Ngày soạn: 1582014Ngày dạy: 82014 Tuần 1: Tiết 1 : Văn bản: Con rồng cháu tiên Truyền thuyết A. Mục tiêu cần đạt:1.Kiến thức:Giúp học sinh: bước đầu nắm được định nghĩa truyền thuyết Hiểu được nội dung, ý nghĩa của truyện truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên và Bánh chưng ,bánh giầy . Chỉ ra và hiểu được ý nghĩa của những chi tiết tưởng tượng, kì ảo của truyện. 2.Kỹ năng: Kể được 2 truyện Có kỹ năng đọc diễn cảm3.Thái độ: Có thái độ tự hào về nguồn gốc dân tộcB.Chuẩn bị :
Trang 1Ngày soạn: 15/8/2014Ngày dạy: /8/2014
Giúp học sinh: bớc đầu nắm đợc định nghĩa truyền thuyết
-Hiểu đợc nội dung, ý nghĩa của truyện truyền thuyết " Con Rồng cháu Tiên "và
* ổ n định lớp; Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh
* Bài mới:
- Giới thiệu bài: Truyền thuyết là một thể loại tiêu biểu, rất phát triển ở Việt
Nam, đợc nhân dân bao đời yêu thích Truyện Con Rồng Cháu Tiên là một truyệntruyền thuyết tiêu biểu, mở đầu cho chuỗi truyền thuyết về thời đại các vua Hùngcũng nh truyền thuyết Việt Nam nói chung Nội dung, ý nghĩa của truyện Con Rồng
cháu Tiên là gì ? Để thể hiện nội dung, ý nghĩa ấy truyện đã dùng những hình thức
nghệ thuật độc đáo nào? Vì sao nhân dân ta, qua bao đời, rất tự hào và yêu thích câutruyện này? tiết học hôm nay sẽ giúp trả lời những câu hỏi ấy
- Cuộc chia tay
- Vị vua Hùng đầu tiên của nớc Văn Lang
- Nguồn gốc của ngời Việt là Con Rồng
- Học sinh đọc chú thích trongSgk và cho biết:
? Truyện truyền thuyết là gì ?
GVbổ sung: Thực ra tất cả các thể loại, tác phẩm đều có cơ sở lịch sử Truyền thuyết Việt Nam có mối quan hệ chặt
Trang 2thời quá khứ.
-Thờng có yếu tố tởng tợng, kì ảo
- Thể hiện thái độ, cách đánh giá của
nhân dân đối với các sự kiện và nhân
vật lịch sử
b Truyện " Con Rồng cháu Tiên " :
- Thể loại : Truyền thuyết:
- Đoạn 1: từ đầu…Long Trang:
Nguồn gốc và hình dạng của Long
Quân và Âu Cơ.
- Đoạn 2: tiếp theo đến lên đờng:
Việc kết duyên của Âu Cơ và Long
Quân
- Đoạn 3 Còn lại
II Tìm hiểu chi tiết:
1 Giới thiệu nguồn gốc dân tộc VN
- Long Quân và Âu Cơ đều là thần
+ Dạy dân phong tục lễ nghi
-> Vẻ đẹp cao quí, dịu dàng, trong
sáng, thơ mộng
=> Tởng tợng về sự kì lạ, tài năng phi
thờng của 2 vị tổ đầu tiên của dân tộc
- LLQ và Âu Cơ gặp nhau-> yêu
th-ơng-> thành vợ chồng
- Âu Cơ sinh ra bọc trăm trứng- nở ra
trăm con hồng hào, khoẻ mạnh
-> Tởng tợng kì ảo, hoang đờng
chẽ với thần thoại nhng những yếu tố thần thoại ấy đã đợc lịch sử hoá Thể thần thoại cổ đã đợc biến đổi thành những truyện kể về lịch sử nhằm suy tôn
tổ tiên đã có công dựng nớc và ca ngợi những sự tích thời dựng nớc
GV giới thiệu qua các truyện truyền thuyết sẽ học ở lớp 6
? Truyện con Rồng cháu Tiên thuộc loạitruyện gì ? Vì sao ?
? Em hãy cho biết truyện này có thể chiathành mấy đoạn? Nội dung mỗi đoạn?
- Hớng dẫn đọc hiểu nội dung ý nghĩa
truyện
? Kể tóm tắt đoạn 1
? ở đoạn truyện 1, tác giả dân gian giớithiệu với chúng ta những nhân vật nào?Hai nhân vật này có đặc điểm nào nổibật khiến ta chú ý?
- Gợi ý:
+ ? Em biết gì về nguồn gốc, hình dạngcủa Lạc long Quân và Âu Cơ?
? Sự phi thờng của LLQ biểu hiện 1 vẻ
đẹp nào?
? Em có nhận xét gì về những chi tiếtmiêu tả nguồn gốc và hình dạng của ÂuCơ?
? Những chi tiết giới thiệu về LLQ và
? Việc kết duyên của LLQ và Âu Cơ,chuyện sinh nở của họ có gì lạ? Em cónhận xét gì về các chi tiết này?
? Em hiểu thế nào là chi tiết tởng tợng
kỳ ảo trong truyện truyền thuyết?
- GV: Ko có thực, ko thể xảy ra trong
Trang 3=> Tôn vinh nguồn gốc đẹp đẽ, thiêng
liêng của dân tộc VN, tô đậm khắc
sâu ý nghĩa: DT ta có chung 1 cội
nguồn dân tộc, chung 2 tiếng " đồng
- Thể hiện ý nguyện đoàn kết, thống
nhất cộng đồng ngời Việt
điều gì đó mà họ mong muốn - Nhng
dù cho có kỳ lạ, hoang đờng nh thế nào cũng phải xuất phát từ hiện thực => Những chi tiết ấy cho ta thấy trí tởng t- ợng phong phú của ngời xa, sự thăng hoa của cảm xúc
? Chi tiết " bọc trăm trứng nở 100 con"
có ý nghĩa gì?
- GV:Từ đó mà 2 tiếng đồng bào thiêng
liêng ruột thịt đã vang lên tha thiết giữa lúc Bác Hồ đọc tuyên ngôn độc lập 2.9.1945 khai sinh ra nớc Việt Nam dân chủ cộng hòa Tôi nói đồng bào nghe rõ“
không? - Ng” ời đã nhắc lại 2 tiếng đồng bào, từ câu chuyện Bố Rồng, mẹ Tiên trong ngày mở nớc xa
? Nhân dân ta đã giải thích nguồn gốcdân tộc mình nh thé nào? Tại sao không
gọi là " con Rồng, con Tiên"?
Âu Cơ? (Hai cuộc kháng chiến chốngPháp và chống Mỹ)
- HS đọc " ngời con trởng ko hề thay
đổi"
? Đọc đoạn truyện cho ta biết thêm về
điều gì về xã hội, phong tục tập quáncủa ngời Việt cổ xa?
- Tên nớc đầu tiên là Văn Lang(+ Văn
là đất nớc tơi đẹp, sáng ngời, có văn hoá: Lang: đất nớc của nững ngời đàn
ông, chàng trai khoẻ mạnh, giỏi giang giàu có)
- Thủ đô đầu tiên đặt ở Phong Châu
- Tục cha truyền con nối-> XH văn lang
là XH văn hoá( dù sơ khai)
- GV: Cũng bởi sự tích này mà về sau, ngời Việt Nam ta - Con cháu vua Hùng khi nhắc đến nguồn gốc của mình, thờng xng là con Rồng, cháu Tiên.
? Khi biết mình là dòng dõi tiên rồng thì
em có suy nghĩ gì ?
- Tự hào về dòng dõi của mình…
Nguyện cố gắng học tập tốt để xứng
đáng với cội nguồn.
? Em hãy nêu ý nghĩa lịch sử củachuyện là gì?
- Chuyện giải thích nguồn gốc các dân
Trang 4* Ghi nhớ: (SGK)
IV Luyện tập:
tộc sống trên đất nớc Việt Nam Giáo dục lòng tự hào dân tộc, truyền thống yêu nớc, đoàn kết dân tộc.
? Qua văn bản này, em cần nắm những kiến thức cơ bản nào?
- Học sinh đọc lại ghi nhớ
- HS thảo luận theo 2 nhóm các câu hỏi sau:
? Chi tiết hoang đờng kì ảo là gì ? Hãy chỉ ra các yếu tố hoang đờng kì ảo trong truyện ?
? Vì sao nói truyện Con Rồng cháu Tiên
là truyện truyền thuyết? Hãy cho biết những chi tiết trong truyện có liên quan
đến lịch sử
*.H ớng dẫn học ở nhà :
- Làm bài tập 1, 2, 3 sách ngữ văn (BT) ở nhà
- Kể lại chuyện
D Điều chỉnh - đánh giá:
Ngày soạn: 15/8/2014
Ngày dạy: /8/2014
Tiết 2 :Văn bản:
Bánh chng, bánh giầy
(Hớng dẫn học thêm)
A Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:-Hiểu đợc nội dung, ý nghĩa của truyện truyền thuyết và "Bánh chng ,bánh giầy "
- Chỉ ra và hiểu đợc ý nghĩa của những chi tiết tởng tợng, kì ảo của truyện
2.Kỹ năng:- Có kỹ năng đọc ,kể
3.Thái độ :- Đề cao nghề nông , biết gìn giữ truyền thống văn hoáđậm đà bản sắc DT
B.Chuẩn bị :
- Giáo viên : Sách giáo khoa ngữ văn 6, sách giáo viên ngữ văn 6, GA, Tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng; Tranh minh hoạ
- Học sinh: Đọc, chuẩn bị bài ở nhà
C Tổ chức các hoạt động dạy và học :
* ổn định lớp; Bài cũ :
? Thế nào là truyện truyền thuyết ?
? Kể các chi tiết tởng tợng kỳ ảo trong truyện “Con Rồng cháu Tiên” Và cho biết
em thích chi tiết nào nhất, vì sao ?
* Bài mới:
- Giới thiệu bài: Truyền thuyết Bánh Chng, Bánh Dầy là truyền thuyết giải thích phong tục làm bánh trng, bánh giầy trong ngày tết, đề cao sự thờ kính trời, đất và tổ tiên của nhân dân, đồng thời ca ngợi tài năng, phẩm chất của cha ông ta trong việc tìm tòi, xây dựng nền văn hóa đậm đà màu sắc, phong vị dân tộc
I Tìm hiểu chung :
văn bản
- Giọng chậm rãi, tình cảm Lời nói của thần giọng âm vang, xa vắng
-Giọng vua Hùng đỉnh đạc, chắc khoẻ
- GV đọc mẫu 1 đoạn, HS đọc, kể
Trang 52 Chú thích 1, 2, 3, 4, 7, 8, 9, 12, 13
3 Thể loại:
- Truyền thuyết
II.Tìm hiểu chi tiết :
1 Vua Hùng chọn ng ời nối ngôi.
- Hoàn cảnh:
+ Vua đã già, giặc ngoài đã yên, thiên
hạ thái bình, các con đông
-> Vua muốn truyền ngôi
- Tiêu chuẩn: + Nối ngôi - nối chí
( Nối chí vua)
+ Không nhất thiết phải là con trởng
- Hình thức: ra một câu đố đặc biệt để
thử tài:
2 Cuộc đua tài dâng lễ vật:
- Các Lang đua nhau tìm lễ vật thật
quí hiếm, hậu hĩnh, sang trọng
-> Không hiểu ý vua cha
- Lang Liêu: mồ côi mẹ, nghèo, thật
thà, chăm chỉ
+ Chàng buồn vì không làm tròn chữ
hiếu với cha nh các anh em
+ Thần giúp vì: là ngời thiệt thòi nhất
và là ngời duy nhất hiểu ý thần , thực
hiện đúng ý thần: từ hạt gạo làm 2 thứ
bánh ngon, độc đáo
-> Lang Liêu thông minh, khéo tay
3 Kết quả thi tài:
- Lễ vật sang trọng của các Lang: Vua
chỉ liếc mắt xem qua vì những thứ đó
?Hoàn cảnh, ý định, cách thức vuaHùng chọn ngời nối ngôi ?
