chứng duy vật Quy luật

sự vận động và phát triển

b, Các khái niệm và nội dung chính

- Mâu thuẫn biện chứng

là sự cùng tồn tại của 2 mặt đối lậpchúng vừa thống nhất vừa đấu tranh

với nhau

- Mặt đối lập là những

mătcó khung hướng vận động tráingược nhau, cuùngtồn tại trong 1 sựvật, hiện tượng (VD : Đồng hoá vàđảy, giai cấp thống trị và giai cấp bịtrị….)

- Sự thống nhất của các

mặt đối lập, chỉ sự liên hệ chặt chẽ,quy định, ràng buộc lần nhau của cácmặt đối lập, mặt này lấy mặt kia làmtiền đề tồn tại cho mình, không cóngược lại (VD : không có giai cấpgọi là bị trị và ngược lại)

- Sự thống nhất còn bao

hàm cả sự đồng nhất giữa các mặt

quan, sự giống nhau, sự thâm nhậpchuyển hóa của các mặt đối lập

Sự đấu tranh của các mặt đối lập là

chúng (đấu tranh chính là sự giải

hoạt động ý thức không thể xảy ra

- Như vậy, bộ óc người cùng với thế

đó là nguồn gốc tự nhiên của ý thức

b, Nguồn gốc xã hội :

- Lao động : là điều kiện

đầu tiện và chủ yếu để con người tồnngười những phương tiện cần thiết

ra cả bản thân con người Nhờ có laođộng vật Chính thong qua hoạt độngquan mà con người mới có thể phản

Ngôn ngữ do nhu cầu của lao động

Ngôn ngữ là hệ thống tín hiệ vật chấtngôn ngữ thì ý thức không thể tốn tại

và thể hiện được

- Ngôn ngữ vừa là phươngtiện giao tiếp trong xã hội, đồng thờiquát hoá, trìu tượng hoá hiện thực.kết được thực tiễn, trao dổi thong tin,thế hệ khác Ý thức không phải

là một hiện tượng xã hội, do đó

về mặt ngôn ngữ thì ý thức khôngthể hình thành và phát triêểnđược.Tóm lại : Nguồn gốc trực tiếp quanphát triển của ya thức là lao động, làhiện thực khách quan vào bộ ócconthức là sản phẩm xã hội, là một hiệntượng xã hội

Câu 3 : Trình bày nội dung quy

các mặt đối lập? cho vid dụ? Ý nghĩa của quy luật?

1, Nội dung quy luật.

a, Vị trí, vai trò của quy luật : Đây

phép biện chứng duy vật Quy luật

sự vận động và phát triển

b, Các khái niệm và nội dung chính

- Mâu thuẫn biện chứng

là sự cùng tồn tại của 2 mặt đối lậpchúng vừa thống nhất vừa đấu tranh

với nhau

- Mặt đối lập là những

mătcó khung hướng vận động tráivật, hiện tượng (VD : Đồng hoá vàđảy, giai cấp thống trị và giai cấp bịtrị….)

- Sự thống nhất của các

mặt đối lập, chỉ sự liên hệ chặt chẽ,mặt đối lập, mặt này lấy mặt kia làmmặt này thì không có mặt kia vàthống trị thì không có giai cấp nàogọi là bị trị và ngược lại)

- Sự thống nhất còn bao

hàm cả sự đồng nhất giữa các mặt

quan, sự giống nhau, sự thâm nhậpchuyển hóa của các mặt đối lập

Sự đấu tranh của các mặt đối lập là

chúng (đấu tranh chính là sự giải

Trang 4

lập : có 2 hình thức cơ bản :

+ Mạt đối lập này chuyển hóa thành

mặt đối lập kia

+ Cả 2 mặt đối lập chuyển lên hình

thức mới cao hơn

- Qua trình diễn tiến của

mâu thuẫn được mô hình hóa như

sau :

Hai mặt đối lập

Khác nhau  đối lập  xung đột 

hóa

- Nội dung của quy luật

được tóm tắt như sau : Bất cứ sự

vật nào cũng có 2 mặt đối lập trong

bản than nó tạo thành một mâu thuẫn

1 mâu thuẫn là quá trình các mặt đối

những giai đoạn phát triển khác

thể hiện chỉ là sự khác nhau của 2

mâu thuẫn và đấu tranh với nhau,

chuyển hóa lẫn nhau Mâu thuẫn

C, Một số loại mâu thuẫn “

-Mâu thuẫn bên trong

– Mâu thuẫn bên ngoài

- Mâu thuẫn cơ bản

– mâu thuẫn không cơ bản

- Mâu thuẫn chủ yếu - mẫu thuẫn

thứ yếu

- Mâu thuẫn đối kháng

– mâu thuẫn không đối kháng

hội có giai cấp, giữa 2 giai cấp

đối kháng)

2, Ý nghĩa của quy luật

-Đứng trước bất cứ sự vật, hiện

động của 2 mặt đối lập (mâu thuẫn)

-Phải nắm bắt được sự phát sinh, tồn

tại và phát triẻn của mâu thuẫn

-Phải phân tích cụ thể mâu thuẫn

-Không được điều hòa hoặc thủ tiêu

mâu thuẫn

-Phải biết sử dụng, giải quyết mâu

giải quyết mâu thuẫn phải bằng cách

đấu tranh của các mặt đối lập

Câu 4 Phân tích nội dung quy luật

lượng dẫn đến sự thay đổi về chất

luật?

1, Nội dung quy luật

a, Vị trí, vai trò của quy luật : Đây

phép biện chứng duy vật Quy luật

gắn với một sự vật, hiện tượng xác

tại thuần túy, chỉ có sự vật có chất

mới tồn tại

- Mỗi một sự vật có nhiều thuộc tính

Tổng hợp các thuộc tính của sự vật

tạo thành chất của sự vật đó

-Trong số những thuộc tính của sự

đặc trưng cho chất của sự vật (VD :

lập : có 2 hình thức cơ bản :+ Mạt đối lập này chuyển hóa thànhmặt đối lập kia

+ Cả 2 mặt đối lập chuyển lên hìnhthức mới cao hơn

- Qua trình diễn tiến của mâu thuẫn được mô hình hóa như

-Đấu tranh của các mặt đối lập là

vận động và phát triển : vì đấu

tạo sự vận động và phát triển của sựvật

C, Một số loại mâu thuẫn “

-Mâu thuẫn bên trong – Mâu thuẫn bên ngoài

- Mâu thuẫn cơ bản – mâu thuẫn không cơ bản

- Mâu thuẫn chủ yếu - mẫu thuẫnthứ yếu

- Mâu thuẫn đối kháng – mâu thuẫn không đối khánghội có giai cấp, giữa 2 giai cấpđối kháng)

2, Ý nghĩa của quy luật

-Đứng trước bất cứ sự vật, hiệntượng nào cũng phải thấy sự tácđộng của 2 mặt đối lập (mâu thuẫn)

-Phải nắm bắt được sự phát sinh, tồntại và phát triẻn của mâu thuẫn

-Phải phân tích cụ thể mâu thuẫn

-Không được điều hòa hoặc thủ tiêumâu thuẫn

-Phải biết sử dụng, giải quyết mâugiải quyết mâu thuẫn phải bằng cáchđấu tranh của các mặt đối lập

Câu 4 Phân tích nội dung quy luật

lượng dẫn đến sự thay đổi về chất

và ngược lại? ý nghĩa của quy luật?

1, Nội dung quy luật

a, Vị trí, vai trò của quy luật : Đây

là một trong 3 quy luật cơ bản củaphép biện chứng duy vật Quy luật

- Mỗi một sự vật có nhiều thuộc tính

Tổng hợp các thuộc tính của sự vậttạo thành chất của sự vật đó

-Trong số những thuộc tính của sựđặc trưng cho chất của sự vật (VD :

lập : có 2 hình thức cơ bản :+ Mạt đối lập này chuyển hóa thànhmặt đối lập kia

+ Cả 2 mặt đối lập chuyển lên hìnhthức mới cao hơn

- Qua trình diễn tiến của mâu thuẫn được mô hình hóa như

-Đấu tranh của các mặt đối lập là nguồn gốc và là động lực của sự

tranh luôn phá vỡ thể thống nhất đểtạo sự vận động và phát triển của sựvật

C, Một số loại mâu thuẫn “

-Mâu thuẫn bên trong – Mâu thuẫn bên ngoài

- Mâu thuẫn cơ bản – mâu thuẫn không cơ bản

- Mâu thuẫn chủ yếu - mẫu thuẫnthứ yếu

- Mâu thuẫn đối kháng – mâu thuẫn không đối khánghội có giai cấp, giữa 2 giai cấpđối kháng)

2, Ý nghĩa của quy luật

-Đứng trước bất cứ sự vật, hiệnđộng của 2 mặt đối lập (mâu thuẫn)

-Phải nắm bắt được sự phát sinh, tồntại và phát triẻn của mâu thuẫn

-Phải phân tích cụ thể mâu thuẫn

-Không được điều hòa hoặc thủ tiêumâu thuẫn

-Phải biết sử dụng, giải quyết mâugiải quyết mâu thuẫn phải bằng cáchđấu tranh của các mặt đối lập

Câu 4 Phân tích nội dung quy luật

lượng dẫn đến sự thay đổi về chất

luật?

1, Nội dung quy luật

a, Vị trí, vai trò của quy luật : Đây

phép biện chứng duy vật Quy luật

- Mỗi một sự vật có nhiều thuộc tính

Tổng hợp các thuộc tính của sự vậttạo thành chất của sự vật đó

-Trong số những thuộc tính của sựđặc trưng cho chất của sự vật (VD :

lập : có 2 hình thức cơ bản :+ Mạt đối lập này chuyển hóa thànhmặt đối lập kia

+ Cả 2 mặt đối lập chuyển lên hìnhthức mới cao hơn

- Qua trình diễn tiến của mâu thuẫn được mô hình hóa như

-Đấu tranh của các mặt đối lập là

vận động và phát triển : vì đấu

tạo sự vận động và phát triển của sựvật

C, Một số loại mâu thuẫn “

-Mâu thuẫn bên trong – Mâu thuẫn bên ngoài

- Mâu thuẫn cơ bản – mâu thuẫn không cơ bản

- Mâu thuẫn chủ yếu - mẫu thuẫnthứ yếu

- Mâu thuẫn đối kháng – mâu thuẫn không đối khánghội có giai cấp, giữa 2 giai cấpđối kháng)

2, Ý nghĩa của quy luật

-Đứng trước bất cứ sự vật, hiệntượng nào cũng phải thấy sự tácđộng của 2 mặt đối lập (mâu thuẫn)

-Phải nắm bắt được sự phát sinh, tồntại và phát triẻn của mâu thuẫn

-Phải phân tích cụ thể mâu thuẫn

-Không được điều hòa hoặc thủ tiêumâu thuẫn

-Phải biết sử dụng, giải quyết mâugiải quyết mâu thuẫn phải bằng cáchđấu tranh của các mặt đối lập

Câu 4 Phân tích nội dung quy luật

lượng dẫn đến sự thay đổi về chất

và ngược lại? ý nghĩa của quy luật?

1, Nội dung quy luật

a, Vị trí, vai trò của quy luật : Đây

là một trong 3 quy luật cơ bản củaphép biện chứng duy vật Quy luật

- Mỗi một sự vật có nhiều thuộc tính

Tổng hợp các thuộc tính của sự vậttạo thành chất của sự vật đó

-Trong số những thuộc tính của sựđặc trưng cho chất của sự vật (VD :

lập : có 2 hình thức cơ bản :+ Mạt đối lập này chuyển hóa thànhmặt đối lập kia

+ Cả 2 mặt đối lập chuyển lên hìnhthức mới cao hơn

- Qua trình diễn tiến của mâu thuẫn được mô hình hóa như

-Đấu tranh của các mặt đối lập là nguồn gốc và là động lực của sự

tranh luôn phá vỡ thể thống nhất đểtạo sự vận động và phát triển của sựvật

C, Một số loại mâu thuẫn “

-Mâu thuẫn bên trong – Mâu thuẫn bên ngoài

- Mâu thuẫn cơ bản – mâu thuẫn không cơ bản

- Mâu thuẫn chủ yếu - mẫu thuẫnthứ yếu

- Mâu thuẫn đối kháng – mâu thuẫn không đối khánghội có giai cấp, giữa 2 giai cấpđối kháng)

2, Ý nghĩa của quy luật

-Đứng trước bất cứ sự vật, hiệnđộng của 2 mặt đối lập (mâu thuẫn)

-Phải nắm bắt được sự phát sinh, tồntại và phát triẻn của mâu thuẫn

-Phải phân tích cụ thể mâu thuẫn

-Không được điều hòa hoặc thủ tiêumâu thuẫn

-Phải biết sử dụng, giải quyết mâugiải quyết mâu thuẫn phải bằng cáchđấu tranh của các mặt đối lập

Câu 4 Phân tích nội dung quy luật

lượng dẫn đến sự thay đổi về chất

luật?

1, Nội dung quy luật

a, Vị trí, vai trò của quy luật : Đây

phép biện chứng duy vật Quy luật

- Mỗi một sự vật có nhiều thuộc tính

Tổng hợp các thuộc tính của sự vậttạo thành chất của sự vật đó

-Trong số những thuộc tính của sựđặc trưng cho chất của sự vật (VD :

lập : có 2 hình thức cơ bản :+ Mạt đối lập này chuyển hóa thànhmặt đối lập kia

+ Cả 2 mặt đối lập chuyển lên hìnhthức mới cao hơn

- Qua trình diễn tiến của mâu thuẫn được mô hình hóa như

-Đấu tranh của các mặt đối lập là

vận động và phát triển : vì đấu

tạo sự vận động và phát triển của sựvật

C, Một số loại mâu thuẫn “

-Mâu thuẫn bên trong – Mâu thuẫn bên ngoài

- Mâu thuẫn cơ bản – mâu thuẫn không cơ bản

- Mâu thuẫn chủ yếu - mẫu thuẫnthứ yếu

- Mâu thuẫn đối kháng – mâu thuẫn không đối khánghội có giai cấp, giữa 2 giai cấpđối kháng)

2, Ý nghĩa của quy luật

-Đứng trước bất cứ sự vật, hiệntượng nào cũng phải thấy sự tácđộng của 2 mặt đối lập (mâu thuẫn)

-Phải nắm bắt được sự phát sinh, tồntại và phát triẻn của mâu thuẫn

-Phải phân tích cụ thể mâu thuẫn

-Không được điều hòa hoặc thủ tiêumâu thuẫn

-Phải biết sử dụng, giải quyết mâugiải quyết mâu thuẫn phải bằng cáchđấu tranh của các mặt đối lập

Câu 4 Phân tích nội dung quy luật

lượng dẫn đến sự thay đổi về chất

và ngược lại? ý nghĩa của quy luật?

1, Nội dung quy luật

a, Vị trí, vai trò của quy luật : Đây

là một trong 3 quy luật cơ bản củaphép biện chứng duy vật Quy luật

- Mỗi một sự vật có nhiều thuộc tính

Tổng hợp các thuộc tính của sự vậttạo thành chất của sự vật đó

-Trong số những thuộc tính của sựđặc trưng cho chất của sự vật (VD :

lập : có 2 hình thức cơ bản :+ Mạt đối lập này chuyển hóa thànhmặt đối lập kia

+ Cả 2 mặt đối lập chuyển lên hìnhthức mới cao hơn

- Qua trình diễn tiến của mâu thuẫn được mô hình hóa như

-Đấu tranh của các mặt đối lập là nguồn gốc và là động lực của sự

tranh luôn phá vỡ thể thống nhất đểtạo sự vận động và phát triển của sựvật

C, Một số loại mâu thuẫn “

-Mâu thuẫn bên trong – Mâu thuẫn bên ngoài

- Mâu thuẫn cơ bản – mâu thuẫn không cơ bản

- Mâu thuẫn chủ yếu - mẫu thuẫnthứ yếu

- Mâu thuẫn đối kháng – mâu thuẫn không đối khánghội có giai cấp, giữa 2 giai cấpđối kháng)

2, Ý nghĩa của quy luật

-Đứng trước bất cứ sự vật, hiệnđộng của 2 mặt đối lập (mâu thuẫn)

-Phải nắm bắt được sự phát sinh, tồntại và phát triẻn của mâu thuẫn

-Phải phân tích cụ thể mâu thuẫn

-Không được điều hòa hoặc thủ tiêumâu thuẫn

-Phải biết sử dụng, giải quyết mâugiải quyết mâu thuẫn phải bằng cáchđấu tranh của các mặt đối lập

Câu 4 Phân tích nội dung quy luật

lượng dẫn đến sự thay đổi về chất

luật?

1, Nội dung quy luật

a, Vị trí, vai trò của quy luật : Đây

phép biện chứng duy vật Quy luật

- Mỗi một sự vật có nhiều thuộc tính

Tổng hợp các thuộc tính của sự vậttạo thành chất của sự vật đó

-Trong số những thuộc tính của sựđặc trưng cho chất của sự vật (VD :

lập : có 2 hình thức cơ bản :+ Mạt đối lập này chuyển hóa thànhmặt đối lập kia

+ Cả 2 mặt đối lập chuyển lên hìnhthức mới cao hơn

- Qua trình diễn tiến của mâu thuẫn được mô hình hóa như

bản than nó tạo thành một mâu thuẫn

1 mâu thuẫn là quá trình các mặt đốinhững giai đoạn phát triển khácthể hiện chỉ là sự khác nhau của 2mâu thuẫn và đấu tranh với nhau,chuyển hóa lẫn nhau Mâu thuẫncác mặt đối lập cũ bị phá vỡ Để hìnhlập mới Mâu thuẫn lại hình thành vàphát triển không ngừng

-Đấu tranh của các mặt đối lập là

vận động và phát triển : vì đấu

tạo sự vận động và phát triển của sựvật

C, Một số loại mâu thuẫn “

-Mâu thuẫn bên trong – Mâu thuẫn bên ngoài

- Mâu thuẫn cơ bản – mâu thuẫn không cơ bản

- Mâu thuẫn chủ yếu - mẫu thuẫnthứ yếu

- Mâu thuẫn đối kháng – mâu thuẫn không đối khánghội có giai cấp, giữa 2 giai cấpđối kháng)

2, Ý nghĩa của quy luật

-Đứng trước bất cứ sự vật, hiệnđộng của 2 mặt đối lập (mâu thuẫn).-Phải nắm bắt được sự phát sinh, tồntại và phát triẻn của mâu thuẫn.-Phải phân tích cụ thể mâu thuẫn.-Không được điều hòa hoặc thủ tiêumâu thuẫn

-Phải biết sử dụng, giải quyết mâugiải quyết mâu thuẫn phải bằng cáchđấu tranh của các mặt đối lập

Câu 4 Phân tích nội dung quy luật

dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại? ý nghĩa của quy luật?

1, Nội dung quy luật

a, Vị trí, vai trò của quy luật : Đây

phép biện chứng duy vật Quy luật

- Mỗi một sự vật có nhiều thuộc tính.tạo thành chất của sự vật đó.-Trong số những thuộc tính của sựđặc trưng cho chất của sự vật (VD :lao đọng và ngôn ngữ)

Trang 5

độ thấp hơn.

*Lượng của sự vật là khái niệm

những con số của các yếu tố, các

của hang hóa …

-Sự phân biệt giữa chất và lượng

này là lượng nhưng trong quan hệ

được máy móc trong việc xem xét

chất, đó là giới hạn mà sự biến đổi

của sự vật thay đổi

-Quan hệ giữa lưọng và chất có mâu

hơn (tăng hoặc giảm), còn chất

tương đối ổn định

-Khi lượng biến đổi vượt độ thì làm

cho chất căn bản của sự vật thay đổi

-Khi chất của sự vật thay đổi gọi là

:’Bước nhảy” là bướcngoạt của sự

đổi về chất

-Tại thời điểm sảy ra bước nhảy vọt

gọi là “điểm nút” - sự vật cũ mất đi,

sự vật mới ra đời

-Lượng biến đổi làm chất biến đổi

100 C bôc sthành hơi chỉ trong điều

kiện áp suất bình thường

-Khi sự vật mới ra đời với chất mới

sẽ quy định một lượng mới tương

ứng với nó về quy mô, tốc độ, trình

chất và lượng ở trình độ mới

-Chất mới lại mở đường cho lượng

mới

-Quy luật này được tóm tắt như

có 2 mặt chất và lượng, quan hệ giữa

thay đổi về lượng có thể làm cho

(chất đổi  lượng đổi) Chất là mặt

thường xuyên biến đổi Lượng biến

đổi đến một lúc nào đó sẽ phá vỡ sự

thống nhất trong khuôn khổ chất cũ

lượng mới, lượng và chất mới lại có

quá trình phát triển mới … Cứ thế,

quá trình tác động biện chứng giữa

động, phát triển của sự vật

- Đây là quy luật phổ biến

trong cả tự nhiên, xã hội và tư duy:

+ Trong tự nhiên : Khi tăng hoặc

thì hình thành các vật thể có chất

khác nhau

+ Trong xã hội : Lực lượng sản xuất

đổi và phương thức sản xuất cũng

sản xuất và xã hội mới ra đời

+ Trong tư duy : Khi tích lũy đủ

độ thấp hơn

*Lượng của sự vật là khái niệm

những con số của các yếu tố, cácthuộc tính cấu thành nó, về độ lớn :

to - nhỏ ; quy mô : lớn - bé ; trình độmàu sắc : đậm nhạt …-Lượng cũng có tính khách quan, làcái vốn có của sự vật

-Các thuộc tính về lượng có 2 loại:

+ Mộtloại có thể xác định được bằngđược : 5kg gao …

+ Mộtloại không xác định được bằngđịnh lượng mà chỉ định tính : Cáchcủa hang hóa …

-Sự phân biệt giữa chất và lượngmang tính tương đối, trong quan hệkhác lại là chất (do đó tư duy khôngcác sự vật)

c, Mối quan hệ biện chứng giữa chất và lượng

- Chất và lượng thống nhấtvới nhau trong sự vật Không có dựtúy

-Giữa lượng và chất có sự thống nhấtphạm trù triết học dùng để chỉ giớichất, đó là giới hạn mà sự biến đổicủa sự vật thay đổi

-Quan hệ giữa lưọng và chất có mâuhơn (tăng hoặc giảm), còn chấttương đối ổn định

-Khi lượng biến đổi vượt độ thì làmcho chất căn bản của sự vật thay đổi

-Khi chất của sự vật thay đổi gọi là

:’Bước nhảy” là bướcngoạt của sự

đổi về chất

-Tại thời điểm sảy ra bước nhảy vọt

gọi là “điểm nút” - sự vật cũ mất đi,

sự vật mới ra đời

-Lượng biến đổi làm chất biến đổi

100 C bôc sthành hơi chỉ trong điềukiện áp suất bình thường

-Khi sự vật mới ra đời với chất mới

sẽ quy định một lượng mới tươngứng với nó về quy mô, tốc độ, trìnhchất và lượng ở trình độ mới

-Chất mới lại mở đường cho lượngmới

-Quy luật này được tóm tắt như sau : Trong bất cưa sự vật nào cũng

có 2 mặt chất và lượng, quan hệ giữathay đổi về lượng có thể làm cho(chất đổi  lượng đổi) Chất là mặtthường xuyên biến đổi Lượng biếnthống nhất trong khuôn khổ chất cũlượng mới, lượng và chất mới lại cóquá trình phát triển mới … Cứ thế,quá trình tác động biện chứng giữađộng, phát triển của sự vật

- Đây là quy luật phổ biếntrong cả tự nhiên, xã hội và tư duy:

+ Trong tự nhiên : Khi tăng hoặcthì hình thành các vật thể có chấtkhác nhau

+ Trong xã hội : Lực lượng sản xuấtthay đổi làm quan hệ sản xuất thayđổi và phương thức sản xuất cũngsản xuất và xã hội mới ra đời

+ Trong tư duy : Khi tích lũy đủlượng tri thức thì học sinh chuyển

độ thấp hơn

*Lượng của sự vật là khái niệm

những con số của các yếu tố, các

to - nhỏ ; quy mô : lớn - bé ; trình độmàu sắc : đậm nhạt …-Lượng cũng có tính khách quan, làcái vốn có của sự vật

-Các thuộc tính về lượng có 2 loại:

+ Mộtloại có thể xác định được bằngđược : 5kg gao …

+ Mộtloại không xác định được bằngđịnh lượng mà chỉ định tính : Cáchcủa hang hóa …

-Sự phân biệt giữa chất và lượngnày là lượng nhưng trong quan hệđược máy móc trong việc xem xétcác sự vật)

c, Mối quan hệ biện chứng giữa chất và lượng

- Chất và lượng thống nhấtvới nhau trong sự vật Không có dựtúy

-Giữa lượng và chất có sự thống nhấtphạm trù triết học dùng để chỉ giớichất, đó là giới hạn mà sự biến đổicủa sự vật thay đổi

-Quan hệ giữa lưọng và chất có mâuhơn (tăng hoặc giảm), còn chấttương đối ổn định

-Khi lượng biến đổi vượt độ thì làmcho chất căn bản của sự vật thay đổi

-Khi chất của sự vật thay đổi gọi là

:’Bước nhảy” là bướcngoạt của sự

đổi về chất

-Tại thời điểm sảy ra bước nhảy vọt

gọi là “điểm nút” - sự vật cũ mất đi,

sự vật mới ra đời

-Lượng biến đổi làm chất biến đổi

100 C bôc sthành hơi chỉ trong điềukiện áp suất bình thường

-Khi sự vật mới ra đời với chất mới

sẽ quy định một lượng mới tươngứng với nó về quy mô, tốc độ, trìnhchất và lượng ở trình độ mới

-Chất mới lại mở đường cho lượngmới

-Quy luật này được tóm tắt như

có 2 mặt chất và lượng, quan hệ giữathay đổi về lượng có thể làm cho(chất đổi  lượng đổi) Chất là mặtthường xuyên biến đổi Lượng biếnđổi đến một lúc nào đó sẽ phá vỡ sựthống nhất trong khuôn khổ chất cũlượng mới, lượng và chất mới lại cóquá trình phát triển mới … Cứ thế,quá trình tác động biện chứng giữađộng, phát triển của sự vật

- Đây là quy luật phổ biếntrong cả tự nhiên, xã hội và tư duy:

+ Trong tự nhiên : Khi tăng hoặcthì hình thành các vật thể có chấtkhác nhau

+ Trong xã hội : Lực lượng sản xuấtđổi và phương thức sản xuất cũngsản xuất và xã hội mới ra đời

+ Trong tư duy : Khi tích lũy đủ

độ thấp hơn

*Lượng của sự vật là khái niệm

những con số của các yếu tố, cácthuộc tính cấu thành nó, về độ lớn :

to - nhỏ ; quy mô : lớn - bé ; trình độmàu sắc : đậm nhạt …-Lượng cũng có tính khách quan, làcái vốn có của sự vật

-Các thuộc tính về lượng có 2 loại:

+ Mộtloại có thể xác định được bằngđược : 5kg gao …

+ Mộtloại không xác định được bằngđịnh lượng mà chỉ định tính : Cáchcủa hang hóa …

-Sự phân biệt giữa chất và lượngmang tính tương đối, trong quan hệkhác lại là chất (do đó tư duy khôngcác sự vật)

c, Mối quan hệ biện chứng giữa chất và lượng

- Chất và lượng thống nhấtvới nhau trong sự vật Không có dựtúy

-Giữa lượng và chất có sự thống nhấtphạm trù triết học dùng để chỉ giớichất, đó là giới hạn mà sự biến đổicủa sự vật thay đổi

-Quan hệ giữa lưọng và chất có mâuhơn (tăng hoặc giảm), còn chấttương đối ổn định

-Khi lượng biến đổi vượt độ thì làmcho chất căn bản của sự vật thay đổi

-Khi chất của sự vật thay đổi gọi là

:’Bước nhảy” là bướcngoạt của sự

đổi về chất

-Tại thời điểm sảy ra bước nhảy vọt

gọi là “điểm nút” - sự vật cũ mất đi,

sự vật mới ra đời

-Lượng biến đổi làm chất biến đổi

100 C bôc sthành hơi chỉ trong điềukiện áp suất bình thường

-Khi sự vật mới ra đời với chất mới

sẽ quy định một lượng mới tươngứng với nó về quy mô, tốc độ, trìnhchất và lượng ở trình độ mới

-Chất mới lại mở đường cho lượngmới

-Quy luật này được tóm tắt như sau : Trong bất cưa sự vật nào cũng

có 2 mặt chất và lượng, quan hệ giữathay đổi về lượng có thể làm cho(chất đổi  lượng đổi) Chất là mặtthường xuyên biến đổi Lượng biếnthống nhất trong khuôn khổ chất cũlượng mới, lượng và chất mới lại cóquá trình phát triển mới … Cứ thế,quá trình tác động biện chứng giữađộng, phát triển của sự vật

- Đây là quy luật phổ biếntrong cả tự nhiên, xã hội và tư duy:

+ Trong tự nhiên : Khi tăng hoặcthì hình thành các vật thể có chấtkhác nhau

+ Trong xã hội : Lực lượng sản xuấtthay đổi làm quan hệ sản xuất thayđổi và phương thức sản xuất cũngsản xuất và xã hội mới ra đời

+ Trong tư duy : Khi tích lũy đủlượng tri thức thì học sinh chuyển

độ thấp hơn

*Lượng của sự vật là khái niệm

những con số của các yếu tố, các

to - nhỏ ; quy mô : lớn - bé ; trình độmàu sắc : đậm nhạt …-Lượng cũng có tính khách quan, làcái vốn có của sự vật

-Các thuộc tính về lượng có 2 loại:

+ Mộtloại có thể xác định được bằngđược : 5kg gao …

+ Mộtloại không xác định được bằngđịnh lượng mà chỉ định tính : Cáchcủa hang hóa …

-Sự phân biệt giữa chất và lượngnày là lượng nhưng trong quan hệđược máy móc trong việc xem xétcác sự vật)

c, Mối quan hệ biện chứng giữa chất và lượng

- Chất và lượng thống nhấtvới nhau trong sự vật Không có dựtúy

-Giữa lượng và chất có sự thống nhấtphạm trù triết học dùng để chỉ giớichất, đó là giới hạn mà sự biến đổicủa sự vật thay đổi

-Quan hệ giữa lưọng và chất có mâuhơn (tăng hoặc giảm), còn chấttương đối ổn định

-Khi lượng biến đổi vượt độ thì làmcho chất căn bản của sự vật thay đổi

-Khi chất của sự vật thay đổi gọi là

:’Bước nhảy” là bướcngoạt của sự

đổi về chất

-Tại thời điểm sảy ra bước nhảy vọt

gọi là “điểm nút” - sự vật cũ mất đi,

sự vật mới ra đời

-Lượng biến đổi làm chất biến đổi

100 C bôc sthành hơi chỉ trong điềukiện áp suất bình thường

-Khi sự vật mới ra đời với chất mới

sẽ quy định một lượng mới tươngứng với nó về quy mô, tốc độ, trìnhchất và lượng ở trình độ mới

-Chất mới lại mở đường cho lượngmới

-Quy luật này được tóm tắt như

có 2 mặt chất và lượng, quan hệ giữathay đổi về lượng có thể làm cho(chất đổi  lượng đổi) Chất là mặtthường xuyên biến đổi Lượng biếnđổi đến một lúc nào đó sẽ phá vỡ sựthống nhất trong khuôn khổ chất cũlượng mới, lượng và chất mới lại cóquá trình phát triển mới … Cứ thế,quá trình tác động biện chứng giữađộng, phát triển của sự vật

- Đây là quy luật phổ biếntrong cả tự nhiên, xã hội và tư duy:

+ Trong tự nhiên : Khi tăng hoặcthì hình thành các vật thể có chấtkhác nhau

+ Trong xã hội : Lực lượng sản xuấtđổi và phương thức sản xuất cũngsản xuất và xã hội mới ra đời

+ Trong tư duy : Khi tích lũy đủ

độ thấp hơn

*Lượng của sự vật là khái niệm

những con số của các yếu tố, cácthuộc tính cấu thành nó, về độ lớn :

to - nhỏ ; quy mô : lớn - bé ; trình độmàu sắc : đậm nhạt …-Lượng cũng có tính khách quan, làcái vốn có của sự vật

-Các thuộc tính về lượng có 2 loại:

+ Mộtloại có thể xác định được bằngđược : 5kg gao …

+ Mộtloại không xác định được bằngđịnh lượng mà chỉ định tính : Cáchcủa hang hóa …

-Sự phân biệt giữa chất và lượngmang tính tương đối, trong quan hệkhác lại là chất (do đó tư duy khôngcác sự vật)

c, Mối quan hệ biện chứng giữa chất và lượng

- Chất và lượng thống nhấtvới nhau trong sự vật Không có dựtúy

-Giữa lượng và chất có sự thống nhấtphạm trù triết học dùng để chỉ giớichất, đó là giới hạn mà sự biến đổicủa sự vật thay đổi

-Quan hệ giữa lưọng và chất có mâuhơn (tăng hoặc giảm), còn chấttương đối ổn định

-Khi lượng biến đổi vượt độ thì làmcho chất căn bản của sự vật thay đổi

-Khi chất của sự vật thay đổi gọi là

:’Bước nhảy” là bướcngoạt của sự

đổi về chất

-Tại thời điểm sảy ra bước nhảy vọt

gọi là “điểm nút” - sự vật cũ mất đi,

sự vật mới ra đời

-Lượng biến đổi làm chất biến đổi

100 C bôc sthành hơi chỉ trong điềukiện áp suất bình thường

-Khi sự vật mới ra đời với chất mới

sẽ quy định một lượng mới tươngứng với nó về quy mô, tốc độ, trìnhchất và lượng ở trình độ mới

-Chất mới lại mở đường cho lượngmới

-Quy luật này được tóm tắt như sau : Trong bất cưa sự vật nào cũng

có 2 mặt chất và lượng, quan hệ giữathay đổi về lượng có thể làm cho(chất đổi  lượng đổi) Chất là mặtthường xuyên biến đổi Lượng biếnthống nhất trong khuôn khổ chất cũlượng mới, lượng và chất mới lại cóquá trình phát triển mới … Cứ thế,quá trình tác động biện chứng giữađộng, phát triển của sự vật

- Đây là quy luật phổ biếntrong cả tự nhiên, xã hội và tư duy:

+ Trong tự nhiên : Khi tăng hoặcthì hình thành các vật thể có chấtkhác nhau

+ Trong xã hội : Lực lượng sản xuấtthay đổi làm quan hệ sản xuất thayđổi và phương thức sản xuất cũngsản xuất và xã hội mới ra đời

+ Trong tư duy : Khi tích lũy đủlượng tri thức thì học sinh chuyển

độ thấp hơn

*Lượng của sự vật là khái niệm

những con số của các yếu tố, các

to - nhỏ ; quy mô : lớn - bé ; trình độmàu sắc : đậm nhạt …-Lượng cũng có tính khách quan, làcái vốn có của sự vật

-Các thuộc tính về lượng có 2 loại:

+ Mộtloại có thể xác định được bằngđược : 5kg gao …

+ Mộtloại không xác định được bằngđịnh lượng mà chỉ định tính : Cáchcủa hang hóa …

-Sự phân biệt giữa chất và lượngnày là lượng nhưng trong quan hệđược máy móc trong việc xem xétcác sự vật)

c, Mối quan hệ biện chứng giữa chất và lượng

- Chất và lượng thống nhấtvới nhau trong sự vật Không có dựtúy

-Giữa lượng và chất có sự thống nhấtphạm trù triết học dùng để chỉ giớichất, đó là giới hạn mà sự biến đổicủa sự vật thay đổi

-Quan hệ giữa lưọng và chất có mâuhơn (tăng hoặc giảm), còn chấttương đối ổn định

-Khi lượng biến đổi vượt độ thì làmcho chất căn bản của sự vật thay đổi

-Khi chất của sự vật thay đổi gọi là

:’Bước nhảy” là bướcngoạt của sự

đổi về chất

-Tại thời điểm sảy ra bước nhảy vọt

gọi là “điểm nút” - sự vật cũ mất đi,

sự vật mới ra đời

-Lượng biến đổi làm chất biến đổi

100 C bôc sthành hơi chỉ trong điềukiện áp suất bình thường

-Khi sự vật mới ra đời với chất mới

sẽ quy định một lượng mới tươngứng với nó về quy mô, tốc độ, trìnhchất và lượng ở trình độ mới

-Chất mới lại mở đường cho lượngmới

-Quy luật này được tóm tắt như

có 2 mặt chất và lượng, quan hệ giữathay đổi về lượng có thể làm cho(chất đổi  lượng đổi) Chất là mặtthường xuyên biến đổi Lượng biếnđổi đến một lúc nào đó sẽ phá vỡ sựthống nhất trong khuôn khổ chất cũlượng mới, lượng và chất mới lại cóquá trình phát triển mới … Cứ thế,quá trình tác động biện chứng giữađộng, phát triển của sự vật

- Đây là quy luật phổ biếntrong cả tự nhiên, xã hội và tư duy:

+ Trong tự nhiên : Khi tăng hoặcthì hình thành các vật thể có chấtkhác nhau

+ Trong xã hội : Lực lượng sản xuấtđổi và phương thức sản xuất cũngsản xuất và xã hội mới ra đời

+ Trong tư duy : Khi tích lũy đủ

độ thấp hơn

*Lượng của sự vật là khái niệm

những con số của các yếu tố, các

to - nhỏ ; quy mô : lớn - bé ; trình

độ : cao thấp ; tốc độ : nhanh chậm ; màu sắc : đậm nhạt …-Lượng cũng có tính khách quan, làcái vốn có của sự vật.-Các thuộc tính về lượng có 2 loại:+ Mộtloại có thể xác định được bằngđược : 5kg gao …

-+ Mộtloại không xác định được bằngmạng đang lên cao, long tốt, giá trịcủa hang hóa …

-Sự phân biệt giữa chất và lượngnày là lượng nhưng trong quan hệđược máy móc trong việc xem xétcác sự vật)

c, Mối quan hệ biện chứng giữa chất và lượng

- Chất và lượng thống nhấtvới nhau trong sự vật Không có dựtúy

-Giữa lượng và chất có sự thống nhấtphạm trù triết học dùng để chỉ giớichất, đó là giới hạn mà sự biến đổicủa sự vật thay đổi

-Quan hệ giữa lưọng và chất có mâuhơn (tăng hoặc giảm), còn chấttương đối ổn định

-Khi lượng biến đổi vượt độ thì làmcho chất căn bản của sự vật thay đổi.-Khi chất của sự vật thay đổi gọi là

:’Bước nhảy” là bướcngoạt của sự

đổi về chất

-Tại thời điểm sảy ra bước nhảy vọt

sự vật mới ra đời

-Lượng biến đổi làm chất biến đổi

100 C bôc sthành hơi chỉ trong điềukiện áp suất bình thường.-Khi sự vật mới ra đời với chất mớiứng với nó về quy mô, tốc độ, trìnhchất và lượng ở trình độ mới.-Chất mới lại mở đường cho lượngmới

-Quy luật này được tóm tắt như

có 2 mặt chất và lượng, quan hệ giữathay đổi về lượng có thể làm cho(chất đổi  lượng đổi) Chất là mặtthường xuyên biến đổi Lượng biếnthống nhất trong khuôn khổ chất cũlượng mới, lượng và chất mới lại cóquá trình tác động biện chứng giữađộng, phát triển của sự vật

- Đây là quy luật phổ biếntrong cả tự nhiên, xã hội và tư duy:+ Trong tự nhiên : Khi tăng hoặcthì hình thành các vật thể có chấtkhác nhau

+ Trong xã hội : Lực lượng sản xuấtđổi và phương thức sản xuất cũngsản xuất và xã hội mới ra đời.+ Trong tư duy : Khi tích lũy đủ

Trang 6

-Bước nhảy trong tự nhiờn khụng

người; bước nhảy trong xó hội phải

thong qua bước nhảy của con người

-Bước nhảy khỏc nhau vờ quy mụ:

+ Bước nhảy lớn, bước nhảy nhỏ

+ Bước nhảy cục bộ, bước nhảy toàn

Nghiờn cứu những hỡnh thức bước

thực hiện bước nhảy cho phự hợp để

dành thắng lợi trong cỏch mạng

2, í nghĩa của quy luật

-Muốn thay đổi về chất thỡ phải tớch

lũy về lượng

-Trong hoạt động nhận thức, và hoạt

hướng

+ Tả khuynh : Tư tưởng nụn núng,

vội vàng, chủ quan duy ý trớ

+ Hữu khuynh : Tư tưởng bảo thủ,

trỡ chệ, ngài khú khăn, sợ sệt khụng

khụng dỏm làm cỏch mạng

Câu 5 Thực tiễn là gi? Hãy phân

nhận thức? ý nghĩa của vấn đề

này?

