PHOTO NGÂN SƠN TÀI LIỆU TRIẾT 15 CÂU(CHUẨN ) Phần Triết Câu 1: Hình thái kinh tế xã hội là gì? Tại sao nói: sự p.triển của hình thái KT Xã hội là 1 quá trình lịch sử tự nhiên? A, Hình thái kinh tế xã hội: Hình thái KTXh là 1 phạm trù của CN duy vật lịch sử dùng để chỉ Xh ở từng giai đoạn p.triển của lịch sử nhất định. Với những QHSX của nó thích ứng với LLSX ở 1 trình độ nhất định và với 1 KTTT xây dựng trên QHSX đó. B,Tại sao nói: sự p.triển của hình thái KT Xã hội là 1 quá trình lịch sử tự nhiên? Một phạm trù cơ bản của chủ nghĩa duy vật lịch sử, chỉ một cấu trúc xã hội ở từng giai đoạn lịch sử, dựa trên một phương thức sản xuất nhất định với kiểu quan hệ sản xuất đặc trưng cho cơ sở kinh tế của xã hội và với một kiến trúc thượng tầng được xây dựng trên cơ sở đó. Các HTKT XH đã có trong lịch sử qua các chế độ xã hội khác nhau (công xã nguyên thuỷ, nô lệ, phong kiến, tư bản chủ nghĩa, xã hội chủ nghĩa) là những nấc thang kế tiếp nhau trong quá trình phát triển của nhân loại như một quá trình phát triển lịch sử tự nhiên. Không phải tất cả cácquốc gia dân tộc đều tuần tự trải qua tất cả các nấc thang của quá trình phát triển xã hội nói trên. Trong những hoàn cảnh lịch sử và điều kiện kinh tế xã hội nhất định của thời đại, có những quốc gia dân tộc có thể bỏ qua một hoặc hai nấc thang của quá trình phát triển xã hội để tiến thẳng lên một hình thái cao hơn. Mỗi HTKT XH PHOTO NGÂN SƠN TÀI LIỆU TRIẾT 15 CÂU(CHUẨN ) Phần Triết Câu 1: Hình thái kinh tế xã hội là gì? Tại sao nói: sự p.triển của hình thái KT Xã hội là 1 quá trình lịch sử tự nhiên? A, Hình thái kinh tế xã hội: Hình thái KTXh là 1 phạm trù của CN duy vật lịch sử dùng để chỉ Xh ở từng giai đoạn p.triển của lịch sử nhất định. Với những QHSX của nó thích ứng với LLSX ở 1 trình độ nhất định và với 1 KTTT xây dựng trên QHSX đó.
Trang 1thái kinh tế- xã hội là
gì? Tại sao nói: sự
p.triển của hình thái
B,Tại sao nói: sự p.triển
của hình thái KT- Xã hội
kiểu quan hệ sản xuất đặc
trưng cho cơ sở kinh tế
của xã hội và với một
(công xã nguyên thuỷ, nô
lệ, phong kiến, tư bản chủ
nghĩa, xã hội chủ nghĩa)
là những nấc thang kế tiếp
nhau trong quá trình phát
triển của nhân loại như
một quá trình phát triển
lịch sử tự nhiên Không
phải tất cả cácquốc gia
dân tộc đều tuần tự trải
qua tất cả các nấc thang
của quá trình phát triển xã
hội nói trên Trong những
hoàn cảnh lịch sử và điều
kiện kinh tế - xã hội nhất
định của thời đại, có
những quốc gia dân tộc có
thể bỏ qua một hoặc hai
nấc thang của quá trình
phát triển xã hội để tiếnthẳng lên một hình tháicao hơn Mỗi HTKT - XH
PHOTO
- NGÂN S ƠN
TÀI LIỆU TRIẾT 15 CÂU(CHUẨN ) Phần Triết Câu 1: Hình thái kinh tế- xã hội là gì? Tại sao nói: sự p.triển của hình thái KT- Xã hội là 1 quá trình lịch sử tự nhiên?
A, Hình thái kinh tế- xã hội: Hình thái KT-Xh là 1
phạm trù của CN duy vậtlịch sử dùng để chỉ Xh ởtừng giai đoạn p.triển củalịch sử nhất định Vớinhững QHSX của nóthích ứng với LLSX ở 1trình độ nhất định và với
1 KTTT xây dựng trênQHSX đó
B,Tại sao nói: sự p.triển của hình thái KT- Xã hội
là 1 quá trình lịch sử tự nhiên?
Một phạm trù cơ bản củachủ nghĩa duy vật lịch sử,chỉ một cấu trúc xã hội ởtừng giai đoạn lịch sử,dựa trên một phương thứcsản xuất nhất định vớikiểu quan hệ sản xuất đặctrưng cho cơ sở kinh tếcủa xã hội và với mộtkiến trúc thượng tầngđược xây dựng trên cơ sở
đó Các HTKT - XH đã
có trong lịch sử qua cácchế độ xã hội khác nhau(công xã nguyên thuỷ, nô
lệ, phong kiến, tư bản chủnghĩa, xã hội chủ nghĩa)
là những nấc thang kế tiếpnhau trong quá trình pháttriển của nhân loại nhưmột quá trình phát triểnlịch sử tự nhiên Khôngphải tất cả cácquốc giadân tộc đều tuần tự trảiqua tất cả các nấc thangcủa quá trình phát triển xãhội nói trên Trong nhữnghoàn cảnh lịch sử và điềukiện kinh tế - xã hội nhấtđịnh của thời đại, có
những quốc gia dân tộc cóthể bỏ qua một hoặc hainấc thang của quá trìnhphát triển xã hội để tiếnthẳng lên một hình tháicao hơn Mỗi HTKT - XH
PHOTO
- NGÂN S ƠN
TÀI LIỆU TRIẾT 15 CÂU(CHUẨN ) Phần Triết Câu 1: Hình thái kinh tế- xã hội là gì? Tại sao nói: sự p.triển của hình thái KT- Xã hội là 1 quá trình lịch sử tự nhiên?
A, Hình thái kinh tế- xã hội: Hình thái KT-Xh là 1
phạm trù của CN duy vậtlịch sử dùng để chỉ Xh ởtừng giai đoạn p.triển củalịch sử nhất định Vớinhững QHSX của nóthích ứng với LLSX ở 1trình độ nhất định và với
1 KTTT xây dựng trênQHSX đó
B,Tại sao nói: sự p.triển của hình thái KT- Xã hội
là 1 quá trình lịch sử tự nhiên?
Một phạm trù cơ bản củachủ nghĩa duy vật lịch sử,chỉ một cấu trúc xã hội ởtừng giai đoạn lịch sử,dựa trên một phương thứcsản xuất nhất định vớikiểu quan hệ sản xuất đặctrưng cho cơ sở kinh tếcủa xã hội và với mộtkiến trúc thượng tầngđược xây dựng trên cơ sở
đó Các HTKT - XH đã
có trong lịch sử qua cácchế độ xã hội khác nhau(công xã nguyên thuỷ, nô
lệ, phong kiến, tư bản chủnghĩa, xã hội chủ nghĩa)
là những nấc thang kế tiếpnhau trong quá trình pháttriển của nhân loại nhưmột quá trình phát triểnlịch sử tự nhiên Khôngphải tất cả cácquốc giadân tộc đều tuần tự trảiqua tất cả các nấc thangcủa quá trình phát triển xãhội nói trên Trong những
hoàn cảnh lịch sử và điềukiện kinh tế - xã hội nhấtđịnh của thời đại, cónhững quốc gia dân tộc cóthể bỏ qua một hoặc hainấc thang của quá trìnhphát triển xã hội để tiếnthẳng lên một hình tháicao hơn Mỗi HTKT - XH
PHOTO
- NGÂN S ƠN
TÀI LIỆU TRIẾT 15 CÂU(CHUẨN ) Phần Triết Câu 1: Hình thái kinh tế- xã hội là gì? Tại sao nói: sự p.triển của hình thái KT- Xã hội là 1 quá trình lịch sử tự nhiên?
A, Hình thái kinh tế- xã hội: Hình thái KT-Xh là 1
phạm trù của CN duy vậtlịch sử dùng để chỉ Xh ởtừng giai đoạn p.triển củalịch sử nhất định Vớinhững QHSX của nóthích ứng với LLSX ở 1trình độ nhất định và với
1 KTTT xây dựng trênQHSX đó
B,Tại sao nói: sự p.triển của hình thái KT- Xã hội
là 1 quá trình lịch sử tự nhiên?
Một phạm trù cơ bản củachủ nghĩa duy vật lịch sử,chỉ một cấu trúc xã hội ởtừng giai đoạn lịch sử,dựa trên một phương thứcsản xuất nhất định vớikiểu quan hệ sản xuất đặctrưng cho cơ sở kinh tếcủa xã hội và với mộtkiến trúc thượng tầngđược xây dựng trên cơ sở
đó Các HTKT - XH đã
có trong lịch sử qua cácchế độ xã hội khác nhau(công xã nguyên thuỷ, nô
lệ, phong kiến, tư bản chủnghĩa, xã hội chủ nghĩa)
là những nấc thang kế tiếpnhau trong quá trình pháttriển của nhân loại nhưmột quá trình phát triểnlịch sử tự nhiên Khôngphải tất cả cácquốc giadân tộc đều tuần tự trải
qua tất cả các nấc thangcủa quá trình phát triển xãhội nói trên Trong nhữnghoàn cảnh lịch sử và điềukiện kinh tế - xã hội nhấtđịnh của thời đại, cónhững quốc gia dân tộc cóthể bỏ qua một hoặc hainấc thang của quá trìnhphát triển xã hội để tiếnthẳng lên một hình tháicao hơn Mỗi HTKT - XH
PHOTO
- NGÂN S ƠN
TÀI LIỆU TRIẾT 15 CÂU(CHUẨN ) Phần Triết Câu 1: Hình thái kinh tế- xã hội là gì? Tại sao nói: sự p.triển của hình thái KT- Xã hội là 1 quá trình lịch sử tự nhiên?
A, Hình thái kinh tế- xã hội: Hình thái KT-Xh là 1
phạm trù của CN duy vậtlịch sử dùng để chỉ Xh ởtừng giai đoạn p.triển củalịch sử nhất định Vớinhững QHSX của nóthích ứng với LLSX ở 1trình độ nhất định và với
1 KTTT xây dựng trênQHSX đó
B,Tại sao nói: sự p.triển của hình thái KT- Xã hội
là 1 quá trình lịch sử tự nhiên?
Một phạm trù cơ bản củachủ nghĩa duy vật lịch sử,chỉ một cấu trúc xã hội ởtừng giai đoạn lịch sử,dựa trên một phương thứcsản xuất nhất định vớikiểu quan hệ sản xuất đặctrưng cho cơ sở kinh tếcủa xã hội và với mộtkiến trúc thượng tầngđược xây dựng trên cơ sở
đó Các HTKT - XH đã
có trong lịch sử qua cácchế độ xã hội khác nhau(công xã nguyên thuỷ, nô
lệ, phong kiến, tư bản chủnghĩa, xã hội chủ nghĩa)
là những nấc thang kế tiếpnhau trong quá trình pháttriển của nhân loại nhưmột quá trình phát triển
lịch sử tự nhiên Khôngphải tất cả cácquốc giadân tộc đều tuần tự trảiqua tất cả các nấc thangcủa quá trình phát triển xãhội nói trên Trong nhữnghoàn cảnh lịch sử và điềukiện kinh tế - xã hội nhấtđịnh của thời đại, cónhững quốc gia dân tộc cóthể bỏ qua một hoặc hainấc thang của quá trìnhphát triển xã hội để tiếnthẳng lên một hình tháicao hơn Mỗi HTKT - XH
PHOTO
- NGÂN S ƠN
TÀI LIỆU TRIẾT 15 CÂU(CHUẨN ) Phần Triết Câu 1: Hình thái kinh tế- xã hội là gì? Tại sao nói: sự p.triển của hình thái KT- Xã hội là 1 quá trình lịch sử tự nhiên?
A, Hình thái kinh tế- xã hội: Hình thái KT-Xh là 1
phạm trù của CN duy vậtlịch sử dùng để chỉ Xh ởtừng giai đoạn p.triển củalịch sử nhất định Vớinhững QHSX của nóthích ứng với LLSX ở 1trình độ nhất định và với
1 KTTT xây dựng trênQHSX đó
B,Tại sao nói: sự p.triển của hình thái KT- Xã hội
là 1 quá trình lịch sử tự nhiên?
Một phạm trù cơ bản củachủ nghĩa duy vật lịch sử,chỉ một cấu trúc xã hội ởtừng giai đoạn lịch sử,dựa trên một phương thứcsản xuất nhất định vớikiểu quan hệ sản xuất đặctrưng cho cơ sở kinh tếcủa xã hội và với mộtkiến trúc thượng tầngđược xây dựng trên cơ sở
đó Các HTKT - XH đã
có trong lịch sử qua cácchế độ xã hội khác nhau(công xã nguyên thuỷ, nô
lệ, phong kiến, tư bản chủnghĩa, xã hội chủ nghĩa)
là những nấc thang kế tiếp
nhau trong quá trình pháttriển của nhân loại nhưmột quá trình phát triểnlịch sử tự nhiên Khôngphải tất cả cácquốc giadân tộc đều tuần tự trảiqua tất cả các nấc thangcủa quá trình phát triển xãhội nói trên Trong nhữnghoàn cảnh lịch sử và điềukiện kinh tế - xã hội nhấtđịnh của thời đại, cónhững quốc gia dân tộc cóthể bỏ qua một hoặc hainấc thang của quá trìnhphát triển xã hội để tiếnthẳng lên một hình tháicao hơn Mỗi HTKT - XH
PHOTO
- NGÂN S ƠN
TÀI LIỆU TRIẾT 15 CÂU(CHUẨN ) Phần Triết Câu 1: Hình thái kinh tế- xã hội là gì? Tại sao nói: sự p.triển của hình thái KT- Xã hội là 1 quá trình lịch sử tự nhiên?
A, Hình thái kinh tế- xã hội: Hình thái KT-Xh là 1
phạm trù của CN duy vậtlịch sử dùng để chỉ Xh ởtừng giai đoạn p.triển củalịch sử nhất định Vớinhững QHSX của nóthích ứng với LLSX ở 1trình độ nhất định và với
1 KTTT xây dựng trênQHSX đó
B,Tại sao nói: sự p.triển của hình thái KT- Xã hội
là 1 quá trình lịch sử tự nhiên?
Một phạm trù cơ bản củachủ nghĩa duy vật lịch sử,chỉ một cấu trúc xã hội ởtừng giai đoạn lịch sử,dựa trên một phương thứcsản xuất nhất định vớikiểu quan hệ sản xuất đặctrưng cho cơ sở kinh tếcủa xã hội và với mộtkiến trúc thượng tầngđược xây dựng trên cơ sở
đó Các HTKT - XH đã
có trong lịch sử qua cácchế độ xã hội khác nhau(công xã nguyên thuỷ, nô
lệ, phong kiến, tư bản chủnghĩa, xã hội chủ nghĩa)
là những nấc thang kế tiếpnhau trong quá trình pháttriển của nhân loại nhưmột quá trình phát triểnlịch sử tự nhiên Khôngphải tất cả cácquốc giadân tộc đều tuần tự trảiqua tất cả các nấc thangcủa quá trình phát triển xãhội nói trên Trong nhữnghoàn cảnh lịch sử và điềukiện kinh tế - xã hội nhấtđịnh của thời đại, cónhững quốc gia dân tộc cóthể bỏ qua một hoặc hainấc thang của quá trìnhphát triển xã hội để tiếnthẳng lên một hình tháicao hơn Mỗi HTKT - XH
PHOTO
- NGÂN S ƠN
TÀI LIỆU TRIẾT 15 CÂU(CHUẨN ) Phần Triết Câu 1: Hình thái kinh tế- xã hội là gì? Tại sao nói: sự p.triển của hình thái KT- Xã hội là 1 quá trình lịch sử tự nhiên?
A, Hình thái kinh tế- xã hội: Hình thái KT-Xh là 1
phạm trù của CN duy vậtlịch sử dùng để chỉ Xh ởtừng giai đoạn p.triển củalịch sử nhất định Vớinhững QHSX của nóthích ứng với LLSX ở 1trình độ nhất định và với 1KTTT xây dựng trênQHSX đó
B,Tại sao nói: sự p.triển của hình thái KT- Xã hội
là 1 quá trình lịch sử tự nhiên?
Một phạm trù cơ bản củachủ nghĩa duy vật lịch sử,chỉ một cấu trúc xã hội ởtừng giai đoạn lịch sử,dựa trên một phương thứcsản xuất nhất định vớikiểu quan hệ sản xuất đặctrưng cho cơ sở kinh tếcủa xã hội và với một kiếntrúc thượng tầng được xâydựng trên cơ sở đó CácHTKT - XH đã có trong
Trang 2lịch sử qua các chế độ xã
hội khác nhau (công xã
nguyên thuỷ, nô lệ, phong
kiến, tư bản chủ nghĩa, xã
hội chủ nghĩa) là những
nấc thang kế tiếp nhau
trong quá trình phát triển
của nhân loại như một quá
trình phát triển lịch sử tự
nhiên Không phải tất cả
cácquốc gia dân tộc đều
tuần tự trải qua tất cả các
nấc thang của quá trình
phát triển xã hội nói trên
Trong những hoàn cảnh
lịch sử và điều kiện kinh
tế - xã hội nhất định của
thời đại, có những quốc
gia dân tộc có thể bỏ qua
một hoặc hai nấc thang
của quá trình phát triển xã
hội để tiến thẳng lên một
hình thái cao hơn Mỗi
quy luật chung, có những
mối liên hệ biện chứng
giữa lực lượng sản xuất và
quan hệ sản xuất, giữa
hiện như thế nào? Liên
hệ với việc phát triển
LLSX của Việt Nam
trong giai đoạn hiện
nay?
a/ Vài trò qd của LLSX
với QHSX đc thể hiện:
- Lực lượng sản xuất thếnào thì quan hệ sản xuấtphải thế ấy tức là quan hệsản xuất phải phù hợp vớitrình độ phát triển của lựclượng sản xuất - Khi lựclượng sản xuất biến đổiquan hệ sản xuất sớmmuộn cũng phải biến đổitheo - Lực lượng sản xuấtquyết định cả ba mặt củaquan hệ sản xuất tức làquyết định cả về chế độ
sở hữu, cơ chế tổ chứcquản lý và phương thứcphân phối sản phẩm
Tuy nhiên, quan hệ sảnxuất với tư cách là hìnhthức kinh tế của quá trìnhsản xuất luôn có tác độngtrở lại lực lượng sản xuất
Sự tác động này diễn ratheo cả hai chiều hướngtích cực và tiêu cực, điều
đó phụ thuộc vào tính phùcũng là một "cơ thể xãhội" cụ thể, bao gồmtrong đó tất cả các thànhphần vốn có và các hiệntượng xã hội trong sựthống nhất hữu cơ và sựtác động biện chứng Mỗimột HTKT - XH đều cócấu trúc phổ biến và tínhquy luật chung, có nhữngmối liên hệ biện chứnggiữa lực lượng sản xuất vàquan hệ sản xuất, giữakiến trúc thượng tầng và
cơ sở hạ tầng, giữa tồn tại
xã hội và ý thức xã hội
Sự tác động lẫn nhau giữacác thành phần cơ bản nóitrên là động lực bên trongthúc đẩy sự vận động củaHTKT - XH và sự tiến bộlịch sử, làm chuyển biến
xã hội từ HTKT - XHthấp lên HTKT - XH caohơn, thường là thông quanhững chuyển biến cótính cách mạng về xã hội
Câu 2: Vai trò quyết định của LLSX đối với QHSX đc thể hiện như thế nào? Liên
hệ với việc phát triển LLSX của Việt Nam trong giai đoạn hiện nay?
a/ Vài trò qd của LLSX với QHSX đc thể hiện:
- Lực lượng sản xuất thếnào thì quan hệ sản xuấtphải thế ấy tức là quan hệsản xuất phải phù hợp vớitrình độ phát triển của lựclượng sản xuất - Khi lựclượng sản xuất biến đổiquan hệ sản xuất sớmmuộn cũng phải biến đổitheo - Lực lượng sản xuấtquyết định cả ba mặt củaquan hệ sản xuất tức làquyết định cả về chế độ
sở hữu, cơ chế tổ chứcquản lý và phương thứcphân phối sản phẩm
Tuy nhiên, quan hệ sảnxuất với tư cách là hìnhthức kinh tế của quá trìnhsản xuất luôn có tác độngtrở lại lực lượng sản xuất
Sự tác động này diễn ratheo cả hai chiều hướngtích cực và tiêu cực, điều
đó phụ thuộc vào tính phùcũng là một "cơ thể xãhội" cụ thể, bao gồmtrong đó tất cả các thànhphần vốn có và các hiệntượng xã hội trong sựthống nhất hữu cơ và sựtác động biện chứng Mỗimột HTKT - XH đều cócấu trúc phổ biến và tínhquy luật chung, có nhữngmối liên hệ biện chứnggiữa lực lượng sản xuất vàquan hệ sản xuất, giữakiến trúc thượng tầng và
cơ sở hạ tầng, giữa tồn tại
xã hội và ý thức xã hội
Sự tác động lẫn nhau giữacác thành phần cơ bản nóitrên là động lực bên trongthúc đẩy sự vận động củaHTKT - XH và sự tiến bộlịch sử, làm chuyển biến
xã hội từ HTKT - XHthấp lên HTKT - XH caohơn, thường là thông qua
những chuyển biến cótính cách mạng về xã hội
Câu 2: Vai trò quyết định của LLSX đối với QHSX đc thể hiện như thế nào? Liên
hệ với việc phát triển LLSX của Việt Nam trong giai đoạn hiện nay?
a/ Vài trò qd của LLSX với QHSX đc thể hiện:
- Lực lượng sản xuất thếnào thì quan hệ sản xuấtphải thế ấy tức là quan hệsản xuất phải phù hợp vớitrình độ phát triển của lựclượng sản xuất - Khi lựclượng sản xuất biến đổiquan hệ sản xuất sớmmuộn cũng phải biến đổitheo - Lực lượng sản xuấtquyết định cả ba mặt củaquan hệ sản xuất tức làquyết định cả về chế độ
sở hữu, cơ chế tổ chứcquản lý và phương thứcphân phối sản phẩm
Tuy nhiên, quan hệ sảnxuất với tư cách là hìnhthức kinh tế của quá trìnhsản xuất luôn có tác độngtrở lại lực lượng sản xuất
Sự tác động này diễn ratheo cả hai chiều hướngtích cực và tiêu cực, điều
đó phụ thuộc vào tính phùcũng là một "cơ thể xãhội" cụ thể, bao gồmtrong đó tất cả các thànhphần vốn có và các hiệntượng xã hội trong sựthống nhất hữu cơ và sựtác động biện chứng Mỗimột HTKT - XH đều cócấu trúc phổ biến và tínhquy luật chung, có nhữngmối liên hệ biện chứnggiữa lực lượng sản xuất vàquan hệ sản xuất, giữakiến trúc thượng tầng và
cơ sở hạ tầng, giữa tồn tại
xã hội và ý thức xã hội
Sự tác động lẫn nhau giữacác thành phần cơ bản nóitrên là động lực bên trongthúc đẩy sự vận động củaHTKT - XH và sự tiến bộlịch sử, làm chuyển biến
xã hội từ HTKT - XHthấp lên HTKT - XH cao
hơn, thường là thông quanhững chuyển biến cótính cách mạng về xã hội
Câu 2: Vai trò quyết định của LLSX đối với QHSX đc thể hiện như thế nào? Liên
hệ với việc phát triển LLSX của Việt Nam trong giai đoạn hiện nay?
a/ Vài trò qd của LLSX với QHSX đc thể hiện:
- Lực lượng sản xuất thếnào thì quan hệ sản xuấtphải thế ấy tức là quan hệsản xuất phải phù hợp vớitrình độ phát triển của lựclượng sản xuất - Khi lựclượng sản xuất biến đổiquan hệ sản xuất sớmmuộn cũng phải biến đổitheo - Lực lượng sản xuấtquyết định cả ba mặt củaquan hệ sản xuất tức làquyết định cả về chế độ
sở hữu, cơ chế tổ chứcquản lý và phương thứcphân phối sản phẩm
Tuy nhiên, quan hệ sảnxuất với tư cách là hìnhthức kinh tế của quá trìnhsản xuất luôn có tác độngtrở lại lực lượng sản xuất
Sự tác động này diễn ratheo cả hai chiều hướngtích cực và tiêu cực, điều
đó phụ thuộc vào tính phùcũng là một "cơ thể xãhội" cụ thể, bao gồmtrong đó tất cả các thànhphần vốn có và các hiệntượng xã hội trong sựthống nhất hữu cơ và sựtác động biện chứng Mỗimột HTKT - XH đều cócấu trúc phổ biến và tínhquy luật chung, có nhữngmối liên hệ biện chứnggiữa lực lượng sản xuất vàquan hệ sản xuất, giữakiến trúc thượng tầng và
cơ sở hạ tầng, giữa tồn tại
xã hội và ý thức xã hội
Sự tác động lẫn nhau giữacác thành phần cơ bản nóitrên là động lực bên trongthúc đẩy sự vận động củaHTKT - XH và sự tiến bộlịch sử, làm chuyển biến
xã hội từ HTKT - XH
thấp lên HTKT - XH caohơn, thường là thông quanhững chuyển biến cótính cách mạng về xã hội
Câu 2: Vai trò quyết định của LLSX đối với QHSX đc thể hiện như thế nào? Liên
hệ với việc phát triển LLSX của Việt Nam trong giai đoạn hiện nay?