? Em có su nghĩ gì về điều kiện và hìnhthức chọn ngời nối ngôi của vua Hùng?
- Ko hoàn toàn theo lệ truyền ngôi từ các đời vua trớc
- Chú trọng vào tài đức, trí hơn là ởng, thứ
tr Chọn lễ Tiên vơng đề cao phong tục thờ cúng tổ tiên, trời đất của nhân dân ta
-> T tởng tiến bộ của ngời đơng thời
- GV yêu cầu Hs đọc tiếp từ " CácLang tiên vơng"
? Đoạn truyện kể về sự việc gì?
? Cuộc đua tài diễn ra nh thế nào?
? Việc các Lang đua nhau tìm lễ vậtthật quí, thật hậu chứng tỏ điều gì?
- GV gọi 1 HS kể tóm tắt đoạn" ngời
- GV: Điều thú vị là thần không làm hộ
mà chỉ mách bảo, gợi ý-> thần vẫn dành chỗ cho tài năng sáng tạo
- GV treo tranh: Bánh chng, bánh giầy
? Kết quả cuộc thi tài?
? Tại sao vua chấm Lang Liêu đợcnhất? Hãy giải thích lý do hai thứ bánh
đợc vua Hùng chọn làm lễ vật ?
Trang 6- Lễ vật của Lang Liêu đợc chọn vì:
+ Hai loại bánh có ý nghĩa thực tế(
trọng nghề nông, sản phẩm do chính
con ngời làm ra)
+ Thể hiện ý tởng sâu xa ( tợng trng
cho Trời- Đất và muôn loài)
- Lang Liêu nối ngôi vua: ngời hội tụ
đủ các điều kiện của 1 ông vua tài,
đức vẹn toàn
4 ý nghĩa của truyện:
- Giải thích nguồn gốc của Bánh
ch-ng, bánh giầy
- Đề cao sự sáng tạo trong lao động,
nghề nông (Phản ánh thành tựu văn
minh nông nghiệp ở buổi đầu dựng
n-ớc với thái độ đề cao lao động, đề cao
Đề cao nghề nông, thờ kính trời đất,
tổ tiên của nhân dân ta phong tục
tập quán thiêng liêng, giàu ý nghĩa
Ngày tết gói bánh có ý nghĩa giữ gìn
truyền thống văn hóa, đậm đà bản sắc
dân tộc và làm sống lại chuyện bán nh
chng, bánh giầy
Câu 2:
Chi tiết Lang Liêu nằm mộng thấy
thần khuyên bảo: “Trong trời đất
thần kỳ tăng sức hấp dẫn cho
truyện Lang Liêu đợc thần giúp đỡ
nêu bật giá trị của hạt gạo ở một đất
đáng không.?
? Theo em Lang Liêu có đợc nhữngphẩm chất nào mà đáng để cho em họctập?
? ý nghĩa của truyền thuyết “Bánh trng,
bánh giầy” ?
- Hớng dẫn Tổng kết - Ghi nhớ - luyệntập
- Chuẩn bị bài: Từ và cấu tạo của từ tiếng việt
- Chuẩn bị bài: Từ và cấu tạo của từ tiếng việt
D Điều chỉnh -đánh giá:
Ngày soạn: 16/ 8/ 2014
Ngày dạy: 25 /8/2014
Trang 7Tiết 3 : Từ và cấu tạo của từ tiếng việt
A Mục tiêu cần đạt:
1.Kiến thức:- Giúp học sinh hiểu thế nào là từ và đặc điểm cấu tạo từ tiếng Việt cụthể là:
- Khái niệm về từ
- Đơn vị cấu tạo từ (tiếng)
- Các kiểu cấu tạo từ (từ đơn, từ phức, từ ghép, từ láy)
2.Kỹ năng: - Nắm đợc các kiểu cấu tạo từ
- Biết dùng từ đặt câu đúng,chính xác
3.Thái độ:- Có ý thức sử dụng từ đặt câu chính xác
B Chuẩn bị :
- Giáo viên: GA; SGK; SGV; Tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng; bảng phụ
- Học sinh : đọc, chuẩn bị bài ở nhà
C Tổ chức các hoạt động, dạy và học :
* ổn định lớp ; Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ
- Từ là tiếng, là những tiếng kết hợp lại
- Từ phức có quan hệ láy âm giữa các
tiếng đợc gọi là từ láy
- Hớng dẫn tìm hiểu khái niệm về từ
- GV treo bảng phụ có ghi ví dụ
? Câu trên có bao nhiêu tiếng và baonhiêu từ ?
? Khi nào 1 tiếng đợc coi là 1 từ?
- Giáo viên cho HS rút ra ghi nhớ thứ nhất về từ
- Hớng dẫn HS tìm hiểu các kiểu cấu tạo từ
- Giáo viên treo bảng phụ ghi bảng phân loại từ
? Hãy điền các từ trong câu trên vàobảng phân loại?
- Yêu cầu học sinh cần điền đợc nh sau
? Dựa vào bảng phân loại, em hãy chobiết :
+? Từ đơn khác từ phức nh thế nào ?+? Cấu tạo của từ láy và từ ghép có gìgiống và khác nhau ?
Từ ghép và từ phức giống nhau vềcách cấu tạo : đều là từ phức gồm 2
Trang 8- Đơn vị cấu tạo từ của tiếng Việt là
tiếng
* Ghi nhớ : sách giáo khoa
hoặc nhiều tiếng tạo thành
- VD : nhà cửa, quần áo
- VD : nhễ nhại, lênh khênh, vất va vất
vởng.
? Đơn vị cấu tạo nên từ là gì ?
- Giáo viên kết luận những khái niệm cơ bản cần nhớ - HS đọc ghi nhớ Sgk
- Hớng dẫn học sinh Luyện tập
- HS làm bài tập theo3 nhóm Các nhóm cử đại diện lên trình bày kết quả , các nhóm khác nhận xét ,
GV kết luận
III Luyện tập
Bài tập 1 :
a) Các từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu từ ghép
b) Từ đồng nghĩa với nguồn gốc, cội nguồn, gốc gác
c) Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc cậu, mợ, cô dì, chú cháu, anh em
Bài tập2 :
- Theo giới tính (nam, nữ) : ông bà, cha mẹ, anh chị, cậu mợ
- Theo bậc (bậc trên, bậc dới): bác cháu, chị em, dì cháu
Bài tập 3 :
- Cách chế biến : bánh rán, bánh nớng, bánh hấp, bánh nhúng
- Chất liệu làm bánh : bánh nếp, bánh tẻ, bánh khoai, bánh ngô, bánh đậu
xanh.
- Hình dáng của bánh : bánh gối, bánh quấn thừng, bánh tai voi
- Tính chất: dẻo, phồng, xốp, cứng, mềm - Hơng vị: ngọt, mặn, thập cẩm,,, Bài tập 4 : - Miêu tả tiếng khóc của ngời - Những từ láy cũng có tác dụng mô tả đó : nức nở, sụt sùi, rng rức Bài tập 5 :Các từ láy - Tả tiếng cời : khúc khích, sằng sặc - Tả tiếng nói : khàn khàn, lè nhè, thỏthẻ, léo nhéo
- Tả dáng điệu: Lom khom, lừ đừ, lả lớt, nghênh ngang, khệnh khạng
* H ớng dẫn học ở nhà - Học sinh làm bài tập ở vở BTTV - Học sinh thuộc phần ghi nhớ - Vẽ đợc sơ đồ cấu tạo của từ Tiếng Việt theo mẫu (sách bài tập) D Điều chỉnh - đánh giá
Ngày soạn :15/8/2014
Ngày dạy: 25/8/2014
A Mục tiêu cần đạt :
1.Kiến thức: Giúp học sinh nắm vững :
- Mục đích của giao tiếp trong đời sống con ngời, trong xã hội
- Khái niệm văn bản :
- 6 kiểu văn bản – 6 phơng thức biểu đạt cơ bản trong giao tiếp ngôn ngữ của con ngời
Trang 92.Kỹ năng:- Rèn kỹ năng nhận biết đúng các kiểu văn bản đã học.
3.Thái độ: - Có thái độ sử dụng các phơng thức biểu đạt cỏ bản trong giao tiếp
B Chuẩn bị của thầy và trò:
- Giáo viên: GA; SGK; SGV; Tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng; bảng phụ
- Học sinh : đọc, chuẩn bị bài ở nhà
Nội dung bài học Hoạt động của thầy và trò
I Tìm hiểu chung về văn bản và ph
-ơng thức biểu đạt
1.Văn bản và mục đích giao tiếp
- Nói, viết cho ngời khác biết t tởng,
* Văn bản: Là chuỗi lời nói miệng hay
bài viết có chủ đề thống nhất, có liên
kết mạch lạc, vận dụng PTBĐ phù hợp
để thực hiện mục đích giao tiếp
? Trong đời sống, khi có 1 t tởng, tìnhcảm, nguyện vọng mà cần phải biểu đạtcho mọi ngời hay ai đó biết, thì em phảilàm nh thế nào?
? Em sẽ dùng phơng tiện nào để nói viết?
? Khi dùng ngôn từ để truyền đạt t tởng,tình cảm gọi là giao tiếp Vậy em hiểugiao tiếp là gì?
? Khi muốn biểu đạt t tởng, tình cảm,nguỵên vọng ấy 1 cách đầy đủ, trọn vẹncho ngời khác hiểu thì em phải làm gì?
-> Tạo lập văn bản, phải nói có đầu có
đuôi có mạch lạc, lý lẽ
- GV dùng bảng phụ có ghi VD ( SGK)
- HS quan sát đọc câu ca dao
? Theo em câu ca dao sáng tác nhằm mục
đích gì?
- Nêu ra 1 lời khuyên: giữ chí cho bền( ko dao động thì ngời khác thay đổi chí hớng)
? Các câu liên kết với nhau nh thế nào?
- Liên kết chặt chẽ: câu sau giải thích làm rõ ý cho câu trớc
? Theo em, câu ca dao trên đã là 1 vănbản cha? Vậy em hiểu văn bản là gì?
? Lời phát biểu của thầy hiệu trởng trongbuổi lễ khai giảng có phải là văn bảnkhông? Vì sao?
- Đây là 1 văn bản nói Vì, có chủ đề: Nêu thành tích của năm học vừa qua, nhiệm vụ năm học mới, kêu gọi giáo viên hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học
? Bức th em viết cho bạn bè hay ngời thân
có phải là 1 văn bản không? Vì sao?
- Văn bản viết Vì, có hình thức chủ đề: Thông báo tình hình và quan tâm đến ngời nhận th
? Những đơn xin học, bài thơ, truyện cổtích có phải đều là văn bản không? Hãy
kể thêm những văn bản mà em biết?