1 Khái niệm thực tiễn

Thực tiễn là toàn bộ hoạt động vật

– xã hội của con ngời nhằm cải

biến thế giới khách quan

- Thực tiễn là hoạt động vật chất Tất

cả những hoạt động bên ngoài hoạt

Hoạt động thực nghiệm khoa

hoặc gần giống môi trờng bên ngoài:

trọng)

- Trong ba hoạt động trên, hoạt động

trọng nhất, là cơ sở cho các hoạt

tồn tại và phát triển của xã hội loài

- Con ngời muốn tồn tại thì phải lao

phẩm phục vụ cho lợi ích của con

ngời phải tìm hiểu thế giới xung

ra động lực đầu tiên để thúc đẩy con

ngời nhận thức thế giới

- Trong hoạt động thực tiễn, con ngời

tác động vào thế giới, làm cho thế

tính, kết cấu, quy luật vận động, con

thuộc ….tính đó, dần dần hình thành.tính đó, dần dần hình thành

tri thức về thế giới

- Trong hoạt động thực tiễn, con ngời

giác quan của con ngời ngày càng

phát triển Do đó, làm tăng khả năng

nhận thức của con ngời về thế giới

d, Những hỡnh thức bước nhảy.

-Bước nhảy trong tự nhiờn khụng

người; bước nhảy trong xó hội phải

thong qua bước nhảy của con người

-Bước nhảy khỏc nhau vờ quy mụ:

+ Bước nhảy lớn, bước nhảy nhỏ

+ Bước nhảy cục bộ, bước nhảy toàn

2, í nghĩa của quy luật

-Muốn thay đổi về chất thỡ phải tớchlũy về lượng

-Trong hoạt động nhận thức, và hoạthướng

+ Tả khuynh : Tư tưởng nụn núng,vội vàng, chủ quan duy ý trớ

+ Hữu khuynh : Tư tưởng bảo thủ,trỡ chệ, ngài khú khăn, sợ sệt khụngkhụng dỏm làm cỏch mạng

Câu 5 Thực tiễn là gi? Hãy phân tích vai trò của thực tiễn đối với này?

1 Khái niệm thực tiễnThực tiễn là toàn bộ hoạt động vật– xã hội của con ngời nhằm cảibiến thế giới khách quan

- Thực tiễn là hoạt động vật chất Tấtcả những hoạt động bên ngoài hoạthoạt động thực tiễn

- Là hoạt động có mục đích, kháchoạt động bản năng của động vật

- Có tính lịch sử – xã hội: Là hoạttrong những giai đoạn lịch sử nhất

2 Vai trò của thực tiễn đối với nhậnthức

Thực tiễn và nhận thức không ngừngnhau, trong đó thực tiễn đóng vai trò

đích của nhận thức và là cơ sở củachân lý

a) Thực tiễn là cơ sở, nguồn gốc,

động lực của nhận thức

- Con ngời muốn tồn tại thì phải laophẩm phục vụ cho lợi ích của conngời phải tìm hiểu thế giới xung

ra động lực đầu tiên để thúc đẩy conngời nhận thức thế giới

- Trong hoạt động thực tiễn, con ngờitác động vào thế giới, làm cho thếtính, kết cấu, quy luật vận động, conngời nắm bắt lấy những đặc điểm ,thuộc ….tính đó, dần dần hình thành.tính đó, dần dần hình thànhtri thức về thế giới

- Trong hoạt động thực tiễn, con ngờigiác quan của con ngời ngày càngphát triển Do đó, làm tăng khả năngnhận thức của con ngời về thế giới

d, Những hỡnh thức bước nhảy.

-Bước nhảy trong tự nhiờn khụngngười; bước nhảy trong xó hội phảithong qua bước nhảy của con người

-Bước nhảy khỏc nhau vờ quy mụ:

+ Bước nhảy lớn, bước nhảy nhỏ

+ Bước nhảy cục bộ, bước nhảy toànbộ

+ Bước nhảy khỏc nhau về tốc độ,nhịp độ

+ Bước nhảy nhanh, bước nhảychậm

+ Bước nhảy đột biến, bước nhảydần dần

Nghiờn cứu những hỡnh thức bướcnhảy cú ý nghĩa to lớn trong việcthực hiện bước nhảy cho phự hợp đểdành thắng lợi trong cỏch mạng

2, í nghĩa của quy luật

-Muốn thay đổi về chất thỡ phải tớchlũy về lượng

Câu 5 Thực tiễn là gi? Hãy phân nhận thức? ý nghĩa của vấn đề này?

1 Khái niệm thực tiễnThực tiễn là toàn bộ hoạt động vật– xã hội của con ngời nhằm cảibiến thế giới khách quan

- Thực tiễn là hoạt động vật chất Tấtcả những hoạt động bên ngoài hoạthoạt động thực tiễn

- Là hoạt động có mục đích, kháchoạt động bản năng của động vật

- Có tính lịch sử – xã hội: Là hoạttrong những giai đoạn lịch sử nhất

2 Vai trò của thực tiễn đối với nhậnthức

Thực tiễn và nhận thức không ngừngnhau, trong đó thực tiễn đóng vai trò

đích của nhận thức và là cơ sở củachân lý

a) Thực tiễn là cơ sở, nguồn gốc,

động lực của nhận thức

- Con ngời muốn tồn tại thì phải laophẩm phục vụ cho lợi ích của conngời phải tìm hiểu thế giới xung

ra động lực đầu tiên để thúc đẩy conngời nhận thức thế giới

- Trong hoạt động thực tiễn, con ngờitác động vào thế giới, làm cho thếtính, kết cấu, quy luật vận động, conthuộc ….tính đó, dần dần hình thành.tính đó, dần dần hình thànhtri thức về thế giới

- Trong hoạt động thực tiễn, con ngờigiác quan của con ngời ngày càngphát triển Do đó, làm tăng khả năngnhận thức của con ngời về thế giới

d, Những hỡnh thức bước nhảy.

-Bước nhảy trong tự nhiờn khụngngười; bước nhảy trong xó hội phảithong qua bước nhảy của con người

-Bước nhảy khỏc nhau vờ quy mụ:

+ Bước nhảy lớn, bước nhảy nhỏ

+ Bước nhảy cục bộ, bước nhảy toànbộ

+ Bước nhảy khỏc nhau về tốc độ,nhịp độ

+ Bước nhảy nhanh, bước nhảychậm

+ Bước nhảy đột biến, bước nhảydần dần

Nghiờn cứu những hỡnh thức bướcthực hiện bước nhảy cho phự hợp đểdành thắng lợi trong cỏch mạng

2, í nghĩa của quy luật

-Muốn thay đổi về chất thỡ phải tớchlũy về lượng

-Trong hoạt động nhận thức, và hoạthướng

+ Tả khuynh : Tư tưởng nụn núng,vội vàng, chủ quan duy ý trớ

+ Hữu khuynh : Tư tưởng bảo thủ,trỡ chệ, ngài khú khăn, sợ sệt khụngkhụng dỏm làm cỏch mạng

Câu 5 Thực tiễn là gi? Hãy phân

này?

1 Khái niệm thực tiễnThực tiễn là toàn bộ hoạt động vật– xã hội của con ngời nhằm cảibiến thế giới khách quan

- Thực tiễn là hoạt động vật chất Tấtcả những hoạt động bên ngoài hoạthoạt động thực tiễn

- Là hoạt động có mục đích, kháchoạt động bản năng của động vật

- Có tính lịch sử – xã hội: Là hoạttrong những giai đoạn lịch sử nhất

2 Vai trò của thực tiễn đối với nhậnthức

Thực tiễn và nhận thức không ngừngnhau, trong đó thực tiễn đóng vai trò

đích của nhận thức và là cơ sở củachân lý

a) Thực tiễn là cơ sở, nguồn gốc,

động lực của nhận thức

- Con ngời muốn tồn tại thì phải laophẩm phục vụ cho lợi ích của conngời phải tìm hiểu thế giới xung

ra động lực đầu tiên để thúc đẩy conngời nhận thức thế giới

- Trong hoạt động thực tiễn, con ngờitác động vào thế giới, làm cho thếtính, kết cấu, quy luật vận động, conngời nắm bắt lấy những đặc điểm ,thuộc ….tính đó, dần dần hình thành.tính đó, dần dần hình thànhtri thức về thế giới

- Trong hoạt động thực tiễn, con ngờigiác quan của con ngời ngày càngphát triển Do đó, làm tăng khả năngnhận thức của con ngời về thế giới

d, Những hỡnh thức bước nhảy.

-Bước nhảy trong tự nhiờn khụngngười; bước nhảy trong xó hội phảithong qua bước nhảy của con người

-Bước nhảy khỏc nhau vờ quy mụ:

+ Bước nhảy lớn, bước nhảy nhỏ

+ Bước nhảy cục bộ, bước nhảy toànbộ

+ Bước nhảy khỏc nhau về tốc độ,nhịp độ

+ Bước nhảy nhanh, bước nhảychậm

+ Bước nhảy đột biến, bước nhảydần dần

Nghiờn cứu những hỡnh thức bướcnhảy cú ý nghĩa to lớn trong việcthực hiện bước nhảy cho phự hợp đểdành thắng lợi trong cỏch mạng

2, í nghĩa của quy luật

-Muốn thay đổi về chất thỡ phải tớchlũy về lượng

-Trong hoạt động nhận thức, và hoạthướng

+ Tả khuynh : Tư tưởng nụn núng,vội vàng, chủ quan duy ý trớ

+ Hữu khuynh : Tư tưởng bảo thủ,trỡ chệ, ngài khú khăn, sợ sệt khụngkhụng dỏm làm cỏch mạng

Câu 5 Thực tiễn là gi? Hãy phân tích vai trò của thực tiễn đối với này?

1 Khái niệm thực tiễnThực tiễn là toàn bộ hoạt động vật– xã hội của con ngời nhằm cảibiến thế giới khách quan

- Thực tiễn là hoạt động vật chất Tấtcả những hoạt động bên ngoài hoạthoạt động thực tiễn

- Là hoạt động có mục đích, kháchoạt động bản năng của động vật

2 Vai trò của thực tiễn đối với nhậnthức

Thực tiễn và nhận thức không ngừngnhau, trong đó thực tiễn đóng vai trò

đích của nhận thức và là cơ sở củachân lý

a) Thực tiễn là cơ sở, nguồn gốc,

động lực của nhận thức

- Con ngời muốn tồn tại thì phải laophẩm phục vụ cho lợi ích của conngời phải tìm hiểu thế giới xung

ra động lực đầu tiên để thúc đẩy conngời nhận thức thế giới

- Trong hoạt động thực tiễn, con ngờitác động vào thế giới, làm cho thếtính, kết cấu, quy luật vận động, conthuộc ….tính đó, dần dần hình thành.tính đó, dần dần hình thànhtri thức về thế giới

- Trong hoạt động thực tiễn, con ngờigiác quan của con ngời ngày càngphát triển Do đó, làm tăng khả năngnhận thức của con ngời về thế giới

d, Những hỡnh thức bước nhảy.

-Bước nhảy trong tự nhiờn khụngngười; bước nhảy trong xó hội phảithong qua bước nhảy của con người

-Bước nhảy khỏc nhau vờ quy mụ:

+ Bước nhảy lớn, bước nhảy nhỏ

+ Bước nhảy cục bộ, bước nhảy toànbộ

+ Bước nhảy khỏc nhau về tốc độ,nhịp độ

+ Bước nhảy nhanh, bước nhảychậm

+ Bước nhảy đột biến, bước nhảydần dần

Nghiờn cứu những hỡnh thức bướcthực hiện bước nhảy cho phự hợp đểdành thắng lợi trong cỏch mạng

2, í nghĩa của quy luật

-Muốn thay đổi về chất thỡ phải tớchlũy về lượng

-Trong hoạt động nhận thức, và hoạthướng

+ Tả khuynh : Tư tưởng nụn núng,vội vàng, chủ quan duy ý trớ

+ Hữu khuynh : Tư tưởng bảo thủ,trỡ chệ, ngài khú khăn, sợ sệt khụngkhụng dỏm làm cỏch mạng

Câu 5 Thực tiễn là gi? Hãy phân nhận thức? ý nghĩa của vấn đề này?

1 Khái niệm thực tiễnThực tiễn là toàn bộ hoạt động vật– xã hội của con ngời nhằm cảibiến thế giới khách quan

- Thực tiễn là hoạt động vật chất Tấtcả những hoạt động bên ngoài hoạthoạt động thực tiễn

- Là hoạt động có mục đích, kháchoạt động bản năng của động vật

- Có tính lịch sử – xã hội: Là hoạttrong những giai đoạn lịch sử nhất

đích của nhận thức và là cơ sở củachân lý

a) Thực tiễn là cơ sở, nguồn gốc,

động lực của nhận thức

- Con ngời muốn tồn tại thì phải laophẩm phục vụ cho lợi ích của conngời phải tìm hiểu thế giới xung

ra động lực đầu tiên để thúc đẩy conngời nhận thức thế giới

- Trong hoạt động thực tiễn, con ngờitác động vào thế giới, làm cho thếtính, kết cấu, quy luật vận động, conngời nắm bắt lấy những đặc điểm ,thuộc ….tính đó, dần dần hình thành.tính đó, dần dần hình thànhtri thức về thế giới

- Trong hoạt động thực tiễn, con ngờigiác quan của con ngời ngày càngphát triển Do đó, làm tăng khả năngnhận thức của con ngời về thế giới

d, Những hỡnh thức bước nhảy.

-Bước nhảy trong tự nhiờn khụngngười; bước nhảy trong xó hội phảithong qua bước nhảy của con người

-Bước nhảy khỏc nhau vờ quy mụ:

+ Bước nhảy lớn, bước nhảy nhỏ

+ Bước nhảy cục bộ, bước nhảy toànbộ

+ Bước nhảy khỏc nhau về tốc độ,nhịp độ

+ Bước nhảy nhanh, bước nhảychậm

+ Bước nhảy đột biến, bước nhảydần dần

Nghiờn cứu những hỡnh thức bướcnhảy cú ý nghĩa to lớn trong việcthực hiện bước nhảy cho phự hợp đểdành thắng lợi trong cỏch mạng

2, í nghĩa của quy luật

-Muốn thay đổi về chất thỡ phải tớchlũy về lượng

-Trong hoạt động nhận thức, và hoạthướng

+ Tả khuynh : Tư tưởng nụn núng,vội vàng, chủ quan duy ý trớ

+ Hữu khuynh : Tư tưởng bảo thủ,trỡ chệ, ngài khú khăn, sợ sệt khụngkhụng dỏm làm cỏch mạng

Câu 5 Thực tiễn là gi? Hãy phân tích vai trò của thực tiễn đối với này?

1 Khái niệm thực tiễnThực tiễn là toàn bộ hoạt động vật– xã hội của con ngời nhằm cảibiến thế giới khách quan

- Thực tiễn là hoạt động vật chất Tấtcả những hoạt động bên ngoài hoạthoạt động thực tiễn

- Là hoạt động có mục đích, kháchoạt động bản năng của động vật

- Có tính lịch sử – xã hội: Là hoạttrong những giai đoạn lịch sử nhất

2 Vai trò của thực tiễn đối với nhậnthức

Thực tiễn và nhận thức không ngừngnhau, trong đó thực tiễn đóng vai trò

đích của nhận thức và là cơ sở củachân lý

- Trong hoạt động thực tiễn, con ngờigiác quan của con ngời ngày càngphát triển Do đó, làm tăng khả năngnhận thức của con ngời về thế giới

d, Những hỡnh thức bước nhảy.

-Bước nhảy trong tự nhiờn khụngngười; bước nhảy trong xó hội phảithong qua bước nhảy của con người

-Bước nhảy khỏc nhau vờ quy mụ:

+ Bước nhảy lớn, bước nhảy nhỏ

+ Bước nhảy cục bộ, bước nhảy toànbộ

+ Bước nhảy khỏc nhau về tốc độ,nhịp độ

+ Bước nhảy nhanh, bước nhảychậm

+ Bước nhảy đột biến, bước nhảydần dần

Nghiờn cứu những hỡnh thức bướcthực hiện bước nhảy cho phự hợp đểdành thắng lợi trong cỏch mạng

2, í nghĩa của quy luật

-Muốn thay đổi về chất thỡ phải tớchlũy về lượng

-Trong hoạt động nhận thức, và hoạthướng

+ Tả khuynh : Tư tưởng nụn núng,vội vàng, chủ quan duy ý trớ

+ Hữu khuynh : Tư tưởng bảo thủ,trỡ chệ, ngài khú khăn, sợ sệt khụngkhụng dỏm làm cỏch mạng

Câu 5 Thực tiễn là gi? Hãy phân nhận thức? ý nghĩa của vấn đề này?

1 Khái niệm thực tiễnThực tiễn là toàn bộ hoạt động vật– xã hội của con ngời nhằm cảibiến thế giới khách quan

- Thực tiễn là hoạt động vật chất Tấtcả những hoạt động bên ngoài hoạthoạt động thực tiễn

- Là hoạt động có mục đích, kháchoạt động bản năng của động vật

- Có tính lịch sử – xã hội: Là hoạttrong những giai đoạn lịch sử nhất

2 Vai trò của thực tiễn đối với nhậnthức

Thực tiễn và nhận thức không ngừngnhau, trong đó thực tiễn đóng vai trò

đích của nhận thức và là cơ sở củachân lý

a) Thực tiễn là cơ sở, nguồn gốc,

động lực của nhận thức

- Con ngời muốn tồn tại thì phải laophẩm phục vụ cho lợi ích của conngời phải tìm hiểu thế giới xung

ra động lực đầu tiên để thúc đẩy conngời nhận thức thế giới

- Trong hoạt động thực tiễn, con ngờitác động vào thế giới, làm cho thếtính, kết cấu, quy luật vận động, conthuộc ….tính đó, dần dần hình thành.tính đó, dần dần hình thànhtri thức về thế giới

- Trong hoạt động thực tiễn, con ngờigiác quan của con ngời ngày càng

nhận thức của con ngời về thế giới

- Trong bản thân nhận thức có động

động lực cơ bản của nhận thức làcon ngời đã vấp phải nhiều trở ngại,con ngời phải giải đáp những câu hỏiChính thực tiễn đã “ Đặt hàng” chonhững bế tắt của thực tiễn( ngày càng

đời để đáp ứng nhu cầu của thực tiễn

KH vũ trụ….tính đó, dần dần hình thành)

- Trong hoạt động thực tiễn, con ngời

có tác dụng nối dài các giác quan,của con ngời về thế giới.b) Thực tiễn là mục đích của nhậnkhông phải vì bản thân nhận thức,nhiên,biến đổi xã hội vì nhu cầu của

có ý nghĩa khi nó đựơc áp dụng vàothực tiễn

c) Thực tiễn là tiêu chuẩn của chânthức của con ngời đúng hay sai? Tiêunằm trong lý luận, trong nhận thứcxác định là đúng, nhận thức đó sẽ trởthành chân lý

Tuy nhiên cũng có trờng hợp khôngnghiệm mới biết nhận thức đó làquy tắc lôgic vẫn có thể biết đợc

đến cùng thì nhng nguyên tắc đóthực tiễn

Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý

ơng đối:

Là tuyệt đối ở chỗ: thực tiễn là tiểuchân lý, thực tiễn có khả năng xác

định cái đúng, bác bỏ cái sai

Là tơng đối ở chỗ:thực tiễn ngay một

đúng, bác bỏ cái sai một cách tức thì

đứng yên một chỗ mà biến đổi vàphép ngời ta hiểu biết bất kỳ cái gìhoá thành chân lý vĩnh viễn

3 ý nghĩa của phơng pháp luận

- Từ vai trò của thực tiễn đối vớiquan điểm thực tiễn: việc nhận thứccơ sở thực tiễn, phải đi sâu vào thựctiễn

- Nghiên cứu lý luận phải đi đôi vớithực tiễn dẫn đến bệnh chủ quan,không đợc tuyệt đối hoá vai trò củathực tiễn sẽ rơi vào chủ nghĩa thựcdụng

Cõu 6 Trỡnh bày cỏc khỏi niệm

sản xuất, quan hệ sản xuất và quy

Phương thức sản xuất xột về tổ chức giữa 2 mặt lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất.

b, Khỏi niệm lực lượng sản xuất

Lực lượng sản xuất biểu hiện mối

- Trong bản thân nhận thức có động

động lực cơ bản của nhận thức làcon ngời đã vấp phải nhiều trở ngại,con ngời phải giải đáp những câu hỏiChính thực tiễn đã “ Đặt hàng” chonhững bế tắt của thực tiễn( ngày càng

đời để đáp ứng nhu cầu của thực tiễn

Trang 7

có tác dụng nối dài các giác quan,

của con ngời về thế giới

b) Thực tiễn là mục đích của nhận

không phải vì bản thân nhận thức,

mà vì thực tiễn nhằm cải biến giới tự

con ngời Mọi lý luận khoa học chỉ

thực tiễn

c) Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân

thức của con ngời đúng hay sai? Tiêu

nằm trong lý luận, trong nhận thức

xác định là đúng, nhận thức đó sẽ trở

thành chân lý

Tuy nhiên cũng có trờng hợp không

nghiệm mới biết nhận thức đó là

quy tắc lôgic vẫn có thể biết đợc

đến cùng thì nhng nguyên tắc đó

thực tiễn

Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý

tơng đối:

Là tuyệt đối ở chỗ: thực tiễn là tiểu

chuẩn khách quan để kiểm nghiệm

chân lý, thực tiễn có khả năng xác

định cái đúng, bác bỏ cái sai

Là tơng đối ở chỗ:thực tiễn ngay một

đúng, bác bỏ cái sai một cách tức thì

đứng yên một chỗ mà biến đổi và

phép ngời ta hiểu biết bất kỳ cái gì

hoá thành chân lý vĩnh viễn

3 ý nghĩa của phơng pháp luận

- Từ vai trò của thực tiễn đối với

quan điểm thực tiễn: việc nhận thức

cơ sở thực tiễn, phải đi sâu vào thực

tiễn

- Nghiên cứu lý luận phải đi đôi với

thực tiễn dẫn đến bệnh chủ quan,

không đợc tuyệt đối hoá vai trò của

thực tiễn, tuyệt đối hoá vai trò của

thực tiễn sẽ rơi vào chủ nghĩa thực

dụng

Cõu 6 Trỡnh bày cỏc khỏi niệm

sản xuất, quan hệ sản xuất và quy

b, Khỏi niệm lực lượng sản xuất

Lực lượng sản xuất biểu hiện mối

- Trong bản thân nhận thức có động

động lực cơ bản của nhận thức là

thực tiễn, Trong hoạt động thực tiễn

khó khăn và thất bại Điều đó buộc

do thực tiễn đặt ra Ăngghen nói:

Chính thực tiễn đã “ Đặt hàng” cho

các nhà khoa hoc phải giải đáp

càng nhiều nghành khoa hoc mới đợc

tiễn nh KH vật liệu mới, KH đại

d-ơng, KH vũ trụ….tính đó, dần dần hình thành)

- Trong hoạt động thực tiễn, con ngời

có tác dụng nối dài các giác quan,

của con ngời về thế giới

b) Thực tiễn là mục đích của nhận

không phải vì bản thân nhận thức,

mà vì thực tiễn nhằm cải biến giới tự

con ngời Mọi lý luận khoa học chỉ

thực tiễn

c) Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân

thức của con ngời đúng hay sai? Tiêu

xác định là đúng, nhận thức đó sẽ trởthành chân lý

Tuy nhiên cũng có trờng hợp khôngnghiệm mới biết nhận thức đó làquy tắc lôgic vẫn có thể biết đợc

đến cùng thì nhng nguyên tắc đóthực tiễn

Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lýtơng đối:

Là tuyệt đối ở chỗ: thực tiễn là tiểuchuẩn khách quan để kiểm nghiệmchân lý, thực tiễn có khả năng xác

định cái đúng, bác bỏ cái sai

Là tơng đối ở chỗ:thực tiễn ngay một

đúng, bác bỏ cái sai một cách tức thì

đứng yên một chỗ mà biến đổi vàphép ngời ta hiểu biết bất kỳ cái gì

hoá thành chân lý vĩnh viễn

3 ý nghĩa của phơng pháp luận

- Từ vai trò của thực tiễn đối vớiquan điểm thực tiễn: việc nhận thứccơ sở thực tiễn, phải đi sâu vào thựctiễn

- Nghiên cứu lý luận phải đi đôi vớithực tiễn dẫn đến bệnh chủ quan,không đợc tuyệt đối hoá vai trò củathực tiễn, tuyệt đối hoá vai trò củadụng

Cõu 6 Trỡnh bày cỏc khỏi niệm

sản xuất, quan hệ sản xuất và quy

Phương thức sản xuất xột về tổ chức giữa 2 mặt lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất.

b, Khỏi niệm lực lượng sản xuất

Lực lượng sản xuất biểu hiện mối

- Trong bản thân nhận thức có động

động lực cơ bản của nhận thức làthực tiễn, Trong hoạt động thực tiễnkhó khăn và thất bại Điều đó buộc

do thực tiễn đặt ra Ăngghen nói:

Chính thực tiễn đã “ Đặt hàng” chocác nhà khoa hoc phải giải đápcàng nhiều nghành khoa hoc mới đợc

ra đời để đáp ứng nhu cầu của thựctiễn nh KH vật liệu mới, KH đại d-

ơng, KH vũ trụ….tính đó, dần dần hình thành)

- Trong hoạt động thực tiễn, con ngời

có tác dụng nối dài các giác quan,của con ngời về thế giới

b) Thực tiễn là mục đích của nhậnkhông phải vì bản thân nhận thức,

mà vì thực tiễn nhằm cải biến giới tựcon ngời Mọi lý luận khoa học chỉthực tiễn

c) Thực tiễn là tiêu chuẩn của chânthức của con ngời đúng hay sai? Tiêuchuẩn để đánh gia cuối cùng khôngnằm trong lý luận, trong nhận thứcxác định là đúng, nhận thức đó sẽ trởthành chân lý

Tuy nhiên cũng có trờng hợp khôngnghiệm mới biết nhận thức đó làquy tắc lôgic vẫn có thể biết đợc

đến cùng thì nhng nguyên tắc đóthực tiễn

Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lýtơng đối:

chuẩn khách quan để kiểm nghiệmchân lý, thực tiễn có khả năng xác

định cái đúng, bác bỏ cái sai

Là tơng đối ở chỗ:thực tiễn ngay một

đúng, bác bỏ cái sai một cách tức thì

đứng yên một chỗ mà biến đổi vàphép ngời ta hiểu biết bất kỳ cái gì

hoá thành chân lý vĩnh viễn

3 ý nghĩa của phơng pháp luận

- Từ vai trò của thực tiễn đối vớiquan điểm thực tiễn: việc nhận thứccơ sở thực tiễn, phải đi sâu vào thựctiễn

- Nghiên cứu lý luận phải đi đôi vớithực tiễn dẫn đến bệnh chủ quan,không đợc tuyệt đối hoá vai trò củathực tiễn, tuyệt đối hoá vai trò củathực tiễn sẽ rơi vào chủ nghĩa thựcdụng

Cõu 6 Trỡnh bày cỏc khỏi niệm

sản xuất, quan hệ sản xuất và quy

Phương thức sản xuất xột về tổ chức giữa 2 mặt lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất.

b, Khỏi niệm lực lượng sản xuất

Lực lượng sản xuất biểu hiện mối

- Trong bản thân nhận thức có động

động lực cơ bản của nhận thức làthực tiễn, Trong hoạt động thực tiễnkhó khăn và thất bại Điều đó buộc

do thực tiễn đặt ra Ăngghen nói:

Chính thực tiễn đã “ Đặt hàng” chocác nhà khoa hoc phải giải đápcàng nhiều nghành khoa hoc mới đợctiễn nh KH vật liệu mới, KH đại d-

ơng, KH vũ trụ….tính đó, dần dần hình thành)

- Trong hoạt động thực tiễn, con ngời

có tác dụng nối dài các giác quan,của con ngời về thế giới

b) Thực tiễn là mục đích của nhậnkhông phải vì bản thân nhận thức,

mà vì thực tiễn nhằm cải biến giới tựcon ngời Mọi lý luận khoa học chỉthực tiễn

c) Thực tiễn là tiêu chuẩn của chânthức của con ngời đúng hay sai? Tiêunằm trong lý luận, trong nhận thứcxác định là đúng, nhận thức đó sẽ trởthành chân lý

Tuy nhiên cũng có trờng hợp khôngnghiệm mới biết nhận thức đó làquy tắc lôgic vẫn có thể biết đợc

đến cùng thì nhng nguyên tắc đóthực tiễn

Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lýtơng đối:

Là tuyệt đối ở chỗ: thực tiễn là tiểuchuẩn khách quan để kiểm nghiệmchân lý, thực tiễn có khả năng xác

định cái đúng, bác bỏ cái sai

Là tơng đối ở chỗ:thực tiễn ngay một

đúng, bác bỏ cái sai một cách tức thì

đứng yên một chỗ mà biến đổi vàphép ngời ta hiểu biết bất kỳ cái gì

hoá thành chân lý vĩnh viễn

3 ý nghĩa của phơng pháp luận

- Từ vai trò của thực tiễn đối vớiquan điểm thực tiễn: việc nhận thức

tiễn

- Nghiên cứu lý luận phải đi đôi vớithực tiễn dẫn đến bệnh chủ quan,không đợc tuyệt đối hoá vai trò củathực tiễn, tuyệt đối hoá vai trò củadụng

Cõu 6 Trỡnh bày cỏc khỏi niệm

sản xuất, quan hệ sản xuất và quy

Phương thức sản xuất xột về tổ chức giữa 2 mặt lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất.

b, Khỏi niệm lực lượng sản xuất

Lực lượng sản xuất biểu hiện mối

- Trong bản thân nhận thức có động

động lực cơ bản của nhận thức làthực tiễn, Trong hoạt động thực tiễnkhó khăn và thất bại Điều đó buộc

do thực tiễn đặt ra Ăngghen nói:

Chính thực tiễn đã “ Đặt hàng” chocác nhà khoa hoc phải giải đápcàng nhiều nghành khoa hoc mới đợc

ra đời để đáp ứng nhu cầu của thựctiễn nh KH vật liệu mới, KH đại d-

ơng, KH vũ trụ….tính đó, dần dần hình thành)

- Trong hoạt động thực tiễn, con ngời

có tác dụng nối dài các giác quan,của con ngời về thế giới

b) Thực tiễn là mục đích của nhậnkhông phải vì bản thân nhận thức,

mà vì thực tiễn nhằm cải biến giới tựcon ngời Mọi lý luận khoa học chỉthực tiễn

c) Thực tiễn là tiêu chuẩn của chânthức của con ngời đúng hay sai? Tiêuchuẩn để đánh gia cuối cùng khôngnằm trong lý luận, trong nhận thứcxác định là đúng, nhận thức đó sẽ trởthành chân lý

Tuy nhiên cũng có trờng hợp khôngnghiệm mới biết nhận thức đó làquy tắc lôgic vẫn có thể biết đợc

đến cùng thì nhng nguyên tắc đóthực tiễn

Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lýtơng đối:

Là tuyệt đối ở chỗ: thực tiễn là tiểuchuẩn khách quan để kiểm nghiệmchân lý, thực tiễn có khả năng xác

định cái đúng, bác bỏ cái sai

Là tơng đối ở chỗ:thực tiễn ngay một

đúng, bác bỏ cái sai một cách tức thì

đứng yên một chỗ mà biến đổi vàphép ngời ta hiểu biết bất kỳ cái gì

hoá thành chân lý vĩnh viễn

3 ý nghĩa của phơng pháp luận

- Từ vai trò của thực tiễn đối vớiquan điểm thực tiễn: việc nhận thứccơ sở thực tiễn, phải đi sâu vào thựctiễn

- Nghiên cứu lý luận phải đi đôi vớithực tiễn dẫn đến bệnh chủ quan,không đợc tuyệt đối hoá vai trò củathực tiễn, tuyệt đối hoá vai trò củadụng

Cõu 6 Trỡnh bày cỏc khỏi niệm

sản xuất, quan hệ sản xuất và quy

trong đường lối đổi mới.