a/ Vài trò qd của LLSX với QHSX đc thể hiện:
- Lực lượng sản xuất thếnào thì quan hệ sản xuấtphải thế ấy tức là quan hệsản xuất phải phù hợp vớitrình độ phát triển của lựclượng sản xuất - Khi lựclượng sản xuất biến đổiquan hệ sản xuất sớmmuộn cũng phải biến đổitheo - Lực lượng sản xuấtquyết định cả ba mặt củaquan hệ sản xuất tức làquyết định cả về chế độ
sở hữu, cơ chế tổ chứcquản lý và phương thứcphân phối sản phẩm
Tuy nhiên, quan hệ sảnxuất với tư cách là hìnhthức kinh tế của quá trìnhsản xuất luôn có tác độngtrở lại lực lượng sản xuất
Sự tác động này diễn ratheo cả hai chiều hướngtích cực và tiêu cực, điều
đó phụ thuộc vào tính phùcũng là một "cơ thể xãhội" cụ thể, bao gồmtrong đó tất cả các thànhphần vốn có và các hiệntượng xã hội trong sựthống nhất hữu cơ và sựtác động biện chứng Mỗimột HTKT - XH đều cócấu trúc phổ biến và tínhquy luật chung, có nhữngmối liên hệ biện chứnggiữa lực lượng sản xuất vàquan hệ sản xuất, giữakiến trúc thượng tầng và
cơ sở hạ tầng, giữa tồn tại
xã hội và ý thức xã hội
Sự tác động lẫn nhau giữacác thành phần cơ bản nóitrên là động lực bên trongthúc đẩy sự vận động củaHTKT - XH và sự tiến bộlịch sử, làm chuyển biến
xã hội từ HTKT - XHthấp lên HTKT - XH caohơn, thường là thông quanhững chuyển biến cótính cách mạng về xã hội
Câu 2: Vai trò quyết định của LLSX đối với QHSX đc thể hiện như thế nào? Liên
hệ với việc phát triển LLSX của Việt Nam trong giai đoạn hiện nay?
a/ Vài trò qd của LLSX với QHSX đc thể hiện:
- Lực lượng sản xuất thếnào thì quan hệ sản xuấtphải thế ấy tức là quan hệsản xuất phải phù hợp vớitrình độ phát triển của lựclượng sản xuất - Khi lựclượng sản xuất biến đổiquan hệ sản xuất sớmmuộn cũng phải biến đổitheo - Lực lượng sản xuấtquyết định cả ba mặt củaquan hệ sản xuất tức làquyết định cả về chế độ
sở hữu, cơ chế tổ chứcquản lý và phương thứcphân phối sản phẩm
Tuy nhiên, quan hệ sảnxuất với tư cách là hìnhthức kinh tế của quá trìnhsản xuất luôn có tác độngtrở lại lực lượng sản xuất
Sự tác động này diễn ratheo cả hai chiều hướngtích cực và tiêu cực, điều
đó phụ thuộc vào tính phùcũng là một "cơ thể xãhội" cụ thể, bao gồmtrong đó tất cả các thànhphần vốn có và các hiệntượng xã hội trong sựthống nhất hữu cơ và sựtác động biện chứng Mỗimột HTKT - XH đều cócấu trúc phổ biến và tínhquy luật chung, có nhữngmối liên hệ biện chứnggiữa lực lượng sản xuất vàquan hệ sản xuất, giữakiến trúc thượng tầng và
cơ sở hạ tầng, giữa tồn tại
xã hội và ý thức xã hội
Sự tác động lẫn nhau giữacác thành phần cơ bản nóitrên là động lực bên trongthúc đẩy sự vận động củaHTKT - XH và sự tiến bộ
lịch sử, làm chuyển biến
xã hội từ HTKT - XHthấp lên HTKT - XH caohơn, thường là thông quanhững chuyển biến cótính cách mạng về xã hội
Câu 2: Vai trò quyết định của LLSX đối với QHSX đc thể hiện như thế nào? Liên
hệ với việc phát triển LLSX của Việt Nam trong giai đoạn hiện nay?
a/ Vài trò qd của LLSX với QHSX đc thể hiện:
- Lực lượng sản xuất thếnào thì quan hệ sản xuấtphải thế ấy tức là quan hệsản xuất phải phù hợp vớitrình độ phát triển của lựclượng sản xuất - Khi lựclượng sản xuất biến đổiquan hệ sản xuất sớmmuộn cũng phải biến đổitheo - Lực lượng sản xuấtquyết định cả ba mặt củaquan hệ sản xuất tức làquyết định cả về chế độ sởhữu, cơ chế tổ chức quản
lý và phương thức phânphối sản phẩm
Tuy nhiên, quan hệ sảnxuất với tư cách là hìnhthức kinh tế của quá trìnhsản xuất luôn có tác độngtrở lại lực lượng sản xuất
Sự tác động này diễn ratheo cả hai chiều hướngtích cực và tiêu cực, điều
đó phụ thuộc vào tính phùcũng là một "cơ thể xãhội" cụ thể, bao gồmtrong đó tất cả các thànhphần vốn có và các hiệntượng xã hội trong sựthống nhất hữu cơ và sựtác động biện chứng Mỗimột HTKT - XH đều cócấu trúc phổ biến và tínhquy luật chung, có nhữngmối liên hệ biện chứnggiữa lực lượng sản xuất vàquan hệ sản xuất, giữakiến trúc thượng tầng và
cơ sở hạ tầng, giữa tồn tại
xã hội và ý thức xã hội
Sự tác động lẫn nhau giữacác thành phần cơ bản nóitrên là động lực bên trongthúc đẩy sự vận động của
Trang 3hiện như thế nào? Liên
hệ với việc phát triển
LLSX của Việt Nam
trong giai đoạn hiện
nay?
a/ Vài trò qd của LLSX
với QHSX đc thể hiện:
- Lực lượng sản xuất thế
nào thì quan hệ sản xuất
phải thế ấy tức là quan hệ
sản xuất phải phù hợp với
trình độ phát triển của lực
lượng sản xuất - Khi lực
lượng sản xuất biến đổi
quan hệ sản xuất sớm
muộn cũng phải biến đổi
theo - Lực lượng sản xuất
Tuy nhiên, quan hệ sản
xuất với tư cách là hình
thức kinh tế của quá trình
Mối quan hệ giữa lực
lượng sản xuất và quan hệ
sản xuất là mối quan hệ
thống nhất có bao hàm
khả năng chuyển hóathành các mặt đối lập vàphát sinh mâu thuẫn
Lực lượng sản xuất vàquan hệ sản xuất thốngnhất với nhau trong mộtphương thức sản xuất, tạonên sự ổn định tương đối,đảm bảo sự tương thíchgiữa lực lượng sản xuất vàquan hệ sản xuất, tạo điềukiện cho sản xuất pháttriển
Lực lượng sản xuất khôngngừng biến đổi, phát triển,tạo ra khả năng phá vỡ sựthống nhất giữa lực lượngsản xuất với quan hệ sảnxuất làm xuất hiện nhucầu khách quan phải táithiết lập quan hệ thốngnhất giữa chúng theonguyên tắc quan hệ sảnxuất phải phù hợp với yêucầu phát triển của lựclượng sản xuất Sự vậnđộng của mâu thuẫn nàytuân theo quy luật “từ sựthay đổi về lượng thành
sự thay đổi về chất vàngược lại”, “quy luật phủđịnh của phủ định”, khiếncho quá trình phát triểncủa sản xuất xã hội vừadiễn ra với tính chất tiệmtiến, tuần tự lại vừa cótính nhảy vọt với nhữngbước đột biến, kế thừa vàvượt qua của nó ở trìnhtrình độ ngày càng caohơn
hợp hay không phù hợpcủa quan hệ sản xuất vớithực trạng của lực lượngsản xuất
- Nếu quan hệ sản xuấtphù hợp với lực lượng sảnxuất sẽ tạo ra tác độngtích cực, thúc đẩy và tạođiều kiện cho lực lượngsản xuất phát triển
- Nếu không phù hợp sẽtạo ra tác động tiêu cực,tức là kìm hãm sự pháttriển của lực lượng sảnxuất
Mối quan hệ giữa lựclượng sản xuất và quan hệsản xuất là mối quan hệthống nhất có bao hàmkhả năng chuyển hóa
thành các mặt đối lập vàphát sinh mâu thuẫn
Lực lượng sản xuất vàquan hệ sản xuất thốngnhất với nhau trong mộtphương thức sản xuất, tạonên sự ổn định tương đối,đảm bảo sự tương thíchgiữa lực lượng sản xuất vàquan hệ sản xuất, tạo điềukiện cho sản xuất pháttriển
Lực lượng sản xuất khôngngừng biến đổi, phát triển,tạo ra khả năng phá vỡ sựthống nhất giữa lực lượngsản xuất với quan hệ sảnxuất làm xuất hiện nhucầu khách quan phải táithiết lập quan hệ thốngnhất giữa chúng theonguyên tắc quan hệ sảnxuất phải phù hợp với yêucầu phát triển của lựclượng sản xuất Sự vậnđộng của mâu thuẫn nàytuân theo quy luật “từ sựthay đổi về lượng thành
sự thay đổi về chất vàngược lại”, “quy luật phủđịnh của phủ định”, khiếncho quá trình phát triểncủa sản xuất xã hội vừadiễn ra với tính chất tiệmtiến, tuần tự lại vừa cótính nhảy vọt với nhữngbước đột biến, kế thừa vàvượt qua của nó ở trìnhtrình độ ngày càng caohơn
hợp hay không phù hợpcủa quan hệ sản xuất vớithực trạng của lực lượngsản xuất
- Nếu quan hệ sản xuấtphù hợp với lực lượng sảnxuất sẽ tạo ra tác độngtích cực, thúc đẩy và tạođiều kiện cho lực lượngsản xuất phát triển
- Nếu không phù hợp sẽtạo ra tác động tiêu cực,tức là kìm hãm sự pháttriển của lực lượng sảnxuất
Mối quan hệ giữa lựclượng sản xuất và quan hệsản xuất là mối quan hệthống nhất có bao hàmkhả năng chuyển hóa
thành các mặt đối lập vàphát sinh mâu thuẫn
Lực lượng sản xuất vàquan hệ sản xuất thốngnhất với nhau trong mộtphương thức sản xuất, tạonên sự ổn định tương đối,đảm bảo sự tương thíchgiữa lực lượng sản xuất vàquan hệ sản xuất, tạo điềukiện cho sản xuất pháttriển
Lực lượng sản xuất khôngngừng biến đổi, phát triển,tạo ra khả năng phá vỡ sựthống nhất giữa lực lượngsản xuất với quan hệ sảnxuất làm xuất hiện nhucầu khách quan phải táithiết lập quan hệ thốngnhất giữa chúng theonguyên tắc quan hệ sảnxuất phải phù hợp với yêucầu phát triển của lựclượng sản xuất Sự vậnđộng của mâu thuẫn nàytuân theo quy luật “từ sựthay đổi về lượng thành
sự thay đổi về chất vàngược lại”, “quy luật phủđịnh của phủ định”, khiếncho quá trình phát triểncủa sản xuất xã hội vừadiễn ra với tính chất tiệmtiến, tuần tự lại vừa cótính nhảy vọt với nhữngbước đột biến, kế thừa vàvượt qua của nó ở trìnhtrình độ ngày càng caohơn
hợp hay không phù hợpcủa quan hệ sản xuất vớithực trạng của lực lượngsản xuất
- Nếu quan hệ sản xuấtphù hợp với lực lượng sảnxuất sẽ tạo ra tác độngtích cực, thúc đẩy và tạođiều kiện cho lực lượngsản xuất phát triển
- Nếu không phù hợp sẽtạo ra tác động tiêu cực,tức là kìm hãm sự pháttriển của lực lượng sảnxuất
Mối quan hệ giữa lựclượng sản xuất và quan hệsản xuất là mối quan hệthống nhất có bao hàmkhả năng chuyển hóa
thành các mặt đối lập vàphát sinh mâu thuẫn
Lực lượng sản xuất vàquan hệ sản xuất thốngnhất với nhau trong mộtphương thức sản xuất, tạonên sự ổn định tương đối,đảm bảo sự tương thíchgiữa lực lượng sản xuất vàquan hệ sản xuất, tạo điềukiện cho sản xuất pháttriển
Lực lượng sản xuất khôngngừng biến đổi, phát triển,tạo ra khả năng phá vỡ sựthống nhất giữa lực lượngsản xuất với quan hệ sảnxuất làm xuất hiện nhucầu khách quan phải táithiết lập quan hệ thốngnhất giữa chúng theonguyên tắc quan hệ sảnxuất phải phù hợp với yêucầu phát triển của lựclượng sản xuất Sự vậnđộng của mâu thuẫn nàytuân theo quy luật “từ sựthay đổi về lượng thành
sự thay đổi về chất vàngược lại”, “quy luật phủđịnh của phủ định”, khiếncho quá trình phát triểncủa sản xuất xã hội vừadiễn ra với tính chất tiệmtiến, tuần tự lại vừa cótính nhảy vọt với nhữngbước đột biến, kế thừa vàvượt qua của nó ở trìnhtrình độ ngày càng caohơn
hợp hay không phù hợpcủa quan hệ sản xuất vớithực trạng của lực lượngsản xuất
- Nếu quan hệ sản xuấtphù hợp với lực lượng sảnxuất sẽ tạo ra tác độngtích cực, thúc đẩy và tạođiều kiện cho lực lượngsản xuất phát triển
- Nếu không phù hợp sẽtạo ra tác động tiêu cực,tức là kìm hãm sự pháttriển của lực lượng sảnxuất
Mối quan hệ giữa lựclượng sản xuất và quan hệsản xuất là mối quan hệthống nhất có bao hàmkhả năng chuyển hóa
thành các mặt đối lập vàphát sinh mâu thuẫn
Lực lượng sản xuất vàquan hệ sản xuất thốngnhất với nhau trong mộtphương thức sản xuất, tạonên sự ổn định tương đối,đảm bảo sự tương thíchgiữa lực lượng sản xuất vàquan hệ sản xuất, tạo điềukiện cho sản xuất pháttriển
Lực lượng sản xuất khôngngừng biến đổi, phát triển,tạo ra khả năng phá vỡ sựthống nhất giữa lực lượngsản xuất với quan hệ sảnxuất làm xuất hiện nhucầu khách quan phải táithiết lập quan hệ thốngnhất giữa chúng theonguyên tắc quan hệ sảnxuất phải phù hợp với yêucầu phát triển của lựclượng sản xuất Sự vậnđộng của mâu thuẫn nàytuân theo quy luật “từ sựthay đổi về lượng thành
sự thay đổi về chất vàngược lại”, “quy luật phủđịnh của phủ định”, khiếncho quá trình phát triểncủa sản xuất xã hội vừadiễn ra với tính chất tiệmtiến, tuần tự lại vừa cótính nhảy vọt với nhữngbước đột biến, kế thừa vàvượt qua của nó ở trìnhtrình độ ngày càng caohơn
hợp hay không phù hợpcủa quan hệ sản xuất vớithực trạng của lực lượngsản xuất
- Nếu quan hệ sản xuấtphù hợp với lực lượng sảnxuất sẽ tạo ra tác độngtích cực, thúc đẩy và tạođiều kiện cho lực lượngsản xuất phát triển
- Nếu không phù hợp sẽtạo ra tác động tiêu cực,tức là kìm hãm sự pháttriển của lực lượng sảnxuất
Mối quan hệ giữa lựclượng sản xuất và quan hệsản xuất là mối quan hệthống nhất có bao hàmkhả năng chuyển hóa
thành các mặt đối lập vàphát sinh mâu thuẫn
Lực lượng sản xuất vàquan hệ sản xuất thốngnhất với nhau trong mộtphương thức sản xuất, tạonên sự ổn định tương đối,đảm bảo sự tương thíchgiữa lực lượng sản xuất vàquan hệ sản xuất, tạo điềukiện cho sản xuất pháttriển
Lực lượng sản xuất khôngngừng biến đổi, phát triển,tạo ra khả năng phá vỡ sựthống nhất giữa lực lượngsản xuất với quan hệ sảnxuất làm xuất hiện nhucầu khách quan phải táithiết lập quan hệ thốngnhất giữa chúng theonguyên tắc quan hệ sảnxuất phải phù hợp với yêucầu phát triển của lựclượng sản xuất Sự vậnđộng của mâu thuẫn nàytuân theo quy luật “từ sựthay đổi về lượng thành
sự thay đổi về chất vàngược lại”, “quy luật phủđịnh của phủ định”, khiếncho quá trình phát triểncủa sản xuất xã hội vừadiễn ra với tính chất tiệmtiến, tuần tự lại vừa cótính nhảy vọt với nhữngbước đột biến, kế thừa vàvượt qua của nó ở trìnhtrình độ ngày càng caohơn
hợp hay không phù hợpcủa quan hệ sản xuất vớithực trạng của lực lượngsản xuất
- Nếu quan hệ sản xuấtphù hợp với lực lượng sảnxuất sẽ tạo ra tác độngtích cực, thúc đẩy và tạođiều kiện cho lực lượngsản xuất phát triển
- Nếu không phù hợp sẽtạo ra tác động tiêu cực,tức là kìm hãm sự pháttriển của lực lượng sảnxuất
Mối quan hệ giữa lựclượng sản xuất và quan hệsản xuất là mối quan hệthống nhất có bao hàmkhả năng chuyển hóa
thành các mặt đối lập vàphát sinh mâu thuẫn Lực lượng sản xuất vàquan hệ sản xuất thốngnhất với nhau trong mộtphương thức sản xuất, tạonên sự ổn định tương đối,đảm bảo sự tương thíchgiữa lực lượng sản xuất vàquan hệ sản xuất, tạo điềukiện cho sản xuất pháttriển
Lực lượng sản xuất khôngngừng biến đổi, phát triển,tạo ra khả năng phá vỡ sựthống nhất giữa lực lượngsản xuất với quan hệ sảnxuất làm xuất hiện nhucầu khách quan phải táithiết lập quan hệ thốngnhất giữa chúng theonguyên tắc quan hệ sảnxuất phải phù hợp với yêucầu phát triển của lựclượng sản xuất Sự vậnđộng của mâu thuẫn nàytuân theo quy luật “từ sựthay đổi về lượng thành
sự thay đổi về chất vàngược lại”, “quy luật phủđịnh của phủ định”, khiếncho quá trình phát triểncủa sản xuất xã hội vừadiễn ra với tính chất tiệmtiến, tuần tự lại vừa cótính nhảy vọt với nhữngbước đột biến, kế thừa vàvượt qua của nó ở trìnhtrình độ ngày càng caohơn
hợp hay không phù hợpcủa quan hệ sản xuất vớithực trạng của lực lượngsản xuất
- Nếu quan hệ sản xuấtphù hợp với lực lượng sảnxuất sẽ tạo ra tác độngtích cực, thúc đẩy và tạođiều kiện cho lực lượngsản xuất phát triển
- Nếu không phù hợp sẽtạo ra tác động tiêu cực,tức là kìm hãm sự pháttriển của lực lượng sảnxuất
Mối quan hệ giữa lựclượng sản xuất và quan hệsản xuất là mối quan hệthống nhất có bao hàmkhả năng chuyển hóa
Trang 4thành các mặt đối lập và
phát sinh mâu thuẫn
Lực lượng sản xuất và
quan hệ sản xuất thống
nhất với nhau trong một
phương thức sản xuất, tạo
nên sự ổn định tương đối,
đảm bảo sự tương thích
giữa lực lượng sản xuất và
quan hệ sản xuất, tạo điều
kiện cho sản xuất phát
triển
Lực lượng sản xuất không
ngừng biến đổi, phát triển,
tạo ra khả năng phá vỡ sự
thống nhất giữa lực lượng
sản xuất với quan hệ sản
xuất làm xuất hiện nhu
cầu khách quan phải tái
thiết lập quan hệ thống
nhất giữa chúng theo
nguyên tắc quan hệ sản
xuất phải phù hợp với yêu
cầu phát triển của lực
lượng sản xuất Sự vận
động của mâu thuẫn này
tuân theo quy luật “từ sự
thay đổi về lượng thành
sự thay đổi về chất và
ngược lại”, “quy luật phủ
định của phủ định”, khiến
cho quá trình phát triển
của sản xuất xã hội vừa
diễn ra với tính chất tiệm
tiến, tuần tự lại vừa có
tính nhảy vọt với những
bước đột biến, kế thừa và
vượt qua của nó ở trình
trình độ ngày càng cao
hơn
Sự vận động của mâu
thuẫn biện chứng giữa lực
lượng sản xuất và quan hệ
gốc sâu xa của toàn bộ
hiện tượng xã hội và sự
biến động trong đời sống
chính trị, văn hóa của xã
hội
b/ Liên hệ việc phát
triển LLSX của VN
trong gd hiện nay :
Trong giai đoạn hiện
nay, khi xu hướng chính
của thế giới là các quốc
gia chuyển dần từ đối đầu
sang đối thoại thì quátrình toàn cầu hóa càng cómôi trường phát triển
Không một quốc gia nào
có thể phát triển khikhông tham gia quá trìnhtoàn cầu hóa trong đó cóViệt Nam của chúng ta
Đảng và nhà nước ta đãchủ trương phát triển nềnkinh tế hàng hóa nhiềuthành phần định hướng xãhội chủ nghĩa mà muốnphát triển kinh tế thì pháttriển lực lượng sản xuấtđóng vai trò vô cùng quantrọng Bất cứ một quốcgia nào muốn phát triểnkinh tế cũng phải tậptrung phát triển và nângcao trình độ của lực lượngsản xuất
Lực lượng sản xuất đượctạo thành do sự kết hợpgiữa lao động với tư liệusản xuất mà trước hết làvới công cụ lao động,
cũng như khoa học ( Tự lấy ví dụ và phân tích
Câu 3: Sự t/động trở lại của QHSX đối với LLSX
đc thể hiện ntn? Đảng ta
đã vận dụng lý luận này trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở nước ta ntn?
a/ Sự t/động trở lại của QHSX vs LLSX:
Quan hệ sản xuất là quan
hệ giữa người với người
Sự vận động của mâuthuẫn biện chứng giữa lựclượng sản xuất và quan hệsản xuất là nguồn gốc vàđộng lực cơ bản của sựvận động, phát triển cácphương thức sản xuất Nó
là cơ sở để giải thích mộtcách khoa học vềnguồngốc sâu xa của toàn bộhiện tượng xã hội và sựbiến động trong đời sốngchính trị, văn hóa của xãhội
b/ Liên hệ việc phát triển LLSX của VN trong gd hiện nay :
Trong giai đoạn hiệnnay, khi xu hướng chínhcủa thế giới là các quốcgia chuyển dần từ đối đầu
sang đối thoại thì quátrình toàn cầu hóa càng cómôi trường phát triển
Không một quốc gia nào
có thể phát triển khikhông tham gia quá trìnhtoàn cầu hóa trong đó cóViệt Nam của chúng ta
Đảng và nhà nước ta đãchủ trương phát triển nềnkinh tế hàng hóa nhiềuthành phần định hướng xãhội chủ nghĩa mà muốnphát triển kinh tế thì pháttriển lực lượng sản xuấtđóng vai trò vô cùng quantrọng Bất cứ một quốcgia nào muốn phát triểnkinh tế cũng phải tậptrung phát triển và nângcao trình độ của lực lượngsản xuất
Lực lượng sản xuất đượctạo thành do sự kết hợpgiữa lao động với tư liệusản xuất mà trước hết làvới công cụ lao động,
cũng như khoa học ( Tự lấy ví dụ và phân tích
Câu 3: Sự t/động trở lại của QHSX đối với LLSX
đc thể hiện ntn? Đảng ta
đã vận dụng lý luận này trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở nước ta ntn?
a/ Sự t/động trở lại của QHSX vs LLSX:
Quan hệ sản xuất là quan
hệ giữa người với người v
Sự vận động của mâuthuẫn biện chứng giữa lựclượng sản xuất và quan hệsản xuất là nguồn gốc vàđộng lực cơ bản của sựvận động, phát triển cácphương thức sản xuất Nó
là cơ sở để giải thích mộtcách khoa học vềnguồngốc sâu xa của toàn bộhiện tượng xã hội và sựbiến động trong đời sốngchính trị, văn hóa của xãhội
b/ Liên hệ việc phát triển LLSX của VN trong gd hiện nay :
Trong giai đoạn hiệnnay, khi xu hướng chínhcủa thế giới là các quốcgia chuyển dần từ đối đầu
sang đối thoại thì quátrình toàn cầu hóa càng cómôi trường phát triển
Không một quốc gia nào
có thể phát triển khikhông tham gia quá trìnhtoàn cầu hóa trong đó cóViệt Nam của chúng ta
Đảng và nhà nước ta đãchủ trương phát triển nềnkinh tế hàng hóa nhiềuthành phần định hướng xãhội chủ nghĩa mà muốnphát triển kinh tế thì pháttriển lực lượng sản xuấtđóng vai trò vô cùng quantrọng Bất cứ một quốcgia nào muốn phát triểnkinh tế cũng phải tậptrung phát triển và nângcao trình độ của lực lượngsản xuất
Lực lượng sản xuất đượctạo thành do sự kết hợpgiữa lao động với tư liệusản xuất mà trước hết làvới công cụ lao động,
cũng như khoa học ( Tự lấy ví dụ và phân tích
Câu 3: Sự t/động trở lại của QHSX đối với LLSX
đc thể hiện ntn? Đảng ta
đã vận dụng lý luận này trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở nước ta ntn?
a/ Sự t/động trở lại của QHSX vs LLSX:
Quan hệ sản xuất là quan
hệ giữa người với người
Sự vận động của mâuthuẫn biện chứng giữa lựclượng sản xuất và quan hệsản xuất là nguồn gốc vàđộng lực cơ bản của sựvận động, phát triển cácphương thức sản xuất Nó
là cơ sở để giải thích mộtcách khoa học vềnguồngốc sâu xa của toàn bộhiện tượng xã hội và sựbiến động trong đời sốngchính trị, văn hóa của xãhội
b/ Liên hệ việc phát triển LLSX của VN trong gd hiện nay :
Trong giai đoạn hiệnnay, khi xu hướng chínhcủa thế giới là các quốcgia chuyển dần từ đối đầu
sang đối thoại thì quátrình toàn cầu hóa càng cómôi trường phát triển
Không một quốc gia nào
có thể phát triển khikhông tham gia quá trìnhtoàn cầu hóa trong đó cóViệt Nam của chúng ta
Đảng và nhà nước ta đãchủ trương phát triển nềnkinh tế hàng hóa nhiềuthành phần định hướng xãhội chủ nghĩa mà muốnphát triển kinh tế thì pháttriển lực lượng sản xuấtđóng vai trò vô cùng quantrọng Bất cứ một quốcgia nào muốn phát triểnkinh tế cũng phải tậptrung phát triển và nângcao trình độ của lực lượngsản xuất
Lực lượng sản xuất đượctạo thành do sự kết hợpgiữa lao động với tư liệusản xuất mà trước hết làvới công cụ lao động,
cũng như khoa học ( Tự lấy ví dụ và phân tích
Câu 3: Sự t/động trở lại của QHSX đối với LLSX
đc thể hiện ntn? Đảng ta
đã vận dụng lý luận này trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở nước ta ntn?
