1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương ôn thi môn chính trị (ruột mèo)

31 313 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 755,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHOTO NGÂN SƠN TÀI LIỆU TRIẾT 15 CÂU(CHUẨN ) Phần Triết Câu 1: Hình thái kinh tế xã hội là gì? Tại sao nói: sự p.triển của hình thái KT Xã hội là 1 quá trình lịch sử tự nhiên? A, Hình thái kinh tế xã hội: Hình thái KTXh là 1 phạm trù của CN duy vật lịch sử dùng để chỉ Xh ở từng giai đoạn p.triển của lịch sử nhất định. Với những QHSX của nó thích ứng với LLSX ở 1 trình độ nhất định và với 1 KTTT xây dựng trên QHSX đó. B,Tại sao nói: sự p.triển của hình thái KT Xã hội là 1 quá trình lịch sử tự nhiên? Một phạm trù cơ bản của chủ nghĩa duy vật lịch sử, chỉ một cấu trúc xã hội ở từng giai đoạn lịch sử, dựa trên một phương thức sản xuất nhất định với kiểu quan hệ sản xuất đặc trưng cho cơ sở kinh tế của xã hội và với một kiến trúc thượng tầng được xây dựng trên cơ sở đó. Các HTKT XH đã có trong lịch sử qua các chế độ xã hội khác nhau (công xã nguyên thuỷ, nô lệ, phong kiến, tư bản chủ nghĩa, xã hội chủ nghĩa) là những nấc thang kế tiếp nhau trong quá trình phát triển của nhân loại như một quá trình phát triển lịch sử tự nhiên. Không phải tất cả cácquốc gia dân tộc đều tuần tự trải qua tất cả các nấc thang của quá trình phát triển xã hội nói trên. Trong những hoàn cảnh lịch sử và điều kiện kinh tế xã hội nhất định của thời đại, có những quốc gia dân tộc có thể bỏ qua một hoặc hai nấc thang của quá trình phát triển xã hội để tiến thẳng lên một hình thái cao hơn. Mỗi HTKT XH PHOTO NGÂN SƠN TÀI LIỆU TRIẾT 15 CÂU(CHUẨN ) Phần Triết Câu 1: Hình thái kinh tế xã hội là gì? Tại sao nói: sự p.triển của hình thái KT Xã hội là 1 quá trình lịch sử tự nhiên? A, Hình thái kinh tế xã hội: Hình thái KTXh là 1 phạm trù của CN duy vật lịch sử dùng để chỉ Xh ở từng giai đoạn p.triển của lịch sử nhất định. Với những QHSX của nó thích ứng với LLSX ở 1 trình độ nhất định và với 1 KTTT xây dựng trên QHSX đó.

Trang 1

thái kinh tế- xã hội là

gì? Tại sao nói: sự

p.triển của hình thái

B,Tại sao nói: sự p.triển

của hình thái KT- Xã hội

kiểu quan hệ sản xuất đặc

trưng cho cơ sở kinh tế

của xã hội và với một

(công xã nguyên thuỷ, nô

lệ, phong kiến, tư bản chủ

nghĩa, xã hội chủ nghĩa)

là những nấc thang kế tiếp

nhau trong quá trình phát

triển của nhân loại như

một quá trình phát triển

lịch sử tự nhiên Không

phải tất cả cácquốc gia

dân tộc đều tuần tự trải

qua tất cả các nấc thang

của quá trình phát triển xã

hội nói trên Trong những

hoàn cảnh lịch sử và điều

kiện kinh tế - xã hội nhất

định của thời đại, có

những quốc gia dân tộc có

thể bỏ qua một hoặc hai

nấc thang của quá trình

phát triển xã hội để tiếnthẳng lên một hình tháicao hơn Mỗi HTKT - XH

PHOTO

- NGÂN S ƠN

TÀI LIỆU TRIẾT 15 CÂU(CHUẨN ) Phần Triết Câu 1: Hình thái kinh tế- xã hội là gì? Tại sao nói: sự p.triển của hình thái KT- Xã hội là 1 quá trình lịch sử tự nhiên?

A, Hình thái kinh tế- xã hội: Hình thái KT-Xh là 1

phạm trù của CN duy vậtlịch sử dùng để chỉ Xh ởtừng giai đoạn p.triển củalịch sử nhất định Vớinhững QHSX của nóthích ứng với LLSX ở 1trình độ nhất định và với

1 KTTT xây dựng trênQHSX đó

B,Tại sao nói: sự p.triển của hình thái KT- Xã hội

là 1 quá trình lịch sử tự nhiên?

Một phạm trù cơ bản củachủ nghĩa duy vật lịch sử,chỉ một cấu trúc xã hội ởtừng giai đoạn lịch sử,dựa trên một phương thứcsản xuất nhất định vớikiểu quan hệ sản xuất đặctrưng cho cơ sở kinh tếcủa xã hội và với mộtkiến trúc thượng tầngđược xây dựng trên cơ sở

đó Các HTKT - XH đã

có trong lịch sử qua cácchế độ xã hội khác nhau(công xã nguyên thuỷ, nô

lệ, phong kiến, tư bản chủnghĩa, xã hội chủ nghĩa)

là những nấc thang kế tiếpnhau trong quá trình pháttriển của nhân loại nhưmột quá trình phát triểnlịch sử tự nhiên Khôngphải tất cả cácquốc giadân tộc đều tuần tự trảiqua tất cả các nấc thangcủa quá trình phát triển xãhội nói trên Trong nhữnghoàn cảnh lịch sử và điềukiện kinh tế - xã hội nhấtđịnh của thời đại, có

những quốc gia dân tộc cóthể bỏ qua một hoặc hainấc thang của quá trìnhphát triển xã hội để tiếnthẳng lên một hình tháicao hơn Mỗi HTKT - XH

PHOTO

- NGÂN S ƠN

TÀI LIỆU TRIẾT 15 CÂU(CHUẨN ) Phần Triết Câu 1: Hình thái kinh tế- xã hội là gì? Tại sao nói: sự p.triển của hình thái KT- Xã hội là 1 quá trình lịch sử tự nhiên?

A, Hình thái kinh tế- xã hội: Hình thái KT-Xh là 1

phạm trù của CN duy vậtlịch sử dùng để chỉ Xh ởtừng giai đoạn p.triển củalịch sử nhất định Vớinhững QHSX của nóthích ứng với LLSX ở 1trình độ nhất định và với

1 KTTT xây dựng trênQHSX đó

B,Tại sao nói: sự p.triển của hình thái KT- Xã hội

là 1 quá trình lịch sử tự nhiên?

Một phạm trù cơ bản củachủ nghĩa duy vật lịch sử,chỉ một cấu trúc xã hội ởtừng giai đoạn lịch sử,dựa trên một phương thứcsản xuất nhất định vớikiểu quan hệ sản xuất đặctrưng cho cơ sở kinh tếcủa xã hội và với mộtkiến trúc thượng tầngđược xây dựng trên cơ sở

đó Các HTKT - XH đã

có trong lịch sử qua cácchế độ xã hội khác nhau(công xã nguyên thuỷ, nô

lệ, phong kiến, tư bản chủnghĩa, xã hội chủ nghĩa)

là những nấc thang kế tiếpnhau trong quá trình pháttriển của nhân loại nhưmột quá trình phát triểnlịch sử tự nhiên Khôngphải tất cả cácquốc giadân tộc đều tuần tự trảiqua tất cả các nấc thangcủa quá trình phát triển xãhội nói trên Trong những

hoàn cảnh lịch sử và điềukiện kinh tế - xã hội nhấtđịnh của thời đại, cónhững quốc gia dân tộc cóthể bỏ qua một hoặc hainấc thang của quá trìnhphát triển xã hội để tiếnthẳng lên một hình tháicao hơn Mỗi HTKT - XH

PHOTO

- NGÂN S ƠN

TÀI LIỆU TRIẾT 15 CÂU(CHUẨN ) Phần Triết Câu 1: Hình thái kinh tế- xã hội là gì? Tại sao nói: sự p.triển của hình thái KT- Xã hội là 1 quá trình lịch sử tự nhiên?

A, Hình thái kinh tế- xã hội: Hình thái KT-Xh là 1

phạm trù của CN duy vậtlịch sử dùng để chỉ Xh ởtừng giai đoạn p.triển củalịch sử nhất định Vớinhững QHSX của nóthích ứng với LLSX ở 1trình độ nhất định và với

1 KTTT xây dựng trênQHSX đó

B,Tại sao nói: sự p.triển của hình thái KT- Xã hội

là 1 quá trình lịch sử tự nhiên?

Một phạm trù cơ bản củachủ nghĩa duy vật lịch sử,chỉ một cấu trúc xã hội ởtừng giai đoạn lịch sử,dựa trên một phương thứcsản xuất nhất định vớikiểu quan hệ sản xuất đặctrưng cho cơ sở kinh tếcủa xã hội và với mộtkiến trúc thượng tầngđược xây dựng trên cơ sở

đó Các HTKT - XH đã

có trong lịch sử qua cácchế độ xã hội khác nhau(công xã nguyên thuỷ, nô

lệ, phong kiến, tư bản chủnghĩa, xã hội chủ nghĩa)

là những nấc thang kế tiếpnhau trong quá trình pháttriển của nhân loại nhưmột quá trình phát triểnlịch sử tự nhiên Khôngphải tất cả cácquốc giadân tộc đều tuần tự trải

qua tất cả các nấc thangcủa quá trình phát triển xãhội nói trên Trong nhữnghoàn cảnh lịch sử và điềukiện kinh tế - xã hội nhấtđịnh của thời đại, cónhững quốc gia dân tộc cóthể bỏ qua một hoặc hainấc thang của quá trìnhphát triển xã hội để tiếnthẳng lên một hình tháicao hơn Mỗi HTKT - XH

PHOTO

- NGÂN S ƠN

TÀI LIỆU TRIẾT 15 CÂU(CHUẨN ) Phần Triết Câu 1: Hình thái kinh tế- xã hội là gì? Tại sao nói: sự p.triển của hình thái KT- Xã hội là 1 quá trình lịch sử tự nhiên?

A, Hình thái kinh tế- xã hội: Hình thái KT-Xh là 1

phạm trù của CN duy vậtlịch sử dùng để chỉ Xh ởtừng giai đoạn p.triển củalịch sử nhất định Vớinhững QHSX của nóthích ứng với LLSX ở 1trình độ nhất định và với

1 KTTT xây dựng trênQHSX đó

B,Tại sao nói: sự p.triển của hình thái KT- Xã hội

là 1 quá trình lịch sử tự nhiên?

Một phạm trù cơ bản củachủ nghĩa duy vật lịch sử,chỉ một cấu trúc xã hội ởtừng giai đoạn lịch sử,dựa trên một phương thứcsản xuất nhất định vớikiểu quan hệ sản xuất đặctrưng cho cơ sở kinh tếcủa xã hội và với mộtkiến trúc thượng tầngđược xây dựng trên cơ sở

đó Các HTKT - XH đã

có trong lịch sử qua cácchế độ xã hội khác nhau(công xã nguyên thuỷ, nô

lệ, phong kiến, tư bản chủnghĩa, xã hội chủ nghĩa)

là những nấc thang kế tiếpnhau trong quá trình pháttriển của nhân loại nhưmột quá trình phát triển

lịch sử tự nhiên Khôngphải tất cả cácquốc giadân tộc đều tuần tự trảiqua tất cả các nấc thangcủa quá trình phát triển xãhội nói trên Trong nhữnghoàn cảnh lịch sử và điềukiện kinh tế - xã hội nhấtđịnh của thời đại, cónhững quốc gia dân tộc cóthể bỏ qua một hoặc hainấc thang của quá trìnhphát triển xã hội để tiếnthẳng lên một hình tháicao hơn Mỗi HTKT - XH

PHOTO

- NGÂN S ƠN

TÀI LIỆU TRIẾT 15 CÂU(CHUẨN ) Phần Triết Câu 1: Hình thái kinh tế- xã hội là gì? Tại sao nói: sự p.triển của hình thái KT- Xã hội là 1 quá trình lịch sử tự nhiên?

A, Hình thái kinh tế- xã hội: Hình thái KT-Xh là 1

phạm trù của CN duy vậtlịch sử dùng để chỉ Xh ởtừng giai đoạn p.triển củalịch sử nhất định Vớinhững QHSX của nóthích ứng với LLSX ở 1trình độ nhất định và với

1 KTTT xây dựng trênQHSX đó

B,Tại sao nói: sự p.triển của hình thái KT- Xã hội

là 1 quá trình lịch sử tự nhiên?

Một phạm trù cơ bản củachủ nghĩa duy vật lịch sử,chỉ một cấu trúc xã hội ởtừng giai đoạn lịch sử,dựa trên một phương thứcsản xuất nhất định vớikiểu quan hệ sản xuất đặctrưng cho cơ sở kinh tếcủa xã hội và với mộtkiến trúc thượng tầngđược xây dựng trên cơ sở

đó Các HTKT - XH đã

có trong lịch sử qua cácchế độ xã hội khác nhau(công xã nguyên thuỷ, nô

lệ, phong kiến, tư bản chủnghĩa, xã hội chủ nghĩa)

là những nấc thang kế tiếp

nhau trong quá trình pháttriển của nhân loại nhưmột quá trình phát triểnlịch sử tự nhiên Khôngphải tất cả cácquốc giadân tộc đều tuần tự trảiqua tất cả các nấc thangcủa quá trình phát triển xãhội nói trên Trong nhữnghoàn cảnh lịch sử và điềukiện kinh tế - xã hội nhấtđịnh của thời đại, cónhững quốc gia dân tộc cóthể bỏ qua một hoặc hainấc thang của quá trìnhphát triển xã hội để tiếnthẳng lên một hình tháicao hơn Mỗi HTKT - XH

PHOTO

- NGÂN S ƠN

TÀI LIỆU TRIẾT 15 CÂU(CHUẨN ) Phần Triết Câu 1: Hình thái kinh tế- xã hội là gì? Tại sao nói: sự p.triển của hình thái KT- Xã hội là 1 quá trình lịch sử tự nhiên?

A, Hình thái kinh tế- xã hội: Hình thái KT-Xh là 1

phạm trù của CN duy vậtlịch sử dùng để chỉ Xh ởtừng giai đoạn p.triển củalịch sử nhất định Vớinhững QHSX của nóthích ứng với LLSX ở 1trình độ nhất định và với

1 KTTT xây dựng trênQHSX đó

B,Tại sao nói: sự p.triển của hình thái KT- Xã hội

là 1 quá trình lịch sử tự nhiên?

Một phạm trù cơ bản củachủ nghĩa duy vật lịch sử,chỉ một cấu trúc xã hội ởtừng giai đoạn lịch sử,dựa trên một phương thứcsản xuất nhất định vớikiểu quan hệ sản xuất đặctrưng cho cơ sở kinh tếcủa xã hội và với mộtkiến trúc thượng tầngđược xây dựng trên cơ sở

đó Các HTKT - XH đã

có trong lịch sử qua cácchế độ xã hội khác nhau(công xã nguyên thuỷ, nô

lệ, phong kiến, tư bản chủnghĩa, xã hội chủ nghĩa)

là những nấc thang kế tiếpnhau trong quá trình pháttriển của nhân loại nhưmột quá trình phát triểnlịch sử tự nhiên Khôngphải tất cả cácquốc giadân tộc đều tuần tự trảiqua tất cả các nấc thangcủa quá trình phát triển xãhội nói trên Trong nhữnghoàn cảnh lịch sử và điềukiện kinh tế - xã hội nhấtđịnh của thời đại, cónhững quốc gia dân tộc cóthể bỏ qua một hoặc hainấc thang của quá trìnhphát triển xã hội để tiếnthẳng lên một hình tháicao hơn Mỗi HTKT - XH

PHOTO

- NGÂN S ƠN

TÀI LIỆU TRIẾT 15 CÂU(CHUẨN ) Phần Triết Câu 1: Hình thái kinh tế- xã hội là gì? Tại sao nói: sự p.triển của hình thái KT- Xã hội là 1 quá trình lịch sử tự nhiên?

A, Hình thái kinh tế- xã hội: Hình thái KT-Xh là 1

phạm trù của CN duy vậtlịch sử dùng để chỉ Xh ởtừng giai đoạn p.triển củalịch sử nhất định Vớinhững QHSX của nóthích ứng với LLSX ở 1trình độ nhất định và với 1KTTT xây dựng trênQHSX đó

B,Tại sao nói: sự p.triển của hình thái KT- Xã hội

là 1 quá trình lịch sử tự nhiên?

Một phạm trù cơ bản củachủ nghĩa duy vật lịch sử,chỉ một cấu trúc xã hội ởtừng giai đoạn lịch sử,dựa trên một phương thứcsản xuất nhất định vớikiểu quan hệ sản xuất đặctrưng cho cơ sở kinh tếcủa xã hội và với một kiếntrúc thượng tầng được xâydựng trên cơ sở đó CácHTKT - XH đã có trong

Trang 2

lịch sử qua các chế độ xã

hội khác nhau (công xã

nguyên thuỷ, nô lệ, phong

kiến, tư bản chủ nghĩa, xã

hội chủ nghĩa) là những

nấc thang kế tiếp nhau

trong quá trình phát triển

của nhân loại như một quá

trình phát triển lịch sử tự

nhiên Không phải tất cả

cácquốc gia dân tộc đều

tuần tự trải qua tất cả các

nấc thang của quá trình

phát triển xã hội nói trên

Trong những hoàn cảnh

lịch sử và điều kiện kinh

tế - xã hội nhất định của

thời đại, có những quốc

gia dân tộc có thể bỏ qua

một hoặc hai nấc thang

của quá trình phát triển xã

hội để tiến thẳng lên một

hình thái cao hơn Mỗi

quy luật chung, có những

mối liên hệ biện chứng

giữa lực lượng sản xuất và

quan hệ sản xuất, giữa

hiện như thế nào? Liên

hệ với việc phát triển

LLSX của Việt Nam

trong giai đoạn hiện

nay?

a/ Vài trò qd của LLSX

với QHSX đc thể hiện:

- Lực lượng sản xuất thếnào thì quan hệ sản xuấtphải thế ấy tức là quan hệsản xuất phải phù hợp vớitrình độ phát triển của lựclượng sản xuất - Khi lựclượng sản xuất biến đổiquan hệ sản xuất sớmmuộn cũng phải biến đổitheo - Lực lượng sản xuấtquyết định cả ba mặt củaquan hệ sản xuất tức làquyết định cả về chế độ

sở hữu, cơ chế tổ chứcquản lý và phương thứcphân phối sản phẩm

Tuy nhiên, quan hệ sảnxuất với tư cách là hìnhthức kinh tế của quá trìnhsản xuất luôn có tác độngtrở lại lực lượng sản xuất

Sự tác động này diễn ratheo cả hai chiều hướngtích cực và tiêu cực, điều

đó phụ thuộc vào tính phùcũng là một "cơ thể xãhội" cụ thể, bao gồmtrong đó tất cả các thànhphần vốn có và các hiệntượng xã hội trong sựthống nhất hữu cơ và sựtác động biện chứng Mỗimột HTKT - XH đều cócấu trúc phổ biến và tínhquy luật chung, có nhữngmối liên hệ biện chứnggiữa lực lượng sản xuất vàquan hệ sản xuất, giữakiến trúc thượng tầng và

cơ sở hạ tầng, giữa tồn tại

xã hội và ý thức xã hội

Sự tác động lẫn nhau giữacác thành phần cơ bản nóitrên là động lực bên trongthúc đẩy sự vận động củaHTKT - XH và sự tiến bộlịch sử, làm chuyển biến

xã hội từ HTKT - XHthấp lên HTKT - XH caohơn, thường là thông quanhững chuyển biến cótính cách mạng về xã hội

Câu 2: Vai trò quyết định của LLSX đối với QHSX đc thể hiện như thế nào? Liên

hệ với việc phát triển LLSX của Việt Nam trong giai đoạn hiện nay?

a/ Vài trò qd của LLSX với QHSX đc thể hiện:

- Lực lượng sản xuất thếnào thì quan hệ sản xuấtphải thế ấy tức là quan hệsản xuất phải phù hợp vớitrình độ phát triển của lựclượng sản xuất - Khi lựclượng sản xuất biến đổiquan hệ sản xuất sớmmuộn cũng phải biến đổitheo - Lực lượng sản xuấtquyết định cả ba mặt củaquan hệ sản xuất tức làquyết định cả về chế độ

sở hữu, cơ chế tổ chứcquản lý và phương thứcphân phối sản phẩm

Tuy nhiên, quan hệ sảnxuất với tư cách là hìnhthức kinh tế của quá trìnhsản xuất luôn có tác độngtrở lại lực lượng sản xuất

Sự tác động này diễn ratheo cả hai chiều hướngtích cực và tiêu cực, điều

đó phụ thuộc vào tính phùcũng là một "cơ thể xãhội" cụ thể, bao gồmtrong đó tất cả các thànhphần vốn có và các hiệntượng xã hội trong sựthống nhất hữu cơ và sựtác động biện chứng Mỗimột HTKT - XH đều cócấu trúc phổ biến và tínhquy luật chung, có nhữngmối liên hệ biện chứnggiữa lực lượng sản xuất vàquan hệ sản xuất, giữakiến trúc thượng tầng và

cơ sở hạ tầng, giữa tồn tại

xã hội và ý thức xã hội

Sự tác động lẫn nhau giữacác thành phần cơ bản nóitrên là động lực bên trongthúc đẩy sự vận động củaHTKT - XH và sự tiến bộlịch sử, làm chuyển biến

xã hội từ HTKT - XHthấp lên HTKT - XH caohơn, thường là thông qua

những chuyển biến cótính cách mạng về xã hội

Câu 2: Vai trò quyết định của LLSX đối với QHSX đc thể hiện như thế nào? Liên

hệ với việc phát triển LLSX của Việt Nam trong giai đoạn hiện nay?

a/ Vài trò qd của LLSX với QHSX đc thể hiện:

- Lực lượng sản xuất thếnào thì quan hệ sản xuấtphải thế ấy tức là quan hệsản xuất phải phù hợp vớitrình độ phát triển của lựclượng sản xuất - Khi lựclượng sản xuất biến đổiquan hệ sản xuất sớmmuộn cũng phải biến đổitheo - Lực lượng sản xuấtquyết định cả ba mặt củaquan hệ sản xuất tức làquyết định cả về chế độ

sở hữu, cơ chế tổ chứcquản lý và phương thứcphân phối sản phẩm

Tuy nhiên, quan hệ sảnxuất với tư cách là hìnhthức kinh tế của quá trìnhsản xuất luôn có tác độngtrở lại lực lượng sản xuất

Sự tác động này diễn ratheo cả hai chiều hướngtích cực và tiêu cực, điều

đó phụ thuộc vào tính phùcũng là một "cơ thể xãhội" cụ thể, bao gồmtrong đó tất cả các thànhphần vốn có và các hiệntượng xã hội trong sựthống nhất hữu cơ và sựtác động biện chứng Mỗimột HTKT - XH đều cócấu trúc phổ biến và tínhquy luật chung, có nhữngmối liên hệ biện chứnggiữa lực lượng sản xuất vàquan hệ sản xuất, giữakiến trúc thượng tầng và

cơ sở hạ tầng, giữa tồn tại

xã hội và ý thức xã hội

Sự tác động lẫn nhau giữacác thành phần cơ bản nóitrên là động lực bên trongthúc đẩy sự vận động củaHTKT - XH và sự tiến bộlịch sử, làm chuyển biến

xã hội từ HTKT - XHthấp lên HTKT - XH cao

hơn, thường là thông quanhững chuyển biến cótính cách mạng về xã hội

Câu 2: Vai trò quyết định của LLSX đối với QHSX đc thể hiện như thế nào? Liên

hệ với việc phát triển LLSX của Việt Nam trong giai đoạn hiện nay?

a/ Vài trò qd của LLSX với QHSX đc thể hiện:

- Lực lượng sản xuất thếnào thì quan hệ sản xuấtphải thế ấy tức là quan hệsản xuất phải phù hợp vớitrình độ phát triển của lựclượng sản xuất - Khi lựclượng sản xuất biến đổiquan hệ sản xuất sớmmuộn cũng phải biến đổitheo - Lực lượng sản xuấtquyết định cả ba mặt củaquan hệ sản xuất tức làquyết định cả về chế độ

sở hữu, cơ chế tổ chứcquản lý và phương thứcphân phối sản phẩm

Tuy nhiên, quan hệ sảnxuất với tư cách là hìnhthức kinh tế của quá trìnhsản xuất luôn có tác độngtrở lại lực lượng sản xuất

Sự tác động này diễn ratheo cả hai chiều hướngtích cực và tiêu cực, điều

đó phụ thuộc vào tính phùcũng là một "cơ thể xãhội" cụ thể, bao gồmtrong đó tất cả các thànhphần vốn có và các hiệntượng xã hội trong sựthống nhất hữu cơ và sựtác động biện chứng Mỗimột HTKT - XH đều cócấu trúc phổ biến và tínhquy luật chung, có nhữngmối liên hệ biện chứnggiữa lực lượng sản xuất vàquan hệ sản xuất, giữakiến trúc thượng tầng và

cơ sở hạ tầng, giữa tồn tại

xã hội và ý thức xã hội

Sự tác động lẫn nhau giữacác thành phần cơ bản nóitrên là động lực bên trongthúc đẩy sự vận động củaHTKT - XH và sự tiến bộlịch sử, làm chuyển biến

xã hội từ HTKT - XH

thấp lên HTKT - XH caohơn, thường là thông quanhững chuyển biến cótính cách mạng về xã hội

Câu 2: Vai trò quyết định của LLSX đối với QHSX đc thể hiện như thế nào? Liên

hệ với việc phát triển LLSX của Việt Nam trong giai đoạn hiện nay?

a/ Vài trò qd của LLSX với QHSX đc thể hiện:

- Lực lượng sản xuất thếnào thì quan hệ sản xuấtphải thế ấy tức là quan hệsản xuất phải phù hợp vớitrình độ phát triển của lựclượng sản xuất - Khi lựclượng sản xuất biến đổiquan hệ sản xuất sớmmuộn cũng phải biến đổitheo - Lực lượng sản xuấtquyết định cả ba mặt củaquan hệ sản xuất tức làquyết định cả về chế độ

sở hữu, cơ chế tổ chứcquản lý và phương thứcphân phối sản phẩm

Tuy nhiên, quan hệ sảnxuất với tư cách là hìnhthức kinh tế của quá trìnhsản xuất luôn có tác độngtrở lại lực lượng sản xuất