1, Cỏc khỏi niệm

a, Khỏi niệm phương thức sản xuất

Phương thứ sản xuất là cỏch thức xuất ra của cải vật chất ở từng giai loài người.

Phương thức sản xuất xột về tổ chức giữa 2 mặt lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất.

b, Khỏi niệm lực lượng sản xuất

Lực lượng sản xuất biểu hiện mối

- Trong bản thân nhận thức có động

động lực cơ bản của nhận thức làthực tiễn, Trong hoạt động thực tiễnkhó khăn và thất bại Điều đó buộc

do thực tiễn đặt ra Ăngghen nói:

Chính thực tiễn đã “ Đặt hàng” chocác nhà khoa hoc phải giải đápcàng nhiều nghành khoa hoc mới đợctiễn nh KH vật liệu mới, KH đại d-

ơng, KH vũ trụ….tính đó, dần dần hình thành)

- Trong hoạt động thực tiễn, con ngời

có tác dụng nối dài các giác quan,của con ngời về thế giới

b) Thực tiễn là mục đích của nhậnkhông phải vì bản thân nhận thức,

mà vì thực tiễn nhằm cải biến giới tựcon ngời Mọi lý luận khoa học chỉthực tiễn

c) Thực tiễn là tiêu chuẩn của chânthức của con ngời đúng hay sai? Tiêunằm trong lý luận, trong nhận thứcxác định là đúng, nhận thức đó sẽ trởthành chân lý

Tuy nhiên cũng có trờng hợp khôngnghiệm mới biết nhận thức đó làquy tắc lôgic vẫn có thể biết đợc

đến cùng thì nhng nguyên tắc đóthực tiễn

Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lýtơng đối:

Là tuyệt đối ở chỗ: thực tiễn là tiểuchuẩn khách quan để kiểm nghiệmchân lý, thực tiễn có khả năng xác

định cái đúng, bác bỏ cái sai

Là tơng đối ở chỗ:thực tiễn ngay một

đúng, bác bỏ cái sai một cách tức thì

đứng yên một chỗ mà biến đổi vàphép ngời ta hiểu biết bất kỳ cái gì

hoá thành chân lý vĩnh viễn

3 ý nghĩa của phơng pháp luận

- Từ vai trò của thực tiễn đối vớiquan điểm thực tiễn: việc nhận thứccơ sở thực tiễn, phải đi sâu vào thựctiễn

- Nghiên cứu lý luận phải đi đôi vớithực tiễn dẫn đến bệnh chủ quan,không đợc tuyệt đối hoá vai trò củathực tiễn, tuyệt đối hoá vai trò củathực tiễn sẽ rơi vào chủ nghĩa thựcdụng

Cõu 6 Trỡnh bày cỏc khỏi niệm

sản xuất, quan hệ sản xuất và quy

Phương thức sản xuất xột về tổ chức

quan hệ sản xuất.

b, Khỏi niệm lực lượng sản xuất

Lực lượng sản xuất biểu hiện mối

- Trong bản thân nhận thức có động

động lực cơ bản của nhận thức làthực tiễn, Trong hoạt động thực tiễnkhó khăn và thất bại Điều đó buộc

do thực tiễn đặt ra Ăngghen nói:

Chính thực tiễn đã “ Đặt hàng” chocác nhà khoa hoc phải giải đápcàng nhiều nghành khoa hoc mới đợc

ra đời để đáp ứng nhu cầu của thựctiễn nh KH vật liệu mới, KH đại d-

ơng, KH vũ trụ….tính đó, dần dần hình thành)

- Trong hoạt động thực tiễn, con ngời

có tác dụng nối dài các giác quan,của con ngời về thế giới

b) Thực tiễn là mục đích của nhậnkhông phải vì bản thân nhận thức,

mà vì thực tiễn nhằm cải biến giới tựcon ngời Mọi lý luận khoa học chỉthực tiễn

c) Thực tiễn là tiêu chuẩn của chânthức của con ngời đúng hay sai? Tiêuchuẩn để đánh gia cuối cùng khôngnằm trong lý luận, trong nhận thứcxác định là đúng, nhận thức đó sẽ trởthành chân lý

Tuy nhiên cũng có trờng hợp khôngnghiệm mới biết nhận thức đó làquy tắc lôgic vẫn có thể biết đợc

đến cùng thì nhng nguyên tắc đóthực tiễn

Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lýtơng đối:

Là tuyệt đối ở chỗ: thực tiễn là tiểuchuẩn khách quan để kiểm nghiệmchân lý, thực tiễn có khả năng xác

định cái đúng, bác bỏ cái sai

Là tơng đối ở chỗ:thực tiễn ngay một

đúng, bác bỏ cái sai một cách tức thì

đứng yên một chỗ mà biến đổi vàphép ngời ta hiểu biết bất kỳ cái gì

hoá thành chân lý vĩnh viễn

3 ý nghĩa của phơng pháp luận

- Từ vai trò của thực tiễn đối vớiquan điểm thực tiễn: việc nhận thứccơ sở thực tiễn, phải đi sâu vào thựctiễn

- Nghiên cứu lý luận phải đi đôi vớithực tiễn dẫn đến bệnh chủ quan,không đợc tuyệt đối hoá vai trò củathực tiễn, tuyệt đối hoá vai trò củadụng

Cõu 6 Trỡnh bày cỏc khỏi niệm

sản xuất, quan hệ sản xuất và quy

Phương thức sản xuất xột về tổ chức giữa 2 mặt lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất.

b, Khỏi niệm lực lượng sản xuất

Lực lượng sản xuất biểu hiện mối

là sự thể hiện trỡnh độ chinh phục tự đoạn lịch sử nhất định.

Lực lượng sản xuất là sự kết hợpgiữa con người lao động với tư liệusản xuất (trong tư liệu sản xuất gồmnhiều yếu tố khỏc nhau như : đối

tượng quan trọng nhất vỡ nú quyếtđịnh năng xuất lao động, tớnh chấtsản xuất)

Ngày nay khoa học trở thành lựclưọng sản xuất trực tiếp Nú vừa làngành sản xuất riờng vừa thõm nhậpvào cỏc yếu tố cấu thành lực lượngcủa lượng sản xuất

Trong LLSX, người lao động là

cụ lao động và thành tựu khoa họcloài người bước vào nền kinh tế trithành nguồn lực vụ tận

c, Khỏi niệm quan hệ sản xuất

Quan hệ sản xuất là những quan hệ quỏ trỡnh sản xuất xó hội, là mặt xó tại khỏch quan độc lập với ý thức

Quan hệ sản xuất, bao gồm :

+ Quan hệ sở hữu đối với TLSX.

+ Quan hệ tổ chức, quản lý quỏ trỡnh

2, Nội dung quy luật về sự phự

trỡnh độ của LLSX

a, Cỏc khỏi niệm Tớnh chất của LLSX là tớnh chất cỏ

hoỏ) trong việc sử dụng TLSX (chủngười để tạo ra sản phẩm

b, Mối quan hệ biện chứng mang tớnh quy luật giữa LLSX và QHSX

biến đổi của QHSX:

+ Nếu khụng cú LLSX thỡ khụng cúquan hệ giữa người với người trongQHSX

+ Trong mỗi phương thức sản xuất

đú LLSX là nội dung vật chất-kỹcủa PTSX, do đú nội dung quyếtđịnh hỡnh thức Nú diễn ra như sau

LLSX và QHSX phỏt triển khụngtriển nhanh hơn, do trong LLSX cúTrong quỏ trỡnh sản xuất, người laolao động để người lao động bớt nặngnhọc và cú năng xuất cao hơn

Cụng cụ lao động biến đổi phỏt triểnMặt khỏc khi con người cải tạo và sửluỹ được kinh nghiệm và kỹ năng laođộng cũng được nõng cao

là sự thể hiện trỡnh độ chinh phục tự đoạn lịch sử nhất định.

Lực lượng sản xuất là sự kết hợpsản xuất (trong tư liệu sản xuất gồmtượng lao động, phương tiện lao

sản xuất)

Ngày nay khoa học trở thành lựcngành sản xuất riờng vừa thõm nhậpsản xuất, đem lại sự thay đổi về chấtcủa lượng sản xuất

Trong LLSX, người lao động là nhõnlao động và thành tựu khoa học dongười bước vào nền kinh tế tri thức,nguồn lực vụ tận

c, Khỏi niệm quan hệ sản xuất

Quan hệ sản xuất là những quan hệ quỏ trỡnh sản xuất xó hội, là mặt xó tại khỏch quan độc lập với ý thức

Quan hệ sản xuất, bao gồm :

+ Quan hệ sở hữu đối với TLSX.

+ Quan hệ tổ chức, quản lý quỏ trỡnh

2, Nội dung quy luật về sự phự hợp

độ của LLSX

a, Cỏc khỏi niệm Tớnh chất của LLSX là tớnh chất cỏ

hoỏ) trong việc sử dụng TLSX (chủngười để tạo ra sản phẩm

b, Mối quan hệ biện chứng mang tớnh quy luật giữa LLSX và QHSX

- LLSX quyết định sự hỡnh thành vàbiến đổi của QHSX:

+ Nếu khụng cú LLSX thỡ khụng cúquan hệ giữa người với người trongQHSX

+ Trong mỗi phương thức sản xuất

đú LLSX là nội dung vật chất-kỹcủa PTSX, do đú nội dung quyếtđịnh hỡnh thức Nú diễn ra như sau.LLSX và QHSX phỏt triển khụngtriển nhanh hơn, do trong LLSX cúTrong quỏ trỡnh sản xuất, người laolao động để người lao động bớt nặngnhọc và cú năng xuất cao hơn.Cụng cụ lao động biến đổi phỏt triểnMặt khỏc khi con người cải tạo và sửluỹ được kinh nghiệm và kỹ năng laođộng cũng được nõng cao

là sự thể hiện trỡnh độ chinh phục tự đoạn lịch sử nhất định.

Lực lượng sản xuất là sự kết hợpsản xuất (trong tư liệu sản xuất gồmtượng lao động, phương tiện laotượng quan trọng nhất vỡ nú quyết

Trang 8

sản xuất).

Ngày nay khoa học trở thành lực

lưọng sản xuất trực tiếp Nú vừa là

ngành sản xuất riờng vừa thõm nhập

vào cỏc yếu tố cấu thành lực lượng

của lượng sản xuất

Trong LLSX, người lao động là

cụ lao động và thành tựu khoa học

loài người bước vào nền kinh tế tri

thành nguồn lực vụ tận

c, Khỏi niệm quan hệ sản xuất

Quan hệ sản xuất là những quan hệ

quỏ trỡnh sản xuất xó hội, là mặt xó

tại khỏch quan độc lập với ý thức

Quan hệ sản xuất, bao gồm :

+ Quan hệ sở hữu đối với TLSX.

+ Quan hệ tổ chức, quản lý quỏ trỡnh

sản xuất

+ Quan hệ trong phõn phối sản

phẩm.

Ba mặt đú cú mối quan hệ hưu cơ

với nhau, trong đú quan hệ sở hữu

đối với TLSX là mặt quyết định cỏc

mặt của QHSX tạo điều kiờn tạo địa

những tiền đề, điều kiện cho người

hài hoà nhất để sản xuất xó hội phỏt

triển

b, Mối quan hệ biện chứng mang

tớnh quy luật giữa LLSX và QHSX

biến đổi của QHSX:

+ Nếu khụng cú LLSX thỡ khụng cú

quan hệ giữa người với người trong

QHSX

+ Trong mỗi phương thức sản xuất

đú LLSX là nội dung vật chất-kỹ

của PTSX, do đú nội dung quyết

định hỡnh thức Nú diễn ra như sau

LLSX và QHSX phỏt triển khụng

triển nhanh hơn, do trong LLSX cú

Trong quỏ trỡnh sản xuất, người lao

lao động để người lao động bớt nặng

nhọc và cú năng xuất cao hơn

Cụng cụ lao động biến đổi phỏt triển

Mặt khỏc khi con người cải tạo và sử

luỹ được kinh nghiệm và kỹ năng lao

động cũng được nõng cao

là sự thể hiện trỡnh độ chinh phục tự

đoạn lịch sử nhất định.

Lực lượng sản xuất là sự kết hợp

sản xuất (trong tư liệu sản xuất gồm

tượng lao động, phương tiện lao

tượng quan trọng nhất vỡ nú quyết

định năng xuất lao động, tớnh chất

lưọng sản xuất trực tiếp Nú vừa làngành sản xuất riờng vừa thõm nhậpvào cỏc yếu tố cấu thành lực lượngcủa lượng sản xuất

Trong LLSX, người lao động là

cụ lao động và thành tựu khoa họcloài người bước vào nền kinh tế trithành nguồn lực vụ tận

c, Khỏi niệm quan hệ sản xuất

Quan hệ sản xuất là những quan hệ quỏ trỡnh sản xuất xó hội, là mặt xó tại khỏch quan độc lập với ý thức

Quan hệ sản xuất, bao gồm :

+ Quan hệ sở hữu đối với TLSX.

+ Quan hệ tổ chức, quản lý quỏ trỡnh

2, Nội dung quy luật về sự phự hợp của QHSX với tớnh chất và trỡnh độ của LLSX

a, Cỏc khỏi niệm Tớnh chất của LLSX là tớnh chất cỏ

nhõn hay xó hội (tớnh chất xó hộihoỏ) trong việc sử dụng TLSX (chủngười để tạo ra sản phẩm

Trỡnh độ của LLSX là trỡnh độ phỏt

kỹ năng của người lao động, quy mụđộng xó hội…

Sự phự hợp của QHSX với tớnh chất và trỡnh độ của LLSX là cả 3

mặt của QHSX tạo điều kiờn tạo địanhững tiền đề, điều kiện cho ngườilao động kết hợp và TLSX kết hợptriển

b, Mối quan hệ biện chứng mang tớnh quy luật giữa LLSX và QHSX

biến đổi của QHSX:

+ Nếu khụng cú LLSX thỡ khụng cúquan hệ giữa người với người trongQHSX

+ Trong mỗi phương thức sản xuất

đú LLSX là nội dung vật chất-kỹcủa PTSX, do đú nội dung quyếtđịnh hỡnh thức Nú diễn ra như sau

LLSX và QHSX phỏt triển khụngtriển nhanh hơn, do trong LLSX cúyếu tố tỏc động là cụng cụ sản xuất

độngluụn tỡm cỏch cỉa tiến cụng cụnhọc và cú năng xuất cao hơn

Cụng cụ lao động biến đổi phỏt triểnMặt khỏc khi con người cải tạo và sửdụng cụng cụ lao động mới sẽ tớchluỹ được kinh nghiệm và kỹ năng laođộng, nhờ vậy trỡnh độ của người laođộng cũng được nõng cao

là sự thể hiện trỡnh độ chinh phục tự đoạn lịch sử nhất định.

Lực lượng sản xuất là sự kết hợpgiữa con người lao động với tư liệusản xuất (trong tư liệu sản xuất gồmnhiều yếu tố khỏc nhau như : đốiđộng nhưng cụng cụ lao động là đốiđịnh năng xuất lao động, tớnh chấtđộng và cỏch mạng của lực lượngsản xuất)

Ngày nay khoa học trở thành lực

vào cỏc yếu tố cấu thành lực lượngcủa lượng sản xuất

Trong LLSX, người lao động là

cụ lao động và thành tựu khoa họcloài người bước vào nền kinh tế trithành nguồn lực vụ tận

c, Khỏi niệm quan hệ sản xuất

Quan hệ sản xuất là những quan hệ quỏ trỡnh sản xuất xó hội, là mặt xó tại khỏch quan độc lập với ý thức

Quan hệ sản xuất, bao gồm :

+ Quan hệ sở hữu đối với TLSX.

+ Quan hệ tổ chức, quản lý quỏ trỡnh

2, Nội dung quy luật về sự phự

trỡnh độ của LLSX

a, Cỏc khỏi niệm Tớnh chất của LLSX là tớnh chất cỏ

hoỏ) trong việc sử dụng TLSX (chủngười để tạo ra sản phẩm

b, Mối quan hệ biện chứng mang tớnh quy luật giữa LLSX và QHSX

biến đổi của QHSX:

+ Nếu khụng cú LLSX thỡ khụng cúquan hệ giữa người với người trongQHSX

+ Trong mỗi phương thức sản xuất

đú LLSX là nội dung vật chất-kỹcủa PTSX, do đú nội dung quyếtđịnh hỡnh thức Nú diễn ra như sau

LLSX và QHSX phỏt triển khụngtriển nhanh hơn, do trong LLSX cúTrong quỏ trỡnh sản xuất, người laolao động để người lao động bớt nặngnhọc và cú năng xuất cao hơn

Cụng cụ lao động biến đổi phỏt triểnMặt khỏc khi con người cải tạo và sửluỹ được kinh nghiệm và kỹ năng laođộng cũng được nõng cao

là sự thể hiện trỡnh độ chinh phục tự đoạn lịch sử nhất định.

Lực lượng sản xuất là sự kết hợpsản xuất (trong tư liệu sản xuất gồmtượng lao động, phương tiện laotượng quan trọng nhất vỡ nú quyếtđịnh năng xuất lao động, tớnh chấtsản xuất)

Ngày nay khoa học trở thành lựclưọng sản xuất trực tiếp Nú vừa làngành sản xuất riờng vừa thõm nhập

của lượng sản xuất

Trong LLSX, người lao động là

cụ lao động và thành tựu khoa họcloài người bước vào nền kinh tế trithành nguồn lực vụ tận

c, Khỏi niệm quan hệ sản xuất

Quan hệ sản xuất là những quan hệ quỏ trỡnh sản xuất xó hội, là mặt xó tại khỏch quan độc lập với ý thức

Quan hệ sản xuất, bao gồm :

+ Quan hệ sở hữu đối với TLSX.

+ Quan hệ tổ chức, quản lý quỏ trỡnh

2, Nội dung quy luật về sự phự hợp của QHSX với tớnh chất và trỡnh độ của LLSX

a, Cỏc khỏi niệm Tớnh chất của LLSX là tớnh chất cỏ

nhõn hay xó hội (tớnh chất xó hộihoỏ) trong việc sử dụng TLSX (chủngười để tạo ra sản phẩm

Trỡnh độ của LLSX là trỡnh độ phỏt

kỹ năng của người lao động, quy mụđộng xó hội…

Sự phự hợp của QHSX với tớnh chất và trỡnh độ của LLSX là cả 3

mặt của QHSX tạo điều kiờn tạo địanhững tiền đề, điều kiện cho ngườilao động kết hợp và TLSX kết hợptriển

b, Mối quan hệ biện chứng mang tớnh quy luật giữa LLSX và QHSX

biến đổi của QHSX:

+ Nếu khụng cú LLSX thỡ khụng cúquan hệ giữa người với người trongQHSX

+ Trong mỗi phương thức sản xuất

đú LLSX là nội dung vật chất-kỹcủa PTSX, do đú nội dung quyếtđịnh hỡnh thức Nú diễn ra như sau

LLSX và QHSX phỏt triển khụngtriển nhanh hơn, do trong LLSX cúyếu tố tỏc động là cụng cụ sản xuất

độngluụn tỡm cỏch cỉa tiến cụng cụnhọc và cú năng xuất cao hơn

Cụng cụ lao động biến đổi phỏt triểnMặt khỏc khi con người cải tạo và sửdụng cụng cụ lao động mới sẽ tớchluỹ được kinh nghiệm và kỹ năng laođộng, nhờ vậy trỡnh độ của người laođộng cũng được nõng cao

là sự thể hiện trỡnh độ chinh phục tự đoạn lịch sử nhất định.

Lực lượng sản xuất là sự kết hợpgiữa con người lao động với tư liệusản xuất (trong tư liệu sản xuất gồmnhiều yếu tố khỏc nhau như : đốiđộng nhưng cụng cụ lao động là đốiđịnh năng xuất lao động, tớnh chấtđộng và cỏch mạng của lực lượngsản xuất)

Ngày nay khoa học trở thành lựclưọng sản xuất trực tiếp Nú vừa làngành sản xuất riờng vừa thõm nhậpvào cỏc yếu tố cấu thành lực lượng

cụ lao động và thành tựu khoa họcloài người bước vào nền kinh tế trithành nguồn lực vụ tận

c, Khỏi niệm quan hệ sản xuất

Quan hệ sản xuất là những quan hệ quỏ trỡnh sản xuất xó hội, là mặt xó tại khỏch quan độc lập với ý thức

Quan hệ sản xuất, bao gồm :

+ Quan hệ sở hữu đối với TLSX.

+ Quan hệ tổ chức, quản lý quỏ trỡnh

2, Nội dung quy luật về sự phự

trỡnh độ của LLSX

a, Cỏc khỏi niệm Tớnh chất của LLSX là tớnh chất cỏ

hoỏ) trong việc sử dụng TLSX (chủngười để tạo ra sản phẩm

b, Mối quan hệ biện chứng mang tớnh quy luật giữa LLSX và QHSX

biến đổi của QHSX:

+ Nếu khụng cú LLSX thỡ khụng cúquan hệ giữa người với người trongQHSX

+ Trong mỗi phương thức sản xuất

đú LLSX là nội dung vật chất-kỹcủa PTSX, do đú nội dung quyếtđịnh hỡnh thức Nú diễn ra như sau

LLSX và QHSX phỏt triển khụngtriển nhanh hơn, do trong LLSX cúTrong quỏ trỡnh sản xuất, người laolao động để người lao động bớt nặngnhọc và cú năng xuất cao hơn

Cụng cụ lao động biến đổi phỏt triểnMặt khỏc khi con người cải tạo và sửluỹ được kinh nghiệm và kỹ năng laođộng cũng được nõng cao

là sự thể hiện trỡnh độ chinh phục tự đoạn lịch sử nhất định.

Lực lượng sản xuất là sự kết hợpsản xuất (trong tư liệu sản xuất gồmtượng lao động, phương tiện laotượng quan trọng nhất vỡ nú quyếtđịnh năng xuất lao động, tớnh chấtsản xuất)

Ngày nay khoa học trở thành lựclưọng sản xuất trực tiếp Nú vừa làngành sản xuất riờng vừa thõm nhậpvào cỏc yếu tố cấu thành lực lượngcủa lượng sản xuất

Trong LLSX, người lao động là

loài người bước vào nền kinh tế trithành nguồn lực vụ tận

c, Khỏi niệm quan hệ sản xuất

Quan hệ sản xuất là những quan hệ quỏ trỡnh sản xuất xó hội, là mặt xó tại khỏch quan độc lập với ý thức

Quan hệ sản xuất, bao gồm :

+ Quan hệ sở hữu đối với TLSX.

+ Quan hệ tổ chức, quản lý quỏ trỡnh

2, Nội dung quy luật về sự phự hợp của QHSX với tớnh chất và trỡnh độ của LLSX

a, Cỏc khỏi niệm Tớnh chất của LLSX là tớnh chất cỏ

nhõn hay xó hội (tớnh chất xó hộihoỏ) trong việc sử dụng TLSX (chủngười để tạo ra sản phẩm

Trỡnh độ của LLSX là trỡnh độ phỏt

kỹ năng của người lao động, quy mụđộng xó hội…

Sự phự hợp của QHSX với tớnh chất và trỡnh độ của LLSX là cả 3

mặt của QHSX tạo điều kiờn tạo địanhững tiền đề, điều kiện cho ngườilao động kết hợp và TLSX kết hợptriển

b, Mối quan hệ biện chứng mang tớnh quy luật giữa LLSX và QHSX

biến đổi của QHSX:

+ Nếu khụng cú LLSX thỡ khụng cúquan hệ giữa người với người trongQHSX

+ Trong mỗi phương thức sản xuất

đú LLSX là nội dung vật chất-kỹcủa PTSX, do đú nội dung quyếtđịnh hỡnh thức Nú diễn ra như sau

LLSX và QHSX phỏt triển khụngtriển nhanh hơn, do trong LLSX cúyếu tố tỏc động là cụng cụ sản xuất

độngluụn tỡm cỏch cỉa tiến cụng cụnhọc và cú năng xuất cao hơn

Cụng cụ lao động biến đổi phỏt triểnMặt khỏc khi con người cải tạo và sửdụng cụng cụ lao động mới sẽ tớchluỹ được kinh nghiệm và kỹ năng laođộng, nhờ vậy trỡnh độ của người laođộng cũng được nõng cao

Như vậy, TLSX phất triển, ngwofilao động nõng cao trỡnh độ thỡ LLSXđược nõng lờn một trỡnh độ mới

Trong khi đú QHSX phỏt triển chậmhơn vỡ nú gắn với thiết chế xó hội,thống trị luụn muốn duy trỡ kiểuquỏn, thúi quen lao động …Khi LLSX phỏt triển lờn một trỡnhvới QHSX cũ, và một đũi hỏi khỏch

cũ, thiết lập một QHSX mới phự hợpLLSX LLSX mới và QHSX mới tạovới nú là một thiết chế xó hội mới rađời

- Sự tỏc động trở lại của QHSX đốivới LLSX:

KL : Quy luật về sự phự hợp của

luật chung nhất của sự phỏt triển xóhội, sự tỏc động của quy luật này đóđưa XH loài người trải qua cỏcCXNT, CHNL, PK, TBCN vàlai

3, Vận dụng quy luật này trong đưũng lối đổi mới của Đảng ta.

- Nước ta là mộtnước lạc hậu tiến lờnnờn ngaytừ đầu chỳng ta phải xõydựng LLSX lẫn QHSX mới

- Căn cứ vào thực trạng trỡnh độ của

độ (thụ sơ, thủ cụn, cơ khớ, bỏn tự

cao, lao động thủ cụng được thay thếbằng lao động cơ khớ, mỏy múc

+ Về QHSX cần xỏc lập cũng phảihữu, quản lý, phõn phối Đại hộithành phần kinh tế cơ bản “Phỏt triểnvận hành theo cơ chế thị trường, cúhướng XHCN; đú chớnh là nền kinhXHCN”

+ Trong thời đại ngày nay, vấn đềĐảng ta chủ trương mở rộng quan hệquan hệ quốc tế nhằm phỏt triểnLLSX và QHSX

- Bài học mà Đảng ta rỳt ratrong việc cải tạo nền kinh tế-xó hội

: nhận đỳng quy luật và làm theo

thắng lợi.

Câu 7: Trình bày khái niệm cơ sở hạ tầng, kiến trúc

th ợng tầng, quy luật về mối quan

hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng

và kiến trúc th ợng tầng Sự vận dụng quy luật này của Đảng ta trong đ ờng lối đổi mới?

cũ, thiết lập một QHSX mới phự hợpLLSX LLSX mới và QHSX mới tạovới nú là một thiết chế xó hội mới rađời

- Sự tỏc động trở lại của QHSX đốivới LLSX:

+ Nếu phự hợp thỡ nú là động lực đểphỏt triển LLSX

+ Khụng phự hợp thỡ nú kỡm hóm sựhoại LLSX, nú diễn ra ở 2 dạng:

chất và trỡnh độ của LLSX

Hai la, QHSX “tiờn tiến vượt trước”

của LLSX

KL : Quy luật về sự phự hợp của

luật chung nhất của sự phỏt triển xóđưa XH loài người trải qua cỏcCXNT, CHNL, PK, TBCN vàlai

3, Vận dụng quy luật này trong đưũng lối đổi mới của Đảng ta.

- Nước ta là mộtnước lạc hậu tiến lờnngaytừ đầu chỳng ta phải xõy dựngLLSX lẫn QHSX mới

- Căn cứ vào thực trạng trỡnh độ của

LLSX ở nước ta tồn tại nhiều trỡnh

độ (thụ sơ, thủ cụn, cơ khớ, bỏn tự

xó hội)

- Đảng ta chủ trương:+ Về LLSX : Đảy mạnh cụng nghiệpnước ta cơ bản trở thành một nướcnghĩa quyết định chống lại “nguy cơnước trong khu vực và trờn thế giới”.cao, lao động thủ cụng được thay thếbằng lao động cơ khớ, mỏy múc.+ Về QHSX cần xỏc lập cũng phảihữu, quản lý, phõn phối Đại hộithành phần kinh tế cơ bản “Phỏt triểnvận hành theo cơ chế thị trường, cúhướng XHCN; đú chớnh là nền kinhXHCN”

+ Trong thời đại ngày nay, vấn đềĐảng ta chủ trương mở rộng quan hệquan hệ quốc tế nhằm phỏt triểnLLSX và QHSX

- Bài học mà Đảng ta rỳt ratrong việc cải tạo nền kinh tế-xó hội

: nhận đỳng quy luật và làm theo

thắng lợi.

Câu 7: Trình bày khái niệm cơ sở hạ tầng, kiến trúc

th ợng tầng, quy luật về mối quan

hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng

và kiến trúc th ợng tầng Sự vận dụng quy luật này của Đảng ta trong đ ờng lối đổi mới?

1 Các khái niệm

a khái niệm cơ sở hạ tầng :

Như vậy, TLSX phất triển, ngwofiđược nõng lờn một trỡnh độ mới.Trong khi đú QHSX phỏt triển chậmvới lợi ớch giai cấp thống trị (giai cấpQHSX cú lợi cho mỡnh), với tậpquỏn, thúi quen lao động …Khi LLSX phỏt triển lờn một trỡnhvới QHSX cũ, và một đũi hỏi khỏchthiết lập một QHSX mới phự hợp vớiLLSX mới và QHSX mới tạo lại

nú là một thiết chế xó hội mới ra đời

- Sự tỏc động trở lại của QHSX đốivới LLSX:

+ Nếu phự hợp thỡ nú là động lực đểphỏt triển LLSX

+ Khụng phự hợp thỡ nú kỡm hóm sựhoại LLSX, nú diễn ra ở 2 dạng:

Một là, QHSX lạc hậu so với tớnh

chất và trỡnh độ của LLSX

Hai la, QHSX “tiờn tiến vượt trước”

Trang 9

luật chung nhất của sự phỏt triển xó

hội, sự tỏc động của quy luật này đó

đưa XH loài người trải qua cỏc

CXNT, CHNL, PK, TBCN và

lai

3, Vận dụng quy luật này trong

đưũng lối đổi mới của Đảng ta.

- Nước ta là mộtnước lạc hậu tiến lờn

nờn ngaytừ đầu chỳng ta phải xõy

dựng LLSX lẫn QHSX mới

- Căn cứ vào thực trạng trỡnh độ của

độ (thụ sơ, thủ cụn, cơ khớ, bỏn tự

động )và cú nhiều tớnh chất (cỏ thể,

xó hội)

- Đảng ta chủ trương:

+ Về LLSX : Đảy mạnh cụng nghiệp

nước ta cơ bản trở thành một nước

cụng nghiệp Đõy là yếu tố cú ý

tụt hậu xa hơn về kinh tế với cỏc

nước trong khu vực và trờn thế giới”

cao, lao động thủ cụng được thay thế

bằng lao động cơ khớ, mỏy múc

+ Về QHSX cần xỏc lập cũng phải

hữu, quản lý, phõn phối Đại hội

thành phần kinh tế cơ bản “Phỏt triển

vận hành theo cơ chế thị trường, cú

trong việc cải tạo nền kinh tế-xó hội

: nhận đỳng quy luật và làm theo

dụng quy luật này của Đảng ta

trong đ ờng lối đổi mới?

1 Các khái niệm

a khái niệm cơ sở hạ tầng :

Như vậy, TLSX phất triển, ngwofi

được nõng lờn một trỡnh độ mới

Trong khi đú QHSX phỏt triển chậm

với lợi ớch giai cấp thống trị (giai cấp

thống trị luụn muốn duy trỡ kiểu

quỏn, thúi quen lao động …

Khi LLSX phỏt triển lờn một trỡnh

với QHSX cũ, và một đũi hỏi khỏch

cũ, thiết lập một QHSX mới phự hợp

LLSX LLSX mới và QHSX mới tạo

với nú là một thiết chế xó hội mới ra

KL : Quy luật về sự phự hợp của

luật chung nhất của sự phỏt triển xó

CXNT, CHNL, PK, TBCN vàlai

3, Vận dụng quy luật này trong đưũng lối đổi mới của Đảng ta.

- Nước ta là mộtnước lạc hậu tiến lờnnờn ngaytừ đầu chỳng ta phải xõydựng LLSX lẫn QHSX mới

- Căn cứ vào thực trạng trỡnh độ của

độ (thụ sơ, thủ cụn, cơ khớ, bỏn tự

cao, lao động thủ cụng được thay thếbằng lao động cơ khớ, mỏy múc

+ Về QHSX cần xỏc lập cũng phảihữu, quản lý, phõn phối Đại hộithành phần kinh tế cơ bản “Phỏt triểnvận hành theo cơ chế thị trường, cúhướng XHCN; đú chớnh là nền kinh

tế thị trường theo định hướngXHCN”

+ Trong thời đại ngày nay, vấn đềtoàn cầu hoỏ đang diễn ra mạnh mẽĐảng ta chủ trương mở rộng quan hệquan hệ quốc tế nhằm phỏt triểnLLSX và QHSX

- Bài học mà Đảng ta rỳt ratrong việc cải tạo nền kinh tế-xó hội

: nhận đỳng quy luật và làm theo

thắng lợi.

Câu 7: Trình bày khái niệm cơ sở hạ tầng, kiến trúc

th ợng tầng, quy luật về mối quan

hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng

và kiến trúc th ợng tầng Sự vận dụng quy luật này của Đảng ta trong đ ờng lối đổi mới?

1 Các khái niệm

a khái niệm cơ sở hạ tầng :

Như vậy, TLSX phất triển, ngwofilao động nõng cao trỡnh độ thỡ LLSXđược nõng lờn một trỡnh độ mới

Trong khi đú QHSX phỏt triển chậmhơn vỡ nú gắn với thiết chế xó hội,thống trị luụn muốn duy trỡ kiểuquỏn, thúi quen lao động …Khi LLSX phỏt triển lờn một trỡnhvới QHSX cũ, và một đũi hỏi khỏch

cũ, thiết lập một QHSX mới phự hợpLLSX LLSX mới và QHSX mới tạovới nú là một thiết chế xó hội mới rađời

- Sự tỏc động trở lại của QHSX đốivới LLSX:

+ Nếu phự hợp thỡ nú là động lực đểphỏt triển LLSX

+ Khụng phự hợp thỡ nú kỡm hóm sựphỏt triển của LLSX, thậm chớ phỏhoại LLSX, nú diễn ra ở 2 dạng:

Một là, QHSX lạc hậu so với tớnh

chất và trỡnh độ của LLSX

Hai la, QHSX “tiờn tiến vượt trước”

giả tạo so với tớnh chất và trỡnh độcủa LLSX

KL : Quy luật về sự phự hợp của

luật chung nhất của sự phỏt triển xóhội, sự tỏc động của quy luật này đóđưa XH loài người trải qua cỏcCXNT, CHNL, PK, TBCN và

- Căn cứ vào thực trạng trỡnh độ của

độ (thụ sơ, thủ cụn, cơ khớ, bỏn tự

cao, lao động thủ cụng được thay thếbằng lao động cơ khớ, mỏy múc

+ Về QHSX cần xỏc lập cũng phảihữu, quản lý, phõn phối Đại hộithành phần kinh tế cơ bản “Phỏt triểnvận hành theo cơ chế thị trường, cúhướng XHCN; đú chớnh là nền kinhXHCN”

+ Trong thời đại ngày nay, vấn đềĐảng ta chủ trương mở rộng quan hệquan hệ quốc tế nhằm phỏt triểnLLSX và QHSX

- Bài học mà Đảng ta rỳt ratrong việc cải tạo nền kinh tế-xó hội

: nhận đỳng quy luật và làm theo

thắng lợi.

