Chú ý: có trờng hợp chính khí yếu hoặc bệnh nhân liệt mất cảm giác nông, sâuvT: Lõm trên giao điểm giữa mạch Đốc và đờng nối đỉnh hai vành tai CT: Đau đầu, mất ngủ, ù tai, hoa mắt, lòi d
Trang 1Đều trị không dùng thuốc
Câu 1: Trình bày chỉ định, chống chỉ định của châm cứu
1 Chỉ định: Nói chung tất cả những chứng bệnh do rối loạn chức năng là chủyếu Có những bệnh châm cứu cần phối hợp với các phơng pháp trị liệu khác hoặcchỉ tham gia trong những giai đoạn nhất định của bệnh
1.1 Bệnh tâm - thần kinh
Tâm căn suy nhợc, đau thần kinh ngợi biên (TK hông, TK liên sờn, TK toạ), têliệt thần kinh (liệt mặt, liệt chi, liệt nửa ngời)
1.2 Bệnh tim mạch: nhịp tim nhanh, huyết áp cao, choáng
1.3 Hô hấp: Viêm Amidan cấp, viêm thanh quản, ho do viêm phế quản, khó thở
do hen, khản tiếng, mất tiếng
1.4 Tiêu hoá: nôn; nấc, ỉa chảy do rối loạn tiêu hoá Cơn đau do viên loét dạ dày
- tá tràn, táo bón, đầy bụng, chậm tiêu
1.5 Tiết niệu - Sinh dục: Bí đái cơ năng, tiểu đêm nhiều, đái dầm; thiểu năngsinh dục, di tinh, liệt dơng, rối loạn kinh nguyệt, thống kinh
1.6 Bệnh ngũ quan: Đau răng, ù tai, giảm thính lực, câm điếc, giảm thị lực,viêm màng tiếp hợp, viêm mũi, rối loạn tiền đình, mẩn ngứa, mày đay
1.7 Sng đau các cơ khớp hoặc teo cơ, cứng khớp
1.8 Châm giảm đau, gây mê cho phẫu thuật
2 Chống chỉ định
2.1 Chống chỉ định tuyệt đối
- Các bệnh thuộc diện cấp cứu ngoại, sản và các chuyên khoa khác cần giảiquyết bằng phẫu thuật càng sớm càng tốt
- Các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm nh thổ tả, bạch hầu, thơng hàn, lao
- Các loại u ác tính hoặc nghi ác tính
2.2 Chỉ định thận trọng và phải kết hợp với các phơng pháp khác
- Suy tim, thiếu máu nặng do cá nguyên nhân, trạng thái tinh thần không ổndịnh
- Suy hô hấp, khó thở cấp do phù nề thanh quản
- ỉa chảy mất nớc, nhiễm độc thần kinh
- Uốn ván, co giật do hạ đờng huyết, do thiếu calci máu
- Cơ thể ở trạng thái không bình thờng, vừa lao động mệt nhọc, mệt, đói
Trang 2- Cấm châm các khu vực: rốn, đầu vú; môi và không châm sâu vào các huyệtPhong phủ, á môn, Liêm tuyền, các vùng: bụng, ngực, sụn giáp.