Sự tác động này diễn ratheo cả hai chiều hướngtích cực và tiêu cực, điều

đó phụ thuộc vào tính phùcũng là một "cơ thể xãhội" cụ thể, bao gồmtrong đó tất cả các thànhphần vốn có và các hiệntượng xã hội trong sựthống nhất hữu cơ và sựtác động biện chứng Mỗimột HTKT - XH đều cócấu trúc phổ biến và tínhquy luật chung, có nhữngmối liên hệ biện chứnggiữa lực lượng sản xuất vàquan hệ sản xuất, giữakiến trúc thượng tầng và

cơ sở hạ tầng, giữa tồn tại

xã hội và ý thức xã hội

Sự tác động lẫn nhau giữacác thành phần cơ bản nóitrên là động lực bên trongthúc đẩy sự vận động củaHTKT - XH và sự tiến bộlịch sử, làm chuyển biến

xã hội từ HTKT - XHthấp lên HTKT - XH caohơn, thường là thông quanhững chuyển biến cótính cách mạng về xã hội

Câu 2: Vai trò quyết định của LLSX đối với QHSX đc thể hiện như thế nào? Liên

hệ với việc phát triển LLSX của Việt Nam trong giai đoạn hiện nay?

a/ Vài trò qd của LLSX với QHSX đc thể hiện:

- Lực lượng sản xuất thếnào thì quan hệ sản xuấtphải thế ấy tức là quan hệsản xuất phải phù hợp vớitrình độ phát triển của lựclượng sản xuất - Khi lựclượng sản xuất biến đổiquan hệ sản xuất sớmmuộn cũng phải biến đổitheo - Lực lượng sản xuấtquyết định cả ba mặt củaquan hệ sản xuất tức làquyết định cả về chế độ

sở hữu, cơ chế tổ chứcquản lý và phương thứcphân phối sản phẩm

Tuy nhiên, quan hệ sảnxuất với tư cách là hìnhthức kinh tế của quá trìnhsản xuất luôn có tác độngtrở lại lực lượng sản xuất

Sự tác động này diễn ratheo cả hai chiều hướngtích cực và tiêu cực, điều

đó phụ thuộc vào tính phùcũng là một "cơ thể xãhội" cụ thể, bao gồmtrong đó tất cả các thànhphần vốn có và các hiệntượng xã hội trong sựthống nhất hữu cơ và sựtác động biện chứng Mỗimột HTKT - XH đều cócấu trúc phổ biến và tínhquy luật chung, có nhữngmối liên hệ biện chứnggiữa lực lượng sản xuất vàquan hệ sản xuất, giữakiến trúc thượng tầng và

cơ sở hạ tầng, giữa tồn tại

xã hội và ý thức xã hội

Sự tác động lẫn nhau giữacác thành phần cơ bản nóitrên là động lực bên trongthúc đẩy sự vận động củaHTKT - XH và sự tiến bộ

lịch sử, làm chuyển biến

xã hội từ HTKT - XHthấp lên HTKT - XH caohơn, thường là thông quanhững chuyển biến cótính cách mạng về xã hội

Câu 2: Vai trò quyết định của LLSX đối với QHSX đc thể hiện như thế nào? Liên

hệ với việc phát triển LLSX của Việt Nam trong giai đoạn hiện nay?

a/ Vài trò qd của LLSX với QHSX đc thể hiện:

- Lực lượng sản xuất thếnào thì quan hệ sản xuấtphải thế ấy tức là quan hệsản xuất phải phù hợp vớitrình độ phát triển của lựclượng sản xuất - Khi lựclượng sản xuất biến đổiquan hệ sản xuất sớmmuộn cũng phải biến đổitheo - Lực lượng sản xuấtquyết định cả ba mặt củaquan hệ sản xuất tức làquyết định cả về chế độ sởhữu, cơ chế tổ chức quản

lý và phương thức phânphối sản phẩm

Tuy nhiên, quan hệ sảnxuất với tư cách là hìnhthức kinh tế của quá trìnhsản xuất luôn có tác độngtrở lại lực lượng sản xuất

Sự tác động này diễn ratheo cả hai chiều hướngtích cực và tiêu cực, điều

đó phụ thuộc vào tính phùcũng là một "cơ thể xãhội" cụ thể, bao gồmtrong đó tất cả các thànhphần vốn có và các hiệntượng xã hội trong sựthống nhất hữu cơ và sựtác động biện chứng Mỗimột HTKT - XH đều cócấu trúc phổ biến và tínhquy luật chung, có nhữngmối liên hệ biện chứnggiữa lực lượng sản xuất vàquan hệ sản xuất, giữakiến trúc thượng tầng và

cơ sở hạ tầng, giữa tồn tại

xã hội và ý thức xã hội

Sự tác động lẫn nhau giữacác thành phần cơ bản nóitrên là động lực bên trongthúc đẩy sự vận động của

Trang 3

hiện như thế nào? Liên

hệ với việc phát triển

LLSX của Việt Nam

trong giai đoạn hiện

nay?

a/ Vài trò qd của LLSX

với QHSX đc thể hiện:

- Lực lượng sản xuất thế

nào thì quan hệ sản xuất

phải thế ấy tức là quan hệ

sản xuất phải phù hợp với

trình độ phát triển của lực

lượng sản xuất - Khi lực

lượng sản xuất biến đổi

quan hệ sản xuất sớm

muộn cũng phải biến đổi

theo - Lực lượng sản xuất

Tuy nhiên, quan hệ sản

xuất với tư cách là hình

thức kinh tế của quá trình

Mối quan hệ giữa lực

lượng sản xuất và quan hệ

sản xuất là mối quan hệ

thống nhất có bao hàm

khả năng chuyển hóathành các mặt đối lập vàphát sinh mâu thuẫn

Lực lượng sản xuất vàquan hệ sản xuất thốngnhất với nhau trong mộtphương thức sản xuất, tạonên sự ổn định tương đối,đảm bảo sự tương thíchgiữa lực lượng sản xuất vàquan hệ sản xuất, tạo điềukiện cho sản xuất pháttriển

Lực lượng sản xuất khôngngừng biến đổi, phát triển,tạo ra khả năng phá vỡ sựthống nhất giữa lực lượngsản xuất với quan hệ sảnxuất làm xuất hiện nhucầu khách quan phải táithiết lập quan hệ thốngnhất giữa chúng theonguyên tắc quan hệ sảnxuất phải phù hợp với yêucầu phát triển của lựclượng sản xuất Sự vậnđộng của mâu thuẫn nàytuân theo quy luật “từ sựthay đổi về lượng thành

sự thay đổi về chất vàngược lại”, “quy luật phủđịnh của phủ định”, khiếncho quá trình phát triểncủa sản xuất xã hội vừadiễn ra với tính chất tiệmtiến, tuần tự lại vừa cótính nhảy vọt với nhữngbước đột biến, kế thừa vàvượt qua của nó ở trìnhtrình độ ngày càng caohơn

hợp hay không phù hợpcủa quan hệ sản xuất vớithực trạng của lực lượngsản xuất

- Nếu quan hệ sản xuấtphù hợp với lực lượng sảnxuất sẽ tạo ra tác độngtích cực, thúc đẩy và tạođiều kiện cho lực lượngsản xuất phát triển

- Nếu không phù hợp sẽtạo ra tác động tiêu cực,tức là kìm hãm sự pháttriển của lực lượng sảnxuất

Mối quan hệ giữa lựclượng sản xuất và quan hệsản xuất là mối quan hệthống nhất có bao hàmkhả năng chuyển hóa

thành các mặt đối lập vàphát sinh mâu thuẫn

Lực lượng sản xuất vàquan hệ sản xuất thốngnhất với nhau trong mộtphương thức sản xuất, tạonên sự ổn định tương đối,đảm bảo sự tương thíchgiữa lực lượng sản xuất vàquan hệ sản xuất, tạo điềukiện cho sản xuất pháttriển

Lực lượng sản xuất khôngngừng biến đổi, phát triển,tạo ra khả năng phá vỡ sựthống nhất giữa lực lượngsản xuất với quan hệ sảnxuất làm xuất hiện nhucầu khách quan phải táithiết lập quan hệ thốngnhất giữa chúng theonguyên tắc quan hệ sảnxuất phải phù hợp với yêucầu phát triển của lựclượng sản xuất Sự vậnđộng của mâu thuẫn nàytuân theo quy luật “từ sựthay đổi về lượng thành

sự thay đổi về chất vàngược lại”, “quy luật phủđịnh của phủ định”, khiếncho quá trình phát triểncủa sản xuất xã hội vừadiễn ra với tính chất tiệmtiến, tuần tự lại vừa cótính nhảy vọt với nhữngbước đột biến, kế thừa vàvượt qua của nó ở trìnhtrình độ ngày càng caohơn

hợp hay không phù hợpcủa quan hệ sản xuất vớithực trạng của lực lượngsản xuất

- Nếu quan hệ sản xuấtphù hợp với lực lượng sảnxuất sẽ tạo ra tác độngtích cực, thúc đẩy và tạođiều kiện cho lực lượngsản xuất phát triển

- Nếu không phù hợp sẽtạo ra tác động tiêu cực,tức là kìm hãm sự pháttriển của lực lượng sảnxuất

Mối quan hệ giữa lựclượng sản xuất và quan hệsản xuất là mối quan hệthống nhất có bao hàmkhả năng chuyển hóa

thành các mặt đối lập vàphát sinh mâu thuẫn

Lực lượng sản xuất vàquan hệ sản xuất thốngnhất với nhau trong mộtphương thức sản xuất, tạonên sự ổn định tương đối,đảm bảo sự tương thíchgiữa lực lượng sản xuất vàquan hệ sản xuất, tạo điềukiện cho sản xuất pháttriển

Lực lượng sản xuất khôngngừng biến đổi, phát triển,tạo ra khả năng phá vỡ sựthống nhất giữa lực lượngsản xuất với quan hệ sảnxuất làm xuất hiện nhucầu khách quan phải táithiết lập quan hệ thốngnhất giữa chúng theonguyên tắc quan hệ sảnxuất phải phù hợp với yêucầu phát triển của lựclượng sản xuất Sự vậnđộng của mâu thuẫn nàytuân theo quy luật “từ sựthay đổi về lượng thành

sự thay đổi về chất vàngược lại”, “quy luật phủđịnh của phủ định”, khiếncho quá trình phát triểncủa sản xuất xã hội vừadiễn ra với tính chất tiệmtiến, tuần tự lại vừa cótính nhảy vọt với nhữngbước đột biến, kế thừa vàvượt qua của nó ở trìnhtrình độ ngày càng caohơn

hợp hay không phù hợpcủa quan hệ sản xuất vớithực trạng của lực lượngsản xuất

- Nếu quan hệ sản xuấtphù hợp với lực lượng sảnxuất sẽ tạo ra tác độngtích cực, thúc đẩy và tạođiều kiện cho lực lượngsản xuất phát triển

- Nếu không phù hợp sẽtạo ra tác động tiêu cực,tức là kìm hãm sự pháttriển của lực lượng sảnxuất

Mối quan hệ giữa lựclượng sản xuất và quan hệsản xuất là mối quan hệthống nhất có bao hàmkhả năng chuyển hóa

thành các mặt đối lập vàphát sinh mâu thuẫn

Lực lượng sản xuất vàquan hệ sản xuất thốngnhất với nhau trong mộtphương thức sản xuất, tạonên sự ổn định tương đối,đảm bảo sự tương thíchgiữa lực lượng sản xuất vàquan hệ sản xuất, tạo điềukiện cho sản xuất pháttriển

Lực lượng sản xuất khôngngừng biến đổi, phát triển,tạo ra khả năng phá vỡ sựthống nhất giữa lực lượngsản xuất với quan hệ sảnxuất làm xuất hiện nhucầu khách quan phải táithiết lập quan hệ thốngnhất giữa chúng theonguyên tắc quan hệ sảnxuất phải phù hợp với yêucầu phát triển của lựclượng sản xuất Sự vậnđộng của mâu thuẫn nàytuân theo quy luật “từ sựthay đổi về lượng thành

sự thay đổi về chất vàngược lại”, “quy luật phủđịnh của phủ định”, khiếncho quá trình phát triểncủa sản xuất xã hội vừadiễn ra với tính chất tiệmtiến, tuần tự lại vừa cótính nhảy vọt với nhữngbước đột biến, kế thừa vàvượt qua của nó ở trìnhtrình độ ngày càng caohơn

hợp hay không phù hợpcủa quan hệ sản xuất vớithực trạng của lực lượngsản xuất

- Nếu quan hệ sản xuấtphù hợp với lực lượng sảnxuất sẽ tạo ra tác độngtích cực, thúc đẩy và tạođiều kiện cho lực lượngsản xuất phát triển

- Nếu không phù hợp sẽtạo ra tác động tiêu cực,tức là kìm hãm sự pháttriển của lực lượng sảnxuất

Mối quan hệ giữa lựclượng sản xuất và quan hệsản xuất là mối quan hệthống nhất có bao hàmkhả năng chuyển hóa

thành các mặt đối lập vàphát sinh mâu thuẫn

Lực lượng sản xuất vàquan hệ sản xuất thốngnhất với nhau trong mộtphương thức sản xuất, tạonên sự ổn định tương đối,đảm bảo sự tương thíchgiữa lực lượng sản xuất vàquan hệ sản xuất, tạo điềukiện cho sản xuất pháttriển

Lực lượng sản xuất khôngngừng biến đổi, phát triển,tạo ra khả năng phá vỡ sựthống nhất giữa lực lượngsản xuất với quan hệ sảnxuất làm xuất hiện nhucầu khách quan phải táithiết lập quan hệ thốngnhất giữa chúng theonguyên tắc quan hệ sảnxuất phải phù hợp với yêucầu phát triển của lựclượng sản xuất Sự vậnđộng của mâu thuẫn nàytuân theo quy luật “từ sựthay đổi về lượng thành

sự thay đổi về chất vàngược lại”, “quy luật phủđịnh của phủ định”, khiếncho quá trình phát triểncủa sản xuất xã hội vừadiễn ra với tính chất tiệmtiến, tuần tự lại vừa cótính nhảy vọt với nhữngbước đột biến, kế thừa vàvượt qua của nó ở trìnhtrình độ ngày càng caohơn

hợp hay không phù hợpcủa quan hệ sản xuất vớithực trạng của lực lượngsản xuất

- Nếu quan hệ sản xuấtphù hợp với lực lượng sảnxuất sẽ tạo ra tác độngtích cực, thúc đẩy và tạođiều kiện cho lực lượngsản xuất phát triển

- Nếu không phù hợp sẽtạo ra tác động tiêu cực,tức là kìm hãm sự pháttriển của lực lượng sảnxuất

Mối quan hệ giữa lựclượng sản xuất và quan hệsản xuất là mối quan hệthống nhất có bao hàmkhả năng chuyển hóa

thành các mặt đối lập vàphát sinh mâu thuẫn

Lực lượng sản xuất vàquan hệ sản xuất thốngnhất với nhau trong mộtphương thức sản xuất, tạonên sự ổn định tương đối,đảm bảo sự tương thíchgiữa lực lượng sản xuất vàquan hệ sản xuất, tạo điềukiện cho sản xuất pháttriển

Lực lượng sản xuất khôngngừng biến đổi, phát triển,tạo ra khả năng phá vỡ sựthống nhất giữa lực lượngsản xuất với quan hệ sảnxuất làm xuất hiện nhucầu khách quan phải táithiết lập quan hệ thốngnhất giữa chúng theonguyên tắc quan hệ sảnxuất phải phù hợp với yêucầu phát triển của lựclượng sản xuất Sự vậnđộng của mâu thuẫn nàytuân theo quy luật “từ sựthay đổi về lượng thành

sự thay đổi về chất vàngược lại”, “quy luật phủđịnh của phủ định”, khiếncho quá trình phát triểncủa sản xuất xã hội vừadiễn ra với tính chất tiệmtiến, tuần tự lại vừa cótính nhảy vọt với nhữngbước đột biến, kế thừa vàvượt qua của nó ở trìnhtrình độ ngày càng caohơn

hợp hay không phù hợpcủa quan hệ sản xuất vớithực trạng của lực lượngsản xuất

- Nếu quan hệ sản xuấtphù hợp với lực lượng sảnxuất sẽ tạo ra tác độngtích cực, thúc đẩy và tạođiều kiện cho lực lượngsản xuất phát triển

- Nếu không phù hợp sẽtạo ra tác động tiêu cực,tức là kìm hãm sự pháttriển của lực lượng sảnxuất

Mối quan hệ giữa lựclượng sản xuất và quan hệsản xuất là mối quan hệthống nhất có bao hàmkhả năng chuyển hóa

thành các mặt đối lập vàphát sinh mâu thuẫn Lực lượng sản xuất vàquan hệ sản xuất thốngnhất với nhau trong mộtphương thức sản xuất, tạonên sự ổn định tương đối,đảm bảo sự tương thíchgiữa lực lượng sản xuất vàquan hệ sản xuất, tạo điềukiện cho sản xuất pháttriển

Lực lượng sản xuất khôngngừng biến đổi, phát triển,tạo ra khả năng phá vỡ sựthống nhất giữa lực lượngsản xuất với quan hệ sảnxuất làm xuất hiện nhucầu khách quan phải táithiết lập quan hệ thốngnhất giữa chúng theonguyên tắc quan hệ sảnxuất phải phù hợp với yêucầu phát triển của lựclượng sản xuất Sự vậnđộng của mâu thuẫn nàytuân theo quy luật “từ sựthay đổi về lượng thành

sự thay đổi về chất vàngược lại”, “quy luật phủđịnh của phủ định”, khiếncho quá trình phát triểncủa sản xuất xã hội vừadiễn ra với tính chất tiệmtiến, tuần tự lại vừa cótính nhảy vọt với nhữngbước đột biến, kế thừa vàvượt qua của nó ở trìnhtrình độ ngày càng caohơn

hợp hay không phù hợpcủa quan hệ sản xuất vớithực trạng của lực lượngsản xuất

- Nếu quan hệ sản xuấtphù hợp với lực lượng sảnxuất sẽ tạo ra tác độngtích cực, thúc đẩy và tạođiều kiện cho lực lượngsản xuất phát triển

- Nếu không phù hợp sẽtạo ra tác động tiêu cực,tức là kìm hãm sự pháttriển của lực lượng sảnxuất

Mối quan hệ giữa lựclượng sản xuất và quan hệsản xuất là mối quan hệthống nhất có bao hàmkhả năng chuyển hóa

Trang 4

thành các mặt đối lập và

phát sinh mâu thuẫn

Lực lượng sản xuất và

quan hệ sản xuất thống

nhất với nhau trong một

phương thức sản xuất, tạo

nên sự ổn định tương đối,

đảm bảo sự tương thích

giữa lực lượng sản xuất và

quan hệ sản xuất, tạo điều

kiện cho sản xuất phát

triển

Lực lượng sản xuất không

ngừng biến đổi, phát triển,

tạo ra khả năng phá vỡ sự

thống nhất giữa lực lượng

sản xuất với quan hệ sản

xuất làm xuất hiện nhu

cầu khách quan phải tái

thiết lập quan hệ thống

nhất giữa chúng theo

nguyên tắc quan hệ sản

xuất phải phù hợp với yêu

cầu phát triển của lực

lượng sản xuất Sự vận

động của mâu thuẫn này

tuân theo quy luật “từ sự

thay đổi về lượng thành

sự thay đổi về chất và

ngược lại”, “quy luật phủ

định của phủ định”, khiến

cho quá trình phát triển

của sản xuất xã hội vừa

diễn ra với tính chất tiệm

tiến, tuần tự lại vừa có

tính nhảy vọt với những

bước đột biến, kế thừa và

vượt qua của nó ở trình

trình độ ngày càng cao

hơn

Sự vận động của mâu

thuẫn biện chứng giữa lực

lượng sản xuất và quan hệ

gốc sâu xa của toàn bộ

hiện tượng xã hội và sự

biến động trong đời sống

chính trị, văn hóa của xã

hội

b/ Liên hệ việc phát

triển LLSX của VN

trong gd hiện nay :

Trong giai đoạn hiện

nay, khi xu hướng chính

của thế giới là các quốc

gia chuyển dần từ đối đầu

sang đối thoại thì quátrình toàn cầu hóa càng cómôi trường phát triển

Không một quốc gia nào

có thể phát triển khikhông tham gia quá trìnhtoàn cầu hóa trong đó cóViệt Nam của chúng ta

Đảng và nhà nước ta đãchủ trương phát triển nềnkinh tế hàng hóa nhiềuthành phần định hướng xãhội chủ nghĩa mà muốnphát triển kinh tế thì pháttriển lực lượng sản xuấtđóng vai trò vô cùng quantrọng Bất cứ một quốcgia nào muốn phát triểnkinh tế cũng phải tậptrung phát triển và nângcao trình độ của lực lượngsản xuất

Lực lượng sản xuất đượctạo thành do sự kết hợpgiữa lao động với tư liệusản xuất mà trước hết làvới công cụ lao động,

cũng như khoa học ( Tự lấy ví dụ và phân tích

Câu 3: Sự t/động trở lại của QHSX đối với LLSX

đc thể hiện ntn? Đảng ta

đã vận dụng lý luận này trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở nước ta ntn?

a/ Sự t/động trở lại của QHSX vs LLSX:

Quan hệ sản xuất là quan

hệ giữa người với người

Sự vận động của mâuthuẫn biện chứng giữa lựclượng sản xuất và quan hệsản xuất là nguồn gốc vàđộng lực cơ bản của sựvận động, phát triển cácphương thức sản xuất Nó

là cơ sở để giải thích mộtcách khoa học vềnguồngốc sâu xa của toàn bộhiện tượng xã hội và sựbiến động trong đời sốngchính trị, văn hóa của xãhội

b/ Liên hệ việc phát triển LLSX của VN trong gd hiện nay :

Trong giai đoạn hiệnnay, khi xu hướng chínhcủa thế giới là các quốcgia chuyển dần từ đối đầu

sang đối thoại thì quátrình toàn cầu hóa càng cómôi trường phát triển

Không một quốc gia nào

có thể phát triển khikhông tham gia quá trìnhtoàn cầu hóa trong đó cóViệt Nam của chúng ta

Đảng và nhà nước ta đãchủ trương phát triển nềnkinh tế hàng hóa nhiềuthành phần định hướng xãhội chủ nghĩa mà muốnphát triển kinh tế thì pháttriển lực lượng sản xuấtđóng vai trò vô cùng quantrọng Bất cứ một quốcgia nào muốn phát triểnkinh tế cũng phải tậptrung phát triển và nângcao trình độ của lực lượngsản xuất

Lực lượng sản xuất đượctạo thành do sự kết hợpgiữa lao động với tư liệusản xuất mà trước hết làvới công cụ lao động,

cũng như khoa học ( Tự lấy ví dụ và phân tích

Câu 3: Sự t/động trở lại của QHSX đối với LLSX

đc thể hiện ntn? Đảng ta

đã vận dụng lý luận này trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở nước ta ntn?

a/ Sự t/động trở lại của QHSX vs LLSX:

Quan hệ sản xuất là quan

hệ giữa người với người v

Sự vận động của mâuthuẫn biện chứng giữa lựclượng sản xuất và quan hệsản xuất là nguồn gốc vàđộng lực cơ bản của sựvận động, phát triển cácphương thức sản xuất Nó

là cơ sở để giải thích mộtcách khoa học vềnguồngốc sâu xa của toàn bộhiện tượng xã hội và sựbiến động trong đời sốngchính trị, văn hóa của xãhội

b/ Liên hệ việc phát triển LLSX của VN trong gd hiện nay :

Trong giai đoạn hiệnnay, khi xu hướng chínhcủa thế giới là các quốcgia chuyển dần từ đối đầu

sang đối thoại thì quátrình toàn cầu hóa càng cómôi trường phát triển

Không một quốc gia nào

có thể phát triển khikhông tham gia quá trìnhtoàn cầu hóa trong đó cóViệt Nam của chúng ta

Đảng và nhà nước ta đãchủ trương phát triển nềnkinh tế hàng hóa nhiềuthành phần định hướng xãhội chủ nghĩa mà muốnphát triển kinh tế thì pháttriển lực lượng sản xuấtđóng vai trò vô cùng quantrọng Bất cứ một quốcgia nào muốn phát triểnkinh tế cũng phải tậptrung phát triển và nângcao trình độ của lực lượngsản xuất

Lực lượng sản xuất đượctạo thành do sự kết hợpgiữa lao động với tư liệusản xuất mà trước hết làvới công cụ lao động,

cũng như khoa học ( Tự lấy ví dụ và phân tích

Câu 3: Sự t/động trở lại của QHSX đối với LLSX

đc thể hiện ntn? Đảng ta

đã vận dụng lý luận này trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở nước ta ntn?

a/ Sự t/động trở lại của QHSX vs LLSX:

Quan hệ sản xuất là quan

hệ giữa người với người

Sự vận động của mâuthuẫn biện chứng giữa lựclượng sản xuất và quan hệsản xuất là nguồn gốc vàđộng lực cơ bản của sựvận động, phát triển cácphương thức sản xuất Nó

là cơ sở để giải thích mộtcách khoa học vềnguồngốc sâu xa của toàn bộhiện tượng xã hội và sựbiến động trong đời sốngchính trị, văn hóa của xãhội

b/ Liên hệ việc phát triển LLSX của VN trong gd hiện nay :

Trong giai đoạn hiệnnay, khi xu hướng chínhcủa thế giới là các quốcgia chuyển dần từ đối đầu

sang đối thoại thì quátrình toàn cầu hóa càng cómôi trường phát triển

Không một quốc gia nào

có thể phát triển khikhông tham gia quá trìnhtoàn cầu hóa trong đó cóViệt Nam của chúng ta

Đảng và nhà nước ta đãchủ trương phát triển nềnkinh tế hàng hóa nhiềuthành phần định hướng xãhội chủ nghĩa mà muốnphát triển kinh tế thì pháttriển lực lượng sản xuấtđóng vai trò vô cùng quantrọng Bất cứ một quốcgia nào muốn phát triểnkinh tế cũng phải tậptrung phát triển và nângcao trình độ của lực lượngsản xuất