Câu 7: Trình bày khái niệm cơ sở hạ tầng, kiến trúc

th ợng tầng, quy luật về mối quan

hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng

và kiến trúc th ợng tầng Sự vận dụng quy luật này của Đảng ta trong đ ờng lối đổi mới?

cũ, thiết lập một QHSX mới phự hợpLLSX LLSX mới và QHSX mới tạovới nú là một thiết chế xó hội mới rađời

- Sự tỏc động trở lại của QHSX đốivới LLSX:

+ Nếu phự hợp thỡ nú là động lực đểphỏt triển LLSX

+ Khụng phự hợp thỡ nú kỡm hóm sựhoại LLSX, nú diễn ra ở 2 dạng:

Một là, QHSX lạc hậu so với tớnh

chất và trỡnh độ của LLSX

Hai la, QHSX “tiờn tiến vượt trước”

của LLSX

KL : Quy luật về sự phự hợp của

luật chung nhất của sự phỏt triển xóhội, sự tỏc động của quy luật này đóđưa XH loài người trải qua cỏcCXNT, CHNL, PK, TBCN vàlai

3, Vận dụng quy luật này trong

nờn ngaytừ đầu chỳng ta phải xõydựng LLSX lẫn QHSX mới

- Căn cứ vào thực trạng trỡnh độ của

độ (thụ sơ, thủ cụn, cơ khớ, bỏn tự

cao, lao động thủ cụng được thay thếbằng lao động cơ khớ, mỏy múc

+ Về QHSX cần xỏc lập cũng phảihữu, quản lý, phõn phối Đại hộithành phần kinh tế cơ bản “Phỏt triểnvận hành theo cơ chế thị trường, cúhướng XHCN; đú chớnh là nền kinh

tế thị trường theo định hướngXHCN”

+ Trong thời đại ngày nay, vấn đềtoàn cầu hoỏ đang diễn ra mạnh mẽĐảng ta chủ trương mở rộng quan hệquan hệ quốc tế nhằm phỏt triểnLLSX và QHSX

- Bài học mà Đảng ta rỳt ratrong việc cải tạo nền kinh tế-xó hội

: nhận đỳng quy luật và làm theo

thắng lợi.

Câu 7: Trình bày khái niệm cơ sở hạ tầng, kiến trúc

th ợng tầng, quy luật về mối quan

hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng

và kiến trúc th ợng tầng Sự vận dụng quy luật này của Đảng ta trong đ ờng lối đổi mới?

1 Các khái niệm

a khái niệm cơ sở hạ tầng :

Như vậy, TLSX phất triển, ngwofilao động nõng cao trỡnh độ thỡ LLSXđược nõng lờn một trỡnh độ mới

Trong khi đú QHSX phỏt triển chậmhơn vỡ nú gắn với thiết chế xó hội,thống trị luụn muốn duy trỡ kiểuquỏn, thúi quen lao động …Khi LLSX phỏt triển lờn một trỡnhvới QHSX cũ, và một đũi hỏi khỏch

cũ, thiết lập một QHSX mới phự hợpLLSX LLSX mới và QHSX mới tạovới nú là một thiết chế xó hội mới rađời

- Sự tỏc động trở lại của QHSX đốivới LLSX:

+ Nếu phự hợp thỡ nú là động lực đểphỏt triển LLSX

+ Khụng phự hợp thỡ nú kỡm hóm sựphỏt triển của LLSX, thậm chớ phỏhoại LLSX, nú diễn ra ở 2 dạng:

Một là, QHSX lạc hậu so với tớnh

chất và trỡnh độ của LLSX

Hai la, QHSX “tiờn tiến vượt trước”

giả tạo so với tớnh chất và trỡnh độcủa LLSX

KL : Quy luật về sự phự hợp của

luật chung nhất của sự phỏt triển xóhội, sự tỏc động của quy luật này đóđưa XH loài người trải qua cỏcCXNT, CHNL, PK, TBCN vàlai

3, Vận dụng quy luật này trong đưũng lối đổi mới của Đảng ta.

- Nước ta là mộtnước lạc hậu tiến lờnnờn ngaytừ đầu chỳng ta phải xõy

độ (thụ sơ, thủ cụn, cơ khớ, bỏn tự

cao, lao động thủ cụng được thay thếbằng lao động cơ khớ, mỏy múc

+ Về QHSX cần xỏc lập cũng phảihữu, quản lý, phõn phối Đại hộithành phần kinh tế cơ bản “Phỏt triểnvận hành theo cơ chế thị trường, cúhướng XHCN; đú chớnh là nền kinhXHCN”

+ Trong thời đại ngày nay, vấn đềĐảng ta chủ trương mở rộng quan hệquan hệ quốc tế nhằm phỏt triểnLLSX và QHSX

- Bài học mà Đảng ta rỳt ratrong việc cải tạo nền kinh tế-xó hội

: nhận đỳng quy luật và làm theo

thắng lợi.

Câu 7: Trình bày khái niệm cơ sở hạ tầng, kiến trúc

th ợng tầng, quy luật về mối quan

hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng

và kiến trúc th ợng tầng Sự vận dụng quy luật này của Đảng ta trong đ ờng lối đổi mới?

cũ, thiết lập một QHSX mới phự hợpLLSX LLSX mới và QHSX mới tạovới nú là một thiết chế xó hội mới rađời

- Sự tỏc động trở lại của QHSX đốivới LLSX:

+ Nếu phự hợp thỡ nú là động lực đểphỏt triển LLSX

+ Khụng phự hợp thỡ nú kỡm hóm sựhoại LLSX, nú diễn ra ở 2 dạng:

Một là, QHSX lạc hậu so với tớnh

chất và trỡnh độ của LLSX

Hai la, QHSX “tiờn tiến vượt trước”

của LLSX

KL : Quy luật về sự phự hợp của

luật chung nhất của sự phỏt triển xóhội, sự tỏc động của quy luật này đóđưa XH loài người trải qua cỏcCXNT, CHNL, PK, TBCN vàlai

3, Vận dụng quy luật này trong đưũng lối đổi mới của Đảng ta.

- Nước ta là mộtnước lạc hậu tiến lờnnờn ngaytừ đầu chỳng ta phải xõydựng LLSX lẫn QHSX mới

- Căn cứ vào thực trạng trỡnh độ của

độ (thụ sơ, thủ cụn, cơ khớ, bỏn tự

xó hội)

- Đảng ta chủ trương:

+ Về LLSX : Đảy mạnh cụng nghiệpnước ta cơ bản trở thành một nướcnghĩa quyết định chống lại “nguy cơtụt hậu xa hơn về kinh tế với cỏcnước trong khu vực và trờn thế giới”

cao, lao động thủ cụng được thay thếbằng lao động cơ khớ, mỏy múc

+ Về QHSX cần xỏc lập cũng phảihữu, quản lý, phõn phối Đại hộithành phần kinh tế cơ bản “Phỏt triểnvận hành theo cơ chế thị trường, cúhướng XHCN; đú chớnh là nền kinh

tế thị trường theo định hướngXHCN”

+ Trong thời đại ngày nay, vấn đềtoàn cầu hoỏ đang diễn ra mạnh mẽĐảng ta chủ trương mở rộng quan hệquan hệ quốc tế nhằm phỏt triểnLLSX và QHSX

- Bài học mà Đảng ta rỳt ratrong việc cải tạo nền kinh tế-xó hội

: nhận đỳng quy luật và làm theo

thắng lợi.

Câu 7: Trình bày khái niệm cơ sở hạ tầng, kiến trúc

th ợng tầng, quy luật về mối quan

hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng

và kiến trúc th ợng tầng Sự vận dụng quy luật này của Đảng ta trong đ ờng lối đổi mới?

1 Các khái niệm

a khái niệm cơ sở hạ tầng :

Cơ sở hạ tầng là toàn bộ những quan

hệ sản xúât hợp thành cơ cấu kinh tếcủa một chế độ xã hội nhất định

Toàn bộ các QHSX hiện đang tồn tạigồm có:

+ QHSX tàn d của xã hội cũ

+ QHSX thống trị của xã hội đó

+ Mầm mống QHSX của xã hội mới

Nhng đặc trng cho bản chất của mộtCSHT có nhiều thành phần kinh tế,nhiều kiểu QHSX, thì kiểu QHSX

đạo, chi phối các thành phần kinh tế

và các QHSX khác, quy định và táccủa toàn bộ đời sống kinh tế xã hội

b Khái niệm kiến thức thợng tầng

Kiến trúc thợng tầng là toàn

chính trị, pháp quyền, đạo học và những thiết chế xó hội

tương ứng như nhà nước, đảng phỏi giỏo hội, cỏc tổ chức quần chỳng

đợc hình thành trên một cơ sở hạ tầng đó.

Bộ phận có quyền lực mạnh nhấtgiai cấp là nhà nớc- công cụ của giaipháp lý Chính nhờ có nhà nớc mà ttrị đợc toàn bộ đời sống XH

2 Mối quan hệ biện chứng giữa cơ

sở hạ tầng và kiến trúc thợng tầng

- Cơ sở hạ tầng quyết định đối với kiến trúc thợng tầng:

+ Cơ sở hạ tầng thế nào thì kiến trúcthợng tầng thế đó, biểu hiện:

(+) Giai cấp nào chiêm vị trí thốngthống trị trong đời sống chính trị vàtinh thần

(+) Mâu thuẫn trong lĩnh vực kinh tế,trong lĩnh vực t tởng

(+) Bất kỳ một hiện tợng nào thuộcpháp luật, đảng phái, triết học hay

đạo đức….tính đó, dần dần hình thành đều trực tiếp hoặc giántiếp phụ thuộc vào CSHT, do CSHTquyết định

+ Khi cơ sở hạ tầng biến đổithì sớm hay

muộn kiến trúc thợng tầng cũng biến

đổi theo

+Khi CSHT mất đi thi kiến trúc ợng tầng do nó sinh ra cũng dần dầnmất theo

th-+ Khi CSHT mới ra đời thì một

+ Ngợc lại, nếu KTTT là sản phẩmcủa cơ sở kinh tế đã lỗi thời thì nó

bộ XH.Nhng tác dụng kìm hãm đóhay đổi để phù hơp với yêu cầu củaCSHT

+ Mỗi bộ phận khác nhau của kiếnCSHT là khác nhau trong đó nhànứơc là bộ phận tác động mạnh nhất

Từ mối quan hệ giữa CSHT và KTTT, ta rút ra ý nghĩa:

Khi xem xét và giải quyết các vấn

đề của đời sống xã hội thì phải xem

từ cơ sở hạ tầng sinh ra nó

Tuy nhiên trong bản thân các bộlại lẫn nhau, cho nên nhiều khikhông thể xem xét và giải quyết các

Cơ sở hạ tầng là toàn bộ những quan

hệ sản xúât hợp thành cơ cấu kinh tếcủa một chế độ xã hội nhất định

Toàn bộ các QHSX hiện đang tồn tạigồm có:

+ QHSX tàn d của xã hội cũ

+ QHSX thống trị của xã hội đó

+ Mầm mống QHSX của xã hội mới

Nhng đặc trng cho bản chất của mộtCSHT có nhiều thành phần kinh tế,thống trị bao giờ cũng giữ vai trò chủ

và các QHSX khác, quy định và táccủa toàn bộ đời sống kinh tế xã hội

b Khái niệm kiến thức thợng tầng

Kiến trúc thợng tầng là toàn

chính trị, pháp quyền, đạo học và những thiết chế xó hội

tương ứng như nhà nước, đảng phỏi giỏo hội, cỏc tổ chức quần chỳng

đợc hình thành trên một cơ sở hạ tầng đó.

Bộ phận có quyền lực mạnh nhấtgiai cấp là nhà nớc- công cụ của giaipháp lý Chính nhờ có nhà nớc mà ttrị đợc toàn bộ đời sống XH

2 Mối quan hệ biện chứng giữa cơ

sở hạ tầng và kiến trúc thợng tầng

- Cơ sở hạ tầng quyết định đối với kiến trúc thợng tầng:

+ Cơ sở hạ tầng thế nào thì kiến trúcthợng tầng thế đó, biểu hiện:

(+) Giai cấp nào chiêm vị trí thốngthống trị trong đời sống chính trị vàtinh thần

(+) Mâu thuẫn trong lĩnh vực kinh tế,trong lĩnh vực t tởng

(+) Bất kỳ một hiện tợng nào thuộcpháp luật, đảng phái, triết học hay

đạo đức….tính đó, dần dần hình thành đều trực tiếp hoặc giántiếp phụ thuộc vào CSHT, do CSHTquyết định

+ Khi cơ sở hạ tầng biến đổithì sớm hay

muộn kiến trúc thợng tầng cũng biến

đổi theo

+Khi CSHT mất đi thi kiến trúc ợng tầng do nó sinh ra cũng dần dầnmất theo

th-+ Khi CSHT mới ra đời thì mộtbớc xuất hiện

- Kiến trúc thợng tầng tác động trở lại CSHT:

+ Sự tác động trở lại của KTTT đốicủa KTTT là bảo vệ, duy trì và củng

bỏ CSHT và KTTT cũ

+ Nếu KTTT tiến bộ, phản ánh đúngthúc đẩy kinh tế phát triển, XH tiếnlên

+ Ngợc lại, nếu KTTT là sản phẩmcủa cơ sở kinh tế đã lỗi thời thì nó

bộ XH.Nhng tác dụng kìm hãm đóhay đổi để phù hơp với yêu cầu củaCSHT

+ Mỗi bộ phận khác nhau của kiếnCSHT là khác nhau trong đó nhànứơc là bộ phận tác động mạnh nhất

Từ mối quan hệ giữa CSHT và

từ cơ sở hạ tầng sinh ra nó.Tuy nhiên trong bản thân các bộlại lẫn nhau, cho nên nhiều khi

Cơ sở hạ tầng là toàn bộ những quan

hệ sản xúât hợp thành cơ cấu kinh tếcủa một chế độ xã hội nhất định.Toàn bộ các QHSX hiện đang tồn tạigồm có:

+ QHSX tàn d của xã hội cũ.+ QHSX thống trị của xã hội đó.+ Mầm mống QHSX của xã hội mới.Nhng đặc trng cho bản chất của mộtCSHT có nhiều thành phần kinh tế,thống trị bao giờ cũng giữ vai trò chủ

và các QHSX khác, quy định và táccủa toàn bộ đời sống kinh tế xã hội

b Khái niệm kiến thức thợng tầng

Kiến trúc thợng tầng là toàn

chính trị, pháp quyền, đạo học và những thiết chế xó hội

tương ứng như nhà nước, đảng phỏi giỏo hội, cỏc tổ chức quần chỳng đ-

ợc hình thành trên một cơ sở hạ tầng nhất định và phản ánh cơ sở hạ tầng

đó.

Bộ phận có quyền lực mạnh nhấtgiai cấp là nhà nớc- công cụ của giaipháp lý Chính nhờ có nhà nớc mà ttrị đợc toàn bộ đời sống XH

2 Mối quan hệ biện chứng giữa cơ

sở hạ tầng và kiến trúc thợng tầng

- Cơ sở hạ tầng quyết định đối với kiến trúc thợng tầng:

+ Cơ sở hạ tầng thế nào thì kiến trúcthợng tầng thế đó, biểu hiện:(+) Giai cấp nào chiêm vị trí thốngthống trị trong đời sống chính trị vàtinh thần

(+) Mâu thuẫn trong lĩnh vực kinh tế,trong lĩnh vực t tởng.(+) Bất kỳ một hiện tợng nào thuộcpháp luật, đảng phái, triết học hay

đạo đức….tính đó, dần dần hình thành đều trực tiếp hoặc giántiếp phụ thuộc vào CSHT, do CSHTquyết định

+ Khi cơ sở hạ tầng biến đổithì sớm hay

muộn kiến trúc thợng tầng cũng biến

+ Sự tác động trở lại của KTTT đốicủa KTTT là bảo vệ, duy trì và củng

bỏ CSHT và KTTT cũ.+ Nếu KTTT tiến bộ, phản ánh đúngthúc đẩy kinh tế phát triển, XH tiếnlên

+ Ngợc lại, nếu KTTT là sản phẩmkìm hãm sự phát triển kinh tế và tiếnchỉ là tạm thời, sớm muộn nó phảitCSHT

+ Mỗi bộ phận khác nhau của kiếnCSHT là khác nhau trong đó nhànứơc là bộ phận tác động mạnh nhất

Từ mối quan hệ giữa CSHT và KTTT, ta rút ra ý nghĩa:

Khi xem xét và giải quyết các vấn

từ cơ sở hạ tầng sinh ra nó.Tuy nhiên trong bản thân các bộlại lẫn nhau, cho nên nhiều khi

Cơ sở hạ tầng là toàn bộ những quan

hệ sản xúât hợp thành cơ cấu kinh tếcủa một chế độ xã hội nhất định.Toàn bộ các QHSX hiện đang tồn tạigồm có:

+ QHSX tàn d của xã hội cũ.+ QHSX thống trị của xã hội đó.+ Mầm mống QHSX của xã hội mới.Nhng đặc trng cho bản chất của mộtCSHT có nhiều thành phần kinh tế,thống trị bao giờ cũng giữ vai trò chủ

và các QHSX khác, quy định và tác

Trang 10

của toàn bộ đời sống kinh tế xã hội.

b Khái niệm kiến thức thợng tầng

Kiến trúc thợng tầng là toàn

chính trị, pháp quyền, đạo

học và những thiết chế xó

hội

tương ứng như nhà nước, đảng phỏi

giỏo hội, cỏc tổ chức quần chỳng

(+) Bất kỳ một hiện tợng nào thuộc

pháp luật, đảng phái, triết học hay

đạo đức….tính đó, dần dần hình thành đều trực tiếp hoặc gián

tiếp phụ thuộc vào CSHT, do CSHT

+ Sự tác động trở lại của KTTT đối

của KTTT là bảo vệ, duy trì và củng

Khi xem xét và giải quyết các vấn

đề của đời sống xã hội thì phải xem

từ cơ sở hạ tầng sinh ra nó

Tuy nhiên trong bản thân các bộ

lại lẫn nhau, cho nên nhiều khi

không thể xem xét và giải quyết các

Cơ sở hạ tầng là toàn bộ những quan

hệ sản xúât hợp thành cơ cấu kinh tế

của một chế độ xã hội nhất định

Toàn bộ các QHSX hiện đang tồn tại

gồm có:

+ QHSX tàn d của xã hội cũ

+ QHSX thống trị của xã hội đó

+ Mầm mống QHSX của xã hội mới

Nhng đặc trng cho bản chất của một

CSHT có nhiều thành phần kinh tế,

thống trị bao giờ cũng giữ vai trò chủ

và các QHSX khác, quy định và tác

của toàn bộ đời sống kinh tế xã hội

b Khái niệm kiến thức thợng tầng

Kiến trúc thợng tầng là toàn

chính trị, pháp quyền, đạo

học và những thiết chế xó

hội

tương ứng như nhà nước, đảng phỏi

giỏo hội, cỏc tổ chức quần chỳng

(+) Giai cấp nào chiêm vị trí thốngthống trị trong đời sống chính trị vàtinh thần

(+) Mâu thuẫn trong lĩnh vực kinh tế,trong lĩnh vực t tởng

(+) Bất kỳ một hiện tợng nào thuộcpháp luật, đảng phái, triết học hay

đạo đức….tính đó, dần dần hình thành đều trực tiếp hoặc giántiếp phụ thuộc vào CSHT, do CSHTquyết định

+ Khi cơ sở hạ tầng biến đổithì sớm hay

muộn kiến trúc thợng tầng cũng biến

đổi theo

+Khi CSHT mất đi thi kiến trúc ợng tầng do nó sinh ra cũng dần dầnmất theo

th-+ Khi CSHT mới ra đời thì mộtbớc xuất hiện

- Kiến trúc thợng tầng tác động trở lại CSHT:

+ Sự tác động trở lại của KTTT đốicủa KTTT là bảo vệ, duy trì và củng

cố CSHT sinh ra nó: đấu tranh xoá

bỏ CSHT và KTTT cũ

+ Nếu KTTT tiến bộ, phản ánh đúngthúc đẩy kinh tế phát triển, XH tiếnlên

+ Ngợc lại, nếu KTTT là sản phẩmcủa cơ sở kinh tế đã lỗi thời thì nó

bộ XH.Nhng tác dụng kìm hãm đóhay đổi để phù hơp với yêu cầu củaCSHT

+ Mỗi bộ phận khác nhau của kiếnCSHT là khác nhau trong đó nhànứơc là bộ phận tác động mạnh nhất

Từ mối quan hệ giữa CSHT và KTTT, ta rút ra ý nghĩa:

Khi xem xét và giải quyết các vấn

đề của đời sống xã hội thì phải xem

từ cơ sở hạ tầng sinh ra nó

Tuy nhiên trong bản thân các bộphận của KTTT có sự tác động quakhông thể xem xét và giải quyết các

Cơ sở hạ tầng là toàn bộ những quan

hệ sản xúât hợp thành cơ cấu kinh tếcủa một chế độ xã hội nhất định

Toàn bộ các QHSX hiện đang tồn tạigồm có:

+ QHSX tàn d của xã hội cũ

+ QHSX thống trị của xã hội đó

+ Mầm mống QHSX của xã hội mới

Nhng đặc trng cho bản chất của mộtCSHT có nhiều thành phần kinh tế,nhiều kiểu QHSX, thì kiểu QHSX

đạo, chi phối các thành phần kinh tế

và các QHSX khác, quy định và táccủa toàn bộ đời sống kinh tế xã hội

b Khái niệm kiến thức thợng tầng

Kiến trúc thợng tầng là toàn

chính trị, pháp quyền, đạo học và những thiết chế xó hội

tương ứng như nhà nước, đảng phỏi giỏo hội, cỏc tổ chức quần chỳng

đợc hình thành trên một cơ sở hạ tầng đó.

Bộ phận có quyền lực mạnh nhấtgiai cấp là nhà nớc- công cụ của giaipháp lý Chính nhờ có nhà nớc mà ttrị đợc toàn bộ đời sống XH

2 Mối quan hệ biện chứng giữa cơ

sở hạ tầng và kiến trúc thợng tầng

- Cơ sở hạ tầng quyết định đối với kiến trúc thợng tầng:

+ Cơ sở hạ tầng thế nào thì kiến trúcthợng tầng thế đó, biểu hiện:

(+) Giai cấp nào chiêm vị trí thốngthống trị trong đời sống chính trị vàtinh thần

(+) Mâu thuẫn trong lĩnh vực kinh tế,trong lĩnh vực t tởng

(+) Bất kỳ một hiện tợng nào thuộcpháp luật, đảng phái, triết học hay

đạo đức….tính đó, dần dần hình thành đều trực tiếp hoặc giántiếp phụ thuộc vào CSHT, do CSHTquyết định

+ Khi cơ sở hạ tầng biến đổithì sớm hay

muộn kiến trúc thợng tầng cũng biến

đổi theo

ợng tầng do nó sinh ra cũng dần dầnmất theo

+ Khi CSHT mới ra đời thì mộtbớc xuất hiện

- Kiến trúc thợng tầng tác động trở lại CSHT:

+ Sự tác động trở lại của KTTT đốicủa KTTT là bảo vệ, duy trì và củng

bỏ CSHT và KTTT cũ

+ Nếu KTTT tiến bộ, phản ánh đúngthúc đẩy kinh tế phát triển, XH tiếnlên

+ Ngợc lại, nếu KTTT là sản phẩmcủa cơ sở kinh tế đã lỗi thời thì nó

bộ XH.Nhng tác dụng kìm hãm đóhay đổi để phù hơp với yêu cầu củaCSHT

+ Mỗi bộ phận khác nhau của kiếnCSHT là khác nhau trong đó nhànứơc là bộ phận tác động mạnh nhất

Từ mối quan hệ giữa CSHT và KTTT, ta rút ra ý nghĩa:

Khi xem xét và giải quyết các vấn

đề của đời sống xã hội thì phải xem

từ cơ sở hạ tầng sinh ra nó

Tuy nhiên trong bản thân các bộlại lẫn nhau, cho nên nhiều khikhông thể xem xét và giải quyết các

Cơ sở hạ tầng là toàn bộ những quan

hệ sản xúât hợp thành cơ cấu kinh tếcủa một chế độ xã hội nhất định

Toàn bộ các QHSX hiện đang tồn tạigồm có:

+ QHSX tàn d của xã hội cũ

+ QHSX thống trị của xã hội đó

+ Mầm mống QHSX của xã hội mới

Nhng đặc trng cho bản chất của mộtCSHT có nhiều thành phần kinh tế,thống trị bao giờ cũng giữ vai trò chủ

và các QHSX khác, quy định và táccủa toàn bộ đời sống kinh tế xã hội

b Khái niệm kiến thức thợng tầng

Kiến trúc thợng tầng là toàn

chính trị, pháp quyền, đạo học và những thiết chế xó hội

tương ứng như nhà nước, đảng phỏi giỏo hội, cỏc tổ chức quần chỳng

đợc hình thành trên một cơ sở hạ tầng đó.

Bộ phận có quyền lực mạnh nhấtgiai cấp là nhà nớc- công cụ của giaipháp lý Chính nhờ có nhà nớc mà ttrị đợc toàn bộ đời sống XH

2 Mối quan hệ biện chứng giữa cơ

sở hạ tầng và kiến trúc thợng tầng

- Cơ sở hạ tầng quyết định đối với kiến trúc thợng tầng:

+ Cơ sở hạ tầng thế nào thì kiến trúcthợng tầng thế đó, biểu hiện:

(+) Giai cấp nào chiêm vị trí thốngthống trị trong đời sống chính trị vàtinh thần

(+) Mâu thuẫn trong lĩnh vực kinh tế,trong lĩnh vực t tởng

(+) Bất kỳ một hiện tợng nào thuộcpháp luật, đảng phái, triết học hay

đạo đức….tính đó, dần dần hình thành đều trực tiếp hoặc giántiếp phụ thuộc vào CSHT, do CSHTquyết định

+ Khi cơ sở hạ tầng biến đổithì sớm hay

muộn kiến trúc thợng tầng cũng biến

đổi theo

+Khi CSHT mất đi thi kiến trúc ợng tầng do nó sinh ra cũng dần dầnmất theo

th-+ Khi CSHT mới ra đời thì mộtbớc xuất hiện

- Kiến trúc thợng tầng tác động trở lại CSHT:

+ Sự tác động trở lại của KTTT đốicủa KTTT là bảo vệ, duy trì và củng

bỏ CSHT và KTTT cũ

+ Nếu KTTT tiến bộ, phản ánh đúngthúc đẩy kinh tế phát triển, XH tiếnlên

+ Ngợc lại, nếu KTTT là sản phẩmcủa cơ sở kinh tế đã lỗi thời thì nó

bộ XH.Nhng tác dụng kìm hãm đóhay đổi để phù hơp với yêu cầu của

CSHT là khác nhau trong đó nhànứơc là bộ phận tác động mạnh nhất

Từ mối quan hệ giữa CSHT và KTTT, ta rút ra ý nghĩa:

Khi xem xét và giải quyết các vấn

đề của đời sống xã hội thì phải xem

từ cơ sở hạ tầng sinh ra nó

Tuy nhiên trong bản thân các bộphận của KTTT có sự tác động quakhông thể xem xét và giải quyết các

Cơ sở hạ tầng là toàn bộ những quan

hệ sản xúât hợp thành cơ cấu kinh tếcủa một chế độ xã hội nhất định

Toàn bộ các QHSX hiện đang tồn tạigồm có:

+ QHSX tàn d của xã hội cũ

+ QHSX thống trị của xã hội đó

+ Mầm mống QHSX của xã hội mới

Nhng đặc trng cho bản chất của mộtCSHT có nhiều thành phần kinh tế,nhiều kiểu QHSX, thì kiểu QHSX

đạo, chi phối các thành phần kinh tế

và các QHSX khác, quy định và táccủa toàn bộ đời sống kinh tế xã hội

b Khái niệm kiến thức thợng tầng

Kiến trúc thợng tầng là toàn

chính trị, pháp quyền, đạo học và những thiết chế xó hội

tương ứng như nhà nước, đảng phỏi giỏo hội, cỏc tổ chức quần chỳng

đợc hình thành trên một cơ sở hạ tầng đó.

Bộ phận có quyền lực mạnh nhấtgiai cấp là nhà nớc- công cụ của giaipháp lý Chính nhờ có nhà nớc mà ttrị đợc toàn bộ đời sống XH

2 Mối quan hệ biện chứng giữa cơ

sở hạ tầng và kiến trúc thợng tầng

- Cơ sở hạ tầng quyết định đối với kiến trúc thợng tầng:

+ Cơ sở hạ tầng thế nào thì kiến trúcthợng tầng thế đó, biểu hiện:

(+) Giai cấp nào chiêm vị trí thốngthống trị trong đời sống chính trị vàtinh thần

(+) Mâu thuẫn trong lĩnh vực kinh tế,trong lĩnh vực t tởng

(+) Bất kỳ một hiện tợng nào thuộcpháp luật, đảng phái, triết học hay

đạo đức….tính đó, dần dần hình thành đều trực tiếp hoặc giántiếp phụ thuộc vào CSHT, do CSHTquyết định

+ Khi cơ sở hạ tầng biến đổithì sớm hay

muộn kiến trúc thợng tầng cũng biến

đổi theo

+Khi CSHT mất đi thi kiến trúc ợng tầng do nó sinh ra cũng dần dầnmất theo

th-+ Khi CSHT mới ra đời thì mộtbớc xuất hiện

- Kiến trúc thợng tầng tác động trở lại CSHT:

+ Sự tác động trở lại của KTTT đốicủa KTTT là bảo vệ, duy trì và củng

cố CSHT sinh ra nó: đấu tranh xoá

bỏ CSHT và KTTT cũ

+ Nếu KTTT tiến bộ, phản ánh đúngthúc đẩy kinh tế phát triển, XH tiếnlên

+ Ngợc lại, nếu KTTT là sản phẩmcủa cơ sở kinh tế đã lỗi thời thì nó

bộ XH.Nhng tác dụng kìm hãm đóhay đổi để phù hơp với yêu cầu củaCSHT

+ Mỗi bộ phận khác nhau của kiếnCSHT là khác nhau trong đó nhànứơc là bộ phận tác động mạnh nhất

Từ mối quan hệ giữa CSHT và KTTT, ta rút ra ý nghĩa:

Khi xem xét và giải quyết các vấn

đề của đời sống xã hội thì phải xem

từ cơ sở hạ tầng sinh ra nó

Tuy nhiên trong bản thân các bộphận của KTTT có sự tác động quakhông thể xem xét và giải quyết cáckinh tế đó

Nhng quá nhấn mạnh hoặc cờng điệutất yếu của cơ sở kinh tế sẽ khôngtránh khỏi rơi vào CNDT về lịch sử

3 Vận dụng vấn đề này trong công

cuộc xây dung CNXH ở nớc ta:

- Về CSHT: hiện nay, nớc ta đang

thị trờng XHCN Nhận thức đợc điều

đó, Đảng ta xác định:

- Về KTTT( chủ yếu là hệ thống

với sự phát triển của CSHT Cụ thể:

+ Đảng lãnh đạo: Đảng phải tự đổimình đối với toàn xã hội

+ Nhà nớc phải đổi mới: xây dung,hiện nay trọng tâm là cải cách bộmáy hành chính nhà nớc

+ Phát huy quyên dân chủ, đổi mớixã hội

+ T tởng lấy chủ nghĩa Mac- Lêninkim chỉ nam cho hành động trong

đời sống tinh thần của nhân dân ta

+ Xây dung nền văn hoá tiên tiến

đậm đà bản sắc dân tộc, phát triển đathuật để từng bớc nâng cao đời sốngtinh thần của nhân dân ta

+ Có chính sách dân tộc và tôn giáo

đúng đắn

- Trong quá trình đổi mới kinh tế –này thành công Nhờ vậy, kinh tếtriển kinh tế đã tạo ra điều kiện vật

Đồng thời đổi mới chính trị cũng đã

phát triển kinh tế

Câu 8: Hình thái kinh tế - Xã hội

là gì? Tại sao nói sự phát triển của quá trình lịch sử tự nhiên? Vânh xây d ng CNXH ở n ớc ta?

Đồng thời tiêu biểu cho bộ mặt củanhất định của lịch sử

- Những QHSX hợp thành CSHT củahình thành nên những quan điểm vềhọc….tính đó, dần dần hình thành.và những thiết chế XH tơng

3 Vận dụng vấn đề này trong công

cuộc xây dung CNXH ở nớc ta:

- Về CSHT: hiện nay, nớc ta đang

QHSX cùng tồn tại, dẫn đến CSHT làthành phần), vận hành theo cơ chế

đó, Đảng ta xác định:

- Về KTTT( chủ yếu là hệ thống

với sự phát triển của CSHT Cụ thể:

+ Đảng lãnh đạo: Đảng phải tự đổimình đối với toàn xã hội

+ Nhà nớc phải đổi mới: xây dung,hiện nay trọng tâm là cải cách bộmáy hành chính nhà nớc

+ Phát huy quyên dân chủ, đổi mớixã hội

+ T tởng lấy chủ nghĩa Mac- Lêninkim chỉ nam cho hành động trong

đời sống tinh thần của nhân dân ta

+ Xây dung nền văn hoá tiên tiến

Đồng thời đổi mới chính trị cũng đã

phát triển kinh tế

Câu 8: Hình thái kinh tế - Xã hội

là gì? Tại sao nói sự phát triển của quá trình lịch sử tự nhiên? Vânh xây d ng CNXH ở n ớc ta?

- QHSX là những quan hệ cơ bản,

hội khác, không có những mối quankhông có quy luật xã hội Mỗi hìnhthái KT-XH có một kiểu quan hệ đặc

độ nhất định của LLSXx QHSX là

XH cụ thể này với XH cụ thể khác

xã hội ở mỗi giai đoạn phát triểnnhất định của lịch sử

- Những QHSX hợp thành CSHT củahình thành nên những quan điểm vềchính trị, pháp lý, đạo đức, triếthọc….tính đó, dần dần hình thành.và những thiết chế XH tơng

3 Vận dụng vấn đề này trong công

cuộc xây dung CNXH ở nớc ta:

- Về CSHT: hiện nay, nớc ta đang

QHSX cùng tồn tại, dẫn đến CSHT làthành phần), vận hành theo cơ chế

đó, Đảng ta xác định:

- Về KTTT( chủ yếu là hệ thống

với sự phát triển của CSHT Cụ thể:

+ Đảng lãnh đạo: Đảng phải tự đổimới, nâng cao vai trò lãnh đạo củamình đối với toàn xã hội

+ Nhà nớc phải đổi mới: xây dung,hiện nay trọng tâm là cải cách bộmáy hành chính nhà nớc

+ Phát huy quyên dân chủ, đổi mớixã hội

+ T tởng lấy chủ nghĩa Mac- Lêninkim chỉ nam cho hành động trong

đời sống tinh thần của nhân dân ta

+ Xây dung nền văn hoá tiên tiến

đậm đà bản sắc dân tộc, phát triển đadạng các loại hinh văn hoá nghệtinh thần của nhân dân ta

+ Có chính sách dân tộc và tôn giáo

đúng đắn

- Trong quá trình đổi mới kinh tế –này thành công Nhờ vậy, kinh tếtriển kinh tế đã tạo ra điều kiện vật

Đồng thời đổi mới chính trị cũng đã

phát triển kinh tế

Câu 8: Hình thái kinh tế - Xã hội

là gì? Tại sao nói sự phát triển của quá trình lịch sử tự nhiên? Vânh xây d ng CNXH ở n ớc ta?

1 Phạm trù hình thái KT-XH:

Hình thái kinh tế - xã hội là một xã hội ở từng giai đoạn lịch sử nhất

một trình độ nhất định của LLSX và với một KTTT tơng ứng xuất đó.