3 Cứu:
Nói chung giống nh phơng pháp châm Đối với chứng h hàn thì cứu tốt hơn Đốivới chứng nhiệt thì không nên cứu Không đợc cứu gây sẹo, bỏng ở các vùng nh
đầu, mặt, vùng da sát gân, mạch máu nh cổ chân, cổ tay
Câu 2: Trình bày nguyên nhân, triệu chứng, cách phòng và sử trí các tai biến của châm và cứu
1 Châm
a Choáng (vựng châm)
Nguyên nhân thờng do sợ hãi; mới châm lần đầu; châm ở vùng nhạy cảm; châm
đau Cũng còn do trạng thái cơ thể không bình thờng nh đói, mệt, lạnh…
- Biểu hiện: ánh mắt kém hoạt, da mặt tái xanh, bệnh nhân có cảm giác bất ờng nh tức ngực, bồn chồn, nôn nao, toát mồ hôi trán và tay lạnh, nặng hơn sẽ bịngất sỉu
th Xử trí: ngay lập tức để bệnh nhân nằm đầu thấp, rút kim châm; day bấm huyệtnhân trung, Thập tuyên; giật tóc mai lay gọi Khi bệnh nhân tỉnh thì cho uống mộtchén trà gừng nóng hoặc mật ong gừng Để bệnh nhân tiếp tục nằng nghỉ 30 phútmới đợc đi lại
- Đề phòng: Không châm những trờng hợp bệnh nhân đang trong tình trạng bấtthờng
- Động viên bệnh nhân Buổi đầu không nên châm nhiều kim và phải châm ở tthế nằm
Trang 3d Cong kim, mắc kim:
Khi châm vùng cơ to khoẻ, sau khi châm bệnh nhân thay đổi t thế Hoặc khi sắpchâm bệnh nhân co cơ phản ứng làm cho kim bị gấp khúc, khi rút kim rất khó
Xử trí: ray làm mềm, rãn cơ vùng châm, lựa rút theo trục của phần nằm trongkhối cơ mà không cầm đốc kim rút mạnh theo trục của đốc kim
e Gẫy kim:
- Nguyên nhân: bệnh nhân rẫy rụa, thay đổi t thế đột ngột cơ vùng huyệt bị cothắt; kim rỉ, nứt nòn hoặc do thao tác châm mạnh
Gẫy còn đầu kim ngoại thì lựa rút ra; Gẫy đầu kim ngập trong da
- Xử trí: Bất động tạm thời nơi gẫy Đánh dấu nơi gẫy bằng vòng tròn, tâm là nơigẫy Chuyển phẫu thuật
Đề phòng: sử dụng kim chất lợng đảm bảo, kiểm tra kim trớc khi châm
2 Cứu (trờng hợp cứu thông thờng)
Bỏng da
- Nguyên nhân: do thời gian cứu quá lâu hoặc lót không tốt
- Triệu chứng: tại chỗ da bị bỏng, rát, đỏ
- Xử trí: dừng cứu
Đề phòng: khi cứu phải theo dõi chặt chẽ, hợp tác với ngời bệnh
Câu 3: trình bày quan niệm, thủ thuật và tầm quan trọng của bổ và tả trong châm cứu
Trang 43 Thủ thuật bổ tả trong châm
Theo hơi thở Thở ra, châm vào Hít vào, châm vào
Cờng độ kích thích Đắc khí để nguyên kim, vê nhẹ
+ Nếu do chính khí h, châm lâu khi mới tới, có trờng hợp h quá khí không đến
- Theo YHHĐ: đắc khí là một phản ứng của cơ thể khi kích thích của kim châm
đã đến ngỡng kích thích
2 Những trờng hợp xảy ra khi đắc khí
- Thầy thuốc thấy: Kim bị mút chặt nh cá cắn câu, gặp ở các vùng cơ lớn, tím táihoặc da đỏ tại nơi châm (ít)
- Bệnh nhân: Tê, căng, tức, nặng, giật tại nơi châm; Tê dọc theo đờng đi của ờng kinh lên trên hoặc xuống dới huyệt châm
đ-3 Cách tìm để đắc khí:
- Chọn đúng huyệt
- Tìm cảm giác đau bằng lực đầu ngón tay
Khi châm kim:
Nếu thấy đắc khí thì đợc, nếu cha đạt đắc khí thì vê kim nhiều lần hoặc làm
động tác chim sẻ mổ tới khi nào có kích thích thì thôi
Trang 5Chú ý: có trờng hợp chính khí yếu hoặc bệnh nhân liệt mất cảm giác nông, sâu
vT: Lõm trên giao điểm giữa mạch Đốc và đờng nối đỉnh hai vành tai
CT: Đau đầu, mất ngủ, ù tai, hoa mắt, lòi dom, sa sinh dục
Cách châm: châm nghiêng 0,2-0,3 thốn
Cứu điếu ngải 5-7 phút
2- Côn lôn
VT: Chỗ trungc giữa đoạn nối đỉnh mắt cá ngoài với bờ sau gân gót
CT: Nhwcs đầu, đau cổ gáy, đau lng, hoa mắt, máu cam, co giật
Cách châm: Châm thẳng 0,5 tấc Cứu 5 – 10 phút (có thai không châm)
3- Đại trờng du
VT: Bờ dới mỏm gai L4 ngang ra 1,5 tấc
CT: Đau lng, đau thần kinh toạ, đầy bụng, ỉa chảy, táo
Cách châm: Châm 7/10-1 tấc Cứu điếu ngải 5 – 7 phút
4- Giải khê: (huyệt kinh)
vT: giữa mếp gấp cổ chân, điểm lõm giữa gân duỗi chung và duỗi riêng ngóncái
ứng dụng lân sàng: Nhức đầu, hoa mắt, đầy bụng, táo bón, co giật, đau thần kinh toạ,
đau cổ chân
Cách châm: Châm 0,4-0,5 thốn Cứu điếu ngải 5 – 7 phút
5- Khúc trì
VT: Gấp khuỷu, huyệt ở đầu nếp khuỷu phía ngoài
CT:ậH sốt, đau họng, liệt chi trên, kinh nguyệt không đều, nhọt, đau bụng do lỵ, ỉachảy nhiễm khuẩn
Cách châm: Châm 0,8-1,5 tấc Cứu điếu ngải 5 – 7 phút
Câu 6: Trình bày cách xác định huyệt, ứng dụng lâm sàng và các châm cứu các huyệt sau
Trang 6Nội quan, Phong trì, Thần môn, Thái dơng, Túc tam lý
1- Nội quan: Huyệt lạc với kinh Tam tiêu
vT: Lằn cổ tay đo lên 2 tấc, giữa 2 gân cơ gan tay
ứng dụng lân sàng: Đau vùng tim, khó thở, sốt cao, co giật, cơn đau dạ dày.Cách châm: Châm 0,5thốn Cứu điếu ngải 5- 7 phút
Cách châm: Châm 0,5-0,8 tấc hớng sang mắt đối diện Cứu điếu ngải 5- 7 phút
3 Thần môn (huyệt du, - nguyên)
vị trí: Trên lằn cổ tay, lõm bờ ngoài gân cơ trụ, ở giữa đầu xơng trụ và xơng
đậu
ứng dụng lân sàng: Đau vùng tim, vật vã, cuồng, hồi hộp mất ngủ, đau liên sờn,
đau thần kinh trụ, đau cổ tay, tâm chứng
Cách châm: Châm 0,3-0,4 thốn Cứu điếu ngải 3-5 phút
4 Thái dơng
vị trí: Lõm phía sau đuôi mắt, cách điểm giữa đoạn nối huyệt Đồng tử liêu vớivới Ty trúc không 1 thốn
ứng dụng lân sàng: Đau đầu, đau mắt, đau răng,
Cách châm: Châm nghiêng hớng về huyệt đồng tử liêu Cứu điếu ngải 5- 7 phút
5 Túc tam lý (Huyệt hợp)
vị trí: Từ Độc tỵ đo xuống 3 thốn, sau mào chày một khoát ngón tay
ứng dụng lân sàng: Là huyệt cờng tráng cơ thể, chữa đau dạ dày, đầy bụng, nônmửa, ỉa chảy, táo bón, đau gối, đau thần kinh toạ
Cách châm: Châm thẳng 0,5-0,8 thốn Cứu điếu ngải 5-7 phút
Câu 7: Trình bày cách xác định huyệt, ứng dụng lâm sàng và cách châm cứu các huyệt sau
ấn đờng, Dơng lăng tuyền, ế phong, Hợp cốc, Hoàn khiêu
1 ấn đờng
vị trí: Lõm chính giữa 2 đầu lông mày
Trang 7ứng dụng lân sàng: nhức đầu , chóng mặt, các bệnh về mũi.