Lực lượng sản xuất đượctạo thành do sự kết hợpgiữa lao động với tư liệusản xuất mà trước hết làvới công cụ lao động,

cũng như khoa học ( Tự lấy ví dụ và phân tích

Câu 3: Sự t/động trở lại của QHSX đối với LLSX

đc thể hiện ntn? Đảng ta

đã vận dụng lý luận này trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở nước ta ntn?

a/ Sự t/động trở lại của QHSX vs LLSX:

Quan hệ sản xuất là quan

hệ giữa người với người

Sự vận động của mâuthuẫn biện chứng giữa lựclượng sản xuất và quan hệsản xuất là nguồn gốc vàđộng lực cơ bản của sựvận động, phát triển cácphương thức sản xuất Nó

là cơ sở để giải thích mộtcách khoa học vềnguồngốc sâu xa của toàn bộhiện tượng xã hội và sựbiến động trong đời sốngchính trị, văn hóa của xãhội

b/ Liên hệ việc phát triển LLSX của VN trong gd hiện nay :

Trong giai đoạn hiệnnay, khi xu hướng chínhcủa thế giới là các quốcgia chuyển dần từ đối đầu

sang đối thoại thì quátrình toàn cầu hóa càng cómôi trường phát triển

Không một quốc gia nào

có thể phát triển khikhông tham gia quá trìnhtoàn cầu hóa trong đó cóViệt Nam của chúng ta

Đảng và nhà nước ta đãchủ trương phát triển nềnkinh tế hàng hóa nhiềuthành phần định hướng xãhội chủ nghĩa mà muốnphát triển kinh tế thì pháttriển lực lượng sản xuấtđóng vai trò vô cùng quantrọng Bất cứ một quốcgia nào muốn phát triểnkinh tế cũng phải tậptrung phát triển và nângcao trình độ của lực lượngsản xuất

Lực lượng sản xuất đượctạo thành do sự kết hợpgiữa lao động với tư liệusản xuất mà trước hết làvới công cụ lao động,

cũng như khoa học ( Tự lấy ví dụ và phân tích

Câu 3: Sự t/động trở lại của QHSX đối với LLSX

đc thể hiện ntn? Đảng ta

đã vận dụng lý luận này trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở nước ta ntn?

a/ Sự t/động trở lại của QHSX vs LLSX:

Quan hệ sản xuất là quan

hệ giữa người với người

Sự vận động của mâuthuẫn biện chứng giữa lựclượng sản xuất và quan hệsản xuất là nguồn gốc vàđộng lực cơ bản của sựvận động, phát triển cácphương thức sản xuất Nó

là cơ sở để giải thích mộtcách khoa học vềnguồngốc sâu xa của toàn bộhiện tượng xã hội và sựbiến động trong đời sốngchính trị, văn hóa của xãhội

b/ Liên hệ việc phát triển LLSX của VN trong gd hiện nay :

Trong giai đoạn hiệnnay, khi xu hướng chínhcủa thế giới là các quốcgia chuyển dần từ đối đầu

sang đối thoại thì quátrình toàn cầu hóa càng cómôi trường phát triển

Không một quốc gia nào

có thể phát triển khikhông tham gia quá trìnhtoàn cầu hóa trong đó cóViệt Nam của chúng ta

Đảng và nhà nước ta đãchủ trương phát triển nềnkinh tế hàng hóa nhiềuthành phần định hướng xãhội chủ nghĩa mà muốnphát triển kinh tế thì pháttriển lực lượng sản xuấtđóng vai trò vô cùng quantrọng Bất cứ một quốcgia nào muốn phát triểnkinh tế cũng phải tậptrung phát triển và nângcao trình độ của lực lượngsản xuất

Lực lượng sản xuất đượctạo thành do sự kết hợpgiữa lao động với tư liệusản xuất mà trước hết làvới công cụ lao động,

cũng như khoa học ( Tự lấy ví dụ và phân tích

Câu 3: Sự t/động trở lại của QHSX đối với LLSX

đc thể hiện ntn? Đảng ta

đã vận dụng lý luận này trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở nước ta ntn?

a/ Sự t/động trở lại của QHSX vs LLSX:

Quan hệ sản xuất là quan

hệ giữa người với người

Sự vận động của mâuthuẫn biện chứng giữa lựclượng sản xuất và quan hệsản xuất là nguồn gốc vàđộng lực cơ bản của sựvận động, phát triển cácphương thức sản xuất Nó

là cơ sở để giải thích mộtcách khoa học vềnguồngốc sâu xa của toàn bộhiện tượng xã hội và sựbiến động trong đời sốngchính trị, văn hóa của xãhội

b/ Liên hệ việc phát triển LLSX của VN trong gd hiện nay :

Trong giai đoạn hiệnnay, khi xu hướng chínhcủa thế giới là các quốcgia chuyển dần từ đối đầu

sang đối thoại thì quátrình toàn cầu hóa càng cómôi trường phát triển.Không một quốc gia nào

có thể phát triển khikhông tham gia quá trìnhtoàn cầu hóa trong đó cóViệt Nam của chúng ta.Đảng và nhà nước ta đãchủ trương phát triển nềnkinh tế hàng hóa nhiềuthành phần định hướng xãhội chủ nghĩa mà muốnphát triển kinh tế thì pháttriển lực lượng sản xuấtđóng vai trò vô cùng quantrọng Bất cứ một quốcgia nào muốn phát triểnkinh tế cũng phải tậptrung phát triển và nângcao trình độ của lực lượngsản xuất

Lực lượng sản xuất đượctạo thành do sự kết hợpgiữa lao động với tư liệusản xuất mà trước hết làvới công cụ lao động,

cũng như khoa học ( Tự lấy ví dụ và phân tích

Câu 3: Sự t/động trở lại của QHSX đối với LLSX

đc thể hiện ntn? Đảng ta

đã vận dụng lý luận này trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở nước ta ntn? a/ Sự t/động trở lại của QHSX vs LLSX:

Quan hệ sản xuất là quan

hệ giữa người với người

Sự vận động của mâuthuẫn biện chứng giữa lựclượng sản xuất và quan hệsản xuất là nguồn gốc vàđộng lực cơ bản của sựvận động, phát triển cácphương thức sản xuất Nó

là cơ sở để giải thích mộtcách khoa học vềnguồngốc sâu xa của toàn bộhiện tượng xã hội và sựbiến động trong đời sốngchính trị, văn hóa của xãhội

b/ Liên hệ việc phát triển LLSX của VN trong gd hiện nay :

Trong giai đoạn hiệnnay, khi xu hướng chínhcủa thế giới là các quốcgia chuyển dần từ đối đầu

Trang 5

sang đối thoại thì quá

trình toàn cầu hóa càng có

môi trường phát triển

Không một quốc gia nào

có thể phát triển khi

không tham gia quá trình

toàn cầu hóa trong đó có

Việt Nam của chúng ta

triển lực lượng sản xuất

đóng vai trò vô cùng quan

trọng Bất cứ một quốc

gia nào muốn phát triển

kinh tế cũng phải tập

trung phát triển và nâng

cao trình độ của lực lượng

Quan hệ sản xuất là quan

hệ giữa người với người

trong quá trình sản xuất

(sản xuất và tái sản xuất

xã hội) Quan hệ sản xuất

gồm ba mặt: quan hệ về

sở hữu đối với tư liệu sản

xuất, quan hệ trong tổ

Ngược lại, quan hệ sảnxuất lỗi thời, lạc hậu hoặc

"tiên tiến" hơn một cáchgiả tạo so với trình độphát triển của lực lượngsản xuất sẽ kìm hãm sựphát triển của lực lượngsản xuất Khi quan hệ sảnxuất kìm hãm sự pháttriển của lực lượng sảnxuất, thì theo quy luậtchung, quan hệ sản xuất

cũ sẽ được thay thế bằngquan hệ sản xuất mới phùhợp với trình độ phát triểncủa lực lượng sản xuất đểthúc đẩy lực lượng sảnxuất phát triển Tuy nhiên,việc giải quyết mâu thuẫngiữa lực lượng sản xuấtvới quan hệ sản xuấtkhông phải giản đơn Nóphải thông qua nhận thức

và hoạt động cải tạo xãhội của con người Trong

xã hội có giai cấp phảithông qua đấu tranh giaicấp, thông qua cách mạng

xã hội

b/ Sự vận dụng của Đảng ta trong thời kỳ quá độ lên CNXH

Kế thừa có chọn lọcnhững tri thức văn minh

trong quá trình sản xuất

(sản xuất và tái sản xuất

xã hội) Quan hệ sản xuấtgồm ba mặt: quan hệ về

sở hữu đối với tư liệu sảnxuất, quan hệ trong tổchức và quản lý sản xuất,quan hệ trong phân phốisản phẩm sản xuất ra

Sự tác động đó đc thểhiện :

Quan hệ sản xuất quyđịnh mục đích của sảnxuất, tác động đến thái độcủa con người trong laođộng sản xuất, đến tổchức phân công lao động

xã hội, đến phát triển vàứng dụng khoa học vàcông nghệ, v.v và do đótác động đến sự phát triển

của lực lượng sản xuất

Quan hệ sản xuất phù hợpvới trình độ phát triển củalực lượng sản xuất làđộng lực thúc đẩy lựclượng sản xuất phát triển

Ngược lại, quan hệ sảnxuất lỗi thời, lạc hậu hoặc

"tiên tiến" hơn một cáchgiả tạo so với trình độphát triển của lực lượngsản xuất sẽ kìm hãm sựphát triển của lực lượngsản xuất Khi quan hệ sảnxuất kìm hãm sự pháttriển của lực lượng sảnxuất, thì theo quy luậtchung, quan hệ sản xuất

cũ sẽ được thay thế bằngquan hệ sản xuất mới phùhợp với trình độ phát triểncủa lực lượng sản xuất đểthúc đẩy lực lượng sảnxuất phát triển Tuy nhiên,việc giải quyết mâu thuẫngiữa lực lượng sản xuấtvới quan hệ sản xuấtkhông phải giản đơn Nóphải thông qua nhận thức

và hoạt động cải tạo xãhội của con người Trong

xã hội có giai cấp phảithông qua đấu tranh giaicấp, thông qua cách mạng

xã hội

b/ Sự vận dụng của Đảng ta trong thời kỳ quá độ lên CNXH

Kế thừa có chọn lọcnhững tri thức văn minh

trong quá trình sản xuất

(sản xuất và tái sản xuất

xã hội) Quan hệ sản xuấtgồm ba mặt: quan hệ về

sở hữu đối với tư liệu sảnxuất, quan hệ trong tổchức và quản lý sản xuất,quan hệ trong phân phốisản phẩm sản xuất ra

Sự tác động đó đc thểhiện :

Quan hệ sản xuất quyđịnh mục đích của sảnxuất, tác động đến thái độcủa con người trong laođộng sản xuất, đến tổchức phân công lao động

xã hội, đến phát triển vàứng dụng khoa học vàcông nghệ, v.v và do đótác động đến sự phát triển

của lực lượng sản xuất

Quan hệ sản xuất phù hợpvới trình độ phát triển củalực lượng sản xuất làđộng lực thúc đẩy lựclượng sản xuất phát triển

Ngược lại, quan hệ sảnxuất lỗi thời, lạc hậu hoặc

"tiên tiến" hơn một cáchgiả tạo so với trình độphát triển của lực lượngsản xuất sẽ kìm hãm sựphát triển của lực lượngsản xuất Khi quan hệ sảnxuất kìm hãm sự pháttriển của lực lượng sảnxuất, thì theo quy luậtchung, quan hệ sản xuất

cũ sẽ được thay thế bằngquan hệ sản xuất mới phùhợp với trình độ phát triểncủa lực lượng sản xuất đểthúc đẩy lực lượng sảnxuất phát triển Tuy nhiên,việc giải quyết mâu thuẫngiữa lực lượng sản xuấtvới quan hệ sản xuấtkhông phải giản đơn Nóphải thông qua nhận thức

và hoạt động cải tạo xãhội của con người Trong

xã hội có giai cấp phảithông qua đấu tranh giaicấp, thông qua cách mạng

xã hội

b/ Sự vận dụng của Đảng ta trong thời kỳ quá độ lên CNXH

Kế thừa có chọn lọcnhững tri thức văn minh

trong quá trình sản xuất

(sản xuất và tái sản xuất

xã hội) Quan hệ sản xuấtgồm ba mặt: quan hệ về

sở hữu đối với tư liệu sảnxuất, quan hệ trong tổchức và quản lý sản xuất,quan hệ trong phân phốisản phẩm sản xuất ra

Sự tác động đó đc thểhiện :

Quan hệ sản xuất quyđịnh mục đích của sảnxuất, tác động đến thái độcủa con người trong laođộng sản xuất, đến tổchức phân công lao động

xã hội, đến phát triển vàứng dụng khoa học vàcông nghệ, v.v và do đótác động đến sự phát triển

của lực lượng sản xuất

Quan hệ sản xuất phù hợpvới trình độ phát triển củalực lượng sản xuất làđộng lực thúc đẩy lựclượng sản xuất phát triển

Ngược lại, quan hệ sảnxuất lỗi thời, lạc hậu hoặc

"tiên tiến" hơn một cáchgiả tạo so với trình độphát triển của lực lượngsản xuất sẽ kìm hãm sựphát triển của lực lượngsản xuất Khi quan hệ sảnxuất kìm hãm sự pháttriển của lực lượng sảnxuất, thì theo quy luậtchung, quan hệ sản xuất

cũ sẽ được thay thế bằngquan hệ sản xuất mới phùhợp với trình độ phát triểncủa lực lượng sản xuất đểthúc đẩy lực lượng sảnxuất phát triển Tuy nhiên,việc giải quyết mâu thuẫngiữa lực lượng sản xuấtvới quan hệ sản xuấtkhông phải giản đơn Nóphải thông qua nhận thức

và hoạt động cải tạo xãhội của con người Trong

xã hội có giai cấp phảithông qua đấu tranh giaicấp, thông qua cách mạng

xã hội

b/ Sự vận dụng của Đảng ta trong thời kỳ quá độ lên CNXH

Kế thừa có chọn lọcnhững tri thức văn minh

trong quá trình sản xuất

(sản xuất và tái sản xuất

xã hội) Quan hệ sản xuấtgồm ba mặt: quan hệ về

sở hữu đối với tư liệu sảnxuất, quan hệ trong tổchức và quản lý sản xuất,quan hệ trong phân phốisản phẩm sản xuất ra

Sự tác động đó đc thểhiện :

Quan hệ sản xuất quyđịnh mục đích của sảnxuất, tác động đến thái độcủa con người trong laođộng sản xuất, đến tổchức phân công lao động

xã hội, đến phát triển vàứng dụng khoa học vàcông nghệ, v.v và do đótác động đến sự phát triển

của lực lượng sản xuất

Quan hệ sản xuất phù hợpvới trình độ phát triển củalực lượng sản xuất làđộng lực thúc đẩy lựclượng sản xuất phát triển

Ngược lại, quan hệ sảnxuất lỗi thời, lạc hậu hoặc

"tiên tiến" hơn một cáchgiả tạo so với trình độphát triển của lực lượngsản xuất sẽ kìm hãm sựphát triển của lực lượngsản xuất Khi quan hệ sảnxuất kìm hãm sự pháttriển của lực lượng sảnxuất, thì theo quy luậtchung, quan hệ sản xuất

cũ sẽ được thay thế bằngquan hệ sản xuất mới phùhợp với trình độ phát triểncủa lực lượng sản xuất đểthúc đẩy lực lượng sảnxuất phát triển Tuy nhiên,việc giải quyết mâu thuẫngiữa lực lượng sản xuấtvới quan hệ sản xuấtkhông phải giản đơn Nóphải thông qua nhận thức

và hoạt động cải tạo xãhội của con người Trong

xã hội có giai cấp phảithông qua đấu tranh giaicấp, thông qua cách mạng

xã hội

b/ Sự vận dụng của Đảng ta trong thời kỳ quá độ lên CNXH

Kế thừa có chọn lọcnhững tri thức văn minh

trong quá trình sản xuất

(sản xuất và tái sản xuất

xã hội) Quan hệ sản xuấtgồm ba mặt: quan hệ về

sở hữu đối với tư liệu sảnxuất, quan hệ trong tổchức và quản lý sản xuất,quan hệ trong phân phốisản phẩm sản xuất ra

Sự tác động đó đc thểhiện :

Quan hệ sản xuất quyđịnh mục đích của sảnxuất, tác động đến thái độcủa con người trong laođộng sản xuất, đến tổchức phân công lao động

xã hội, đến phát triển vàứng dụng khoa học vàcông nghệ, v.v và do đótác động đến sự phát triển

của lực lượng sản xuất

Quan hệ sản xuất phù hợpvới trình độ phát triển củalực lượng sản xuất làđộng lực thúc đẩy lựclượng sản xuất phát triển

Ngược lại, quan hệ sảnxuất lỗi thời, lạc hậu hoặc

"tiên tiến" hơn một cáchgiả tạo so với trình độphát triển của lực lượngsản xuất sẽ kìm hãm sựphát triển của lực lượngsản xuất Khi quan hệ sảnxuất kìm hãm sự pháttriển của lực lượng sảnxuất, thì theo quy luậtchung, quan hệ sản xuất

cũ sẽ được thay thế bằngquan hệ sản xuất mới phùhợp với trình độ phát triểncủa lực lượng sản xuất đểthúc đẩy lực lượng sảnxuất phát triển Tuy nhiên,việc giải quyết mâu thuẫngiữa lực lượng sản xuấtvới quan hệ sản xuấtkhông phải giản đơn Nóphải thông qua nhận thức

và hoạt động cải tạo xãhội của con người Trong

xã hội có giai cấp phảithông qua đấu tranh giaicấp, thông qua cách mạng

xã hội

b/ Sự vận dụng của Đảng ta trong thời kỳ quá độ lên CNXH

Kế thừa có chọn lọcnhững tri thức văn minh

trong quá trình sản xuất

(sản xuất và tái sản xuất

xã hội) Quan hệ sản xuấtgồm ba mặt: quan hệ về

sở hữu đối với tư liệu sảnxuất, quan hệ trong tổchức và quản lý sản xuất,quan hệ trong phân phốisản phẩm sản xuất ra

Sự tác động đó đc thểhiện :

Quan hệ sản xuất quyđịnh mục đích của sảnxuất, tác động đến thái độcủa con người trong laođộng sản xuất, đến tổchức phân công lao động

xã hội, đến phát triển vàứng dụng khoa học vàcông nghệ, v.v và do đótác động đến sự phát triển

của lực lượng sản xuất.Quan hệ sản xuất phù hợpvới trình độ phát triển củalực lượng sản xuất là độnglực thúc đẩy lực lượng sảnxuất phát triển Ngược lại,quan hệ sản xuất lỗi thời,lạc hậu hoặc "tiên tiến"hơn một cách giả tạo sovới trình độ phát triển củalực lượng sản xuất sẽ kìmhãm sự phát triển của lựclượng sản xuất Khi quan

hệ sản xuất kìm hãm sựphát triển của lực lượngsản xuất, thì theo quy luậtchung, quan hệ sản xuất

cũ sẽ được thay thế bằngquan hệ sản xuất mới phùhợp với trình độ phát triểncủa lực lượng sản xuất đểthúc đẩy lực lượng sảnxuất phát triển Tuy nhiên,việc giải quyết mâu thuẫngiữa lực lượng sản xuấtvới quan hệ sản xuấtkhông phải giản đơn Nóphải thông qua nhận thức

và hoạt động cải tạo xãhội của con người Trong

xã hội có giai cấp phảithông qua đấu tranh giaicấp, thông qua cách mạng

xã hội

b/ Sự vận dụng của Đảng ta trong thời kỳ quá độ lên CNXH

Kế thừa có chọn lọcnhững tri thức văn minh

trong quá trình sản xuất

(sản xuất và tái sản xuất

xã hội) Quan hệ sản xuấtgồm ba mặt: quan hệ về

sở hữu đối với tư liệu sảnxuất, quan hệ trong tổchức và quản lý sản xuất,quan hệ trong phân phốisản phẩm sản xuất ra

Sự tác động đó đc thểhiện :

Quan hệ sản xuất quyđịnh mục đích của sảnxuất, tác động đến thái độcủa con người trong laođộng sản xuất, đến tổchức phân công lao động

xã hội, đến phát triển vàứng dụng khoa học vàcông nghệ, v.v và do đótác động đến sự phát triểncủa lực lượng sản xuất

Trang 6

Quan hệ sản xuất phù hợp

với trình độ phát triển của

lực lượng sản xuất là

động lực thúc đẩy lực

lượng sản xuất phát triển

Ngược lại, quan hệ sản

xuất lỗi thời, lạc hậu hoặc

"tiên tiến" hơn một cách

giả tạo so với trình độ

phát triển của lực lượng

sản xuất sẽ kìm hãm sự

phát triển của lực lượng

sản xuất Khi quan hệ sản

xuất kìm hãm sự phát

triển của lực lượng sản

xuất, thì theo quy luật

chung, quan hệ sản xuất

xuất phát triển Tuy nhiên,

việc giải quyết mâu thuẫn

giữa lực lượng sản xuất

với quan hệ sản xuất

không phải giản đơn Nó

phải thông qua nhận thức

và hoạt động cải tạo xã

hội của con người Trong

xã hội có giai cấp phải

thông qua đấu tranh giai

những tri thức văn minh

nhân loại, rút những kinh

nghiệm trong lịch sử tiến

hành công nghiệp hóa

đó lấy phân phối theo laođộng là chủ yếuĐảng đãrút ra kinh nghiệm vậndụng quy luật bằng cáchgắn cách mạng quan hệsản xuất với cách mạngkhoa khọc kỹ thuật, chútrọng việc tổ chức lại nềnsản xuất xã hội để xácđịnh những hình thức vàbước thích hợp Trongcông cuộc đổi mới đấtnước phải tuân thủ quyluật về sự phù hợp giữaquan hệ sản xuất với tínhchất và trình độ phát triểncủa lực lượng sản xuấthiện có để xác định bước

đi và những hình thứcthích hợp

- Chuyển đổi cơ cấu kinh

tế theo hướng hiện đạihóa hợp lý và hiệu quảcao

Câu 4: Trình bày mối Q.hệ biện chứng giữa

Cơ sở hạ tầng với kiến trúc thượng tầng, liên hệ thực tiễn Việt nam;

Cơ sở hạ tầng: Cơ sở hạ tầng là toàn bộ những quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của một xã hội nhất định.

nhân loại, rút những kinhnghiệm trong lịch sử tiếnhành công nghiệp hóa(CNH) và thực tiễn CNH

ở nước ta trong thời kỳđổi mới

- Phát triển quan hệ sảnxuất mới theo định hướng

XHCN – xây dựng nền

kinh tế nhiều thành phầnCông nghiệp hóa ở nước

ta nhằm mục tiêu xâydựng chủ nghĩa xã hội

Do đó, công nghiệp hóakhông chỉ là phát triển lựclượng sản xuất mà còn làquá trình thiết lập, củng

cố và hoàn thiện quan hệsản xuất phù hợp theođịnh hướng xã hội chủnghĩa

- Phát triển quan hệ sản

xuất và lực lượng sản xuấttheo định hướng XHCN

Thực hiện nhiều hình thứcphân phối thu nhập, trong

đó lấy phân phối theo laođộng là chủ yếuĐảng đãrút ra kinh nghiệm vậndụng quy luật bằng cáchgắn cách mạng quan hệsản xuất với cách mạngkhoa khọc kỹ thuật, chútrọng việc tổ chức lại nềnsản xuất xã hội để xácđịnh những hình thức vàbước thích hợp Trongcông cuộc đổi mới đấtnước phải tuân thủ quyluật về sự phù hợp giữaquan hệ sản xuất với tínhchất và trình độ phát triểncủa lực lượng sản xuấthiện có để xác định bước

đi và những hình thứcthích hợp

- Chuyển đổi cơ cấu kinh

tế theo hướng hiện đạihóa hợp lý và hiệu quảcao

Câu 4: Trình bày mối Q.hệ biện chứng giữa

Cơ sở hạ tầng với kiến trúc thượng tầng, liên hệ thực tiễn Việt nam;

Cơ sở hạ tầng: Cơ sở hạ tầng là toàn bộ những quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của một xã hội nhất định.

nhân loại, rút những kinhnghiệm trong lịch sử tiếnhành công nghiệp hóa(CNH) và thực tiễn CNH

ở nước ta trong thời kỳđổi mới

- Phát triển quan hệ sảnxuất mới theo định hướng

XHCN – xây dựng nền

kinh tế nhiều thành phầnCông nghiệp hóa ở nước

ta nhằm mục tiêu xâydựng chủ nghĩa xã hội

Do đó, công nghiệp hóakhông chỉ là phát triển lựclượng sản xuất mà còn làquá trình thiết lập, củng

cố và hoàn thiện quan hệsản xuất phù hợp theođịnh hướng xã hội chủnghĩa

- Phát triển quan hệ sản

xuất và lực lượng sản xuấttheo định hướng XHCN

Thực hiện nhiều hình thứcphân phối thu nhập, trong

đó lấy phân phối theo laođộng là chủ yếuĐảng đãrút ra kinh nghiệm vậndụng quy luật bằng cáchgắn cách mạng quan hệsản xuất với cách mạngkhoa khọc kỹ thuật, chútrọng việc tổ chức lại nềnsản xuất xã hội để xácđịnh những hình thức vàbước thích hợp Trongcông cuộc đổi mới đấtnước phải tuân thủ quyluật về sự phù hợp giữaquan hệ sản xuất với tínhchất và trình độ phát triểncủa lực lượng sản xuấthiện có để xác định bước

đi và những hình thứcthích hợp

- Chuyển đổi cơ cấu kinh

tế theo hướng hiện đạihóa hợp lý và hiệu quảcao

Câu 4: Trình bày mối Q.hệ biện chứng giữa

Cơ sở hạ tầng với kiến trúc thượng tầng, liên hệ thực tiễn Việt nam;

Cơ sở hạ tầng: Cơ sở hạ tầng là toàn bộ những quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của một xã hội nhất định.

nhân loại, rút những kinhnghiệm trong lịch sử tiếnhành công nghiệp hóa(CNH) và thực tiễn CNH