a/ Sự t/động trở lại của QHSX vs LLSX:
Quan hệ sản xuất là quan
hệ giữa người với người
Sự vận động của mâuthuẫn biện chứng giữa lựclượng sản xuất và quan hệsản xuất là nguồn gốc vàđộng lực cơ bản của sựvận động, phát triển cácphương thức sản xuất Nó
là cơ sở để giải thích mộtcách khoa học vềnguồngốc sâu xa của toàn bộhiện tượng xã hội và sựbiến động trong đời sốngchính trị, văn hóa của xãhội
b/ Liên hệ việc phát triển LLSX của VN trong gd hiện nay :
Trong giai đoạn hiệnnay, khi xu hướng chínhcủa thế giới là các quốcgia chuyển dần từ đối đầu
sang đối thoại thì quátrình toàn cầu hóa càng cómôi trường phát triển
Không một quốc gia nào
có thể phát triển khikhông tham gia quá trìnhtoàn cầu hóa trong đó cóViệt Nam của chúng ta
Đảng và nhà nước ta đãchủ trương phát triển nềnkinh tế hàng hóa nhiềuthành phần định hướng xãhội chủ nghĩa mà muốnphát triển kinh tế thì pháttriển lực lượng sản xuấtđóng vai trò vô cùng quantrọng Bất cứ một quốcgia nào muốn phát triểnkinh tế cũng phải tậptrung phát triển và nângcao trình độ của lực lượngsản xuất
Lực lượng sản xuất đượctạo thành do sự kết hợpgiữa lao động với tư liệusản xuất mà trước hết làvới công cụ lao động,
cũng như khoa học ( Tự lấy ví dụ và phân tích
Câu 3: Sự t/động trở lại của QHSX đối với LLSX
đc thể hiện ntn? Đảng ta
đã vận dụng lý luận này trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở nước ta ntn?
a/ Sự t/động trở lại của QHSX vs LLSX:
Quan hệ sản xuất là quan
hệ giữa người với người
Sự vận động của mâuthuẫn biện chứng giữa lựclượng sản xuất và quan hệsản xuất là nguồn gốc vàđộng lực cơ bản của sựvận động, phát triển cácphương thức sản xuất Nó
là cơ sở để giải thích mộtcách khoa học vềnguồngốc sâu xa của toàn bộhiện tượng xã hội và sựbiến động trong đời sốngchính trị, văn hóa của xãhội
b/ Liên hệ việc phát triển LLSX của VN trong gd hiện nay :
Trong giai đoạn hiệnnay, khi xu hướng chínhcủa thế giới là các quốcgia chuyển dần từ đối đầu
sang đối thoại thì quátrình toàn cầu hóa càng cómôi trường phát triển
Không một quốc gia nào
có thể phát triển khikhông tham gia quá trìnhtoàn cầu hóa trong đó cóViệt Nam của chúng ta
Đảng và nhà nước ta đãchủ trương phát triển nềnkinh tế hàng hóa nhiềuthành phần định hướng xãhội chủ nghĩa mà muốnphát triển kinh tế thì pháttriển lực lượng sản xuấtđóng vai trò vô cùng quantrọng Bất cứ một quốcgia nào muốn phát triểnkinh tế cũng phải tậptrung phát triển và nângcao trình độ của lực lượngsản xuất
Lực lượng sản xuất đượctạo thành do sự kết hợpgiữa lao động với tư liệusản xuất mà trước hết làvới công cụ lao động,
cũng như khoa học ( Tự lấy ví dụ và phân tích
Câu 3: Sự t/động trở lại của QHSX đối với LLSX
đc thể hiện ntn? Đảng ta
đã vận dụng lý luận này trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở nước ta ntn?
a/ Sự t/động trở lại của QHSX vs LLSX:
Quan hệ sản xuất là quan
hệ giữa người với người
Sự vận động của mâuthuẫn biện chứng giữa lựclượng sản xuất và quan hệsản xuất là nguồn gốc vàđộng lực cơ bản của sựvận động, phát triển cácphương thức sản xuất Nó
là cơ sở để giải thích mộtcách khoa học vềnguồngốc sâu xa của toàn bộhiện tượng xã hội và sựbiến động trong đời sốngchính trị, văn hóa của xãhội
b/ Liên hệ việc phát triển LLSX của VN trong gd hiện nay :
Trong giai đoạn hiệnnay, khi xu hướng chínhcủa thế giới là các quốcgia chuyển dần từ đối đầu
sang đối thoại thì quátrình toàn cầu hóa càng cómôi trường phát triển.Không một quốc gia nào
có thể phát triển khikhông tham gia quá trìnhtoàn cầu hóa trong đó cóViệt Nam của chúng ta.Đảng và nhà nước ta đãchủ trương phát triển nềnkinh tế hàng hóa nhiềuthành phần định hướng xãhội chủ nghĩa mà muốnphát triển kinh tế thì pháttriển lực lượng sản xuấtđóng vai trò vô cùng quantrọng Bất cứ một quốcgia nào muốn phát triểnkinh tế cũng phải tậptrung phát triển và nângcao trình độ của lực lượngsản xuất
Lực lượng sản xuất đượctạo thành do sự kết hợpgiữa lao động với tư liệusản xuất mà trước hết làvới công cụ lao động,
cũng như khoa học ( Tự lấy ví dụ và phân tích
Câu 3: Sự t/động trở lại của QHSX đối với LLSX
đc thể hiện ntn? Đảng ta
đã vận dụng lý luận này trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở nước ta ntn? a/ Sự t/động trở lại của QHSX vs LLSX:
Quan hệ sản xuất là quan
hệ giữa người với người
Sự vận động của mâuthuẫn biện chứng giữa lựclượng sản xuất và quan hệsản xuất là nguồn gốc vàđộng lực cơ bản của sựvận động, phát triển cácphương thức sản xuất Nó
là cơ sở để giải thích mộtcách khoa học vềnguồngốc sâu xa của toàn bộhiện tượng xã hội và sựbiến động trong đời sốngchính trị, văn hóa của xãhội
b/ Liên hệ việc phát triển LLSX của VN trong gd hiện nay :
Trong giai đoạn hiệnnay, khi xu hướng chínhcủa thế giới là các quốcgia chuyển dần từ đối đầu
Trang 5sang đối thoại thì quá
trình toàn cầu hóa càng có
môi trường phát triển
Không một quốc gia nào
có thể phát triển khi
không tham gia quá trình
toàn cầu hóa trong đó có
Việt Nam của chúng ta
triển lực lượng sản xuất
đóng vai trò vô cùng quan
trọng Bất cứ một quốc
gia nào muốn phát triển
kinh tế cũng phải tập
trung phát triển và nâng
cao trình độ của lực lượng
Quan hệ sản xuất là quan
hệ giữa người với người
trong quá trình sản xuất
(sản xuất và tái sản xuất
xã hội) Quan hệ sản xuất
gồm ba mặt: quan hệ về
sở hữu đối với tư liệu sản
xuất, quan hệ trong tổ
Ngược lại, quan hệ sảnxuất lỗi thời, lạc hậu hoặc
"tiên tiến" hơn một cáchgiả tạo so với trình độphát triển của lực lượngsản xuất sẽ kìm hãm sựphát triển của lực lượngsản xuất Khi quan hệ sảnxuất kìm hãm sự pháttriển của lực lượng sảnxuất, thì theo quy luậtchung, quan hệ sản xuất
cũ sẽ được thay thế bằngquan hệ sản xuất mới phùhợp với trình độ phát triểncủa lực lượng sản xuất đểthúc đẩy lực lượng sảnxuất phát triển Tuy nhiên,việc giải quyết mâu thuẫngiữa lực lượng sản xuấtvới quan hệ sản xuấtkhông phải giản đơn Nóphải thông qua nhận thức
và hoạt động cải tạo xãhội của con người Trong
xã hội có giai cấp phảithông qua đấu tranh giaicấp, thông qua cách mạng
xã hội
b/ Sự vận dụng của Đảng ta trong thời kỳ quá độ lên CNXH
Kế thừa có chọn lọcnhững tri thức văn minh
trong quá trình sản xuất
(sản xuất và tái sản xuất
xã hội) Quan hệ sản xuấtgồm ba mặt: quan hệ về
sở hữu đối với tư liệu sảnxuất, quan hệ trong tổchức và quản lý sản xuất,quan hệ trong phân phốisản phẩm sản xuất ra
Sự tác động đó đc thểhiện :
Quan hệ sản xuất quyđịnh mục đích của sảnxuất, tác động đến thái độcủa con người trong laođộng sản xuất, đến tổchức phân công lao động
xã hội, đến phát triển vàứng dụng khoa học vàcông nghệ, v.v và do đótác động đến sự phát triển
của lực lượng sản xuất
Quan hệ sản xuất phù hợpvới trình độ phát triển củalực lượng sản xuất làđộng lực thúc đẩy lựclượng sản xuất phát triển
Ngược lại, quan hệ sảnxuất lỗi thời, lạc hậu hoặc
"tiên tiến" hơn một cáchgiả tạo so với trình độphát triển của lực lượngsản xuất sẽ kìm hãm sựphát triển của lực lượngsản xuất Khi quan hệ sảnxuất kìm hãm sự pháttriển của lực lượng sảnxuất, thì theo quy luậtchung, quan hệ sản xuất
cũ sẽ được thay thế bằngquan hệ sản xuất mới phùhợp với trình độ phát triểncủa lực lượng sản xuất đểthúc đẩy lực lượng sảnxuất phát triển Tuy nhiên,việc giải quyết mâu thuẫngiữa lực lượng sản xuấtvới quan hệ sản xuấtkhông phải giản đơn Nóphải thông qua nhận thức
và hoạt động cải tạo xãhội của con người Trong
xã hội có giai cấp phảithông qua đấu tranh giaicấp, thông qua cách mạng
xã hội
b/ Sự vận dụng của Đảng ta trong thời kỳ quá độ lên CNXH
Kế thừa có chọn lọcnhững tri thức văn minh
trong quá trình sản xuất
(sản xuất và tái sản xuất
xã hội) Quan hệ sản xuấtgồm ba mặt: quan hệ về
sở hữu đối với tư liệu sảnxuất, quan hệ trong tổchức và quản lý sản xuất,quan hệ trong phân phốisản phẩm sản xuất ra
Sự tác động đó đc thểhiện :
Quan hệ sản xuất quyđịnh mục đích của sảnxuất, tác động đến thái độcủa con người trong laođộng sản xuất, đến tổchức phân công lao động
xã hội, đến phát triển vàứng dụng khoa học vàcông nghệ, v.v và do đótác động đến sự phát triển
của lực lượng sản xuất
Quan hệ sản xuất phù hợpvới trình độ phát triển củalực lượng sản xuất làđộng lực thúc đẩy lựclượng sản xuất phát triển
Ngược lại, quan hệ sảnxuất lỗi thời, lạc hậu hoặc
"tiên tiến" hơn một cáchgiả tạo so với trình độphát triển của lực lượngsản xuất sẽ kìm hãm sựphát triển của lực lượngsản xuất Khi quan hệ sảnxuất kìm hãm sự pháttriển của lực lượng sảnxuất, thì theo quy luậtchung, quan hệ sản xuất
cũ sẽ được thay thế bằngquan hệ sản xuất mới phùhợp với trình độ phát triểncủa lực lượng sản xuất đểthúc đẩy lực lượng sảnxuất phát triển Tuy nhiên,việc giải quyết mâu thuẫngiữa lực lượng sản xuấtvới quan hệ sản xuấtkhông phải giản đơn Nóphải thông qua nhận thức
và hoạt động cải tạo xãhội của con người Trong
xã hội có giai cấp phảithông qua đấu tranh giaicấp, thông qua cách mạng
xã hội
b/ Sự vận dụng của Đảng ta trong thời kỳ quá độ lên CNXH
Kế thừa có chọn lọcnhững tri thức văn minh
trong quá trình sản xuất
(sản xuất và tái sản xuất
xã hội) Quan hệ sản xuấtgồm ba mặt: quan hệ về
sở hữu đối với tư liệu sảnxuất, quan hệ trong tổchức và quản lý sản xuất,quan hệ trong phân phốisản phẩm sản xuất ra
Sự tác động đó đc thểhiện :
Quan hệ sản xuất quyđịnh mục đích của sảnxuất, tác động đến thái độcủa con người trong laođộng sản xuất, đến tổchức phân công lao động
xã hội, đến phát triển vàứng dụng khoa học vàcông nghệ, v.v và do đótác động đến sự phát triển
của lực lượng sản xuất
Quan hệ sản xuất phù hợpvới trình độ phát triển củalực lượng sản xuất làđộng lực thúc đẩy lựclượng sản xuất phát triển
Ngược lại, quan hệ sảnxuất lỗi thời, lạc hậu hoặc
"tiên tiến" hơn một cáchgiả tạo so với trình độphát triển của lực lượngsản xuất sẽ kìm hãm sựphát triển của lực lượngsản xuất Khi quan hệ sảnxuất kìm hãm sự pháttriển của lực lượng sảnxuất, thì theo quy luậtchung, quan hệ sản xuất
cũ sẽ được thay thế bằngquan hệ sản xuất mới phùhợp với trình độ phát triểncủa lực lượng sản xuất đểthúc đẩy lực lượng sảnxuất phát triển Tuy nhiên,việc giải quyết mâu thuẫngiữa lực lượng sản xuấtvới quan hệ sản xuấtkhông phải giản đơn Nóphải thông qua nhận thức
và hoạt động cải tạo xãhội của con người Trong
xã hội có giai cấp phảithông qua đấu tranh giaicấp, thông qua cách mạng
xã hội
b/ Sự vận dụng của Đảng ta trong thời kỳ quá độ lên CNXH
Kế thừa có chọn lọcnhững tri thức văn minh
trong quá trình sản xuất
(sản xuất và tái sản xuất
xã hội) Quan hệ sản xuấtgồm ba mặt: quan hệ về
sở hữu đối với tư liệu sảnxuất, quan hệ trong tổchức và quản lý sản xuất,quan hệ trong phân phốisản phẩm sản xuất ra
Sự tác động đó đc thểhiện :
Quan hệ sản xuất quyđịnh mục đích của sảnxuất, tác động đến thái độcủa con người trong laođộng sản xuất, đến tổchức phân công lao động
xã hội, đến phát triển vàứng dụng khoa học vàcông nghệ, v.v và do đótác động đến sự phát triển
của lực lượng sản xuất
Quan hệ sản xuất phù hợpvới trình độ phát triển củalực lượng sản xuất làđộng lực thúc đẩy lựclượng sản xuất phát triển
Ngược lại, quan hệ sảnxuất lỗi thời, lạc hậu hoặc
"tiên tiến" hơn một cáchgiả tạo so với trình độphát triển của lực lượngsản xuất sẽ kìm hãm sựphát triển của lực lượngsản xuất Khi quan hệ sảnxuất kìm hãm sự pháttriển của lực lượng sảnxuất, thì theo quy luậtchung, quan hệ sản xuất
cũ sẽ được thay thế bằngquan hệ sản xuất mới phùhợp với trình độ phát triểncủa lực lượng sản xuất đểthúc đẩy lực lượng sảnxuất phát triển Tuy nhiên,việc giải quyết mâu thuẫngiữa lực lượng sản xuấtvới quan hệ sản xuấtkhông phải giản đơn Nóphải thông qua nhận thức
và hoạt động cải tạo xãhội của con người Trong
xã hội có giai cấp phảithông qua đấu tranh giaicấp, thông qua cách mạng
xã hội
b/ Sự vận dụng của Đảng ta trong thời kỳ quá độ lên CNXH
Kế thừa có chọn lọcnhững tri thức văn minh
trong quá trình sản xuất
(sản xuất và tái sản xuất
xã hội) Quan hệ sản xuấtgồm ba mặt: quan hệ về
sở hữu đối với tư liệu sảnxuất, quan hệ trong tổchức và quản lý sản xuất,quan hệ trong phân phốisản phẩm sản xuất ra
Sự tác động đó đc thểhiện :
Quan hệ sản xuất quyđịnh mục đích của sảnxuất, tác động đến thái độcủa con người trong laođộng sản xuất, đến tổchức phân công lao động
xã hội, đến phát triển vàứng dụng khoa học vàcông nghệ, v.v và do đótác động đến sự phát triển
của lực lượng sản xuất
Quan hệ sản xuất phù hợpvới trình độ phát triển củalực lượng sản xuất làđộng lực thúc đẩy lựclượng sản xuất phát triển
Ngược lại, quan hệ sảnxuất lỗi thời, lạc hậu hoặc
"tiên tiến" hơn một cáchgiả tạo so với trình độphát triển của lực lượngsản xuất sẽ kìm hãm sựphát triển của lực lượngsản xuất Khi quan hệ sảnxuất kìm hãm sự pháttriển của lực lượng sảnxuất, thì theo quy luậtchung, quan hệ sản xuất
cũ sẽ được thay thế bằngquan hệ sản xuất mới phùhợp với trình độ phát triểncủa lực lượng sản xuất đểthúc đẩy lực lượng sảnxuất phát triển Tuy nhiên,việc giải quyết mâu thuẫngiữa lực lượng sản xuấtvới quan hệ sản xuấtkhông phải giản đơn Nóphải thông qua nhận thức
và hoạt động cải tạo xãhội của con người Trong
xã hội có giai cấp phảithông qua đấu tranh giaicấp, thông qua cách mạng
xã hội
b/ Sự vận dụng của Đảng ta trong thời kỳ quá độ lên CNXH
Kế thừa có chọn lọcnhững tri thức văn minh
trong quá trình sản xuất
(sản xuất và tái sản xuất
xã hội) Quan hệ sản xuấtgồm ba mặt: quan hệ về
sở hữu đối với tư liệu sảnxuất, quan hệ trong tổchức và quản lý sản xuất,quan hệ trong phân phốisản phẩm sản xuất ra
Sự tác động đó đc thểhiện :
Quan hệ sản xuất quyđịnh mục đích của sảnxuất, tác động đến thái độcủa con người trong laođộng sản xuất, đến tổchức phân công lao động
xã hội, đến phát triển vàứng dụng khoa học vàcông nghệ, v.v và do đótác động đến sự phát triển
của lực lượng sản xuất.Quan hệ sản xuất phù hợpvới trình độ phát triển củalực lượng sản xuất là độnglực thúc đẩy lực lượng sảnxuất phát triển Ngược lại,quan hệ sản xuất lỗi thời,lạc hậu hoặc "tiên tiến"hơn một cách giả tạo sovới trình độ phát triển củalực lượng sản xuất sẽ kìmhãm sự phát triển của lựclượng sản xuất Khi quan
hệ sản xuất kìm hãm sựphát triển của lực lượngsản xuất, thì theo quy luậtchung, quan hệ sản xuất
cũ sẽ được thay thế bằngquan hệ sản xuất mới phùhợp với trình độ phát triểncủa lực lượng sản xuất đểthúc đẩy lực lượng sảnxuất phát triển Tuy nhiên,việc giải quyết mâu thuẫngiữa lực lượng sản xuấtvới quan hệ sản xuấtkhông phải giản đơn Nóphải thông qua nhận thức
và hoạt động cải tạo xãhội của con người Trong
xã hội có giai cấp phảithông qua đấu tranh giaicấp, thông qua cách mạng
xã hội
b/ Sự vận dụng của Đảng ta trong thời kỳ quá độ lên CNXH
Kế thừa có chọn lọcnhững tri thức văn minh
trong quá trình sản xuất
(sản xuất và tái sản xuất
xã hội) Quan hệ sản xuấtgồm ba mặt: quan hệ về
sở hữu đối với tư liệu sảnxuất, quan hệ trong tổchức và quản lý sản xuất,quan hệ trong phân phốisản phẩm sản xuất ra
Sự tác động đó đc thểhiện :
Quan hệ sản xuất quyđịnh mục đích của sảnxuất, tác động đến thái độcủa con người trong laođộng sản xuất, đến tổchức phân công lao động
xã hội, đến phát triển vàứng dụng khoa học vàcông nghệ, v.v và do đótác động đến sự phát triểncủa lực lượng sản xuất
Trang 6Quan hệ sản xuất phù hợp
với trình độ phát triển của
lực lượng sản xuất là
động lực thúc đẩy lực
lượng sản xuất phát triển
Ngược lại, quan hệ sản
xuất lỗi thời, lạc hậu hoặc
"tiên tiến" hơn một cách
giả tạo so với trình độ
phát triển của lực lượng
sản xuất sẽ kìm hãm sự
phát triển của lực lượng
sản xuất Khi quan hệ sản
xuất kìm hãm sự phát
triển của lực lượng sản
xuất, thì theo quy luật
chung, quan hệ sản xuất
xuất phát triển Tuy nhiên,
việc giải quyết mâu thuẫn
giữa lực lượng sản xuất
với quan hệ sản xuất
không phải giản đơn Nó
phải thông qua nhận thức
và hoạt động cải tạo xã
hội của con người Trong
xã hội có giai cấp phải
thông qua đấu tranh giai
những tri thức văn minh
nhân loại, rút những kinh
nghiệm trong lịch sử tiến
hành công nghiệp hóa
đó lấy phân phối theo laođộng là chủ yếuĐảng đãrút ra kinh nghiệm vậndụng quy luật bằng cáchgắn cách mạng quan hệsản xuất với cách mạngkhoa khọc kỹ thuật, chútrọng việc tổ chức lại nềnsản xuất xã hội để xácđịnh những hình thức vàbước thích hợp Trongcông cuộc đổi mới đấtnước phải tuân thủ quyluật về sự phù hợp giữaquan hệ sản xuất với tínhchất và trình độ phát triểncủa lực lượng sản xuấthiện có để xác định bước
đi và những hình thứcthích hợp
- Chuyển đổi cơ cấu kinh
tế theo hướng hiện đạihóa hợp lý và hiệu quảcao
Câu 4: Trình bày mối Q.hệ biện chứng giữa
Cơ sở hạ tầng với kiến trúc thượng tầng, liên hệ thực tiễn Việt nam;
Cơ sở hạ tầng: Cơ sở hạ tầng là toàn bộ những quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của một xã hội nhất định.
nhân loại, rút những kinhnghiệm trong lịch sử tiếnhành công nghiệp hóa(CNH) và thực tiễn CNH
ở nước ta trong thời kỳđổi mới
- Phát triển quan hệ sảnxuất mới theo định hướng
XHCN – xây dựng nền
kinh tế nhiều thành phầnCông nghiệp hóa ở nước
ta nhằm mục tiêu xâydựng chủ nghĩa xã hội
Do đó, công nghiệp hóakhông chỉ là phát triển lựclượng sản xuất mà còn làquá trình thiết lập, củng
cố và hoàn thiện quan hệsản xuất phù hợp theođịnh hướng xã hội chủnghĩa
- Phát triển quan hệ sản
xuất và lực lượng sản xuấttheo định hướng XHCN
Thực hiện nhiều hình thứcphân phối thu nhập, trong
đó lấy phân phối theo laođộng là chủ yếuĐảng đãrút ra kinh nghiệm vậndụng quy luật bằng cáchgắn cách mạng quan hệsản xuất với cách mạngkhoa khọc kỹ thuật, chútrọng việc tổ chức lại nềnsản xuất xã hội để xácđịnh những hình thức vàbước thích hợp Trongcông cuộc đổi mới đấtnước phải tuân thủ quyluật về sự phù hợp giữaquan hệ sản xuất với tínhchất và trình độ phát triểncủa lực lượng sản xuấthiện có để xác định bước
đi và những hình thứcthích hợp
- Chuyển đổi cơ cấu kinh
tế theo hướng hiện đạihóa hợp lý và hiệu quảcao
Câu 4: Trình bày mối Q.hệ biện chứng giữa
Cơ sở hạ tầng với kiến trúc thượng tầng, liên hệ thực tiễn Việt nam;
Cơ sở hạ tầng: Cơ sở hạ tầng là toàn bộ những quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của một xã hội nhất định.
nhân loại, rút những kinhnghiệm trong lịch sử tiếnhành công nghiệp hóa(CNH) và thực tiễn CNH
ở nước ta trong thời kỳđổi mới
- Phát triển quan hệ sảnxuất mới theo định hướng
XHCN – xây dựng nền
kinh tế nhiều thành phầnCông nghiệp hóa ở nước
ta nhằm mục tiêu xâydựng chủ nghĩa xã hội
Do đó, công nghiệp hóakhông chỉ là phát triển lựclượng sản xuất mà còn làquá trình thiết lập, củng
cố và hoàn thiện quan hệsản xuất phù hợp theođịnh hướng xã hội chủnghĩa
- Phát triển quan hệ sản
xuất và lực lượng sản xuấttheo định hướng XHCN
Thực hiện nhiều hình thứcphân phối thu nhập, trong
đó lấy phân phối theo laođộng là chủ yếuĐảng đãrút ra kinh nghiệm vậndụng quy luật bằng cáchgắn cách mạng quan hệsản xuất với cách mạngkhoa khọc kỹ thuật, chútrọng việc tổ chức lại nềnsản xuất xã hội để xácđịnh những hình thức vàbước thích hợp Trongcông cuộc đổi mới đấtnước phải tuân thủ quyluật về sự phù hợp giữaquan hệ sản xuất với tínhchất và trình độ phát triểncủa lực lượng sản xuấthiện có để xác định bước
đi và những hình thứcthích hợp
- Chuyển đổi cơ cấu kinh
tế theo hướng hiện đạihóa hợp lý và hiệu quảcao
Câu 4: Trình bày mối Q.hệ biện chứng giữa
Cơ sở hạ tầng với kiến trúc thượng tầng, liên hệ thực tiễn Việt nam;
Cơ sở hạ tầng: Cơ sở hạ tầng là toàn bộ những quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của một xã hội nhất định.