Cách châm: Châm xiên 0,5-0,8 thốn hớng xuống phía dới Chích nặn máu
2 Dơng lăng tuyền (H Hội của cân, H Hợp)
VT: Lõm phía trớc dới đầu trên xơng mác
CT: Chữa liệt nửa ngời, viêm túi mật, đau lng, cẳng chân, choáng váng, chóng mặt,
ợ chua
Cách châm: Châm 1-1,5 tấc hoặc xuyên sang Âm lăng tuyền Cứu 5 – 10 phút
2 ế phong
vị trí: ép dái tai vào cổ, đỉnh dái tai chỉ huyệt, sát bờ trớc cơ ức đòn chũm
ứng dụng lân sàng: ù tai, điếc, viêm tuyến mang tai, liệt mặt
Cách châm: Châm thẳng 0,5 – 1 tấc, hớng kim sang huyệt Lao cung Đang cóthai không đựoc châm Cứu 5 đến 10 phút
Ngoại quan, Suất cốc, Phế du, Tam âm giao, Thận du
1 Ngoại quan (huyệt lạc với kinh tâm bào)
vị trí: Dơng trì đo lên 2 tấc, giữa xơng quay và xơng trụ, đối diện với nội quanứng dụng lân sàng: Cảm lạnh, sốt, nhức đầu, ù điếc, viêm tuyến mang taiằucngs
cổ đau ngực sờn, liệt chi trên
Cách châm: Châm 0,5-0,1 thốn Cứu 5-7 phút
Trang 82 Suất cốc
VT: Huyệt Giác tôn đo thẳng lên 1,5 tấc
CT: Glôcôm, cai thuốc lá, rợu, đau nửa đầu, đau mắt, chóng mặt
Cách châm: Châm luồn dới da 0,3-0,5 tấc Cứu điếu ngải 5 – 7 phút
- Phế du
VT: Bờ dới mỏm gai D3 ngang ra 1,5 tấc
CT: Lao phổi, ho máu, viêm phế quản, hen, viêm mũi, mồ hôi trộm, đau lng, đaucứng cột sống, vẹo cổ, chắp lẹo (chích máu)
Cách châm: Châm nghiêng 0,5-1 tấc Cứu 5– 10 phút
VT: Bờ dới mỏm gai L2 ngang ra 1,5 tấc
CT: Chữa đau lng, thính lực giảm, ù tai, điếc, di tinh, liệt dơng, kinh không
đều, , đái dầm, ỉa chảy kéo dài
VT: Trên điểm giữa lông mày 1 tấc, thẳng đờng đồng tử
CT: Nhức đầu, quáng gà, chắp lẹo, liệt mặt
Cách châm: Châm nghiêng xuống dới 0,3-0,5 tấc Cứu 3 – 5 phút
2 Huyết hải
vị trí: Co đầu gối 900, từ đầu trên xơng bánh chè đo lên một thốn, đo vào 2 thốnứng dụng lân sàng: Dị ứng mẩn ngứa, rối loạn kinh nguyệt, đau khớp gối, đauthần kinh đùi, liệt chi dới
Cách châm: Châm 0,5-1,2 thốn Cứu điếu ngải 3 – 5 phút
3 Kiên ngung
VT: Lõm dới mõm cùng vai và mấu động lớn xơng cánh tay, ngay chính giữa phầntrên cơ delta
Trang 9CT: Đau vai, cánh tay, liệt chi trên, lao hạch.
Cách châm: Châm 0,5-1tấc Cứu điếu ngải 5 – 10 phút
4 Nghinh hơng
VT: Ngang cánh mũi, trên nếp lằn mũi miệng
CT: Viêm mũi, Viêm xoang, liệt mặt, đau răng
Cách châm: Châm nghiêng 0,3-0,5 tấc Ngạt mũi thì hớng kim vào sống mũi;liệt mặt, đau răng thì hớng kim ra, xuống Cứu điếu ngải 5-10 phút
- Thái uyên (Ngũ du huyệt)
VT: Trên lằn chỉ cổ tay phía gan tay, bờ trong gân ruỗi ngón cái, lõm đầu xơngquay
CT: Hen suyễn, đau họng, phế h hàn, viêm thanh quản, ho máu, đau mỏi lng vai.Cách châm: 0,3 – 0,5 tấc, tránh động mạch Cứu điếu ngải 3 đến 5 phút
Câu 10: Trình bày cách xác định huyệt, ứng dụng lâm sàng và cách châm cứu các huyệt sau
Thừa phù, Thủ tam lý, Thiên tông, Tỳ du, Thừa sơn
1 Thừa phù
VT: Giữa nếp lằn mông, giáp mép đùi
CT: Trĩ, đau mông, đau thần kinh toạ, liệt chi dới
Cách châm: Châm thẳng 1,5-2 tấc Cứu điếu ngải 5 – 10 phút
2 Thủ tam lý
VT: Dới huyệt khúc trì 2 tấc trên đờng Dơng khê, Khúc Trì
CT: Đau răng, đau vai nách, cánh tay, liệt chi trên
Cách châm: Châm 0,3-0,8 tấc Cứu 3 – 7 phút
3 Thiên tông
vị trí: Lõm giữa xơng bả vai, ngang D4
ứng dụng lân sàng: Đau mỏi bả vai, liệt chi trên, hen suyễn
Cách châm: Châm thẳng 0,5-1 thốn Cứu điếu ngải 5-15 phút
4 Tỳ du
vị trí: Bờ dới mỏm gai D11 đo ra 1,5 thốn
ứng dụng lân sàng: Đau bụng, nôn mửa, ỉa chảy, vàng da, sốt rét, liệt cơ bụngCách châm: Châm 0,3-0,5 thốn Cứu điếu ngải 5-10 phút
5 Thừa sơn
VT: Giữa bắp chân, nơi hợp bởi hai cơ sinh đôi, huyệt ở trên cơ dép
Trang 10CT: Đau thần kinh toạ, chuột rút bắp chân, trĩ, táo.