ở nước ta trong thời kỳđổi mới

- Phát triển quan hệ sảnxuất mới theo định hướng

XHCN – xây dựng nền

kinh tế nhiều thành phầnCông nghiệp hóa ở nước

ta nhằm mục tiêu xâydựng chủ nghĩa xã hội

Do đó, công nghiệp hóakhông chỉ là phát triển lựclượng sản xuất mà còn làquá trình thiết lập, củng

cố và hoàn thiện quan hệsản xuất phù hợp theođịnh hướng xã hội chủnghĩa

- Phát triển quan hệ sản

xuất và lực lượng sản xuấttheo định hướng XHCN

Thực hiện nhiều hình thứcphân phối thu nhập, trong

đó lấy phân phối theo laođộng là chủ yếuĐảng đãrút ra kinh nghiệm vậndụng quy luật bằng cáchgắn cách mạng quan hệsản xuất với cách mạngkhoa khọc kỹ thuật, chútrọng việc tổ chức lại nềnsản xuất xã hội để xácđịnh những hình thức vàbước thích hợp Trongcông cuộc đổi mới đấtnước phải tuân thủ quyluật về sự phù hợp giữaquan hệ sản xuất với tínhchất và trình độ phát triểncủa lực lượng sản xuấthiện có để xác định bước

đi và những hình thứcthích hợp

- Chuyển đổi cơ cấu kinh

tế theo hướng hiện đạihóa hợp lý và hiệu quảcao

Câu 4: Trình bày mối Q.hệ biện chứng giữa

Cơ sở hạ tầng với kiến trúc thượng tầng, liên hệ thực tiễn Việt nam;

Cơ sở hạ tầng: Cơ sở hạ tầng là toàn bộ những quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của một xã hội nhất định.

nhân loại, rút những kinhnghiệm trong lịch sử tiếnhành công nghiệp hóa(CNH) và thực tiễn CNH

ở nước ta trong thời kỳđổi mới

- Phát triển quan hệ sảnxuất mới theo định hướng

XHCN – xây dựng nền

kinh tế nhiều thành phầnCông nghiệp hóa ở nước

ta nhằm mục tiêu xâydựng chủ nghĩa xã hội

Do đó, công nghiệp hóakhông chỉ là phát triển lựclượng sản xuất mà còn làquá trình thiết lập, củng

cố và hoàn thiện quan hệsản xuất phù hợp theođịnh hướng xã hội chủnghĩa

- Phát triển quan hệ sản

xuất và lực lượng sản xuấttheo định hướng XHCN

Thực hiện nhiều hình thứcphân phối thu nhập, trong

đó lấy phân phối theo laođộng là chủ yếuĐảng đãrút ra kinh nghiệm vậndụng quy luật bằng cáchgắn cách mạng quan hệsản xuất với cách mạngkhoa khọc kỹ thuật, chútrọng việc tổ chức lại nềnsản xuất xã hội để xácđịnh những hình thức vàbước thích hợp Trongcông cuộc đổi mới đấtnước phải tuân thủ quyluật về sự phù hợp giữaquan hệ sản xuất với tínhchất và trình độ phát triểncủa lực lượng sản xuấthiện có để xác định bước

đi và những hình thứcthích hợp

- Chuyển đổi cơ cấu kinh

tế theo hướng hiện đạihóa hợp lý và hiệu quảcao

Câu 4: Trình bày mối Q.hệ biện chứng giữa

Cơ sở hạ tầng với kiến trúc thượng tầng, liên hệ thực tiễn Việt nam;

Cơ sở hạ tầng: Cơ sở hạ tầng là toàn bộ những quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của một xã hội nhất định.

nhân loại, rút những kinhnghiệm trong lịch sử tiếnhành công nghiệp hóa(CNH) và thực tiễn CNH

ở nước ta trong thời kỳđổi mới

- Phát triển quan hệ sảnxuất mới theo định hướng

XHCN – xây dựng nền

kinh tế nhiều thành phầnCông nghiệp hóa ở nước

ta nhằm mục tiêu xâydựng chủ nghĩa xã hội

Do đó, công nghiệp hóakhông chỉ là phát triển lựclượng sản xuất mà còn làquá trình thiết lập, củng

cố và hoàn thiện quan hệsản xuất phù hợp theođịnh hướng xã hội chủnghĩa

- Phát triển quan hệ sản

xuất và lực lượng sản xuấttheo định hướng XHCN

Thực hiện nhiều hình thứcphân phối thu nhập, trong

đó lấy phân phối theo laođộng là chủ yếuĐảng đãrút ra kinh nghiệm vậndụng quy luật bằng cáchgắn cách mạng quan hệsản xuất với cách mạngkhoa khọc kỹ thuật, chútrọng việc tổ chức lại nềnsản xuất xã hội để xácđịnh những hình thức vàbước thích hợp Trongcông cuộc đổi mới đấtnước phải tuân thủ quyluật về sự phù hợp giữaquan hệ sản xuất với tínhchất và trình độ phát triểncủa lực lượng sản xuấthiện có để xác định bước

đi và những hình thứcthích hợp

- Chuyển đổi cơ cấu kinh

tế theo hướng hiện đạihóa hợp lý và hiệu quảcao

Câu 4: Trình bày mối Q.hệ biện chứng giữa

Cơ sở hạ tầng với kiến trúc thượng tầng, liên hệ thực tiễn Việt nam;

Cơ sở hạ tầng: Cơ sở hạ tầng là toàn bộ những quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của một xã hội nhất định.

nhân loại, rút những kinhnghiệm trong lịch sử tiếnhành công nghiệp hóa(CNH) và thực tiễn CNH

ở nước ta trong thời kỳđổi mới

- Phát triển quan hệ sảnxuất mới theo định hướng

XHCN – xây dựng nền

kinh tế nhiều thành phầnCông nghiệp hóa ở nước

ta nhằm mục tiêu xâydựng chủ nghĩa xã hội

Do đó, công nghiệp hóakhông chỉ là phát triển lựclượng sản xuất mà còn làquá trình thiết lập, củng

cố và hoàn thiện quan hệsản xuất phù hợp theođịnh hướng xã hội chủnghĩa

- Phát triển quan hệ sản

xuất và lực lượng sản xuấttheo định hướng XHCN.Thực hiện nhiều hình thứcphân phối thu nhập, trong

đó lấy phân phối theo laođộng là chủ yếuĐảng đãrút ra kinh nghiệm vậndụng quy luật bằng cáchgắn cách mạng quan hệsản xuất với cách mạngkhoa khọc kỹ thuật, chútrọng việc tổ chức lại nềnsản xuất xã hội để xácđịnh những hình thức vàbước thích hợp Trongcông cuộc đổi mới đấtnước phải tuân thủ quyluật về sự phù hợp giữaquan hệ sản xuất với tínhchất và trình độ phát triểncủa lực lượng sản xuấthiện có để xác định bước

đi và những hình thứcthích hợp

- Chuyển đổi cơ cấu kinh

tế theo hướng hiện đạihóa hợp lý và hiệu quảcao

Câu 4: Trình bày mối Q.hệ biện chứng giữa

Cơ sở hạ tầng với kiến trúc thượng tầng, liên hệ thực tiễn Việt nam;

Cơ sở hạ tầng: Cơ sở hạ tầng là toàn bộ những quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của một xã hội nhất định.

nhân loại, rút những kinhnghiệm trong lịch sử tiếnhành công nghiệp hóa(CNH) và thực tiễn CNH

ở nước ta trong thời kỳđổi mới

- Phát triển quan hệ sảnxuất mới theo định hướng

XHCN – xây dựng nền

kinh tế nhiều thành phầnCông nghiệp hóa ở nước

ta nhằm mục tiêu xâydựng chủ nghĩa xã hội

Do đó, công nghiệp hóakhông chỉ là phát triển lựclượng sản xuất mà còn làquá trình thiết lập, củng

cố và hoàn thiện quan hệsản xuất phù hợp theođịnh hướng xã hội chủnghĩa

Trang 7

- Phát triển quan hệ sản

xuất và lực lượng sản xuất

theo định hướng XHCN

Thực hiện nhiều hình thức

phân phối thu nhập, trong

đó lấy phân phối theo lao

công cuộc đổi mới đất

nước phải tuân thủ quy

- Chuyển đổi cơ cấu kinh

tế theo hướng hiện đại

hóa hợp lý và hiệu quả

xã hội tương ứng như nhà

nước, đảng phái, giáo hội,

các đoàn thể xã hội, v.v

được hình thành trên cơ

sở hạ tầng nhất định

Mối quan hệ biện chứng:

a/ Vai trò quyết định của

cơ sở hạ tầng đối với kiến

- Khi cơ sở hạ tầng thay

đổi thì sớm hay muộn,kiến trúc thượng tầngcũng thay đổi theo

b Tác động trở lại của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng

Tất cả các yếu tố cấuthành kiến trúc thượngtầng đều có tác động đến

cơ sở hạ tầng Tuy nhiên,mỗi yếu tố khác nhau cóvai trò khác nhau, có cáchthức tác động khác nhau

Trong xã hội có giai cấp,nhà nước là yếu tố có tácđộng mạnh nhất đối với

cơ sở hạ tầng vì đó là bộmáy bạo lực tập trung củagiai cấp thống trị về kinh

tế Các yếu tố khác củakiến trúc thượng tầng nhưtriết học, đạo đức, tôngiáo, nghệ thuật, v.v

cũng đều tác động đến cơ

sở hạ tầng, nhưng chúngđều bị nhà nước, pháp luậtchi phối

Tuy kiến trúc thượng tầng

có tác động mạnh mẽ đốivới sự phát triển kinh tế,nhưng không làm thay đổiđược tiến trình phát triểnkhách quan của xã hội

Kiến trúc thượng tầng là toàn bộ những quan điểm chính trị, pháp quyền, triết học, đạo đức, tôn giáo, nghệ thuật, v.v

cùng với những thiết chế

xã hội tương ứng như nhà nước, đảng phái, giáo hội, các đoàn thể xã hội, v.v

được hình thành trên cơ

sở hạ tầng nhất định

Mối quan hệ biện chứng:

a/ Vai trò quyết định của

cơ sở hạ tầng đối với kiến trúc thượng tầng

- Mỗi cơ sở hạ tầng sẽhình thành nên một kiếntrúc thượng tầng tươngứng với nó Tính chất củakiến trúc thượng tầng là

do tính chất của cơ sở hạtầng quyết định Trong xã

hội có giai cấp, giai cấpnào thống trị về kinh tế thìcũng chiếm địa vị thốngtrị về mặt chính trị và đờisống tinh thần của xã hội

- Khi cơ sở hạ tầng thay

đổi thì sớm hay muộn,kiến trúc thượng tầngcũng thay đổi theo

b Tác động trở lại của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng

Tất cả các yếu tố cấuthành kiến trúc thượngtầng đều có tác động đến

cơ sở hạ tầng Tuy nhiên,mỗi yếu tố khác nhau cóvai trò khác nhau, có cáchthức tác động khác nhau

Trong xã hội có giai cấp,nhà nước là yếu tố có tácđộng mạnh nhất đối với

cơ sở hạ tầng vì đó là bộmáy bạo lực tập trung củagiai cấp thống trị về kinh

tế Các yếu tố khác củakiến trúc thượng tầng nhưtriết học, đạo đức, tôngiáo, nghệ thuật, v.v

cũng đều tác động đến cơ

sở hạ tầng, nhưng chúngđều bị nhà nước, pháp luậtchi phối

Tuy kiến trúc thượng tầng

có tác động mạnh mẽ đốivới sự phát triển kinh tế,nhưng không làm thay đổiđược tiến trình phát triểnkhách quan của xã hội

Kiến trúc thượng tầng là toàn bộ những quan điểm chính trị, pháp quyền, triết học, đạo đức, tôn giáo, nghệ thuật, v.v

cùng với những thiết chế

xã hội tương ứng như nhà nước, đảng phái, giáo hội, các đoàn thể xã hội, v.v

được hình thành trên cơ

sở hạ tầng nhất định

Mối quan hệ biện chứng:

a/ Vai trò quyết định của

cơ sở hạ tầng đối với kiến trúc thượng tầng

- Mỗi cơ sở hạ tầng sẽhình thành nên một kiếntrúc thượng tầng tươngứng với nó Tính chất củakiến trúc thượng tầng là

do tính chất của cơ sở hạtầng quyết định Trong xã

hội có giai cấp, giai cấpnào thống trị về kinh tế thìcũng chiếm địa vị thốngtrị về mặt chính trị và đờisống tinh thần của xã hội

- Khi cơ sở hạ tầng thay

đổi thì sớm hay muộn,kiến trúc thượng tầngcũng thay đổi theo

b Tác động trở lại của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng

Tất cả các yếu tố cấuthành kiến trúc thượngtầng đều có tác động đến

cơ sở hạ tầng Tuy nhiên,mỗi yếu tố khác nhau cóvai trò khác nhau, có cáchthức tác động khác nhau

Trong xã hội có giai cấp,nhà nước là yếu tố có tácđộng mạnh nhất đối với

cơ sở hạ tầng vì đó là bộmáy bạo lực tập trung củagiai cấp thống trị về kinh

tế Các yếu tố khác củakiến trúc thượng tầng nhưtriết học, đạo đức, tôngiáo, nghệ thuật, v.v

cũng đều tác động đến cơ

sở hạ tầng, nhưng chúngđều bị nhà nước, pháp luậtchi phối

Tuy kiến trúc thượng tầng

có tác động mạnh mẽ đốivới sự phát triển kinh tế,nhưng không làm thay đổiđược tiến trình phát triểnkhách quan của xã hội

Kiến trúc thượng tầng là toàn bộ những quan điểm chính trị, pháp quyền, triết học, đạo đức, tôn giáo, nghệ thuật, v.v

cùng với những thiết chế

xã hội tương ứng như nhà nước, đảng phái, giáo hội, các đoàn thể xã hội, v.v

được hình thành trên cơ

sở hạ tầng nhất định

Mối quan hệ biện chứng:

a/ Vai trò quyết định của

cơ sở hạ tầng đối với kiến trúc thượng tầng

- Mỗi cơ sở hạ tầng sẽhình thành nên một kiếntrúc thượng tầng tươngứng với nó Tính chất củakiến trúc thượng tầng là

do tính chất của cơ sở hạtầng quyết định Trong xã

hội có giai cấp, giai cấpnào thống trị về kinh tế thìcũng chiếm địa vị thốngtrị về mặt chính trị và đờisống tinh thần của xã hội

- Khi cơ sở hạ tầng thay

đổi thì sớm hay muộn,kiến trúc thượng tầngcũng thay đổi theo

b Tác động trở lại của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng

Tất cả các yếu tố cấuthành kiến trúc thượngtầng đều có tác động đến

cơ sở hạ tầng Tuy nhiên,mỗi yếu tố khác nhau cóvai trò khác nhau, có cáchthức tác động khác nhau

Trong xã hội có giai cấp,nhà nước là yếu tố có tácđộng mạnh nhất đối với

cơ sở hạ tầng vì đó là bộmáy bạo lực tập trung củagiai cấp thống trị về kinh

tế Các yếu tố khác củakiến trúc thượng tầng nhưtriết học, đạo đức, tôngiáo, nghệ thuật, v.v

cũng đều tác động đến cơ

sở hạ tầng, nhưng chúngđều bị nhà nước, pháp luậtchi phối

Tuy kiến trúc thượng tầng

có tác động mạnh mẽ đốivới sự phát triển kinh tế,nhưng không làm thay đổiđược tiến trình phát triểnkhách quan của xã hội

Kiến trúc thượng tầng là toàn bộ những quan điểm chính trị, pháp quyền, triết học, đạo đức, tôn giáo, nghệ thuật, v.v

cùng với những thiết chế

xã hội tương ứng như nhà nước, đảng phái, giáo hội, các đoàn thể xã hội, v.v

được hình thành trên cơ

sở hạ tầng nhất định

Mối quan hệ biện chứng:

a/ Vai trò quyết định của

cơ sở hạ tầng đối với kiến trúc thượng tầng

- Mỗi cơ sở hạ tầng sẽhình thành nên một kiếntrúc thượng tầng tươngứng với nó Tính chất củakiến trúc thượng tầng là

do tính chất của cơ sở hạtầng quyết định Trong xã

hội có giai cấp, giai cấpnào thống trị về kinh tế thìcũng chiếm địa vị thốngtrị về mặt chính trị và đờisống tinh thần của xã hội

- Khi cơ sở hạ tầng thay

đổi thì sớm hay muộn,kiến trúc thượng tầngcũng thay đổi theo

b Tác động trở lại của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng

Tất cả các yếu tố cấuthành kiến trúc thượngtầng đều có tác động đến

cơ sở hạ tầng Tuy nhiên,mỗi yếu tố khác nhau cóvai trò khác nhau, có cáchthức tác động khác nhau

Trong xã hội có giai cấp,nhà nước là yếu tố có tácđộng mạnh nhất đối với

cơ sở hạ tầng vì đó là bộmáy bạo lực tập trung củagiai cấp thống trị về kinh

tế Các yếu tố khác củakiến trúc thượng tầng nhưtriết học, đạo đức, tôngiáo, nghệ thuật, v.v

cũng đều tác động đến cơ

sở hạ tầng, nhưng chúngđều bị nhà nước, pháp luậtchi phối

Tuy kiến trúc thượng tầng

có tác động mạnh mẽ đốivới sự phát triển kinh tế,nhưng không làm thay đổiđược tiến trình phát triểnkhách quan của xã hội

Kiến trúc thượng tầng là toàn bộ những quan điểm chính trị, pháp quyền, triết học, đạo đức, tôn giáo, nghệ thuật, v.v

cùng với những thiết chế

xã hội tương ứng như nhà nước, đảng phái, giáo hội, các đoàn thể xã hội, v.v

được hình thành trên cơ

sở hạ tầng nhất định

Mối quan hệ biện chứng:

a/ Vai trò quyết định của

cơ sở hạ tầng đối với kiến trúc thượng tầng

- Mỗi cơ sở hạ tầng sẽhình thành nên một kiếntrúc thượng tầng tươngứng với nó Tính chất củakiến trúc thượng tầng là

do tính chất của cơ sở hạtầng quyết định Trong xã

hội có giai cấp, giai cấpnào thống trị về kinh tế thìcũng chiếm địa vị thốngtrị về mặt chính trị và đờisống tinh thần của xã hội

- Khi cơ sở hạ tầng thay

đổi thì sớm hay muộn,kiến trúc thượng tầngcũng thay đổi theo

b Tác động trở lại của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng

Tất cả các yếu tố cấuthành kiến trúc thượngtầng đều có tác động đến

cơ sở hạ tầng Tuy nhiên,mỗi yếu tố khác nhau cóvai trò khác nhau, có cáchthức tác động khác nhau

Trong xã hội có giai cấp,nhà nước là yếu tố có tácđộng mạnh nhất đối với

cơ sở hạ tầng vì đó là bộmáy bạo lực tập trung củagiai cấp thống trị về kinh

tế Các yếu tố khác củakiến trúc thượng tầng nhưtriết học, đạo đức, tôngiáo, nghệ thuật, v.v

cũng đều tác động đến cơ

sở hạ tầng, nhưng chúngđều bị nhà nước, pháp luậtchi phối

Tuy kiến trúc thượng tầng

có tác động mạnh mẽ đốivới sự phát triển kinh tế,nhưng không làm thay đổiđược tiến trình phát triểnkhách quan của xã hội

Kiến trúc thượng tầng là toàn bộ những quan điểm chính trị, pháp quyền, triết học, đạo đức, tôn giáo, nghệ thuật, v.v

cùng với những thiết chế

xã hội tương ứng như nhà nước, đảng phái, giáo hội, các đoàn thể xã hội, v.v

được hình thành trên cơ

sở hạ tầng nhất định

Mối quan hệ biện chứng:

a/ Vai trò quyết định của

cơ sở hạ tầng đối với kiến trúc thượng tầng

- Mỗi cơ sở hạ tầng sẽhình thành nên một kiếntrúc thượng tầng tươngứng với nó Tính chất củakiến trúc thượng tầng là

do tính chất của cơ sở hạtầng quyết định Trong xã

hội có giai cấp, giai cấpnào thống trị về kinh tế thìcũng chiếm địa vị thốngtrị về mặt chính trị và đờisống tinh thần của xã hội

- Khi cơ sở hạ tầng thay

đổi thì sớm hay muộn,kiến trúc thượng tầngcũng thay đổi theo

b Tác động trở lại của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng

Tất cả các yếu tố cấuthành kiến trúc thượngtầng đều có tác động đến

cơ sở hạ tầng Tuy nhiên,mỗi yếu tố khác nhau cóvai trò khác nhau, có cáchthức tác động khác nhau.Trong xã hội có giai cấp,nhà nước là yếu tố có tácđộng mạnh nhất đối với

cơ sở hạ tầng vì đó là bộmáy bạo lực tập trung củagiai cấp thống trị về kinh

tế Các yếu tố khác củakiến trúc thượng tầng nhưtriết học, đạo đức, tôngiáo, nghệ thuật, v.v cũng đều tác động đến cơ

sở hạ tầng, nhưng chúngđều bị nhà nước, pháp luậtchi phối

Tuy kiến trúc thượng tầng

có tác động mạnh mẽ đốivới sự phát triển kinh tế,nhưng không làm thay đổiđược tiến trình phát triểnkhách quan của xã hội

Kiến trúc thượng tầng là toàn bộ những quan điểm chính trị, pháp quyền, triết học, đạo đức, tôn giáo, nghệ thuật, v.v cùng với những thiết chế

xã hội tương ứng như nhà nước, đảng phái, giáo hội, các đoàn thể xã hội, v.v được hình thành trên cơ

sở hạ tầng nhất định

Mối quan hệ biện chứng:

a/ Vai trò quyết định của

cơ sở hạ tầng đối với kiến trúc thượng tầng

- Mỗi cơ sở hạ tầng sẽhình thành nên một kiếntrúc thượng tầng tươngứng với nó Tính chất củakiến trúc thượng tầng là

do tính chất của cơ sở hạtầng quyết định Trong xã

Trang 8

hội có giai cấp, giai cấp

nào thống trị về kinh tế thì

cũng chiếm địa vị thống

trị về mặt chính trị và đời

sống tinh thần của xã hội

- Khi cơ sở hạ tầng thay

đổi thì sớm hay muộn,

cơ sở hạ tầng Tuy nhiên,

mỗi yếu tố khác nhau có

kiến trúc thượng tầng như

triết học, đạo đức, tôn

với sự phát triển kinh tế,

nhưng không làm thay đổi

được tiến trình phát triển

khách quan của xã hội

Câu 5: trình bày bẩn

chất ,đặc trưng và chức

năng của nhà nước? Tại

sao nói nhà nước vô sản

là nhà nước “ kiểu mới”

có giai cấp đối kháng, của

giai cấp công nhân và

nhân dân lao động dưới

cố và bảo vệ trước hết lợiích của giai cấp thống trịtrong xã hội Vì vậy, nhànước tồn tại với hai tưcách:

Một là bộ máy duy trì sựthống trị của giai cấp nàyđối với giai cấp khác

Hai là tổ chức quyền lựccông,

2 tính xã hội hay còn gọi

là vai trò kinh tế - xã hộicủa Nhà nước

Trong nhà nước, giai cấpthống trị chỉ tồn tại trongmối quan hệ với các tầnglớp giai cấp khác, do vậyngoài tư cách là công cụduy trì sự thống trị, nhànước còn là công cụ đểbảo vệ lợi ích chung củatoàn xã hội

b/ Chức năng: quản lý

nhằm thực hiện và bảo vệlợi ích của giai cấp thốngtrị trong xã hội có giai cấpđối kháng

là nhà nước “ kiểu mới”

nhà nước ko còn nguyên

nghĩa,

Nhà nước là một tổ chứcđặc biệt của quyền lựcchính trị, có bộ máychuyên trách để cưỡngchế và quản lý xã hộinhằm thực hiện và bảo vệtrước hết lợi ích của giaicấp thống trị trong xã hội

có giai cấp đối kháng, củagiai cấp công nhân vànhân dân lao động dưới

sự lãnh đạo của Đảngcộng sản trong xã hội xãhội chủ nghĩa

a/ Bản chất: 1.tính giai

cấp của Nhà nước: thểhiện ở chỗ nhà nước làcông cụ thống trị trong xãhội để thực hiện ý chí củagiai cấp cầm quyền, củng

cố và bảo vệ trước hết lợiích của giai cấp thống trịtrong xã hội Vì vậy, nhànước tồn tại với hai tưcách:

Một là bộ máy duy trì sựthống trị của giai cấp nàyđối với giai cấp khác

Hai là tổ chức quyền lựccông,

2 tính xã hội hay còn gọi

là vai trò kinh tế - xã hộicủa Nhà nước

Trong nhà nước, giai cấpthống trị chỉ tồn tại trongmối quan hệ với các tầnglớp giai cấp khác, do vậyngoài tư cách là công cụduy trì sự thống trị, nhànước còn là công cụ đểbảo vệ lợi ích chung củatoàn xã hội

b/ Chức năng: quản lý

nhằm thực hiện và bảo vệlợi ích của giai cấp thốngtrị trong xã hội có giai cấpđối kháng

là nhà nước “ kiểu mới”

nhà nước ko còn nguyên

nghĩa,

Nhà nước là một tổ chứcđặc biệt của quyền lựcchính trị, có bộ máychuyên trách để cưỡngchế và quản lý xã hộinhằm thực hiện và bảo vệtrước hết lợi ích của giaicấp thống trị trong xã hội

có giai cấp đối kháng, củagiai cấp công nhân vànhân dân lao động dưới

sự lãnh đạo của Đảngcộng sản trong xã hội xãhội chủ nghĩa

a/ Bản chất: 1.tính giai

cấp của Nhà nước: thểhiện ở chỗ nhà nước làcông cụ thống trị trong xãhội để thực hiện ý chí củagiai cấp cầm quyền, củng

cố và bảo vệ trước hết lợiích của giai cấp thống trịtrong xã hội Vì vậy, nhànước tồn tại với hai tưcách:

Một là bộ máy duy trì sựthống trị của giai cấp nàyđối với giai cấp khác

Hai là tổ chức quyền lựccông,

2 tính xã hội hay còn gọi

là vai trò kinh tế - xã hộicủa Nhà nước

Trong nhà nước, giai cấpthống trị chỉ tồn tại trongmối quan hệ với các tầnglớp giai cấp khác, do vậyngoài tư cách là công cụduy trì sự thống trị, nhànước còn là công cụ đểbảo vệ lợi ích chung củatoàn xã hội

b/ Chức năng: quản lý

nhằm thực hiện và bảo vệlợi ích của giai cấp thốngtrị trong xã hội có giai cấpđối kháng

là nhà nước “ kiểu mới”

nhà nước ko còn nguyên

nghĩa,

Nhà nước là một tổ chứcđặc biệt của quyền lựcchính trị, có bộ máychuyên trách để cưỡngchế và quản lý xã hộinhằm thực hiện và bảo vệtrước hết lợi ích của giaicấp thống trị trong xã hội

có giai cấp đối kháng, củagiai cấp công nhân vànhân dân lao động dưới

sự lãnh đạo của Đảngcộng sản trong xã hội xãhội chủ nghĩa

a/ Bản chất: 1.tính giai

cấp của Nhà nước: thểhiện ở chỗ nhà nước làcông cụ thống trị trong xãhội để thực hiện ý chí củagiai cấp cầm quyền, củng

cố và bảo vệ trước hết lợiích của giai cấp thống trịtrong xã hội Vì vậy, nhànước tồn tại với hai tưcách:

Một là bộ máy duy trì sựthống trị của giai cấp nàyđối với giai cấp khác

Hai là tổ chức quyền lựccông,

2 tính xã hội hay còn gọi

là vai trò kinh tế - xã hộicủa Nhà nước

Trong nhà nước, giai cấpthống trị chỉ tồn tại trongmối quan hệ với các tầnglớp giai cấp khác, do vậyngoài tư cách là công cụduy trì sự thống trị, nhànước còn là công cụ đểbảo vệ lợi ích chung củatoàn xã hội

b/ Chức năng: quản lý

nhằm thực hiện và bảo vệlợi ích của giai cấp thốngtrị trong xã hội có giai cấpđối kháng

là nhà nước “ kiểu mới”

nhà nước ko còn nguyên

nghĩa,

Nhà nước là một tổ chứcđặc biệt của quyền lựcchính trị, có bộ máychuyên trách để cưỡngchế và quản lý xã hộinhằm thực hiện và bảo vệtrước hết lợi ích của giaicấp thống trị trong xã hội

có giai cấp đối kháng, củagiai cấp công nhân vànhân dân lao động dưới

sự lãnh đạo của Đảngcộng sản trong xã hội xãhội chủ nghĩa

a/ Bản chất: 1.tính giai

cấp của Nhà nước: thểhiện ở chỗ nhà nước làcông cụ thống trị trong xãhội để thực hiện ý chí củagiai cấp cầm quyền, củng

cố và bảo vệ trước hết lợiích của giai cấp thống trịtrong xã hội Vì vậy, nhànước tồn tại với hai tưcách:

Một là bộ máy duy trì sựthống trị của giai cấp nàyđối với giai cấp khác

Hai là tổ chức quyền lựccông,

2 tính xã hội hay còn gọi

là vai trò kinh tế - xã hộicủa Nhà nước

Trong nhà nước, giai cấpthống trị chỉ tồn tại trongmối quan hệ với các tầnglớp giai cấp khác, do vậyngoài tư cách là công cụduy trì sự thống trị, nhànước còn là công cụ đểbảo vệ lợi ích chung củatoàn xã hội

b/ Chức năng: quản lý

nhằm thực hiện và bảo vệlợi ích của giai cấp thốngtrị trong xã hội có giai cấpđối kháng

là nhà nước “ kiểu mới”

nhà nước ko còn nguyên

nghĩa,

Nhà nước là một tổ chứcđặc biệt của quyền lựcchính trị, có bộ máychuyên trách để cưỡngchế và quản lý xã hộinhằm thực hiện và bảo vệtrước hết lợi ích của giaicấp thống trị trong xã hội

có giai cấp đối kháng, củagiai cấp công nhân vànhân dân lao động dưới

sự lãnh đạo của Đảngcộng sản trong xã hội xãhội chủ nghĩa

a/ Bản chất: 1.tính giai

cấp của Nhà nước: thểhiện ở chỗ nhà nước làcông cụ thống trị trong xãhội để thực hiện ý chí củagiai cấp cầm quyền, củng

cố và bảo vệ trước hết lợiích của giai cấp thống trịtrong xã hội Vì vậy, nhànước tồn tại với hai tưcách:

Một là bộ máy duy trì sựthống trị của giai cấp nàyđối với giai cấp khác

Hai là tổ chức quyền lựccông,

2 tính xã hội hay còn gọi

là vai trò kinh tế - xã hộicủa Nhà nước

Trong nhà nước, giai cấpthống trị chỉ tồn tại trongmối quan hệ với các tầnglớp giai cấp khác, do vậyngoài tư cách là công cụduy trì sự thống trị, nhànước còn là công cụ đểbảo vệ lợi ích chung củatoàn xã hội

b/ Chức năng: quản lý

nhằm thực hiện và bảo vệlợi ích của giai cấp thốngtrị trong xã hội có giai cấpđối kháng

là nhà nước “ kiểu mới”

nhà nước ko còn nguyên

nghĩa,

Nhà nước là một tổ chứcđặc biệt của quyền lựcchính trị, có bộ máychuyên trách để cưỡngchế và quản lý xã hộinhằm thực hiện và bảo vệtrước hết lợi ích của giaicấp thống trị trong xã hội

có giai cấp đối kháng, củagiai cấp công nhân vànhân dân lao động dưới

sự lãnh đạo của Đảngcộng sản trong xã hội xãhội chủ nghĩa

a/ Bản chất: 1.tính giai

cấp của Nhà nước: thểhiện ở chỗ nhà nước làcông cụ thống trị trong xãhội để thực hiện ý chí củagiai cấp cầm quyền, củng

cố và bảo vệ trước hết lợiích của giai cấp thống trịtrong xã hội Vì vậy, nhànước tồn tại với hai tưcách:

Một là bộ máy duy trì sựthống trị của giai cấp nàyđối với giai cấp khác.Hai là tổ chức quyền lựccông,

2 tính xã hội hay còn gọi

là vai trò kinh tế - xã hộicủa Nhà nước.Trong nhà nước, giai cấpthống trị chỉ tồn tại trongmối quan hệ với các tầnglớp giai cấp khác, do vậyngoài tư cách là công cụduy trì sự thống trị, nhànước còn là công cụ đểbảo vệ lợi ích chung củatoàn xã hội

b/ Chức năng: quản lý

nhằm thực hiện và bảo vệlợi ích của giai cấp thốngtrị trong xã hội có giai cấpđối kháng

Câu 5: trình bày bẩn chất ,đặc trưng và chức năng của nhà nước? Tại sao nói nhà nước vô sản

là nhà nước “ kiểu mới” nhà nước ko còn nguyên

nghĩa,

Nhà nước là một tổ chứcđặc biệt của quyền lựcchính trị, có bộ máychuyên trách để cưỡngchế và quản lý xã hộinhằm thực hiện và bảo vệtrước hết lợi ích của giaicấp thống trị trong xã hội

có giai cấp đối kháng, củagiai cấp công nhân vànhân dân lao động dưới sựlãnh đạo của Đảng cộngsản trong xã hội xã hộichủ nghĩa

Trang 9

trong xã hội Vì vậy, nhà

nước tồn tại với hai tư

cách:

Một là bộ máy duy trì sự

thống trị của giai cấp này

đối với giai cấp khác

Hai là tổ chức quyền lực

công,

2 tính xã hội hay còn gọi

là vai trò kinh tế - xã hội

lợi ích của giai cấp thống

trị trong xã hội có giai cấp

đối kháng

c/ Đặc trưng: Nhà nước

có 5 đặc trưng cơ bản:

1 Nhà nước phân chia và

quản lý dân cư theo đơn

hội không có quỳen lực

này như tổ chức nghiệp

đoàn, công đoàn, phụ nữ,

đoàn thanh niên, Mặt trận

3 Nhà nước có chủ quyềnquốc gia

Chủ quyền quốc gia thểhiện ở quyền tối cao củaquốc gia trong phạm vilãnh thổ của mình

- Nhà nước tự quyết định

về chính sách đối nội vàđối ngoại, không phụthuộc vào lực lượng bênngoài

4 Nhà nước ban hànhpháp luật và thực hiệnquản lý buộc các thànhviên trong xã hội phảituân theo:

- Nhà nước ban hành phápluật và bảo đảm thực hiệnbằng sức mạnh cưỡngchế

- Thông qua pháp luật, ýchí của nhà nước trởthành ý chí của toàn xãhội, buộc mọi cơ quan, tổchức, phải tuân theo

- Trong xã hội, chỉ có Nhànước mới có quyền banhành luật và áp dụng phápluật

5 Nhà nước quy định vàthực hiện thu thuế dướihình thức bắt buộc

- Để duy trì bộ máy nhànước

- Bảo đảm cho sự pháttriển kinh tế, văn hoá, xãhội, an ninh, quốc phòng,chính lãnh thổi, quản lý

cư dân theo đơn vị hànhchính lãnh thổ mà khôngphụ thuộc vào huyếtthống, giới tính, tôngiáo.v.v…

2.Nhà nước thiết lậpquyền lực công để quản lý

xã hội và nắm quyềnthống trị thông qua việcthành lập bộ máy chuyên

là nhiệm vụ quản lý nhànước và bộ máy chuyênthực hiện cưỡng chế(quân đội, nhà tù, cảnsát.v.v…) để duy trì địa vịcủa giai cấp thống trị Còncác tổ chức khác trong xãhội không có quỳen lựcnày như tổ chức nghiệpđoàn, công đoàn, phụ nữ,đoàn thanh niên, Mặt trận

3 Nhà nước có chủ quyềnquốc gia

Chủ quyền quốc gia thểhiện ở quyền tối cao củaquốc gia trong phạm vilãnh thổ của mình

- Nhà nước tự quyết định

về chính sách đối nội vàđối ngoại, không phụthuộc vào lực lượng bênngoài

4 Nhà nước ban hànhpháp luật và thực hiệnquản lý buộc các thànhviên trong xã hội phảituân theo:

- Nhà nước ban hành phápluật và bảo đảm thực hiệnbằng sức mạnh cưỡngchế

- Thông qua pháp luật, ýchí của nhà nước trởthành ý chí của toàn xãhội, buộc mọi cơ quan, tổchức, phải tuân theo

- Trong xã hội, chỉ có Nhànước mới có quyền banhành luật và áp dụng phápluật

5 Nhà nước quy định vàthực hiện thu thuế dướihình thức bắt buộc

- Để duy trì bộ máy nhànước

- Bảo đảm cho sự pháttriển kinh tế, văn hoá, xãhội, an ninh, quốc phòng,chính lãnh thổi, quản lý

cư dân theo đơn vị hànhchính lãnh thổ mà khôngphụ thuộc vào huyếtthống, giới tính, tôngiáo.v.v…

2.Nhà nước thiết lậpquyền lực công để quản lý

xã hội và nắm quyềnthống trị thông qua việcthành lập bộ máy chuyên

là nhiệm vụ quản lý nhànước và bộ máy chuyênthực hiện cưỡng chế(quân đội, nhà tù, cảnsát.v.v…) để duy trì địa vịcủa giai cấp thống trị Còncác tổ chức khác trong xãhội không có quỳen lựcnày như tổ chức nghiệpđoàn, công đoàn, phụ nữ,đoàn thanh niên, Mặt trận

3 Nhà nước có chủ quyềnquốc gia

Chủ quyền quốc gia thểhiện ở quyền tối cao củaquốc gia trong phạm vilãnh thổ của mình

- Nhà nước tự quyết định

về chính sách đối nội vàđối ngoại, không phụthuộc vào lực lượng bênngoài

4 Nhà nước ban hànhpháp luật và thực hiệnquản lý buộc các thànhviên trong xã hội phảituân theo:

- Nhà nước ban hành phápluật và bảo đảm thực hiệnbằng sức mạnh cưỡngchế

- Thông qua pháp luật, ýchí của nhà nước trởthành ý chí của toàn xãhội, buộc mọi cơ quan, tổchức, phải tuân theo

- Trong xã hội, chỉ có Nhànước mới có quyền banhành luật và áp dụng phápluật

5 Nhà nước quy định vàthực hiện thu thuế dướihình thức bắt buộc

- Để duy trì bộ máy nhànước

- Bảo đảm cho sự pháttriển kinh tế, văn hoá, xãhội, an ninh, quốc phòng,chính lãnh thổi, quản lý

cư dân theo đơn vị hànhchính lãnh thổ mà khôngphụ thuộc vào huyếtthống, giới tính, tôngiáo.v.v…

2.Nhà nước thiết lậpquyền lực công để quản lý

xã hội và nắm quyềnthống trị thông qua việcthành lập bộ máy chuyên

là nhiệm vụ quản lý nhànước và bộ máy chuyênthực hiện cưỡng chế(quân đội, nhà tù, cảnsát.v.v…) để duy trì địa vịcủa giai cấp thống trị Còncác tổ chức khác trong xãhội không có quỳen lựcnày như tổ chức nghiệpđoàn, công đoàn, phụ nữ,đoàn thanh niên, Mặt trận

3 Nhà nước có chủ quyềnquốc gia

Chủ quyền quốc gia thểhiện ở quyền tối cao củaquốc gia trong phạm vilãnh thổ của mình

- Nhà nước tự quyết định

về chính sách đối nội vàđối ngoại, không phụthuộc vào lực lượng bênngoài

4 Nhà nước ban hànhpháp luật và thực hiệnquản lý buộc các thànhviên trong xã hội phảituân theo:

- Nhà nước ban hành phápluật và bảo đảm thực hiệnbằng sức mạnh cưỡngchế

- Thông qua pháp luật, ýchí của nhà nước trởthành ý chí của toàn xãhội, buộc mọi cơ quan, tổchức, phải tuân theo

- Trong xã hội, chỉ có Nhànước mới có quyền banhành luật và áp dụng phápluật

5 Nhà nước quy định vàthực hiện thu thuế dướihình thức bắt buộc

- Để duy trì bộ máy nhànước

- Bảo đảm cho sự pháttriển kinh tế, văn hoá, xãhội, an ninh, quốc phòng,chính lãnh thổi, quản lý

cư dân theo đơn vị hànhchính lãnh thổ mà khôngphụ thuộc vào huyếtthống, giới tính, tôngiáo.v.v…

2.Nhà nước thiết lậpquyền lực công để quản lý

xã hội và nắm quyềnthống trị thông qua việcthành lập bộ máy chuyên

là nhiệm vụ quản lý nhànước và bộ máy chuyênthực hiện cưỡng chế(quân đội, nhà tù, cảnsát.v.v…) để duy trì địa vịcủa giai cấp thống trị Còncác tổ chức khác trong xãhội không có quỳen lựcnày như tổ chức nghiệpđoàn, công đoàn, phụ nữ,đoàn thanh niên, Mặt trận

3 Nhà nước có chủ quyềnquốc gia

Chủ quyền quốc gia thểhiện ở quyền tối cao củaquốc gia trong phạm vilãnh thổ của mình

- Nhà nước tự quyết định

về chính sách đối nội vàđối ngoại, không phụthuộc vào lực lượng bênngoài

4 Nhà nước ban hànhpháp luật và thực hiệnquản lý buộc các thànhviên trong xã hội phảituân theo:

- Nhà nước ban hành phápluật và bảo đảm thực hiệnbằng sức mạnh cưỡngchế

- Thông qua pháp luật, ýchí của nhà nước trởthành ý chí của toàn xãhội, buộc mọi cơ quan, tổchức, phải tuân theo

- Trong xã hội, chỉ có Nhànước mới có quyền banhành luật và áp dụng phápluật

5 Nhà nước quy định vàthực hiện thu thuế dướihình thức bắt buộc

- Để duy trì bộ máy nhànước

- Bảo đảm cho sự pháttriển kinh tế, văn hoá, xãhội, an ninh, quốc phòng,chính lãnh thổi, quản lý

cư dân theo đơn vị hànhchính lãnh thổ mà khôngphụ thuộc vào huyếtthống, giới tính, tôngiáo.v.v…

2.Nhà nước thiết lậpquyền lực công để quản lý

xã hội và nắm quyềnthống trị thông qua việcthành lập bộ máy chuyên

là nhiệm vụ quản lý nhànước và bộ máy chuyênthực hiện cưỡng chế(quân đội, nhà tù, cảnsát.v.v…) để duy trì địa vịcủa giai cấp thống trị Còncác tổ chức khác trong xãhội không có quỳen lựcnày như tổ chức nghiệpđoàn, công đoàn, phụ nữ,đoàn thanh niên, Mặt trận

3 Nhà nước có chủ quyềnquốc gia

Chủ quyền quốc gia thểhiện ở quyền tối cao củaquốc gia trong phạm vilãnh thổ của mình

- Nhà nước tự quyết định

về chính sách đối nội vàđối ngoại, không phụthuộc vào lực lượng bênngoài

4 Nhà nước ban hànhpháp luật và thực hiệnquản lý buộc các thànhviên trong xã hội phảituân theo:

- Nhà nước ban hành phápluật và bảo đảm thực hiệnbằng sức mạnh cưỡngchế

- Thông qua pháp luật, ýchí của nhà nước trởthành ý chí của toàn xãhội, buộc mọi cơ quan, tổchức, phải tuân theo

- Trong xã hội, chỉ có Nhànước mới có quyền banhành luật và áp dụng phápluật

5 Nhà nước quy định vàthực hiện thu thuế dướihình thức bắt buộc

- Để duy trì bộ máy nhànước

- Bảo đảm cho sự pháttriển kinh tế, văn hoá, xãhội, an ninh, quốc phòng,chính lãnh thổi, quản lý

cư dân theo đơn vị hànhchính lãnh thổ mà khôngphụ thuộc vào huyếtthống, giới tính, tôngiáo.v.v…

2.Nhà nước thiết lậpquyền lực công để quản lý

xã hội và nắm quyềnthống trị thông qua việcthành lập bộ máy chuyên

là nhiệm vụ quản lý nhànước và bộ máy chuyênthực hiện cưỡng chế(quân đội, nhà tù, cảnsát.v.v…) để duy trì địa vịcủa giai cấp thống trị Còncác tổ chức khác trong xãhội không có quỳen lựcnày như tổ chức nghiệpđoàn, công đoàn, phụ nữ,đoàn thanh niên, Mặt trận

3 Nhà nước có chủ quyềnquốc gia

Chủ quyền quốc gia thểhiện ở quyền tối cao củaquốc gia trong phạm vilãnh thổ của mình

- Nhà nước tự quyết định

về chính sách đối nội vàđối ngoại, không phụthuộc vào lực lượng bênngoài

4 Nhà nước ban hànhpháp luật và thực hiệnquản lý buộc các thànhviên trong xã hội phảituân theo:

- Nhà nước ban hành phápluật và bảo đảm thực hiệnbằng sức mạnh cưỡngchế

- Thông qua pháp luật, ýchí của nhà nước trởthành ý chí của toàn xãhội, buộc mọi cơ quan, tổchức, phải tuân theo

- Trong xã hội, chỉ có Nhànước mới có quyền banhành luật và áp dụng phápluật

5 Nhà nước quy định vàthực hiện thu thuế dướihình thức bắt buộc

- Để duy trì bộ máy nhànước

- Bảo đảm cho sự pháttriển kinh tế, văn hoá, xãhội, an ninh, quốc phòng,chính lãnh thổi, quản lý

cư dân theo đơn vị hànhchính lãnh thổ mà khôngphụ thuộc vào huyếtthống, giới tính, tôngiáo.v.v…

2.Nhà nước thiết lậpquyền lực công để quản lý

xã hội và nắm quyềnthống trị thông qua việcthành lập bộ máy chuyên

là nhiệm vụ quản lý nhànước và bộ máy chuyênthực hiện cưỡng chế(quân đội, nhà tù, cảnsát.v.v…) để duy trì địa vịcủa giai cấp thống trị Còncác tổ chức khác trong xãhội không có quỳen lựcnày như tổ chức nghiệpđoàn, công đoàn, phụ nữ,đoàn thanh niên, Mặt trận

Trang 10

3 Nhà nước có chủ quyền

quốc gia

Chủ quyền quốc gia thể

hiện ở quyền tối cao của

quốc gia trong phạm vi

lãnh thổ của mình

- Nhà nước tự quyết định

về chính sách đối nội và

đối ngoại, không phụ

thuộc vào lực lượng bên

hội, buộc mọi cơ quan, tổ

chức, phải tuân theo

triển kinh tế, văn hoá, xã

hội, an ninh, quốc phòng,

Giải quyết các công việc

chung của xã hội

Qua năm đặc trương trên

nhằm phân biệt nhà nước

xã hội công xã nguyên

thuỷ) Qua đó cho thấy

2 điều kiện ra đời của sảnxuất hang hoá:

Điều kiện 1) phân cônglao động xã hội: Điềukiện 2) Sự tách biệt tươngđối về lợi ích kinh tế giữacác người sản xuất vớinhau khởi thuỷ là tư hữunhỏ về tư liệu sản xuất

b/ PT ưu thế của SXHH

so với KTTN:

Do sản xuất hàng hoá dựatrên sự phân công laođộng XH, chuyên mônhoá sản xuất nên nó khaithác được những lợi thế tựnhiên, xã hội, kỹ thuật củatừng người, từng cơ sởcũng như từng vùng, từngđịa phương Đồng thời,sản xuất hàng hoá cũngtác động trở lại làm chophân công lao động XH,chuyên môn hoá sản xuấtngày càng tăng, mối quan

hệ giữa các ngành, cácvùng ngày càng trở nên

mở rộng, sâu sắc Từ đó,làm cho năng suất laođộng tăng lên nhanhchóng, nhu cầu của XHđược đáp ứng đầy đủ hơn

Giải quyết các công việcchung của xã hộiQua năm đặc trương trênnhằm phân biệt nhà nướcvới các tổ chức chính trị,chính trị xã hội khác(Đảng phái chính trị,Đoàn thanh niên, hiệphội.v.v…), đồng thờicũng là để phân biệt vớicác tổ chức thị tộc (trong

xã hội công xã nguyênthuỷ) Qua đó cho thấyvai trò to lớn của Nhànước trong hệ thống chínhtrị mà các tổ chức kháckhông có

KINH TẾ CHÍNH TRỊ Câu1: Sản xuất hàng hóa là gì? Phân tích ưu thế của SX HH so với k.tế tự nhiên? Liên hệ thực tiễn nền kt nước ta hiện nay:

a/SXHH: là một kiểu tổchức kinh tế mà sản phẩmsản xuất ra để trao đổi,mua bán trên thị trường

2 điều kiện ra đời của sảnxuất hang hoá:

Điều kiện 1) phân cônglao động xã hội: Điềukiện 2) Sự tách biệt tươngđối về lợi ích kinh tế giữacác người sản xuất vớinhau khởi thuỷ là tư hữunhỏ về tư liệu sản xuất

b/ PT ưu thế của SXHH

so với KTTN:

Do sản xuất hàng hoá dựatrên sự phân công laođộng XH, chuyên mônhoá sản xuất nên nó khaithác được những lợi thế tựnhiên, xã hội, kỹ thuật củatừng người, từng cơ sởcũng như từng vùng, từngđịa phương Đồng thời,sản xuất hàng hoá cũngtác động trở lại làm chophân công lao động XH,chuyên môn hoá sản xuấtngày càng tăng, mối quan

hệ giữa các ngành, cácvùng ngày càng trở nên

mở rộng, sâu sắc Từ đó,làm cho năng suất laođộng tăng lên nhanhchóng, nhu cầu của XHđược đáp ứng đầy đủ hơn

Giải quyết các công việcchung của xã hộiQua năm đặc trương trênnhằm phân biệt nhà nướcvới các tổ chức chính trị,chính trị xã hội khác(Đảng phái chính trị,Đoàn thanh niên, hiệphội.v.v…), đồng thờicũng là để phân biệt vớicác tổ chức thị tộc (trong

xã hội công xã nguyênthuỷ) Qua đó cho thấyvai trò to lớn của Nhànước trong hệ thống chínhtrị mà các tổ chức kháckhông có

KINH TẾ CHÍNH TRỊ Câu1: Sản xuất hàng hóa là gì? Phân tích ưu thế của SX HH so với k.tế tự nhiên? Liên hệ thực tiễn nền kt nước ta hiện nay:

a/SXHH: là một kiểu tổchức kinh tế mà sản phẩmsản xuất ra để trao đổi,mua bán trên thị trường

2 điều kiện ra đời của sảnxuất hang hoá:

Điều kiện 1) phân cônglao động xã hội: Điềukiện 2) Sự tách biệt tươngđối về lợi ích kinh tế giữacác người sản xuất vớinhau khởi thuỷ là tư hữunhỏ về tư liệu sản xuất

b/ PT ưu thế của SXHH

so với KTTN:

Do sản xuất hàng hoá dựatrên sự phân công laođộng XH, chuyên mônhoá sản xuất nên nó khaithác được những lợi thế tựnhiên, xã hội, kỹ thuật củatừng người, từng cơ sởcũng như từng vùng, từngđịa phương Đồng thời,sản xuất hàng hoá cũngtác động trở lại làm chophân công lao động XH,chuyên môn hoá sản xuấtngày càng tăng, mối quan

hệ giữa các ngành, cácvùng ngày càng trở nên

mở rộng, sâu sắc Từ đó,làm cho năng suất laođộng tăng lên nhanhchóng, nhu cầu của XHđược đáp ứng đầy đủ hơn

Giải quyết các công việcchung của xã hộiQua năm đặc trương trênnhằm phân biệt nhà nướcvới các tổ chức chính trị,chính trị xã hội khác(Đảng phái chính trị,Đoàn thanh niên, hiệphội.v.v…), đồng thờicũng là để phân biệt vớicác tổ chức thị tộc (trong

xã hội công xã nguyênthuỷ) Qua đó cho thấyvai trò to lớn của Nhànước trong hệ thống chínhtrị mà các tổ chức kháckhông có

KINH TẾ CHÍNH TRỊ Câu1: Sản xuất hàng hóa là gì? Phân tích ưu thế của SX HH so với k.tế tự nhiên? Liên hệ thực tiễn nền kt nước ta hiện nay:

a/SXHH: là một kiểu tổchức kinh tế mà sản phẩmsản xuất ra để trao đổi,mua bán trên thị trường

2 điều kiện ra đời của sảnxuất hang hoá:

Điều kiện 1) phân cônglao động xã hội: Điềukiện 2) Sự tách biệt tươngđối về lợi ích kinh tế giữacác người sản xuất vớinhau khởi thuỷ là tư hữunhỏ về tư liệu sản xuất

b/ PT ưu thế của SXHH

so với KTTN:

Do sản xuất hàng hoá dựatrên sự phân công laođộng XH, chuyên mônhoá sản xuất nên nó khaithác được những lợi thế tựnhiên, xã hội, kỹ thuật củatừng người, từng cơ sởcũng như từng vùng, từngđịa phương Đồng thời,sản xuất hàng hoá cũngtác động trở lại làm chophân công lao động XH,chuyên môn hoá sản xuấtngày càng tăng, mối quan

hệ giữa các ngành, cácvùng ngày càng trở nên

mở rộng, sâu sắc Từ đó,làm cho năng suất laođộng tăng lên nhanhchóng, nhu cầu của XHđược đáp ứng đầy đủ hơn

Giải quyết các công việcchung của xã hộiQua năm đặc trương trênnhằm phân biệt nhà nướcvới các tổ chức chính trị,chính trị xã hội khác(Đảng phái chính trị,Đoàn thanh niên, hiệphội.v.v…), đồng thờicũng là để phân biệt vớicác tổ chức thị tộc (trong

xã hội công xã nguyênthuỷ) Qua đó cho thấyvai trò to lớn của Nhànước trong hệ thống chínhtrị mà các tổ chức kháckhông có

KINH TẾ CHÍNH TRỊ Câu1: Sản xuất hàng hóa là gì? Phân tích ưu thế của SX HH so với k.tế tự nhiên? Liên hệ thực tiễn nền kt nước ta hiện nay:

a/SXHH: là một kiểu tổchức kinh tế mà sản phẩmsản xuất ra để trao đổi,mua bán trên thị trường

2 điều kiện ra đời của sảnxuất hang hoá:

Điều kiện 1) phân cônglao động xã hội: Điềukiện 2) Sự tách biệt tươngđối về lợi ích kinh tế giữacác người sản xuất vớinhau khởi thuỷ là tư hữunhỏ về tư liệu sản xuất

b/ PT ưu thế của SXHH

so với KTTN:

Do sản xuất hàng hoá dựatrên sự phân công laođộng XH, chuyên mônhoá sản xuất nên nó khaithác được những lợi thế tựnhiên, xã hội, kỹ thuật củatừng người, từng cơ sởcũng như từng vùng, từngđịa phương Đồng thời,sản xuất hàng hoá cũngtác động trở lại làm chophân công lao động XH,chuyên môn hoá sản xuấtngày càng tăng, mối quan

hệ giữa các ngành, cácvùng ngày càng trở nên

mở rộng, sâu sắc Từ đó,làm cho năng suất laođộng tăng lên nhanhchóng, nhu cầu của XHđược đáp ứng đầy đủ hơn

Giải quyết các công việcchung của xã hộiQua năm đặc trương trênnhằm phân biệt nhà nướcvới các tổ chức chính trị,chính trị xã hội khác(Đảng phái chính trị,Đoàn thanh niên, hiệphội.v.v…), đồng thờicũng là để phân biệt vớicác tổ chức thị tộc (trong

xã hội công xã nguyênthuỷ) Qua đó cho thấyvai trò to lớn của Nhànước trong hệ thống chínhtrị mà các tổ chức kháckhông có

KINH TẾ CHÍNH TRỊ Câu1: Sản xuất hàng hóa là gì? Phân tích ưu thế của SX HH so với k.tế tự nhiên? Liên hệ thực tiễn nền kt nước ta hiện nay:

a/SXHH: là một kiểu tổchức kinh tế mà sản phẩmsản xuất ra để trao đổi,mua bán trên thị trường

2 điều kiện ra đời của sảnxuất hang hoá:

Điều kiện 1) phân cônglao động xã hội: Điềukiện 2) Sự tách biệt tươngđối về lợi ích kinh tế giữacác người sản xuất vớinhau khởi thuỷ là tư hữunhỏ về tư liệu sản xuất

b/ PT ưu thế của SXHH

so với KTTN:

Do sản xuất hàng hoá dựatrên sự phân công laođộng XH, chuyên mônhoá sản xuất nên nó khaithác được những lợi thế tựnhiên, xã hội, kỹ thuật củatừng người, từng cơ sởcũng như từng vùng, từngđịa phương Đồng thời,sản xuất hàng hoá cũngtác động trở lại làm chophân công lao động XH,chuyên môn hoá sản xuấtngày càng tăng, mối quan

hệ giữa các ngành, cácvùng ngày càng trở nên

mở rộng, sâu sắc Từ đó,làm cho năng suất laođộng tăng lên nhanhchóng, nhu cầu của XHđược đáp ứng đầy đủ hơn

Giải quyết các công việcchung của xã hộiQua năm đặc trương trênnhằm phân biệt nhà nướcvới các tổ chức chính trị,chính trị xã hội khác(Đảng phái chính trị,Đoàn thanh niên, hiệphội.v.v…), đồng thờicũng là để phân biệt vớicác tổ chức thị tộc (trong

xã hội công xã nguyênthuỷ) Qua đó cho thấyvai trò to lớn của Nhànước trong hệ thống chínhtrị mà các tổ chức kháckhông có

KINH TẾ CHÍNH TRỊ Câu1: Sản xuất hàng hóa là gì? Phân tích ưu thế của SX HH so với k.tế tự nhiên? Liên hệ thực tiễn nền kt nước ta hiện nay:

a/SXHH: là một kiểu tổchức kinh tế mà sản phẩmsản xuất ra để trao đổi,mua bán trên thị trường

2 điều kiện ra đời của sảnxuất hang hoá:

Điều kiện 1) phân cônglao động xã hội: Điều kiện2) Sự tách biệt tương đối

về lợi ích kinh tế giữa cácngười sản xuất với nhaukhởi thuỷ là tư hữu nhỏ về

tư liệu sản xuất

b/ PT ưu thế của SXHH

so với KTTN:

Do sản xuất hàng hoá dựatrên sự phân công laođộng XH, chuyên mônhoá sản xuất nên nó khaithác được những lợi thế tựnhiên, xã hội, kỹ thuật củatừng người, từng cơ sởcũng như từng vùng, từngđịa phương Đồng thời,sản xuất hàng hoá cũngtác động trở lại làm chophân công lao động XH,chuyên môn hoá sản xuấtngày càng tăng, mối quan

hệ giữa các ngành, cácvùng ngày càng trở nên

mở rộng, sâu sắc Từ đó,làm cho năng suất laođộng tăng lên nhanhchóng, nhu cầu của XHđược đáp ứng đầy đủ hơn.Giải quyết các công việcchung của xã hộiQua năm đặc trương trênnhằm phân biệt nhà nướcvới các tổ chức chính trị,chính trị xã hội khác(Đảng phái chính trị,Đoàn thanh niên, hiệphội.v.v…), đồng thời cũng

là để phân biệt với các tổchức thị tộc (trong xã hộicông xã nguyên thuỷ).Qua đó cho thấy vai trò tolớn của Nhà nước trong

hệ thống chính trị mà các

tổ chức khác không có

KINH TẾ CHÍNH TRỊ Câu1: Sản xuất hàng hóa là gì? Phân tích ưu thế của SX HH so với k.tế tự nhiên? Liên hệ thực tiễn nền kt nước ta hiện nay:

a/SXHH: là một kiểu tổchức kinh tế mà sản phẩm

Trang 11

sản xuất ra để trao đổi,

mua bán trên thị trường

2 điều kiện ra đời của sản

xuất hang hoá:

Điều kiện 1) phân công

lao động xã hội: Điều

kiện 2) Sự tách biệt tương

đối về lợi ích kinh tế giữa

các người sản xuất với

nhau khởi thuỷ là tư hữu

nhỏ về tư liệu sản xuất

b/ PT ưu thế của SXHH

so với KTTN:

Do sản xuất hàng hoá dựa

trên sự phân công lao

phân công lao động XH,

chuyên môn hoá sản xuất

ngày càng tăng, mối quan

hệ giữa các ngành, các

vùng ngày càng trở nên

mở rộng, sâu sắc Từ đó,

làm cho năng suất lao

động tăng lên nhanh

chóng, nhu cầu của XH

được đáp ứng đầy đủ hơn

Trong nền sản xuất

hàng hoá, quy mô sản

xuất không còn bị giới

hạn bởi nguồn lực và

nhu cầu của mỗi cá

nhân, gia đình, mỗi cơ

sở, mỗi vùng mà nó

được mở rộng, dựa trên

cơ sở nhu cầu và nguồn

sản xuất có lãi, người

sản xuất phải luôn luôn

năng động, cải tiến kỹ

thuật, hợp lý hoá sản

xuất, nâng cao năng

suất lao động, giảm chi

phí sản xuất, đáp ứng

nhu cầu và thị hiếu của

người tiêu dùng Nhờ

đó, lực lượng sản xuấtngày càng phát triển,năng suất lao độngtăng, hiệu quả kinh tếngày càng cao

- Sự phát triển sản xuất,

mở rộng và giao lưukinh tế giữa các cánhân, các vùng, cácnước không chỉ làmcho đời sống vật chất

mà cả đời sống văn hoá,tinh thần cũng đượcnâng cao hơn, phongphú và đa dạng hơn

=>Tóm lại, trong khisản xuất tự cung tự cấp

bị giới hạn bởi như cầu

và nguồn lực cá nhân,gia đình, quy mô sảnxuất nhỏ, không tạođược động lực thúc đẩysản xuất phát triển thìsản xuất hàng hoá lạitạo được động lực sảnxuất phát triển, làm chosản xuất phù hợp vớinhu cầu, góp phần nângcao đời sống vật chất,tinh thần của mỗi cánhân và toàn XH

c/ Liên hệ thực tiênc nước

ta hiện nay:

Trong nền sản xuấthàng hoá, quy mô sảnxuất không còn bị giớihạn bởi nguồn lực vànhu cầu của mỗi cánhân, gia đình, mỗi cơ

sở, mỗi vùng mà nóđược mở rộng, dựa trên

cơ sở nhu cầu và nguồnlực XH Từ đó, tạo điềukiện cho việc ứng dụngnhững thành tựu KH –

KT vào sản xuất, thúcđẩy sản xuất phát triển,chuyển từ sản xuất nhỏsang sản xuất lớn

- Trong nền sản xuấthàng hóa, để tồn tại vàsản xuất có lãi, ngườisản xuất phải luôn luônnăng động, cải tiến kỹthuật, hợp lý hoá sảnxuất, nâng cao năngsuất lao động, giảm chiphí sản xuất, đáp ứngnhu cầu và thị hiếu củangười tiêu dùng Nhờ

đó, lực lượng sản xuất

ngày càng phát triển,năng suất lao độngtăng, hiệu quả kinh tếngày càng cao

- Sự phát triển sản xuất,

mở rộng và giao lưukinh tế giữa các cánhân, các vùng, cácnước không chỉ làmcho đời sống vật chất

mà cả đời sống văn hoá,tinh thần cũng đượcnâng cao hơn, phongphú và đa dạng hơn

=>Tóm lại, trong khisản xuất tự cung tự cấp

bị giới hạn bởi như cầu

và nguồn lực cá nhân,gia đình, quy mô sảnxuất nhỏ, không tạođược động lực thúc đẩysản xuất phát triển thìsản xuất hàng hoá lạitạo được động lực sảnxuất phát triển, làm chosản xuất phù hợp vớinhu cầu, góp phần nângcao đời sống vật chất,tinh thần của mỗi cánhân và toàn XH

c/ Liên hệ thực tiênc nước

ta hiện nay:

Trong nền sản xuấthàng hoá, quy mô sảnxuất không còn bị giớihạn bởi nguồn lực vànhu cầu của mỗi cánhân, gia đình, mỗi cơ

sở, mỗi vùng mà nóđược mở rộng, dựa trên

cơ sở nhu cầu và nguồnlực XH Từ đó, tạo điềukiện cho việc ứng dụngnhững thành tựu KH –

KT vào sản xuất, thúcđẩy sản xuất phát triển,chuyển từ sản xuất nhỏsang sản xuất lớn

- Trong nền sản xuấthàng hóa, để tồn tại vàsản xuất có lãi, ngườisản xuất phải luôn luônnăng động, cải tiến kỹthuật, hợp lý hoá sảnxuất, nâng cao năngsuất lao động, giảm chiphí sản xuất, đáp ứngnhu cầu và thị hiếu củangười tiêu dùng Nhờ

đó, lực lượng sản xuấtngày càng phát triển,

năng suất lao độngtăng, hiệu quả kinh tếngày càng cao

- Sự phát triển sản xuất,

mở rộng và giao lưukinh tế giữa các cánhân, các vùng, cácnước không chỉ làmcho đời sống vật chất

mà cả đời sống văn hoá,tinh thần cũng đượcnâng cao hơn, phongphú và đa dạng hơn

=>Tóm lại, trong khisản xuất tự cung tự cấp

bị giới hạn bởi như cầu

và nguồn lực cá nhân,gia đình, quy mô sảnxuất nhỏ, không tạođược động lực thúc đẩysản xuất phát triển thìsản xuất hàng hoá lạitạo được động lực sảnxuất phát triển, làm chosản xuất phù hợp vớinhu cầu, góp phần nângcao đời sống vật chất,tinh thần của mỗi cánhân và toàn XH

c/ Liên hệ thực tiênc nước

ta hiện nay:

Trong nền sản xuấthàng hoá, quy mô sảnxuất không còn bị giớihạn bởi nguồn lực vànhu cầu của mỗi cánhân, gia đình, mỗi cơ

sở, mỗi vùng mà nóđược mở rộng, dựa trên

cơ sở nhu cầu và nguồnlực XH Từ đó, tạo điềukiện cho việc ứng dụngnhững thành tựu KH –

KT vào sản xuất, thúcđẩy sản xuất phát triển,chuyển từ sản xuất nhỏsang sản xuất lớn

- Trong nền sản xuấthàng hóa, để tồn tại vàsản xuất có lãi, ngườisản xuất phải luôn luônnăng động, cải tiến kỹthuật, hợp lý hoá sảnxuất, nâng cao năngsuất lao động, giảm chiphí sản xuất, đáp ứngnhu cầu và thị hiếu củangười tiêu dùng Nhờ

đó, lực lượng sản xuấtngày càng phát triển,năng suất lao động

tăng, hiệu quả kinh tếngày càng cao

- Sự phát triển sản xuất,

mở rộng và giao lưukinh tế giữa các cánhân, các vùng, cácnước không chỉ làmcho đời sống vật chất

mà cả đời sống văn hoá,tinh thần cũng đượcnâng cao hơn, phongphú và đa dạng hơn

=>Tóm lại, trong khisản xuất tự cung tự cấp

bị giới hạn bởi như cầu

và nguồn lực cá nhân,gia đình, quy mô sảnxuất nhỏ, không tạođược động lực thúc đẩysản xuất phát triển thìsản xuất hàng hoá lạitạo được động lực sảnxuất phát triển, làm chosản xuất phù hợp vớinhu cầu, góp phần nângcao đời sống vật chất,tinh thần của mỗi cánhân và toàn XH

c/ Liên hệ thực tiênc nước

ta hiện nay:

Trong nền sản xuấthàng hoá, quy mô sảnxuất không còn bị giớihạn bởi nguồn lực vànhu cầu của mỗi cánhân, gia đình, mỗi cơ

sở, mỗi vùng mà nóđược mở rộng, dựa trên

cơ sở nhu cầu và nguồnlực XH Từ đó, tạo điềukiện cho việc ứng dụngnhững thành tựu KH –

KT vào sản xuất, thúcđẩy sản xuất phát triển,chuyển từ sản xuất nhỏsang sản xuất lớn

- Trong nền sản xuấthàng hóa, để tồn tại vàsản xuất có lãi, ngườisản xuất phải luôn luônnăng động, cải tiến kỹthuật, hợp lý hoá sảnxuất, nâng cao năngsuất lao động, giảm chiphí sản xuất, đáp ứngnhu cầu và thị hiếu củangười tiêu dùng Nhờ

đó, lực lượng sản xuấtngày càng phát triển,năng suất lao động

tăng, hiệu quả kinh tếngày càng cao

- Sự phát triển sản xuất,

mở rộng và giao lưukinh tế giữa các cánhân, các vùng, cácnước không chỉ làmcho đời sống vật chất

mà cả đời sống văn hoá,tinh thần cũng đượcnâng cao hơn, phongphú và đa dạng hơn

=>Tóm lại, trong khisản xuất tự cung tự cấp

bị giới hạn bởi như cầu

và nguồn lực cá nhân,gia đình, quy mô sảnxuất nhỏ, không tạođược động lực thúc đẩysản xuất phát triển thìsản xuất hàng hoá lạitạo được động lực sảnxuất phát triển, làm chosản xuất phù hợp vớinhu cầu, góp phần nângcao đời sống vật chất,tinh thần của mỗi cánhân và toàn XH

c/ Liên hệ thực tiênc nước

ta hiện nay:

Trong nền sản xuấthàng hoá, quy mô sảnxuất không còn bị giớihạn bởi nguồn lực vànhu cầu của mỗi cánhân, gia đình, mỗi cơ

sở, mỗi vùng mà nóđược mở rộng, dựa trên

cơ sở nhu cầu và nguồnlực XH Từ đó, tạo điềukiện cho việc ứng dụngnhững thành tựu KH –

KT vào sản xuất, thúcđẩy sản xuất phát triển,chuyển từ sản xuất nhỏsang sản xuất lớn

- Trong nền sản xuấthàng hóa, để tồn tại vàsản xuất có lãi, ngườisản xuất phải luôn luônnăng động, cải tiến kỹthuật, hợp lý hoá sảnxuất, nâng cao năngsuất lao động, giảm chiphí sản xuất, đáp ứngnhu cầu và thị hiếu củangười tiêu dùng Nhờ

đó, lực lượng sản xuấtngày càng phát triển,năng suất lao động

tăng, hiệu quả kinh tếngày càng cao

- Sự phát triển sản xuất,

mở rộng và giao lưukinh tế giữa các cánhân, các vùng, cácnước không chỉ làmcho đời sống vật chất

mà cả đời sống văn hoá,tinh thần cũng đượcnâng cao hơn, phongphú và đa dạng hơn

=>Tóm lại, trong khisản xuất tự cung tự cấp

bị giới hạn bởi như cầu

và nguồn lực cá nhân,gia đình, quy mô sảnxuất nhỏ, không tạođược động lực thúc đẩysản xuất phát triển thìsản xuất hàng hoá lạitạo được động lực sảnxuất phát triển, làm chosản xuất phù hợp vớinhu cầu, góp phần nângcao đời sống vật chất,tinh thần của mỗi cánhân và toàn XH

c/ Liên hệ thực tiênc nước

ta hiện nay:

Trong nền sản xuấthàng hoá, quy mô sảnxuất không còn bị giớihạn bởi nguồn lực vànhu cầu của mỗi cánhân, gia đình, mỗi cơ

sở, mỗi vùng mà nóđược mở rộng, dựa trên

cơ sở nhu cầu và nguồnlực XH Từ đó, tạo điềukiện cho việc ứng dụngnhững thành tựu KH –

KT vào sản xuất, thúcđẩy sản xuất phát triển,chuyển từ sản xuất nhỏsang sản xuất lớn

- Trong nền sản xuấthàng hóa, để tồn tại vàsản xuất có lãi, ngườisản xuất phải luôn luônnăng động, cải tiến kỹthuật, hợp lý hoá sảnxuất, nâng cao năngsuất lao động, giảm chiphí sản xuất, đáp ứngnhu cầu và thị hiếu củangười tiêu dùng Nhờ

đó, lực lượng sản xuấtngày càng phát triển,năng suất lao động

tăng, hiệu quả kinh tếngày càng cao

- Sự phát triển sản xuất,

mở rộng và giao lưukinh tế giữa các cánhân, các vùng, cácnước không chỉ làmcho đời sống vật chất

mà cả đời sống văn hoá,tinh thần cũng đượcnâng cao hơn, phongphú và đa dạng hơn

=>Tóm lại, trong khisản xuất tự cung tự cấp

bị giới hạn bởi như cầu

và nguồn lực cá nhân,gia đình, quy mô sảnxuất nhỏ, không tạođược động lực thúc đẩysản xuất phát triển thìsản xuất hàng hoá lạitạo được động lực sảnxuất phát triển, làm chosản xuất phù hợp vớinhu cầu, góp phần nângcao đời sống vật chất,tinh thần của mỗi cánhân và toàn XH.c/ Liên hệ thực tiênc nước

ta hiện nay:

Trong nền sản xuấthàng hoá, quy mô sảnxuất không còn bị giớihạn bởi nguồn lực vànhu cầu của mỗi cánhân, gia đình, mỗi cơ

sở, mỗi vùng mà nóđược mở rộng, dựa trên

cơ sở nhu cầu và nguồnlực XH Từ đó, tạo điềukiện cho việc ứng dụngnhững thành tựu KH –

KT vào sản xuất, thúcđẩy sản xuất phát triển,chuyển từ sản xuất nhỏsang sản xuất lớn

- Trong nền sản xuấthàng hóa, để tồn tại vàsản xuất có lãi, ngườisản xuất phải luôn luônnăng động, cải tiến kỹthuật, hợp lý hoá sảnxuất, nâng cao năngsuất lao động, giảm chiphí sản xuất, đáp ứngnhu cầu và thị hiếu củangười tiêu dùng Nhờ

đó, lực lượng sản xuấtngày càng phát triển,năng suất lao động tăng,

Trang 12

hiệu quả kinh tế ngày

gia đình, quy mô sản

xuất nhỏ, không tạo

nghĩa ở nước ta không chỉ

khác kiểu với nền kinh tế

thị trường tư bản chủ

nghĩa thế giới mà còn

khác về trình độ phát

triển; nền kinh tế thị

trường nước ta còn sơ

khai, giản đơn, trong khi

trường nước ta vào nền

kinh tế thị trường thế giới,

ta gặp lại vấn đề từ sảnxuất nhỏ lên sản xuất lớn,nhưng theo tư duy mới,theo con đường kinh tế thịtrường Chúng ta sẽ đi từnền kinh tế hàng hóa nhỏlên nền kinh tế hàng hóalớn mang bản chất xã hộichủ nghĩa, nhưng tiếp thu,học tập và sử dụng tối đacác thành tựu của nềnkinh tế hàng hóa lớn tưbản chủ nghĩa

Nền kinh tế hàng hóa nhỏViệt Nam trở thành nềnkinh tế thị trường lớn,hiện đại là một vấn đề củalực lượng sản xuất, đồngthời cũng là một vấn đềcủa quan hệ sản xuất

Hiện nay, chế độ cônghữu được thực hiện ở kinh

tế nhà nước, kinh tế tậpthể và một phần ở cácNền kinh tế thị trườngđịnh hướng xã hội chủnghĩa ở nước ta không chỉkhác kiểu với nền kinh tếthị trường tư bản chủnghĩa thế giới mà cònkhác về trình độ pháttriển; nền kinh tế thịtrường nước ta còn sơkhai, giản đơn, trong khinền kinh tế thị trường thếgiới đã ở trình độ pháttriển cao, hiện đại Chúng

ta cần nhanh chóng hộinhập nền kinh tế thịtrường nước ta vào nềnkinh tế thị trường thế giới,bởi vì càng hội nhậpnhanh chóng bao nhiêu thìchúng ta càng sớm có chủnghĩa xã hội bấy nhiêu

Cần lưu ý rằng, trong lĩnhvực kinh tế thị trường,cũng có quy luật pháttriển rút ngắn, đi tắt, đónđầu

Từ nền kinh tế thị trườngViệt Nam tiến tới hộinhập với nền kinh tế thịtrường thế giới, xét từ góc

độ kinh tế hàng hóa là từ

kinh tế hàng hóa giản đơncủa những người sản xuấtnhỏ tiến tới hội nhập vớinền kinh tế hàng hóa tưbản chủ nghĩa hiện đại,phát triển Ở đây, chúng

ta gặp lại vấn đề từ sảnxuất nhỏ lên sản xuất lớn,nhưng theo tư duy mới,theo con đường kinh tế thịtrường Chúng ta sẽ đi từnền kinh tế hàng hóa nhỏlên nền kinh tế hàng hóalớn mang bản chất xã hộichủ nghĩa, nhưng tiếp thu,học tập và sử dụng tối đacác thành tựu của nềnkinh tế hàng hóa lớn tưbản chủ nghĩa

Nền kinh tế hàng hóa nhỏViệt Nam trở thành nềnkinh tế thị trường lớn,hiện đại là một vấn đề củalực lượng sản xuất, đồngthời cũng là một vấn đềcủa quan hệ sản xuất

Hiện nay, chế độ cônghữu được thực hiện ở kinh

tế nhà nước, kinh tế tậpthể và một phần ở cácNền kinh tế thị trườngđịnh hướng xã hội chủnghĩa ở nước ta không chỉkhác kiểu với nền kinh tếthị trường tư bản chủnghĩa thế giới mà cònkhác về trình độ pháttriển; nền kinh tế thịtrường nước ta còn sơkhai, giản đơn, trong khinền kinh tế thị trường thếgiới đã ở trình độ pháttriển cao, hiện đại Chúng

ta cần nhanh chóng hộinhập nền kinh tế thịtrường nước ta vào nềnkinh tế thị trường thế giới,bởi vì càng hội nhậpnhanh chóng bao nhiêu thìchúng ta càng sớm có chủnghĩa xã hội bấy nhiêu

Cần lưu ý rằng, trong lĩnhvực kinh tế thị trường,cũng có quy luật pháttriển rút ngắn, đi tắt, đónđầu

Từ nền kinh tế thị trườngViệt Nam tiến tới hộinhập với nền kinh tế thịtrường thế giới, xét từ góc

độ kinh tế hàng hóa là từ

kinh tế hàng hóa giản đơncủa những người sản xuấtnhỏ tiến tới hội nhập vớinền kinh tế hàng hóa tưbản chủ nghĩa hiện đại,phát triển Ở đây, chúng

ta gặp lại vấn đề từ sảnxuất nhỏ lên sản xuất lớn,nhưng theo tư duy mới,theo con đường kinh tế thịtrường Chúng ta sẽ đi từnền kinh tế hàng hóa nhỏlên nền kinh tế hàng hóalớn mang bản chất xã hộichủ nghĩa, nhưng tiếp thu,học tập và sử dụng tối đacác thành tựu của nềnkinh tế hàng hóa lớn tưbản chủ nghĩa

Nền kinh tế hàng hóa nhỏViệt Nam trở thành nềnkinh tế thị trường lớn,hiện đại là một vấn đề củalực lượng sản xuất, đồngthời cũng là một vấn đềcủa quan hệ sản xuất