Đồng thời tiêu biểu cho bộ mặt củanhất định của lịch sử

- Những QHSX hợp thành CSHT củahình thành nên những quan điểm vềhọc….tính đó, dần dần hình thành.và những thiết chế XH tơng

3 Vận dụng vấn đề này trong công

cuộc xây dung CNXH ở nớc ta:

- Về CSHT: hiện nay, nớc ta đang

QHSX cùng tồn tại, dẫn đến CSHT làthành phần), vận hành theo cơ chế

đó, Đảng ta xác định:

- Về KTTT( chủ yếu là hệ thống

với sự phát triển của CSHT Cụ thể:

+ Đảng lãnh đạo: Đảng phải tự đổimình đối với toàn xã hội

+ Nhà nớc phải đổi mới: xây dung,hiện nay trọng tâm là cải cách bộmáy hành chính nhà nớc

+ Phát huy quyên dân chủ, đổi mớixã hội

+ T tởng lấy chủ nghĩa Mac- Lêninkim chỉ nam cho hành động trong

đời sống tinh thần của nhân dân ta

+ Xây dung nền văn hoá tiên tiến

đậm đà bản sắc dân tộc, phát triển đathuật để từng bớc nâng cao đời sốngtinh thần của nhân dân ta

+ Có chính sách dân tộc và tôn giáo

đúng đắn

- Trong quá trình đổi mới kinh tế –này thành công Nhờ vậy, kinh tếtriển kinh tế đã tạo ra điều kiện vật

Đồng thời đổi mới chính trị cũng đã

phát triển kinh tế

Câu 8: Hình thái kinh tế - Xã hội

là gì? Tại sao nói sự phát triển của quá trình lịch sử tự nhiên? Vânh xây d ng CNXH ở n ớc ta?

xã hội ở mỗi giai đoạn phát triểnnhất định của lịch sử

- Những QHSX hợp thành CSHT củahình thành nên những quan điểm vềhọc….tính đó, dần dần hình thành.và những thiết chế XH tơng

ứng hợp thành KTTTXH mà chức

năng XH của nó là bảo vệ, duy trì vàphát triển CSHT sinh ra nó.vấn đề kinh tế xã hội từ chính cơ sởkinh tế đó

Nhng quá nhấn mạnh hoặc cờng điệutất yếu của cơ sở kinh tế sẽ khôngtránh khỏi rơi vào CNDT về lịch sử

3 Vận dụng vấn đề này trong công

cuộc xây dung CNXH ở nớc ta:

- Về CSHT: hiện nay, nớc ta đang

QHSX cùng tồn tại, dẫn đến CSHT làthành phần), vận hành theo cơ chế thị

Đảng ta xác định:

- Về KTTT( chủ yếu là hệ thống

với sự phát triển của CSHT Cụ thể:+ Đảng lãnh đạo: Đảng phải tự đổimình đối với toàn xã hội.+ Nhà nớc phải đổi mới: xây dung,hiện nay trọng tâm là cải cách bộmáy hành chính nhà nớc.+ Phát huy quyên dân chủ, đổi mớixã hội

+ T tởng lấy chủ nghĩa Mac- Lêninkim chỉ nam cho hành động trong

đời sống tinh thần của nhân dân ta.+ Xây dung nền văn hoá tiên tiếndạng các loại hinh văn hoá nghệtinh thần của nhân dân ta.+ Có chính sách dân tộc và tôn giáo

đúng đắn

- Trong quá trình đổi mới kinh tế –này thành công Nhờ vậy, kinh tếtriển kinh tế đã tạo ra điều kiện vật

Đồng thời đổi mới chính trị cũng đãphát triển kinh tế

Câu 8: Hình thái kinh tế - Xã hội các hình thái kinh tế xã hội là một dụng vấn đề này trong quá trình xây d ng CNXH ở n ớc ta?

1 Phạm trù hình thái KT-XH:

Hình thái kinh tế - xã hội là một phạm trù của CNDVLS, dùng để chỉ xã hội ở từng giai đoạn lịch sử nhất

đặc trng cho xã hội đó, phù hợp với một trình độ nhất định của LLSX và với một KTTT tơng ứng

đợc xây dựng trên kiểu quan hệ sản xuất đó.

XH là một chỉnh thể hữu cơ có cơbản nhất là LLSX , QHSX và KTTT.tác động đến các mặt khác, tạo nên

sự vận động của toàn xã hội

Đồng thời tiêu biểu cho bộ mặt củanhất định của lịch sử

- Những QHSX hợp thành CSHT củahình thành nên những quan điểm vềhọc….tính đó, dần dần hình thành.và những thiết chế XH tơng

ứng hợp thành KTTTXH mà chức

năng XH của nó là bảo vệ, duy trì vàphát triển CSHT sinh ra nó.vấn đề kinh tế xã hội từ chính cơ sởkinh tế đó

Nhng quá nhấn mạnh hoặc cờng điệutất yếu của cơ sở kinh tế sẽ khôngtránh khỏi rơi vào CNDT về lịch sử

3 Vận dụng vấn đề này trong công

cuộc xây dung CNXH ở nớc ta:

- Về CSHT: hiện nay, nớc ta đang

QHSX cùng tồn tại, dẫn đến CSHT là

Trang 11

đó, Đảng ta xác định:

- Về KTTT( chủ yếu là hệ thống

với sự phát triển của CSHT Cụ thể:

+ Đảng lãnh đạo: Đảng phải tự đổi

mình đối với toàn xã hội

+ Nhà nớc phải đổi mới: xây dung,

hiện nay trọng tâm là cải cách bộ

máy hành chính nhà nớc

+ Phát huy quyên dân chủ, đổi mới

xã hội

+ T tởng lấy chủ nghĩa Mac- Lênin

kim chỉ nam cho hành động trong

đời sống tinh thần của nhân dân ta

+ Xây dung nền văn hoá tiên tiến

đậm đà bản sắc dân tộc, phát triển đa

thuật để từng bớc nâng cao đời sống

tinh thần của nhân dân ta

+ Có chính sách dân tộc và tôn giáo

đúng đắn

- Trong quá trình đổi mới kinh tế –

này thành công Nhờ vậy, kinh tế

triển kinh tế đã tạo ra điều kiện vật

Đồng thời đổi mới chính trị cũng đã

phát triển kinh tế

Câu 8: Hình thái kinh tế - Xã hội

là gì? Tại sao nói sự phát triển của

quá trình lịch sử tự nhiên? Vânh

xây d ng CNXH ở n ớc ta?

1 Phạm trù hình thái KT-XH:

Hình thái kinh tế - xã hội là một

xã hội ở từng giai đoạn lịch sử nhất

đặc trng cho xã hội đó, phù hợp với

hội khác, không có những mối quan

không có quy luật xã hội Mỗi hình

trng của nó, tơng ứng với một trình

tiêu chuẩn khách quan để phân biệt

Đồng thời tiêu biểu cho bộ mặt của

Nhng quá nhấn mạnh hoặc cờng điệu

tất yếu của cơ sở kinh tế sẽ không

tránh khỏi rơi vào CNDT về lịch sử

3 Vận dụng vấn đề này trong công

cuộc xây dung CNXH ở nớc ta:

- Về CSHT: hiện nay, nớc ta đang

QHSX cùng tồn tại, dẫn đến CSHT là

thành phần), vận hành theo cơ chế

đó, Đảng ta xác định:

- Về KTTT( chủ yếu là hệ thống

với sự phát triển của CSHT Cụ thể:

+ Đảng lãnh đạo: Đảng phải tự đổi

mình đối với toàn xã hội

+ Nhà nớc phải đổi mới: xây dung,

hiện nay trọng tâm là cải cách bộ

máy hành chính nhà nớc

+ Phát huy quyên dân chủ, đổi mới

xã hội

+ T tởng lấy chủ nghĩa Mac- Lênin

kim chỉ nam cho hành động trong

đời sống tinh thần của nhân dân ta

+ Xây dung nền văn hoá tiên tiến

đậm đà bản sắc dân tộc, phát triển đa

thuật để từng bớc nâng cao đời sống

tinh thần của nhân dân ta

đúng đắn

- Trong quá trình đổi mới kinh tế –này thành công Nhờ vậy, kinh tếtriển kinh tế đã tạo ra điều kiện vật

Đồng thời đổi mới chính trị cũng đã

phát triển kinh tế

Câu 8: Hình thái kinh tế - Xã hội

là gì? Tại sao nói sự phát triển của quá trình lịch sử tự nhiên? Vânh xây d ng CNXH ở n ớc ta?

- QHSX là những quan hệ cơ bản,

hội khác, không có những mối quankhông có quy luật xã hội Mỗi hìnhthái KT-XH có một kiểu quan hệ đặc

độ nhất định của LLSXx QHSX là

XH cụ thể này với XH cụ thể khác

xã hội ở mỗi giai đoạn phát triểnnhất định của lịch sử

- Những QHSX hợp thành CSHT củahình thành nên những quan điểm vềchính trị, pháp lý, đạo đức, triếthọc….tính đó, dần dần hình thành.và những thiết chế XH tơng

3 Vận dụng vấn đề này trong công

cuộc xây dung CNXH ở nớc ta:

- Về CSHT: hiện nay, nớc ta đang

QHSX cùng tồn tại, dẫn đến CSHT làthành phần), vận hành theo cơ chế

đó, Đảng ta xác định:

- Về KTTT( chủ yếu là hệ thống

với sự phát triển của CSHT Cụ thể:

+ Đảng lãnh đạo: Đảng phải tự đổimới, nâng cao vai trò lãnh đạo củamình đối với toàn xã hội

+ Nhà nớc phải đổi mới: xây dung,hiện nay trọng tâm là cải cách bộmáy hành chính nhà nớc

+ Phát huy quyên dân chủ, đổi mớixã hội

+ T tởng lấy chủ nghĩa Mac- Lêninkim chỉ nam cho hành động trong

đời sống tinh thần của nhân dân ta

+ Xây dung nền văn hoá tiên tiến

đậm đà bản sắc dân tộc, phát triển đadạng các loại hinh văn hoá nghệtinh thần của nhân dân ta

+ Có chính sách dân tộc và tôn giáo

đúng đắn

- Trong quá trình đổi mới kinh tế –này thành công Nhờ vậy, kinh tếtriển kinh tế đã tạo ra điều kiện vật

Đồng thời đổi mới chính trị cũng đã

phát triển kinh tế

Câu 8: Hình thái kinh tế - Xã hội

là gì? Tại sao nói sự phát triển của quá trình lịch sử tự nhiên? Vânh xây d ng CNXH ở n ớc ta?

Đồng thời tiêu biểu cho bộ mặt củanhất định của lịch sử

- Những QHSX hợp thành CSHT củahình thành nên những quan điểm vềhọc….tính đó, dần dần hình thành.và những thiết chế XH tơng

ứng hợp thành KTTTXH mà chức

năng XH của nó là bảo vệ, duy trì vàphát triển CSHT sinh ra nó

- Ngoài những mặt cơ bản đã nói ởnhững quan hệ dân tộc, quan hệ gia

KT-2 Sự phát triển của các hình thái

nhiên

- Quan niệm coi sự vận động xã hội

nh một quá trình lịch sử – tự nhiênquy luật vốn có của nó, mà không

định của con ngời Về mặt này sựquá trình tự nhiên

- Quá trình lịch sử – tự nhiên của

XH loài ngời đã diễn ra nh thế nào:

+ Mỗi hình thái KT-XH đợc coi nhkhông ngừng tác động laanx nhau tao thành các quy luâth khách quantheo những quy luật vốn có của nó

Đó là quy luật QHSX phù hợp vớitrình độ phát triển của LSXH, quyluật CSHT quyrts định KTTT….tính đó, dần dần hình thànhChính sự tác động của các quy luậtphát triển từ thấp đến cao

+ Nguồn gốc của sự vận động vàtriển của LLSX Sự phát triển củaQHSX QHSX thay đổi sẽ làm choKTTT thay dổi và do đó mà hình thái

KT – XH cũ đợc thay thế bằng hìnhdiễn ra một cách khách quan chứ

Do đó, nó là quá trình lịch sử tựnhiên

+ Đó là con đờng phát triển chungcủa các hình thái KT-XH từ thấp đếnbốn hình thái KT-XH kế tiếp

đang qua độ lên CNXH – giai đoạn

đầu hình thái KT-XH CSCN

Song đối với mỗi dân tộc, mỗi vùngcon đờng phát triển lại khác nhau bởiluật chung mà còn bị tác động bởi các điều kiện về tự nhiên, chính trị,tế

Vì vậy do đặc điểm về lịch sử, vềkhông quan và thời gian, không phảihình thái KT-XH theo một sơ đồ

ớc do những điều kiện khách quan và

đã bỏ qua một hợac hai hình tháitriển của mình Bởi vì trong đó lịchcao hơn về sản xuất VC, về kĩ thuậthay về văn hoá, về chính trị ….tính đó, dần dần hình thànhSựgiao lu tác động qua lại với các trungtâm đó làm xuấ huện khả năng mộttrình lịch sử mà không lặp lại tuần tựcác quá trình phát triển nhân loại

nhiên của sự phát triển xã hội chẳngnhững diễn ra bằng con đờng phátờng hợp bỏ qua một hoặc vài hìnhhợp đó đều là quá trình lịch sử – tựquy luật khách quan và đều donhững quy luật khách quan và đều Ngoài những mặt cơ bản đã nói ởnhững quan hệ dân tộc, quan hệ gia

2 Sự phát triển của các hình thái

nhiên

- Quan niệm coi sự vận động xã hội

nh một quá trình lịch sử – tự nhiênquy luật vốn có của nó, mà khôngphụ thuôch vào ý thức, ý chí và ý

định của con ngời Về mặt này sựquá trình tự nhiên

- Quá trình lịch sử – tự nhiên của

XH loài ngời đã diễn ra nh thế nào:

+ Mỗi hình thái KT-XH đợc coi nhkhông ngừng tác động laanx nhau tao thành các quy luâth khách quantheo những quy luật vốn có của nó

Đó là quy luật QHSX phù hợp vớitrình độ phát triển của LSXH, quyluật CSHT quyrts định KTTT….tính đó, dần dần hình thànhChính sự tác động của các quy luậtphát triển từ thấp đến cao

+ Nguồn gốc của sự vận động vàtriển của LLSX Sự phát triển củaQHSX QHSX thay đổi sẽ làm choKTTT thay dổi và do đó mà hình thái

KT – XH cũ đợc thay thế bằng hìnhdiễn ra một cách khách quan chứ

Do đó, nó là quá trình lịch sử tựnhiên

+ Đó là con đờng phát triển chungcủa các hình thái KT-XH từ thấp đếncao Cho đến nay, lịch sử đã trải quanhau:CSNT, CHNL, PK,TBCN và

đầu hình thái KT-XH CSCN

Song đối với mỗi dân tộc, mỗi vùngcon đờng phát triển lại khác nhau bởivì nó không chỉ bị chi phối bởi quyluật chung mà còn bị tác động bởi các điều kiện về tự nhiên, chính trị,truyền thống văn hoá, điều kiện quốctế

Vì vậy do đặc điểm về lịch sử, vềkhông quan và thời gian, không phảihình thái KT-XH theo một sơ đồ

ớc do những điều kiện khách quan vàchủ quan, bên trong hoặc bên ngoàiKTXH nào đó trong tiến trình phát

sử thờng xuất hiện những trung tâmcao hơn về sản xuất VC, về kĩ thuậthay về văn hoá, về chính trị ….tính đó, dần dần hình thànhSựgiao lu tác động qua lại với các trungtâm đó làm xuấ huện khả năng mộttrình lịch sử mà không lặp lại tuần tựcác quá trình phát triển nhân loại

KL: Nh vậy, quá trình lịch sử- tự

nhiên của sự phát triển xã hội chẳngnhững diễn ra bằng con đờng phátờng hợp bỏ qua một hoặc vài hìnhhợp đó đều là quá trình lịch sử – tựquy luật khách quan và đều donhững quy luật khách quan và đều Ngoài những mặt cơ bản đã nói ởnhững quan hệ dân tộc, quan hệ gia

nhiên

- Quan niệm coi sự vận động xã hội

nh một quá trình lịch sử – tự nhiênquy luật vốn có của nó, mà không

định của con ngời Về mặt này sựquá trình tự nhiên

- Quá trình lịch sử – tự nhiên của

XH loài ngời đã diễn ra nh thế nào:

+ Mỗi hình thái KT-XH đợc coi nhkhông ngừng tác động laanx nhau tao thành các quy luâth khách quantheo những quy luật vốn có của nó

Đó là quy luật QHSX phù hợp vớitrình độ phát triển của LSXH, quyluật CSHT quyrts định KTTT….tính đó, dần dần hình thànhChính sự tác động của các quy luậtphát triển từ thấp đến cao

+ Nguồn gốc của sự vận động vàtriển của LLSX Sự phát triển củaQHSX QHSX thay đổi sẽ làm choKTTT thay dổi và do đó mà hình thái

KT – XH cũ đợc thay thế bằng hìnhdiễn ra một cách khách quan chứ

Do đó, nó là quá trình lịch sử tựnhiên

+ Đó là con đờng phát triển chungcủa các hình thái KT-XH từ thấp đếnbốn hình thái KT-XH kế tiếp

đang qua độ lên CNXH – giai đoạn

đầu hình thái KT-XH CSCN

Song đối với mỗi dân tộc, mỗi vùngcon đờng phát triển lại khác nhau bởiluật chung mà còn bị tác động bởi các điều kiện về tự nhiên, chính trị,tế

Vì vậy do đặc điểm về lịch sử, vềkhông quan và thời gian, không phảihình thái KT-XH theo một sơ đồ

ớc do những điều kiện khách quan và

đã bỏ qua một hợac hai hình tháitriển của mình Bởi vì trong đó lịchcao hơn về sản xuất VC, về kĩ thuậthay về văn hoá, về chính trị ….tính đó, dần dần hình thànhSựgiao lu tác động qua lại với các trungtâm đó làm xuấ huện khả năng mộttrình lịch sử mà không lặp lại tuần tựcác quá trình phát triển nhân loại

KL: Nh vậy, quá trình lịch sử- tự

những diễn ra bằng con đờng phátờng hợp bỏ qua một hoặc vài hìnhhợp đó đều là quá trình lịch sử – tựnhiên, nghĩa là đều tuân theo nhữngnhững quy luật khách quan và đều Ngoài những mặt cơ bản đã nói ởnhững quan hệ dân tộc, quan hệ gia

KT-2 Sự phát triển của các hình thái

nhiên

- Quan niệm coi sự vận động xã hội

nh một quá trình lịch sử – tự nhiênquy luật vốn có của nó, mà không

định của con ngời Về mặt này sựquá trình tự nhiên

- Quá trình lịch sử – tự nhiên của

XH loài ngời đã diễn ra nh thế nào:

+ Mỗi hình thái KT-XH đợc coi nhkhông ngừng tác động laanx nhau tao thành các quy luâth khách quantheo những quy luật vốn có của nó

Đó là quy luật QHSX phù hợp vớitrình độ phát triển của LSXH, quyluật CSHT quyrts định KTTT….tính đó, dần dần hình thànhChính sự tác động của các quy luậtphát triển từ thấp đến cao

triển của LLSX Sự phát triển củaQHSX QHSX thay đổi sẽ làm choKTTT thay dổi và do đó mà hình thái

KT – XH cũ đợc thay thế bằng hìnhdiễn ra một cách khách quan chứ

Do đó, nó là quá trình lịch sử tựnhiên

+ Đó là con đờng phát triển chungcủa các hình thái KT-XH từ thấp đếncao Cho đến nay, lịch sử đã trải quanhau:CSNT, CHNL, PK,TBCN và

đầu hình thái KT-XH CSCN

Song đối với mỗi dân tộc, mỗi vùngcon đờng phát triển lại khác nhau bởivì nó không chỉ bị chi phối bởi quyluật chung mà còn bị tác động bởi các điều kiện về tự nhiên, chính trị,truyền thống văn hoá, điều kiện quốctế

Vì vậy do đặc điểm về lịch sử, vềkhông quan và thời gian, không phảihình thái KT-XH theo một sơ đồ

ớc do những điều kiện khách quan vàchủ quan, bên trong hoặc bên ngoàiKTXH nào đó trong tiến trình phát

sử thờng xuất hiện những trung tâmcao hơn về sản xuất VC, về kĩ thuậthay về văn hoá, về chính trị ….tính đó, dần dần hình thànhSựgiao lu tác động qua lại với các trungtâm đó làm xuấ huện khả năng mộttrình lịch sử mà không lặp lại tuần tựcác quá trình phát triển nhân loại

KL: Nh vậy, quá trình lịch sử- tự

nhiên của sự phát triển xã hội chẳngnhững diễn ra bằng con đờng phátờng hợp bỏ qua một hoặc vài hìnhhợp đó đều là quá trình lịch sử – tựquy luật khách quan và đều donhững quy luật khách quan và đều Ngoài những mặt cơ bản đã nói ởnhững quan hệ dân tộc, quan hệ gia

2 Sự phát triển của các hình thái

nhiên

- Quan niệm coi sự vận động xã hội

nh một quá trình lịch sử – tự nhiênquy luật vốn có của nó, mà khôngphụ thuôch vào ý thức, ý chí và ý

định của con ngời Về mặt này sựquá trình tự nhiên

- Quá trình lịch sử – tự nhiên của

XH loài ngời đã diễn ra nh thế nào:

+ Mỗi hình thái KT-XH đợc coi nhkhông ngừng tác động laanx nhau tao thành các quy luâth khách quantheo những quy luật vốn có của nó

Đó là quy luật QHSX phù hợp vớitrình độ phát triển của LSXH, quyluật CSHT quyrts định KTTT….tính đó, dần dần hình thànhChính sự tác động của các quy luậtphát triển từ thấp đến cao

+ Nguồn gốc của sự vận động vàtriển của LLSX Sự phát triển củaQHSX QHSX thay đổi sẽ làm choKTTT thay dổi và do đó mà hình thái

KT – XH cũ đợc thay thế bằng hìnhdiễn ra một cách khách quan chứ

Do đó, nó là quá trình lịch sử tựnhiên

+ Đó là con đờng phát triển chungcủa các hình thái KT-XH từ thấp đếncao Cho đến nay, lịch sử đã trải quanhau:CSNT, CHNL, PK,TBCN và

đầu hình thái KT-XH CSCN

Song đối với mỗi dân tộc, mỗi vùngcon đờng phát triển lại khác nhau bởivì nó không chỉ bị chi phối bởi quyluật chung mà còn bị tác động bởi

tế

Vì vậy do đặc điểm về lịch sử, vềkhông quan và thời gian, không phảihình thái KT-XH theo một sơ đồ

ớc do những điều kiện khách quan và

đã bỏ qua một hợac hai hình tháitriển của mình Bởi vì trong đó lịchcao hơn về sản xuất VC, về kĩ thuậthay về văn hoá, về chính trị ….tính đó, dần dần hình thànhSựgiao lu tác động qua lại với các trungtâm đó làm xuấ huện khả năng mộttrình lịch sử mà không lặp lại tuần tựcác quá trình phát triển nhân loại

KL: Nh vậy, quá trình lịch sử- tự

những diễn ra bằng con đờng phátờng hợp bỏ qua một hoặc vài hìnhhợp đó đều là quá trình lịch sử – tựnhiên, nghĩa là đều tuân theo nhữngnhững quy luật khách quan và đều Ngoài những mặt cơ bản đã nói ởnhững quan hệ dân tộc, quan hệ gia

KT-2 Sự phát triển của các hình thái

nhiên

- Quan niệm coi sự vận động xã hội

nh một quá trình lịch sử – tự nhiênquy luật vốn có của nó, mà không

định của con ngời Về mặt này sựquá trình tự nhiên

- Quá trình lịch sử – tự nhiên của

XH loài ngời đã diễn ra nh thế nào:

+ Mỗi hình thái KT-XH đợc coi nhkhông ngừng tác động laanx nhau tao thành các quy luâth khách quantheo những quy luật vốn có của nó

Đó là quy luật QHSX phù hợp vớitrình độ phát triển của LSXH, quyluật CSHT quyrts định KTTT….tính đó, dần dần hình thànhChính sự tác động của các quy luậtphát triển từ thấp đến cao

+ Nguồn gốc của sự vận động vàtriển của LLSX Sự phát triển củaQHSX QHSX thay đổi sẽ làm choKTTT thay dổi và do đó mà hình thái

KT – XH cũ đợc thay thế bằng hìnhdiễn ra một cách khách quan chứ

Do đó, nó là quá trình lịch sử tựnhiên

+ Đó là con đờng phát triển chungcủa các hình thái KT-XH từ thấp đếnbốn hình thái KT-XH kế tiếp

đang qua độ lên CNXH – giai đoạn

đầu hình thái KT-XH CSCN

Song đối với mỗi dân tộc, mỗi vùngcon đờng phát triển lại khác nhau bởiluật chung mà còn bị tác động bởi các điều kiện về tự nhiên, chính trị,tế

Vì vậy do đặc điểm về lịch sử, vềkhông quan và thời gian, không phảihình thái KT-XH theo một sơ đồ

ớc do những điều kiện khách quan và

đã bỏ qua một hợac hai hình tháitriển của mình Bởi vì trong đó lịchcao hơn về sản xuất VC, về kĩ thuậthay về văn hoá, về chính trị ….tính đó, dần dần hình thànhSựgiao lu tác động qua lại với các trungtâm đó làm xuấ huện khả năng mộttrình lịch sử mà không lặp lại tuần tựcác quá trình phát triển nhân loại

KL: Nh vậy, quá trình lịch sử- tự

những diễn ra bằng con đờng phát

nhiên, nghĩa là đều tuân theo nhữngquy luật khách quan và đều Ngoài những mặt cơ bản đã nói ởnhững quan hệ dân tộc, quan hệ gia

2 Sự phát triển của các hình thái

nhiên

- Quan niệm coi sự vận động xã hội

có nghĩa là XH vận động theo nhữngphụ thuôch vào ý thức, ý chí và ývận động của xã hội không khác cácquá trình tự nhiên

- Quá trình lịch sử – tự nhiên của

XH loài ngời đã diễn ra nh thế nào:+ Mỗi hình thái KT-XH đợc coi nhkhông ngừng tác động laanx nhau tao thành các quy luâth khách quantheo những quy luật vốn có của nó.trình độ phát triển của LSXH, quyluật CSHT quyrts định KTTT….tính đó, dần dần hình thànhChính sự tác động của các quy luậtphát triển từ thấp đến cao.+ Nguồn gốc của sự vận động vàtriển của LLSX Sự phát triển củaQHSX QHSX thay đổi sẽ làm cho

KT – XH cũ đợc thay thế bằng hìnhdiễn ra một cách khách quan chứ

Do đó, nó là quá trình lịch sử tựnhiên

+ Đó là con đờng phát triển chungcủa các hình thái KT-XH từ thấp đếnbốn hình thái KT-XH kế tiếp

đang qua độ lên CNXH – giai đoạn

đầu hình thái KT-XH CSCN.Song đối với mỗi dân tộc, mỗi vùngvì nó không chỉ bị chi phối bởi quyluật chung mà còn bị tác động bởi các điều kiện về tự nhiên, chính trị,tế

Vì vậy do đặc điểm về lịch sử, vềquốc gia nào cũng phải trải qua cácchung Lịch sử cho they, có những n-chủ quan, bên trong hoặc bên ngoàiKTXH nào đó trong tiến trình phát

sử thờng xuất hiện những trung tâmhay về văn hoá, về chính trị ….tính đó, dần dần hình thànhSựgiao lu tác động qua lại với các trung

số nớc đí sau cí thể rút ngắn tuếncác quá trình phát triển nhân loại

KL: Nh vậy, quá trình lịch sử- tự

những diễn ra bằng con đờng phátờng hợp bỏ qua một hoặc vài hìnhhợp đó đều là quá trình lịch sử – tựquy luật khách quan và đều do nhữngquy luật khách quan và đều Ngoài những mặt cơ bản đã nói ởnhững quan hệ dân tộc, quan hệ gia

2 Sự phát triển của các hình thái

nhiên

- Quan niệm coi sự vận động xã hội

Trang 12

định của con ngời Về mặt này sự

quá trình tự nhiên

- Quá trình lịch sử – tự nhiên của

XH loài ngời đã diễn ra nh thế nào:

+ Mỗi hình thái KT-XH đợc coi nh

không ngừng tác động laanx nhau

tao thành các quy luâth khách quan

theo những quy luật vốn có của nó

Đó là quy luật QHSX phù hợp với

trình độ phát triển của LSXH, quy

luật CSHT quyrts định KTTT….tính đó, dần dần hình thành

Chính sự tác động của các quy luật

phát triển từ thấp đến cao

+ Nguồn gốc của sự vận động và

triển của LLSX Sự phát triển của

QHSX QHSX thay đổi sẽ làm cho

KTTT thay dổi và do đó mà hình thái

KT – XH cũ đợc thay thế bằng hình

diễn ra một cách khách quan chứ

Do đó, nó là quá trình lịch sử tự

nhiên

+ Đó là con đờng phát triển chung

của các hình thái KT-XH từ thấp đến

bốn hình thái KT-XH kế tiếp

đang qua độ lên CNXH – giai đoạn

đầu hình thái KT-XH CSCN

Song đối với mỗi dân tộc, mỗi vùng

con đờng phát triển lại khác nhau bởi

luật chung mà còn bị tác động bởi

các điều kiện về tự nhiên, chính trị,

tế

Vì vậy do đặc điểm về lịch sử, về

không quan và thời gian, không phải

hình thái KT-XH theo một sơ đồ

ớc do những điều kiện khách quan và

đã bỏ qua một hợac hai hình thái

triển của mình Bởi vì trong đó lịch

cao hơn về sản xuất VC, về kĩ thuật

những diễn ra bằng con đờng phát

ờng hợp bỏ qua một hoặc vài hình

hợp đó đều là quá trình lịch sử – tự

nhiên, nghĩa là đều tuân theo những

những quy luật khách quan và đều

quan quy định

3 Vận dụng học thuyết hình thái

ờng tiến lên CNXH bỏ qua chế độ

TBCN

- Vận dụng chủ nghĩa Mác- LêNin

ta khẳng định: độc lập dân tộc và

nhau Đó là quy luật phát triển của

xuyên suet dờng lối cách mạng của

đảng Việc đảng ta luôn luôn kiêm

hội là phù hợp với xu hớng của thời

đại và điều kiện cụ thể của nớc ta

+ Điều kiện quốc tế: Cuộc cách

đại và quá trình toàn cầu hoá nền

nhanh Đảng ta chủ trơng mở cửa

điều đó cho phép chúng ta huy động

đợc mọi nguồn lực để phát triển

KT-XH Có sự giúp đỡ của giai cấp công

hoà bình, tiến bộ trên thế giới

+ Điều kiện lịch sử: nhân dân

ta đoàn kết, yêu nớc yêu độc

và sáng tạo, có lực lợng lao

động dồi

dào và một thị trờng tiêu thụ hợp lý;

và tài nguyên phong phú

+ Những bài học kinh nghiệm và cơ

có đợc trong mấy choc năm qua là

tiền đề quan trọng để chúng ta tiếp

tục xây dung CNXH

+ Điều kiện quyết đinh: sự nghiệp

đạo của đang công sản VN đó là

ta đang xây dung là một xã hội:

+ Do nhân dân lao đông làm chủ

+ Có một nên kinh tế phát triển caochế độ công hữu về các t liệu sảnxuất chủ yếu

+ Có nền văn hoá tiên tiến đậm đàbản sắc dân tộc

+ Con ngời đợc giải phóng khỏi áplực hởng theo lao động, có cuộc sốngkiện phát triển toàn diện cá nhân

+ Có quan hệ hữu nghị và hợp tác vớitất cả nhân dân các nớc trên thế giới

Mục tiêu này là nhằm xây dung mộtnớc VN dân giàu nớc mạnh xã hộicông

bằng dân chủ văn minh

- Nớc ta đi lên chủ nghĩa xã hội

bỏ qua giai đoạn t bản chủ nghĩa, tứccủa quan hệ sản xuất và KTTTthành tựu của CNTB, đặc biệt vềkhoa học và công nghệ để xây dungmột nên kinh tế hiện đại

Tuy nhiên, trong điều kiện CNXH ởcòn khó khăn, nhiều thế lực chôngphá CNXH Do đó chúng ta phải trảiqua một thời kỳ quá độ lâu dài vớinhiều chặng đờng, nhiều hình thức tổchức kinh tế, xã hội có tính chất quá

độ

Cõu 9 Hóy phõn tớch định nghĩa giai cấp của Lenin Nguồn gốc

của Đảng ta về đặc điểm và nội

nước ta hiện nay ? 1.định nghĩa giai cấp của Lênin

Trong tác phẩm sáng kiến ví đại,

nh sau: Ngời ta gọi là giai cấp,

nh-ngời khác nhau về do những điều

kiện cụ thể và khách quan quy định

3 Vận dụng học thuyết hình thái

ờng tiến lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN

- Vận dụng chủ nghĩa Mác- LêNin

ta khẳng định: độc lập dân tộc và

nhau Đó là quy luật phát triển của xuyên suet dờng lối cách mạng của

đảng Việc đảng ta luôn luôn kiêm

hội là phù hợp với xu hớng của thời

đại và điều kiện cụ thể của nớc ta

+ Điều kiện quốc tế: Cuộc cách

đại và quá trình toàn cầu hoá nềnkinh tế hiện nay đang diễn ra rấthội nhập với nền kinh tế thế giới,

đợc mọi nguồn lực để phát triển

KT-XH Có sự giúp đỡ của giai cấp cônghoà bình, tiến bộ trên thế giới

+ Điều kiện lịch sử: nhân dân

ta đoàn kết, yêu nớc yêu độc

và sáng tạo, có lực lợng lao

động dồidào và một thị trờng tiêu thụ hợp lý;

và tài nguyên phong phú

+ Những bài học kinh nghiệm và cơ

có đợc trong mấy choc năm qua làtiền đề quan trọng để chúng ta tiếptục xây dung CNXH

+ Điều kiện quyết đinh: sự nghiệp

đạo của đang công sản VN đó làcách mạng VN

+ Có nền văn hoá tiên tiến đậm đàbản sắc dân tộc

+ Con ngời đợc giải phóng khỏi áplực hởng theo lao động, có cuộc sốngkiện phát triển toàn diện cá nhân

+ Có quan hệ hữu nghị và hợp tác vớitất cả nhân dân các nớc trên thế giới

Mục tiêu này là nhằm xây dung mộtnớc VN dân giàu nớc mạnh xã hộicông

bằng dân chủ văn minh

- Nớc ta đi lên chủ nghĩa xã hội

bỏ qua giai đoạn t bản chủ nghĩa, tứccủa quan hệ sản xuất và KTTT

khoa học và công nghệ để xây dungmột nên kinh tế hiện đại

Tuy nhiên, trong điều kiện CNXH ởcòn khó khăn, nhiều thế lực chôngphá CNXH Do đó chúng ta phải trảinhiều chặng đờng, nhiều hình thức tổchức kinh tế, xã hội có tính chất quá

độ

Cõu 9 Hóy phõn tớch định nghĩa

hỡnh thành giai cấp ? Quan điểm

dung của đấu tranh giai cấp ở nước ta hiện nay ?

1.định nghĩa giai cấp của Lênin

Trong tác phẩm sáng kiến ví đại,

nh sau: Ngời ta gọi là giai cấp,

nh-ngời khác nhau về do những điều

kiện cụ thể và khách quan quy định

3 Vận dụng học thuyết hình thái

ờng tiến lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN

- Vận dụng chủ nghĩa Mác- LêNin

ta khẳng định: độc lập dân tộc và

nhau Đó là quy luật phát triển của xuyên suet dờng lối cách mạng của

đảng Việc đảng ta luôn luôn kiêm

hội là phù hợp với xu hớng của thời

đại và điều kiện cụ thể của nớc ta

+ Điều kiện quốc tế: Cuộc cách

đại và quá trình toàn cầu hoá nềnnhanh Đảng ta chủ trơng mở cửa

điều đó cho phép chúng ta huy động

đợc mọi nguồn lực để phát triển

KT-XH Có sự giúp đỡ của giai cấp cônghoà bình, tiến bộ trên thế giới

+ Điều kiện lịch sử: nhân dân

ta đoàn kết, yêu nớc yêu độc

và sáng tạo, có lực lợng lao

động dồidào và một thị trờng tiêu thụ hợp lý;

và tài nguyên phong phú

+ Những bài học kinh nghiệm và cơ

có đợc trong mấy choc năm qua làtiền đề quan trọng để chúng ta tiếptục xây dung CNXH

+ Điều kiện quyết đinh: sự nghiệp

đạo của đang công sản VN đó làcách mạng VN

+ Có nền văn hoá tiên tiến đậm đàbản sắc dân tộc

+ Con ngời đợc giải phóng khỏi áplực hởng theo lao động, có cuộc sốngkiện phát triển toàn diện cá nhân

+ Có quan hệ hữu nghị và hợp tác vớitất cả nhân dân các nớc trên thế giới

Mục tiêu này là nhằm xây dung mộtcông

bằng dân chủ văn minh

- Nớc ta đi lên chủ nghĩa xã hội

bỏ qua giai đoạn t bản chủ nghĩa, tứccủa quan hệ sản xuất và KTTTthành tựu của CNTB, đặc biệt vềkhoa học và công nghệ để xây dungmột nên kinh tế hiện đại

Tuy nhiên, trong điều kiện CNXH ởcòn khó khăn, nhiều thế lực chôngphá CNXH Do đó chúng ta phải trảinhiều chặng đờng, nhiều hình thức tổchức kinh tế, xã hội có tính chất quá

độ

Cõu 9 Hóy phõn tớch định nghĩa

hỡnh thành giai cấp ? Quan điểm

dung của đấu tranh giai cấp ở nước ta hiện nay ?