Cách châm: Châm 0,3-0,8 tấc Cứu điếu ngải 5 – 10 phút
Câu 11: Trình bày cách xác định huyệt, ứng dụng lâm sàng và cách châm cứu cáchuyệt sau
Ân môn, can du, Đại lăng, Độc tỵ, Giáp xa
1 Ân môn
VT: Chính giữa đờng nối từ huyệt Thừa phù đến huyệt Uỷ trung
CT: Đau thắt lng, đau thần kinh toạ, liệt chi dới
Cách châm: 0,5 tấc Cứu điếu ngải 3 – 7 phút
2 Can du
VT: Bờ dới mỏm gai D9 đo ra 1,5 thốn
CT: Bệnh về mắt, động kinh, đau mạng sờn, chảy máu cam, cao huyết áp, đau dạdày
Cách châm: Châm hớng kim xuống dới 0,5 thốn Cứu điếu ngải 5-10 phút
3 Đai lăng
VT: Trên lằn chỉ cổ tay, giữa 2 gân cơ gan tay
CT: Đau vùng trớc tim, khó thở, nôn, sốt cao, mất ngủ, đau dạ dày, sốt, hạ huyết
áp
Cách châm: Châm thẳng 0,3-0,4 thốn Cứu điếu ngải 3-7 phút
4 Độc tỵ
VT: Lõm góc dới, trớc ngoài xơng bánh chè
CT: Đau khớp gối, cử động khớp gối khó khăn
Cách châm: Châm nghiêng hớng lên trên luồn mặt sau xơng bánh chè 0,5-1thốn Cứu điếu ngải 5-10 phút
5 Giáp xa
VT: Từ góc hàm đo vào trớc giữa cơ nhai, khi cắn răng đỉnh cơ nhai nổi cao nhất
là huyệt
CT: Đau răng hàm dới, co cứng cơ nhai, liệt dây TK VII, đau TK V
Cách châm: 0,3-0,5 thốn Cứu điếu ngải 5-10 phút
Câu 12: Trình bày cách xác định huyệt, ứng dụng lâm sàng và cách châm cứu các huyệt sau
Kiên tỉnh, Suất cốc, Thái khê, Thái xung, Uỷ trung
Trang 111 Kiên tỉnh
VT: Điểm giữa đoạn nối gai C7 (huyệt Đại truỳ) với huyệt kiên ngung trên cơthang
CT: Đau vai gáy, đau lng, đau cánh tay, viêm tắc tuyến vú, đẻ khó
Cách châm: Châm 0,5 tấc Cứu điếu ngải 3 – 7 phút
2 Suất cốc
VT: ĐTừ huyệt Giác tôn đo thẳng lên 1,5 tấc
CT: Glôcôm, cai thuốc lá, rợu, đau nửa đầu, bệnh về mắt
Cách châm: Châm luồn dới da 0,5 tấc Cứu điếu ngải 5 – 8 phút
3 Thái khê
VT: đỉnh mắt cá trong đo ngang ra sau 0,5 thốn, đối diện với côn lôn
CT: Rối loạn kinh nguyệt, liệt dơng, đau lng, mất ngủ, ù tai, đau họng, đau răng, homáu, hen suyễn
Cách châm: Châm thẳng 0,3 thốn Cứu điếu ngải 3-7 phút
4 Thái xung
VT: Kẽ ngón chân 1 và 2 đo lên 2 thốn về phía mu chân
CT: Đái máu, đái dầm, bí đái, đau tinh hoàn, đau mắt, hoa mắt, chóng mặt, nhức đầu,
đau mạng sờn, liệt dây VII, động kinh, mất ngủ, tăng huyết áp
Cách châm: Châm 0,3 - 0,5 tấc Cứu điếu ngải 3 – 5 phút
vị trí: Kẽ các ngón tay, trên đờng tiếp giáp hai làn da mu tay và bàn tay