Hiện nay, chế độ cônghữu được thực hiện ở kinh

tế nhà nước, kinh tế tậpthể và một phần ở cácNền kinh tế thị trườngđịnh hướng xã hội chủnghĩa ở nước ta không chỉkhác kiểu với nền kinh tếthị trường tư bản chủnghĩa thế giới mà cònkhác về trình độ pháttriển; nền kinh tế thịtrường nước ta còn sơkhai, giản đơn, trong khinền kinh tế thị trường thếgiới đã ở trình độ pháttriển cao, hiện đại Chúng

ta cần nhanh chóng hộinhập nền kinh tế thịtrường nước ta vào nềnkinh tế thị trường thế giới,bởi vì càng hội nhậpnhanh chóng bao nhiêu thìchúng ta càng sớm có chủnghĩa xã hội bấy nhiêu

Cần lưu ý rằng, trong lĩnhvực kinh tế thị trường,cũng có quy luật pháttriển rút ngắn, đi tắt, đónđầu

Từ nền kinh tế thị trườngViệt Nam tiến tới hộinhập với nền kinh tế thịtrường thế giới, xét từ góc

độ kinh tế hàng hóa là từ

kinh tế hàng hóa giản đơncủa những người sản xuấtnhỏ tiến tới hội nhập vớinền kinh tế hàng hóa tưbản chủ nghĩa hiện đại,phát triển Ở đây, chúng

ta gặp lại vấn đề từ sảnxuất nhỏ lên sản xuất lớn,nhưng theo tư duy mới,theo con đường kinh tế thịtrường Chúng ta sẽ đi từnền kinh tế hàng hóa nhỏlên nền kinh tế hàng hóalớn mang bản chất xã hộichủ nghĩa, nhưng tiếp thu,học tập và sử dụng tối đacác thành tựu của nềnkinh tế hàng hóa lớn tưbản chủ nghĩa

Nền kinh tế hàng hóa nhỏViệt Nam trở thành nềnkinh tế thị trường lớn,hiện đại là một vấn đề củalực lượng sản xuất, đồngthời cũng là một vấn đềcủa quan hệ sản xuất

Hiện nay, chế độ cônghữu được thực hiện ở kinh

tế nhà nước, kinh tế tậpthể và một phần ở cácNền kinh tế thị trườngđịnh hướng xã hội chủnghĩa ở nước ta không chỉkhác kiểu với nền kinh tếthị trường tư bản chủnghĩa thế giới mà cònkhác về trình độ pháttriển; nền kinh tế thịtrường nước ta còn sơkhai, giản đơn, trong khinền kinh tế thị trường thếgiới đã ở trình độ pháttriển cao, hiện đại Chúng

ta cần nhanh chóng hộinhập nền kinh tế thịtrường nước ta vào nềnkinh tế thị trường thế giới,bởi vì càng hội nhậpnhanh chóng bao nhiêu thìchúng ta càng sớm có chủnghĩa xã hội bấy nhiêu

Cần lưu ý rằng, trong lĩnhvực kinh tế thị trường,cũng có quy luật pháttriển rút ngắn, đi tắt, đónđầu

Từ nền kinh tế thị trườngViệt Nam tiến tới hộinhập với nền kinh tế thịtrường thế giới, xét từ góc

độ kinh tế hàng hóa là từ

kinh tế hàng hóa giản đơncủa những người sản xuấtnhỏ tiến tới hội nhập vớinền kinh tế hàng hóa tưbản chủ nghĩa hiện đại,phát triển Ở đây, chúng

ta gặp lại vấn đề từ sảnxuất nhỏ lên sản xuất lớn,nhưng theo tư duy mới,theo con đường kinh tế thịtrường Chúng ta sẽ đi từnền kinh tế hàng hóa nhỏlên nền kinh tế hàng hóalớn mang bản chất xã hộichủ nghĩa, nhưng tiếp thu,học tập và sử dụng tối đacác thành tựu của nềnkinh tế hàng hóa lớn tưbản chủ nghĩa

Nền kinh tế hàng hóa nhỏViệt Nam trở thành nềnkinh tế thị trường lớn,hiện đại là một vấn đề củalực lượng sản xuất, đồngthời cũng là một vấn đềcủa quan hệ sản xuất

Hiện nay, chế độ cônghữu được thực hiện ở kinh

tế nhà nước, kinh tế tậpthể và một phần ở cácNền kinh tế thị trườngđịnh hướng xã hội chủnghĩa ở nước ta không chỉkhác kiểu với nền kinh tếthị trường tư bản chủnghĩa thế giới mà cònkhác về trình độ pháttriển; nền kinh tế thịtrường nước ta còn sơkhai, giản đơn, trong khinền kinh tế thị trường thếgiới đã ở trình độ pháttriển cao, hiện đại Chúng

ta cần nhanh chóng hộinhập nền kinh tế thịtrường nước ta vào nềnkinh tế thị trường thế giới,bởi vì càng hội nhậpnhanh chóng bao nhiêu thìchúng ta càng sớm có chủnghĩa xã hội bấy nhiêu

Cần lưu ý rằng, trong lĩnhvực kinh tế thị trường,cũng có quy luật pháttriển rút ngắn, đi tắt, đónđầu

Từ nền kinh tế thị trườngViệt Nam tiến tới hộinhập với nền kinh tế thịtrường thế giới, xét từ góc

độ kinh tế hàng hóa là từ

kinh tế hàng hóa giản đơncủa những người sản xuấtnhỏ tiến tới hội nhập vớinền kinh tế hàng hóa tưbản chủ nghĩa hiện đại,phát triển Ở đây, chúng

ta gặp lại vấn đề từ sảnxuất nhỏ lên sản xuất lớn,nhưng theo tư duy mới,theo con đường kinh tế thịtrường Chúng ta sẽ đi từnền kinh tế hàng hóa nhỏlên nền kinh tế hàng hóalớn mang bản chất xã hộichủ nghĩa, nhưng tiếp thu,học tập và sử dụng tối đacác thành tựu của nềnkinh tế hàng hóa lớn tưbản chủ nghĩa

Nền kinh tế hàng hóa nhỏViệt Nam trở thành nềnkinh tế thị trường lớn,hiện đại là một vấn đề củalực lượng sản xuất, đồngthời cũng là một vấn đềcủa quan hệ sản xuất

Hiện nay, chế độ cônghữu được thực hiện ở kinh

tế nhà nước, kinh tế tậpthể và một phần ở cácNền kinh tế thị trườngđịnh hướng xã hội chủnghĩa ở nước ta không chỉkhác kiểu với nền kinh tếthị trường tư bản chủnghĩa thế giới mà cònkhác về trình độ pháttriển; nền kinh tế thịtrường nước ta còn sơkhai, giản đơn, trong khinền kinh tế thị trường thếgiới đã ở trình độ pháttriển cao, hiện đại Chúng

ta cần nhanh chóng hộinhập nền kinh tế thịtrường nước ta vào nềnkinh tế thị trường thế giới,bởi vì càng hội nhậpnhanh chóng bao nhiêu thìchúng ta càng sớm có chủnghĩa xã hội bấy nhiêu

Cần lưu ý rằng, trong lĩnhvực kinh tế thị trường,cũng có quy luật pháttriển rút ngắn, đi tắt, đónđầu

Từ nền kinh tế thị trườngViệt Nam tiến tới hộinhập với nền kinh tế thịtrường thế giới, xét từ góc

độ kinh tế hàng hóa là từ

kinh tế hàng hóa giản đơncủa những người sản xuấtnhỏ tiến tới hội nhập vớinền kinh tế hàng hóa tưbản chủ nghĩa hiện đại,phát triển Ở đây, chúng tagặp lại vấn đề từ sản xuấtnhỏ lên sản xuất lớn,nhưng theo tư duy mới,theo con đường kinh tế thịtrường Chúng ta sẽ đi từnền kinh tế hàng hóa nhỏlên nền kinh tế hàng hóalớn mang bản chất xã hộichủ nghĩa, nhưng tiếp thu,học tập và sử dụng tối đacác thành tựu của nềnkinh tế hàng hóa lớn tưbản chủ nghĩa

Nền kinh tế hàng hóa nhỏViệt Nam trở thành nềnkinh tế thị trường lớn,hiện đại là một vấn đề củalực lượng sản xuất, đồngthời cũng là một vấn đềcủa quan hệ sản xuất.Hiện nay, chế độ cônghữu được thực hiện ở kinh

tế nhà nước, kinh tế tậpthể và một phần ở cácNền kinh tế thị trườngđịnh hướng xã hội chủnghĩa ở nước ta không chỉkhác kiểu với nền kinh tếthị trường tư bản chủnghĩa thế giới mà cònkhác về trình độ pháttriển; nền kinh tế thịtrường nước ta còn sơkhai, giản đơn, trong khinền kinh tế thị trường thếgiới đã ở trình độ pháttriển cao, hiện đại Chúng

ta cần nhanh chóng hộinhập nền kinh tế thịtrường nước ta vào nềnkinh tế thị trường thế giới,bởi vì càng hội nhậpnhanh chóng bao nhiêu thìchúng ta càng sớm có chủnghĩa xã hội bấy nhiêu.Cần lưu ý rằng, trong lĩnhvực kinh tế thị trường,cũng có quy luật pháttriển rút ngắn, đi tắt, đónđầu

Từ nền kinh tế thị trườngViệt Nam tiến tới hộinhập với nền kinh tế thịtrường thế giới, xét từ góc

độ kinh tế hàng hóa là từ

Trang 13

kinh tế hàng hóa giản đơn

của những người sản xuất

nhỏ tiến tới hội nhập với

nền kinh tế hàng hóa tư

bản chủ nghĩa hiện đại,

phát triển Ở đây, chúng

ta gặp lại vấn đề từ sản

xuất nhỏ lên sản xuất lớn,

nhưng theo tư duy mới,

theo con đường kinh tế thị

của quan hệ sản xuất

Hiện nay, chế độ công

hữu được thực hiện ở kinh

tế nhà nước, kinh tế tập

thể và một phần ở các

thành phần kinh tế khác

khi liên doanh với kinh tế

nhà nước Vậy trong nền

kinh tế thị trường hiện đại

Việt Nam định hướng xã

hội chủ nghĩa, khi có sự

liên kết tất cả các cơ sở

kinh tế, kể cả kinh tế gia

đình, thành một hệ thống

kinh tế lớn; khi công nghệ

thông tin làm cho việc lao

động tại gia đình trở thành

một hình thức lao động

hiện đại

Câu 2: PT nội dung và

tác động của quy luật

giá trị, ý nghĩa của vấn

đề này đối với nước ta

hiện nay?

Quy luật giá trị là quy

luật kinh tế cơ bản của

sản xuất hàng hóa, quy

định bản chất của sản xuất

hàng hóa, là cơ sở của tất

cả các quy luật khác của

sản xuất hàng hóa Nội

dung của quy luật giá trị

là việc sản xuất và trao

đổi hàng hóa dựa trên cơ

sở giá trị của nó, tức là

dựa trên hao phí lao động

xã hội cần thiết.

PT nội dung và tác động của QLGT:

1 Điều tiết sản xuất và lưu thông

Quy luật giá trị điều tiếtsản xuất hàng hóa đượcthể hiện trong hai trườnghợp sau:

Nếu như một mặt hàngnào đó có giá cả cao hơngiá trị, hàng hóa bán chạy

và lãi cao, những ngườisản xuất sẽ mở rộng quy

mô sản xuất, đầu tư thêm

tư liệu sản xuất và sức laođộng Mặt khác, nhữngngười sản xuất hàng hóakhác cũng có thể chuyểnsang sản xuất mặt hàngnày, do đó, tư liệu sảnxuất và sức lao động ởngành này tăng lên, quy

mô sản xuất càng được

mở rộng

Nếu như một mặt hàngnào đó có giá cả thấp hơngiá trị, sẽ bị lỗ vốn Tìnhthành phần kinh tế kháckhi liên doanh với kinh tếnhà nước Vậy trong nềnkinh tế thị trường hiện đạiViệt Nam định hướng xãhội chủ nghĩa, khi có sựliên kết tất cả các cơ sởkinh tế, kể cả kinh tế giađình, thành một hệ thốngkinh tế lớn; khi công nghệthông tin làm cho việc laođộng tại gia đình trở thànhmột hình thức lao độnghiện đại

Câu 2: PT nội dung và tác động của quy luật giá trị, ý nghĩa của vấn

đề này đối với nước ta hiện nay?

Quy luật giá trị là quy

luật kinh tế cơ bản củasản xuất hàng hóa, quyđịnh bản chất của sản xuấthàng hóa, là cơ sở của tất

cả các quy luật khác củasản xuất hàng hóa Nộidung của quy luật giá trị

là việc sản xuất và trao đổi hàng hóa dựa trên cơ

sở giá trị của nó, tức là

dựa trên hao phí lao động

xã hội cần thiết.

PT nội dung và tác động của QLGT:

2 Điều tiết sản xuất và lưu thông

Quy luật giá trị điều tiếtsản xuất hàng hóa đượcthể hiện trong hai trườnghợp sau:

Nếu như một mặt hàngnào đó có giá cả cao hơngiá trị, hàng hóa bán chạy

và lãi cao, những ngườisản xuất sẽ mở rộng quy

mô sản xuất, đầu tư thêm

tư liệu sản xuất và sức laođộng Mặt khác, nhữngngười sản xuất hàng hóakhác cũng có thể chuyểnsang sản xuất mặt hàngnày, do đó, tư liệu sảnxuất và sức lao động ởngành này tăng lên, quy

mô sản xuất càng được

mở rộng

Nếu như một mặt hàngnào đó có giá cả thấp hơngiá trị, sẽ bị lỗ vốn Tìnhthành phần kinh tế kháckhi liên doanh với kinh tếnhà nước Vậy trong nềnkinh tế thị trường hiện đạiViệt Nam định hướng xãhội chủ nghĩa, khi có sựliên kết tất cả các cơ sởkinh tế, kể cả kinh tế giađình, thành một hệ thốngkinh tế lớn; khi công nghệthông tin làm cho việc laođộng tại gia đình trở thànhmột hình thức lao độnghiện đại

Câu 2: PT nội dung và tác động của quy luật giá trị, ý nghĩa của vấn

đề này đối với nước ta hiện nay?

Quy luật giá trị là quy

luật kinh tế cơ bản củasản xuất hàng hóa, quyđịnh bản chất của sản xuấthàng hóa, là cơ sở của tất

cả các quy luật khác củasản xuất hàng hóa Nộidung của quy luật giá trị

là việc sản xuất và trao đổi hàng hóa dựa trên cơ

sở giá trị của nó, tức là

dựa trên hao phí lao động

xã hội cần thiết.

PT nội dung và tác động của QLGT:

3 Điều tiết sản xuất và lưu thông

Quy luật giá trị điều tiếtsản xuất hàng hóa đượcthể hiện trong hai trườnghợp sau:

Nếu như một mặt hàngnào đó có giá cả cao hơngiá trị, hàng hóa bán chạy

và lãi cao, những ngườisản xuất sẽ mở rộng quy

mô sản xuất, đầu tư thêm

tư liệu sản xuất và sức laođộng Mặt khác, nhữngngười sản xuất hàng hóakhác cũng có thể chuyểnsang sản xuất mặt hàngnày, do đó, tư liệu sảnxuất và sức lao động ởngành này tăng lên, quy

mô sản xuất càng được

mở rộng

Nếu như một mặt hàngnào đó có giá cả thấp hơngiá trị, sẽ bị lỗ vốn Tìnhthành phần kinh tế kháckhi liên doanh với kinh tếnhà nước Vậy trong nềnkinh tế thị trường hiện đạiViệt Nam định hướng xãhội chủ nghĩa, khi có sựliên kết tất cả các cơ sởkinh tế, kể cả kinh tế giađình, thành một hệ thốngkinh tế lớn; khi công nghệthông tin làm cho việc laođộng tại gia đình trở thànhmột hình thức lao độnghiện đại

Câu 2: PT nội dung và tác động của quy luật giá trị, ý nghĩa của vấn

đề này đối với nước ta hiện nay?

Quy luật giá trị là quy

luật kinh tế cơ bản củasản xuất hàng hóa, quyđịnh bản chất của sản xuấthàng hóa, là cơ sở của tất

cả các quy luật khác củasản xuất hàng hóa Nộidung của quy luật giá trị

là việc sản xuất và trao đổi hàng hóa dựa trên cơ

sở giá trị của nó, tức là

dựa trên hao phí lao động

xã hội cần thiết.

PT nội dung và tác động của QLGT:

4 Điều tiết sản xuất và lưu thông

Quy luật giá trị điều tiếtsản xuất hàng hóa đượcthể hiện trong hai trườnghợp sau:

Nếu như một mặt hàngnào đó có giá cả cao hơngiá trị, hàng hóa bán chạy

và lãi cao, những ngườisản xuất sẽ mở rộng quy

mô sản xuất, đầu tư thêm

tư liệu sản xuất và sức laođộng Mặt khác, nhữngngười sản xuất hàng hóakhác cũng có thể chuyểnsang sản xuất mặt hàngnày, do đó, tư liệu sảnxuất và sức lao động ởngành này tăng lên, quy

mô sản xuất càng được

mở rộng

Nếu như một mặt hàngnào đó có giá cả thấp hơngiá trị, sẽ bị lỗ vốn Tìnhthành phần kinh tế kháckhi liên doanh với kinh tếnhà nước Vậy trong nềnkinh tế thị trường hiện đạiViệt Nam định hướng xãhội chủ nghĩa, khi có sựliên kết tất cả các cơ sởkinh tế, kể cả kinh tế giađình, thành một hệ thốngkinh tế lớn; khi công nghệthông tin làm cho việc laođộng tại gia đình trở thànhmột hình thức lao độnghiện đại

Câu 2: PT nội dung và tác động của quy luật giá trị, ý nghĩa của vấn

đề này đối với nước ta hiện nay?

Quy luật giá trị là quy

luật kinh tế cơ bản củasản xuất hàng hóa, quyđịnh bản chất của sản xuấthàng hóa, là cơ sở của tất

cả các quy luật khác củasản xuất hàng hóa Nộidung của quy luật giá trị

là việc sản xuất và trao đổi hàng hóa dựa trên cơ

sở giá trị của nó, tức là

dựa trên hao phí lao động

xã hội cần thiết.

PT nội dung và tác động của QLGT:

5 Điều tiết sản xuất và lưu thông

Quy luật giá trị điều tiếtsản xuất hàng hóa đượcthể hiện trong hai trườnghợp sau:

 Nếu như một mặt hàngnào đó có giá cả cao hơngiá trị, hàng hóa bán chạy

và lãi cao, những ngườisản xuất sẽ mở rộng quy

mô sản xuất, đầu tư thêm

tư liệu sản xuất và sức laođộng Mặt khác, nhữngngười sản xuất hàng hóakhác cũng có thể chuyểnsang sản xuất mặt hàngnày, do đó, tư liệu sảnxuất và sức lao động ởngành này tăng lên, quy

mô sản xuất càng được

mở rộng

Nếu như một mặt hàngnào đó có giá cả thấp hơngiá trị, sẽ bị lỗ vốn Tìnhthành phần kinh tế kháckhi liên doanh với kinh tếnhà nước Vậy trong nềnkinh tế thị trường hiện đạiViệt Nam định hướng xãhội chủ nghĩa, khi có sựliên kết tất cả các cơ sởkinh tế, kể cả kinh tế giađình, thành một hệ thốngkinh tế lớn; khi công nghệthông tin làm cho việc laođộng tại gia đình trở thànhmột hình thức lao độnghiện đại

Câu 2: PT nội dung và tác động của quy luật giá trị, ý nghĩa của vấn

đề này đối với nước ta hiện nay?

Quy luật giá trị là quy

luật kinh tế cơ bản củasản xuất hàng hóa, quyđịnh bản chất của sản xuấthàng hóa, là cơ sở của tất

cả các quy luật khác củasản xuất hàng hóa Nộidung của quy luật giá trị

là việc sản xuất và trao đổi hàng hóa dựa trên cơ

sở giá trị của nó, tức là

dựa trên hao phí lao động

xã hội cần thiết.

PT nội dung và tác động của QLGT:

6 Điều tiết sản xuất và lưu thông

Quy luật giá trị điều tiếtsản xuất hàng hóa đượcthể hiện trong hai trườnghợp sau:

 Nếu như một mặt hàngnào đó có giá cả cao hơngiá trị, hàng hóa bán chạy

và lãi cao, những ngườisản xuất sẽ mở rộng quy

mô sản xuất, đầu tư thêm

tư liệu sản xuất và sức laođộng Mặt khác, nhữngngười sản xuất hàng hóakhác cũng có thể chuyểnsang sản xuất mặt hàngnày, do đó, tư liệu sảnxuất và sức lao động ởngành này tăng lên, quy

mô sản xuất càng được

mở rộng

Nếu như một mặt hàngnào đó có giá cả thấp hơngiá trị, sẽ bị lỗ vốn Tìnhthành phần kinh tế kháckhi liên doanh với kinh tếnhà nước Vậy trong nềnkinh tế thị trường hiện đạiViệt Nam định hướng xãhội chủ nghĩa, khi có sựliên kết tất cả các cơ sởkinh tế, kể cả kinh tế giađình, thành một hệ thốngkinh tế lớn; khi công nghệthông tin làm cho việc laođộng tại gia đình trở thànhmột hình thức lao độnghiện đại

Câu 2: PT nội dung và tác động của quy luật giá trị, ý nghĩa của vấn

đề này đối với nước ta hiện nay?

Quy luật giá trị là quy

luật kinh tế cơ bản củasản xuất hàng hóa, quyđịnh bản chất của sản xuấthàng hóa, là cơ sở của tất

cả các quy luật khác củasản xuất hàng hóa Nộidung của quy luật giá trị

là việc sản xuất và trao đổi hàng hóa dựa trên cơ

sở giá trị của nó, tức là

dựa trên hao phí lao động

xã hội cần thiết.

PT nội dung và tác động của QLGT:

7 Điều tiết sản xuất và lưu thông

Quy luật giá trị điều tiếtsản xuất hàng hóa đượcthể hiện trong hai trườnghợp sau:

 Nếu như một mặt hàngnào đó có giá cả cao hơngiá trị, hàng hóa bán chạy

và lãi cao, những ngườisản xuất sẽ mở rộng quy

mô sản xuất, đầu tư thêm

tư liệu sản xuất và sức laođộng Mặt khác, nhữngngười sản xuất hàng hóakhác cũng có thể chuyểnsang sản xuất mặt hàngnày, do đó, tư liệu sảnxuất và sức lao động ởngành này tăng lên, quy

mô sản xuất càng được

mở rộng

Nếu như một mặt hàngnào đó có giá cả thấp hơngiá trị, sẽ bị lỗ vốn Tìnhthành phần kinh tế kháckhi liên doanh với kinh tếnhà nước Vậy trong nềnkinh tế thị trường hiện đạiViệt Nam định hướng xãhội chủ nghĩa, khi có sựliên kết tất cả các cơ sởkinh tế, kể cả kinh tế giađình, thành một hệ thốngkinh tế lớn; khi công nghệthông tin làm cho việc laođộng tại gia đình trở thànhmột hình thức lao độnghiện đại

Câu 2: PT nội dung và tác động của quy luật giá trị, ý nghĩa của vấn

đề này đối với nước ta hiện nay?