1.định nghĩa giai cấp của Lênin

Trong tác phẩm sáng kiến ví đại,

nh sau: Ngời ta gọi là giai cấp,

nh-ngời khác nhau về do những điều

ờng tiến lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN

- Vận dụng chủ nghĩa Mác- LêNin

ta khẳng định: độc lập dân tộc và

nhau Đó là quy luật phát triển của xuyên suet dờng lối cách mạng của

đảng Việc đảng ta luôn luôn kiêm

hội là phù hợp với xu hớng của thời

đại và điều kiện cụ thể của nớc ta

+ Điều kiện quốc tế: Cuộc cách

đại và quá trình toàn cầu hoá nềnkinh tế hiện nay đang diễn ra rấthội nhập với nền kinh tế thế giới,

đợc mọi nguồn lực để phát triển

KT-XH Có sự giúp đỡ của giai cấp cônghoà bình, tiến bộ trên thế giới

+ Điều kiện lịch sử: nhân dân

ta đoàn kết, yêu nớc yêu độc

và sáng tạo, có lực lợng lao

động dồidào và một thị trờng tiêu thụ hợp lý;

và tài nguyên phong phú

+ Những bài học kinh nghiệm và cơ

có đợc trong mấy choc năm qua làtiền đề quan trọng để chúng ta tiếptục xây dung CNXH

+ Điều kiện quyết đinh: sự nghiệp

đạo của đang công sản VN đó làcách mạng VN

+ Có nền văn hoá tiên tiến đậm đàbản sắc dân tộc

+ Con ngời đợc giải phóng khỏi áplực hởng theo lao động, có cuộc sốngkiện phát triển toàn diện cá nhân

+ Có quan hệ hữu nghị và hợp tác vớitất cả nhân dân các nớc trên thế giới

Mục tiêu này là nhằm xây dung mộtnớc VN dân giàu nớc mạnh xã hộicông

bằng dân chủ văn minh

- Nớc ta đi lên chủ nghĩa xã hội

bỏ qua giai đoạn t bản chủ nghĩa, tứccủa quan hệ sản xuất và KTTTthành tựu của CNTB, đặc biệt vềkhoa học và công nghệ để xây dungmột nên kinh tế hiện đại

Tuy nhiên, trong điều kiện CNXH ởcòn khó khăn, nhiều thế lực chôngphá CNXH Do đó chúng ta phải trảiqua một thời kỳ quá độ lâu dài vớinhiều chặng đờng, nhiều hình thức tổchức kinh tế, xã hội có tính chất quá

độ

Cõu 9 Hóy phõn tớch định nghĩa giai cấp của Lenin Nguồn gốc

của Đảng ta về đặc điểm và nội

nước ta hiện nay ? 1.định nghĩa giai cấp của Lênin

Trong tác phẩm sáng kiến ví đại,

nh sau: Ngời ta gọi là giai cấp,

nh-ngời khác nhau về do những điều

kiện cụ thể và khách quan quy định

3 Vận dụng học thuyết hình thái

ờng tiến lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN

- Vận dụng chủ nghĩa Mác- LêNin

ta khẳng định: độc lập dân tộc và

nhau Đó là quy luật phát triển của xuyên suet dờng lối cách mạng của

đảng Việc đảng ta luôn luôn kiêm

hội là phù hợp với xu hớng của thời

đại và điều kiện cụ thể của nớc ta

+ Điều kiện quốc tế: Cuộc cách

đại và quá trình toàn cầu hoá nềnkinh tế hiện nay đang diễn ra rấthội nhập với nền kinh tế thế giới,

đợc mọi nguồn lực để phát triển

KT-XH Có sự giúp đỡ của giai cấp công

hoà bình, tiến bộ trên thế giới

+ Điều kiện lịch sử: nhân dân

ta đoàn kết, yêu nớc yêu độc

và sáng tạo, có lực lợng lao

động dồidào và một thị trờng tiêu thụ hợp lý;

và tài nguyên phong phú

+ Những bài học kinh nghiệm và cơ

có đợc trong mấy choc năm qua làtiền đề quan trọng để chúng ta tiếptục xây dung CNXH

+ Điều kiện quyết đinh: sự nghiệp

đạo của đang công sản VN đó làcách mạng VN

+ Có nền văn hoá tiên tiến đậm đàbản sắc dân tộc

+ Con ngời đợc giải phóng khỏi áplực hởng theo lao động, có cuộc sốngkiện phát triển toàn diện cá nhân

+ Có quan hệ hữu nghị và hợp tác vớitất cả nhân dân các nớc trên thế giới

Mục tiêu này là nhằm xây dung mộtcông

bằng dân chủ văn minh

- Nớc ta đi lên chủ nghĩa xã hội

bỏ qua giai đoạn t bản chủ nghĩa, tứccủa quan hệ sản xuất và KTTTthành tựu của CNTB, đặc biệt vềkhoa học và công nghệ để xây dungmột nên kinh tế hiện đại

Tuy nhiên, trong điều kiện CNXH ởcòn khó khăn, nhiều thế lực chôngphá CNXH Do đó chúng ta phải trảinhiều chặng đờng, nhiều hình thức tổchức kinh tế, xã hội có tính chất quá

độ

Cõu 9 Hóy phõn tớch định nghĩa

hỡnh thành giai cấp ? Quan điểm

dung của đấu tranh giai cấp ở nước ta hiện nay ?

1.định nghĩa giai cấp của Lênin

Trong tác phẩm sáng kiến ví đại,

nh sau: Ngời ta gọi là giai cấp,

nh-ngời khác nhau về do những điều

kiện cụ thể và khách quan quy định

3 Vận dụng học thuyết hình thái

ờng tiến lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN

- Vận dụng chủ nghĩa Mác- LêNin

ta khẳng định: độc lập dân tộc và

nhau Đó là quy luật phát triển của xuyên suet dờng lối cách mạng của

đảng Việc đảng ta luôn luôn kiêm

hội là phù hợp với xu hớng của thời

đại và điều kiện cụ thể của nớc ta

+ Điều kiện quốc tế: Cuộc cách

đại và quá trình toàn cầu hoá nềnnhanh Đảng ta chủ trơng mở cửa

điều đó cho phép chúng ta huy động

đợc mọi nguồn lực để phát triển

KT-XH Có sự giúp đỡ của giai cấp cônghoà bình, tiến bộ trên thế giới

+ Điều kiện lịch sử: nhân dân

ta đoàn kết, yêu nớc yêu độc

và sáng tạo, có lực lợng lao

động dồidào và một thị trờng tiêu thụ hợp lý;

và tài nguyên phong phú

+ Những bài học kinh nghiệm và cơ

có đợc trong mấy choc năm qua làtiền đề quan trọng để chúng ta tiếptục xây dung CNXH

+ Điều kiện quyết đinh: sự nghiệp

đạo của đang công sản VN đó làcách mạng VN

+ Có quan hệ hữu nghị và hợp tác vớitất cả nhân dân các nớc trên thế giới

Mục tiêu này là nhằm xây dung mộtnớc VN dân giàu nớc mạnh xã hộicông

bằng dân chủ văn minh

- Nớc ta đi lên chủ nghĩa xã hội

bỏ qua giai đoạn t bản chủ nghĩa, tứccủa quan hệ sản xuất và KTTTthành tựu của CNTB, đặc biệt vềkhoa học và công nghệ để xây dungmột nên kinh tế hiện đại

Tuy nhiên, trong điều kiện CNXH ởcòn khó khăn, nhiều thế lực chôngphá CNXH Do đó chúng ta phải trảiqua một thời kỳ quá độ lâu dài vớinhiều chặng đờng, nhiều hình thức tổchức kinh tế, xã hội có tính chất quá

độ

Cõu 9 Hóy phõn tớch định nghĩa giai cấp của Lenin Nguồn gốc

của Đảng ta về đặc điểm và nội

nước ta hiện nay ? 1.định nghĩa giai cấp của Lênin

Trong tác phẩm sáng kiến ví đại,

nh sau: Ngời ta gọi là giai cấp,

nh-ngời khác nhau về do những điều

kiện cụ thể và khách quan quy định

3 Vận dụng học thuyết hình thái

ờng tiến lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN

- Vận dụng chủ nghĩa Mác- LêNin

ta khẳng định: độc lập dân tộc và

nhau Đó là quy luật phát triển của xuyên suet dờng lối cách mạng của

đảng Việc đảng ta luôn luôn kiêm

hội là phù hợp với xu hớng của thời

đại và điều kiện cụ thể của nớc ta

+ Điều kiện quốc tế: Cuộc cách

đại và quá trình toàn cầu hoá nềnkinh tế hiện nay đang diễn ra rấthội nhập với nền kinh tế thế giới,

đợc mọi nguồn lực để phát triển

KT-XH Có sự giúp đỡ của giai cấp cônghoà bình, tiến bộ trên thế giới

+ Điều kiện lịch sử: nhân dân

ta đoàn kết, yêu nớc yêu độc

và sáng tạo, có lực lợng lao

động dồidào và một thị trờng tiêu thụ hợp lý;

và tài nguyên phong phú

+ Những bài học kinh nghiệm và cơ

có đợc trong mấy choc năm qua làtiền đề quan trọng để chúng ta tiếptục xây dung CNXH

+ Điều kiện quyết đinh: sự nghiệp

đạo của đang công sản VN đó làcách mạng VN

+ Có nền văn hoá tiên tiến đậm đàbản sắc dân tộc

+ Con ngời đợc giải phóng khỏi áplực hởng theo lao động, có cuộc sốngkiện phát triển toàn diện cá nhân

+ Có quan hệ hữu nghị và hợp tác vớitất cả nhân dân các nớc trên thế giới

Mục tiêu này là nhằm xây dung mộtnớc VN dân giàu nớc mạnh xã hộicông

bằng dân chủ văn minh

- Nớc ta đi lên chủ nghĩa xã hội

bỏ qua giai đoạn t bản chủ nghĩa, tứccủa quan hệ sản xuất và KTTTthành tựu của CNTB, đặc biệt vềkhoa học và công nghệ để xây dungmột nên kinh tế hiện đại

Tuy nhiên, trong điều kiện CNXH ở

phá CNXH Do đó chúng ta phải trảinhiều chặng đờng, nhiều hình thức tổchức kinh tế, xã hội có tính chất quá

độ

Cõu 9 Hóy phõn tớch định nghĩa

hỡnh thành giai cấp ? Quan điểm

dung của đấu tranh giai cấp ở nước ta hiện nay ?

1.định nghĩa giai cấp của Lênin

Trong tác phẩm sáng kiến ví đại,

nh sau: Ngời ta gọi là giai cấp,

nh-ngời khác nhau về do những điều

kiện cụ thể và khách quan quy định

3 Vận dụng học thuyết hình thái

ờng tiến lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN

- Vận dụng chủ nghĩa Mác- LêNin

ta khẳng định: độc lập dân tộc và

nhau Đó là quy luật phát triển của xuyên suet dờng lối cách mạng của

đảng Việc đảng ta luôn luôn kiêm

hội là phù hợp với xu hớng của thời

đại và điều kiện cụ thể của nớc ta

+ Điều kiện quốc tế: Cuộc cách

đại và quá trình toàn cầu hoá nềnnhanh Đảng ta chủ trơng mở cửa

điều đó cho phép chúng ta huy động

đợc mọi nguồn lực để phát triển

KT-XH Có sự giúp đỡ của giai cấp cônghoà bình, tiến bộ trên thế giới

+ Điều kiện lịch sử: nhân dân

ta đoàn kết, yêu nớc yêu độc

và sáng tạo, có lực lợng lao

động dồidào và một thị trờng tiêu thụ hợp lý;

và tài nguyên phong phú

+ Những bài học kinh nghiệm và cơ

có đợc trong mấy choc năm qua làtiền đề quan trọng để chúng ta tiếptục xây dung CNXH

+ Điều kiện quyết đinh: sự nghiệp

đạo của đang công sản VN đó làcách mạng VN

+ Có nền văn hoá tiên tiến đậm đàbản sắc dân tộc

+ Con ngời đợc giải phóng khỏi áplực hởng theo lao động, có cuộc sốngkiện phát triển toàn diện cá nhân

+ Có quan hệ hữu nghị và hợp tác vớitất cả nhân dân các nớc trên thế giới

Mục tiêu này là nhằm xây dung mộtcông

bằng dân chủ văn minh

- Nớc ta đi lên chủ nghĩa xã hội

bỏ qua giai đoạn t bản chủ nghĩa, tứccủa quan hệ sản xuất và KTTTthành tựu của CNTB, đặc biệt vềkhoa học và công nghệ để xây dungmột nên kinh tế hiện đại

Tuy nhiên, trong điều kiện CNXH ởcòn khó khăn, nhiều thế lực chôngphá CNXH Do đó chúng ta phải trảinhiều chặng đờng, nhiều hình thức tổchức kinh tế, xã hội có tính chất quá

độ

Cõu 9 Hóy phõn tớch định nghĩa

hỡnh thành giai cấp ? Quan điểm

dung của đấu tranh giai cấp ở nước ta hiện nay ?

1.định nghĩa giai cấp của Lênin

Trong tác phẩm sáng kiến ví đại,

nh sau: Ngời ta gọi là giai cấp,

nh-ngời khác nhau về địa vị của họ nhất định trong lịch sử, khác nhau về quan hệ của họ (th-

đợc pháp luật quy định và thừa

khác nhau về cách thức hởng thụ nhiều mà họ đợc hởng Giai cấp là này có thể chiếm đoạt lao động của

đoàn đó có địa vị khác nhau trong

định.

Từ định nghĩa trên có thể nêu ra bốn

đặc trng của giai cấp nh sau:

- Giai cấp là nhữngtập đoàn ngời có địa vị khác nhaunhất định

- Các giai cấp cómối quan khác nhau trong tổ chứclao động xã hội

- Các giai cấp có sựkhác nhau về phơng thức và quy môthu nhập của cải xã hội.Trong những sự khác nhau

về sở hữu

đối với t liệu sản xuất có ý nghĩa

đoàn nào nắm t liệu sản xuất sẽ trởyếu sẽ chiếm đoạt những sản phẩmkhác Đó là bản chất của những xungcấp đối kháng

2.Nguồn gốc hình thành giai cấp.

- Trong xã hộinguyên thủy, LLSX cha phát triển,phẩm làm ra cha đủ nuôi sống consống nơng tựa vào nhau, giai cấp chaxuất hiện

Sản xuất ngày càng phát triển với sựxuất bằng kim loại ra đời thay thếnhờ đó tăng lên đáng kể, phân côngcủa cải d thừa xuất hiện, QHSX ănnữa Những ngời có chức quyền

đoạt của cải d thừa làm của riêng;chế độ t hu ra đời,

đời, bất bình về kinh tế nảy sinh,

sở của sự xuất hiện giai cấp

- Tù binh bắt đợctrong các cuộc chiến tranh không bịphục vụ những ngời giàu và có địa vịchính thức hình thành kể từ đó.+ Nh vậy, sự xuất hiện chế độ t hữu

sự ra đời giai cấp

+ Sự tồn tại các giai cấp đối kháng

độ phong kiến và chế độ t bản chủnghĩa

3.Vai trò của đấu tranh giai cấp:

- Nguồn gốc của đấu tranh giai cấp:

đấu tranh giai cấp, đấu tranh giai cấpgiữa LLSX phát triển với QHSX lỗinày về mặt phơng diện xã hội là mâumạng, tiến bộ đại diện cho LLSXtrị, bóc lột đại diện cho những QHSX

đã lỗi thời, lạc hậu, từ

đó dẫn đến đấu tranh giai cấp trongxã hội

- Nguyên nhân trực tiếp của đấuích cơ bản ( lợi ích kinh tế) giữa haigiai cấp thống trị và bị thống trị

địa vị của họ trong một hệ thống lịch sử,

khác nhau về quan hệ của họ

(th-đợc pháp luật quy định và thừa xuất, về vai trò của họ trong tổ khác nhau về cách thức hởng thụ nhiều mà họ đợc hởng Giai cấp là này có thể chiếm đoạt lao động của

đoàn đó có địa vị khác nhau trong

định.

Từ định nghĩa trên có thể nêu ra bốn

đặc trng của giai cấp nh sau:

- Giai cấp là nhữngtập đoàn ngời có địa vị khác nhaunhất định

- Các giai cấp cómối quan khác nhau trong tổ chứclao động xã hội

- Các giai cấp có sựkhác nhau về phơng thức và quy môthu nhập của cải xã hội

Trang 13

về sở hữu

đối với t liệu sản xuất có ý nghĩa

đoàn nào nắm t liệu sản xuất sẽ trở

thành giai cấp thống trị xã hội và tất

yếu sẽ chiếm đoạt những sản phẩm

lao động của các tập đoàn lao động

khác Đó là bản chất của những xung

cấp đối kháng

2.Nguồn gốc hình thành giai cấp.

- Trong xã hội

nguyên thủy, LLSX cha phát triển,

năng xuất lao động rất thấp, sản

phẩm làm ra cha đủ nuôi sống con

sống nơng tựa vào nhau, giai cấp cha

xuất hiện

Sản xuất ngày càng phát triển với sự

phát triển của LLSX Công cụ sản

xuất bằng kim loại ra đời thay thế

công cụ bằng đá, năng xuất lao động

nhờ đó tăng lên đáng kể, phân công

của cải d thừa xuất hiện, QHSX ăn

nữa Những ngời có chức quyền

trong các thị tộc, bộ lạc đã chiếm

đoạt của cải d thừa làm của riêng;

chế độ t hu ra đời,

đời, bất bình về kinh tế nảy sinh,

sở của sự xuất hiện giai cấp

- Tù binh bắt đợc

trong các cuộc chiến tranh không bị

phục vụ những ngời giàu và có địa vị

chính thức hình thành kể từ đó

+ Nh vậy, sự xuất hiện chế độ t hữu

sự ra đời giai cấp

+ Sự tồn tại các giai cấp đối kháng

độ phong kiến và chế độ t bản chủ

nghĩa

3.Vai trò của đấu tranh giai cấp:

- Nguồn gốc của đấu tranh giai cấp:

đấu tranh giai cấp, đấu tranh giai cấp

có nguồn gốc sâu xa từ mâu thuẫn

thời lạc hậu Biểu hiện mâu thuẫn

thuẫn giữa một bên là lực lợng cách

mới, với một bên là giai cấp thống

đã lỗi thời, lạc hậu, từ

đó dẫn đến đấu tranh giai cấp trong

xã hội

- Nguyên nhân trực tiếp của đấu

tranh giai cấp là do sự đối lập về lợi

giai cấp thống trị và bị thống trị

địa vị của họ trong một hệ thống

lịch sử,

khác nhau về quan hệ của họ

(th-đợc pháp luật quy định và thừa

xuất, về vai trò của họ trong tổ

khác nhau về cách thức hởng thụ

nhiều mà họ đợc hởng Giai cấp là

này có thể chiếm đoạt lao động của

đoàn đó có địa vị khác nhau trong

một chế độ kinh tế xã hội nhất

đối với t liệu sản xuất có ý nghĩa

đoàn nào nắm t liệu sản xuất sẽ trở

thành giai cấp thống trị xã hội và tất

yếu sẽ chiếm đoạt những sản phẩm

lao động của các tập đoàn lao động

khác Đó là bản chất của những xung

cấp đối kháng

2.Nguồn gốc hình thành giai cấp.

- Trong xã hội

nguyên thủy, LLSX cha phát triển,

năng xuất lao động rất thấp, sản

phẩm làm ra cha đủ nuôi sống con

sống nơng tựa vào nhau, giai cấp cha

xuất hiện

Sản xuất ngày càng phát triển với sự

phát triển của LLSX Công cụ sản

xuất bằng kim loại ra đời thay thế

của cải d thừa xuất hiện, QHSX ănnữa Những ngời có chức quyềntrong các thị tộc, bộ lạc đã chiếm

đoạt của cải d thừa làm của riêng;

+ Nh vậy, sự xuất hiện chế độ t hữu

sự ra đời giai cấp

+ Sự tồn tại các giai cấp đối khánggắn với chế độ chiếm hữu nô lệ, chếnghĩa

3.Vai trò của đấu tranh giai cấp:

- Nguồn gốc của đấu tranh giai cấp:

đấu tranh giai cấp, đấu tranh giai cấp

có nguồn gốc sâu xa từ mâu thuẫnthời lạc hậu Biểu hiện mâu thuẫnthuẫn giữa một bên là lực lợng cáchmới, với một bên là giai cấp thống

đã lỗi thời, lạc hậu, từ

đó dẫn đến đấu tranh giai cấp trongxã hội

- Nguyên nhân trực tiếp của đấutranh giai cấp là do sự đối lập về lợigiai cấp thống trị và bị thống trị

địa vị của họ trong một hệ thống lịch sử,

khác nhau về quan hệ của họ

(th-đợc pháp luật quy định và thừa xuất, về vai trò của họ trong tổ khác nhau về cách thức hởng thụ nhiều mà họ đợc hởng Giai cấp là này có thể chiếm đoạt lao động của

đoàn đó có địa vị khác nhau trong

định.

Từ định nghĩa trên có thể nêu ra bốn

đặc trng của giai cấp nh sau:

- Giai cấp là nhữngtập đoàn ngời có địa vị khác nhaunhất định

- Các giai cấp cómối quan khác nhau trong tổ chứclao động xã hội

- Các giai cấp có sựkhác nhau về phơng thức và quy mô

thu nhập của cải xã hội

Trong những sự khác nhau

về sở hữu

đối với t liệu sản xuất có ý nghĩa

đoàn nào nắm t liệu sản xuất sẽ trởthành giai cấp thống trị xã hội và tấtyếu sẽ chiếm đoạt những sản phẩmlao động của các tập đoàn lao độngkhác Đó là bản chất của những xungcấp đối kháng

2.Nguồn gốc hình thành giai cấp.

- Trong xã hộinguyên thủy, LLSX cha phát triển,năng xuất lao động rất thấp, sảnphẩm làm ra cha đủ nuôi sống consống nơng tựa vào nhau, giai cấp chaxuất hiện

Sản xuất ngày càng phát triển với sựphát triển của LLSX Công cụ sảnxuất bằng kim loại ra đời thay thếcông cụ bằng đá, năng xuất lao độngnhờ đó tăng lên đáng kể, phân côngcủa cải d thừa xuất hiện, QHSX ănnữa Những ngời có chức quyềntrong các thị tộc, bộ lạc đã chiếm

đoạt của cải d thừa làm của riêng;

+ Nh vậy, sự xuất hiện chế độ t hữu

sự ra đời giai cấp

+ Sự tồn tại các giai cấp đối khánggắn với chế độ chiếm hữu nô lệ, chế

- Nguồn gốc của đấu tranh giai cấp:

đấu tranh giai cấp, đấu tranh giai cấp

có nguồn gốc sâu xa từ mâu thuẫnthời lạc hậu Biểu hiện mâu thuẫnthuẫn giữa một bên là lực lợng cáchmới, với một bên là giai cấp thống

đã lỗi thời, lạc hậu, từ

đó dẫn đến đấu tranh giai cấp trongxã hội

- Nguyên nhân trực tiếp của đấutranh giai cấp là do sự đối lập về lợigiai cấp thống trị và bị thống trị

địa vị của họ trong một hệ thống lịch sử,

khác nhau về quan hệ của họ

(th-đợc pháp luật quy định và thừa xuất, về vai trò của họ trong tổ khác nhau về cách thức hởng thụ nhiều mà họ đợc hởng Giai cấp là này có thể chiếm đoạt lao động của

đoàn đó có địa vị khác nhau trong một chế độ kinh tế xã hội nhất

định.

Từ định nghĩa trên có thể nêu ra bốn

đặc trng của giai cấp nh sau:

- Giai cấp là nhữngtập đoàn ngời có địa vị khác nhaunhất định

- Các giai cấp cómối quan khác nhau trong tổ chứclao động xã hội

- Các giai cấp có sựkhác nhau về phơng thức và quy mô

thu nhập của cải xã hội

Trong những sự khác nhau

về sở hữu

đối với t liệu sản xuất có ý nghĩa

đoàn nào nắm t liệu sản xuất sẽ trởthành giai cấp thống trị xã hội và tấtyếu sẽ chiếm đoạt những sản phẩmlao động của các tập đoàn lao độngkhác Đó là bản chất của những xungcấp đối kháng

2.Nguồn gốc hình thành giai cấp.

- Trong xã hộinguyên thủy, LLSX cha phát triển,năng xuất lao động rất thấp, sảnphẩm làm ra cha đủ nuôi sống consống nơng tựa vào nhau, giai cấp chaxuất hiện

Sản xuất ngày càng phát triển với sựphát triển của LLSX Công cụ sảnxuất bằng kim loại ra đời thay thếcông cụ bằng đá, năng xuất lao độngnhờ đó tăng lên đáng kể, phân côngcủa cải d thừa xuất hiện, QHSX ănnữa Những ngời có chức quyềntrong các thị tộc, bộ lạc đã chiếm

đoạt của cải d thừa làm của riêng;

chế độ t hu ra đời,

đời, bất bình về kinh tế nảy sinh,

sở của sự xuất hiện giai cấp

- Tù binh bắt đợctrong các cuộc chiến tranh không bịphục vụ những ngời giàu và có địa vịchính thức hình thành kể từ đó

+ Nh vậy, sự xuất hiện chế độ t hữu

sự ra đời giai cấp

+ Sự tồn tại các giai cấp đối kháng

độ phong kiến và chế độ t bản chủnghĩa

3.Vai trò của đấu tranh giai cấp:

- Nguồn gốc của đấu tranh giai cấp:

đấu tranh giai cấp, đấu tranh giai cấp

có nguồn gốc sâu xa từ mâu thuẫnthời lạc hậu Biểu hiện mâu thuẫnthuẫn giữa một bên là lực lợng cáchmới, với một bên là giai cấp thống

đã lỗi thời, lạc hậu, từ

đó dẫn đến đấu tranh giai cấp trongxã hội

- Nguyên nhân trực tiếp của đấutranh giai cấp là do sự đối lập về lợigiai cấp thống trị và bị thống trị

địa vị của họ trong một hệ thống lịch sử,

khác nhau về quan hệ của họ

(th-xuất, về vai trò của họ trong tổ khác nhau về cách thức hởng thụ nhiều mà họ đợc hởng Giai cấp là này có thể chiếm đoạt lao động của

đoàn đó có địa vị khác nhau trong

định.

Từ định nghĩa trên có thể nêu ra bốn

đặc trng của giai cấp nh sau:

- Giai cấp là nhữngtập đoàn ngời có địa vị khác nhaunhất định

- Các giai cấp cómối quan khác nhau trong tổ chứclao động xã hội

- Các giai cấp có sựkhác nhau về phơng thức và quy mô

thu nhập của cải xã hội

Trong những sự khác nhau

về sở hữu

đối với t liệu sản xuất có ý nghĩa

đoàn nào nắm t liệu sản xuất sẽ trởthành giai cấp thống trị xã hội và tấtyếu sẽ chiếm đoạt những sản phẩmlao động của các tập đoàn lao độngkhác Đó là bản chất của những xungcấp đối kháng

2.Nguồn gốc hình thành giai cấp.

- Trong xã hộinguyên thủy, LLSX cha phát triển,năng xuất lao động rất thấp, sảnphẩm làm ra cha đủ nuôi sống consống nơng tựa vào nhau, giai cấp chaxuất hiện

Sản xuất ngày càng phát triển với sựphát triển của LLSX Công cụ sảnxuất bằng kim loại ra đời thay thếcông cụ bằng đá, năng xuất lao độngnhờ đó tăng lên đáng kể, phân côngcủa cải d thừa xuất hiện, QHSX ănnữa Những ngời có chức quyềntrong các thị tộc, bộ lạc đã chiếm

đoạt của cải d thừa làm của riêng;

+ Nh vậy, sự xuất hiện chế độ t hữu

sự ra đời giai cấp

+ Sự tồn tại các giai cấp đối khánggắn với chế độ chiếm hữu nô lệ, chếnghĩa

3.Vai trò của đấu tranh giai cấp:

- Nguồn gốc của đấu tranh giai cấp:

đấu tranh giai cấp, đấu tranh giai cấp

có nguồn gốc sâu xa từ mâu thuẫnthời lạc hậu Biểu hiện mâu thuẫnthuẫn giữa một bên là lực lợng cáchmới, với một bên là giai cấp thống

đã lỗi thời, lạc hậu, từ

đó dẫn đến đấu tranh giai cấp trongxã hội

- Nguyên nhân trực tiếp của đấutranh giai cấp là do sự đối lập về lợigiai cấp thống trị và bị thống trị

địa vị của họ trong một hệ thống lịch sử,

khác nhau về quan hệ của họ

(th-đợc pháp luật quy định và thừa xuất, về vai trò của họ trong tổ khác nhau về cách thức hởng thụ nhiều mà họ đợc hởng Giai cấp là này có thể chiếm đoạt lao động của

đoàn đó có địa vị khác nhau trong

định.

Từ định nghĩa trên có thể nêu ra bốn

đặc trng của giai cấp nh sau:

- Giai cấp là nhữngtập đoàn ngời có địa vị khác nhaunhất định

- Các giai cấp cómối quan khác nhau trong tổ chứclao động xã hội

khác nhau về phơng thức và quy mô

thu nhập của cải xã hội

Trong những sự khác nhau

về sở hữu

đối với t liệu sản xuất có ý nghĩa

đoàn nào nắm t liệu sản xuất sẽ trởthành giai cấp thống trị xã hội và tấtyếu sẽ chiếm đoạt những sản phẩmlao động của các tập đoàn lao độngkhác Đó là bản chất của những xungcấp đối kháng

2.Nguồn gốc hình thành giai cấp.

- Trong xã hộinguyên thủy, LLSX cha phát triển,năng xuất lao động rất thấp, sảnphẩm làm ra cha đủ nuôi sống consống nơng tựa vào nhau, giai cấp chaxuất hiện

Sản xuất ngày càng phát triển với sựphát triển của LLSX Công cụ sảnxuất bằng kim loại ra đời thay thếcông cụ bằng đá, năng xuất lao độngnhờ đó tăng lên đáng kể, phân côngcủa cải d thừa xuất hiện, QHSX ănnữa Những ngời có chức quyềntrong các thị tộc, bộ lạc đã chiếm

đoạt của cải d thừa làm của riêng;

chế độ t hu ra đời,

đời, bất bình về kinh tế nảy sinh,

sở của sự xuất hiện giai cấp

- Tù binh bắt đợctrong các cuộc chiến tranh không bịphục vụ những ngời giàu và có địa vịchính thức hình thành kể từ đó

+ Nh vậy, sự xuất hiện chế độ t hữu

sự ra đời giai cấp

+ Sự tồn tại các giai cấp đối kháng

độ phong kiến và chế độ t bản chủnghĩa

3.Vai trò của đấu tranh giai cấp:

- Nguồn gốc của đấu tranh giai cấp:

đấu tranh giai cấp, đấu tranh giai cấp

có nguồn gốc sâu xa từ mâu thuẫnthời lạc hậu Biểu hiện mâu thuẫnthuẫn giữa một bên là lực lợng cáchmới, với một bên là giai cấp thống

đã lỗi thời, lạc hậu, từ

đó dẫn đến đấu tranh giai cấp trongxã hội

- Nguyên nhân trực tiếp của đấutranh giai cấp là do sự đối lập về lợigiai cấp thống trị và bị thống trị

địa vị của họ trong một hệ thống lịch sử,

khác nhau về quan hệ của họ

(th-đợc pháp luật quy định và thừa xuất, về vai trò của họ trong tổ khác nhau về cách thức hởng thụ nhiều mà họ đợc hởng Giai cấp là này có thể chiếm đoạt lao động của

đoàn đó có địa vị khác nhau trong một chế độ kinh tế xã hội nhất

định.

Từ định nghĩa trên có thể nêu ra bốn

đặc trng của giai cấp nh sau:

- Giai cấp là nhữngtập đoàn ngời có địa vị khác nhaunhất định

- Các giai cấp cómối quan khác nhau trong tổ chứclao động xã hội

- Các giai cấp có sựkhác nhau về phơng thức và quy mô

thu nhập của cải xã hội

Trong những sự khác nhau

về sở hữu

đối với t liệu sản xuất có ý nghĩa

đoàn nào nắm t liệu sản xuất sẽ trởthành giai cấp thống trị xã hội và tấtyếu sẽ chiếm đoạt những sản phẩmlao động của các tập đoàn lao độngkhác Đó là bản chất của những xungcấp đối kháng

2.Nguồn gốc hình thành giai cấp.

- Trong xã hộinguyên thủy, LLSX cha phát triển,năng xuất lao động rất thấp, sảnphẩm làm ra cha đủ nuôi sống consống nơng tựa vào nhau, giai cấp chaxuất hiện

phát triển của LLSX Công cụ sảnxuất bằng kim loại ra đời thay thếcông cụ bằng đá, năng xuất lao độngnhờ đó tăng lên đáng kể, phân côngcủa cải d thừa xuất hiện, QHSX ănnữa Những ngời có chức quyềntrong các thị tộc, bộ lạc đã chiếm

đoạt của cải d thừa làm của riêng;

+ Nh vậy, sự xuất hiện chế độ t hữu

sự ra đời giai cấp

+ Sự tồn tại các giai cấp đối khánggắn với chế độ chiếm hữu nô lệ, chếnghĩa

3.Vai trò của đấu tranh giai cấp:

- Nguồn gốc của đấu tranh giai cấp:

đấu tranh giai cấp, đấu tranh giai cấp

có nguồn gốc sâu xa từ mâu thuẫnthời lạc hậu Biểu hiện mâu thuẫnthuẫn giữa một bên là lực lợng cáchmới, với một bên là giai cấp thống

đã lỗi thời, lạc hậu, từ

đó dẫn đến đấu tranh giai cấp trongxã hội

- Nguyên nhân trực tiếp của đấutranh giai cấp là do sự đối lập về lợigiai cấp thống trị và bị thống trị

- Vai trò: Đấu tranh giai cấp là

động lực trực tiếp của sự phát triểntrong xã hội có giai cấp đối kháng

đỉnh cao là cách mạng xã hội màmâu thuẫn giữa LLSX và QHSX đợchình thái kinh tế – xã hội thấp lênhình thái kinh tế xã hội cao hơn

- Đấu tranh giai cấp đã cải tạo chínhbản thân giai cấp cách mạng

- Cuộc đấu tranh của quần chúng laothống trị phải đổi mới việc sở hữu,quản lý và phân phối

- Cuộc đâu tranh đó, tạo ra môi trờngcác mặt khác của đời sống xã hộiphát triển

* kết luận: Những kẻ áp bức và

ng-ích đã tiến hành lúc công khai, lúcbao giờ cũng kết thúc bằng đó một cuộc cách mạng xã hội

4 Quan điểm của đảng ta về đặc

giai cấp ở nớc ta hiện nay.

- Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứnay và cả trong thời kỳ quá độ của n-

ớc ta còn tồn tại một cách kháchquan các giai cấp và đấu tranh giai

ớc ta hiện nay khác với giai đoạn nay diễn ra trong điều kiện mới vớinhững nội dung mới và hình thứckinh tế, chính trị, văn hóa t tởng

tr Thời kỳ hiện nay cơ cấu xã hộinhau, với nhiều thành phần kinh tếkhác nhau Do đó đấu tranh giai cấpnhằm mục thực hiện thắng lợi hainhiệm vụ chiến lợc xâ dựng và bảo

vệ tổ quốc vì mục tiêu độc lập dântộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội dândân chủ văn minh

Nội dung đấu tranh giai cấp đấutranh ở nớc ta hiện nay

- đấu tranh với xu hớng phát triển tựphát xa rời mục tiêu chủ nghĩa xã hội– t bản chủ nghĩa

- đấu tranh thực hiện thắng lợi sựnghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa

Cõu 10 Nhà nước là gỡ ? Hóy trỡnh bày nguồn gốc, bản chất và chức

chức năng cơ bản của nhà nước vụ

nhà nước xó hội chủ nghĩa ở nước

ta ?

1, Nhà nước là gỡ ?