- Đều là văn bản Vì chúng có mục đích, yêu cầu thông tin, thể thức nhất định nội dung vào VD- VB: thông báo, quảng cáo, hoá đơn, hợp đồng
- GV: Trong đời sống con ngời, trong
Trang 102 Kiểu văn bản và ph ơng thức biểu
đạt của văn bản:
quan hệ giữa con ngời với con ngời, trong xã hội giao tiếp đóng vai trò vô cùng quan trọng ko thể thiếu: ko có giao tiếp con ngời ko hiểu nhau, ko thể trao đổi với nhau bất kì điều gì XH sẽ ko tồn tại Ngôn từ là phơng tiện quan trọng nhất để thực hiện giao tiếp Tuỳ theo mục đích giao tiếp cụ thể mà ngời ta sử dụng các kiểu văn bản với các PTBĐ sao cho phù hợp
- GV dùng bảng phụ giao tiếp với 6 kiểu văn bản và 6 PTBĐ
- HS quan sát trên bảng phụ, yêu cầu HS
đọc ND, lên bảng điền
TT Kiểu văn bản
CRCT
2 Miêu tả Tái hiện lại trạng thái sự vật, con ng-ời - Tả cánh đồnglúa
3 Biểu cảm Bày tỏ tình cảm, cảm xúc - Các bài thơ, ca dao
4 Nghị luận Nêu ý kiến đánh giá, bàn luận - Tục ngữ
5 Thuyết minh Giới thiệu đặc điểm, tính chất, phơng pháp - Các quảng cáo,thuyết minh phim
6 Văn bản hành chính Trình bày ý muốn, quyết định nào đó,thể hiện quyền hạn, trách nhiệm giữa ngời và ngời - Giấy mời, đơn từ
8 - Soạn bài: Thánh gióng D Điều chỉnh đánh giá :
-Ngày soạn: 19/08/2014 Ngày dạy: /8/ 2014 Tuần 2: Tiết 5+6 : Văn bản Thánh Gióng <Truyền thuyết> A Mục tiêu cần đạt :
1 Kiến thức:
- Học sinh nắm đợc nội dung, ý nghĩa và một số nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện
Thánh Gióng Kể lại đợc truyện này
- Học sinh nắm vững mục ghi nhớ sách giáo khoa trang 23
2 Kỹ năng
- Tích hợp với phần Tiếng Việt ở khái niệm Danh từ chung, danh từ riêng với phân môn tập làm văn ở khái niệm kiểu bài văn tự sự
Trang 113 Thái độ: - Tự hào về truyền thống dân tộc của nhân dân ta đấu tranh chống ngoại
xâm và ý thức bảo vệ tổ quốc
B Chuẩn bị của thầy và trò :
- GV: SGK; SGV; GA; Tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng;Tranh minh hoạ
- HS: SGK; Vở ghi; Vở bài tập
C Tổ chức các hoạt động dạy và học:
* ổ n định tổ chức lớp; Kiểm tra bài cũ :
1) Kể lại truyền thuyết ‘Bánh chng, bánh giầy’
2) Qua truyền thuyết ấy, dân ta mơ ớc những điều gì ?
3) Cảm nhận của em về nhân vật Lang Liêu
* Bài mới:
- GV giới thiệu bài: Chủ đề đánh giặc cứu nớc là chủ đề lớn, cơ bản xuyên suốt lịch
sử văn hóa Việt Nam nói chung, văn hóa dân gian nói riêng Truyền thuyết ‘Thánh
Gióng’ là một trong những truyện cổ hay nhất, đẹp nhất, bài ca chiến thắng ngoại
xâm hào hùng nhất của nhân dân Việt Nam xa
Nội dung bài học
- Nghe tiếng sứ giả: Gióng cất tiếng
nói đòi đi đánh giặc-> phi thờng
=> Tiếng nói của lòng yêu nớc, căm
- Cả làng nuôi Gióng : đọc giọng hào hứng phấn khởi
- Gióng đánh giặc đọc với giọng khẩn trơng, mạnh mẽ, nhanh, gấp
Đoạn cuối : giọng nhẹ nhàng, thanh thản, xa vời, huyền thoại
- GV đọc mẫu 1 đoạn, 3 HS đọc tiếp-> NX
? GV yêu cầu HS kể lại truyện và nêutình tiếp chính của truyện?
- GV kiểm tra việc đọc hiểu 1 số từ khó trong phần chú thích SGK: TG; làng Gióng; sứ giả; tráng sĩ, tục truyền, tâu.
- GV: Đây là những từ mợn( TQ) tiết sau chúng ta sẽ học cụ thể
? Nhắc lại khái niệm truyền thuyết ?
? Truyện có thể chia thành mấy đoạn?Vạch ranh giới và nêu nội dung từng
đoạn?
? Dựa vào các ý chính của mỗi đoạn,hãy cho biết nhân vật trung tâm( nhânvật chính) của truyện là nhân vật nào?
? Tuổi thơ của Gióng đợc tác giả dângian miêu tả nh thế nào? Có gì khác vớinhững em bé cùng trang lứa?
? Khi nghe tiếng sứ giả Gióng đã làmgì?
? Tiếng nói đầu tiên của cậu bé Gióng là
Trang 12- Đòi vũ khí đánh giặc: Để đánh và
thắng giặc cần có vũ khí sắc bén
- Gióng lớn nhanh nh thổi, vơn vai
trở thành tráng sĩ
- Bà con góp gạo nuôi Gióng-> tinh
thần đoàn kết, ớc mơ có ngời giúp
Gióng là biểu tợng của non nớc, đất
trời, ngời dân Văn Lang- ngời anh
hùng bất tử
gì? Điều này có ý nghĩa nh thế nào?
- GV: Gióng chính là hình ảnh của ngời
dân Lòng yêu nớc là tình cảm lớn nhất, thờng trực lớn nhất của Gióng cũng là của dân tộc- ý thức lớn về vận mệnh dân tộc Câu nói của Gióng toát lên niềm tin chiến thắng đồng thời thể hiện sức mạnh tự cờng của dân tộc ta
? Việc Gióng đòi ngựa, roi, áo giáp sắt
- GV: Đánh giặc cứu nớc là ý nguyện
của toàn dân tộc mà Gióng là ngời thực hiện ý chí và sức mạnh đó
? Sau hôm gặp sứ giả, Gióng có thay đổigì ?
? Tác giả dân gian đã sử dụng NT gì?Nêu giá trị NT đó?
- GV: Trong dân gian còn truyền tụng
những câu ca dao về sức ăn uống phi thờng của Gióng: " Bảy nong cơm, ba nong cà Uống 1 hơi nớc cạn đà khúc sông" Điều đó nói lên mong muốn ớc mơ của nhân dân mong muốn Gióng nhanh lớn để đánh giặc
? Chi tiết bà con vui lòng góp gạo nuôicậu bé thể hiện điều gì?
-GV: Gióng lớn lên bằng thức ăn,,,sức
mạnh của Gióng đợc nuôi dỡng từ những cái bình thờng giản dị-> lớn lên
từ nhân dân, mang sức mạnh đoàn kết của nhân dân
? Việc Gióng vơn vai trở thành tráng sĩ
có ý nghĩa gì?
- Sức mạnh phi thờng để đánh giặc
- GV treo tranh Thánh Gióng- HS quqn sát tranh GV đọc đoạn" tráng sĩ Sóc sơn"
? Đoạn văn diễn tả điều gì? Việc Gióngnhổ tre đánh giặc có ý nghĩa gì?
- GV: Cả những vật bình thờng nhất của quê hơng cũng cùng Gióng đánh giặc Tre là sản vật của quê hơng cũng sát cánh cùng Gióng đánh giặc ở nớc ta,
đến cả cỏ cây cũng trở thành vũ khí giết thù, đúng nh lời Bác Hồ nói" Ai
có súng dùng súng dùng gậy gộc"
? Đánh thắng giặc Gióng bay về trời.Chi tiết này gợi cho em những suy nghĩgì?
? Vì sao Gióng không trở về quê hơng
mà lại về trời?
- Gióng ra đời phi thờng nên ra đi cúngphi thờng, ngời dân yêu mến, trân trọngmuốn giữ lại hình ảnh Gióng nên để
Trang 13=> TG hình tợng cao đẹp của ngời
anh hùng đánh giặc và là ớc mơ của
nhân dân về sức mạnh tự cờng dân
tộc
2 ý nghĩa truyện:
- Truyện là 1 thiên anh hùng ca, ca
ngọi tinh thần yêu nớc chống giặc
Gióng trở về cõi vô biên bất tử
? Theo em nhân vật Gióng có thật haykhông?- Vừa thật vừa không thật
? Truyền thuyết thờng liên quan đếnlịch sử Theo em truyền thuyết " ThánhGióng" có liên quan đến sựu thật lịch sửnào?
? Hình tợng Thánh Gióng cho em suynghĩ gì về quan niệm và ớc mơ của nhândân?
- GV: Hình mẫu lí tởng của nhân dân về ngời anh hùng đánh giặc cứu nớc: vừa
vĩ đại vừa bình thờng và là hình ảnh ợng trng cho lòng yêu nớc của nhân dân ta trong buổi đầu lịch sử chống giặc ngoại xâm
t-? Sau khi học xong truyền thuyết ThánhGióng, em thấy truyện có ý nghĩa gì?
? Bài học hôm nay em càn ghi nhớnhững điều cơ bản nào?
IV Luyện tập: - GV hớng dẫn HS làm bài tập SGK
1 Hình ảnh nào của Gióng là hình ảnh đẹp nhất trong tâm trí em?
2.Theo em, tại sao hội thi thể thao trong trờng phổ thông lại mang tên " Hội khoẻPhù Đổng"?
- Vì Đây là ngày hội thi thể thao trong trờng dành cho lứa tuổi thiếu niên, HS- lứatuổi của Gióng, trong thời địa mới; MĐ của hội thi là khoẻ để học tập tốt, lao độngtốt góp phần vào sự nghiệp bảo vệ và xây dựng đất nớc
Trang 142 Kĩ năng: Luyện kỹ năng sử dụng từ mợn trong nói, viết
3 Thái độ: Có thái độ tốt khi sử dụng từ mợn , tự hào về sự phong phú đa dạng của
từ trong TV
B) Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV: SGK; SGV; GA; Tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng; - Bảng phụ ,tra từ điển HánViệt
- HS: SGK; Vở ghi; Vở bài tập
C Tổ chức các hoạt động dạy và học:
* ổ n định tổ chức lớp; Kiểm tra bài cũ :
? Từ là gì ? Từ đợc phân loại nh thế nào ? Cho VD ?
* Bài mới:
- GV: Trong giao tiếp, ngoài việc sử dụng những từ ngữ do nhân dân sáng tạo ra,chúng ta còn sử dụng những từ ngữ vay mợn của tiếng nớc ngoài Thế nào là từ m-ợn? nguyên tắc mợn nh thế nào bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu
- GV treo bảng phụ có ghi VD SGK
- HS quan sát trả lời câu hỏi
? Tìm từ cần giải nghĩa trong câu trên?( Tráng sĩ; trợng)
? Tại sao, phải giải nghĩa những từ trên?Những từ còn lại chúng ta không cầnphải giải thích cũng dễ dàng hiểu đợc vìsao?
- Những từ do nhân dân ta sáng tạo
ra-thuần việt
? Vậy em hiểu thế nào là từ thuần Việt?
? Đặt câu văn này vào văn bản " T
Gióng", em hãy giải thích hai từ: Tráng
sĩ và Trợng?
- Tráng sĩ+ tráng: khoẻ mạnh, to lớn, òng tráng
c-+ sĩ: ngời trí thức thời xa, những ngời
đ-ợc tôn trọng
=> Ngời có sức lực cờng tráng, chí khí mạnh mẽ hay làm việc lớn
- Trợng: Đơn vị đo độ dài= thớc TQ cổ( đây đợc hiểu là: rất cao)
? Tại sao tác giả lại ko viết là" ngời cósức lực "; " đơn vị đo "?
- dài dòng, ko gây ấn tợng
? Em có nhận xét gì khi tác giả sử dụng
2 từ "tráng sĩ" và "trợng" trong câu văn
trên?
- Phù hợp, tạo sắc thái trang trọng
? Theo em các từ dợc giải nghĩa cónguồn gốc từ đâu?
Trang 15- Từ m ợn: Là những từ nhân dân ta mợn
của tiếng nớc ngoài để biểu thị những sự
vật, hiện tợng, đặc điểm mà TV cha có
+ Những từ cha đợc Việt hoá
hoàn toàn dùng gạch nối để nối các tiếng
với nhau( ra-đi-ô; in-tơ- nét)
? Trong các từ trên từ nào đợc mợn từtiếng Hán, từ nào đợc mợn từ nhữngngôn ngữ khác?