nhân loại, rút những kinhnghiệm trong lịch sử tiếnhành công nghiệp hóa(CNH) và thực tiễn CNH
ở nước ta trong thời kỳđổi mới
- Phát triển quan hệ sảnxuất mới theo định hướng
XHCN – xây dựng nền
kinh tế nhiều thành phầnCông nghiệp hóa ở nước
ta nhằm mục tiêu xâydựng chủ nghĩa xã hội
Do đó, công nghiệp hóakhông chỉ là phát triển lựclượng sản xuất mà còn làquá trình thiết lập, củng
cố và hoàn thiện quan hệsản xuất phù hợp theođịnh hướng xã hội chủnghĩa
- Phát triển quan hệ sản
xuất và lực lượng sản xuấttheo định hướng XHCN
Thực hiện nhiều hình thứcphân phối thu nhập, trong
đó lấy phân phối theo laođộng là chủ yếuĐảng đãrút ra kinh nghiệm vậndụng quy luật bằng cáchgắn cách mạng quan hệsản xuất với cách mạngkhoa khọc kỹ thuật, chútrọng việc tổ chức lại nềnsản xuất xã hội để xácđịnh những hình thức vàbước thích hợp Trongcông cuộc đổi mới đấtnước phải tuân thủ quyluật về sự phù hợp giữaquan hệ sản xuất với tínhchất và trình độ phát triểncủa lực lượng sản xuấthiện có để xác định bước
đi và những hình thứcthích hợp
- Chuyển đổi cơ cấu kinh
tế theo hướng hiện đạihóa hợp lý và hiệu quảcao
Câu 4: Trình bày mối Q.hệ biện chứng giữa
Cơ sở hạ tầng với kiến trúc thượng tầng, liên hệ thực tiễn Việt nam;
Cơ sở hạ tầng: Cơ sở hạ tầng là toàn bộ những quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của một xã hội nhất định.
nhân loại, rút những kinhnghiệm trong lịch sử tiếnhành công nghiệp hóa(CNH) và thực tiễn CNH
ở nước ta trong thời kỳđổi mới
- Phát triển quan hệ sảnxuất mới theo định hướng
XHCN – xây dựng nền
kinh tế nhiều thành phầnCông nghiệp hóa ở nước
ta nhằm mục tiêu xâydựng chủ nghĩa xã hội
Do đó, công nghiệp hóakhông chỉ là phát triển lựclượng sản xuất mà còn làquá trình thiết lập, củng
cố và hoàn thiện quan hệsản xuất phù hợp theođịnh hướng xã hội chủnghĩa
- Phát triển quan hệ sản
xuất và lực lượng sản xuấttheo định hướng XHCN
Thực hiện nhiều hình thứcphân phối thu nhập, trong
đó lấy phân phối theo laođộng là chủ yếuĐảng đãrút ra kinh nghiệm vậndụng quy luật bằng cáchgắn cách mạng quan hệsản xuất với cách mạngkhoa khọc kỹ thuật, chútrọng việc tổ chức lại nềnsản xuất xã hội để xácđịnh những hình thức vàbước thích hợp Trongcông cuộc đổi mới đấtnước phải tuân thủ quyluật về sự phù hợp giữaquan hệ sản xuất với tínhchất và trình độ phát triểncủa lực lượng sản xuấthiện có để xác định bước
đi và những hình thứcthích hợp
- Chuyển đổi cơ cấu kinh
tế theo hướng hiện đạihóa hợp lý và hiệu quảcao
Câu 4: Trình bày mối Q.hệ biện chứng giữa
Cơ sở hạ tầng với kiến trúc thượng tầng, liên hệ thực tiễn Việt nam;
Cơ sở hạ tầng: Cơ sở hạ tầng là toàn bộ những quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của một xã hội nhất định.
nhân loại, rút những kinhnghiệm trong lịch sử tiếnhành công nghiệp hóa(CNH) và thực tiễn CNH
ở nước ta trong thời kỳđổi mới
- Phát triển quan hệ sảnxuất mới theo định hướng
XHCN – xây dựng nền
kinh tế nhiều thành phầnCông nghiệp hóa ở nước
ta nhằm mục tiêu xâydựng chủ nghĩa xã hội
Do đó, công nghiệp hóakhông chỉ là phát triển lựclượng sản xuất mà còn làquá trình thiết lập, củng
cố và hoàn thiện quan hệsản xuất phù hợp theođịnh hướng xã hội chủnghĩa
- Phát triển quan hệ sản
xuất và lực lượng sản xuấttheo định hướng XHCN
Thực hiện nhiều hình thứcphân phối thu nhập, trong
đó lấy phân phối theo laođộng là chủ yếuĐảng đãrút ra kinh nghiệm vậndụng quy luật bằng cáchgắn cách mạng quan hệsản xuất với cách mạngkhoa khọc kỹ thuật, chútrọng việc tổ chức lại nềnsản xuất xã hội để xácđịnh những hình thức vàbước thích hợp Trongcông cuộc đổi mới đấtnước phải tuân thủ quyluật về sự phù hợp giữaquan hệ sản xuất với tínhchất và trình độ phát triểncủa lực lượng sản xuấthiện có để xác định bước
đi và những hình thứcthích hợp
- Chuyển đổi cơ cấu kinh
tế theo hướng hiện đạihóa hợp lý và hiệu quảcao
Câu 4: Trình bày mối Q.hệ biện chứng giữa
Cơ sở hạ tầng với kiến trúc thượng tầng, liên hệ thực tiễn Việt nam;
Cơ sở hạ tầng: Cơ sở hạ tầng là toàn bộ những quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của một xã hội nhất định.
nhân loại, rút những kinhnghiệm trong lịch sử tiếnhành công nghiệp hóa(CNH) và thực tiễn CNH
ở nước ta trong thời kỳđổi mới
- Phát triển quan hệ sảnxuất mới theo định hướng
XHCN – xây dựng nền
kinh tế nhiều thành phầnCông nghiệp hóa ở nước
ta nhằm mục tiêu xâydựng chủ nghĩa xã hội
Do đó, công nghiệp hóakhông chỉ là phát triển lựclượng sản xuất mà còn làquá trình thiết lập, củng
cố và hoàn thiện quan hệsản xuất phù hợp theođịnh hướng xã hội chủnghĩa
- Phát triển quan hệ sản
xuất và lực lượng sản xuấttheo định hướng XHCN.Thực hiện nhiều hình thứcphân phối thu nhập, trong
đó lấy phân phối theo laođộng là chủ yếuĐảng đãrút ra kinh nghiệm vậndụng quy luật bằng cáchgắn cách mạng quan hệsản xuất với cách mạngkhoa khọc kỹ thuật, chútrọng việc tổ chức lại nềnsản xuất xã hội để xácđịnh những hình thức vàbước thích hợp Trongcông cuộc đổi mới đấtnước phải tuân thủ quyluật về sự phù hợp giữaquan hệ sản xuất với tínhchất và trình độ phát triểncủa lực lượng sản xuấthiện có để xác định bước
đi và những hình thứcthích hợp
- Chuyển đổi cơ cấu kinh
tế theo hướng hiện đạihóa hợp lý và hiệu quảcao
Câu 4: Trình bày mối Q.hệ biện chứng giữa
Cơ sở hạ tầng với kiến trúc thượng tầng, liên hệ thực tiễn Việt nam;
Cơ sở hạ tầng: Cơ sở hạ tầng là toàn bộ những quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của một xã hội nhất định.
nhân loại, rút những kinhnghiệm trong lịch sử tiếnhành công nghiệp hóa(CNH) và thực tiễn CNH
ở nước ta trong thời kỳđổi mới
- Phát triển quan hệ sảnxuất mới theo định hướng
XHCN – xây dựng nền
kinh tế nhiều thành phầnCông nghiệp hóa ở nước
ta nhằm mục tiêu xâydựng chủ nghĩa xã hội
Do đó, công nghiệp hóakhông chỉ là phát triển lựclượng sản xuất mà còn làquá trình thiết lập, củng
cố và hoàn thiện quan hệsản xuất phù hợp theođịnh hướng xã hội chủnghĩa
Trang 7- Phát triển quan hệ sản
xuất và lực lượng sản xuất
theo định hướng XHCN
Thực hiện nhiều hình thức
phân phối thu nhập, trong
đó lấy phân phối theo lao
công cuộc đổi mới đất
nước phải tuân thủ quy
- Chuyển đổi cơ cấu kinh
tế theo hướng hiện đại
hóa hợp lý và hiệu quả
xã hội tương ứng như nhà
nước, đảng phái, giáo hội,
các đoàn thể xã hội, v.v
được hình thành trên cơ
sở hạ tầng nhất định
Mối quan hệ biện chứng:
a/ Vai trò quyết định của
cơ sở hạ tầng đối với kiến
- Khi cơ sở hạ tầng thay
đổi thì sớm hay muộn,kiến trúc thượng tầngcũng thay đổi theo
b Tác động trở lại của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng
Tất cả các yếu tố cấuthành kiến trúc thượngtầng đều có tác động đến
cơ sở hạ tầng Tuy nhiên,mỗi yếu tố khác nhau cóvai trò khác nhau, có cáchthức tác động khác nhau
Trong xã hội có giai cấp,nhà nước là yếu tố có tácđộng mạnh nhất đối với
cơ sở hạ tầng vì đó là bộmáy bạo lực tập trung củagiai cấp thống trị về kinh
tế Các yếu tố khác củakiến trúc thượng tầng nhưtriết học, đạo đức, tôngiáo, nghệ thuật, v.v
cũng đều tác động đến cơ
sở hạ tầng, nhưng chúngđều bị nhà nước, pháp luậtchi phối
Tuy kiến trúc thượng tầng
có tác động mạnh mẽ đốivới sự phát triển kinh tế,nhưng không làm thay đổiđược tiến trình phát triểnkhách quan của xã hội
Kiến trúc thượng tầng là toàn bộ những quan điểm chính trị, pháp quyền, triết học, đạo đức, tôn giáo, nghệ thuật, v.v
cùng với những thiết chế
xã hội tương ứng như nhà nước, đảng phái, giáo hội, các đoàn thể xã hội, v.v
được hình thành trên cơ
sở hạ tầng nhất định
Mối quan hệ biện chứng:
a/ Vai trò quyết định của
cơ sở hạ tầng đối với kiến trúc thượng tầng
- Mỗi cơ sở hạ tầng sẽhình thành nên một kiếntrúc thượng tầng tươngứng với nó Tính chất củakiến trúc thượng tầng là
do tính chất của cơ sở hạtầng quyết định Trong xã
hội có giai cấp, giai cấpnào thống trị về kinh tế thìcũng chiếm địa vị thốngtrị về mặt chính trị và đờisống tinh thần của xã hội
- Khi cơ sở hạ tầng thay
đổi thì sớm hay muộn,kiến trúc thượng tầngcũng thay đổi theo
b Tác động trở lại của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng
Tất cả các yếu tố cấuthành kiến trúc thượngtầng đều có tác động đến
cơ sở hạ tầng Tuy nhiên,mỗi yếu tố khác nhau cóvai trò khác nhau, có cáchthức tác động khác nhau
Trong xã hội có giai cấp,nhà nước là yếu tố có tácđộng mạnh nhất đối với
cơ sở hạ tầng vì đó là bộmáy bạo lực tập trung củagiai cấp thống trị về kinh
tế Các yếu tố khác củakiến trúc thượng tầng nhưtriết học, đạo đức, tôngiáo, nghệ thuật, v.v
cũng đều tác động đến cơ
sở hạ tầng, nhưng chúngđều bị nhà nước, pháp luậtchi phối
Tuy kiến trúc thượng tầng
có tác động mạnh mẽ đốivới sự phát triển kinh tế,nhưng không làm thay đổiđược tiến trình phát triểnkhách quan của xã hội
Kiến trúc thượng tầng là toàn bộ những quan điểm chính trị, pháp quyền, triết học, đạo đức, tôn giáo, nghệ thuật, v.v
cùng với những thiết chế
xã hội tương ứng như nhà nước, đảng phái, giáo hội, các đoàn thể xã hội, v.v
được hình thành trên cơ
sở hạ tầng nhất định
Mối quan hệ biện chứng:
a/ Vai trò quyết định của
cơ sở hạ tầng đối với kiến trúc thượng tầng
- Mỗi cơ sở hạ tầng sẽhình thành nên một kiếntrúc thượng tầng tươngứng với nó Tính chất củakiến trúc thượng tầng là
do tính chất của cơ sở hạtầng quyết định Trong xã
hội có giai cấp, giai cấpnào thống trị về kinh tế thìcũng chiếm địa vị thốngtrị về mặt chính trị và đờisống tinh thần của xã hội
- Khi cơ sở hạ tầng thay
đổi thì sớm hay muộn,kiến trúc thượng tầngcũng thay đổi theo
b Tác động trở lại của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng
Tất cả các yếu tố cấuthành kiến trúc thượngtầng đều có tác động đến
cơ sở hạ tầng Tuy nhiên,mỗi yếu tố khác nhau cóvai trò khác nhau, có cáchthức tác động khác nhau
Trong xã hội có giai cấp,nhà nước là yếu tố có tácđộng mạnh nhất đối với
cơ sở hạ tầng vì đó là bộmáy bạo lực tập trung củagiai cấp thống trị về kinh
tế Các yếu tố khác củakiến trúc thượng tầng nhưtriết học, đạo đức, tôngiáo, nghệ thuật, v.v
cũng đều tác động đến cơ
sở hạ tầng, nhưng chúngđều bị nhà nước, pháp luậtchi phối
Tuy kiến trúc thượng tầng
có tác động mạnh mẽ đốivới sự phát triển kinh tế,nhưng không làm thay đổiđược tiến trình phát triểnkhách quan của xã hội
Kiến trúc thượng tầng là toàn bộ những quan điểm chính trị, pháp quyền, triết học, đạo đức, tôn giáo, nghệ thuật, v.v
cùng với những thiết chế
xã hội tương ứng như nhà nước, đảng phái, giáo hội, các đoàn thể xã hội, v.v
được hình thành trên cơ
sở hạ tầng nhất định
Mối quan hệ biện chứng:
a/ Vai trò quyết định của
cơ sở hạ tầng đối với kiến trúc thượng tầng
- Mỗi cơ sở hạ tầng sẽhình thành nên một kiếntrúc thượng tầng tươngứng với nó Tính chất củakiến trúc thượng tầng là
do tính chất của cơ sở hạtầng quyết định Trong xã
hội có giai cấp, giai cấpnào thống trị về kinh tế thìcũng chiếm địa vị thốngtrị về mặt chính trị và đờisống tinh thần của xã hội
- Khi cơ sở hạ tầng thay
đổi thì sớm hay muộn,kiến trúc thượng tầngcũng thay đổi theo
b Tác động trở lại của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng
Tất cả các yếu tố cấuthành kiến trúc thượngtầng đều có tác động đến
cơ sở hạ tầng Tuy nhiên,mỗi yếu tố khác nhau cóvai trò khác nhau, có cáchthức tác động khác nhau
Trong xã hội có giai cấp,nhà nước là yếu tố có tácđộng mạnh nhất đối với
cơ sở hạ tầng vì đó là bộmáy bạo lực tập trung củagiai cấp thống trị về kinh
tế Các yếu tố khác củakiến trúc thượng tầng nhưtriết học, đạo đức, tôngiáo, nghệ thuật, v.v
cũng đều tác động đến cơ
sở hạ tầng, nhưng chúngđều bị nhà nước, pháp luậtchi phối
Tuy kiến trúc thượng tầng
có tác động mạnh mẽ đốivới sự phát triển kinh tế,nhưng không làm thay đổiđược tiến trình phát triểnkhách quan của xã hội
Kiến trúc thượng tầng là toàn bộ những quan điểm chính trị, pháp quyền, triết học, đạo đức, tôn giáo, nghệ thuật, v.v
cùng với những thiết chế
xã hội tương ứng như nhà nước, đảng phái, giáo hội, các đoàn thể xã hội, v.v
được hình thành trên cơ
sở hạ tầng nhất định
Mối quan hệ biện chứng:
a/ Vai trò quyết định của
cơ sở hạ tầng đối với kiến trúc thượng tầng
- Mỗi cơ sở hạ tầng sẽhình thành nên một kiếntrúc thượng tầng tươngứng với nó Tính chất củakiến trúc thượng tầng là
do tính chất của cơ sở hạtầng quyết định Trong xã
hội có giai cấp, giai cấpnào thống trị về kinh tế thìcũng chiếm địa vị thốngtrị về mặt chính trị và đờisống tinh thần của xã hội
- Khi cơ sở hạ tầng thay
đổi thì sớm hay muộn,kiến trúc thượng tầngcũng thay đổi theo
b Tác động trở lại của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng
Tất cả các yếu tố cấuthành kiến trúc thượngtầng đều có tác động đến
cơ sở hạ tầng Tuy nhiên,mỗi yếu tố khác nhau cóvai trò khác nhau, có cáchthức tác động khác nhau
Trong xã hội có giai cấp,nhà nước là yếu tố có tácđộng mạnh nhất đối với
cơ sở hạ tầng vì đó là bộmáy bạo lực tập trung củagiai cấp thống trị về kinh
tế Các yếu tố khác củakiến trúc thượng tầng nhưtriết học, đạo đức, tôngiáo, nghệ thuật, v.v
cũng đều tác động đến cơ
sở hạ tầng, nhưng chúngđều bị nhà nước, pháp luậtchi phối
Tuy kiến trúc thượng tầng
có tác động mạnh mẽ đốivới sự phát triển kinh tế,nhưng không làm thay đổiđược tiến trình phát triểnkhách quan của xã hội
Kiến trúc thượng tầng là toàn bộ những quan điểm chính trị, pháp quyền, triết học, đạo đức, tôn giáo, nghệ thuật, v.v
cùng với những thiết chế
xã hội tương ứng như nhà nước, đảng phái, giáo hội, các đoàn thể xã hội, v.v
được hình thành trên cơ
sở hạ tầng nhất định
Mối quan hệ biện chứng:
a/ Vai trò quyết định của
cơ sở hạ tầng đối với kiến trúc thượng tầng
- Mỗi cơ sở hạ tầng sẽhình thành nên một kiếntrúc thượng tầng tươngứng với nó Tính chất củakiến trúc thượng tầng là
do tính chất của cơ sở hạtầng quyết định Trong xã
hội có giai cấp, giai cấpnào thống trị về kinh tế thìcũng chiếm địa vị thốngtrị về mặt chính trị và đờisống tinh thần của xã hội
- Khi cơ sở hạ tầng thay
đổi thì sớm hay muộn,kiến trúc thượng tầngcũng thay đổi theo
b Tác động trở lại của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng
Tất cả các yếu tố cấuthành kiến trúc thượngtầng đều có tác động đến
cơ sở hạ tầng Tuy nhiên,mỗi yếu tố khác nhau cóvai trò khác nhau, có cáchthức tác động khác nhau
Trong xã hội có giai cấp,nhà nước là yếu tố có tácđộng mạnh nhất đối với
cơ sở hạ tầng vì đó là bộmáy bạo lực tập trung củagiai cấp thống trị về kinh
tế Các yếu tố khác củakiến trúc thượng tầng nhưtriết học, đạo đức, tôngiáo, nghệ thuật, v.v
cũng đều tác động đến cơ
sở hạ tầng, nhưng chúngđều bị nhà nước, pháp luậtchi phối
Tuy kiến trúc thượng tầng
có tác động mạnh mẽ đốivới sự phát triển kinh tế,nhưng không làm thay đổiđược tiến trình phát triểnkhách quan của xã hội
Kiến trúc thượng tầng là toàn bộ những quan điểm chính trị, pháp quyền, triết học, đạo đức, tôn giáo, nghệ thuật, v.v
cùng với những thiết chế
xã hội tương ứng như nhà nước, đảng phái, giáo hội, các đoàn thể xã hội, v.v
được hình thành trên cơ
sở hạ tầng nhất định
Mối quan hệ biện chứng:
a/ Vai trò quyết định của
cơ sở hạ tầng đối với kiến trúc thượng tầng
- Mỗi cơ sở hạ tầng sẽhình thành nên một kiếntrúc thượng tầng tươngứng với nó Tính chất củakiến trúc thượng tầng là
do tính chất của cơ sở hạtầng quyết định Trong xã
hội có giai cấp, giai cấpnào thống trị về kinh tế thìcũng chiếm địa vị thốngtrị về mặt chính trị và đờisống tinh thần của xã hội
- Khi cơ sở hạ tầng thay
đổi thì sớm hay muộn,kiến trúc thượng tầngcũng thay đổi theo
b Tác động trở lại của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng
Tất cả các yếu tố cấuthành kiến trúc thượngtầng đều có tác động đến
cơ sở hạ tầng Tuy nhiên,mỗi yếu tố khác nhau cóvai trò khác nhau, có cáchthức tác động khác nhau.Trong xã hội có giai cấp,nhà nước là yếu tố có tácđộng mạnh nhất đối với
cơ sở hạ tầng vì đó là bộmáy bạo lực tập trung củagiai cấp thống trị về kinh
tế Các yếu tố khác củakiến trúc thượng tầng nhưtriết học, đạo đức, tôngiáo, nghệ thuật, v.v cũng đều tác động đến cơ
sở hạ tầng, nhưng chúngđều bị nhà nước, pháp luậtchi phối
Tuy kiến trúc thượng tầng
có tác động mạnh mẽ đốivới sự phát triển kinh tế,nhưng không làm thay đổiđược tiến trình phát triểnkhách quan của xã hội
Kiến trúc thượng tầng là toàn bộ những quan điểm chính trị, pháp quyền, triết học, đạo đức, tôn giáo, nghệ thuật, v.v cùng với những thiết chế
xã hội tương ứng như nhà nước, đảng phái, giáo hội, các đoàn thể xã hội, v.v được hình thành trên cơ
sở hạ tầng nhất định
Mối quan hệ biện chứng:
a/ Vai trò quyết định của
cơ sở hạ tầng đối với kiến trúc thượng tầng
- Mỗi cơ sở hạ tầng sẽhình thành nên một kiếntrúc thượng tầng tươngứng với nó Tính chất củakiến trúc thượng tầng là
do tính chất của cơ sở hạtầng quyết định Trong xã
Trang 8hội có giai cấp, giai cấp
nào thống trị về kinh tế thì
cũng chiếm địa vị thống
trị về mặt chính trị và đời
sống tinh thần của xã hội
- Khi cơ sở hạ tầng thay
đổi thì sớm hay muộn,
cơ sở hạ tầng Tuy nhiên,
mỗi yếu tố khác nhau có
kiến trúc thượng tầng như
triết học, đạo đức, tôn
với sự phát triển kinh tế,
nhưng không làm thay đổi
được tiến trình phát triển
khách quan của xã hội
Câu 5: trình bày bẩn
chất ,đặc trưng và chức
năng của nhà nước? Tại
sao nói nhà nước vô sản
là nhà nước “ kiểu mới”
có giai cấp đối kháng, của
giai cấp công nhân và
nhân dân lao động dưới
cố và bảo vệ trước hết lợiích của giai cấp thống trịtrong xã hội Vì vậy, nhànước tồn tại với hai tưcách:
Một là bộ máy duy trì sựthống trị của giai cấp nàyđối với giai cấp khác
Hai là tổ chức quyền lựccông,
2 tính xã hội hay còn gọi
là vai trò kinh tế - xã hộicủa Nhà nước
Trong nhà nước, giai cấpthống trị chỉ tồn tại trongmối quan hệ với các tầnglớp giai cấp khác, do vậyngoài tư cách là công cụduy trì sự thống trị, nhànước còn là công cụ đểbảo vệ lợi ích chung củatoàn xã hội
b/ Chức năng: quản lý
nhằm thực hiện và bảo vệlợi ích của giai cấp thốngtrị trong xã hội có giai cấpđối kháng
là nhà nước “ kiểu mới”
nhà nước ko còn nguyên
nghĩa,
Nhà nước là một tổ chứcđặc biệt của quyền lựcchính trị, có bộ máychuyên trách để cưỡngchế và quản lý xã hộinhằm thực hiện và bảo vệtrước hết lợi ích của giaicấp thống trị trong xã hội
có giai cấp đối kháng, củagiai cấp công nhân vànhân dân lao động dưới
sự lãnh đạo của Đảngcộng sản trong xã hội xãhội chủ nghĩa
a/ Bản chất: 1.tính giai
cấp của Nhà nước: thểhiện ở chỗ nhà nước làcông cụ thống trị trong xãhội để thực hiện ý chí củagiai cấp cầm quyền, củng
cố và bảo vệ trước hết lợiích của giai cấp thống trịtrong xã hội Vì vậy, nhànước tồn tại với hai tưcách:
Một là bộ máy duy trì sựthống trị của giai cấp nàyđối với giai cấp khác
Hai là tổ chức quyền lựccông,
2 tính xã hội hay còn gọi
là vai trò kinh tế - xã hộicủa Nhà nước