Nhà nước là tổ chức chớnh trị củabảo vệ trật tự hiện hành và đàn ỏp sự

năng của nhà nước

a, Nguồn gốc ra đời của nhà nước

Quan điểm Mac-Lờnin khẳng định :nhà nước chỉ ra đời, tồn tại trong

sự phỏt triển xó hội và sẽ mất đi khicũn nữa”

Cụ thể nhà nươc ra đời cú nguồn gốcsau :

- Lực lượng sản xuất phỏt triển đó

dú xó hội phõn chia thành cỏc giaicấp khụng thể điều hoà được Điềuchẳng những tiờu diệt lẫn nhau màhoạ đú khụng diễn ra, một cơ quannước Như vậy, nguyờn nhõn trựctiếp của sự xuất hiện nhà nước là

- Vai trò: Đấu tranh giai cấp là

động lực trực tiếp của sự phát triểntrong xã hội có giai cấp đối kháng

đỉnh cao là cách mạng xã hội màgiải quyết, dẫn đến sự chuyển biến từhình thái kinh tế xã hội cao hơn

- Đấu tranh giai cấp đã cải tạo chínhbản thân giai cấp cách mạng

- Cuộc đấu tranh của quần chúng laothống trị phải đổi mới việc sở hữu,quản lý và phân phối

- Cuộc đâu tranh đó, tạo ra môi trờngcác mặt khác của đời sống xã hộiphát triển

* kết luận: Những kẻ áp bức và

ng-ích đã tiến hành lúc công khai, lúcbao giờ cũng kết thúc bằng đó một cuộc cách mạng xã hội

4 Quan điểm của đảng ta về đặc

giai cấp ở nớc ta hiện nay.

- Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứnay và cả trong thời kỳ quá độ của n-

ớc ta còn tồn tại một cách kháchquan các giai cấp và đấu tranh giai

ớc ta hiện nay khác với giai đoạn nay diễn ra trong điều kiện mới vớinhững nội dung mới và hình thứckinh tế, chính trị, văn hóa t tởng

tr Thời kỳ hiện nay cơ cấu xã hộinhau, với nhiều thành phần kinh tế

ở nớc ta hiện nay là cuộc đấu tranhnhiệm vụ chiến lợc xâ dựng và bảotộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội dândân chủ văn minh

Nội dung đấu tranh giai cấp đấutranh ở nớc ta hiện nay

- đấu tranh với xu hớng phát triển tự– t bản chủ nghĩa

- đấu tranh thực hiện thắng lợi sựnghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa

Cõu 10 Nhà nước là gỡ ? Hóy trỡnh bày nguồn gốc, bản chất và chức

chức năng cơ bản của nhà nước vụ

nhà nước xó hội chủ nghĩa ở nước

ta ?

1, Nhà nước là gỡ ?

Nhà nước là tổ chức chớnh trị củabảo vệ trật tự hiện hành và đàn ỏp sựphản khỏng của cỏc giai cấp khỏc

2, Nguồn gốc, bản chất và chức năng của nhà nước

a, Nguồn gốc ra đời của nhà nước

Quan điểm Mac-Lờnin khẳng định :nhà nước chỉ ra đời, tồn tại trong

sự phỏt triển xó hội và sẽ mất đi khicũn nữa”

Cụ thể nhà nươc ra đời cú nguồn gốcsau :

dú xó hội phõn chia thành cỏc giaicấp khụng thể điều hoà được Điềuchẳng những tiờu diệt lẫn nhau màhoạ đú khụng diễn ra, một cơ quannước Như vậy, nguyờn nhõn trựctiếp của sự xuất hiện nhà nước là

- Vai trò: Đấu tranh giai cấp là

trong xã hội có giai cấp đối kháng

đỉnh cao là cách mạng xã hội màgiải quyết, dẫn đến sự chuyển biến từhình thái kinh tế xã hội cao hơn

- Đấu tranh giai cấp đã cải tạo chínhbản thân giai cấp cách mạng

- Cuộc đấu tranh của quần chúng laothống trị phải đổi mới việc sở hữu,quản lý và phân phối

- Cuộc đâu tranh đó, tạo ra môi trờngcác mặt khác của đời sống xã hộiphát triển

* kết luận: Những kẻ áp bức và

ng-ích đã tiến hành lúc công khai, lúcbao giờ cũng kết thúc bằng đó một cuộc cách mạng xã hội

4 Quan điểm của đảng ta về đặc

giai cấp ở nớc ta hiện nay.

- Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứnay và cả trong thời kỳ quá độ của n-quan các giai cấp và đấu tranh giai

ớc ta hiện nay khác với giai đoạn nay diễn ra trong điều kiện mới vớimới đấu tranh trên cả ba lĩnh vựckinh tế, chính trị, văn hóa t tởng

tr Thời kỳ hiện nay cơ cấu xã hộinhau, với nhiều thành phần kinh tế

ở nớc ta hiện nay là cuộc đấu tranhnhiệm vụ chiến lợc xâ dựng và bảotộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội dândân chủ văn minh

Nội dung đấu tranh giai cấp đấutranh ở nớc ta hiện nay

- đấu tranh với xu hớng phát triển tự– t bản chủ nghĩa

- đấu tranh thực hiện thắng lợi sựnghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa

Cõu 10 Nhà nước là gỡ ? Hóy trỡnh

năng của nhà nước ? Đắc trưng và

sản ? Liờn hệ quỏ trỡnh xõy dựng

ta ?

1, Nhà nước là gỡ ?

Nhà nước là tổ chức chớnh trị củabảo vệ trật tự hiện hành và đàn ỏp sựphản khỏng của cỏc giai cấp khỏc

2, Nguồn gốc, bản chất và chức năng của nhà nước

a, Nguồn gốc ra đời của nhà nước

Quan điểm Mac-Lờnin khẳng định :nhà nước chỉ ra đời, tồn tại trong mộtphỏt triển xó hội và sẽ mất đi khicũn nữa”

Cụ thể nhà nươc ra đời cú nguồn gốcsau :

- Lực lượng sản xuất phỏt triển đó

dú xó hội phõn chia thành cỏc giaicấp khụng thể điều hoà được Điềuchẳng những tiờu diệt lẫn nhau màhoạ đú khụng diễn ra, một cơ quannước Như vậy, nguyờn nhõn trựctiếp của sự xuất hiện nhà nước là

Trang 14

động lực trực tiếp của sự phát triển

trong xã hội có giai cấp đối kháng

đỉnh cao là cách mạng xã hội mà

giải quyết, dẫn đến sự chuyển biến từ

hình thái kinh tế xã hội cao hơn

- Đấu tranh giai cấp đã cải tạo chính

bản thân giai cấp cách mạng

- Cuộc đấu tranh của quần chúng lao

thống trị phải đổi mới việc sở hữu,

quản lý và phân phối

- Cuộc đâu tranh đó, tạo ra môi trờng

các mặt khác của đời sống xã hội

4 Quan điểm của đảng ta về đặc

giai cấp ở nớc ta hiện nay.

- Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ

nay và cả trong thời kỳ quá độ của

n-ớc ta còn tồn tại một cách khách

quan các giai cấp và đấu tranh giai

ớc ta hiện nay khác với giai đoạn

tr-nay diễn ra trong điều kiện mới với

những nội dung mới và hình thức

kinh tế, chính trị, văn hóa t tởng

- Thời kỳ hiện nay cơ cấu xã hội

nhau, với nhiều thành phần kinh tế

ở nớc ta hiện nay là cuộc đấu tranh

nhiệm vụ chiến lợc xâ dựng và bảo

tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội dân

dân chủ văn minh

Nội dung đấu tranh giai cấp đấu

tranh ở nớc ta hiện nay

- đấu tranh với xu hớng phát triển tự

– t bản chủ nghĩa

- đấu tranh thực hiện thắng lợi sự

nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa

Cõu 10 Nhà nước là gỡ ? Hóy trỡnh

bày nguồn gốc, bản chất và chức

chức năng cơ bản của nhà nước vụ

nhà nước xó hội chủ nghĩa ở nước

năng của nhà nước

a, Nguồn gốc ra đời của nhà nước

Quan điểm Mac-Lờnin khẳng định :

nhà nước chỉ ra đời, tồn tại trong

sự phỏt triển xó hội và sẽ mất đi khi

cũn nữa”

Cụ thể nhà nươc ra đời cú nguồn gốc

sau :

- Lực lượng sản xuất phỏt triển đó

dú xó hội phõn chia thành cỏc giai

cấp khụng thể điều hoà được Điều

chẳng những tiờu diệt lẫn nhau mà

hoạ đú khụng diễn ra, một cơ quan

nước Như vậy, nguyờn nhõn trực

tiếp của sự xuất hiện nhà nước là

- Vai trò: Đấu tranh giai cấp là

động lực trực tiếp của sự phát triển

trong xã hội có giai cấp đối kháng

đỉnh cao là cách mạng xã hội mà

giải quyết, dẫn đến sự chuyển biến từ

hình thái kinh tế xã hội cao hơn

- Đấu tranh giai cấp đã cải tạo chính

bản thân giai cấp cách mạng

- Cuộc đấu tranh của quần chúng lao

thống trị phải đổi mới việc sở hữu,

4 Quan điểm của đảng ta về đặc

giai cấp ở nớc ta hiện nay.

- Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứnay và cả trong thời kỳ quá độ của n-

ớc ta còn tồn tại một cách kháchquan các giai cấp và đấu tranh giai

ớc ta hiện nay khác với giai đoạn nay diễn ra trong điều kiện mới vớinhững nội dung mới và hình thứckinh tế, chính trị, văn hóa t tởng

tr Thời kỳ hiện nay cơ cấu xã hộinhau, với nhiều thành phần kinh tếkhác nhau Do đó đấu tranh giai cấpnhằm mục thực hiện thắng lợi hainhiệm vụ chiến lợc xâ dựng và bảo

vệ tổ quốc vì mục tiêu độc lập dântộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội dândân chủ văn minh

Nội dung đấu tranh giai cấp đấutranh ở nớc ta hiện nay

- đấu tranh với xu hớng phát triển tựphát xa rời mục tiêu chủ nghĩa xã hội– t bản chủ nghĩa

- đấu tranh thực hiện thắng lợi sựnghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa

Cõu 10 Nhà nước là gỡ ? Hóy trỡnh bày nguồn gốc, bản chất và chức

chức năng cơ bản của nhà nước vụ

nhà nước xó hội chủ nghĩa ở nước

ta ?

1, Nhà nước là gỡ ?

Nhà nước là tổ chức chớnh trị củabảo vệ trật tự hiện hành và đàn ỏp sựphản khỏng của cỏc giai cấp khỏc

2, Nguồn gốc, bản chất và chức năng của nhà nước

a, Nguồn gốc ra đời của nhà nước

Quan điểm Mac-Lờnin khẳng định :nhà nước chỉ ra đời, tồn tại trong

sự phỏt triển xó hội và sẽ mất đi khinhững cơ sở tồn tại của nú khụngcũn nữa”

Cụ thể nhà nươc ra đời cú nguồn gốcsau :

- Lực lượng sản xuất phỏt triển đó

dú xó hội phõn chia thành cỏc giaicấp đối khỏng, thành mẫu thuẫn giai

đú dẫn đến nguy cơ cỏc giai cấpchẳng những tiờu diệt lẫn nhau màcũn tiờu diệt luụn cả xó hội Để thảmhoạ đú khụng diễn ra, một cơ quannước Như vậy, nguyờn nhõn trựctiếp của sự xuất hiện nhà nước là

- Vai trò: Đấu tranh giai cấp là

động lực trực tiếp của sự phát triểntrong xã hội có giai cấp đối kháng

đỉnh cao là cách mạng xã hội màmâu thuẫn giữa LLSX và QHSX đợchình thái kinh tế – xã hội thấp lênhình thái kinh tế xã hội cao hơn

- Đấu tranh giai cấp đã cải tạo chínhbản thân giai cấp cách mạng

- Cuộc đấu tranh của quần chúng laothống trị phải đổi mới việc sở hữu,quản lý và phân phối

- Cuộc đâu tranh đó, tạo ra môi trờngcác mặt khác của đời sống xã hộiphát triển

* kết luận: Những kẻ áp bức và

ng-ích đã tiến hành lúc công khai, lúcbao giờ cũng kết thúc bằng đó một cuộc cách mạng xã hội

4 Quan điểm của đảng ta về đặc

giai cấp ở nớc ta hiện nay.

- Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ

quan các giai cấp và đấu tranh giai

ớc ta hiện nay khác với giai đoạn nay diễn ra trong điều kiện mới vớinhững nội dung mới và hình thứckinh tế, chính trị, văn hóa t tởng

tr Thời kỳ hiện nay cơ cấu xã hộinhau, với nhiều thành phần kinh tế

ở nớc ta hiện nay là cuộc đấu tranhnhiệm vụ chiến lợc xâ dựng và bảotộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội dândân chủ văn minh

Nội dung đấu tranh giai cấp đấutranh ở nớc ta hiện nay

- đấu tranh với xu hớng phát triển tự– t bản chủ nghĩa

- đấu tranh thực hiện thắng lợi sựnghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa

Cõu 10 Nhà nước là gỡ ? Hóy trỡnh bày nguồn gốc, bản chất và chức

chức năng cơ bản của nhà nước vụ

nhà nước xó hội chủ nghĩa ở nước

ta ?

1, Nhà nước là gỡ ?

Nhà nước là tổ chức chớnh trị củabảo vệ trật tự hiện hành và đàn ỏp sựphản khỏng của cỏc giai cấp khỏc

2, Nguồn gốc, bản chất và chức năng của nhà nước

a, Nguồn gốc ra đời của nhà nước

Quan điểm Mac-Lờnin khẳng định :nhà nước chỉ ra đời, tồn tại trong

sự phỏt triển xó hội và sẽ mất đi khicũn nữa”

Cụ thể nhà nươc ra đời cú nguồn gốcsau :

- Lực lượng sản xuất phỏt triển đó

dú xó hội phõn chia thành cỏc giaicấp khụng thể điều hoà được Điềuchẳng những tiờu diệt lẫn nhau màhoạ đú khụng diễn ra, một cơ quannước Như vậy, nguyờn nhõn trựctiếp của sự xuất hiện nhà nước là

- Vai trò: Đấu tranh giai cấp là

động lực trực tiếp của sự phát triểntrong xã hội có giai cấp đối kháng

đỉnh cao là cách mạng xã hội màgiải quyết, dẫn đến sự chuyển biến từhình thái kinh tế xã hội cao hơn

- Đấu tranh giai cấp đã cải tạo chínhbản thân giai cấp cách mạng

- Cuộc đấu tranh của quần chúng laothống trị phải đổi mới việc sở hữu,quản lý và phân phối

- Cuộc đâu tranh đó, tạo ra môi trờngcác mặt khác của đời sống xã hộiphát triển

* kết luận: Những kẻ áp bức và

ng-ích đã tiến hành lúc công khai, lúcbao giờ cũng kết thúc bằng đó một cuộc cách mạng xã hội

4 Quan điểm của đảng ta về đặc

giai cấp ở nớc ta hiện nay.

- Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứnay và cả trong thời kỳ quá độ của n-

ớc ta còn tồn tại một cách kháchquan các giai cấp và đấu tranh giai

ớc ta hiện nay khác với giai đoạn nay diễn ra trong điều kiện mới vớinhững nội dung mới và hình thứckinh tế, chính trị, văn hóa t tởng

tr Thời kỳ hiện nay cơ cấu xã hộinhau, với nhiều thành phần kinh tế

ở nớc ta hiện nay là cuộc đấu tranh

tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội dândân chủ văn minh

Nội dung đấu tranh giai cấp đấutranh ở nớc ta hiện nay

- đấu tranh với xu hớng phát triển tựphát xa rời mục tiêu chủ nghĩa xã hội– t bản chủ nghĩa

- đấu tranh thực hiện thắng lợi sựnghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa

Cõu 10 Nhà nước là gỡ ? Hóy trỡnh bày nguồn gốc, bản chất và chức

chức năng cơ bản của nhà nước vụ

nhà nước xó hội chủ nghĩa ở nước

ta ?

1, Nhà nước là gỡ ?

Nhà nước là tổ chức chớnh trị củabảo vệ trật tự hiện hành và đàn ỏp sựphản khỏng của cỏc giai cấp khỏc

2, Nguồn gốc, bản chất và chức năng của nhà nước

a, Nguồn gốc ra đời của nhà nước

Quan điểm Mac-Lờnin khẳng định :nhà nước chỉ ra đời, tồn tại trong

sự phỏt triển xó hội và sẽ mất đi khinhững cơ sở tồn tại của nú khụngcũn nữa”

Cụ thể nhà nươc ra đời cú nguồn gốcsau :

- Lực lượng sản xuất phỏt triển đó

dú xó hội phõn chia thành cỏc giaicấp đối khỏng, thành mẫu thuẫn giai

đú dẫn đến nguy cơ cỏc giai cấpchẳng những tiờu diệt lẫn nhau màcũn tiờu diệt luụn cả xó hội Để thảmhoạ đú khụng diễn ra, một cơ quannước Như vậy, nguyờn nhõn trựctiếp của sự xuất hiện nhà nước là

- Vai trò: Đấu tranh giai cấp là

động lực trực tiếp của sự phát triểntrong xã hội có giai cấp đối kháng

đỉnh cao là cách mạng xã hội màmâu thuẫn giữa LLSX và QHSX đợchình thái kinh tế – xã hội thấp lênhình thái kinh tế xã hội cao hơn

- Đấu tranh giai cấp đã cải tạo chínhbản thân giai cấp cách mạng

- Cuộc đấu tranh của quần chúng laothống trị phải đổi mới việc sở hữu,quản lý và phân phối

- Cuộc đâu tranh đó, tạo ra môi trờngcác mặt khác của đời sống xã hộiphát triển

* kết luận: Những kẻ áp bức và

ng-ích đã tiến hành lúc công khai, lúcbao giờ cũng kết thúc bằng đó một cuộc cách mạng xã hội

4 Quan điểm của đảng ta về đặc

giai cấp ở nớc ta hiện nay.

- Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứnay và cả trong thời kỳ quá độ của n-

ớc ta còn tồn tại một cách kháchquan các giai cấp và đấu tranh giai

ớc ta hiện nay khác với giai đoạn nay diễn ra trong điều kiện mới vớinhững nội dung mới và hình thứckinh tế, chính trị, văn hóa t tởng

tr Thời kỳ hiện nay cơ cấu xã hộinhau, với nhiều thành phần kinh tếkhác nhau Do đó đấu tranh giai cấpnhằm mục thực hiện thắng lợi hainhiệm vụ chiến lợc xâ dựng và bảo

vệ tổ quốc vì mục tiêu độc lập dântộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội dândân chủ văn minh

Nội dung đấu tranh giai cấp đấutranh ở nớc ta hiện nay

- đấu tranh với xu hớng phát triển tựphát xa rời mục tiêu chủ nghĩa xã hội– t bản chủ nghĩa

- đấu tranh thực hiện thắng lợi sựnghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa

Cõu 10 Nhà nước là gỡ ? Hóy trỡnh bày nguồn gốc, bản chất và chức

nhà nước xó hội chủ nghĩa ở nước

ta ?

1, Nhà nước là gỡ ?

Nhà nước là tổ chức chớnh trị củabảo vệ trật tự hiện hành và đàn ỏp sựphản khỏng của cỏc giai cấp khỏc

2, Nguồn gốc, bản chất và chức năng của nhà nước

a, Nguồn gốc ra đời của nhà nước

Quan điểm Mac-Lờnin khẳng định :nhà nước chỉ ra đời, tồn tại trong

sự phỏt triển xó hội và sẽ mất đi khicũn nữa”

Cụ thể nhà nươc ra đời cú nguồn gốcsau :

- Lực lượng sản xuất phỏt triển đó

dú xó hội phõn chia thành cỏc giaicấp khụng thể điều hoà được Điềuchẳng những tiờu diệt lẫn nhau màhoạ đú khụng diễn ra, một cơ quannước Như vậy, nguyờn nhõn trựctiếp của sự xuất hiện nhà nước là mõu thuẫn giai cấp khụng thể điềuhoà được

b, Bản chất của nàh nước :

- Nhà nước là của giai cấpthống trị tổ chức ra để thực hiện

của giai cấp thống trị Cho nờn bản

chất của giai cấp thống trị và khụng

cú nhà nước chung chung phi giaicấp

C, Đặc trưng của nhà nước :

Bất kỡ nhà nước nào cũng cú 3 đặctrưng cơ bản sau

- Nhà nước tổ chức dõn cư trờnmột vựng lónh thổ nhất định

- Nhà nước cú một bộ mỏyquyền lực chuyờn nghiệp mang tớnhtrong xó hội như quõn đội, cảnh sỏt,chớn quan liờu

- Nhà nước hỡnh thành hệthống thuế khúa để duy trỡ và tăngcường bộ mỏy cai trị

d, Chức năng của nhà nước :

Bất kỡ nhà nước nào trong lịch sử

độ khỏc nhau, chức năng của nhànước được phõn chia khỏc nhau

Dưới gúc độ tớnh chất của quyền năng thống trị chớnh trị của giai cấp và chứcnăng xó hội : + Chức năng thống trị chớnh trị

của giai cấp thống trị đối với xó hội

+ Chức năng xó hội : Nhà nước làm

mối quan hệ xó hội như quản lý vĩ

hệ theo phỏp luật, đàn ỏp sự chống

vệ tổ quốc

Dưới gúc độ phạm vi tỏc động của

sống xó hội thỡ nhà nước cú 2 chức năng đối nội và đối ngoại : + Chức năng đối nội : Là những

ở trong nhà nước Nhà nước sử dụngnúi chung để duy trỡ cỏc mặt trật tự

về kinh tế, chớnh trị xó hội và tưtưởng nhằm trấn ỏp cỏc giai cấp khỏcgiai cấp thống trị

+ Chức năng đối ngoại : Giải quyết

nướ khỏc như chống xõm lược đểbảo vệ lónh thổ hoặc xõm lược để

mở rộng lónh thổ, thiết lập cỏc quan

học để phỏt triển đất nước

Trong 2 chức năng trờn tỡ chức năngđối nội quyết định chức năng đốingoại vỡ quyền lực thống trị trướcphạm vi lónh thổ quốc gia

3, Đặc trưng và chức năng cơ bản của nhà nước vụ sản.

Nhà nước vụ sản cũng cú 3 đặcnước khỏc trong lịch sử nhưng cúđiểm khỏc ở chỗ :

- Nhà nước vụ sản là nhà nướckiểu mới, nhà nước khụng nguyờnnghĩa hay nhà nước nửa nhà nước,thể hiện ở những đặc điểm sau :+ Là nhà nước của giai cấp cụnggiai cấp này nờn nhà nước đại diệnđộng, chống lại một thiểu số búc lộtchưa bị tiờu diệt

+ Là nhà nước của dõn, do dõn và vỡdõn

+ Là nhà nước do Đảng Cộng Sản tổMỏc-Lờnin làm tư tưởng chớnh trịcụng nụng và tri thức, thực hiệnđộng

mõu thuẫn giai cấp khụng thể điềuhoà được

b, Bản chất của nàh nước :

- Nhà nước là của giai cấpthống trị tổ chức ra để thực hiệnquyền lực chớnh trị và lợi ớch kinh tế

chất cảu nhà nước chớnh là bản chất của giai cấp thống trị và khụng

cú nhà nước chung chung phi giaicấp

C, Đặc trưng của nhà nước :

Bất kỡ nhà nước nào cũng cú 3 đặctrưng cơ bản sau

- Nhà nước tổ chức dõn cư trờnmột vựng lónh thổ nhất định

- Nhà nước cú một bộ mỏyquyền lực chuyờn nghiệp mang tớnhtrong xó hội như quõn đội, cảnh sỏt,chớn quan liờu

- Nhà nước hỡnh thành hệthống thuế khúa để duy trỡ và tăngcường bộ mỏy cai trị

d, Chức năng của nhà nước :

Bất kỡ nhà nước nào trong lịch sử

độ khỏc nhau, chức năng của nhànước được phõn chia khỏc nhau

Dưới gúc độ tớnh chất của quyền năng thống trị chớnh trị của giai cấp và chứcnăng xó hội : + Chức năng thống trị chớnh trị

của giai cấp : Thực hiện quyền lực

của giai cấp thống trị đối với xó hội

+ Chức năng xó hội : Nhà nước làm

mối quan hệ xó hội như quản lý vĩ

mụ nền kinh tế điều chỉnh cỏc quan

hệ theo phỏp luật, đàn ỏp sự chống

vệ tổ quốc

Dưới gúc độ phạm vi tỏc động của

sống xó hội thỡ nhà nước cú 2 chức năng đối nội và đối ngoại : + Chức năng đối nội : Là những

ở trong nhà nước Nhà nước sử dụngnúi chung để duy trỡ cỏc mặt trật tự

về kinh tế, chớnh trị xó hội và tưtưởng nhằm trấn ỏp cỏc giai cấp khỏcgiai cấp thống trị

+ Chức năng đối ngoại : Giải quyết

nướ khỏc như chống xõm lược đểbảo vệ lónh thổ hoặc xõm lược để

mở rộng lónh thổ, thiết lập cỏc quan

học để phỏt triển đất nước

Trong 2 chức năng trờn tỡ chức năngngoại vỡ quyền lực thống trị trướcphạm vi lónh thổ quốc gia

3, Đặc trưng và chức năng cơ bản của nhà nước vụ sản.

Nhà nước vụ sản cũng cú 3 đặcnước khỏc trong lịch sử nhưng cúđiểm khỏc ở chỗ :

- Nhà nước vụ sản là nhà nướckiểu mới, nhà nước khụng nguyờnthể hiện ở những đặc điểm sau :+ Là nhà nước của giai cấp cụnggiai cấp này nờn nhà nước đại diệnđộng, chống lại một thiểu số búc lộtchưa bị tiờu diệt

+ Là nhà nước của dõn, do dõn và vỡdõn

+ Là nhà nước do Đảng Cộng Sản tổMỏc-Lờnin làm tư tưởng chớnh trịcụng nụng và tri thức, thực hiệnđộng

mõu thuẫn giai cấp khụng thể điềuhoà được

b, Bản chất của nàh nước :

- Nhà nước là của giai cấpthống trị tổ chức ra để thực hiện

của giai cấp thống trị Cho nờn bản

chất của giai cấp thống trị và khụng

cú nhà nước chung chung phi giaicấp

C, Đặc trưng của nhà nước :

Bất kỡ nhà nước nào cũng cú 3 đặctrưng cơ bản sau

- Nhà nước tổ chức dõn cư trờnmột vựng lónh thổ nhất định

- Nhà nước cú một bộ mỏyquyền lực chuyờn nghiệp mang tớnhtrong xó hội như quõn đội, cảnh sỏt,chớn quan liờu

- Nhà nước hỡnh thành hệthống thuế khúa để duy trỡ và tăngcường bộ mỏy cai trị

d, Chức năng của nhà nước :

Bất kỡ nhà nước nào trong lịch sử

độ khỏc nhau, chức năng của nhànước được phõn chia khỏc nhau

Dưới gúc độ tớnh chất của quyền năng thống trị chớnh trị của giai cấp và chứcnăng xó hội : + Chức năng thống trị chớnh trị

của giai cấp thống trị đối với xó hội

+ Chức năng xó hội : Nhà nước làm

mối quan hệ xó hội như quản lý vĩ

hệ theo phỏp luật, đàn ỏp sự chống

vệ tổ quốc

Dưới gúc độ phạm vi tỏc động của

sống xó hội thỡ nhà nước cú 2 chức năng đối nội và đối ngoại : + Chức năng đối nội : Là những

ở trong nhà nước Nhà nước sử dụngnúi chung để duy trỡ cỏc mặt trật tự

về kinh tế, chớnh trị xó hội và tưtưởng nhằm trấn ỏp cỏc giai cấp khỏcgiai cấp thống trị

+ Chức năng đối ngoại : Giải quyết

nướ khỏc như chống xõm lược đểbảo vệ lónh thổ hoặc xõm lược để

mở rộng lónh thổ, thiết lập cỏc quan

học để phỏt triển đất nước.Trong 2 chức năng trờn tỡ chức năngngoại vỡ quyền lực thống trị trướcphạm vi lónh thổ quốc gia

3, Đặc trưng và chức năng cơ bản của nhà nước vụ sản.

Nhà nước vụ sản cũng cú 3 đặc trưngkhỏc trong lịch sử nhưng cú điểmkhỏc ở chỗ :

- Nhà nước vụ sản là nhà nướckiểu mới, nhà nước khụng nguyờnthể hiện ở những đặc điểm sau :+ Là nhà nước của giai cấp cụnggiai cấp này nờn nhà nước đại diệnđộng, chống lại một thiểu số búc lộtchưa bị tiờu diệt

+ Là nhà nước của dõn, do dõn và vỡdõn

+ Là nhà nước do Đảng Cộng Sản tổMỏc-Lờnin làm tư tưởng chớnh trịcụng nụng và tri thức, thực hiệnđộng

mõu thuẫn giai cấp khụng thể điềuhoà được

cấp

C, Đặc trưng của nhà nước :

Bất kỡ nhà nước nào cũng cú 3 đặctrưng cơ bản sau

- Nhà nước tổ chức dõn cư trờnmột vựng lónh thổ nhất định

- Nhà nước cú một bộ mỏyquyền lực chuyờn nghiệp mang tớnhtrong xó hội như quõn đội, cảnh sỏt,chớn quan liờu

- Nhà nước hỡnh thành hệ thốngthuế khúa để duy trỡ và tăng cường

bộ mỏy cai trị

d, Chức năng của nhà nước :

Bất kỡ nhà nước nào trong lịch sử

độ khỏc nhau, chức năng của nhànước được phõn chia khỏc nhau

Dưới gúc độ tớnh chất của quyền năng thống trị chớnh trị của giai cấp và chứcnăng xó hội : + Chức năng thống trị chớnh trị

của giai cấp thống trị đối với xó hội

+ Chức năng xó hội : Nhà nước làm

mối quan hệ xó hội như quản lý vĩ

hệ theo phỏp luật, đàn ỏp sự chống

vệ tổ quốc

Dưới gúc độ phạm vi tỏc động của

sống xó hội thỡ nhà nước cú 2 chức năng đối nội và đối ngoại : + Chức năng đối nội : Là những

ở trong nhà nước Nhà nước sử dụngnúi chung để duy trỡ cỏc mặt trật tựtưởng nhằm trấn ỏp cỏc giai cấp khỏcgiai cấp thống trị

+ Chức năng đối ngoại : Giải quyết

nướ khỏc như chống xõm lược để

mở rộng lónh thổ, thiết lập cỏc quan

Trang 15

học để phát triển đất nước.

Trong 2 chức năng trên tì chức năng

ngoại vì quyền lực thống trị trước

phạm vi lãnh thổ quốc gia

3, Đặc trưng và chức năng cơ bản

của nhà nước vô sản.

Nhà nước vô sản cũng có 3 đặc

nước khác trong lịch sử nhưng có

điểm khác ở chỗ :

- Nhà nước vô sản là nhà nước

kiểu mới, nhà nước không nguyên

thể hiện ở những đặc điểm sau :

+ Là nhà nước của giai cấp công

giai cấp này nên nhà nước đại diện

động, chống lại một thiểu số bóc lột

chưa bị tiêu diệt

+ Là nhà nước của dân, do dân và vì

dân

+ Là nhà nước do Đảng Cộng Sản tổ

Mác-Lênin làm tư tưởng chính trị

công nông và tri thức, thực hiện

của giai cấp thống trị Cho nên bản

chất của giai cấp thống trị và không

có nhà nước chung chung phi giai

cấp

C, Đặc trưng của nhà nước :

Bất kì nhà nước nào cũng có 3 đặc

trưng cơ bản sau

- Nhà nước tổ chức dân cư trên

một vùng lãnh thổ nhất định

- Nhà nước có một bộ máy

quyền lực chuyên nghiệp mang tính

trong xã hội như quân đội, cảnh sát,

chín quan liêu

- Nhà nước hình thành hệ

thống thuế khóa để duy trì và tăng

cường bộ máy cai trị

d, Chức năng của nhà nước :

Bất kì nhà nước nào trong lịch sử

độ khác nhau, chức năng của nhà

nước được phân chia khác nhau

Dưới góc độ tính chất của quyền

năng thống trị chính trị của giai

cấp và chứcnăng xã hội :

+ Chức năng thống trị chính trị

của giai cấp thống trị đối với xã hội

+ Chức năng xã hội : Nhà nước làm

mối quan hệ xã hội như quản lý vĩ

hệ theo pháp luật, đàn áp sự chống

vệ tổ quốc

Dưới góc độ phạm vi tác động của

sống xã hội thì nhà nước có 2 chức

năng đối nội và đối ngoại :

+ Chức năng đối nội : Là những

ở trong nhà nước Nhà nước sử dụng

nói chung để duy trì các mặt trật tự

về kinh tế, chính trị xã hội và tư

tưởng nhằm trấn áp các giai cấp khác

giai cấp thống trị

+ Chức năng đối ngoại : Giải quyết

nướ khác như chống xâm lược để

bảo vệ lãnh thổ hoặc xâm lược để

mở rộng lãnh thổ, thiết lập các quan

học để phát triển đất nước

Trong 2 chức năng trên tì chức năngđối nội quyết định chức năng đốingoại vì quyền lực thống trị trướcphạm vi lãnh thổ quốc gia

3, Đặc trưng và chức năng cơ bản của nhà nước vô sản.

Nhà nước vô sản cũng có 3 đặcnước khác trong lịch sử nhưng cóđiểm khác ở chỗ :

- Nhà nước vô sản là nhà nướckiểu mới, nhà nước không nguyênnghĩa hay nhà nước nửa nhà nước,thể hiện ở những đặc điểm sau :+ Là nhà nước của giai cấp cônggiai cấp này nên nhà nước đại diệnđộng, chống lại một thiểu số bóc lộtchưa bị tiêu diệt

+ Là nhà nước của dân, do dân và vìdân

+ Là nhà nước do Đảng Cộng Sản tổMác-Lênin làm tư tưởng chính trịcông nông và tri thức, thực hiệnđộng

mâu thuẫn giai cấp không thể điềuhoà được

b, Bản chất của nàh nước :

- Nhà nước là của giai cấpthống trị tổ chức ra để thực hiệnquyền lực chính trị và lợi ích kinh tế

chất cảu nhà nước chính là bản chất của giai cấp thống trị và không

có nhà nước chung chung phi giaicấp

C, Đặc trưng của nhà nước :

Bất kì nhà nước nào cũng có 3 đặctrưng cơ bản sau

- Nhà nước tổ chức dân cư trênmột vùng lãnh thổ nhất định

- Nhà nước có một bộ máyquyền lực chuyên nghiệp mang tínhtrong xã hội như quân đội, cảnh sát,chín quan liêu

- Nhà nước hình thành hệthống thuế khóa để duy trì và tăngcường bộ máy cai trị

d, Chức năng của nhà nước :

Bất kì nhà nước nào trong lịch sử

độ khác nhau, chức năng của nhànước được phân chia khác nhau

Dưới góc độ tính chất của quyền năng thống trị chính trị của giai cấp và chứcnăng xã hội : + Chức năng thống trị chính trị

của giai cấp : Thực hiện quyền lực

của giai cấp thống trị đối với xã hội

+ Chức năng xã hội : Nhà nước làm

mối quan hệ xã hội như quản lý vĩ

mô nền kinh tế điều chỉnh các quan

hệ theo pháp luật, đàn áp sự chống

vệ tổ quốc

Dưới góc độ phạm vi tác động của

sống xã hội thì nhà nước có 2 chức năng đối nội và đối ngoại : + Chức năng đối nội : Là những

ở trong nhà nước Nhà nước sử dụngnói chung để duy trì các mặt trật tự

về kinh tế, chính trị xã hội và tưtưởng nhằm trấn áp các giai cấp khácgiai cấp thống trị

+ Chức năng đối ngoại : Giải quyết

nướ khác như chống xâm lược đểbảo vệ lãnh thổ hoặc xâm lược để

mở rộng lãnh thổ, thiết lập các quan

học để phát triển đất nước

Trong 2 chức năng trên tì chức năngngoại vì quyền lực thống trị trướcphạm vi lãnh thổ quốc gia

3, Đặc trưng và chức năng cơ bản của nhà nước vô sản.