ứng dụng lân sàng: nhức đầu, vẹo cổ, cứng gáy, tê sng bàn tay, liệt do trúngphong
Cách châm: châm 0,3-0,5 thốn
2 Cách du (Huyệt hội của huyết)
Trang 12VT: Bờ dới mỏm gai D7 ngang ra 1,5 tấc
CT: Nôn, nấc, ăn không tiêu, khó thở, triều nhiệt, mồ hôi trộm, thiếu máu (kếthợp hai huyệt đởm du gọi là huyệt tứ hoa)
Cách châm: Châm nghiêng hớng xuống dới 0,5 tấc Cứu 5 – 10 phút
3 Đản trung (huyệt hội của khí)
vị trí: Giao điểm giữa mạch Nhâm và đờng nối hai đầu vú
ứng dụng lân sàng: khó thở, hen suyễn, nấc, ít sữa
Cách châm: châm 0,5 - 1 thốn Châm hớng nhũ căn chữa viêm tuyến vú, châmxuyên huyệt hoa cái trị ho hen Cứu 5-10 phút
VT: Khép ngón chân cái với ngón 2 huyệt ở đầu nếp gấp
CT: Kinh quá nhiều, đái buốt, bí đái, đau mắt đau mạng sờn, nhức đầu, hoa mắt, ít ngủ,cao huyết áp
vị trí: Lõm giữa cung lông mày, thẳng đờng đồng tử lên
ứng dụng lân sàng: Bệnh về mắt, xụp mi, liệt mặt
Cách châm: Châm xiên luồn dới da, hớng về huyệt Toản trúc
VT: Dới mỏm gai D2 ngang ra 1,5 tấc
CT: Ho, cảm mạo, đau cổ gáy, đau lng
Trang 13Cách châm: Châm nghiêng 0,5-1 tấc Cứu 10 – 20 phút
4 Tất nhãn
vị trí: Lõm góc dới, trớc trong xơng bánh chè
ứng dụng lân sàng: Sng đau mặt trong gối, cử động gối khó khăn
Cách châm: châm 0,3-0,5 thốn Cứu 10-15 phút
5 Tứ thần thông
vị trí: Gồm 4 huyệt từ Bách hội đo lên phía trớc, phía sau, sang phải, sang trái 1thốn
ứng dụng lân sàng: Nhức đầu, mất ngủ, choáng váng, động kinh
Cách châm: luồn kim dới da 0,3-0,5 thốn Hớng kim từ trớc về sau, từ trong rangoài
Câu 15: Trình bày cách xác định huyệt, ứng dụng lâm sàng và cách châm cứu các huyệt sau
Bát liêu, Địa thơng, Huyền chung, Khí hải, Lơng khâu
2 Huyền chung (Tuyệt cốt H hội của tuỷ)
VT: Lồi mắt cá ngoài đo lên 3 tấc, bờ trớc xơng mác, đối diện Tam âm giaoCT: Liệt nửa ngời, đau thần kinh toạ, ngực bụng đầy tức, đau mạng sờn, đau đầu gối.Cách châm: Châm 0,4-0,5 thốn Cứu điếu ngải 5 – 10 phút
3 Địa thơng
VT: Từ khoé miệng đo ngang ra 0,4 thốn, trên cơ vòng môi
CT: Liệt thần kinh VII, chảy dãi
Cách châm: Châm nghiêng hớng tới huyệt Giáp xa 0,3-0,7 thốn Cứu điếu ngải 5– 10 phút
4 Khí hải
VT: Từ rốn đo xuống 1,5 thốn Giữa đờng rốn tới huyệt Quan nguyên
CT: Truỵ tim mạch, hạ huyết áp (thờng cứu), đau vùng hạ vị, đau tinh hoàn, di tinh, đáidầm, bí tiểu tiên., cơn co bó tử cung