Trong nhà nước, giai cấpthống trị chỉ tồn tại trongmối quan hệ với các tầnglớp giai cấp khác, do vậyngoài tư cách là công cụduy trì sự thống trị, nhànước còn là công cụ đểbảo vệ lợi ích chung củatoàn xã hội
b/ Chức năng: quản lý
nhằm thực hiện và bảo vệlợi ích của giai cấp thốngtrị trong xã hội có giai cấpđối kháng
là nhà nước “ kiểu mới”
nhà nước ko còn nguyên
nghĩa,
Nhà nước là một tổ chứcđặc biệt của quyền lựcchính trị, có bộ máychuyên trách để cưỡngchế và quản lý xã hộinhằm thực hiện và bảo vệtrước hết lợi ích của giaicấp thống trị trong xã hội
có giai cấp đối kháng, củagiai cấp công nhân vànhân dân lao động dưới
sự lãnh đạo của Đảngcộng sản trong xã hội xãhội chủ nghĩa
a/ Bản chất: 1.tính giai
cấp của Nhà nước: thểhiện ở chỗ nhà nước làcông cụ thống trị trong xãhội để thực hiện ý chí củagiai cấp cầm quyền, củng
cố và bảo vệ trước hết lợiích của giai cấp thống trịtrong xã hội Vì vậy, nhànước tồn tại với hai tưcách:
Một là bộ máy duy trì sựthống trị của giai cấp nàyđối với giai cấp khác
Hai là tổ chức quyền lựccông,
2 tính xã hội hay còn gọi
là vai trò kinh tế - xã hộicủa Nhà nước
Trong nhà nước, giai cấpthống trị chỉ tồn tại trongmối quan hệ với các tầnglớp giai cấp khác, do vậyngoài tư cách là công cụduy trì sự thống trị, nhànước còn là công cụ đểbảo vệ lợi ích chung củatoàn xã hội
b/ Chức năng: quản lý
nhằm thực hiện và bảo vệlợi ích của giai cấp thốngtrị trong xã hội có giai cấpđối kháng
là nhà nước “ kiểu mới”
nhà nước ko còn nguyên
nghĩa,
Nhà nước là một tổ chứcđặc biệt của quyền lựcchính trị, có bộ máychuyên trách để cưỡngchế và quản lý xã hộinhằm thực hiện và bảo vệtrước hết lợi ích của giaicấp thống trị trong xã hội
có giai cấp đối kháng, củagiai cấp công nhân vànhân dân lao động dưới
sự lãnh đạo của Đảngcộng sản trong xã hội xãhội chủ nghĩa
a/ Bản chất: 1.tính giai
cấp của Nhà nước: thểhiện ở chỗ nhà nước làcông cụ thống trị trong xãhội để thực hiện ý chí củagiai cấp cầm quyền, củng
cố và bảo vệ trước hết lợiích của giai cấp thống trịtrong xã hội Vì vậy, nhànước tồn tại với hai tưcách:
Một là bộ máy duy trì sựthống trị của giai cấp nàyđối với giai cấp khác
Hai là tổ chức quyền lựccông,
2 tính xã hội hay còn gọi
là vai trò kinh tế - xã hộicủa Nhà nước
Trong nhà nước, giai cấpthống trị chỉ tồn tại trongmối quan hệ với các tầnglớp giai cấp khác, do vậyngoài tư cách là công cụduy trì sự thống trị, nhànước còn là công cụ đểbảo vệ lợi ích chung củatoàn xã hội
b/ Chức năng: quản lý
nhằm thực hiện và bảo vệlợi ích của giai cấp thốngtrị trong xã hội có giai cấpđối kháng
là nhà nước “ kiểu mới”
nhà nước ko còn nguyên
nghĩa,
Nhà nước là một tổ chứcđặc biệt của quyền lựcchính trị, có bộ máychuyên trách để cưỡngchế và quản lý xã hộinhằm thực hiện và bảo vệtrước hết lợi ích của giaicấp thống trị trong xã hội
có giai cấp đối kháng, củagiai cấp công nhân vànhân dân lao động dưới
sự lãnh đạo của Đảngcộng sản trong xã hội xãhội chủ nghĩa
a/ Bản chất: 1.tính giai
cấp của Nhà nước: thểhiện ở chỗ nhà nước làcông cụ thống trị trong xãhội để thực hiện ý chí củagiai cấp cầm quyền, củng
cố và bảo vệ trước hết lợiích của giai cấp thống trịtrong xã hội Vì vậy, nhànước tồn tại với hai tưcách:
Một là bộ máy duy trì sựthống trị của giai cấp nàyđối với giai cấp khác
Hai là tổ chức quyền lựccông,
2 tính xã hội hay còn gọi
là vai trò kinh tế - xã hộicủa Nhà nước
Trong nhà nước, giai cấpthống trị chỉ tồn tại trongmối quan hệ với các tầnglớp giai cấp khác, do vậyngoài tư cách là công cụduy trì sự thống trị, nhànước còn là công cụ đểbảo vệ lợi ích chung củatoàn xã hội
b/ Chức năng: quản lý
nhằm thực hiện và bảo vệlợi ích của giai cấp thốngtrị trong xã hội có giai cấpđối kháng
là nhà nước “ kiểu mới”
nhà nước ko còn nguyên
nghĩa,
Nhà nước là một tổ chứcđặc biệt của quyền lựcchính trị, có bộ máychuyên trách để cưỡngchế và quản lý xã hộinhằm thực hiện và bảo vệtrước hết lợi ích của giaicấp thống trị trong xã hội
có giai cấp đối kháng, củagiai cấp công nhân vànhân dân lao động dưới
sự lãnh đạo của Đảngcộng sản trong xã hội xãhội chủ nghĩa
a/ Bản chất: 1.tính giai
cấp của Nhà nước: thểhiện ở chỗ nhà nước làcông cụ thống trị trong xãhội để thực hiện ý chí củagiai cấp cầm quyền, củng
cố và bảo vệ trước hết lợiích của giai cấp thống trịtrong xã hội Vì vậy, nhànước tồn tại với hai tưcách:
Một là bộ máy duy trì sựthống trị của giai cấp nàyđối với giai cấp khác
Hai là tổ chức quyền lựccông,
2 tính xã hội hay còn gọi
là vai trò kinh tế - xã hộicủa Nhà nước
Trong nhà nước, giai cấpthống trị chỉ tồn tại trongmối quan hệ với các tầnglớp giai cấp khác, do vậyngoài tư cách là công cụduy trì sự thống trị, nhànước còn là công cụ đểbảo vệ lợi ích chung củatoàn xã hội
b/ Chức năng: quản lý
nhằm thực hiện và bảo vệlợi ích của giai cấp thốngtrị trong xã hội có giai cấpđối kháng
là nhà nước “ kiểu mới”
nhà nước ko còn nguyên
nghĩa,
Nhà nước là một tổ chứcđặc biệt của quyền lựcchính trị, có bộ máychuyên trách để cưỡngchế và quản lý xã hộinhằm thực hiện và bảo vệtrước hết lợi ích của giaicấp thống trị trong xã hội
có giai cấp đối kháng, củagiai cấp công nhân vànhân dân lao động dưới
sự lãnh đạo của Đảngcộng sản trong xã hội xãhội chủ nghĩa
a/ Bản chất: 1.tính giai
cấp của Nhà nước: thểhiện ở chỗ nhà nước làcông cụ thống trị trong xãhội để thực hiện ý chí củagiai cấp cầm quyền, củng
cố và bảo vệ trước hết lợiích của giai cấp thống trịtrong xã hội Vì vậy, nhànước tồn tại với hai tưcách:
Một là bộ máy duy trì sựthống trị của giai cấp nàyđối với giai cấp khác.Hai là tổ chức quyền lựccông,
2 tính xã hội hay còn gọi
là vai trò kinh tế - xã hộicủa Nhà nước.Trong nhà nước, giai cấpthống trị chỉ tồn tại trongmối quan hệ với các tầnglớp giai cấp khác, do vậyngoài tư cách là công cụduy trì sự thống trị, nhànước còn là công cụ đểbảo vệ lợi ích chung củatoàn xã hội
b/ Chức năng: quản lý
nhằm thực hiện và bảo vệlợi ích của giai cấp thốngtrị trong xã hội có giai cấpđối kháng
Câu 5: trình bày bẩn chất ,đặc trưng và chức năng của nhà nước? Tại sao nói nhà nước vô sản
là nhà nước “ kiểu mới” nhà nước ko còn nguyên
nghĩa,
Nhà nước là một tổ chứcđặc biệt của quyền lựcchính trị, có bộ máychuyên trách để cưỡngchế và quản lý xã hộinhằm thực hiện và bảo vệtrước hết lợi ích của giaicấp thống trị trong xã hội
có giai cấp đối kháng, củagiai cấp công nhân vànhân dân lao động dưới sựlãnh đạo của Đảng cộngsản trong xã hội xã hộichủ nghĩa
Trang 9trong xã hội Vì vậy, nhà
nước tồn tại với hai tư
cách:
Một là bộ máy duy trì sự
thống trị của giai cấp này
đối với giai cấp khác
Hai là tổ chức quyền lực
công,
2 tính xã hội hay còn gọi
là vai trò kinh tế - xã hội
lợi ích của giai cấp thống
trị trong xã hội có giai cấp
đối kháng
c/ Đặc trưng: Nhà nước
có 5 đặc trưng cơ bản:
1 Nhà nước phân chia và
quản lý dân cư theo đơn
hội không có quỳen lực
này như tổ chức nghiệp
đoàn, công đoàn, phụ nữ,
đoàn thanh niên, Mặt trận
3 Nhà nước có chủ quyềnquốc gia
Chủ quyền quốc gia thểhiện ở quyền tối cao củaquốc gia trong phạm vilãnh thổ của mình
- Nhà nước tự quyết định
về chính sách đối nội vàđối ngoại, không phụthuộc vào lực lượng bênngoài
4 Nhà nước ban hànhpháp luật và thực hiệnquản lý buộc các thànhviên trong xã hội phảituân theo:
- Nhà nước ban hành phápluật và bảo đảm thực hiệnbằng sức mạnh cưỡngchế
- Thông qua pháp luật, ýchí của nhà nước trởthành ý chí của toàn xãhội, buộc mọi cơ quan, tổchức, phải tuân theo
- Trong xã hội, chỉ có Nhànước mới có quyền banhành luật và áp dụng phápluật
5 Nhà nước quy định vàthực hiện thu thuế dướihình thức bắt buộc
- Để duy trì bộ máy nhànước
- Bảo đảm cho sự pháttriển kinh tế, văn hoá, xãhội, an ninh, quốc phòng,chính lãnh thổi, quản lý
cư dân theo đơn vị hànhchính lãnh thổ mà khôngphụ thuộc vào huyếtthống, giới tính, tôngiáo.v.v…
2.Nhà nước thiết lậpquyền lực công để quản lý
xã hội và nắm quyềnthống trị thông qua việcthành lập bộ máy chuyên
là nhiệm vụ quản lý nhànước và bộ máy chuyênthực hiện cưỡng chế(quân đội, nhà tù, cảnsát.v.v…) để duy trì địa vịcủa giai cấp thống trị Còncác tổ chức khác trong xãhội không có quỳen lựcnày như tổ chức nghiệpđoàn, công đoàn, phụ nữ,đoàn thanh niên, Mặt trận
3 Nhà nước có chủ quyềnquốc gia
Chủ quyền quốc gia thểhiện ở quyền tối cao củaquốc gia trong phạm vilãnh thổ của mình
- Nhà nước tự quyết định
về chính sách đối nội vàđối ngoại, không phụthuộc vào lực lượng bênngoài
4 Nhà nước ban hànhpháp luật và thực hiệnquản lý buộc các thànhviên trong xã hội phảituân theo:
- Nhà nước ban hành phápluật và bảo đảm thực hiệnbằng sức mạnh cưỡngchế
- Thông qua pháp luật, ýchí của nhà nước trởthành ý chí của toàn xãhội, buộc mọi cơ quan, tổchức, phải tuân theo
- Trong xã hội, chỉ có Nhànước mới có quyền banhành luật và áp dụng phápluật
5 Nhà nước quy định vàthực hiện thu thuế dướihình thức bắt buộc
- Để duy trì bộ máy nhànước
- Bảo đảm cho sự pháttriển kinh tế, văn hoá, xãhội, an ninh, quốc phòng,chính lãnh thổi, quản lý
cư dân theo đơn vị hànhchính lãnh thổ mà khôngphụ thuộc vào huyếtthống, giới tính, tôngiáo.v.v…
2.Nhà nước thiết lậpquyền lực công để quản lý
xã hội và nắm quyềnthống trị thông qua việcthành lập bộ máy chuyên
là nhiệm vụ quản lý nhànước và bộ máy chuyênthực hiện cưỡng chế(quân đội, nhà tù, cảnsát.v.v…) để duy trì địa vịcủa giai cấp thống trị Còncác tổ chức khác trong xãhội không có quỳen lựcnày như tổ chức nghiệpđoàn, công đoàn, phụ nữ,đoàn thanh niên, Mặt trận
3 Nhà nước có chủ quyềnquốc gia
Chủ quyền quốc gia thểhiện ở quyền tối cao củaquốc gia trong phạm vilãnh thổ của mình
- Nhà nước tự quyết định
về chính sách đối nội vàđối ngoại, không phụthuộc vào lực lượng bênngoài
4 Nhà nước ban hànhpháp luật và thực hiệnquản lý buộc các thànhviên trong xã hội phảituân theo:
- Nhà nước ban hành phápluật và bảo đảm thực hiệnbằng sức mạnh cưỡngchế
- Thông qua pháp luật, ýchí của nhà nước trởthành ý chí của toàn xãhội, buộc mọi cơ quan, tổchức, phải tuân theo
- Trong xã hội, chỉ có Nhànước mới có quyền banhành luật và áp dụng phápluật
5 Nhà nước quy định vàthực hiện thu thuế dướihình thức bắt buộc
- Để duy trì bộ máy nhànước
- Bảo đảm cho sự pháttriển kinh tế, văn hoá, xãhội, an ninh, quốc phòng,chính lãnh thổi, quản lý
cư dân theo đơn vị hànhchính lãnh thổ mà khôngphụ thuộc vào huyếtthống, giới tính, tôngiáo.v.v…
2.Nhà nước thiết lậpquyền lực công để quản lý
xã hội và nắm quyềnthống trị thông qua việcthành lập bộ máy chuyên
là nhiệm vụ quản lý nhànước và bộ máy chuyênthực hiện cưỡng chế(quân đội, nhà tù, cảnsát.v.v…) để duy trì địa vịcủa giai cấp thống trị Còncác tổ chức khác trong xãhội không có quỳen lựcnày như tổ chức nghiệpđoàn, công đoàn, phụ nữ,đoàn thanh niên, Mặt trận
3 Nhà nước có chủ quyềnquốc gia
Chủ quyền quốc gia thểhiện ở quyền tối cao củaquốc gia trong phạm vilãnh thổ của mình
- Nhà nước tự quyết định
về chính sách đối nội vàđối ngoại, không phụthuộc vào lực lượng bênngoài
4 Nhà nước ban hànhpháp luật và thực hiệnquản lý buộc các thànhviên trong xã hội phảituân theo:
- Nhà nước ban hành phápluật và bảo đảm thực hiệnbằng sức mạnh cưỡngchế
- Thông qua pháp luật, ýchí của nhà nước trởthành ý chí của toàn xãhội, buộc mọi cơ quan, tổchức, phải tuân theo
- Trong xã hội, chỉ có Nhànước mới có quyền banhành luật và áp dụng phápluật
5 Nhà nước quy định vàthực hiện thu thuế dướihình thức bắt buộc
- Để duy trì bộ máy nhànước
- Bảo đảm cho sự pháttriển kinh tế, văn hoá, xãhội, an ninh, quốc phòng,chính lãnh thổi, quản lý
cư dân theo đơn vị hànhchính lãnh thổ mà khôngphụ thuộc vào huyếtthống, giới tính, tôngiáo.v.v…
2.Nhà nước thiết lậpquyền lực công để quản lý
xã hội và nắm quyềnthống trị thông qua việcthành lập bộ máy chuyên
là nhiệm vụ quản lý nhànước và bộ máy chuyênthực hiện cưỡng chế(quân đội, nhà tù, cảnsát.v.v…) để duy trì địa vịcủa giai cấp thống trị Còncác tổ chức khác trong xãhội không có quỳen lựcnày như tổ chức nghiệpđoàn, công đoàn, phụ nữ,đoàn thanh niên, Mặt trận
3 Nhà nước có chủ quyềnquốc gia
Chủ quyền quốc gia thểhiện ở quyền tối cao củaquốc gia trong phạm vilãnh thổ của mình
- Nhà nước tự quyết định
về chính sách đối nội vàđối ngoại, không phụthuộc vào lực lượng bênngoài
4 Nhà nước ban hànhpháp luật và thực hiệnquản lý buộc các thànhviên trong xã hội phảituân theo:
- Nhà nước ban hành phápluật và bảo đảm thực hiệnbằng sức mạnh cưỡngchế
- Thông qua pháp luật, ýchí của nhà nước trởthành ý chí của toàn xãhội, buộc mọi cơ quan, tổchức, phải tuân theo
- Trong xã hội, chỉ có Nhànước mới có quyền banhành luật và áp dụng phápluật
5 Nhà nước quy định vàthực hiện thu thuế dướihình thức bắt buộc
- Để duy trì bộ máy nhànước
- Bảo đảm cho sự pháttriển kinh tế, văn hoá, xãhội, an ninh, quốc phòng,chính lãnh thổi, quản lý
cư dân theo đơn vị hànhchính lãnh thổ mà khôngphụ thuộc vào huyếtthống, giới tính, tôngiáo.v.v…
2.Nhà nước thiết lậpquyền lực công để quản lý
xã hội và nắm quyềnthống trị thông qua việcthành lập bộ máy chuyên
là nhiệm vụ quản lý nhànước và bộ máy chuyênthực hiện cưỡng chế(quân đội, nhà tù, cảnsát.v.v…) để duy trì địa vịcủa giai cấp thống trị Còncác tổ chức khác trong xãhội không có quỳen lựcnày như tổ chức nghiệpđoàn, công đoàn, phụ nữ,đoàn thanh niên, Mặt trận
3 Nhà nước có chủ quyềnquốc gia
Chủ quyền quốc gia thểhiện ở quyền tối cao củaquốc gia trong phạm vilãnh thổ của mình
- Nhà nước tự quyết định
về chính sách đối nội vàđối ngoại, không phụthuộc vào lực lượng bênngoài
4 Nhà nước ban hànhpháp luật và thực hiệnquản lý buộc các thànhviên trong xã hội phảituân theo:
- Nhà nước ban hành phápluật và bảo đảm thực hiệnbằng sức mạnh cưỡngchế
- Thông qua pháp luật, ýchí của nhà nước trởthành ý chí của toàn xãhội, buộc mọi cơ quan, tổchức, phải tuân theo
- Trong xã hội, chỉ có Nhànước mới có quyền banhành luật và áp dụng phápluật
5 Nhà nước quy định vàthực hiện thu thuế dướihình thức bắt buộc
- Để duy trì bộ máy nhànước
- Bảo đảm cho sự pháttriển kinh tế, văn hoá, xãhội, an ninh, quốc phòng,chính lãnh thổi, quản lý
cư dân theo đơn vị hànhchính lãnh thổ mà khôngphụ thuộc vào huyếtthống, giới tính, tôngiáo.v.v…
2.Nhà nước thiết lậpquyền lực công để quản lý
xã hội và nắm quyềnthống trị thông qua việcthành lập bộ máy chuyên
là nhiệm vụ quản lý nhànước và bộ máy chuyênthực hiện cưỡng chế(quân đội, nhà tù, cảnsát.v.v…) để duy trì địa vịcủa giai cấp thống trị Còncác tổ chức khác trong xãhội không có quỳen lựcnày như tổ chức nghiệpđoàn, công đoàn, phụ nữ,đoàn thanh niên, Mặt trận
3 Nhà nước có chủ quyềnquốc gia
Chủ quyền quốc gia thểhiện ở quyền tối cao củaquốc gia trong phạm vilãnh thổ của mình
- Nhà nước tự quyết định
về chính sách đối nội vàđối ngoại, không phụthuộc vào lực lượng bênngoài
4 Nhà nước ban hànhpháp luật và thực hiệnquản lý buộc các thànhviên trong xã hội phảituân theo:
- Nhà nước ban hành phápluật và bảo đảm thực hiệnbằng sức mạnh cưỡngchế
- Thông qua pháp luật, ýchí của nhà nước trởthành ý chí của toàn xãhội, buộc mọi cơ quan, tổchức, phải tuân theo
- Trong xã hội, chỉ có Nhànước mới có quyền banhành luật và áp dụng phápluật
5 Nhà nước quy định vàthực hiện thu thuế dướihình thức bắt buộc
- Để duy trì bộ máy nhànước
- Bảo đảm cho sự pháttriển kinh tế, văn hoá, xãhội, an ninh, quốc phòng,chính lãnh thổi, quản lý
cư dân theo đơn vị hànhchính lãnh thổ mà khôngphụ thuộc vào huyếtthống, giới tính, tôngiáo.v.v…
2.Nhà nước thiết lậpquyền lực công để quản lý
xã hội và nắm quyềnthống trị thông qua việcthành lập bộ máy chuyên
là nhiệm vụ quản lý nhànước và bộ máy chuyênthực hiện cưỡng chế(quân đội, nhà tù, cảnsát.v.v…) để duy trì địa vịcủa giai cấp thống trị Còncác tổ chức khác trong xãhội không có quỳen lựcnày như tổ chức nghiệpđoàn, công đoàn, phụ nữ,đoàn thanh niên, Mặt trận
Trang 103 Nhà nước có chủ quyền
quốc gia
Chủ quyền quốc gia thể
hiện ở quyền tối cao của
quốc gia trong phạm vi
lãnh thổ của mình
- Nhà nước tự quyết định
về chính sách đối nội và
đối ngoại, không phụ
thuộc vào lực lượng bên
hội, buộc mọi cơ quan, tổ
chức, phải tuân theo
triển kinh tế, văn hoá, xã
hội, an ninh, quốc phòng,
Giải quyết các công việc
chung của xã hội
Qua năm đặc trương trên
nhằm phân biệt nhà nước
xã hội công xã nguyên
thuỷ) Qua đó cho thấy
2 điều kiện ra đời của sảnxuất hang hoá:
Điều kiện 1) phân cônglao động xã hội: Điềukiện 2) Sự tách biệt tươngđối về lợi ích kinh tế giữacác người sản xuất vớinhau khởi thuỷ là tư hữunhỏ về tư liệu sản xuất
b/ PT ưu thế của SXHH
so với KTTN:
Do sản xuất hàng hoá dựatrên sự phân công laođộng XH, chuyên mônhoá sản xuất nên nó khaithác được những lợi thế tựnhiên, xã hội, kỹ thuật củatừng người, từng cơ sởcũng như từng vùng, từngđịa phương Đồng thời,sản xuất hàng hoá cũngtác động trở lại làm chophân công lao động XH,chuyên môn hoá sản xuấtngày càng tăng, mối quan
hệ giữa các ngành, cácvùng ngày càng trở nên
mở rộng, sâu sắc Từ đó,làm cho năng suất laođộng tăng lên nhanhchóng, nhu cầu của XHđược đáp ứng đầy đủ hơn
Giải quyết các công việcchung của xã hộiQua năm đặc trương trênnhằm phân biệt nhà nướcvới các tổ chức chính trị,chính trị xã hội khác(Đảng phái chính trị,Đoàn thanh niên, hiệphội.v.v…), đồng thờicũng là để phân biệt vớicác tổ chức thị tộc (trong
xã hội công xã nguyênthuỷ) Qua đó cho thấyvai trò to lớn của Nhànước trong hệ thống chínhtrị mà các tổ chức kháckhông có
KINH TẾ CHÍNH TRỊ Câu1: Sản xuất hàng hóa là gì? Phân tích ưu thế của SX HH so với k.tế tự nhiên? Liên hệ thực tiễn nền kt nước ta hiện nay:
a/SXHH: là một kiểu tổchức kinh tế mà sản phẩmsản xuất ra để trao đổi,mua bán trên thị trường
2 điều kiện ra đời của sảnxuất hang hoá:
Điều kiện 1) phân cônglao động xã hội: Điềukiện 2) Sự tách biệt tươngđối về lợi ích kinh tế giữacác người sản xuất vớinhau khởi thuỷ là tư hữunhỏ về tư liệu sản xuất
b/ PT ưu thế của SXHH
so với KTTN:
Do sản xuất hàng hoá dựatrên sự phân công laođộng XH, chuyên mônhoá sản xuất nên nó khaithác được những lợi thế tựnhiên, xã hội, kỹ thuật củatừng người, từng cơ sởcũng như từng vùng, từngđịa phương Đồng thời,sản xuất hàng hoá cũngtác động trở lại làm chophân công lao động XH,chuyên môn hoá sản xuấtngày càng tăng, mối quan
hệ giữa các ngành, cácvùng ngày càng trở nên
mở rộng, sâu sắc Từ đó,làm cho năng suất laođộng tăng lên nhanhchóng, nhu cầu của XHđược đáp ứng đầy đủ hơn
Giải quyết các công việcchung của xã hộiQua năm đặc trương trênnhằm phân biệt nhà nướcvới các tổ chức chính trị,chính trị xã hội khác(Đảng phái chính trị,Đoàn thanh niên, hiệphội.v.v…), đồng thờicũng là để phân biệt vớicác tổ chức thị tộc (trong
xã hội công xã nguyênthuỷ) Qua đó cho thấyvai trò to lớn của Nhànước trong hệ thống chínhtrị mà các tổ chức kháckhông có
KINH TẾ CHÍNH TRỊ Câu1: Sản xuất hàng hóa là gì? Phân tích ưu thế của SX HH so với k.tế tự nhiên? Liên hệ thực tiễn nền kt nước ta hiện nay:
a/SXHH: là một kiểu tổchức kinh tế mà sản phẩmsản xuất ra để trao đổi,mua bán trên thị trường
2 điều kiện ra đời của sảnxuất hang hoá:
Điều kiện 1) phân cônglao động xã hội: Điềukiện 2) Sự tách biệt tươngđối về lợi ích kinh tế giữacác người sản xuất vớinhau khởi thuỷ là tư hữunhỏ về tư liệu sản xuất
b/ PT ưu thế của SXHH
so với KTTN:
Do sản xuất hàng hoá dựatrên sự phân công laođộng XH, chuyên mônhoá sản xuất nên nó khaithác được những lợi thế tựnhiên, xã hội, kỹ thuật củatừng người, từng cơ sởcũng như từng vùng, từngđịa phương Đồng thời,sản xuất hàng hoá cũngtác động trở lại làm chophân công lao động XH,chuyên môn hoá sản xuấtngày càng tăng, mối quan
hệ giữa các ngành, cácvùng ngày càng trở nên
mở rộng, sâu sắc Từ đó,làm cho năng suất laođộng tăng lên nhanhchóng, nhu cầu của XHđược đáp ứng đầy đủ hơn
Giải quyết các công việcchung của xã hộiQua năm đặc trương trênnhằm phân biệt nhà nướcvới các tổ chức chính trị,chính trị xã hội khác(Đảng phái chính trị,Đoàn thanh niên, hiệphội.v.v…), đồng thờicũng là để phân biệt vớicác tổ chức thị tộc (trong
xã hội công xã nguyênthuỷ) Qua đó cho thấyvai trò to lớn của Nhànước trong hệ thống chínhtrị mà các tổ chức kháckhông có
KINH TẾ CHÍNH TRỊ Câu1: Sản xuất hàng hóa là gì? Phân tích ưu thế của SX HH so với k.tế tự nhiên? Liên hệ thực tiễn nền kt nước ta hiện nay:
a/SXHH: là một kiểu tổchức kinh tế mà sản phẩmsản xuất ra để trao đổi,mua bán trên thị trường
2 điều kiện ra đời của sảnxuất hang hoá:
Điều kiện 1) phân cônglao động xã hội: Điềukiện 2) Sự tách biệt tươngđối về lợi ích kinh tế giữacác người sản xuất vớinhau khởi thuỷ là tư hữunhỏ về tư liệu sản xuất
b/ PT ưu thế của SXHH
so với KTTN:
Do sản xuất hàng hoá dựatrên sự phân công laođộng XH, chuyên mônhoá sản xuất nên nó khaithác được những lợi thế tựnhiên, xã hội, kỹ thuật củatừng người, từng cơ sởcũng như từng vùng, từngđịa phương Đồng thời,sản xuất hàng hoá cũngtác động trở lại làm chophân công lao động XH,chuyên môn hoá sản xuấtngày càng tăng, mối quan
hệ giữa các ngành, cácvùng ngày càng trở nên
mở rộng, sâu sắc Từ đó,làm cho năng suất laođộng tăng lên nhanhchóng, nhu cầu của XHđược đáp ứng đầy đủ hơn
Giải quyết các công việcchung của xã hộiQua năm đặc trương trênnhằm phân biệt nhà nướcvới các tổ chức chính trị,chính trị xã hội khác(Đảng phái chính trị,Đoàn thanh niên, hiệphội.v.v…), đồng thờicũng là để phân biệt vớicác tổ chức thị tộc (trong
xã hội công xã nguyênthuỷ) Qua đó cho thấyvai trò to lớn của Nhànước trong hệ thống chínhtrị mà các tổ chức kháckhông có
KINH TẾ CHÍNH TRỊ Câu1: Sản xuất hàng hóa là gì? Phân tích ưu thế của SX HH so với k.tế tự nhiên? Liên hệ thực tiễn nền kt nước ta hiện nay:
a/SXHH: là một kiểu tổchức kinh tế mà sản phẩmsản xuất ra để trao đổi,mua bán trên thị trường
2 điều kiện ra đời của sảnxuất hang hoá:
Điều kiện 1) phân cônglao động xã hội: Điềukiện 2) Sự tách biệt tươngđối về lợi ích kinh tế giữacác người sản xuất vớinhau khởi thuỷ là tư hữunhỏ về tư liệu sản xuất
b/ PT ưu thế của SXHH
so với KTTN:
Do sản xuất hàng hoá dựatrên sự phân công laođộng XH, chuyên mônhoá sản xuất nên nó khaithác được những lợi thế tựnhiên, xã hội, kỹ thuật củatừng người, từng cơ sởcũng như từng vùng, từngđịa phương Đồng thời,sản xuất hàng hoá cũngtác động trở lại làm chophân công lao động XH,chuyên môn hoá sản xuấtngày càng tăng, mối quan
hệ giữa các ngành, cácvùng ngày càng trở nên
mở rộng, sâu sắc Từ đó,làm cho năng suất laođộng tăng lên nhanhchóng, nhu cầu của XHđược đáp ứng đầy đủ hơn
Giải quyết các công việcchung của xã hộiQua năm đặc trương trênnhằm phân biệt nhà nướcvới các tổ chức chính trị,chính trị xã hội khác(Đảng phái chính trị,Đoàn thanh niên, hiệphội.v.v…), đồng thờicũng là để phân biệt vớicác tổ chức thị tộc (trong
xã hội công xã nguyênthuỷ) Qua đó cho thấyvai trò to lớn của Nhànước trong hệ thống chínhtrị mà các tổ chức kháckhông có
KINH TẾ CHÍNH TRỊ Câu1: Sản xuất hàng hóa là gì? Phân tích ưu thế của SX HH so với k.tế tự nhiên? Liên hệ thực tiễn nền kt nước ta hiện nay:
a/SXHH: là một kiểu tổchức kinh tế mà sản phẩmsản xuất ra để trao đổi,mua bán trên thị trường
2 điều kiện ra đời của sảnxuất hang hoá:
Điều kiện 1) phân cônglao động xã hội: Điềukiện 2) Sự tách biệt tươngđối về lợi ích kinh tế giữacác người sản xuất vớinhau khởi thuỷ là tư hữunhỏ về tư liệu sản xuất
b/ PT ưu thế của SXHH
so với KTTN:
Do sản xuất hàng hoá dựatrên sự phân công laođộng XH, chuyên mônhoá sản xuất nên nó khaithác được những lợi thế tựnhiên, xã hội, kỹ thuật củatừng người, từng cơ sởcũng như từng vùng, từngđịa phương Đồng thời,sản xuất hàng hoá cũngtác động trở lại làm chophân công lao động XH,chuyên môn hoá sản xuấtngày càng tăng, mối quan
hệ giữa các ngành, cácvùng ngày càng trở nên
mở rộng, sâu sắc Từ đó,làm cho năng suất laođộng tăng lên nhanhchóng, nhu cầu của XHđược đáp ứng đầy đủ hơn
Giải quyết các công việcchung của xã hộiQua năm đặc trương trênnhằm phân biệt nhà nướcvới các tổ chức chính trị,chính trị xã hội khác(Đảng phái chính trị,Đoàn thanh niên, hiệphội.v.v…), đồng thờicũng là để phân biệt vớicác tổ chức thị tộc (trong
xã hội công xã nguyênthuỷ) Qua đó cho thấyvai trò to lớn của Nhànước trong hệ thống chínhtrị mà các tổ chức kháckhông có
KINH TẾ CHÍNH TRỊ Câu1: Sản xuất hàng hóa là gì? Phân tích ưu thế của SX HH so với k.tế tự nhiên? Liên hệ thực tiễn nền kt nước ta hiện nay:
a/SXHH: là một kiểu tổchức kinh tế mà sản phẩmsản xuất ra để trao đổi,mua bán trên thị trường
2 điều kiện ra đời của sảnxuất hang hoá:
Điều kiện 1) phân cônglao động xã hội: Điều kiện2) Sự tách biệt tương đối
về lợi ích kinh tế giữa cácngười sản xuất với nhaukhởi thuỷ là tư hữu nhỏ về
tư liệu sản xuất
b/ PT ưu thế của SXHH
so với KTTN:
Do sản xuất hàng hoá dựatrên sự phân công laođộng XH, chuyên mônhoá sản xuất nên nó khaithác được những lợi thế tựnhiên, xã hội, kỹ thuật củatừng người, từng cơ sởcũng như từng vùng, từngđịa phương Đồng thời,sản xuất hàng hoá cũngtác động trở lại làm chophân công lao động XH,chuyên môn hoá sản xuấtngày càng tăng, mối quan
hệ giữa các ngành, cácvùng ngày càng trở nên
mở rộng, sâu sắc Từ đó,làm cho năng suất laođộng tăng lên nhanhchóng, nhu cầu của XHđược đáp ứng đầy đủ hơn.Giải quyết các công việcchung của xã hộiQua năm đặc trương trênnhằm phân biệt nhà nướcvới các tổ chức chính trị,chính trị xã hội khác(Đảng phái chính trị,Đoàn thanh niên, hiệphội.v.v…), đồng thời cũng
là để phân biệt với các tổchức thị tộc (trong xã hộicông xã nguyên thuỷ).Qua đó cho thấy vai trò tolớn của Nhà nước trong
hệ thống chính trị mà các
tổ chức khác không có
KINH TẾ CHÍNH TRỊ Câu1: Sản xuất hàng hóa là gì? Phân tích ưu thế của SX HH so với k.tế tự nhiên? Liên hệ thực tiễn nền kt nước ta hiện nay:
a/SXHH: là một kiểu tổchức kinh tế mà sản phẩm
Trang 11sản xuất ra để trao đổi,
mua bán trên thị trường
2 điều kiện ra đời của sản
xuất hang hoá:
Điều kiện 1) phân công
lao động xã hội: Điều
kiện 2) Sự tách biệt tương
đối về lợi ích kinh tế giữa
các người sản xuất với
nhau khởi thuỷ là tư hữu
nhỏ về tư liệu sản xuất
b/ PT ưu thế của SXHH
so với KTTN:
Do sản xuất hàng hoá dựa
trên sự phân công lao
phân công lao động XH,
chuyên môn hoá sản xuất
ngày càng tăng, mối quan
hệ giữa các ngành, các
vùng ngày càng trở nên
mở rộng, sâu sắc Từ đó,
làm cho năng suất lao
động tăng lên nhanh
chóng, nhu cầu của XH
được đáp ứng đầy đủ hơn
Trong nền sản xuất
hàng hoá, quy mô sản
xuất không còn bị giới
hạn bởi nguồn lực và
nhu cầu của mỗi cá
nhân, gia đình, mỗi cơ
sở, mỗi vùng mà nó
được mở rộng, dựa trên
cơ sở nhu cầu và nguồn
sản xuất có lãi, người
sản xuất phải luôn luôn
năng động, cải tiến kỹ
thuật, hợp lý hoá sản
xuất, nâng cao năng
suất lao động, giảm chi
phí sản xuất, đáp ứng
nhu cầu và thị hiếu của
người tiêu dùng Nhờ
đó, lực lượng sản xuấtngày càng phát triển,năng suất lao độngtăng, hiệu quả kinh tếngày càng cao
- Sự phát triển sản xuất,
mở rộng và giao lưukinh tế giữa các cánhân, các vùng, cácnước không chỉ làmcho đời sống vật chất
mà cả đời sống văn hoá,tinh thần cũng đượcnâng cao hơn, phongphú và đa dạng hơn
=>Tóm lại, trong khisản xuất tự cung tự cấp
bị giới hạn bởi như cầu
và nguồn lực cá nhân,gia đình, quy mô sảnxuất nhỏ, không tạođược động lực thúc đẩysản xuất phát triển thìsản xuất hàng hoá lạitạo được động lực sảnxuất phát triển, làm chosản xuất phù hợp vớinhu cầu, góp phần nângcao đời sống vật chất,tinh thần của mỗi cánhân và toàn XH
c/ Liên hệ thực tiênc nước
ta hiện nay:
Trong nền sản xuấthàng hoá, quy mô sảnxuất không còn bị giớihạn bởi nguồn lực vànhu cầu của mỗi cánhân, gia đình, mỗi cơ
sở, mỗi vùng mà nóđược mở rộng, dựa trên
cơ sở nhu cầu và nguồnlực XH Từ đó, tạo điềukiện cho việc ứng dụngnhững thành tựu KH –
KT vào sản xuất, thúcđẩy sản xuất phát triển,chuyển từ sản xuất nhỏsang sản xuất lớn
- Trong nền sản xuấthàng hóa, để tồn tại vàsản xuất có lãi, ngườisản xuất phải luôn luônnăng động, cải tiến kỹthuật, hợp lý hoá sảnxuất, nâng cao năngsuất lao động, giảm chiphí sản xuất, đáp ứngnhu cầu và thị hiếu củangười tiêu dùng Nhờ
đó, lực lượng sản xuất
ngày càng phát triển,năng suất lao độngtăng, hiệu quả kinh tếngày càng cao
- Sự phát triển sản xuất,
mở rộng và giao lưukinh tế giữa các cánhân, các vùng, cácnước không chỉ làmcho đời sống vật chất
mà cả đời sống văn hoá,tinh thần cũng đượcnâng cao hơn, phongphú và đa dạng hơn
=>Tóm lại, trong khisản xuất tự cung tự cấp
bị giới hạn bởi như cầu
và nguồn lực cá nhân,gia đình, quy mô sảnxuất nhỏ, không tạođược động lực thúc đẩysản xuất phát triển thìsản xuất hàng hoá lạitạo được động lực sảnxuất phát triển, làm chosản xuất phù hợp vớinhu cầu, góp phần nângcao đời sống vật chất,tinh thần của mỗi cánhân và toàn XH
c/ Liên hệ thực tiênc nước
ta hiện nay:
Trong nền sản xuấthàng hoá, quy mô sảnxuất không còn bị giớihạn bởi nguồn lực vànhu cầu của mỗi cánhân, gia đình, mỗi cơ
sở, mỗi vùng mà nóđược mở rộng, dựa trên
cơ sở nhu cầu và nguồnlực XH Từ đó, tạo điềukiện cho việc ứng dụngnhững thành tựu KH –
KT vào sản xuất, thúcđẩy sản xuất phát triển,chuyển từ sản xuất nhỏsang sản xuất lớn
- Trong nền sản xuấthàng hóa, để tồn tại vàsản xuất có lãi, ngườisản xuất phải luôn luônnăng động, cải tiến kỹthuật, hợp lý hoá sảnxuất, nâng cao năngsuất lao động, giảm chiphí sản xuất, đáp ứngnhu cầu và thị hiếu củangười tiêu dùng Nhờ
đó, lực lượng sản xuấtngày càng phát triển,
năng suất lao độngtăng, hiệu quả kinh tếngày càng cao
- Sự phát triển sản xuất,
mở rộng và giao lưukinh tế giữa các cánhân, các vùng, cácnước không chỉ làmcho đời sống vật chất
mà cả đời sống văn hoá,tinh thần cũng đượcnâng cao hơn, phongphú và đa dạng hơn
=>Tóm lại, trong khisản xuất tự cung tự cấp
bị giới hạn bởi như cầu
và nguồn lực cá nhân,gia đình, quy mô sảnxuất nhỏ, không tạođược động lực thúc đẩysản xuất phát triển thìsản xuất hàng hoá lạitạo được động lực sảnxuất phát triển, làm chosản xuất phù hợp vớinhu cầu, góp phần nângcao đời sống vật chất,tinh thần của mỗi cánhân và toàn XH
c/ Liên hệ thực tiênc nước
ta hiện nay:
Trong nền sản xuấthàng hoá, quy mô sảnxuất không còn bị giớihạn bởi nguồn lực vànhu cầu của mỗi cánhân, gia đình, mỗi cơ
sở, mỗi vùng mà nóđược mở rộng, dựa trên
cơ sở nhu cầu và nguồnlực XH Từ đó, tạo điềukiện cho việc ứng dụngnhững thành tựu KH –
KT vào sản xuất, thúcđẩy sản xuất phát triển,chuyển từ sản xuất nhỏsang sản xuất lớn
- Trong nền sản xuấthàng hóa, để tồn tại vàsản xuất có lãi, ngườisản xuất phải luôn luônnăng động, cải tiến kỹthuật, hợp lý hoá sảnxuất, nâng cao năngsuất lao động, giảm chiphí sản xuất, đáp ứngnhu cầu và thị hiếu củangười tiêu dùng Nhờ
đó, lực lượng sản xuấtngày càng phát triển,năng suất lao động
tăng, hiệu quả kinh tếngày càng cao
- Sự phát triển sản xuất,
mở rộng và giao lưukinh tế giữa các cánhân, các vùng, cácnước không chỉ làmcho đời sống vật chất
mà cả đời sống văn hoá,tinh thần cũng đượcnâng cao hơn, phongphú và đa dạng hơn
=>Tóm lại, trong khisản xuất tự cung tự cấp
bị giới hạn bởi như cầu
và nguồn lực cá nhân,gia đình, quy mô sảnxuất nhỏ, không tạođược động lực thúc đẩysản xuất phát triển thìsản xuất hàng hoá lạitạo được động lực sảnxuất phát triển, làm chosản xuất phù hợp vớinhu cầu, góp phần nângcao đời sống vật chất,tinh thần của mỗi cánhân và toàn XH
c/ Liên hệ thực tiênc nước
ta hiện nay:
Trong nền sản xuấthàng hoá, quy mô sảnxuất không còn bị giớihạn bởi nguồn lực vànhu cầu của mỗi cánhân, gia đình, mỗi cơ
sở, mỗi vùng mà nóđược mở rộng, dựa trên
cơ sở nhu cầu và nguồnlực XH Từ đó, tạo điềukiện cho việc ứng dụngnhững thành tựu KH –
KT vào sản xuất, thúcđẩy sản xuất phát triển,chuyển từ sản xuất nhỏsang sản xuất lớn
- Trong nền sản xuấthàng hóa, để tồn tại vàsản xuất có lãi, ngườisản xuất phải luôn luônnăng động, cải tiến kỹthuật, hợp lý hoá sảnxuất, nâng cao năngsuất lao động, giảm chiphí sản xuất, đáp ứngnhu cầu và thị hiếu củangười tiêu dùng Nhờ
đó, lực lượng sản xuấtngày càng phát triển,năng suất lao động
tăng, hiệu quả kinh tếngày càng cao
- Sự phát triển sản xuất,
mở rộng và giao lưukinh tế giữa các cánhân, các vùng, cácnước không chỉ làmcho đời sống vật chất
mà cả đời sống văn hoá,tinh thần cũng đượcnâng cao hơn, phongphú và đa dạng hơn
=>Tóm lại, trong khisản xuất tự cung tự cấp
bị giới hạn bởi như cầu
và nguồn lực cá nhân,gia đình, quy mô sảnxuất nhỏ, không tạođược động lực thúc đẩysản xuất phát triển thìsản xuất hàng hoá lạitạo được động lực sảnxuất phát triển, làm chosản xuất phù hợp vớinhu cầu, góp phần nângcao đời sống vật chất,tinh thần của mỗi cánhân và toàn XH
c/ Liên hệ thực tiênc nước
ta hiện nay:
Trong nền sản xuấthàng hoá, quy mô sảnxuất không còn bị giớihạn bởi nguồn lực vànhu cầu của mỗi cánhân, gia đình, mỗi cơ
sở, mỗi vùng mà nóđược mở rộng, dựa trên
cơ sở nhu cầu và nguồnlực XH Từ đó, tạo điềukiện cho việc ứng dụngnhững thành tựu KH –
KT vào sản xuất, thúcđẩy sản xuất phát triển,chuyển từ sản xuất nhỏsang sản xuất lớn
- Trong nền sản xuấthàng hóa, để tồn tại vàsản xuất có lãi, ngườisản xuất phải luôn luônnăng động, cải tiến kỹthuật, hợp lý hoá sảnxuất, nâng cao năngsuất lao động, giảm chiphí sản xuất, đáp ứngnhu cầu và thị hiếu củangười tiêu dùng Nhờ
đó, lực lượng sản xuấtngày càng phát triển,năng suất lao động
tăng, hiệu quả kinh tếngày càng cao
- Sự phát triển sản xuất,
mở rộng và giao lưukinh tế giữa các cánhân, các vùng, cácnước không chỉ làmcho đời sống vật chất
mà cả đời sống văn hoá,tinh thần cũng đượcnâng cao hơn, phongphú và đa dạng hơn
=>Tóm lại, trong khisản xuất tự cung tự cấp
bị giới hạn bởi như cầu
và nguồn lực cá nhân,gia đình, quy mô sảnxuất nhỏ, không tạođược động lực thúc đẩysản xuất phát triển thìsản xuất hàng hoá lạitạo được động lực sảnxuất phát triển, làm chosản xuất phù hợp vớinhu cầu, góp phần nângcao đời sống vật chất,tinh thần của mỗi cánhân và toàn XH
c/ Liên hệ thực tiênc nước
ta hiện nay:
Trong nền sản xuấthàng hoá, quy mô sảnxuất không còn bị giớihạn bởi nguồn lực vànhu cầu của mỗi cánhân, gia đình, mỗi cơ
sở, mỗi vùng mà nóđược mở rộng, dựa trên
cơ sở nhu cầu và nguồnlực XH Từ đó, tạo điềukiện cho việc ứng dụngnhững thành tựu KH –
KT vào sản xuất, thúcđẩy sản xuất phát triển,chuyển từ sản xuất nhỏsang sản xuất lớn
- Trong nền sản xuấthàng hóa, để tồn tại vàsản xuất có lãi, ngườisản xuất phải luôn luônnăng động, cải tiến kỹthuật, hợp lý hoá sảnxuất, nâng cao năngsuất lao động, giảm chiphí sản xuất, đáp ứngnhu cầu và thị hiếu củangười tiêu dùng Nhờ
đó, lực lượng sản xuấtngày càng phát triển,năng suất lao động
tăng, hiệu quả kinh tếngày càng cao
- Sự phát triển sản xuất,
mở rộng và giao lưukinh tế giữa các cánhân, các vùng, cácnước không chỉ làmcho đời sống vật chất
mà cả đời sống văn hoá,tinh thần cũng đượcnâng cao hơn, phongphú và đa dạng hơn
=>Tóm lại, trong khisản xuất tự cung tự cấp
bị giới hạn bởi như cầu
và nguồn lực cá nhân,gia đình, quy mô sảnxuất nhỏ, không tạođược động lực thúc đẩysản xuất phát triển thìsản xuất hàng hoá lạitạo được động lực sảnxuất phát triển, làm chosản xuất phù hợp vớinhu cầu, góp phần nângcao đời sống vật chất,tinh thần của mỗi cánhân và toàn XH.c/ Liên hệ thực tiênc nước
ta hiện nay:
Trong nền sản xuấthàng hoá, quy mô sảnxuất không còn bị giớihạn bởi nguồn lực vànhu cầu của mỗi cánhân, gia đình, mỗi cơ
sở, mỗi vùng mà nóđược mở rộng, dựa trên
cơ sở nhu cầu và nguồnlực XH Từ đó, tạo điềukiện cho việc ứng dụngnhững thành tựu KH –
KT vào sản xuất, thúcđẩy sản xuất phát triển,chuyển từ sản xuất nhỏsang sản xuất lớn
- Trong nền sản xuấthàng hóa, để tồn tại vàsản xuất có lãi, ngườisản xuất phải luôn luônnăng động, cải tiến kỹthuật, hợp lý hoá sảnxuất, nâng cao năngsuất lao động, giảm chiphí sản xuất, đáp ứngnhu cầu và thị hiếu củangười tiêu dùng Nhờ
đó, lực lượng sản xuấtngày càng phát triển,năng suất lao động tăng,
Trang 12hiệu quả kinh tế ngày
gia đình, quy mô sản
xuất nhỏ, không tạo
nghĩa ở nước ta không chỉ
khác kiểu với nền kinh tế
thị trường tư bản chủ
nghĩa thế giới mà còn
khác về trình độ phát
triển; nền kinh tế thị
trường nước ta còn sơ
khai, giản đơn, trong khi
trường nước ta vào nền
kinh tế thị trường thế giới,
ta gặp lại vấn đề từ sảnxuất nhỏ lên sản xuất lớn,nhưng theo tư duy mới,theo con đường kinh tế thịtrường Chúng ta sẽ đi từnền kinh tế hàng hóa nhỏlên nền kinh tế hàng hóalớn mang bản chất xã hộichủ nghĩa, nhưng tiếp thu,học tập và sử dụng tối đacác thành tựu của nềnkinh tế hàng hóa lớn tưbản chủ nghĩa
Nền kinh tế hàng hóa nhỏViệt Nam trở thành nềnkinh tế thị trường lớn,hiện đại là một vấn đề củalực lượng sản xuất, đồngthời cũng là một vấn đềcủa quan hệ sản xuất
Hiện nay, chế độ cônghữu được thực hiện ở kinh
tế nhà nước, kinh tế tậpthể và một phần ở cácNền kinh tế thị trườngđịnh hướng xã hội chủnghĩa ở nước ta không chỉkhác kiểu với nền kinh tếthị trường tư bản chủnghĩa thế giới mà cònkhác về trình độ pháttriển; nền kinh tế thịtrường nước ta còn sơkhai, giản đơn, trong khinền kinh tế thị trường thếgiới đã ở trình độ pháttriển cao, hiện đại Chúng
ta cần nhanh chóng hộinhập nền kinh tế thịtrường nước ta vào nềnkinh tế thị trường thế giới,bởi vì càng hội nhậpnhanh chóng bao nhiêu thìchúng ta càng sớm có chủnghĩa xã hội bấy nhiêu
Cần lưu ý rằng, trong lĩnhvực kinh tế thị trường,cũng có quy luật pháttriển rút ngắn, đi tắt, đónđầu
Từ nền kinh tế thị trườngViệt Nam tiến tới hộinhập với nền kinh tế thịtrường thế giới, xét từ góc
độ kinh tế hàng hóa là từ
kinh tế hàng hóa giản đơncủa những người sản xuấtnhỏ tiến tới hội nhập vớinền kinh tế hàng hóa tưbản chủ nghĩa hiện đại,phát triển Ở đây, chúng