Nhà nước vô sản cũng có 3 đặcnước khác trong lịch sử nhưng cóđiểm khác ở chỗ :

- Nhà nước vô sản là nhà nướckiểu mới, nhà nước không nguyênthể hiện ở những đặc điểm sau :+ Là nhà nước của giai cấp cônggiai cấp này nên nhà nước đại diệnđộng, chống lại một thiểu số bóc lộtchưa bị tiêu diệt

+ Là nhà nước của dân, do dân và vìdân

+ Là nhà nước do Đảng Cộng Sản tổMác-Lênin làm tư tưởng chính trịcông nông và tri thức, thực hiệnđộng

mâu thuẫn giai cấp không thể điềuhoà được

b, Bản chất của nàh nước :

- Nhà nước là của giai cấpthống trị tổ chức ra để thực hiện

của giai cấp thống trị Cho nên bản

chất của giai cấp thống trị và không

có nhà nước chung chung phi giaicấp

C, Đặc trưng của nhà nước :

Bất kì nhà nước nào cũng có 3 đặctrưng cơ bản sau

- Nhà nước tổ chức dân cư trênmột vùng lãnh thổ nhất định

- Nhà nước có một bộ máyquyền lực chuyên nghiệp mang tínhtrong xã hội như quân đội, cảnh sát,chín quan liêu

- Nhà nước hình thành hệthống thuế khóa để duy trì và tăngcường bộ máy cai trị

d, Chức năng của nhà nước :

Bất kì nhà nước nào trong lịch sử

độ khác nhau, chức năng của nhànước được phân chia khác nhau

Dưới góc độ tính chất của quyền năng thống trị chính trị của giai cấp và chứcnăng xã hội : + Chức năng thống trị chính trị

của giai cấp thống trị đối với xã hội

+ Chức năng xã hội : Nhà nước làm

mối quan hệ xã hội như quản lý vĩ

hệ theo pháp luật, đàn áp sự chống

vệ tổ quốc

Dưới góc độ phạm vi tác động của

sống xã hội thì nhà nước có 2 chức năng đối nội và đối ngoại : + Chức năng đối nội : Là những

ở trong nhà nước Nhà nước sử dụngnói chung để duy trì các mặt trật tự

về kinh tế, chính trị xã hội và tưtưởng nhằm trấn áp các giai cấp khácgiai cấp thống trị

+ Chức năng đối ngoại : Giải quyết

nướ khác như chống xâm lược đểbảo vệ lãnh thổ hoặc xâm lược để

mở rộng lãnh thổ, thiết lập các quan

học để phát triển đất nước

Trong 2 chức năng trên tì chức năngđối nội quyết định chức năng đốingoại vì quyền lực thống trị trướcphạm vi lãnh thổ quốc gia

3, Đặc trưng và chức năng cơ bản của nhà nước vô sản.

Nhà nước vô sản cũng có 3 đặcnước khác trong lịch sử nhưng cóđiểm khác ở chỗ :

- Nhà nước vô sản là nhà nướckiểu mới, nhà nước không nguyênnghĩa hay nhà nước nửa nhà nước,thể hiện ở những đặc điểm sau :+ Là nhà nước của giai cấp cônggiai cấp này nên nhà nước đại diệnđộng, chống lại một thiểu số bóc lộtchưa bị tiêu diệt

+ Là nhà nước của dân, do dân và vìdân

+ Là nhà nước do Đảng Cộng Sản tổMác-Lênin làm tư tưởng chính trịcông nông và tri thức, thực hiệnđộng

mâu thuẫn giai cấp không thể điềuhoà được

b, Bản chất của nàh nước :

- Nhà nước là của giai cấpthống trị tổ chức ra để thực hiệnquyền lực chính trị và lợi ích kinh tế

chất cảu nhà nước chính là bản chất của giai cấp thống trị và không

có nhà nước chung chung phi giaicấp

C, Đặc trưng của nhà nước :

Bất kì nhà nước nào cũng có 3 đặctrưng cơ bản sau

- Nhà nước tổ chức dân cư trênmột vùng lãnh thổ nhất định

- Nhà nước có một bộ máyquyền lực chuyên nghiệp mang tínhtrong xã hội như quân đội, cảnh sát,chín quan liêu

- Nhà nước hình thành hệthống thuế khóa để duy trì và tăngcường bộ máy cai trị

d, Chức năng của nhà nước :

Bất kì nhà nước nào trong lịch sử

độ khác nhau, chức năng của nhànước được phân chia khác nhau

Dưới góc độ tính chất của quyền năng thống trị chính trị của giai cấp và chứcnăng xã hội : + Chức năng thống trị chính trị

của giai cấp : Thực hiện quyền lực

của giai cấp thống trị đối với xã hội

+ Chức năng xã hội : Nhà nước làm

mối quan hệ xã hội như quản lý vĩ

mô nền kinh tế điều chỉnh các quan

hệ theo pháp luật, đàn áp sự chống

vệ tổ quốc

Dưới góc độ phạm vi tác động của

sống xã hội thì nhà nước có 2 chức năng đối nội và đối ngoại : + Chức năng đối nội : Là những

ở trong nhà nước Nhà nước sử dụngnói chung để duy trì các mặt trật tự

về kinh tế, chính trị xã hội và tưtưởng nhằm trấn áp các giai cấp khácgiai cấp thống trị

+ Chức năng đối ngoại : Giải quyết

nướ khác như chống xâm lược đểbảo vệ lãnh thổ hoặc xâm lược để

mở rộng lãnh thổ, thiết lập các quan

học để phát triển đất nước

Trong 2 chức năng trên tì chức năngngoại vì quyền lực thống trị trướcphạm vi lãnh thổ quốc gia

3, Đặc trưng và chức năng cơ bản của nhà nước vô sản.

Nhà nước vô sản cũng có 3 đặcnước khác trong lịch sử nhưng cóđiểm khác ở chỗ :

- Nhà nước vô sản là nhà nướckiểu mới, nhà nước không nguyênthể hiện ở những đặc điểm sau :+ Là nhà nước của giai cấp cônggiai cấp này nên nhà nước đại diệnđộng, chống lại một thiểu số bóc lộtchưa bị tiêu diệt

+ Là nhà nước của dân, do dân và vìdân

+ Là nhà nước do Đảng Cộng Sản tổMác-Lênin làm tư tưởng chính trịcông nông và tri thức, thực hiệnđộng

+ Quyền lực nhà nước thuộc về nhândân

- Nhà nước vô sảnthựchiện chức năng vừa chấn ápmạng, vừa tổ chức xây dựng xã hộihội mới là chức năng chủ yếu thuộcbản chất của nhà nước xã hội chủlợi của chủ nghĩa xã hội

- Nhà nước vô sản là nhànước qua độ sẽ tự tiêu vong Tức làhết vai trò lịch sử khi xã hội khôngcòn chế độ tư hữu và đối kháng giaicấp

4, Liên hệ quá trình xây dựng nhà nước xã hội chủ nghĩa ở nước ta.

- Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ

Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam là trụcột ở hệ thống chính trị ở nước tahiện nay để thực hiện thắng lợi 2bảo vệ tổ quốc Việt Nam

- Nhà nước Cộng Hòa Xã Hội Chủgiai cấp công nhân đặt dưới sự lãnhđạo cua Đảng Cộng Sản Việt Nam

- Nhà nước ta được tổ chức và hoạtđộng theo nguyên tắc tập trung dânchẽ giữa 3 cơ quan quyền lực : Lậpnhà nước ta được tổ chức và xâynhân dân lao động, quyền lực tối caonhiệm cho bộ máy công chức nhànước thực hiện

- Để nhà nước ta thực sự lf nhà nướcpháp quyền của dân, do dân và vìchúng ta phải thực hiện đồng bộ mộtloạt nhiệm vụ sau :

+ Đổi mới, nâng cao chất lượngcủa Quốc hội đối với toàn bộ hoạthành chính của Nhà nước, bao gồm

bộ máy và kiện toàn đội ngũ xán bộđộng tư pháp

+ Đẩy mạnh cuộc đấu tranh chốngmáy nhà nước Mặt khác, cần phảivới những giải pháp có tầm chiếnsách, kiện toàn tổ chức, xử lýnghiêm kịp thời mọi vi phạm

hợp và đồng bộ những nhiệm vụ đó,nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩachủ nghĩa xã hội ở nước ta

Phần II : KTCTCâu 1 Phân tích các thuộc tính của

trị hàng hóa và các nhân tố ảnh hưởng tới nó ?

Hàng hóa là sản phẩm của lao độngthảo mãn nhu cầu nào đó của conngười và đi vào tiêu dùng thông quabất kỳ sản phẩm nào cũng gọi làhàng hóa

- Giá trị sử dụng là côngdụng của vật thỏa mãn nhu cầu nào

đó của con người

Giá trị sử dụng của hàng hóa dothuộc tính tự nhiên của hàng hóa qui

vì vậy nó là một phạm trù vĩnh viễn

điểm là : Giá trị sử dụng không phải

mà là cho người khác, cho xã hội

người tiêu dùng phải thông qua traođổi mua-bán Trong nền kinh tế hàng+ Quyền lực nhà nước thuộc về nhândân

- Nhà nước vô sảnthựchiện chức năng vừa chấn ápmạng, vừa tổ chức xây dựng xã hộimới Trong đó tổ chức xây dựng xãhội mới là chức năng chủ yếu thuộcbản chất của nhà nước xã hội chủlợi của chủ nghĩa xã hội

- Nhà nước vô sản là nhànước qua độ sẽ tự tiêu vong Tức làhết vai trò lịch sử khi xã hội khôngcòn chế độ tư hữu và đối kháng giaicấp

4, Liên hệ quá trình xây dựng nhà nước xã hội chủ nghĩa ở nước ta.

- Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ

Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam là trụcột ở hệ thống chính trị ở nước tahiện nay để thực hiện thắng lợi 2bảo vệ tổ quốc Việt Nam

- Nhà nước Cộng Hòa Xã Hội Chủgiai cấp công nhân đặt dưới sự lãnhđạo cua Đảng Cộng Sản Việt Nam

- Nhà nước ta được tổ chức và hoạtđộng theo nguyên tắc tập trung dânchẽ giữa 3 cơ quan quyền lực : Lậpnhà nước ta được tổ chức và xâynhân dân lao động, quyền lực tối caocủa nhân dân lao động được ủynước thực hiện

- Để nhà nước ta thực sự lf nhà nướcpháp quyền của dân, do dân và vìchúng ta phải thực hiện đồng bộ mộtloạt nhiệm vụ sau :

+ Đổi mới, nâng cao chất lượngcông tác lập pháp và giám sát tối caođộng của Nhà nước, cải cách nềncải tiến thể chế hành chính, tổ chức

bộ máy và kiện toàn đội ngũ xán bộcông chức, cải cách tổ chức và hoạtđộng tư pháp

+ Đẩy mạnh cuộc đấu tranh chốngmáy nhà nước Mặt khác, cần phảivới những giải pháp có tầm chiếnsách, kiện toàn tổ chức, xử lý

hợp và đồng bộ những nhiệm vụ đó,nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩachủ nghĩa xã hội ở nước ta

Phần II : KTCTCâu 1 Phân tích các thuộc tính của

trị hàng hóa và các nhân tố ảnh hưởng tới nó ?

Hàng hóa là sản phẩm của lao độngngười và đi vào tiêu dùng thông quabất kỳ sản phẩm nào cũng gọi làhàng hóa

- Giá trị sử dụng là côngdụng của vật thỏa mãn nhu cầu nào

đó của con người

Giá trị sử dụng của hàng hóa dođịnh, là nội dung vật chất của của cảiGiá trị sử dụng của hàng hóa có đặccho người trực tiếp sản xuất ra nóGiá trỉư dụng đến tay người khác-người tiêu dùng phải thông qua traođổi mua-bán Trong nền kinh tế hàngdân

- Nhà nước vô sảnthựchiện chức năng vừa chấn ápmạng, vừa tổ chức xây dựng xã hộihội mới là chức năng chủ yếu thuộcbản chất của nhà nước xã hội chủlợi của chủ nghĩa xã hội

- Nhà nước vô sản là nhànước qua độ sẽ tự tiêu vong Tức làhết vai trò lịch sử khi xã hội khôngcòn chế độ tư hữu và đối kháng giaicấp

4, Liên hệ quá trình xây dựng nhà nước xã hội chủ nghĩa ở nước ta.

- Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ

Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam là trụcột ở hệ thống chính trị ở nước tahiện nay để thực hiện thắng lợi 2bảo vệ tổ quốc Việt Nam

- Nhà nước Cộng Hòa Xã Hội Chủgiai cấp công nhân đặt dưới sự lãnhđạo cua Đảng Cộng Sản Việt Nam

- Nhà nước ta được tổ chức và hoạtđộng theo nguyên tắc tập trung dânchẽ giữa 3 cơ quan quyền lực : Lậpnhà nước ta được tổ chức và xâynhân dân lao động, quyền lực tối caonhiệm cho bộ máy công chức nhànước thực hiện

- Để nhà nước ta thực sự lf nhà nướcpháp quyền của dân, do dân và vìchúng ta phải thực hiện đồng bộ mộtloạt nhiệm vụ sau :

+ Đổi mới, nâng cao chất lượngcủa Quốc hội đối với toàn bộ hoạthành chính của Nhà nước, bao gồm

bộ máy và kiện toàn đội ngũ xán bộđộng tư pháp

+ Đẩy mạnh cuộc đấu tranh chốngmáy nhà nước Mặt khác, cần phảivới những giải pháp có tầm chiếnsách, kiện toàn tổ chức, xử lý

hợp và đồng bộ những nhiệm vụ đó,nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩachủ nghĩa xã hội ở nước ta

Phần II : KTCTCâu 1 Phân tích các thuộc tính của

trị hàng hóa và các nhân tố ảnh hưởng tới nó ?

Hàng hóa là sản phẩm của lao độngngười và đi vào tiêu dùng thông quabất kỳ sản phẩm nào cũng gọi làhàng hóa

- Giá trị sử dụng là côngdụng của vật thỏa mãn nhu cầu nào

đó của con người

Giá trị sử dụng của hàng hóa dođịnh, là nội dung vật chất của của cảiGiá trị sử dụng của hàng hóa có đặccho người trực tiếp sản xuất ra nó màtrỉư dụng đến tay người khác-ngườimua-bán Trong nền kinh tế hàng +dân

- Nhà nước vô sảnthựchiện chức năng vừa chấn ápmạng, vừa tổ chức xây dựng xã hộihội mới là chức năng chủ yếu thuộcnghĩa, có ý nghĩa quyết định thắnglợi của chủ nghĩa xã hội

- Nhà nước vô sản là nhànước qua độ sẽ tự tiêu vong Tức làcòn chế độ tư hữu và đối kháng giaicấp

4, Liên hệ quá trình xây dựng nhà nước xã hội chủ nghĩa ở nước ta.

- Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ

Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam là trụhiện nay để thực hiện thắng lợi 2bảo vệ tổ quốc Việt Nam

- Nhà nước Cộng Hòa Xã Hội Chủgiai cấp công nhân đặt dưới sự lãnhđạo cua Đảng Cộng Sản Việt Nam

- Nhà nước ta được tổ chức và hoạtchủ, có sự phân công phối hợp chặtpháp, hành pháp, tư pháp Bộ máydựng thông qua tổng tuyển cử củacủa nhân dân lao động được ủynước thực hiện

- Để nhà nước ta thực sự lf nhà nướcdân, trong giai đoạn trước mắt,loạt nhiệm vụ sau :

+ Đổi mới, nâng cao chất lượng côngQuốc hội đối với toàn bộ hoạt độngchính của Nhà nước, bao gồm cảimáy và kiện toàn đội ngũ xán bộđộng tư pháp

+ Đẩy mạnh cuộc đấu tranh chốngmáy nhà nước Mặt khác, cần phảivới những giải pháp có tầm chiếnsách, kiện toàn tổ chức, xử lý

Trang 16

hợp và đồng bộ những nhiệm vụ đó,

nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa

chủ nghĩa xã hội ở nước ta

Phần II : KTCT

Câu 1 Phân tích các thuộc tính của

trị hàng hóa và các nhân tố ảnh

hưởng tới nó ?

Hàng hóa là sản phẩm của lao động

người và đi vào tiêu dùng thông qua

bất kỳ sản phẩm nào cũng gọi là

hàng hóa

- Giá trị sử dụng là công

dụng của vật thỏa mãn nhu cầu nào

đó của con người

Giá trị sử dụng của hàng hóa do

định, là nội dung vật chất của của cải

Giá trị sử dụng của hàng hóa có đặc

cho người trực tiếp sản xuất ra nó

Giá trỉư dụng đến tay người

khác-người tiêu dùng phải thông qua trao

đổi mua-bán Trong nền kinh tế hàng

dân

- Nhà nước vô sản

thựchiện chức năng vừa chấn áp

mạng, vừa tổ chức xây dựng xã hội

hội mới là chức năng chủ yếu thuộc

bản chất của nhà nước xã hội chủ

lợi của chủ nghĩa xã hội

- Nhà nước vô sản là nhà

nước qua độ sẽ tự tiêu vong Tức là

hết vai trò lịch sử khi xã hội không

còn chế độ tư hữu và đối kháng giai

cấp

4, Liên hệ quá trình xây dựng nhà

nước xã hội chủ nghĩa ở nước ta.

- Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ

Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam là trụ

cột ở hệ thống chính trị ở nước ta

hiện nay để thực hiện thắng lợi 2

bảo vệ tổ quốc Việt Nam

- Nhà nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ

giai cấp công nhân đặt dưới sự lãnh

đạo cua Đảng Cộng Sản Việt Nam

- Nhà nước ta được tổ chức và hoạt

động theo nguyên tắc tập trung dân

chẽ giữa 3 cơ quan quyền lực : Lập

nhà nước ta được tổ chức và xây

nhân dân lao động, quyền lực tối cao

nhiệm cho bộ máy công chức nhà

nước thực hiện

- Để nhà nước ta thực sự lf nhà nước

pháp quyền của dân, do dân và vì

chúng ta phải thực hiện đồng bộ một

loạt nhiệm vụ sau :

+ Đổi mới, nâng cao chất lượng

của Quốc hội đối với toàn bộ hoạt

hành chính của Nhà nước, bao gồm

bộ máy và kiện toàn đội ngũ xán bộ

động tư pháp

+ Đẩy mạnh cuộc đấu tranh chống

máy nhà nước Mặt khác, cần phải

với những giải pháp có tầm chiến

sách, kiện toàn tổ chức, xử lý

hợp và đồng bộ những nhiệm vụ đó,nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩachủ nghĩa xã hội ở nước ta

Phần II : KTCTCâu 1 Phân tích các thuộc tính của

trị hàng hóa và các nhân tố ảnh hưởng tới nó ?

Hàng hóa là sản phẩm của lao độngthảo mãn nhu cầu nào đó của conngười và đi vào tiêu dùng thông quabất kỳ sản phẩm nào cũng gọi làhàng hóa

- Giá trị sử dụng là côngdụng của vật thỏa mãn nhu cầu nào

đó của con người

Giá trị sử dụng của hàng hóa dothuộc tính tự nhiên của hàng hóa qui

vì vậy nó là một phạm trù vĩnh viễn

điểm là : Giá trị sử dụng không phải

mà là cho người khác, cho xã hội

người tiêu dùng phải thông qua traođổi mua-bán Trong nền kinh tế hàng+ Quyền lực nhà nước thuộc về nhândân

- Nhà nước vô sảnthựchiện chức năng vừa chấn ápmạng, vừa tổ chức xây dựng xã hộimới Trong đó tổ chức xây dựng xãhội mới là chức năng chủ yếu thuộcbản chất của nhà nước xã hội chủlợi của chủ nghĩa xã hội

- Nhà nước vô sản là nhànước qua độ sẽ tự tiêu vong Tức làhết vai trò lịch sử khi xã hội khôngcòn chế độ tư hữu và đối kháng giaicấp

4, Liên hệ quá trình xây dựng nhà nước xã hội chủ nghĩa ở nước ta.

- Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ

Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam là trụcột ở hệ thống chính trị ở nước tahiện nay để thực hiện thắng lợi 2bảo vệ tổ quốc Việt Nam

- Nhà nước Cộng Hòa Xã Hội Chủgiai cấp công nhân đặt dưới sự lãnhđạo cua Đảng Cộng Sản Việt Nam

- Nhà nước ta được tổ chức và hoạtđộng theo nguyên tắc tập trung dânchẽ giữa 3 cơ quan quyền lực : Lậpnhà nước ta được tổ chức và xâynhân dân lao động, quyền lực tối caocủa nhân dân lao động được ủynước thực hiện

- Để nhà nước ta thực sự lf nhà nướcpháp quyền của dân, do dân và vìchúng ta phải thực hiện đồng bộ mộtloạt nhiệm vụ sau :

+ Đổi mới, nâng cao chất lượngcông tác lập pháp và giám sát tối caođộng của Nhà nước, cải cách nềncải tiến thể chế hành chính, tổ chức

bộ máy và kiện toàn đội ngũ xán bộcông chức, cải cách tổ chức và hoạtđộng tư pháp

+ Đẩy mạnh cuộc đấu tranh chốngmáy nhà nước Mặt khác, cần phảivới những giải pháp có tầm chiếnsách, kiện toàn tổ chức, xử lý

hợp và đồng bộ những nhiệm vụ đó,nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩachủ nghĩa xã hội ở nước ta

Phần II : KTCTCâu 1 Phân tích các thuộc tính của

trị hàng hóa và các nhân tố ảnh hưởng tới nó ?

Hàng hóa là sản phẩm của lao độngngười và đi vào tiêu dùng thông quabất kỳ sản phẩm nào cũng gọi làhàng hóa

- Giá trị sử dụng là côngdụng của vật thỏa mãn nhu cầu nào

đó của con người

Giá trị sử dụng của hàng hóa dođịnh, là nội dung vật chất của của cảiGiá trị sử dụng của hàng hóa có đặccho người trực tiếp sản xuất ra nóGiá trỉư dụng đến tay người khác-người tiêu dùng phải thông qua traođổi mua-bán Trong nền kinh tế hàngdân

- Nhà nước vô sảnthựchiện chức năng vừa chấn ápmạng, vừa tổ chức xây dựng xã hộihội mới là chức năng chủ yếu thuộcbản chất của nhà nước xã hội chủlợi của chủ nghĩa xã hội

- Nhà nước vô sản là nhànước qua độ sẽ tự tiêu vong Tức làhết vai trò lịch sử khi xã hội khôngcòn chế độ tư hữu và đối kháng giaicấp

4, Liên hệ quá trình xây dựng nhà nước xã hội chủ nghĩa ở nước ta.

- Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ

Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam là trụcột ở hệ thống chính trị ở nước tahiện nay để thực hiện thắng lợi 2bảo vệ tổ quốc Việt Nam

- Nhà nước Cộng Hòa Xã Hội Chủgiai cấp công nhân đặt dưới sự lãnhđạo cua Đảng Cộng Sản Việt Nam

- Nhà nước ta được tổ chức và hoạtđộng theo nguyên tắc tập trung dânchẽ giữa 3 cơ quan quyền lực : Lậpnhà nước ta được tổ chức và xâynhân dân lao động, quyền lực tối caonhiệm cho bộ máy công chức nhànước thực hiện

- Để nhà nước ta thực sự lf nhà nướcpháp quyền của dân, do dân và vìchúng ta phải thực hiện đồng bộ mộtloạt nhiệm vụ sau :

+ Đổi mới, nâng cao chất lượngcủa Quốc hội đối với toàn bộ hoạthành chính của Nhà nước, bao gồm

bộ máy và kiện toàn đội ngũ xán bộđộng tư pháp

+ Đẩy mạnh cuộc đấu tranh chốngmáy nhà nước Mặt khác, cần phảivới những giải pháp có tầm chiếnsách, kiện toàn tổ chức, xử lý

hợp và đồng bộ những nhiệm vụ đó,nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩachủ nghĩa xã hội ở nước ta

Phần II : KTCTCâu 1 Phân tích các thuộc tính của

trị hàng hóa và các nhân tố ảnh hưởng tới nó ?

Hàng hóa là sản phẩm của lao độngthảo mãn nhu cầu nào đó của conngười và đi vào tiêu dùng thông quabất kỳ sản phẩm nào cũng gọi làhàng hóa

- Giá trị sử dụng là côngdụng của vật thỏa mãn nhu cầu nào

đó của con người

Giá trị sử dụng của hàng hóa dothuộc tính tự nhiên của hàng hóa qui

vì vậy nó là một phạm trù vĩnh viễn

điểm là : Giá trị sử dụng không phải

mà là cho người khác, cho xã hội

người tiêu dùng phải thông qua traođổi mua-bán Trong nền kinh tế hàng+ Quyền lực nhà nước thuộc về nhândân

- Nhà nước vô sảnthựchiện chức năng vừa chấn ápmạng, vừa tổ chức xây dựng xã hộimới Trong đó tổ chức xây dựng xãhội mới là chức năng chủ yếu thuộcbản chất của nhà nước xã hội chủlợi của chủ nghĩa xã hội

- Nhà nước vô sản là nhànước qua độ sẽ tự tiêu vong Tức làhết vai trò lịch sử khi xã hội khôngcòn chế độ tư hữu và đối kháng giaicấp

4, Liên hệ quá trình xây dựng nhà nước xã hội chủ nghĩa ở nước ta.

- Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ

Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam là trụcột ở hệ thống chính trị ở nước tahiện nay để thực hiện thắng lợi 2bảo vệ tổ quốc Việt Nam

- Nhà nước Cộng Hòa Xã Hội Chủgiai cấp công nhân đặt dưới sự lãnhđạo cua Đảng Cộng Sản Việt Nam

- Nhà nước ta được tổ chức và hoạtđộng theo nguyên tắc tập trung dânchẽ giữa 3 cơ quan quyền lực : Lậpnhà nước ta được tổ chức và xâynhân dân lao động, quyền lực tối caocủa nhân dân lao động được ủynước thực hiện

- Để nhà nước ta thực sự lf nhà nướcpháp quyền của dân, do dân và vìchúng ta phải thực hiện đồng bộ mộtloạt nhiệm vụ sau :

+ Đổi mới, nâng cao chất lượngcông tác lập pháp và giám sát tối caođộng của Nhà nước, cải cách nềncải tiến thể chế hành chính, tổ chức

bộ máy và kiện toàn đội ngũ xán bộcông chức, cải cách tổ chức và hoạtđộng tư pháp

+ Đẩy mạnh cuộc đấu tranh chốngmáy nhà nước Mặt khác, cần phảivới những giải pháp có tầm chiếnsách, kiện toàn tổ chức, xử lý

hợp và đồng bộ những nhiệm vụ đó,nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩachủ nghĩa xã hội ở nước ta

Phần II : KTCTCâu 1 Phân tích các thuộc tính của

trị hàng hóa và các nhân tố ảnh hưởng tới nó ?

Hàng hóa là sản phẩm của lao độngngười và đi vào tiêu dùng thông quabất kỳ sản phẩm nào cũng gọi làhàng hóa

- Giá trị sử dụng là côngdụng của vật thỏa mãn nhu cầu nào

đó của con người

Giá trị sử dụng của hàng hóa dođịnh, là nội dung vật chất của của cảiGiá trị sử dụng của hàng hóa có đặccho người trực tiếp sản xuất ra nóGiá trỉư dụng đến tay người khác-người tiêu dùng phải thông qua traođổi mua-bán Trong nền kinh tế hàngtrị trao đổi

- Giá trị của hàng hóaMuốn hiểu được giá trị của hàngtrao đổi là biểu hiện quan hệ tỷ lệ vềgiá trị sử dụng khác nhau

Thí dụ : 1m vải=5kg thócHai hàng hóa vải và thóc có giá trịđược với nhau theo một quan hệ tỷ lệcủa lao động, có cơ sở chung là sự

Sự hao phí lao động đó chính là giátrị của hàng hóa đó

Do đó, giá trị là cơ sở của giá trị traođổi còn giá tri jtrao đổi là hình thứcbiểt hiện giá trị

Giá trị phản ánh mối quan hệ giữa

đó giá trị là một phạm trù lịch sử nóhóa

 Cách xác định lượng giátrị hàng hóa

Nếu giá trị hàng hóa là lao động xãtinh trong hàng hóa thì lượng giá trịcủa hàng hóa chính là lượng laohàng hóa đó (bao gồm lao động vậthàng hóa, hao phí lao động cá biệthóa Trên thị trường, Không thể dựadựa vào giá triax hội của hàng hóa

Giá trị xã hội của hàng hóa được tínhbằng thời gian lao động xã hội cần

nào đó Đó là thời gian cần thiết để

kiện sản xuất bình thường của xã hội bình, trình độ taynghê trung bình và

Thông thường thời gian lao động xã

đó gần sát với thời gian lao động cá

bộ phận loại hàng hóa đó trên thịtrường

-Các nhân tố ảnh hưởng tới lượnggiá trị hàng hóa

Có nhiều nhân tố ảnh hưởng tớilượng giá trị hàng hóa:

Năng suất lao động có ảnh hưởngNăng suất lao động được đo bằng số

năng suất lao động lại phụ thuộc vàongười lao động, máy móc thiết bị,phương pháp tổ chức quản lý, …Cần phân biệt tăng năng suất laođộng với tăng cường độ lao động

Để sản xuất một loại hàng hóa cócác loại hàng hóa có giá trị khácđộng phực tạp

Câu 2 Phân tích qui luât giá trị.

Biểu hiện của qui luật này qua 2 giai đoạn phát triển của chủ nghĩa

tư bản

Qui luật giá trịNội dung của qui luật giá trịQui luật giá trị là qui luật kinh tế cơbản của nền sản xuất hàng hóa ở đau

ở đó có qui luật giá trị hoạt động

và trao đổi hàng hóa phải dựa trênthời gian lao động xã hội cần thiết

Sự hoạt động của qui luật giá trịđược biểu thông qua giá trị hàng hóabiểu hiện bằng tiền của giá trị hànghóa

Trong sản xuất qui luật này yêu cầusản xuất hàng hóa phải phù hợp vớihóa giá trị sử dụng là vật mang giátrị trao đổi

- Giá trị của hàng hóaMuốn hiểu được giá trị của hànghóâphỉ đi từ giá trị trao đổi Giá trịtrao đổi là biểu hiện quan hệ tỷ lệ vềgiá trị sử dụng khác nhau

Thí dụ : 1m vải=5kg thócHai hàng hóa vải và thóc có giá trị

sử dụng khác nhaulại có thể trao đổinhất định, vì chúng đều là sản phẩmhao phí sức lao động của con người

trị của hàng hóa đó

Do đó, giá trị là cơ sở của giá trị traođổi còn giá tri jtrao đổi là hình thứcbiểt hiện giá trị

Giá trị phản ánh mối quan hệ giữa

đó giá trị là một phạm trù lịch sử nóhóa

 Cách xác định lượng giátrị hàng hóa

Nếu giá trị hàng hóa là lao động xãtinh trong hàng hóa thì lượng giá trịđông xã hội hao phí để sản xuất rahóa và lao động sống) Tróngản xuấttạo thành giá trị cá biệt của hàngvào giá trị cá biệt để trao đổi mà phảidựa vào giá triax hội của hàng hóa

Giá trị xã hội của hàng hóa được tínhbằng thời gian lao động xã hội cần

nào đó Đó là thời gian cần thiết để

kiện sản xuất bình thường của xã hội bình, trình độ taynghê trung bình và

Thông thường thời gian lao động xã

đó gần sát với thời gian lao động cá

bộ phận loại hàng hóa đó trên thịtrường

-Các nhân tố ảnh hưởng tới lượnggiá trị hàng hóa

Có nhiều nhân tố ảnh hưởng tớilượng giá trị hàng hóa:

Năng suất lao động có ảnh hưởngNăng suất lao động được đo bằng số

năng suất lao động lại phụ thuộc vàongười lao động, máy móc thiết bị,phương pháp tổ chức quản lý, …Cần phân biệt tăng năng suất laođộng với tăng cường độ lao động

Để sản xuất một loại hàng hóa cócác loại hàng hóa có giá trị khácđộng phực tạp

Câu 2 Phân tích qui luât giá trị.

Biểu hiện của qui luật này qua 2 giai đoạn phát triển của chủ nghĩa

tư bản

Qui luật giá trịNội dung của qui luật giá trịQui luật giá trị là qui luật kinh tế cơbản của nền sản xuất hàng hóa ở đau

ở đó có qui luật giá trị hoạt động

và trao đổi hàng hóa phải dựa trênthời gian lao động xã hội cần thiết

Sự hoạt động của qui luật giá trịđược biểu thông qua giá trị hàng hóabiểu hiện bằng tiền của giá trị hànghóa

Trong sản xuất qui luật này yêu cầusản xuất hàng hóa phải phù hợp vớihóa giá trị sử dụng là vật mang giátrị trao đổi

- Giá trị của hàng hóaMuốn hiểu được giá trị của hàngtrao đổi là biểu hiện quan hệ tỷ lệ vềgiá trị sử dụng khác nhau

Thí dụ : 1m vải=5kg thócHai hàng hóa vải và thóc có giá trịđược với nhau theo một quan hệ tỷ lệcủa lao động, có cơ sở chung là sự

Sự hao phí lao động đó chính là giátrị của hàng hóa đó

Do đó, giá trị là cơ sở của giá trị traođổi còn giá tri jtrao đổi là hình thứcbiểt hiện giá trị

Giá trị phản ánh mối quan hệ giữa

đó giá trị là một phạm trù lịch sử nóhóa

 Cách xác định lượng giátrị hàng hóa

Nếu giá trị hàng hóa là lao động xãtinh trong hàng hóa thì lượng giá trịcủa hàng hóa chính là lượng laohàng hóa đó (bao gồm lao động vậthàng hóa, hao phí lao động cá biệthóa Trên thị trường, Không thể dựadựa vào giá triax hội của hàng hóa

Giá trị xã hội của hàng hóa được tínhbằng thời gian lao động xã hội cần

nào đó Đó là thời gian cần thiết để

kiện sản xuất bình thường của xã hội bình, trình độ taynghê trung bình và

Thông thường thời gian lao động xã

đó gần sát với thời gian lao động cá

bộ phận loại hàng hóa đó trên thịtrường

-Các nhân tố ảnh hưởng tới lượnggiá trị hàng hóa

Có nhiều nhân tố ảnh hưởng tớilượng giá trị hàng hóa:

Năng suất lao động có ảnh hưởngNăng suất lao động được đo bằng số

năng suất lao động lại phụ thuộc vàongười lao động, máy móc thiết bị,phương pháp tổ chức quản lý, …Cần phân biệt tăng năng suất laođộng với tăng cường độ lao động

Để sản xuất một loại hàng hóa có cácloại hàng hóa có giá trị khác nhau đóphực tạp

Câu 2 Phân tích qui luât giá trị.

giai đoạn phát triển của chủ nghĩa

tư bản

Qui luật giá trịNội dung của qui luật giá trịQui luật giá trị là qui luật kinh tế cơ

có sản xuất và trao đổi hàng hóa thìQui luật giá trị yêu cầu việc sản xuấtthời gian lao động xã hội cần thiết

Sự hoạt động của qui luật giá trịtrên thị trượng Giá cả hàng hóa làhóa

Trong sản xuất qui luật này yêu cầusản xuất hàng hóa phải phù hợp vớitrị trao đổi

- Giá trị của hàng hóaMuốn hiểu được giá trị của hàngtrao đổi là biểu hiện quan hệ tỷ lệ vềgiá trị sử dụng khác nhau.Thí dụ : 1m vải=5kg thócHai hàng hóa vải và thóc có giá trị sửđược với nhau theo một quan hệ tỷ lệcủa lao động, có cơ sở chung là sự

Sự hao phí lao động đó chính là giátrị của hàng hóa đó

Do đó, giá trị là cơ sở của giá trị traobiểt hiện giá trị

Giá trị phản ánh mối quan hệ giữa

đó giá trị là một phạm trù lịch sử nóhóa

 Cách xác định lượng giátrị hàng hóa

Nếu giá trị hàng hóa là lao động xãtinh trong hàng hóa thì lượng giá trịđông xã hội hao phí để sản xuất rahóa và lao động sống) Tróngản xuấttạo thành giá trị cá biệt của hàng hóa.giá trị cá biệt để trao đổi mà phải dựavào giá triax hội của hàng hóa.Giá trị xã hội của hàng hóa được tínhthiết để sản xuất một loại hàng hóa

nào đó Đó là thời gian cần thiết để

kiện sản xuất bình thường của xã hội bình, trình độ taynghê trung bình và

Thông thường thời gian lao động xã

đó gần sát với thời gian lao động cá

bộ phận loại hàng hóa đó trên thịtrường

-Các nhân tố ảnh hưởng tới lượnggiá trị hàng hóa

Có nhiều nhân tố ảnh hưởng tớilượng giá trị hàng hóa:Năng suất lao động có ảnh hưởngNăng suất lao động được đo bằng số

Ngày đăng: 11/08/2016, 16:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành sự thống nhất của các mặt - Đề cương ôn thi môn chính trị  ruột mèo
Hình th ành sự thống nhất của các mặt (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w