- Chú ý ngữ cảnh giao tiếp
- 2 HS đọc phần ghi nhớ SGK
- GVKL hệ thống hoá kiến thức toàn bài
- GV cho HS đọc thêm bài: Bác Hồ nói
a) Khán giả : khán = xem, giả = ngời ngời xem
Thính giả : thính = nghe, giả = ngời ngời nghe
Độc giả : Độc = đọc, giả = ngời ngời đọc
b) Yếu điểm : yếu = quan trọng, điểm = chỗ
Yếu lợc : yếu = quan trọng, lợc = tóm tắt
Yếu nhân : yếu = quan trọng, nhân = ngời
Bài tập 3 :
a) Tên gọi các đơn vị đo lờng : Mét, lý, ki-lô-mét
b) Tên gọi các bộ phận xe đạp : Ghi-đông, gác-đờ-bu, pê-đan
c) Tên gọi một số đồ vật :Ra-đi-ô, u-ô-lông, sa-lông
Bài tập 4 :
a) Các từ mợn : phôn, fan, nốc ao
b) Có thể dùng trong hoàn cảnh gián tiếp với bạn bè, ngời thân, viết tin đăng báo
Trang 16Không thể dùng trong nghi thức giao tiếp trang trọng nh hội nghị
* H ớng dẫn học ở nhà
Bài tập 5 :
a) Theo sách giáo khoa
b) Luyện viết đúng các phụ âm l/n
Chuẩn bị bài " Tìm hiểu chung về văn tự sự "
Trang 17Ngày soạn :05/9/2014 Ngày dạy : / /2014
Tiết 8 : Tập làm văn: Tìm hiểu chung về văn tự sự
3 Thái độ: - Có thái độ sử dụng phơng thức tự sự
B) Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV: SGK; SGV; GA; Tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng
- HS: SGK; Vở ghi; Vở bài tập
C Tổ chức các hoạt động dạy và học:
* ổ n định tổ chức lớp; Kiểm tra bài cũ :
? Văn bản là gì ? Giao tiếp là hoạt động nh thế nào ?
* Bài mới:
- Giới thiệu bài : Trong đời sống, chúng ta tiếp cạn với kiểu văn bản tựu sự này 1
cáhc thờng xuyên Ví nh, sau buổi học hôm nay các em có thể kể lại với gia đình là
em đã học nh thế nào, cô giáo giảng bài ra sao Hay hàng nagỳ trwocs khi đi ngủ cha mẹ, ông bà thờng kể chuyện cho nghe Đó chính là văn tự sự Vậy văn tự sự là gì? Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu.
I ý nghĩa và đặc điểm chung của
+ Sự ra đời của T.Gióng
+ T.Gióng biết nói và nhận trách
nhiệm đánh giặc
+ T Gióng lớn nhanh nh thổi
+ T Gióng vơn vai trở thành tráng
sĩ đi đánh giặc
+ T Gióng đánh tan giặc
+ T.Gióng lên núi cởi áo giáp bay về
tròi
+ Vua lập đền thờ phong danh hiệu
? Hằng ngày các em có kể chuyện và nghe
kể chuỵên không? Kể những chuyện gì?
- Kể chuyện cổ tích, chuyện đời thờng, chuyện sinh hoạt
? Theo em, kể chuyện để làm gì? Khi nghe
kể chuyện, ngời nghe muốn biết điều gì?
- Kể để biết, để nhận thức về ngời, sự vật,
sự việc, để giải thích, để khen chê
? Theo em, truyện " Báng chng- bánhgiầy" có phải là văn bản tự sự không?
? Truyện "Thánh Gióng" em đã đợc học là1văn bản tự sự Văn bản tự sự này cho tabiết những điều gì?
- Gợi ý: ? truyện kể về ai? ở thời điểm
nào? làm việc gì? Diễn biến của sự việc?Kết quả ra sao? ý nghĩa của sự việc nh thếnào?
- Truyện kể về ngời anh hùng T.Gióng, thời
- GV dùng bảng phụ ghi các sự việc chính
của truyện T Gióng
- GV: Đay là 1 chuỗi các sự việc đwocj sắp xếp theo 1 trật tự nhất định: có đầu,
có cuối, sự việc xảy ra trớc là nguyên nhân-> sự việc xảy ra sau Vì vậy, có vai trò giải thích cho sự việc sau-> tự sự
Trang 18+ Những dấu tích còn lại của
T.Gióng
-> Chủ đề: Đánh giặc cứu nứơc của
ngời Việt cổ
- Tự sự: Là phơng thức trình bày 1
chuỗi các sự việc, sự việc này dẫn
đến sự việc kia, cuối cùng dẫn đến 1
kết thúc, thể hiện 1 ý nghĩa
- Tự sự giúp ngời kể giải thích sự
việc, tìm hiểu con ngời, nêu vấn đề
và bày tỏ thái độ khen chê
- Trong đời sống, giao tiếp, văn
* ý nghĩa câu chuyện :
- Ca ngợi trí thông minh, biến báo linh hoạt của ông già
- Kể chuyện :
+ Bé Mây rủ mèo con đánh bẫy lũ chuột nhắt bằng cá nớng thơm treo lơ lửng trong
bẫy sắt
+ Cả bé, cả mèo đều nghĩ bọn chuột sẽ vì tham ăn mà mắc bẫy ngay
+ Đêm Mây nằm mơ thấy cảnh chuột bị sập bẫy đầy lồng Chúng chí cha chí chóe, khóc lóc, cầu xin tha mạng
+ Sáng hôm sau, ai ngờ khi xuống bếp xem bé Mây chẳng thấy chuột, cũng chẳng còn cá nớng, chỉ có ở giữa lồng mèo ta đang cuộn tròn ngáy khì khò Chắc mèo ta
đang mơ
Bài tập 3 :
- Cả 2 văn bản đều có nội dung tự sự với nghĩa kể chuyện kể việc
- Tự sự ở đây có vai trò giới thiệu, thờng thuật, kể chuyện thời sự hay lịch sử
Bài 4 : Gợi ý : các ý cơ bản của chuyện khi kể không thể thiếu là :
- Vua Hùng là con trai của Lạc Long Quân và Âu Cơ
- Long Quân và Âu Cơ lấy nhau đẻ ra bọc trăm trứng (vua Hùng là con trởng)
- Ngời Việt tự hào mình là con Rồng cháu Tiên
Bài 5 : Nên kể tóm tắt về thành tích của bạn Minh : về học tập, đạo đức, sức khỏe, ý
Trang 19Ngày soạn: 07/9/2014 Ngày dạy: /09/2014
Tiết 9,10 :Văn bản : Sơn tinh, thủy tinh
- GV: SGK; SGV; GA; Tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng ;Tranh minh hoạ
- HS: SGK; Vở ghi; Vở bài tập; soạn bài
C Tổ chức các hoạt động dạy và học:
* ổ n định tổ chức lớp; Kiểm tra bài cũ :
Câu hỏi 1 : Kể sáng tạo truyện ‘Thánh Gióng’ Nhận xét kết chuyện
Câu hỏi 2 : Giới thiệu về bức tranh minh họa ở sách giáo khoa (3 – 4 câu)
* Bài mới
- Giới thiệu bài :GV treo tranh : ? Bức tranh phản ánh điều gì?
Hàng năm, nhân dân Việt Nam chúng ta phải đối mặt với mùa ma bão lũ lụt, lũ lụt
nh là thủy – hỏa đạo tặc hung dữ, khủng khiếp Để tồn tại, chúng ta phải tìm mọicách sống, chiến đấu, chiến thắng giặc nớc
Cuộc chiến đấu trờng kỳ, gian chuân ấy đã đợc thần thoại hóa trong truyền thuyết
"Sơn tinh, Thủy tinh"
"Núi cao sông hãy còn dài
Năm năm báo oán, đời đời đánh ghen"
I.Tìm hiểu chung:
1 Đọc và kể:
2 Tìm hiểu chú thích:
3 Thể loại: Truyền thuyết
* PTBĐ: Tự sự
II Tìm hiểu chi tiết
1 Giới thiệu hoàn cảnh truyện và các
nhân vật:
- Hùng Vơng 18 kén rể
- Mị Nơng- con gái vua Hùng
- Lạc Hầu
- Sơn Tinh: Thần núi, có tài vẫy tay nổi
cồn bãi, núi đồi
- Thuỷ Tinh: Thần nớc, có tài gọi gió, hô
- Đọc chậm rãi ở đoạn đầu, nhanh gấp ở
đoạn sau
- Đoạn cuối kể chậm, bình tĩnh
- GVđọc mẫu 1 đoạn, 2 HS đọc tiếp
- GV yêu cầu HS kể lại truyện, giáo viên kể
- GV cho HS giải thích 1 số từ khó trong phần chú thích SGK và giải thích thêm 1
số từ
? Em hiểu nh thế nào về các từ " cồn; vần; nệp" Hãy giải thích nghĩa?
? Nhân vật chính đó đợc giải thích vàmiêu tả nh thế nào?
Trang 20-> Tài sức ngang nhau, đều xứng đáng
làm rể vua Hùng
2 Vua Hùng kén rể:
- Vua Hùng ra điều kiện kén rể bằng
cách thi tài dâng lễ vật sớm
- Lễ vật toàn những thứ ở trên cạn, sứ sở
của S.T
-> Vua Hùng thiên vị
3 Cuộc chiến đâu giữa hai vị thần
- T.T thua cuộc nổi giận đánh S.T để cớp
lại Mị Nơng
- S.T không hề run sợ, chống cự kiên
c-ờng, quyết liệt
-> Thuỷ Tinh đành rút lui
4 ý nghĩa của truyện:
- Giải thích hiện tợng lũ lụt hàng năm
và thể hiện sức mạnh bền bỉ, kiên cờng
chống lũ lụt, ớc mong chế ngự thiên tai
của ngời Việt
- Suy tôn, ca ngợi công lao dựng nớc của
các vua Hùng
-> Câu chuyện tởng tợng kì ảo
III Tổng kết :
* Ghi nhớ: sách giáo khoa
? Nhận xét của em về tài năng của 2 vịthần?
? Theo em, 2 nhân vật này có thật haykhông? ( chỉ là nhân vật tởng tợng,
? Sự thiên vị của vua Hùng phản ánh
điều gì?
- Phản ánh thái độ của ngời Việt cổ đối
với núi rừng và lũ lụt Lũ là kẻ thù, chỉ
đem lại tai hoạ Rừng núi là quê hơng, ích lợi, bè bạn.
- Gv nói thêm về mô típ thi tài
- GV yêu cầu HS đọc đoạn: " hôm sau rút quân"
? Nội dung chính của đoạn truyện này làgì?
- GV treo tranh ST- TT hớng dânc HSquan sát, miêu tả
? Vì sao TT chủ động dâng nớc đánh ST?
? Cuộc tấn công của thần nớc diễn ra nhthế nào? qua đó gợi cho em liên tởng tớicảnh gì mà ngời dân ta hay gặp phảihằng năm?
- Nớc dâng ngút trời, giông bão gào thét,
điên cuồng-> Cảnh lũ lụt xảy ra hàng năm
? Sơn Tinh đã đối phó nh thế nào? Kếtquả ra sao?
? Nhân dân đã giử gắm điều gì vào 2nhân vật này?
? Câu chuyện kết thúc nh thế nào?Cáchkết thúc truyện nh thế phản ánh sự thậtgì?
? Những nội dung trên đợc phản ánhthông qua BPNT gì?
? Bài học hôm nay chúng ta càn ghi nhớnội dung gì?