ta gặp lại vấn đề từ sảnxuất nhỏ lên sản xuất lớn,nhưng theo tư duy mới,theo con đường kinh tế thịtrường Chúng ta sẽ đi từnền kinh tế hàng hóa nhỏlên nền kinh tế hàng hóalớn mang bản chất xã hộichủ nghĩa, nhưng tiếp thu,học tập và sử dụng tối đacác thành tựu của nềnkinh tế hàng hóa lớn tưbản chủ nghĩa
Nền kinh tế hàng hóa nhỏViệt Nam trở thành nềnkinh tế thị trường lớn,hiện đại là một vấn đề củalực lượng sản xuất, đồngthời cũng là một vấn đềcủa quan hệ sản xuất
Hiện nay, chế độ cônghữu được thực hiện ở kinh
tế nhà nước, kinh tế tậpthể và một phần ở cácNền kinh tế thị trườngđịnh hướng xã hội chủnghĩa ở nước ta không chỉkhác kiểu với nền kinh tếthị trường tư bản chủnghĩa thế giới mà cònkhác về trình độ pháttriển; nền kinh tế thịtrường nước ta còn sơkhai, giản đơn, trong khinền kinh tế thị trường thếgiới đã ở trình độ pháttriển cao, hiện đại Chúng
ta cần nhanh chóng hộinhập nền kinh tế thịtrường nước ta vào nềnkinh tế thị trường thế giới,bởi vì càng hội nhậpnhanh chóng bao nhiêu thìchúng ta càng sớm có chủnghĩa xã hội bấy nhiêu
Cần lưu ý rằng, trong lĩnhvực kinh tế thị trường,cũng có quy luật pháttriển rút ngắn, đi tắt, đónđầu
Từ nền kinh tế thị trườngViệt Nam tiến tới hộinhập với nền kinh tế thịtrường thế giới, xét từ góc
độ kinh tế hàng hóa là từ
kinh tế hàng hóa giản đơncủa những người sản xuấtnhỏ tiến tới hội nhập vớinền kinh tế hàng hóa tưbản chủ nghĩa hiện đại,phát triển Ở đây, chúng
ta gặp lại vấn đề từ sảnxuất nhỏ lên sản xuất lớn,nhưng theo tư duy mới,theo con đường kinh tế thịtrường Chúng ta sẽ đi từnền kinh tế hàng hóa nhỏlên nền kinh tế hàng hóalớn mang bản chất xã hộichủ nghĩa, nhưng tiếp thu,học tập và sử dụng tối đacác thành tựu của nềnkinh tế hàng hóa lớn tưbản chủ nghĩa
Nền kinh tế hàng hóa nhỏViệt Nam trở thành nềnkinh tế thị trường lớn,hiện đại là một vấn đề củalực lượng sản xuất, đồngthời cũng là một vấn đềcủa quan hệ sản xuất
Hiện nay, chế độ cônghữu được thực hiện ở kinh
tế nhà nước, kinh tế tậpthể và một phần ở cácNền kinh tế thị trườngđịnh hướng xã hội chủnghĩa ở nước ta không chỉkhác kiểu với nền kinh tếthị trường tư bản chủnghĩa thế giới mà cònkhác về trình độ pháttriển; nền kinh tế thịtrường nước ta còn sơkhai, giản đơn, trong khinền kinh tế thị trường thếgiới đã ở trình độ pháttriển cao, hiện đại Chúng
ta cần nhanh chóng hộinhập nền kinh tế thịtrường nước ta vào nềnkinh tế thị trường thế giới,bởi vì càng hội nhậpnhanh chóng bao nhiêu thìchúng ta càng sớm có chủnghĩa xã hội bấy nhiêu
Cần lưu ý rằng, trong lĩnhvực kinh tế thị trường,cũng có quy luật pháttriển rút ngắn, đi tắt, đónđầu
Từ nền kinh tế thị trườngViệt Nam tiến tới hộinhập với nền kinh tế thịtrường thế giới, xét từ góc
độ kinh tế hàng hóa là từ
kinh tế hàng hóa giản đơncủa những người sản xuấtnhỏ tiến tới hội nhập vớinền kinh tế hàng hóa tưbản chủ nghĩa hiện đại,phát triển Ở đây, chúng
ta gặp lại vấn đề từ sảnxuất nhỏ lên sản xuất lớn,nhưng theo tư duy mới,theo con đường kinh tế thịtrường Chúng ta sẽ đi từnền kinh tế hàng hóa nhỏlên nền kinh tế hàng hóalớn mang bản chất xã hộichủ nghĩa, nhưng tiếp thu,học tập và sử dụng tối đacác thành tựu của nềnkinh tế hàng hóa lớn tưbản chủ nghĩa
Nền kinh tế hàng hóa nhỏViệt Nam trở thành nềnkinh tế thị trường lớn,hiện đại là một vấn đề củalực lượng sản xuất, đồngthời cũng là một vấn đềcủa quan hệ sản xuất
Hiện nay, chế độ cônghữu được thực hiện ở kinh
tế nhà nước, kinh tế tậpthể và một phần ở cácNền kinh tế thị trườngđịnh hướng xã hội chủnghĩa ở nước ta không chỉkhác kiểu với nền kinh tếthị trường tư bản chủnghĩa thế giới mà cònkhác về trình độ pháttriển; nền kinh tế thịtrường nước ta còn sơkhai, giản đơn, trong khinền kinh tế thị trường thếgiới đã ở trình độ pháttriển cao, hiện đại Chúng
ta cần nhanh chóng hộinhập nền kinh tế thịtrường nước ta vào nềnkinh tế thị trường thế giới,bởi vì càng hội nhậpnhanh chóng bao nhiêu thìchúng ta càng sớm có chủnghĩa xã hội bấy nhiêu
Cần lưu ý rằng, trong lĩnhvực kinh tế thị trường,cũng có quy luật pháttriển rút ngắn, đi tắt, đónđầu
Từ nền kinh tế thị trườngViệt Nam tiến tới hộinhập với nền kinh tế thịtrường thế giới, xét từ góc
độ kinh tế hàng hóa là từ
kinh tế hàng hóa giản đơncủa những người sản xuấtnhỏ tiến tới hội nhập vớinền kinh tế hàng hóa tưbản chủ nghĩa hiện đại,phát triển Ở đây, chúng
ta gặp lại vấn đề từ sảnxuất nhỏ lên sản xuất lớn,nhưng theo tư duy mới,theo con đường kinh tế thịtrường Chúng ta sẽ đi từnền kinh tế hàng hóa nhỏlên nền kinh tế hàng hóalớn mang bản chất xã hộichủ nghĩa, nhưng tiếp thu,học tập và sử dụng tối đacác thành tựu của nềnkinh tế hàng hóa lớn tưbản chủ nghĩa
Nền kinh tế hàng hóa nhỏViệt Nam trở thành nềnkinh tế thị trường lớn,hiện đại là một vấn đề củalực lượng sản xuất, đồngthời cũng là một vấn đềcủa quan hệ sản xuất
Hiện nay, chế độ cônghữu được thực hiện ở kinh
tế nhà nước, kinh tế tậpthể và một phần ở cácNền kinh tế thị trườngđịnh hướng xã hội chủnghĩa ở nước ta không chỉkhác kiểu với nền kinh tếthị trường tư bản chủnghĩa thế giới mà cònkhác về trình độ pháttriển; nền kinh tế thịtrường nước ta còn sơkhai, giản đơn, trong khinền kinh tế thị trường thếgiới đã ở trình độ pháttriển cao, hiện đại Chúng
ta cần nhanh chóng hộinhập nền kinh tế thịtrường nước ta vào nềnkinh tế thị trường thế giới,bởi vì càng hội nhậpnhanh chóng bao nhiêu thìchúng ta càng sớm có chủnghĩa xã hội bấy nhiêu
Cần lưu ý rằng, trong lĩnhvực kinh tế thị trường,cũng có quy luật pháttriển rút ngắn, đi tắt, đónđầu
Từ nền kinh tế thị trườngViệt Nam tiến tới hộinhập với nền kinh tế thịtrường thế giới, xét từ góc
độ kinh tế hàng hóa là từ
kinh tế hàng hóa giản đơncủa những người sản xuấtnhỏ tiến tới hội nhập vớinền kinh tế hàng hóa tưbản chủ nghĩa hiện đại,phát triển Ở đây, chúng
ta gặp lại vấn đề từ sảnxuất nhỏ lên sản xuất lớn,nhưng theo tư duy mới,theo con đường kinh tế thịtrường Chúng ta sẽ đi từnền kinh tế hàng hóa nhỏlên nền kinh tế hàng hóalớn mang bản chất xã hộichủ nghĩa, nhưng tiếp thu,học tập và sử dụng tối đacác thành tựu của nềnkinh tế hàng hóa lớn tưbản chủ nghĩa
Nền kinh tế hàng hóa nhỏViệt Nam trở thành nềnkinh tế thị trường lớn,hiện đại là một vấn đề củalực lượng sản xuất, đồngthời cũng là một vấn đềcủa quan hệ sản xuất
Hiện nay, chế độ cônghữu được thực hiện ở kinh
tế nhà nước, kinh tế tậpthể và một phần ở cácNền kinh tế thị trườngđịnh hướng xã hội chủnghĩa ở nước ta không chỉkhác kiểu với nền kinh tếthị trường tư bản chủnghĩa thế giới mà cònkhác về trình độ pháttriển; nền kinh tế thịtrường nước ta còn sơkhai, giản đơn, trong khinền kinh tế thị trường thếgiới đã ở trình độ pháttriển cao, hiện đại Chúng
ta cần nhanh chóng hộinhập nền kinh tế thịtrường nước ta vào nềnkinh tế thị trường thế giới,bởi vì càng hội nhậpnhanh chóng bao nhiêu thìchúng ta càng sớm có chủnghĩa xã hội bấy nhiêu
Cần lưu ý rằng, trong lĩnhvực kinh tế thị trường,cũng có quy luật pháttriển rút ngắn, đi tắt, đónđầu
Từ nền kinh tế thị trườngViệt Nam tiến tới hộinhập với nền kinh tế thịtrường thế giới, xét từ góc
độ kinh tế hàng hóa là từ
kinh tế hàng hóa giản đơncủa những người sản xuấtnhỏ tiến tới hội nhập vớinền kinh tế hàng hóa tưbản chủ nghĩa hiện đại,phát triển Ở đây, chúng tagặp lại vấn đề từ sản xuấtnhỏ lên sản xuất lớn,nhưng theo tư duy mới,theo con đường kinh tế thịtrường Chúng ta sẽ đi từnền kinh tế hàng hóa nhỏlên nền kinh tế hàng hóalớn mang bản chất xã hộichủ nghĩa, nhưng tiếp thu,học tập và sử dụng tối đacác thành tựu của nềnkinh tế hàng hóa lớn tưbản chủ nghĩa
Nền kinh tế hàng hóa nhỏViệt Nam trở thành nềnkinh tế thị trường lớn,hiện đại là một vấn đề củalực lượng sản xuất, đồngthời cũng là một vấn đềcủa quan hệ sản xuất.Hiện nay, chế độ cônghữu được thực hiện ở kinh
tế nhà nước, kinh tế tậpthể và một phần ở cácNền kinh tế thị trườngđịnh hướng xã hội chủnghĩa ở nước ta không chỉkhác kiểu với nền kinh tếthị trường tư bản chủnghĩa thế giới mà cònkhác về trình độ pháttriển; nền kinh tế thịtrường nước ta còn sơkhai, giản đơn, trong khinền kinh tế thị trường thếgiới đã ở trình độ pháttriển cao, hiện đại Chúng
ta cần nhanh chóng hộinhập nền kinh tế thịtrường nước ta vào nềnkinh tế thị trường thế giới,bởi vì càng hội nhậpnhanh chóng bao nhiêu thìchúng ta càng sớm có chủnghĩa xã hội bấy nhiêu.Cần lưu ý rằng, trong lĩnhvực kinh tế thị trường,cũng có quy luật pháttriển rút ngắn, đi tắt, đónđầu
Từ nền kinh tế thị trườngViệt Nam tiến tới hộinhập với nền kinh tế thịtrường thế giới, xét từ góc
độ kinh tế hàng hóa là từ
Trang 13kinh tế hàng hóa giản đơn
của những người sản xuất
nhỏ tiến tới hội nhập với
nền kinh tế hàng hóa tư
bản chủ nghĩa hiện đại,
phát triển Ở đây, chúng
ta gặp lại vấn đề từ sản
xuất nhỏ lên sản xuất lớn,
nhưng theo tư duy mới,
theo con đường kinh tế thị
của quan hệ sản xuất
Hiện nay, chế độ công
hữu được thực hiện ở kinh
tế nhà nước, kinh tế tập
thể và một phần ở các
thành phần kinh tế khác
khi liên doanh với kinh tế
nhà nước Vậy trong nền
kinh tế thị trường hiện đại
Việt Nam định hướng xã
hội chủ nghĩa, khi có sự
liên kết tất cả các cơ sở
kinh tế, kể cả kinh tế gia
đình, thành một hệ thống
kinh tế lớn; khi công nghệ
thông tin làm cho việc lao
động tại gia đình trở thành
một hình thức lao động
hiện đại
Câu 2: PT nội dung và
tác động của quy luật
giá trị, ý nghĩa của vấn
đề này đối với nước ta
hiện nay?
Quy luật giá trị là quy
luật kinh tế cơ bản của
sản xuất hàng hóa, quy
định bản chất của sản xuất
hàng hóa, là cơ sở của tất
cả các quy luật khác của
sản xuất hàng hóa Nội
dung của quy luật giá trị
là việc sản xuất và trao
đổi hàng hóa dựa trên cơ
sở giá trị của nó, tức là
dựa trên hao phí lao động
xã hội cần thiết.
PT nội dung và tác động của QLGT:
1 Điều tiết sản xuất và lưu thông
Quy luật giá trị điều tiếtsản xuất hàng hóa đượcthể hiện trong hai trườnghợp sau:
Nếu như một mặt hàngnào đó có giá cả cao hơngiá trị, hàng hóa bán chạy
và lãi cao, những ngườisản xuất sẽ mở rộng quy
mô sản xuất, đầu tư thêm
tư liệu sản xuất và sức laođộng Mặt khác, nhữngngười sản xuất hàng hóakhác cũng có thể chuyểnsang sản xuất mặt hàngnày, do đó, tư liệu sảnxuất và sức lao động ởngành này tăng lên, quy
mô sản xuất càng được
mở rộng
Nếu như một mặt hàngnào đó có giá cả thấp hơngiá trị, sẽ bị lỗ vốn Tìnhthành phần kinh tế kháckhi liên doanh với kinh tếnhà nước Vậy trong nềnkinh tế thị trường hiện đạiViệt Nam định hướng xãhội chủ nghĩa, khi có sựliên kết tất cả các cơ sởkinh tế, kể cả kinh tế giađình, thành một hệ thốngkinh tế lớn; khi công nghệthông tin làm cho việc laođộng tại gia đình trở thànhmột hình thức lao độnghiện đại
Câu 2: PT nội dung và tác động của quy luật giá trị, ý nghĩa của vấn
đề này đối với nước ta hiện nay?
Quy luật giá trị là quy
luật kinh tế cơ bản củasản xuất hàng hóa, quyđịnh bản chất của sản xuấthàng hóa, là cơ sở của tất
cả các quy luật khác củasản xuất hàng hóa Nộidung của quy luật giá trị
là việc sản xuất và trao đổi hàng hóa dựa trên cơ
sở giá trị của nó, tức là
dựa trên hao phí lao động
xã hội cần thiết.
PT nội dung và tác động của QLGT:
2 Điều tiết sản xuất và lưu thông
Quy luật giá trị điều tiếtsản xuất hàng hóa đượcthể hiện trong hai trườnghợp sau:
Nếu như một mặt hàngnào đó có giá cả cao hơngiá trị, hàng hóa bán chạy
và lãi cao, những ngườisản xuất sẽ mở rộng quy
mô sản xuất, đầu tư thêm
tư liệu sản xuất và sức laođộng Mặt khác, nhữngngười sản xuất hàng hóakhác cũng có thể chuyểnsang sản xuất mặt hàngnày, do đó, tư liệu sảnxuất và sức lao động ởngành này tăng lên, quy
mô sản xuất càng được
mở rộng
Nếu như một mặt hàngnào đó có giá cả thấp hơngiá trị, sẽ bị lỗ vốn Tìnhthành phần kinh tế kháckhi liên doanh với kinh tếnhà nước Vậy trong nềnkinh tế thị trường hiện đạiViệt Nam định hướng xãhội chủ nghĩa, khi có sựliên kết tất cả các cơ sởkinh tế, kể cả kinh tế giađình, thành một hệ thốngkinh tế lớn; khi công nghệthông tin làm cho việc laođộng tại gia đình trở thànhmột hình thức lao độnghiện đại
Câu 2: PT nội dung và tác động của quy luật giá trị, ý nghĩa của vấn
đề này đối với nước ta hiện nay?
Quy luật giá trị là quy
luật kinh tế cơ bản củasản xuất hàng hóa, quyđịnh bản chất của sản xuấthàng hóa, là cơ sở của tất
cả các quy luật khác củasản xuất hàng hóa Nộidung của quy luật giá trị
là việc sản xuất và trao đổi hàng hóa dựa trên cơ
sở giá trị của nó, tức là
dựa trên hao phí lao động
xã hội cần thiết.
PT nội dung và tác động của QLGT:
3 Điều tiết sản xuất và lưu thông
Quy luật giá trị điều tiếtsản xuất hàng hóa đượcthể hiện trong hai trườnghợp sau:
Nếu như một mặt hàngnào đó có giá cả cao hơngiá trị, hàng hóa bán chạy
và lãi cao, những ngườisản xuất sẽ mở rộng quy
mô sản xuất, đầu tư thêm
tư liệu sản xuất và sức laođộng Mặt khác, nhữngngười sản xuất hàng hóakhác cũng có thể chuyểnsang sản xuất mặt hàngnày, do đó, tư liệu sảnxuất và sức lao động ởngành này tăng lên, quy
mô sản xuất càng được
mở rộng
Nếu như một mặt hàngnào đó có giá cả thấp hơngiá trị, sẽ bị lỗ vốn Tìnhthành phần kinh tế kháckhi liên doanh với kinh tếnhà nước Vậy trong nềnkinh tế thị trường hiện đạiViệt Nam định hướng xãhội chủ nghĩa, khi có sựliên kết tất cả các cơ sởkinh tế, kể cả kinh tế giađình, thành một hệ thốngkinh tế lớn; khi công nghệthông tin làm cho việc laođộng tại gia đình trở thànhmột hình thức lao độnghiện đại
Câu 2: PT nội dung và tác động của quy luật giá trị, ý nghĩa của vấn
đề này đối với nước ta hiện nay?
Quy luật giá trị là quy
luật kinh tế cơ bản củasản xuất hàng hóa, quyđịnh bản chất của sản xuấthàng hóa, là cơ sở của tất
cả các quy luật khác củasản xuất hàng hóa Nộidung của quy luật giá trị
là việc sản xuất và trao đổi hàng hóa dựa trên cơ
sở giá trị của nó, tức là
dựa trên hao phí lao động
xã hội cần thiết.
PT nội dung và tác động của QLGT:
4 Điều tiết sản xuất và lưu thông
Quy luật giá trị điều tiếtsản xuất hàng hóa đượcthể hiện trong hai trườnghợp sau:
Nếu như một mặt hàngnào đó có giá cả cao hơngiá trị, hàng hóa bán chạy
và lãi cao, những ngườisản xuất sẽ mở rộng quy
mô sản xuất, đầu tư thêm
tư liệu sản xuất và sức laođộng Mặt khác, nhữngngười sản xuất hàng hóakhác cũng có thể chuyểnsang sản xuất mặt hàngnày, do đó, tư liệu sảnxuất và sức lao động ởngành này tăng lên, quy
mô sản xuất càng được
mở rộng
Nếu như một mặt hàngnào đó có giá cả thấp hơngiá trị, sẽ bị lỗ vốn Tìnhthành phần kinh tế kháckhi liên doanh với kinh tếnhà nước Vậy trong nềnkinh tế thị trường hiện đạiViệt Nam định hướng xãhội chủ nghĩa, khi có sựliên kết tất cả các cơ sởkinh tế, kể cả kinh tế giađình, thành một hệ thốngkinh tế lớn; khi công nghệthông tin làm cho việc laođộng tại gia đình trở thànhmột hình thức lao độnghiện đại
Câu 2: PT nội dung và tác động của quy luật giá trị, ý nghĩa của vấn
đề này đối với nước ta hiện nay?
Quy luật giá trị là quy
luật kinh tế cơ bản củasản xuất hàng hóa, quyđịnh bản chất của sản xuấthàng hóa, là cơ sở của tất
cả các quy luật khác củasản xuất hàng hóa Nộidung của quy luật giá trị
là việc sản xuất và trao đổi hàng hóa dựa trên cơ
sở giá trị của nó, tức là
dựa trên hao phí lao động
xã hội cần thiết.
PT nội dung và tác động của QLGT:
5 Điều tiết sản xuất và lưu thông
Quy luật giá trị điều tiếtsản xuất hàng hóa đượcthể hiện trong hai trườnghợp sau:
Nếu như một mặt hàngnào đó có giá cả cao hơngiá trị, hàng hóa bán chạy
và lãi cao, những ngườisản xuất sẽ mở rộng quy
mô sản xuất, đầu tư thêm
tư liệu sản xuất và sức laođộng Mặt khác, nhữngngười sản xuất hàng hóakhác cũng có thể chuyểnsang sản xuất mặt hàngnày, do đó, tư liệu sảnxuất và sức lao động ởngành này tăng lên, quy
mô sản xuất càng được
mở rộng
Nếu như một mặt hàngnào đó có giá cả thấp hơngiá trị, sẽ bị lỗ vốn Tìnhthành phần kinh tế kháckhi liên doanh với kinh tếnhà nước Vậy trong nềnkinh tế thị trường hiện đạiViệt Nam định hướng xãhội chủ nghĩa, khi có sựliên kết tất cả các cơ sởkinh tế, kể cả kinh tế giađình, thành một hệ thốngkinh tế lớn; khi công nghệthông tin làm cho việc laođộng tại gia đình trở thànhmột hình thức lao độnghiện đại
Câu 2: PT nội dung và tác động của quy luật giá trị, ý nghĩa của vấn
đề này đối với nước ta hiện nay?
Quy luật giá trị là quy
luật kinh tế cơ bản củasản xuất hàng hóa, quyđịnh bản chất của sản xuấthàng hóa, là cơ sở của tất
cả các quy luật khác củasản xuất hàng hóa Nộidung của quy luật giá trị
là việc sản xuất và trao đổi hàng hóa dựa trên cơ
sở giá trị của nó, tức là
dựa trên hao phí lao động
xã hội cần thiết.
PT nội dung và tác động của QLGT:
6 Điều tiết sản xuất và lưu thông
Quy luật giá trị điều tiếtsản xuất hàng hóa đượcthể hiện trong hai trườnghợp sau:
Nếu như một mặt hàngnào đó có giá cả cao hơngiá trị, hàng hóa bán chạy
và lãi cao, những ngườisản xuất sẽ mở rộng quy
mô sản xuất, đầu tư thêm
tư liệu sản xuất và sức laođộng Mặt khác, nhữngngười sản xuất hàng hóakhác cũng có thể chuyểnsang sản xuất mặt hàngnày, do đó, tư liệu sảnxuất và sức lao động ởngành này tăng lên, quy
mô sản xuất càng được
mở rộng
Nếu như một mặt hàngnào đó có giá cả thấp hơngiá trị, sẽ bị lỗ vốn Tìnhthành phần kinh tế kháckhi liên doanh với kinh tếnhà nước Vậy trong nềnkinh tế thị trường hiện đạiViệt Nam định hướng xãhội chủ nghĩa, khi có sựliên kết tất cả các cơ sởkinh tế, kể cả kinh tế giađình, thành một hệ thốngkinh tế lớn; khi công nghệthông tin làm cho việc laođộng tại gia đình trở thànhmột hình thức lao độnghiện đại
Câu 2: PT nội dung và tác động của quy luật giá trị, ý nghĩa của vấn
đề này đối với nước ta hiện nay?
Quy luật giá trị là quy
luật kinh tế cơ bản củasản xuất hàng hóa, quyđịnh bản chất của sản xuấthàng hóa, là cơ sở của tất
cả các quy luật khác củasản xuất hàng hóa Nộidung của quy luật giá trị
là việc sản xuất và trao đổi hàng hóa dựa trên cơ
sở giá trị của nó, tức là
dựa trên hao phí lao động
xã hội cần thiết.
PT nội dung và tác động của QLGT:
7 Điều tiết sản xuất và lưu thông
Quy luật giá trị điều tiếtsản xuất hàng hóa đượcthể hiện trong hai trườnghợp sau:
Nếu như một mặt hàngnào đó có giá cả cao hơngiá trị, hàng hóa bán chạy
và lãi cao, những ngườisản xuất sẽ mở rộng quy
mô sản xuất, đầu tư thêm
tư liệu sản xuất và sức laođộng Mặt khác, nhữngngười sản xuất hàng hóakhác cũng có thể chuyểnsang sản xuất mặt hàngnày, do đó, tư liệu sảnxuất và sức lao động ởngành này tăng lên, quy
mô sản xuất càng được
mở rộng
Nếu như một mặt hàngnào đó có giá cả thấp hơngiá trị, sẽ bị lỗ vốn Tìnhthành phần kinh tế kháckhi liên doanh với kinh tếnhà nước Vậy trong nềnkinh tế thị trường hiện đạiViệt Nam định hướng xãhội chủ nghĩa, khi có sựliên kết tất cả các cơ sởkinh tế, kể cả kinh tế giađình, thành một hệ thốngkinh tế lớn; khi công nghệthông tin làm cho việc laođộng tại gia đình trở thànhmột hình thức lao độnghiện đại
Câu 2: PT nội dung và tác động của quy luật giá trị, ý nghĩa của vấn
đề này đối với nước ta hiện nay?