Quy luật giá trị là quy

luật kinh tế cơ bản của sảnxuất hàng hóa, quy địnhbản chất của sản xuấthàng hóa, là cơ sở của tất

cả các quy luật khác củasản xuất hàng hóa Nộidung của quy luật giá trị

là việc sản xuất và trao đổi hàng hóa dựa trên cơ

sở giá trị của nó, tức là

Trang 14

dựa trên hao phí lao động

Quy luật giá trị điều tiết

sản xuất hàng hóa được

thể hiện trong hai trường

hợp sau:

Nếu như một mặt hàng

nào đó có giá cả cao hơn

giá trị, hàng hóa bán chạy

và lãi cao, những người

sản xuất sẽ mở rộng quy

mô sản xuất, đầu tư thêm

tư liệu sản xuất và sức lao

ngành này tăng lên, quy

mô sản xuất càng được

xuất phải thu hẹp việc sản

xuất mặt hàng này hoặc

chuyển sang sản xuất mặt

hàng khác, làm cho tư liệu

đáp ứng nhu cầu của xã

hội Tác động điều tiết lưu

thông hàng hóa của quy

luật giá trị thể hiện ở chỗ

nó thu hút hàng hóa từ nơi

có giá cả thấp hơn đến nơi

có giá cả cao hơn, và do

hạ giá thành sản phẩm

Các hàng hóa được sảnxuất ra trong những điềukiện khác nhau, do đó, cómức hao phí lao động cábiệt khác nhau, nhưngtrên thị trường thì cáchàng hóa đều phải đượctrao đổi theo mức hao phílao động xã hội cần thiết

Vậy người sản xuất hànghóa nào mà có mức haophí lao động thấp hơnmức hao phí lao động xãhội cần thiết, thì sẽ thuđược nhiều lãi và càngthấp hơn càng lãi Điều đókích thích những ngườisản xuất hàng hóa cải tiến

kỹ thuật, hợp lý hoá sảnxuất, cải tiến tổ chức quản

lý, thực hiện tiết kiệm

nhằm tăng năng suất laođộng, hạ chi phí sản xuất

Sự cạnh tranh quyết liệtcàng làm cho các quátrình này diễn ra mạnh mẽhơn Nếu người sản xuấthình đó buộc người sảnxuất phải thu hẹp việc sảnxuất mặt hàng này hoặcchuyển sang sản xuất mặthàng khác, làm cho tư liệusản xuất và sức lao động ởngành này giảm đi, ởngành khác lại có thể tănglên Còn nếu như mặthàng nào đó giá cả bằnggiá trị thì người sản xuất

có thể tiếp tục sản xuấtmặt hàng này

Như vậy, quy luật giá trị

đã tự động điều tiết tỷ lệphân chia tư liệu sản xuất

và sức lao động vào cácngành sản xuất khác nhau,đáp ứng nhu cầu của xãhội Tác động điều tiết lưuthông hàng hóa của quyluật giá trị thể hiện ở chỗ

nó thu hút hàng hóa từ nơi

có giá cả thấp hơn đến nơi

có giá cả cao hơn, và do

đó, góp phần làm chohàng hóa giữa các vùng

có sự cân bằng nhất định

10 Kích thích cải tiến

Kích thích cải tiến kỹthuật, hợp lý hoá sản xuất,tăng năng suất lao động,

hạ giá thành sản phẩm

Các hàng hóa được sảnxuất ra trong những điềukiện khác nhau, do đó, cómức hao phí lao động cábiệt khác nhau, nhưngtrên thị trường thì cáchàng hóa đều phải đượctrao đổi theo mức hao phílao động xã hội cần thiết

Vậy người sản xuất hànghóa nào mà có mức haophí lao động thấp hơnmức hao phí lao động xãhội cần thiết, thì sẽ thuđược nhiều lãi và càngthấp hơn càng lãi Điều đókích thích những ngườisản xuất hàng hóa cải tiến

kỹ thuật, hợp lý hoá sảnxuất, cải tiến tổ chức quản

lý, thực hiện tiết kiệm

nhằm tăng năng suất laođộng, hạ chi phí sản xuất

Sự cạnh tranh quyết liệtcàng làm cho các quátrình này diễn ra mạnh mẽhơn Nếu người sản xuấthình đó buộc người sảnxuất phải thu hẹp việc sảnxuất mặt hàng này hoặcchuyển sang sản xuất mặthàng khác, làm cho tư liệusản xuất và sức lao động ởngành này giảm đi, ởngành khác lại có thể tănglên Còn nếu như mặthàng nào đó giá cả bằnggiá trị thì người sản xuất

có thể tiếp tục sản xuấtmặt hàng này

Như vậy, quy luật giá trị

đã tự động điều tiết tỷ lệphân chia tư liệu sản xuất

và sức lao động vào cácngành sản xuất khác nhau,đáp ứng nhu cầu của xãhội Tác động điều tiết lưuthông hàng hóa của quyluật giá trị thể hiện ở chỗ

nó thu hút hàng hóa từ nơi

có giá cả thấp hơn đến nơi

có giá cả cao hơn, và do

đó, góp phần làm chohàng hóa giữa các vùng

có sự cân bằng nhất định

11 Kích thích cải tiến

Kích thích cải tiến kỹthuật, hợp lý hoá sản xuất,tăng năng suất lao động,

hạ giá thành sản phẩm

Các hàng hóa được sảnxuất ra trong những điềukiện khác nhau, do đó, cómức hao phí lao động cábiệt khác nhau, nhưngtrên thị trường thì cáchàng hóa đều phải đượctrao đổi theo mức hao phílao động xã hội cần thiết

Vậy người sản xuất hànghóa nào mà có mức haophí lao động thấp hơnmức hao phí lao động xãhội cần thiết, thì sẽ thuđược nhiều lãi và càngthấp hơn càng lãi Điều đókích thích những ngườisản xuất hàng hóa cải tiến

kỹ thuật, hợp lý hoá sảnxuất, cải tiến tổ chức quản

lý, thực hiện tiết kiệm

nhằm tăng năng suất laođộng, hạ chi phí sản xuất

Sự cạnh tranh quyết liệtcàng làm cho các quátrình này diễn ra mạnh mẽhơn Nếu người sản xuấthình đó buộc người sảnxuất phải thu hẹp việc sảnxuất mặt hàng này hoặcchuyển sang sản xuất mặthàng khác, làm cho tư liệusản xuất và sức lao động ởngành này giảm đi, ởngành khác lại có thể tănglên Còn nếu như mặthàng nào đó giá cả bằnggiá trị thì người sản xuất

có thể tiếp tục sản xuấtmặt hàng này

Như vậy, quy luật giá trị

đã tự động điều tiết tỷ lệphân chia tư liệu sản xuất

và sức lao động vào cácngành sản xuất khác nhau,đáp ứng nhu cầu của xãhội Tác động điều tiết lưuthông hàng hóa của quyluật giá trị thể hiện ở chỗ

nó thu hút hàng hóa từ nơi

có giá cả thấp hơn đến nơi

có giá cả cao hơn, và do

đó, góp phần làm chohàng hóa giữa các vùng

có sự cân bằng nhất định

12 Kích thích cải tiến

Kích thích cải tiến kỹthuật, hợp lý hoá sản xuất,tăng năng suất lao động,

hạ giá thành sản phẩm

Các hàng hóa được sảnxuất ra trong những điềukiện khác nhau, do đó, cómức hao phí lao động cábiệt khác nhau, nhưngtrên thị trường thì cáchàng hóa đều phải đượctrao đổi theo mức hao phílao động xã hội cần thiết

Vậy người sản xuất hànghóa nào mà có mức haophí lao động thấp hơnmức hao phí lao động xãhội cần thiết, thì sẽ thuđược nhiều lãi và càngthấp hơn càng lãi Điều đókích thích những ngườisản xuất hàng hóa cải tiến

kỹ thuật, hợp lý hoá sảnxuất, cải tiến tổ chức quản

lý, thực hiện tiết kiệm

nhằm tăng năng suất laođộng, hạ chi phí sản xuất

Sự cạnh tranh quyết liệtcàng làm cho các quátrình này diễn ra mạnh mẽhơn Nếu người sản xuấthình đó buộc người sảnxuất phải thu hẹp việc sảnxuất mặt hàng này hoặcchuyển sang sản xuất mặthàng khác, làm cho tư liệusản xuất và sức lao động ởngành này giảm đi, ởngành khác lại có thể tănglên Còn nếu như mặthàng nào đó giá cả bằnggiá trị thì người sản xuất

có thể tiếp tục sản xuấtmặt hàng này

Như vậy, quy luật giá trị

đã tự động điều tiết tỷ lệphân chia tư liệu sản xuất

và sức lao động vào cácngành sản xuất khác nhau,đáp ứng nhu cầu của xãhội Tác động điều tiết lưuthông hàng hóa của quyluật giá trị thể hiện ở chỗ

nó thu hút hàng hóa từ nơi

có giá cả thấp hơn đến nơi

có giá cả cao hơn, và do

đó, góp phần làm chohàng hóa giữa các vùng

có sự cân bằng nhất định

13 Kích thích cải tiến

Kích thích cải tiến kỹthuật, hợp lý hoá sản xuất,tăng năng suất lao động,

hạ giá thành sản phẩm

Các hàng hóa được sảnxuất ra trong những điềukiện khác nhau, do đó, cómức hao phí lao động cábiệt khác nhau, nhưngtrên thị trường thì cáchàng hóa đều phải đượctrao đổi theo mức hao phílao động xã hội cần thiết

Vậy người sản xuất hànghóa nào mà có mức haophí lao động thấp hơnmức hao phí lao động xãhội cần thiết, thì sẽ thuđược nhiều lãi và càngthấp hơn càng lãi Điều đókích thích những ngườisản xuất hàng hóa cải tiến

kỹ thuật, hợp lý hoá sảnxuất, cải tiến tổ chức quản

lý, thực hiện tiết kiệm

nhằm tăng năng suất laođộng, hạ chi phí sản xuất

Sự cạnh tranh quyết liệtcàng làm cho các quátrình này diễn ra mạnh mẽhơn Nếu người sản xuấthình đó buộc người sảnxuất phải thu hẹp việc sảnxuất mặt hàng này hoặcchuyển sang sản xuất mặthàng khác, làm cho tư liệusản xuất và sức lao động ởngành này giảm đi, ởngành khác lại có thể tănglên Còn nếu như mặthàng nào đó giá cả bằnggiá trị thì người sản xuất

có thể tiếp tục sản xuấtmặt hàng này

Như vậy, quy luật giá trị

đã tự động điều tiết tỷ lệphân chia tư liệu sản xuất

và sức lao động vào cácngành sản xuất khác nhau,đáp ứng nhu cầu của xãhội Tác động điều tiết lưuthông hàng hóa của quyluật giá trị thể hiện ở chỗ

nó thu hút hàng hóa từ nơi

có giá cả thấp hơn đến nơi

có giá cả cao hơn, và do

đó, góp phần làm chohàng hóa giữa các vùng

có sự cân bằng nhất định

14 Kích thích cải tiến

Kích thích cải tiến kỹthuật, hợp lý hoá sản xuất,tăng năng suất lao động,

hạ giá thành sản phẩm

Các hàng hóa được sảnxuất ra trong những điềukiện khác nhau, do đó, cómức hao phí lao động cábiệt khác nhau, nhưngtrên thị trường thì cáchàng hóa đều phải đượctrao đổi theo mức hao phílao động xã hội cần thiết

Vậy người sản xuất hànghóa nào mà có mức haophí lao động thấp hơnmức hao phí lao động xãhội cần thiết, thì sẽ thuđược nhiều lãi và càngthấp hơn càng lãi Điều đókích thích những ngườisản xuất hàng hóa cải tiến

kỹ thuật, hợp lý hoá sảnxuất, cải tiến tổ chức quản

lý, thực hiện tiết kiệm

nhằm tăng năng suất laođộng, hạ chi phí sản xuất

Sự cạnh tranh quyết liệtcàng làm cho các quátrình này diễn ra mạnh mẽhơn Nếu người sản xuấthình đó buộc người sảnxuất phải thu hẹp việc sảnxuất mặt hàng này hoặcchuyển sang sản xuất mặthàng khác, làm cho tư liệusản xuất và sức lao động ởngành này giảm đi, ởngành khác lại có thể tănglên Còn nếu như mặthàng nào đó giá cả bằnggiá trị thì người sản xuất

có thể tiếp tục sản xuấtmặt hàng này

Như vậy, quy luật giá trị

đã tự động điều tiết tỷ lệphân chia tư liệu sản xuất

và sức lao động vào cácngành sản xuất khác nhau,đáp ứng nhu cầu của xãhội Tác động điều tiết lưuthông hàng hóa của quyluật giá trị thể hiện ở chỗ

nó thu hút hàng hóa từ nơi

có giá cả thấp hơn đến nơi

có giá cả cao hơn, và do

đó, góp phần làm chohàng hóa giữa các vùng

có sự cân bằng nhất định

15 Kích thích cải tiến

Kích thích cải tiến kỹthuật, hợp lý hoá sản xuất,tăng năng suất lao động,

hạ giá thành sản phẩm.Các hàng hóa được sảnxuất ra trong những điềukiện khác nhau, do đó, cómức hao phí lao động cábiệt khác nhau, nhưngtrên thị trường thì cáchàng hóa đều phải đượctrao đổi theo mức hao phílao động xã hội cần thiết.Vậy người sản xuất hànghóa nào mà có mức haophí lao động thấp hơnmức hao phí lao động xãhội cần thiết, thì sẽ thuđược nhiều lãi và càngthấp hơn càng lãi Điều đókích thích những ngườisản xuất hàng hóa cải tiến

kỹ thuật, hợp lý hoá sảnxuất, cải tiến tổ chức quản

lý, thực hiện tiết kiệm nhằm tăng năng suất laođộng, hạ chi phí sản xuất

Sự cạnh tranh quyết liệtcàng làm cho các quátrình này diễn ra mạnh mẽhơn Nếu người sản xuấthình đó buộc người sảnxuất phải thu hẹp việc sảnxuất mặt hàng này hoặcchuyển sang sản xuất mặthàng khác, làm cho tư liệusản xuất và sức lao động ởngành này giảm đi, ởngành khác lại có thể tănglên Còn nếu như mặthàng nào đó giá cả bằnggiá trị thì người sản xuất

có thể tiếp tục sản xuấtmặt hàng này

Như vậy, quy luật giá trị

đã tự động điều tiết tỷ lệphân chia tư liệu sản xuất

và sức lao động vào cácngành sản xuất khác nhau,đáp ứng nhu cầu của xãhội Tác động điều tiết lưuthông hàng hóa của quyluật giá trị thể hiện ở chỗ

nó thu hút hàng hóa từ nơi

có giá cả thấp hơn đến nơi

có giá cả cao hơn, và do

đó, góp phần làm chohàng hóa giữa các vùng

có sự cân bằng nhất định

16 Kích thích cải tiến

Trang 15

Kích thích cải tiến kỹ

thuật, hợp lý hoá sản xuất,

tăng năng suất lao động,

hàng hóa đều phải được

trao đổi theo mức hao phí

lao động xã hội cần thiết

Vậy người sản xuất hàng

hóa nào mà có mức hao

phí lao động thấp hơn

mức hao phí lao động xã

hội cần thiết, thì sẽ thu

được nhiều lãi và càng

thấp hơn càng lãi Điều đó

kích thích những người

sản xuất hàng hóa cải tiến

kỹ thuật, hợp lý hoá sản

xuất, cải tiến tổ chức quản

lý, thực hiện tiết kiệm

nhằm tăng năng suất lao

động, hạ chi phí sản xuất

Sự cạnh tranh quyết liệt

càng làm cho các quá

trình này diễn ra mạnh mẽ

hơn Nếu người sản xuất

nào cũng làm như vậy thì

cuối cùng sẽ dẫn đến toàn

bộ năng suất lao động xã

hội không ngừng tăng lên,

chi phí sản xuất xã hội

không ngừng giảm xuống

xuất hàng hóa nào có mức

hao phí lao động cá biệt

thấp hơn mức hao phí lao

động xã hội cần thiết, khi

bán hàng hóa theo mức

hao phí lao động xã hội

cần thiết (theo giá trị) sẽ

thu được nhiều lãi, giàu

lên, có thể mua sắm thêm

tư liệu sản xuất, mở rộng

sản xuất kinh doanh, thậm

chí thuê lao động trở

thành ông chủ

Ngược lại, những người

sản xuất hàng hóa nào có

mức hao phí lao động cá

biệt lớn hơn mức hao phí

lao động xã hội cần thiết,

khi bán hàng hóa sẽ rơivào tình trạng thua lỗ,nghèo đi, thậm chí có thểphá sản, trở thành laođộng làm thuê Đây cũngchính là một trong nhữngnguyên nhân làm xuấthiện quan hệ sản xuất tưbản chủ nghĩa, cơ sở rađời của chủ nghĩa tư bản

Câu 3: Phân biệt sự khác nhau giữa kinh tế hàng hóa với kinh tế thị trường? PT tính tất yếu khách quan phải phát triển nền KT thị trường

ở nước ta hiện nay.

a/ Phân biệt KTHH với KTTT

Kinh tế hàng hóa là mộthình thái của nền sản xuất

xã hội nối tiếp và cao hơnnền sản xuất tự cung tựcấp, trong đó sản phẩmđược sản xuất ra để traođổi thông qua mua - bántrên thị trường; hình tháiquan hệ kinh tế thống trịcủa các mối liên hệ kinh

tế là quan hệ hàng hoá tiền tệ

-nào cũng làm như vậy thìcuối cùng sẽ dẫn đến toàn

bộ năng suất lao động xãhội không ngừng tăng lên,chi phí sản xuất xã hộikhông ngừng giảm xuống

1 Phân hóa sản xuất

Quy luật này phân hóanhững người sản xuấthàng hóa thành giàu,nghèo Những người sảnxuất hàng hóa nào có mứchao phí lao động cá biệtthấp hơn mức hao phí laođộng xã hội cần thiết, khibán hàng hóa theo mứchao phí lao động xã hộicần thiết (theo giá trị) sẽthu được nhiều lãi, giàulên, có thể mua sắm thêm

tư liệu sản xuất, mở rộngsản xuất kinh doanh, thậmchí thuê lao động trởthành ông chủ

Ngược lại, những ngườisản xuất hàng hóa nào cómức hao phí lao động cábiệt lớn hơn mức hao phílao động xã hội cần thiết,

khi bán hàng hóa sẽ rơivào tình trạng thua lỗ,nghèo đi, thậm chí có thểphá sản, trở thành laođộng làm thuê Đây cũngchính là một trong nhữngnguyên nhân làm xuấthiện quan hệ sản xuất tưbản chủ nghĩa, cơ sở rađời của chủ nghĩa tư bản

Câu 3: Phân biệt sự khác nhau giữa kinh tế hàng hóa với kinh tế thị trường? PT tính tất yếu khách quan phải phát triển nền KT thị trường

ở nước ta hiện nay.

a/ Phân biệt KTHH với KTTT

Kinh tế hàng hóa là mộthình thái của nền sản xuất

xã hội nối tiếp và cao hơnnền sản xuất tự cung tựcấp, trong đó sản phẩmđược sản xuất ra để traođổi thông qua mua - bántrên thị trường; hình tháiquan hệ kinh tế thống trịcủa các mối liên hệ kinh

tế là quan hệ hàng hoá tiền tệ

-nào cũng làm như vậy thìcuối cùng sẽ dẫn đến toàn

bộ năng suất lao động xãhội không ngừng tăng lên,chi phí sản xuất xã hộikhông ngừng giảm xuống

1 Phân hóa sản xuất

Quy luật này phân hóanhững người sản xuấthàng hóa thành giàu,nghèo Những người sảnxuất hàng hóa nào có mứchao phí lao động cá biệtthấp hơn mức hao phí laođộng xã hội cần thiết, khibán hàng hóa theo mứchao phí lao động xã hộicần thiết (theo giá trị) sẽthu được nhiều lãi, giàulên, có thể mua sắm thêm

tư liệu sản xuất, mở rộngsản xuất kinh doanh, thậmchí thuê lao động trởthành ông chủ

Ngược lại, những ngườisản xuất hàng hóa nào cómức hao phí lao động cábiệt lớn hơn mức hao phílao động xã hội cần thiết,

khi bán hàng hóa sẽ rơivào tình trạng thua lỗ,nghèo đi, thậm chí có thểphá sản, trở thành laođộng làm thuê Đây cũngchính là một trong nhữngnguyên nhân làm xuấthiện quan hệ sản xuất tưbản chủ nghĩa, cơ sở rađời của chủ nghĩa tư bản

Câu 3: Phân biệt sự khác nhau giữa kinh tế hàng hóa với kinh tế thị trường? PT tính tất yếu khách quan phải phát triển nền KT thị trường

ở nước ta hiện nay.

a/ Phân biệt KTHH với KTTT

Kinh tế hàng hóa là mộthình thái của nền sản xuất

xã hội nối tiếp và cao hơnnền sản xuất tự cung tựcấp, trong đó sản phẩmđược sản xuất ra để traođổi thông qua mua - bántrên thị trường; hình tháiquan hệ kinh tế thống trịcủa các mối liên hệ kinh

tế là quan hệ hàng hoá tiền tệ

-nào cũng làm như vậy thìcuối cùng sẽ dẫn đến toàn

bộ năng suất lao động xãhội không ngừng tăng lên,chi phí sản xuất xã hộikhông ngừng giảm xuống

1 Phân hóa sản xuất

Quy luật này phân hóanhững người sản xuấthàng hóa thành giàu,nghèo Những người sảnxuất hàng hóa nào có mứchao phí lao động cá biệtthấp hơn mức hao phí laođộng xã hội cần thiết, khibán hàng hóa theo mứchao phí lao động xã hộicần thiết (theo giá trị) sẽthu được nhiều lãi, giàulên, có thể mua sắm thêm

tư liệu sản xuất, mở rộngsản xuất kinh doanh, thậmchí thuê lao động trởthành ông chủ

Ngược lại, những ngườisản xuất hàng hóa nào cómức hao phí lao động cábiệt lớn hơn mức hao phílao động xã hội cần thiết,

khi bán hàng hóa sẽ rơivào tình trạng thua lỗ,nghèo đi, thậm chí có thểphá sản, trở thành laođộng làm thuê Đây cũngchính là một trong nhữngnguyên nhân làm xuấthiện quan hệ sản xuất tưbản chủ nghĩa, cơ sở rađời của chủ nghĩa tư bản

Câu 3: Phân biệt sự khác nhau giữa kinh tế hàng hóa với kinh tế thị trường? PT tính tất yếu khách quan phải phát triển nền KT thị trường

ở nước ta hiện nay.

a/ Phân biệt KTHH với KTTT

Kinh tế hàng hóa là mộthình thái của nền sản xuất

xã hội nối tiếp và cao hơnnền sản xuất tự cung tựcấp, trong đó sản phẩmđược sản xuất ra để traođổi thông qua mua - bántrên thị trường; hình tháiquan hệ kinh tế thống trịcủa các mối liên hệ kinh

tế là quan hệ hàng hoá tiền tệ

-nào cũng làm như vậy thìcuối cùng sẽ dẫn đến toàn

bộ năng suất lao động xãhội không ngừng tăng lên,chi phí sản xuất xã hộikhông ngừng giảm xuống

1 Phân hóa sản xuất

Quy luật này phân hóanhững người sản xuấthàng hóa thành giàu,nghèo Những người sảnxuất hàng hóa nào có mứchao phí lao động cá biệtthấp hơn mức hao phí laođộng xã hội cần thiết, khibán hàng hóa theo mứchao phí lao động xã hộicần thiết (theo giá trị) sẽthu được nhiều lãi, giàulên, có thể mua sắm thêm

tư liệu sản xuất, mở rộngsản xuất kinh doanh, thậmchí thuê lao động trởthành ông chủ

Ngược lại, những ngườisản xuất hàng hóa nào cómức hao phí lao động cábiệt lớn hơn mức hao phílao động xã hội cần thiết,

khi bán hàng hóa sẽ rơivào tình trạng thua lỗ,nghèo đi, thậm chí có thểphá sản, trở thành laođộng làm thuê Đây cũngchính là một trong nhữngnguyên nhân làm xuấthiện quan hệ sản xuất tưbản chủ nghĩa, cơ sở rađời của chủ nghĩa tư bản

Câu 3: Phân biệt sự khác nhau giữa kinh tế hàng hóa với kinh tế thị trường? PT tính tất yếu khách quan phải phát triển nền KT thị trường

ở nước ta hiện nay.

a/ Phân biệt KTHH với KTTT

Kinh tế hàng hóa là mộthình thái của nền sản xuất

xã hội nối tiếp và cao hơnnền sản xuất tự cung tựcấp, trong đó sản phẩmđược sản xuất ra để traođổi thông qua mua - bántrên thị trường; hình tháiquan hệ kinh tế thống trịcủa các mối liên hệ kinh

tế là quan hệ hàng hoá tiền tệ

-nào cũng làm như vậy thìcuối cùng sẽ dẫn đến toàn

bộ năng suất lao động xãhội không ngừng tăng lên,chi phí sản xuất xã hộikhông ngừng giảm xuống

1 Phân hóa sản xuất

Quy luật này phân hóanhững người sản xuấthàng hóa thành giàu,nghèo Những người sảnxuất hàng hóa nào có mứchao phí lao động cá biệtthấp hơn mức hao phí laođộng xã hội cần thiết, khibán hàng hóa theo mứchao phí lao động xã hộicần thiết (theo giá trị) sẽthu được nhiều lãi, giàulên, có thể mua sắm thêm

tư liệu sản xuất, mở rộngsản xuất kinh doanh, thậmchí thuê lao động trởthành ông chủ

Ngược lại, những ngườisản xuất hàng hóa nào cómức hao phí lao động cábiệt lớn hơn mức hao phílao động xã hội cần thiết,

khi bán hàng hóa sẽ rơivào tình trạng thua lỗ,nghèo đi, thậm chí có thểphá sản, trở thành laođộng làm thuê Đây cũngchính là một trong nhữngnguyên nhân làm xuấthiện quan hệ sản xuất tưbản chủ nghĩa, cơ sở rađời của chủ nghĩa tư bản

Câu 3: Phân biệt sự khác nhau giữa kinh tế hàng hóa với kinh tế thị trường? PT tính tất yếu khách quan phải phát triển nền KT thị trường

ở nước ta hiện nay.

a/ Phân biệt KTHH với KTTT

Kinh tế hàng hóa là mộthình thái của nền sản xuất

xã hội nối tiếp và cao hơnnền sản xuất tự cung tựcấp, trong đó sản phẩmđược sản xuất ra để traođổi thông qua mua - bántrên thị trường; hình tháiquan hệ kinh tế thống trịcủa các mối liên hệ kinh

tế là quan hệ hàng hoá tiền tệ

-nào cũng làm như vậy thìcuối cùng sẽ dẫn đến toàn

bộ năng suất lao động xãhội không ngừng tăng lên,chi phí sản xuất xã hộikhông ngừng giảm xuống

1 Phân hóa sản xuất

Quy luật này phân hóanhững người sản xuấthàng hóa thành giàu,nghèo Những người sảnxuất hàng hóa nào có mứchao phí lao động cá biệtthấp hơn mức hao phí laođộng xã hội cần thiết, khibán hàng hóa theo mứchao phí lao động xã hộicần thiết (theo giá trị) sẽthu được nhiều lãi, giàulên, có thể mua sắm thêm

tư liệu sản xuất, mở rộngsản xuất kinh doanh, thậmchí thuê lao động trởthành ông chủ

Ngược lại, những ngườisản xuất hàng hóa nào cómức hao phí lao động cábiệt lớn hơn mức hao phílao động xã hội cần thiết,

khi bán hàng hóa sẽ rơivào tình trạng thua lỗ,nghèo đi, thậm chí có thểphá sản, trở thành laođộng làm thuê Đây cũngchính là một trong nhữngnguyên nhân làm xuấthiện quan hệ sản xuất tưbản chủ nghĩa, cơ sở rađời của chủ nghĩa tư bản

Câu 3: Phân biệt sự khác nhau giữa kinh tế hàng hóa với kinh tế thị trường? PT tính tất yếu khách quan phải phát triển nền KT thị trường

ở nước ta hiện nay.

a/ Phân biệt KTHH với KTTT

Kinh tế hàng hóa là mộthình thái của nền sản xuất

xã hội nối tiếp và cao hơnnền sản xuất tự cung tựcấp, trong đó sản phẩmđược sản xuất ra để traođổi thông qua mua - bántrên thị trường; hình tháiquan hệ kinh tế thống trịcủa các mối liên hệ kinh

tế là quan hệ hàng hoá tiền tệ

-nào cũng làm như vậy thìcuối cùng sẽ dẫn đến toàn

bộ năng suất lao động xãhội không ngừng tăng lên,chi phí sản xuất xã hộikhông ngừng giảm xuống

1 Phân hóa sản xuất

Quy luật này phân hóanhững người sản xuấthàng hóa thành giàu,nghèo Những người sảnxuất hàng hóa nào có mứchao phí lao động cá biệtthấp hơn mức hao phí laođộng xã hội cần thiết, khibán hàng hóa theo mứchao phí lao động xã hộicần thiết (theo giá trị) sẽthu được nhiều lãi, giàulên, có thể mua sắm thêm

tư liệu sản xuất, mở rộngsản xuất kinh doanh, thậmchí thuê lao động trởthành ông chủ

Ngược lại, những ngườisản xuất hàng hóa nào cómức hao phí lao động cábiệt lớn hơn mức hao phílao động xã hội cần thiết,

Ngày đăng: 24/04/2016, 11:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w