- 2 HS đọc phần ghi nhớ SGK -> GV kết luận hệ thống hoá kiến thức toàn bài
IV Luyện tập
- Có 7 sự việc
Trang 21+Theo trình tự thời gian : Sự việc nào xảy ra trớc nói trớc, sự việc nào xảy ra saunói sau Có sự việc mở đầu, diễn biến, kết thúc
Bài 2 : Có thể nói nhân dân VN chúng ta hiện nay chính là những chàng Sơn Tinhcủa thời đại mới, đang làm tất cả để đẩy lùi lũ lụt hoạt động, ngăn chặn, khắc phục
nó, vợt qua và chiến thắng
- Nạn phá rừng, lâm tặc đang là hiểm họa để cho Thuỷ Tinh thả sức hoành hành
- Bảo vệ rừng, môi trờng là bảo vệ chính cuộc sống bình yên của chúng ta tronghiện tại, tơng lai
Trang 221 Kiến thức: - Thế nào là nghĩa của từ ?
- Một số cách giải thích nghĩa của từ
- Tích hợp với phần văn ở văn bản Sơn Tinh, Thuỷ Tinh với phần tập làm văn ở kháiniệm sự việc và nhân vật trong văn tự sự
2 Kĩ năng: - Kĩ năng giải thích nghĩa của từ đề dùng từ một cách có ý thức trongnói và viết
3 Thái độ: Tự hào về s nhiều nghĩa trong TV
*Tích hợp giáo dục phòng chống ma tuý và chất gây nghiện
B Chuẩn bị của thầy và trò :
- GV: SGK; SGV; GA; Tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng ;bảng phụ
- HS: SGK; Vở ghi; Vở bài tập; soạn bài
C Tổ chức các hoạt động dạy và học:
* ổ n định tổ chức lớp; Kiểm tra bài cũ :
? Em hiểu thế nào là từ thuần Việt? Thế nào là từ mợn? Cho ví dụ
b.Lẫm liệt: hùng dũng, oai nghiêm
c Nao núng: Lung lay, ko vững tin ở
Nội dung( ý nghĩa)
-> Nghĩa của từ là nội dung( sự vật, tính
chất, hành động, quan hệ ) mà từ biểu
thị
* Ghi nhớ: SGK
II Cách giải thích nghĩa của từ:
* VD 1:
a Ngời VN có tập quán ăn trầu
b Nam có thói quen ăn quà vặt
-> a Có thể dùng dùng đuợc cho cả 2 từ
b Chỉ dùng đợc từ " thói quen"
- GV treo bảng phụ có ghi VD ở Sgk
HS đọc và trả lời câu hỏi:
? Hãy giẩi thích nghĩa của các từ trên?
? Qua đó, em hiểu thế nào là nghĩa củatừ?
- GV yêu cầu HS đọc phần ghi
nhớ( SGK)
- GV cho HS làm BT nhanh
? Giải thích nghĩa của các từ " cây;thuyền"?
- Cây: là loài thực vật có rễ, thân, cành,
lá rõ rệt( cây bởi, cây na )
- Thuyền: Sự vật, phơng tiện giao thông
- Vì: + Tập quán: nghĩa rộng, thờng gắn
Trang 23- Tập quán: Là thói quen đã thành nếp
trong đời sống XH, trong sản xuất, sinh
hoạt thờng ngày đợc mọi ngời công nhận
và làm theo
-> Giải thích bằng cách trình bày khái
niệm mà từ biểu thị
* Ví dụ 2:
a T thế lẫm liệt của ngời anh hùng
b T thế hùng dũng của ngời anh hùng
c T thế oai nghiêm của ngời anh hùng
-> Từ đồng nghĩa
d Dũng cảm>< Hèn nhát
-> từ trái nghĩa
=> Giải thích nghĩa bằng cách đa ra
những từ đồng nghĩa, hoặc trái nghĩa với
từ cần giải thích
* Ghi nhớ: ( SGK)
với với chủ thể là số đông + Thói quen; Nghĩa hẹp, gắn với chủ thể là cá nhân
? Vậy, từ " tập quán" đợc giẩi thích nghĩa
nh thế nào?
- GV cho HS làm bài tập nhanh
? Giải thích nghĩa từ " đi; thơm" theo
cách giải thích trên?
- Đi: hoạt động rời chỗ bằng chân, tốc
độ bình thờng, 2 bàn chân không đồng thời nhắc khỏi mặt đất( đi học; đi làm)
- Thơm: là tính chất của sự vật, đặc trng của mùi vị
- GV sử dụng bảng phụ ghi VD HS tiếp tục quan sát trên bảng phụ
? Trong 3 ví dụ trên, những từ đợc gạchchân có thay thế cho nhau đợc không?Vì sao?
- Có thể thay thế cho nhau Vì chúng không làm cho ND thông báo( miêu tả)
và sắc thái ý nghĩa của câu thay đổi
? Từ " lẫm liệt" đợc giải thích nghĩa nhthế nào?
- Giải thích bằng từ trái nghĩa
- GV cho HS giải thích nghĩa: " trung thực; dũng cảm"
+ Trung thực: Thật thà, thẳng thắn + Dũng cảm: Can đảm, quả cảm
? Tìm những từ trái nghĩa với từ " dũng
cảm"?
? Từ " dũng cảm" đợc giải thích nghĩabằng cách nào?
? Từ sự phân tích VD, em rút ra KL gì?
? Có mấy cách giải thích nghĩa của từ?
- GV hệ thống hoá kiến thức toàn bài
III Luyện tập:
Bài 1: VD: - Cầu hôn: Xin đợc lấy vợ-> giải thích bằng cách trình bày khái niệm
mà từ biểu thị
- Phán: truyền bảo-> Giải thích bằng cách đa ra những từ đồng nghĩa
Bài 2: Điền: Học tập; Học lỏm; Học hỏi; Học hành
Bài 3: Điền từ phù hợp- HS lần lợt điền
Trung bình; trung gian; trung niên
Bài 4: Giải thích nghĩa
- Giống: Hố đào sau vào trong lòng đất lấy nớc ăn, uống, sinh hoạt
-> Giải thích bằng cách trình bày khái niệm mà từ biểu thị
- Rung rinh: Chuyển động nhẹ nhàng, liên tục
-> Giải thích bằng cách trình bày khái niệm mà từ biểu thị
- Hèn nhát: Trái với dũng cảm
-> Giải thích bằng cách dùng từ trái nghĩa
Bài tập 5 : Giải nghĩa từ mất ;
? Hãy giải nghĩa từ ‘mất’ theo nghĩa đen ?
Mất : trái nghĩa với còn.
? Học sinh thảo luận cuộc hội thoại, để đi đến kết luận Nhân vật Nụ đã giải thíchcụm từ không mất là biết nó ở đâu Điều thú vị là cách giải thích này đã đợc côchiêu hồn nhiên chấp nhận Nh vậy, mất có nghĩa là không mất nghĩalà vẫn còn
Kết luận :
- So với cách giải nghĩa ở bớc 1 là sai
Trang 24- So với cách giải nghĩa ở trong văn cảnh, trong truyện thì đúng và rất thông minh
* H ớng dẫn học ở nhà:
- Học bài, làm bài tập
- Xem bài: Sự việc và nhân vật trong văn tự sự
Trang 25Ngày soạn: 10/9/2014 Ngày dạy : /09/2014
Tiết 12 : Tập làm văn: Sự việc và nhân vật trong văn tự
sự.
A Mục tiêu cần đạt: Học sinh nắm vững.
1 Kiến thức: - Thế nào là sự việc ? Thế nào là nhân vật trong văn tự sự ? Đặc điểm
và cách thể hiện sự việc và nhân vật trong tác phẩm tự sự Hai loại nhân vật chủyếu : nhân vật chính và nhân vật phụ
- GV: SGK; SGV; GA; Tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng ;bảng phụ
- HS: SGK; Vở ghi; Vở bài tập; soạn bài
C Tổ chức các hoạt động dạy và học:
* ổ n định tổ chức lớp; Kiểm tra bài cũ
? Thế nào là văn bản tự sự ? Trong văn bản tự sự yếu tố nào là cơ bản ?
a Các sự việc trong truyện ST- TT
- Sự việc khởi đầu (1) : Vua Hùng kén rể
- Sự việc phát triển (2, 3, 4):
+ Hai thần đến cầu hôn.
+ Vua Hùng ra điều kiện kén rể
+ Sơn Tinh đến trớc, đợc vợ.
- Sự việc cao trào (5 6):
+ Thuỷ Tinh thua cuộc, đánh ghen dâng
nớc đánh Sơn Tinh
+ Hai lần đánh nhau hàng tháng trời
cuối cùng Thuỷ Tinh thua, rút về.
- Sự việc kết thúc (7)
+ Hàng năm Thuỷ Tinh lại dâng nớc
đánh Sơn Tinh, nhng đều thua.
-> Giữa các sự việc có quan hệ nhân quả
b Sự việc trong văn tự sự: đợc trình
bày1 cách cụ thể: (t), địa điểm, nhân vật,
nguyên nhân, diễn biến, kết quả
- ( Ai làm? - Hùng Vơng, ST- TT)
- ( Xảy ra ở đâu? Phong Châu đất của
Hùng vơng)
- Xảy ra lúc nào? Thời Hùng Vơng 18
- Vì sao xảy ra? Sự ghen tuông dai dẳng
? Cho biết mối quan hệ nhân quả giữacác sự việc trên?
- GV: Giữa các sự việc trên có quan hệ nhân quả với nhau Cái trớc là nguyên nhân của cái sau, cái sau là nguyên nhân của cái sau nữa Tóm lại, các sự việc móc nối với nhau trong mối quan hệ rất chặt chẽ không thể đảo lộn, bỏ bớt một sự việc nào Nếu cứ bỏ một sự việc trong hệ thống, dẫn đến cốt truyện bị
ảnh hởng phá vỡ.
? Sự việc trong văn bản tự sự phải đựơc
kể cụ thể qua mấy yếu tố? Đó là nhữngyếu tố nào?
? Em hãy chỉ ra các yếu tố trong truyệnST- TT?
- GV sử dụng bảng phụ để ghi các yếu tố trong truyện ST- TT
? Theo em, có thể xoá bỏ yếu tố thờigian và địa điểm trong truyện đợckhông? Vì sao?
- Ko, vì cốt truyện sẽ thiếu sức thuýêt
phục, ko còn mang ý nghĩa truyền thuyết
? Việc giới thiệu ST có tài có cần thiétkhông?
? Nếu bỏ sự việc vua Hùng ra điều kiện
Trang 26- Sự việc trong văn tự sự đợc sắp xếp
theo 1 trật tự, diễn biến sao cho thể hiện
đợc t tởng mà ngời kể muốn biểu đạt
- Ko, vì: ko có lí do để 2 thần thi tài
? Việc TT nổi giận có lí do không?
- Có lí do Vì: TT rấtkiêu ngạo cho rằng mình ko kém ST Hơn nữa TT là ngời rất ghen tuông
? Câu hỏi c- SGK T37: Sự việc nào thểhiện mối thiện cảm của ngời kể đối với
ST và Hùng vơng?
- ST có tài xây luỹ đất chống lụt Đồ sính
lễ là sản vật núi rừng rất dễ cho ST, khó cho TT ST thắng liên tục, lấy đợc vợ, chiến thắng trận tiếp theo Về sau năm nào ST cũng thắng)
? Việc ST thắng có ý nghĩa gì?
- Con ngời khắc phục vợt qua lũ lụt, đắp
đê chống lũ lụt-> thắng lợi
? Có thể để cho TT thắng ST đợckhông? Vì sao?
- Ko vì nh thế con ngời sẽ thất bại, bị tiêu diệt
? Có thể xoá bỏ sự việc: " hằng năm TTlại dâng nớc " đợc không? Vì sao?
- Ko Vì nó là hiện tợng tự nhiên xảy ra theo chu kì hằng năm ở nớc ta.