Quy luật giá trị là quy
luật kinh tế cơ bản của sảnxuất hàng hóa, quy địnhbản chất của sản xuấthàng hóa, là cơ sở của tất
cả các quy luật khác củasản xuất hàng hóa Nộidung của quy luật giá trị
là việc sản xuất và trao đổi hàng hóa dựa trên cơ
sở giá trị của nó, tức là
Trang 14dựa trên hao phí lao động
Quy luật giá trị điều tiết
sản xuất hàng hóa được
thể hiện trong hai trường
hợp sau:
Nếu như một mặt hàng
nào đó có giá cả cao hơn
giá trị, hàng hóa bán chạy
và lãi cao, những người
sản xuất sẽ mở rộng quy
mô sản xuất, đầu tư thêm
tư liệu sản xuất và sức lao
ngành này tăng lên, quy
mô sản xuất càng được
xuất phải thu hẹp việc sản
xuất mặt hàng này hoặc
chuyển sang sản xuất mặt
hàng khác, làm cho tư liệu
đáp ứng nhu cầu của xã
hội Tác động điều tiết lưu
thông hàng hóa của quy
luật giá trị thể hiện ở chỗ
nó thu hút hàng hóa từ nơi
có giá cả thấp hơn đến nơi
có giá cả cao hơn, và do
hạ giá thành sản phẩm
Các hàng hóa được sảnxuất ra trong những điềukiện khác nhau, do đó, cómức hao phí lao động cábiệt khác nhau, nhưngtrên thị trường thì cáchàng hóa đều phải đượctrao đổi theo mức hao phílao động xã hội cần thiết
Vậy người sản xuất hànghóa nào mà có mức haophí lao động thấp hơnmức hao phí lao động xãhội cần thiết, thì sẽ thuđược nhiều lãi và càngthấp hơn càng lãi Điều đókích thích những ngườisản xuất hàng hóa cải tiến
kỹ thuật, hợp lý hoá sảnxuất, cải tiến tổ chức quản
lý, thực hiện tiết kiệm
nhằm tăng năng suất laođộng, hạ chi phí sản xuất
Sự cạnh tranh quyết liệtcàng làm cho các quátrình này diễn ra mạnh mẽhơn Nếu người sản xuấthình đó buộc người sảnxuất phải thu hẹp việc sảnxuất mặt hàng này hoặcchuyển sang sản xuất mặthàng khác, làm cho tư liệusản xuất và sức lao động ởngành này giảm đi, ởngành khác lại có thể tănglên Còn nếu như mặthàng nào đó giá cả bằnggiá trị thì người sản xuất
có thể tiếp tục sản xuấtmặt hàng này
Như vậy, quy luật giá trị
đã tự động điều tiết tỷ lệphân chia tư liệu sản xuất
và sức lao động vào cácngành sản xuất khác nhau,đáp ứng nhu cầu của xãhội Tác động điều tiết lưuthông hàng hóa của quyluật giá trị thể hiện ở chỗ
nó thu hút hàng hóa từ nơi
có giá cả thấp hơn đến nơi
có giá cả cao hơn, và do
đó, góp phần làm chohàng hóa giữa các vùng
có sự cân bằng nhất định
10 Kích thích cải tiến
Kích thích cải tiến kỹthuật, hợp lý hoá sản xuất,tăng năng suất lao động,
hạ giá thành sản phẩm
Các hàng hóa được sảnxuất ra trong những điềukiện khác nhau, do đó, cómức hao phí lao động cábiệt khác nhau, nhưngtrên thị trường thì cáchàng hóa đều phải đượctrao đổi theo mức hao phílao động xã hội cần thiết
Vậy người sản xuất hànghóa nào mà có mức haophí lao động thấp hơnmức hao phí lao động xãhội cần thiết, thì sẽ thuđược nhiều lãi và càngthấp hơn càng lãi Điều đókích thích những ngườisản xuất hàng hóa cải tiến
kỹ thuật, hợp lý hoá sảnxuất, cải tiến tổ chức quản
lý, thực hiện tiết kiệm
nhằm tăng năng suất laođộng, hạ chi phí sản xuất
Sự cạnh tranh quyết liệtcàng làm cho các quátrình này diễn ra mạnh mẽhơn Nếu người sản xuấthình đó buộc người sảnxuất phải thu hẹp việc sảnxuất mặt hàng này hoặcchuyển sang sản xuất mặthàng khác, làm cho tư liệusản xuất và sức lao động ởngành này giảm đi, ởngành khác lại có thể tănglên Còn nếu như mặthàng nào đó giá cả bằnggiá trị thì người sản xuất
có thể tiếp tục sản xuấtmặt hàng này
Như vậy, quy luật giá trị
đã tự động điều tiết tỷ lệphân chia tư liệu sản xuất
và sức lao động vào cácngành sản xuất khác nhau,đáp ứng nhu cầu của xãhội Tác động điều tiết lưuthông hàng hóa của quyluật giá trị thể hiện ở chỗ
nó thu hút hàng hóa từ nơi
có giá cả thấp hơn đến nơi
có giá cả cao hơn, và do
đó, góp phần làm chohàng hóa giữa các vùng
có sự cân bằng nhất định
11 Kích thích cải tiến
Kích thích cải tiến kỹthuật, hợp lý hoá sản xuất,tăng năng suất lao động,
hạ giá thành sản phẩm
Các hàng hóa được sảnxuất ra trong những điềukiện khác nhau, do đó, cómức hao phí lao động cábiệt khác nhau, nhưngtrên thị trường thì cáchàng hóa đều phải đượctrao đổi theo mức hao phílao động xã hội cần thiết
Vậy người sản xuất hànghóa nào mà có mức haophí lao động thấp hơnmức hao phí lao động xãhội cần thiết, thì sẽ thuđược nhiều lãi và càngthấp hơn càng lãi Điều đókích thích những ngườisản xuất hàng hóa cải tiến
kỹ thuật, hợp lý hoá sảnxuất, cải tiến tổ chức quản
lý, thực hiện tiết kiệm
nhằm tăng năng suất laođộng, hạ chi phí sản xuất
Sự cạnh tranh quyết liệtcàng làm cho các quátrình này diễn ra mạnh mẽhơn Nếu người sản xuấthình đó buộc người sảnxuất phải thu hẹp việc sảnxuất mặt hàng này hoặcchuyển sang sản xuất mặthàng khác, làm cho tư liệusản xuất và sức lao động ởngành này giảm đi, ởngành khác lại có thể tănglên Còn nếu như mặthàng nào đó giá cả bằnggiá trị thì người sản xuất
có thể tiếp tục sản xuấtmặt hàng này
Như vậy, quy luật giá trị
đã tự động điều tiết tỷ lệphân chia tư liệu sản xuất
và sức lao động vào cácngành sản xuất khác nhau,đáp ứng nhu cầu của xãhội Tác động điều tiết lưuthông hàng hóa của quyluật giá trị thể hiện ở chỗ
nó thu hút hàng hóa từ nơi
có giá cả thấp hơn đến nơi
có giá cả cao hơn, và do
đó, góp phần làm chohàng hóa giữa các vùng
có sự cân bằng nhất định
12 Kích thích cải tiến
Kích thích cải tiến kỹthuật, hợp lý hoá sản xuất,tăng năng suất lao động,
hạ giá thành sản phẩm
Các hàng hóa được sảnxuất ra trong những điềukiện khác nhau, do đó, cómức hao phí lao động cábiệt khác nhau, nhưngtrên thị trường thì cáchàng hóa đều phải đượctrao đổi theo mức hao phílao động xã hội cần thiết
Vậy người sản xuất hànghóa nào mà có mức haophí lao động thấp hơnmức hao phí lao động xãhội cần thiết, thì sẽ thuđược nhiều lãi và càngthấp hơn càng lãi Điều đókích thích những ngườisản xuất hàng hóa cải tiến
kỹ thuật, hợp lý hoá sảnxuất, cải tiến tổ chức quản
lý, thực hiện tiết kiệm
nhằm tăng năng suất laođộng, hạ chi phí sản xuất
Sự cạnh tranh quyết liệtcàng làm cho các quátrình này diễn ra mạnh mẽhơn Nếu người sản xuấthình đó buộc người sảnxuất phải thu hẹp việc sảnxuất mặt hàng này hoặcchuyển sang sản xuất mặthàng khác, làm cho tư liệusản xuất và sức lao động ởngành này giảm đi, ởngành khác lại có thể tănglên Còn nếu như mặthàng nào đó giá cả bằnggiá trị thì người sản xuất
có thể tiếp tục sản xuấtmặt hàng này
Như vậy, quy luật giá trị
đã tự động điều tiết tỷ lệphân chia tư liệu sản xuất
và sức lao động vào cácngành sản xuất khác nhau,đáp ứng nhu cầu của xãhội Tác động điều tiết lưuthông hàng hóa của quyluật giá trị thể hiện ở chỗ
nó thu hút hàng hóa từ nơi
có giá cả thấp hơn đến nơi
có giá cả cao hơn, và do
đó, góp phần làm chohàng hóa giữa các vùng
có sự cân bằng nhất định
13 Kích thích cải tiến
Kích thích cải tiến kỹthuật, hợp lý hoá sản xuất,tăng năng suất lao động,
hạ giá thành sản phẩm
Các hàng hóa được sảnxuất ra trong những điềukiện khác nhau, do đó, cómức hao phí lao động cábiệt khác nhau, nhưngtrên thị trường thì cáchàng hóa đều phải đượctrao đổi theo mức hao phílao động xã hội cần thiết
Vậy người sản xuất hànghóa nào mà có mức haophí lao động thấp hơnmức hao phí lao động xãhội cần thiết, thì sẽ thuđược nhiều lãi và càngthấp hơn càng lãi Điều đókích thích những ngườisản xuất hàng hóa cải tiến
kỹ thuật, hợp lý hoá sảnxuất, cải tiến tổ chức quản
lý, thực hiện tiết kiệm
nhằm tăng năng suất laođộng, hạ chi phí sản xuất
Sự cạnh tranh quyết liệtcàng làm cho các quátrình này diễn ra mạnh mẽhơn Nếu người sản xuấthình đó buộc người sảnxuất phải thu hẹp việc sảnxuất mặt hàng này hoặcchuyển sang sản xuất mặthàng khác, làm cho tư liệusản xuất và sức lao động ởngành này giảm đi, ởngành khác lại có thể tănglên Còn nếu như mặthàng nào đó giá cả bằnggiá trị thì người sản xuất
có thể tiếp tục sản xuấtmặt hàng này
Như vậy, quy luật giá trị
đã tự động điều tiết tỷ lệphân chia tư liệu sản xuất
và sức lao động vào cácngành sản xuất khác nhau,đáp ứng nhu cầu của xãhội Tác động điều tiết lưuthông hàng hóa của quyluật giá trị thể hiện ở chỗ
nó thu hút hàng hóa từ nơi
có giá cả thấp hơn đến nơi
có giá cả cao hơn, và do
đó, góp phần làm chohàng hóa giữa các vùng
có sự cân bằng nhất định
14 Kích thích cải tiến
Kích thích cải tiến kỹthuật, hợp lý hoá sản xuất,tăng năng suất lao động,
hạ giá thành sản phẩm
Các hàng hóa được sảnxuất ra trong những điềukiện khác nhau, do đó, cómức hao phí lao động cábiệt khác nhau, nhưngtrên thị trường thì cáchàng hóa đều phải đượctrao đổi theo mức hao phílao động xã hội cần thiết
Vậy người sản xuất hànghóa nào mà có mức haophí lao động thấp hơnmức hao phí lao động xãhội cần thiết, thì sẽ thuđược nhiều lãi và càngthấp hơn càng lãi Điều đókích thích những ngườisản xuất hàng hóa cải tiến
kỹ thuật, hợp lý hoá sảnxuất, cải tiến tổ chức quản
lý, thực hiện tiết kiệm
nhằm tăng năng suất laođộng, hạ chi phí sản xuất
Sự cạnh tranh quyết liệtcàng làm cho các quátrình này diễn ra mạnh mẽhơn Nếu người sản xuấthình đó buộc người sảnxuất phải thu hẹp việc sảnxuất mặt hàng này hoặcchuyển sang sản xuất mặthàng khác, làm cho tư liệusản xuất và sức lao động ởngành này giảm đi, ởngành khác lại có thể tănglên Còn nếu như mặthàng nào đó giá cả bằnggiá trị thì người sản xuất
có thể tiếp tục sản xuấtmặt hàng này
Như vậy, quy luật giá trị
đã tự động điều tiết tỷ lệphân chia tư liệu sản xuất
và sức lao động vào cácngành sản xuất khác nhau,đáp ứng nhu cầu của xãhội Tác động điều tiết lưuthông hàng hóa của quyluật giá trị thể hiện ở chỗ
nó thu hút hàng hóa từ nơi
có giá cả thấp hơn đến nơi
có giá cả cao hơn, và do
đó, góp phần làm chohàng hóa giữa các vùng
có sự cân bằng nhất định
15 Kích thích cải tiến
Kích thích cải tiến kỹthuật, hợp lý hoá sản xuất,tăng năng suất lao động,
hạ giá thành sản phẩm.Các hàng hóa được sảnxuất ra trong những điềukiện khác nhau, do đó, cómức hao phí lao động cábiệt khác nhau, nhưngtrên thị trường thì cáchàng hóa đều phải đượctrao đổi theo mức hao phílao động xã hội cần thiết.Vậy người sản xuất hànghóa nào mà có mức haophí lao động thấp hơnmức hao phí lao động xãhội cần thiết, thì sẽ thuđược nhiều lãi và càngthấp hơn càng lãi Điều đókích thích những ngườisản xuất hàng hóa cải tiến
kỹ thuật, hợp lý hoá sảnxuất, cải tiến tổ chức quản
lý, thực hiện tiết kiệm nhằm tăng năng suất laođộng, hạ chi phí sản xuất
Sự cạnh tranh quyết liệtcàng làm cho các quátrình này diễn ra mạnh mẽhơn Nếu người sản xuấthình đó buộc người sảnxuất phải thu hẹp việc sảnxuất mặt hàng này hoặcchuyển sang sản xuất mặthàng khác, làm cho tư liệusản xuất và sức lao động ởngành này giảm đi, ởngành khác lại có thể tănglên Còn nếu như mặthàng nào đó giá cả bằnggiá trị thì người sản xuất
có thể tiếp tục sản xuấtmặt hàng này
Như vậy, quy luật giá trị
đã tự động điều tiết tỷ lệphân chia tư liệu sản xuất
và sức lao động vào cácngành sản xuất khác nhau,đáp ứng nhu cầu của xãhội Tác động điều tiết lưuthông hàng hóa của quyluật giá trị thể hiện ở chỗ
nó thu hút hàng hóa từ nơi
có giá cả thấp hơn đến nơi
có giá cả cao hơn, và do
đó, góp phần làm chohàng hóa giữa các vùng
có sự cân bằng nhất định
16 Kích thích cải tiến
Trang 15Kích thích cải tiến kỹ
thuật, hợp lý hoá sản xuất,
tăng năng suất lao động,
hàng hóa đều phải được
trao đổi theo mức hao phí
lao động xã hội cần thiết
Vậy người sản xuất hàng
hóa nào mà có mức hao
phí lao động thấp hơn
mức hao phí lao động xã
hội cần thiết, thì sẽ thu
được nhiều lãi và càng
thấp hơn càng lãi Điều đó
kích thích những người
sản xuất hàng hóa cải tiến
kỹ thuật, hợp lý hoá sản
xuất, cải tiến tổ chức quản
lý, thực hiện tiết kiệm
nhằm tăng năng suất lao
động, hạ chi phí sản xuất
Sự cạnh tranh quyết liệt
càng làm cho các quá
trình này diễn ra mạnh mẽ
hơn Nếu người sản xuất
nào cũng làm như vậy thì
cuối cùng sẽ dẫn đến toàn
bộ năng suất lao động xã
hội không ngừng tăng lên,
chi phí sản xuất xã hội
không ngừng giảm xuống
xuất hàng hóa nào có mức
hao phí lao động cá biệt
thấp hơn mức hao phí lao
động xã hội cần thiết, khi
bán hàng hóa theo mức
hao phí lao động xã hội
cần thiết (theo giá trị) sẽ
thu được nhiều lãi, giàu
lên, có thể mua sắm thêm
tư liệu sản xuất, mở rộng
sản xuất kinh doanh, thậm
chí thuê lao động trở
thành ông chủ
Ngược lại, những người
sản xuất hàng hóa nào có
mức hao phí lao động cá
biệt lớn hơn mức hao phí
lao động xã hội cần thiết,
khi bán hàng hóa sẽ rơivào tình trạng thua lỗ,nghèo đi, thậm chí có thểphá sản, trở thành laođộng làm thuê Đây cũngchính là một trong nhữngnguyên nhân làm xuấthiện quan hệ sản xuất tưbản chủ nghĩa, cơ sở rađời của chủ nghĩa tư bản
Câu 3: Phân biệt sự khác nhau giữa kinh tế hàng hóa với kinh tế thị trường? PT tính tất yếu khách quan phải phát triển nền KT thị trường
ở nước ta hiện nay.
a/ Phân biệt KTHH với KTTT
Kinh tế hàng hóa là mộthình thái của nền sản xuất
xã hội nối tiếp và cao hơnnền sản xuất tự cung tựcấp, trong đó sản phẩmđược sản xuất ra để traođổi thông qua mua - bántrên thị trường; hình tháiquan hệ kinh tế thống trịcủa các mối liên hệ kinh
tế là quan hệ hàng hoá tiền tệ
-nào cũng làm như vậy thìcuối cùng sẽ dẫn đến toàn
bộ năng suất lao động xãhội không ngừng tăng lên,chi phí sản xuất xã hộikhông ngừng giảm xuống
1 Phân hóa sản xuất
Quy luật này phân hóanhững người sản xuấthàng hóa thành giàu,nghèo Những người sảnxuất hàng hóa nào có mứchao phí lao động cá biệtthấp hơn mức hao phí laođộng xã hội cần thiết, khibán hàng hóa theo mứchao phí lao động xã hộicần thiết (theo giá trị) sẽthu được nhiều lãi, giàulên, có thể mua sắm thêm
tư liệu sản xuất, mở rộngsản xuất kinh doanh, thậmchí thuê lao động trởthành ông chủ
Ngược lại, những ngườisản xuất hàng hóa nào cómức hao phí lao động cábiệt lớn hơn mức hao phílao động xã hội cần thiết,
khi bán hàng hóa sẽ rơivào tình trạng thua lỗ,nghèo đi, thậm chí có thểphá sản, trở thành laođộng làm thuê Đây cũngchính là một trong nhữngnguyên nhân làm xuấthiện quan hệ sản xuất tưbản chủ nghĩa, cơ sở rađời của chủ nghĩa tư bản
Câu 3: Phân biệt sự khác nhau giữa kinh tế hàng hóa với kinh tế thị trường? PT tính tất yếu khách quan phải phát triển nền KT thị trường
ở nước ta hiện nay.
a/ Phân biệt KTHH với KTTT
Kinh tế hàng hóa là mộthình thái của nền sản xuất
xã hội nối tiếp và cao hơnnền sản xuất tự cung tựcấp, trong đó sản phẩmđược sản xuất ra để traođổi thông qua mua - bántrên thị trường; hình tháiquan hệ kinh tế thống trịcủa các mối liên hệ kinh
tế là quan hệ hàng hoá tiền tệ
-nào cũng làm như vậy thìcuối cùng sẽ dẫn đến toàn
bộ năng suất lao động xãhội không ngừng tăng lên,chi phí sản xuất xã hộikhông ngừng giảm xuống
1 Phân hóa sản xuất
Quy luật này phân hóanhững người sản xuấthàng hóa thành giàu,nghèo Những người sảnxuất hàng hóa nào có mứchao phí lao động cá biệtthấp hơn mức hao phí laođộng xã hội cần thiết, khibán hàng hóa theo mứchao phí lao động xã hộicần thiết (theo giá trị) sẽthu được nhiều lãi, giàulên, có thể mua sắm thêm
tư liệu sản xuất, mở rộngsản xuất kinh doanh, thậmchí thuê lao động trởthành ông chủ
Ngược lại, những ngườisản xuất hàng hóa nào cómức hao phí lao động cábiệt lớn hơn mức hao phílao động xã hội cần thiết,
khi bán hàng hóa sẽ rơivào tình trạng thua lỗ,nghèo đi, thậm chí có thểphá sản, trở thành laođộng làm thuê Đây cũngchính là một trong nhữngnguyên nhân làm xuấthiện quan hệ sản xuất tưbản chủ nghĩa, cơ sở rađời của chủ nghĩa tư bản
Câu 3: Phân biệt sự khác nhau giữa kinh tế hàng hóa với kinh tế thị trường? PT tính tất yếu khách quan phải phát triển nền KT thị trường
ở nước ta hiện nay.
a/ Phân biệt KTHH với KTTT
Kinh tế hàng hóa là mộthình thái của nền sản xuất
xã hội nối tiếp và cao hơnnền sản xuất tự cung tựcấp, trong đó sản phẩmđược sản xuất ra để traođổi thông qua mua - bántrên thị trường; hình tháiquan hệ kinh tế thống trịcủa các mối liên hệ kinh
tế là quan hệ hàng hoá tiền tệ
-nào cũng làm như vậy thìcuối cùng sẽ dẫn đến toàn
bộ năng suất lao động xãhội không ngừng tăng lên,chi phí sản xuất xã hộikhông ngừng giảm xuống
1 Phân hóa sản xuất
Quy luật này phân hóanhững người sản xuấthàng hóa thành giàu,nghèo Những người sảnxuất hàng hóa nào có mứchao phí lao động cá biệtthấp hơn mức hao phí laođộng xã hội cần thiết, khibán hàng hóa theo mứchao phí lao động xã hộicần thiết (theo giá trị) sẽthu được nhiều lãi, giàulên, có thể mua sắm thêm
tư liệu sản xuất, mở rộngsản xuất kinh doanh, thậmchí thuê lao động trởthành ông chủ
Ngược lại, những ngườisản xuất hàng hóa nào cómức hao phí lao động cábiệt lớn hơn mức hao phílao động xã hội cần thiết,
khi bán hàng hóa sẽ rơivào tình trạng thua lỗ,nghèo đi, thậm chí có thểphá sản, trở thành laođộng làm thuê Đây cũngchính là một trong nhữngnguyên nhân làm xuấthiện quan hệ sản xuất tưbản chủ nghĩa, cơ sở rađời của chủ nghĩa tư bản
Câu 3: Phân biệt sự khác nhau giữa kinh tế hàng hóa với kinh tế thị trường? PT tính tất yếu khách quan phải phát triển nền KT thị trường
ở nước ta hiện nay.
a/ Phân biệt KTHH với KTTT
Kinh tế hàng hóa là mộthình thái của nền sản xuất
xã hội nối tiếp và cao hơnnền sản xuất tự cung tựcấp, trong đó sản phẩmđược sản xuất ra để traođổi thông qua mua - bántrên thị trường; hình tháiquan hệ kinh tế thống trịcủa các mối liên hệ kinh
tế là quan hệ hàng hoá tiền tệ
-nào cũng làm như vậy thìcuối cùng sẽ dẫn đến toàn
bộ năng suất lao động xãhội không ngừng tăng lên,chi phí sản xuất xã hộikhông ngừng giảm xuống
1 Phân hóa sản xuất
Quy luật này phân hóanhững người sản xuấthàng hóa thành giàu,nghèo Những người sảnxuất hàng hóa nào có mứchao phí lao động cá biệtthấp hơn mức hao phí laođộng xã hội cần thiết, khibán hàng hóa theo mứchao phí lao động xã hộicần thiết (theo giá trị) sẽthu được nhiều lãi, giàulên, có thể mua sắm thêm
tư liệu sản xuất, mở rộngsản xuất kinh doanh, thậmchí thuê lao động trởthành ông chủ
Ngược lại, những ngườisản xuất hàng hóa nào cómức hao phí lao động cábiệt lớn hơn mức hao phílao động xã hội cần thiết,
khi bán hàng hóa sẽ rơivào tình trạng thua lỗ,nghèo đi, thậm chí có thểphá sản, trở thành laođộng làm thuê Đây cũngchính là một trong nhữngnguyên nhân làm xuấthiện quan hệ sản xuất tưbản chủ nghĩa, cơ sở rađời của chủ nghĩa tư bản
Câu 3: Phân biệt sự khác nhau giữa kinh tế hàng hóa với kinh tế thị trường? PT tính tất yếu khách quan phải phát triển nền KT thị trường
ở nước ta hiện nay.
a/ Phân biệt KTHH với KTTT
Kinh tế hàng hóa là mộthình thái của nền sản xuất
xã hội nối tiếp và cao hơnnền sản xuất tự cung tựcấp, trong đó sản phẩmđược sản xuất ra để traođổi thông qua mua - bántrên thị trường; hình tháiquan hệ kinh tế thống trịcủa các mối liên hệ kinh
tế là quan hệ hàng hoá tiền tệ
-nào cũng làm như vậy thìcuối cùng sẽ dẫn đến toàn
bộ năng suất lao động xãhội không ngừng tăng lên,chi phí sản xuất xã hộikhông ngừng giảm xuống
1 Phân hóa sản xuất
Quy luật này phân hóanhững người sản xuấthàng hóa thành giàu,nghèo Những người sảnxuất hàng hóa nào có mứchao phí lao động cá biệtthấp hơn mức hao phí laođộng xã hội cần thiết, khibán hàng hóa theo mứchao phí lao động xã hộicần thiết (theo giá trị) sẽthu được nhiều lãi, giàulên, có thể mua sắm thêm
tư liệu sản xuất, mở rộngsản xuất kinh doanh, thậmchí thuê lao động trởthành ông chủ
Ngược lại, những ngườisản xuất hàng hóa nào cómức hao phí lao động cábiệt lớn hơn mức hao phílao động xã hội cần thiết,
khi bán hàng hóa sẽ rơivào tình trạng thua lỗ,nghèo đi, thậm chí có thểphá sản, trở thành laođộng làm thuê Đây cũngchính là một trong nhữngnguyên nhân làm xuấthiện quan hệ sản xuất tưbản chủ nghĩa, cơ sở rađời của chủ nghĩa tư bản
Câu 3: Phân biệt sự khác nhau giữa kinh tế hàng hóa với kinh tế thị trường? PT tính tất yếu khách quan phải phát triển nền KT thị trường
ở nước ta hiện nay.
a/ Phân biệt KTHH với KTTT
Kinh tế hàng hóa là mộthình thái của nền sản xuất
xã hội nối tiếp và cao hơnnền sản xuất tự cung tựcấp, trong đó sản phẩmđược sản xuất ra để traođổi thông qua mua - bántrên thị trường; hình tháiquan hệ kinh tế thống trịcủa các mối liên hệ kinh
tế là quan hệ hàng hoá tiền tệ
-nào cũng làm như vậy thìcuối cùng sẽ dẫn đến toàn
bộ năng suất lao động xãhội không ngừng tăng lên,chi phí sản xuất xã hộikhông ngừng giảm xuống
1 Phân hóa sản xuất
Quy luật này phân hóanhững người sản xuấthàng hóa thành giàu,nghèo Những người sảnxuất hàng hóa nào có mứchao phí lao động cá biệtthấp hơn mức hao phí laođộng xã hội cần thiết, khibán hàng hóa theo mứchao phí lao động xã hộicần thiết (theo giá trị) sẽthu được nhiều lãi, giàulên, có thể mua sắm thêm
tư liệu sản xuất, mở rộngsản xuất kinh doanh, thậmchí thuê lao động trởthành ông chủ
Ngược lại, những ngườisản xuất hàng hóa nào cómức hao phí lao động cábiệt lớn hơn mức hao phílao động xã hội cần thiết,
khi bán hàng hóa sẽ rơivào tình trạng thua lỗ,nghèo đi, thậm chí có thểphá sản, trở thành laođộng làm thuê Đây cũngchính là một trong nhữngnguyên nhân làm xuấthiện quan hệ sản xuất tưbản chủ nghĩa, cơ sở rađời của chủ nghĩa tư bản
Câu 3: Phân biệt sự khác nhau giữa kinh tế hàng hóa với kinh tế thị trường? PT tính tất yếu khách quan phải phát triển nền KT thị trường
ở nước ta hiện nay.
a/ Phân biệt KTHH với KTTT
Kinh tế hàng hóa là mộthình thái của nền sản xuất
xã hội nối tiếp và cao hơnnền sản xuất tự cung tựcấp, trong đó sản phẩmđược sản xuất ra để traođổi thông qua mua - bántrên thị trường; hình tháiquan hệ kinh tế thống trịcủa các mối liên hệ kinh
tế là quan hệ hàng hoá tiền tệ
-nào cũng làm như vậy thìcuối cùng sẽ dẫn đến toàn
bộ năng suất lao động xãhội không ngừng tăng lên,chi phí sản xuất xã hộikhông ngừng giảm xuống
1 Phân hóa sản xuất
Quy luật này phân hóanhững người sản xuấthàng hóa thành giàu,nghèo Những người sảnxuất hàng hóa nào có mứchao phí lao động cá biệtthấp hơn mức hao phí laođộng xã hội cần thiết, khibán hàng hóa theo mứchao phí lao động xã hộicần thiết (theo giá trị) sẽthu được nhiều lãi, giàulên, có thể mua sắm thêm
tư liệu sản xuất, mở rộngsản xuất kinh doanh, thậmchí thuê lao động trởthành ông chủ
Ngược lại, những ngườisản xuất hàng hóa nào cómức hao phí lao động cábiệt lớn hơn mức hao phílao động xã hội cần thiết,