? Nh vậy, qua tìm hiểu em có nhận xét gì
về trình tự sắp xếp các sự việc trong văn
tự sự?
- HS đọc ghi nhớ SGK
? Theo em nhân vật chính trong tácphẩm tự sự là ai?
? Em hãy kể tên các nhân vật trongtruyện ST- TT và cho biết:
- Ai là nhân vật chính và có vai trò nhthế nào?
- Nhân vật nào đợc nói đến nhiều nhất? (
TT)
- Ai là nhân vật phụ? Nhân vật phụ cócần thiết không? Có thể bỏ đợc không?Vì sao?
? Nhân vật trong văn tự sự đợc kể nh thếnào?
? Hãy cho biết các nhân vật trong truyệnST- TT đợc kể nh thế nào?
- Sơn Tinh : Đến cầu hôn, đem sính lễ trớc, rớc Mị Nơng về núi, dùng phép lạ đánh
nhau với Thuỷ Tinh mấy tháng trời : Bốc đồi, dựng thành luỹ ngăn nớc
- Thuỷ Tinh : Đến cầu hôn, mang sính lễ muộn, đem quân đuổi theo định cớp Mị
N-ơng
a Vai trò và ý nghĩa của các nhân vật
- Vua Hùng : nhân vật phụ Không thể thiếu đợc vì ông là ngời quyết định cuộchôn nhân lịch sử
Trang 27- Mị nơng : Cũng thế vì không có ngời thì không có chuyện 2 thần xung đột nh thế.
- Thuỷ Tinh : Nhân vật chính đối lập với Sơn Tinh Hình ảnh thần thoại hóa sứcmạnh của bão lũ, ở vùng Châu Thổ sông Hồng
- Sơn Tinh : Nhân vật chính đối lập với Thuỷ Tinh, ngời anh hùng chống lũ lụt củanhân dân Việt cổ
b Tóm tắt truyện theo sự việc của nhân vật chính
- Vua Hùng kén rể
- Hai thần đến cầu hôn.
- Vua Hùng ra điều kiện kén rể, cố ý thiên lệch cho Sơn Tinh.
- Sơn Tinh đến trớc, đợc vợ : Thuỷ Tinh đến sau mất Mị Nơng, đuổi theo định cớp nàng.
- Trận đánh dữ dội giữa hai thần Kết quả : Sơn tinh thắng, Thuỷ Tinh thua.
- Hàng năm, hai thần văn đánh nhau mấy tháng trời, nhng lần nào Thuỷ Tinh cũng thất bại.
c Vì sao tác phẩm lại đ ợc đặt tên là ‘ Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
- Tên hai thần, hai nhân vật chính của truyện
* H ớng dẫn học ở nhà:
- Học bài và soạn bài : Sự tích Hồ Gơm
Trang 281 Kiến thức: - Học sinh cần hiểu đợc nội dung, ý nghĩa của truyện, vẻ đẹp của một
số hình ảnh trong truyện : Sự tích Hồ Gơm, kể lại đợc truyện
- Tích hợp ở môn Tiếng Việt ở khái niệm Nghĩa của từ ; Tập làm văn ở khái niệm :Chủ đề, dàn bài văn tự sự
- Những bức ảnh về hồ Gơm,tranh minh hoạ đợc cấp
- HS: SGK; Vở ghi; Vở bài tập; soạn bài
C Tổ chức các hoạt động dạy và học:
* ổ n định tổ chức lớp; Kiểm tra bài cũ
? Em hãy kể tên các truyền thuyết về thời các vua Hùng mà em đã học ? Nêu ýnghĩa của một truyền thuyết mà em thích nhất?
* Bài mới:
- Giới thiệu bài: Lê Lợi là thủ lĩnh, là ngời anh hùng của khởi nghĩa Lam Sơn.Nhân dân ghi nhớ hình ảnh Lê Lợi không chỉ bằng đền thờ, tợng đài, hội lễ, màbằng cả những sáng tác nghệ thuật, dân gian Truyền thuyết ‘Sự tích hồ Gơm’ là mộttruyền thuyết dân gian về Lê Lợi, là sự giải thích hồ Tả Vọng mang tên Hồ Gơmhay hồ Hoàn Kiếm Truyện chứa đựng nhiều nghĩa, có nhiều chi tiết hay và đẹp Đểtìm hiểu tất cả những điều đó, bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn
-P1: Từ đầu-> đất nớc: Long Quân cho
nghĩa quân mợn gơm thần đánh giặc
-P2: Còn lại: Long Quân đòi gơm sau
khi đất nớc hết giặc
II Tìm hiểu chi tiết:
1 Lê Lợi nhận g ơm thần:
- Ho n cảnh: + Cuộc khởi nghĩa Lamà
Sơn trong thời kì trứng nớc, quân yếu,
luôn bị thua
+ LQ quyết định cho Lê Lợi mợn gơm
thần để tăng sức chiến đấu cho nghĩa
quân, giúp họ chiến thắng kẻ thù
? Xác định thể loại và phơng thức biểu
đạt?
? Theo em, truyện có thể chia làm mấyphần? Vạch ranh giới? Nêu nội dungchính của từng phần?
- HS kể lại đoạn: Lê Thận bắt đợc lỡi
g-ơm, ra nhập nghĩa quân, Lê Lợi bắt đợc chuôi gơm-> Lê Thận dâng gơm
? Vì sao Long Quân quyết định cho LêLợi mựơn gơm thần?
? Chủ tớng Lê Lợi đã nhận gơm thần nhthế nào?
Trang 29thiêng giúp đỡ
=> Nguyện vọng của dân tộc: nhất trí,
đoàn kết đánh giặc cứu nớc
- Có gơm thần: Sức mạnh của nghĩa
quân tăng lên gấp bội
- Sức mạnh của gơm thần: Tung hoành,
mở đờng-> thắng lợi của chính nghĩa,
của lòng dân- ý trời hoà hợp
-> Yêu nớc, căm thù giặc, đoàn kết quân
dân, đợc trang bị vũ khí kì diệu
2 Lê Lợi trả g ơm - Sự tích Hồ G ơm:
- Chiến tranh kết thúc, đất nớc thanh
bình, Lê Lợi lên ngôi Một năm sau Lê
Lợi đi thuyền trên hồ Tả Vọng, Long
Quân đòi lại gơm báu, rùa Vàng lên
- Thuận theo ý trời
? Tại sao Thần lại tách đuôi với lỡi gơm?Ngời nhận chuôi gơm với ngời nhận lỡi g-
- GV treo tranh và giới thiệu
? Vì sao Long Quân đòi lại gơm báu?
? Tại sao nơi nhận là Thanh Hoá, trả gơm
ở Thăng Long? ý nghĩa của chi tiết trên?
- Nhận gơm ở xứ Thanh-> nơi mở đầu cuộc khởi nghĩa- quê hơng Lê Lợi
- Gơm hoàn trả ở hồ Tả Vọng ( Đông Đô) nơi kết thúc cuộc khởi ngiã, trung tâm chính trị của đất nớc
? Truyện STHG có ý nghĩa gì?
- Bằng những chi tiết tởng tợng kì ảo truyện ca ngợi tính chất chính nghĩa, tính chấtnhân dân và chiến thắng vẻ vang của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn đề cao suy tôn LêLợi
- Giải thích tên gọi Hồ Gơm, thể hiện khát vọng hoà bình cả dân tộc
* H ớng dẫn học ở nhà
- Đọc thêm "ấn kiếm Tây Sơn"
- Soạn bài " Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự"
D Điều chỉnh - Đánh giá:
Ngàysoạn : 8/09/2014
Trang 302 Kĩ năng: Kĩ năng tìm chủ đề, làm dàn bài trớc khi viết bài.
3 Thái độ: Cho học sinh có thói quen làm văn tự sự
B.Chuẩn bị :
- GV: SGK; SGV; GA; Tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng, Bảng phụ
- HS: SGK; Vở ghi; Vở bài tập; soạn bài
C Tổ chức các hoạt động dạy và học:
* ổ n định tổ chức lớp; Kiểm tra bài cũ
- GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
* Bài mới: Giới thiệu bài.
- Muốn hiểu đợc bài văn tự sự, trớc hết ngời đọc cần nắm đợc chủ đề của nó Sau đó
là tìm hiểu bố cục của bài văn
- Vậy, chủ đề là gì ? Bố cục có phải là dàn ý không.?
- Câu chủ đề: "Là ngời hết lòng yêu
th-ơng, cứu giúp ngời bệnh"
- Nhan đề: + Tuệ Tĩnh và 2 ngời bệnh
+ Tấm lòng thơng ngời của
ngời thầy Tuệ Tĩnh
+ Y đức của Tuệ Tĩnh
+ Tuệ Tĩnh
-> 3 nhan đề thích hợp, nhan đề 4 không
thích hợp vì nó chung chung
=> Chủ đề: Là vấn đề chủ yếu mà ngời
viết muốn đặt ra trong văn bản
2 Dàn bài của bài văn tự sự:
- Thờng gồm 3 phần:
+ MB: Giới thiẹu chung về nhân vật và
sự việc
+ Thân bài: Kể diễn biến của sự việc
+ KB: Kể kết cục của sự việc
- GV yêu cầu HS đọc bài văn SGK
? Việc Tuệ Tĩnh u tiên chữa trị trớc chochú bé con nhà nông dân nói lên phẩmchất gì của ngời thầy thuốc?
? Chủ đề là ý chính mà ngời kể muốn thểhiện trong văn bản Vậy chủ đề của câuchuyện trên là gì?
? Em hãy tìm xem chủ đề của bài văn
đ-ợc thể hiện trực tiếp trong những câu vănnào?
? Nhan đề của bài văn thể hiện chủ đềcủa bài văn Cho các nhan đề sau, emhãy lựa chọn nhan đề thích hợp và nêu lído?
- GV dùng bảng phụ có ghi các nhan đề cho sẵn
? Em có nhận xét gì về cách gọi tên 1chủ đề?
- Chủ đề có nhiều tên gọi khác nhau, nhằm khái quát những khía cạnh khác nhau
? Vậy chủ đề của bài văn tự sự là gì?
? Về vị trí, chủ đề có thể nằm ở phần nàocủa truyện?
- VD: + ở phần đầu( TT và 2 ngời bệnh)
+ ở phần giữa( BC- BG) + ở phần cuối( ST Hồ Gơm) -> Vị trí của chủ đề toát lên từ toàn bộ nội dung truyện mà không nằm hẳn trong câu, phần nào
- HS quan sát lại bài văn SGKT44
? Bài văn trên gồm mấy phần? ( 3phần)
? Các phần MB; TB;KB trên đấy thựchiện những yêu cầu gì của bài văn tự sự?
? Trong 3 phần trên có thiếu đi phần nàokhông? Vì sao?
+ TB: là "xơng sống" của câu chuyện
-GV: Trong 3 phần, 2 phần đầu- cuối
ngắn gọn, phần giữa dài, chi tiết hơn
Trang 31=> Dàn bài( bố cục, dàn ý): Trớc khi viết
bài để bài văn đủ ý, mạch lạc nhất thiết
phải xây dựng dàn bài gồm 3 phần với
những ý lớn rồi dựa vào đó để triển khai
làm bài chi tiết
* Ghi nhớ: SGK
? Vậy, có thể khái quát nh thế nào về dànbài của bài văn tự sự?
? Bài học cần ghi nhớ nhũng ND cơ bảnnào?
- GVKL và hệ thống lại kiến thức cơ bản
- 2 HS đọc ghi nhớ SGK
III Luyện tập
* Bài 1 :
a Chủ đề : Ca ngợi trí thông minh, lòng trung thành với vua của ngời nông dân
đồng thời chế giễu tính tham lam, cậy quyền thế của viên quan nọ
- Chủ đề toát lên từ toàn bộ nội dung câu chuyện
- Sự việc tập trung cho chủ đề : câu nói của ngời nông dân với vua
- Chủ đề toát lên từ toàn bộ nội dung câu chuyện
- Sự việc tập trung cho chủ đề : câu nói của ngời nông dân với vua" Xin bệ hạ hai
mời nhăm roi"
b Mở bài : Câu nói đầu tiên " Môt ngời nông dân nhà vua"
- Thân bài : các câu tiếp theo " ông ta hai mời nhăm roi"
- Kết bài : câu cuối cùng " Nhà vua bật cời một nghìn rúp"
c So với truyện ‘Tuệ Tĩnh’
- Giống nhau : Về bố cục
+ Kể theo trật tự thời gian
- Đòi hỏi vô lí của viên quan quen thói hạch sách dân
- Sự đồng ý dễ dàng của ngời nông dân
- Câu nói trả lời của ngời nông dân với vua thật bất ngờ Nó thể hiện trí thông minh,
khôn khéo của bác nông dân mợn tay nhà vua để trừng phạt tên quan thích nhũng nhiễu dân.
Bài 2 :
a Phần mở bài :
- Truyện ‘Sơn Tinh, Thuỷ Tinh’ cha giải thích rõ câu chuyện sắp xảy ra, chỉ nói tớiviệc Hùng Vơng chuẩn bị kén rể.- ‘Sự tích Hồ Gơm’ đã giải thích rõ hơn cái ý chomợn gơm tất sẽ dẫn tới việc trả gơm sau này
b Phần kết thúc :
- Truyện ‘Sơn Tinh, Thuỷ Tinh’ kết thúc theo lối vòng tròn, chu kì lặp lại
- ‘Hồ Gơm’ kết thúc trọn vẹn hơn
Bài 3 :
Học sinh đọc thêm những cách mở bài khác nhau
b Mở bài : Câu nói đầu tiên
- Thân bài : các câu tiếp theo
- Kết bài : câu cuối cùng
c So với truyện ‘Tuệ Tĩnh’
- Giống nhau : Kể theo trật tự
* H ớng dẫn ở nhà :
Bài 1 Tìm chủ đề các truyện ‘Thánh Gióng ,’ ‘Bánh chng, bánh giầy’ Nói rõ cáchthể hiện chủ đề của từng truyện khác nhau nh thế nào ?
Trang 32Bài 2 : Lập dàn ý cho 2 truyện trên ? Chỉ rõ cái hay, cái hấp dẫn ở mỗi chuyện?
- Học bài cũ Làm bài tập
- Chuẩn bị bài mới: Tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự
D Điều chỉnh - Đánh giá:
Ngàysoạn: 8/09/2014 Ngày soạn: /09/2014
- GV: SGK; SGV; GA; Tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng, Bảng phụ
- HS: SGK; Vở ghi; Vở bài tập; soạn bài
C Tổ chức các hoạt động dạy và học:
* ổ n định tổ chức lớp; Kiểm tra bài cũ
? Chủ đề của bài văn tự sự là gì ?
? Dàn bài của một bài văn tự sự gồm mấy phần ? Hãy kể rõ ?
* Bài mới: Giới thiệu bài.
(3) Kỉ niệm ngày thơ ấu
(4) Ngày sinh nhật của em
(5) Quê em đổi mới
(6) Em đã lớn rồi
- Đề 1,3: Kể việc
- Đề 2,6: Kể ngời
- Đề 4,5: Tờng thuật sự việc
=> Khi tìm hiểu đề văn tự sự thì phải
tìm hiểu kĩ lời văn của đề để nắm vững
yêu cầu của đề bài
2 Cách làm bài văn tự sự
- GV dùng bảng phụ có ghi các đè bài SGK
- HS quan sát, đọc các đề bài trên bảng phụ
? Lời văn đề (1) nêu ra những yêu cầugì? Những chữ nào trong đề bài trên cho
em biết điều đó?
- Yêu cầu: + Kể 1 câu chuyện em thích(ND kể)
+ Kể bằng lời văn của em( HT kể)
- Chữ " kể" cho chúng ta biết điều đó
? Các đề 3,4,5,6 không có từ " kể", cóphải là đề tự sự ko? Vì sao?
- Ko có từ " kể" vẫn là đề tự sự, vì bản
thân đề đã chứa đựng nội dung tự sự có việc, có chuyện
? Từ trọng tâm trong mỗi đề trên là từnào? Hãy gạch dới và cho biết đề yêucầu làm nổi bật điều gì?
- HS gạch dới những từ trọng tâm ở đề
bài
? Theo em, trong các đề trên, đề nàonghiêng về kể việc? đề nào kể ngời, đềnào tờng thuật lại sự việc? Vì sao em xác
Trang 33* Đề bài: Kể 1 câu chuyện em thích
bằng lời văn của em?
a Tìm hiểu đề:
- Yêu cầu của đề: Kể việc
- ND kể: Kể lại 1 câu chuyện em thích
- Truyện ca ngợi ngời anh hùng chống
giặc ngoại xâm buổi đầu dựng nớc của
dân tộc
=> Lập dàn ý là xây dựng nội dung sẽ
viết theo yêu cầu của đề, cụ thể là xác
định: Nhân vật; sự việc; diễn biến; kết
quả và ý nghĩa của câu chuyện
+TG vơn vai trở thành tráng sĩ cỡi ngựa
sắt, mặc áo giáp sắt, cầm roi sắt đi đánh
giặc
+ TG đánh tan giặc
+ TG lên núi cởi bỏ áo giáp sắt bay về
trời
+ Vua lập đền thờ phong danh hiệu
+ Những dấu tích còn lại của TG
-KB: Cảm nghĩ về ngời anh hùng chống
xâm lăng
=> Lập dàn ý : Là sắp xếp việc gì kể
tr-ớc, việc gì kể sau để ngời đọc theo dõi
đ-ợc câu chuyện và hiểu đđ-ợc ý định của
? Em hiểu yêu cầu đó nh thế nào?
- GV lập ý cho là xác định nội dung sẽ viết trong bài làm theo yêu cầu của đề
? Vậy:- Em sẽ chọn chuyện nào?
- Gv dùng bảng phụ có ghi nội dung kể tóm tắt để HS so sánh, đối chiếu các sự việc
+ Bạn đối với em và mọi ngời
-KB: Tình cảm của em đối với bạn( Bạn đáng yêu )
* H ớng dẫn học bài ở nhà:
- Học bài cũ: Nắm vững kiến thức cơ bản
Trang 34- Làm bài tập: Viết thành bài văn hoàn chỉnh Đề1
D Điều chỉnh - Đánh giá:
Ngàysoạn: 10/09/2014 Ngày soạn: /09/2014
* Nội dung kiểm tra:
- GV nhắc nhở thái độ làm bài của HS
- Gv đọc đề và chép đề lên bảng
Đề bài : Hãy kể lại truyện Thánh Gióng bằng lời văn của em
Đáp án và biểu chấm
Yêu cầu học sinh làm bài theo các bớc
- Tìm hiểu kĩ đề bài kể lại đợc nội dung câu chuyện
- Giới thiệu sơ lợc nhân vật Thánh Gióng( quê hơng, gia đình
*.Thân bài: ( 6đ) HS phải kể đảm bảo các nội dung cơ bản sau
- Sự thụ thai kì lạ
- Thời thơ ấu của Gióng( dới 3 tuổi)
- Sự thay đổi trởng thành của Gióng
+ TG biết nói
+ TG vụt lớn lên
- Cuộc chiến đấu của Gióng với giặc Ân
+ Roi sắt gãy, nhổ cụm tre bên đờng quật vào lũ giặc
+ Đuổi giặc đến chân núi Sóc, cởi áo giáp sắt bỏ lại, cả ngời ngựa bay về trời
* Kết bài:(1,5đ) - Suy nghĩ về truyện TG
- Các từ ngữ phải rõ ràng,chính xác,chọn lọc những từ ngữ hay câu văn phải phù hợp với cốt chuyện.
- GV cho HS làm 2 tiết,hết 2 tiết thu bài
Ngày soạn :11/09/2014
Trang 35Ngày dạy : /09/2014
Tiết 19 :Tiếng việt:
Từ nhiều nghĩa và hiện tợng chuyển nghĩa của từ
A Mục tiêu cần đạt: Học sinh cần nắm vững.
1 Kiến thức: - Khái niệm từ nhiều nghĩa
- Hiện tợng chuyển nghĩa của từ
- Nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ
- Tích hợp với phần văn ở văn bản truyện cổ tích Sọ Dừa, với phần tập làm văn ởkhái niệm : Lời văn, đoạn văn tự sự
2 Kĩ năng: - Luyện kĩ năng : nhận biết từ nhiều nghĩa, phân biệt từ nhiều nghĩa với
từ đồng âm, giải thích hiện tợng chuyển nghĩa
3 Thái độ: Có ý thức chọn lọc từ ngữ phù hợp với văn cảnh nói và viết
* ổ n định tổ chức lớp; Kiểm tra bài cũ
? Em hiểu thế nào về nghĩa của từ ? Cách giải nghĩa của từ ?
* Bài mới: - Giới thiệu bài : Khi mới xuất hiện, từ thờng đợc dùng với một nghĩa
nhất định Khi xã hội phát triển, nhận thức con ngời phát triển, nhiều sự vật của thực
kế khách quan đợc con ngời khám phá, vì vậy nảy sinh nhiều khái niệm mới Để cótên gọi cho những sự vật mới đợc khám phá, biểu thị khái niệm mới đợc nhận thức
đó, con ngời có thể có hai cách
- Tạo ra một từ mới để gọi sự vật
- Thêm nghĩa mới vào cho những từ đã có sẵn
Theo cách thứ 2 này, những từ trớc đây chỉ có một nghĩa nay lại đợc mangthêm nghĩa mới, vì vậy nảy sinh ra hiện tợng nhiều nghĩa của từ Vậy để hiểu thếnào là từ nhiều nghĩa, là hiện tợng chỉ nghĩa của từ (tiết 19) bài học hôm nay cô trò
ta cùng tìm hiểu
I Từ nhiều nghĩa:
* Ví dụ: Bài thơ " Những cái chân" - GV treo bảng phụ ghi VD SGK
- Học sinh đọc bài thơ Những cái chân‘ ’
- 1sự vật không chân đó là cái võng( đi
khắp nớc)
? Tại sao sự vật ấy vẫn đợc đa vào vănbản ?
- Ca ngợi anh bộ đội hành quân
? Trong 4 sự vật có "chân", nghĩa của từ
‘chân’ trong văn bản có gì giống và khácnhau?
- Giống nhau : chân là nơi tiếp xúc với
đất.
- Khác nhau: + Chân của cái gậy đỡ bà
+ Chân compa – quay
Trang 36- Nghĩa của từ ’chân’ theo từ điển :
- Bộ phận dới cùng của ngời, hay động
vật, dùng để đi lại.(VD : Chân bớc đi,
- Từ có thể có 1 nghĩa hay nhiều nghĩa
II Hiện t ợng chuyển nghĩa của từ
* Ví dụ :
- Nghĩa đầu tiên của từ ’chân’ là :
‘Bộ phận dới cùng của ngời hay động
+ Chân bàn – đỡ thân bàn, mặt bàn
? Các em đã tra từ điển về từ ‘chân’ Emnào hãy nêu các nghĩa của từ " chân "?
? Qua việc tìm hiểu nghĩa của từ "chân"
em thấy từ ‘chân’ là từ có một nghĩa haynhiều nghĩa ?
? Em hãy tìm thêm 1 số từ khác cũng cónhiều nghĩa nh từ "chân’ ?
- Mũi: + Bộ phận cơ thể ngời hoặc động
vật có đỉnh nhọn(mũi ngời, mũi hổ) + Bộ phận phía trớc của phơng tiện giao thông đờng thuỷ( mũi tàu, mũi thuyền) + Bộ phận sắc, nhọn của vũ khí( mũi dao, mũi súng, mũi dùi )
+ Bộ phận của lãnh thổ( Mũi Cà Mau, Mũi Né, Mũi Nai )
- HS quan sát lại phần ví dụ 1
- Học sinh thảo luận theo nhóm trả lời câu hỏi muc 2SGK
? Em hãy xem lại các nghĩa của từ chân vàcho biết:
? 1 Nghĩa đầu tiên của từ ‘chân’ là nghĩanào ?
? 2 Nêu 1 số nghĩa chuyển của từ chân?
Trang 37- Tợng trng cho cơng vị, t thế trong tập
thể, tổ chức(4)
+ VD : Có chân trong đội bóng
=> Chuyển nghĩa: Là hiện tợng thay
đổi nghĩa của từ, tạo ra những từ nhiều
- Thông thờng, trong câu, từ chỉ có 1
nghĩa nhất định Tuy nhiên trong một
? Vậy, em hiểu thế nào là hiện tợngchuyển nghĩa của từ?
- GV: Trong từ nhiều nghĩa có các lớp
? Vậy trong từ nhiều nghĩa em thấy cónhững lớp nghĩa nào ?
? Vậy em hiểu thế nào là nghĩa gốc ?
? Thế nào là nghĩa chuyển ?
? Trong câu cụ thể, 1 từ thờng đợc dùngvới mấy nghĩa?
? Trong bài thơ " Những cái chân", từ " chân" đợc dùng với những nghĩa nào?
-Nghĩa chuyển, nhng vẫn đợc hiểu theo
nghĩa gốc nên mới có liên tởng thú vị nh : cái kiềng 3 chân nhng chẳng bao giờ đi cả; cái võng trờng Sơn ko chân đi khắp n- ớc
- GV giảng nâng cao: + Lấy chân của võng để chỉ chân ngời là ẩn dụ-> chuyển nghĩa theo phơng thức ẩn dụ
: + Lấy cái võng để chỉ ngời là hoán dụ-> chuyển nghĩa theo phơng thức hoán dụ
- Học sinh đọc ghi nhớ SGK
L
u ý : - Trong từ điển bao giờ nghĩa gốc cũng đợc xếp ở vị trí số 1, nghĩa chuyển
tiếp xếp sau nghĩa gốc.
? Từ ‘Xuân’ trong câu thơ sau đây có mấy nghĩa ? Đó là những nghĩa nào ?
‘Mùa xuân(1) là tết trồng câyLàm cho đất nớc càng ngày càng xuân(2)’Xuân 1 : Chỉ mùa xuân 1 nghĩa
Xuân 2 : Chỉ mùa xuân, chỉ sự tơi đẹp trẻ trung nhiều nghĩa
- Trong câu từ có thể đợc dùng với một nghĩa hoặc nhiều nghĩa.
? Vậy trong bài thơ ‘Những cái chân’ từ ‘chân’ đợc dùng với nghĩa nào ? Nghĩachuyển
? Muốn hiểu nghĩa chuyển ta phải dựa vào đâu ? Nghĩa gốc
- Cần phân biệt từ nhiều nghĩa với từ đồng nghĩa.
- Giữa các nghĩa ở từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có cơ sở ngữ nghĩa chung.
Trang 38- Còn ở từ đồng âm (phát âm giống nhau, nhng nghĩa lại khác xa nhau nghĩa là giữa các nghĩa không tìm ra cơ sở chung nào cả)
II Luyện tập
Bài tập 1 :
a Đầu :- Bộ phận của cơ thể chứa bộ não, ở trên cùng ( đau đầu, nhức đầu )
- Nghĩa chuyển: Bộ phận ở trên cùng, đầu tiên( VD: đầu sông, đầu nhà, đầu tờng )+ Bộ phận quan trọng nhất( VD: đầu mối, đầu tiên, đầu bảng, đầu đàn, đầu đảng,
đầu têu)
b Tay : + Bộ phận hoạt động ( vung tay, nắm tay, khoát tay)
+ Nghĩa chuyển: + Nơi tay ngời tiếp xúc với sự vật( tay ghế, tay ngai, tay vịm cầu
thang)
+ Bộ phận tác động hành động( tay súng, tay cày, tay vợt)
c Cổ :- Nghĩa gốc: Bộ phận giữa đầu và thân, thắt lại( cổ cò, cổ kiêu 3 ngấn)
- Nghĩa chuyển: + Bộ phận của sự vật(cổ trai, cổ lọ )
+ Chỉ sự sợ hãi( so vai rụt cổ, rụt cổ rùa )
a Tác giả đã nêu lên hai nghĩa của từ bụng (1), (2)
+ Bộ phận cơ thể ngời hoặc động vật chứa ruột, dạ dày(1)
+ Biểu tợng của ý nghĩa sâu kín, không bộc lộ ra đối với ngời với việc nóichung(2)
+ Còn thiếu một nghĩa nữa là (3) phần phình to ở giữa của một số vật
b Nghĩa của các trờng hợp sử dụng từ " bụng":
- Giáo viên : nh vậy từ "bụng" có 3 nghĩa Tìm nghĩa gốc ? Nghĩa chuyển ?
a ăn cho ấm bụng (1)
b Anh ấy tốt bụng (2)
c Chạy nhiều, bụng chân rất săn chắc (3) -> bụng chân
* H ớng dẫn học ở nhà :
- Học bài cũ, làm bài tập ở nhà Bài 5 :
+ Luyện viết chính tả
+ Lu ý sửa lỗi phát âm đầu : d, r, gi
- Chuẩn bị bài tiếp theo :Lời văn ,đoạn văn tự sự
D Điều chỉnh - Đánh giá:
Ngày soạn :15/09/2014
Trang 39Ngày dạy : /09/2014
Tiết 20 :Tập làm văn: Lời văn, đoạn văn tự sự
A Mục tiêu cần đạt.
1 Kiến thức: Học sinh nắm vững đặc điểm của lời văn, đoạn văn tự sự kkhi sử
dụng để kể về ngời, sự việc
-Tích hơp với phần văn ở văn bản Sọ Dừa, với phần Tiếng Việt ở khái niệm từ nhiềunghĩa, hiện tợng chuyển nghĩa của từ
2 Kĩ năng: - Bớc đầu rèn kĩ năng viết câu, dựng đoạn văn tự sự
3 Thái độ: - Có thái độ yêu thích môn tập làm văn
B Chuẩn bị :
- GV: SGK; SGV; GA; Tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năngt
- HS: SGK; Vở ghi; Vở bài tập; soạn bài
C Tổ chức các hoạt động dạy và học:
* ổ n định tổ chức lớp; Kiểm tra bài cũ
- GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
* Bài mới: - Giới thiệu bài :
I Lời văn, đoạn văn tự sự:
1 Lời văn giới thiệu nhân vật:
* Ví dụ mẫu :
- Giới thiệu nhân vật : Vua Hùng, Mị
Nơng, Sơn Tinh, Thuỷ Tinh.
- Sự việc : Vua Hùng kén rể, 2 thần
đến cầu hôn Mị Nơng.
-> Văn tự sự: Chủ yếu là văn kể ngời
và kể việc
-> Khi kể ng ời thì có thể giới thiệu tên,
họ, lai lịch, quan hệ, tính tình, tài
năng, ý nghĩa của nhân vật
- GV treo bảng phụ , HS đọc 2 đoạn văn
và trả lời câu hỏi:
? Đoạn văn 1, 2 giới thiệu những nhân vậtnào ?
? Giới thiệu sự việc gì ?
? Mục đích giới thiệu để làm gì?
- Mục đích : mở truyện, chuẩn bị cho diễn biến chủ yếu của câu chuyện
? Các câu trong đoạn văn đựơc trình bàytheo thứ tự nào?
-> Đoạn 1: + Câu 1 : giới thiệu các nhân vật.
+ Câu 2 : Khả năng việc (vua muốn kén rể xứng đáng).
Đoạn 2: + Câu 1 : Giới thiệu sự việc nối tiếp, báo hiệu sự xuất hiện 2 nhân vật + Câu 2, 3 : Giới thiệu cụ thể lai lịch và tài năng của Sơn Tinh.
+ Câu 4, 5 : Giới thiệu cụ thể về lai lịch
và tài năng của Thuỷ Tinh.
+ Câu 6 : Nhận xét chung về 2 chàng.
? Có thể đảo lộn thứ tự các câu trong đoạnvăn đợc không ? Vì sao?
Không thể đảo lộn Vì nếu đảo lộn
ý đoạn văn sẽ thay đổi hoặc khó hiểu.
? Câu văn giới thiệu thờng dùng những từ,cụm từ gì?
- GV Kết luận: + Nh vậy nhân vật trong
đoạn văn (1) đợc giới thiệu Tên( Mị
Trang 40- Khi kể việc: Kể các hành động, việc
làm, kết quả và sự đổi thay do các
hành động ấy đem lại
Câu chủ đề( câu chốt, câu quan
trọng nhất, nêu lên ý chính của đoạn)
- ý phụ: Diễn đạt để dẫn đến ý chính
hoặc giải thích cho ý chính, làm cho ý
chính nổi bật
- Các câu trong đoạn văn có quan hệ
chặt chẽ với nhau làm nổi bật ý chính
- Câu chủ đề : Cậu chăn bò rất giỏi
- Các câu triển khai theo TT:
+ Câu 3: Hằng ngày, Sọ Dừa lăn
sau đàn bò ( cách chăn bò)
ơng); Lai lịch( con gái Hùng Vơng 18); quan hệ ( đợc vua cha yêu thơng hết mực)
+ Đoạn (2) Nhân vật ST- TT có quan hệ
giống nhau( cùng cầu hôn), có tài năng
ngang nhau( ngời vùng Tản Viên- ngời
vùng biển), chỉ có lai lịch khác nhau( ngờivùng Tản Viên- ngời vùng biển),
=> Nh vậy: Thứ tự câu giới thiệu nhân vậtthờng nh sau: lai lịch- tài năng- tính tình-
quan hệ( có khi quan hệ đợc nói trớc nh ở
đoạn văn (2)( cùng đến cầu hôn), sau đómới đến tình cảm, ý nghĩ, lời nói Kiểucâu thờng dùng khi giới thiệu nhân vật là
câu kể trực tiếp( với từ: có, là,ở )
- HS đọc đoạn văn 3 SGK T 59
? Đoạn văn trên kể về sự việc gì?
? Tìm những từ ngữ chỉ hành động của TTtrong đoạn văn trên?
? Các hành động ấy đem lại kết quả gì?
? Lời kể trong đoạn văn trên có gì nổi bật?Nét nổi bật ấy gây án tợng gì cho ngời
đọc?
- Lời kể trùng điệp, cảnh tợng lũ lụt đang dâng cao dần, nhấn chìm tất cả-> gây nỗi kinh hoàng cho ngời đọc
? Khi kể việc, lời văn tự sự cần kể nhữnggì?
- GV chốt kiến thức 1.
- Học sinh đọc lại đoạn văn 1,2,3( SGK)
? Mỗi đoạn văn gồm có mấy câu?
+ Đoạn 1: (2 câu); Đoạn 2 : (6 câu); Đoạn
- GV giảng:- Mỗi đoạn văn có 1 ý chính,
muốn diễn đạt ý đó ngời viết phải biết cái gì nói trớc, cái gì nói sau, phải biết dẫn dắt thì mới thành đoạn văn hoàn chỉnh
- Đoạn văn là phần văn bản đợc qui ớc tính từ chỗ viết hoa lùi đầu dòng đến chỗ chấm qua hàng
- GV hệ thống kiến thức- 2 HS đọc phầnghi nhớ SGK
- GV hớng dẫn HS làm bài tập SGK
- HS trả lời câu hỏi SGK