Các bước giải bai toán bằng cách lập phương trình Bước 1: Lập phương trình -Chọn ẩn số , đặt điều kiện và đơn vị của ẩn.. -Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã
Trang 1GV: Nguy n V n Th ng ễ ă ắ
TrườngưTHCSưTR NưQUANGưDI U-ưBMTẦ Ệ
Trang 2Câu 2: Giải phương trình sau:
6
+
(1)
−
Câu 1: Giải phương trình sau:
Trang 3Các bước giải bai toán bằng cách lập
phương trình
Bước 1: Lập phương trình
-Chọn ẩn số , đặt điều kiện và đơn vị của ẩn -Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn
và các đại lượng đã biết
-Lập phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng
Bước 2 : Giải phương trình
Bước 3 : Đối chiếu với điều kiện Trả lời bài toán
Trang 4Câu 2: Giải phương trình sau:
6
+
2
5 x 320 x 18000 0
2 64 3600 0(**)
' 322 3600 4624 0
∆ = + = >
2 32 68 36
x1 = − = − 32 68 100
6;0
x ≠ −
=> Phương trình (**) có 2 nghiệm phân biệt:
' 4624 32
ĐKXĐ:
(tmđk)
(tmđk) Vậy tập nghiệm của pt (*) là: S = − { 36;100}
(1)
−
500 .12 500.12.( 500) ( 500)
2
6000x 6000x 3000000 x 500x
2 500 3000000 0(2)
' 2502 3000000 3062500 0
2 250 1750 1500
x1 = 250 1750 − = − 2000
0;500
x ≠
=> Phương trình (2) có 2 nghiệm phân biệt:
' 3062500 1750
ĐKXĐ:
(tmđk)
(tmđk) Vậy tập nghiệm của pt (1) là: S = − { 1500; 2000}
Câu 1: Giải phương trình sau:
Trang 51 Vớ dụ.
Kế hoạch
Thực hiện
Phương trỡnh
x x+6
Một xưởng may phải may xong 3000 áo
trong một thời gian quy định Để hoàn thành
sớm kế hoạch, mỗi ngày xưởng đã may được
nhiều hơn 6 áo so với số áo phải may trong một
ngày theo kế hoạch Vỡ thế 5 ngày trước khi hết
thời hạn, xưởng đã may được 2650 áo Hỏi theo
kế hoạch, mỗi ngày xưởng phải may xong bao
nhiêu áo?
Tóm tắt:
Kế hoạch: May 3000 áo
Thực hiện: Mỗi ngày may nhiều hơn 6 áo
Do đó 5 ngày trước thời hạn đã may
được 2650 áo
(?) Theo kế hoạch mỗi ngày xưởng phải máy
bao nhiêu áo
3000 2650
3000
x
2650 6
x +
5
6
+
Số ỏo may trong 1 ngày
Số ngày Số ỏo
may
Trang 61 Ví dụ.
Số áo may trong
1 ngày
Số ngày Số áo
may
Kế hoạch
Thực hiện
Phương trình
x x+6
3000 2650
3000
x
2650 6
x +
5
6
+
Gäi sè ¸o may trong mét ngµy theo kÕ ho¹ch lµ
x(¸o) ( x N x ∈ , 0 > )
Vì xưởng may xong 2650 ¸o trước khi hÕt thêi
h¹n 5 ngµy nªn ta cã phương trình:
( ngµy)
Thêi gian may xong 2650 ¸o lµ : 2650
6
x +
Thêi gian theo kế hoạch may xong 3000 ¸o
lµ 3000( ngµy)
x
5
6
+
2 36
x1 = − 100
x =
(không tmđk) (tmđk)
VËy theo kÕ ho¹ch mæi ngµy xưởng ph¶i may
xong 100 ¸o
x + 6 ( ¸o)
Sè ¸o thùc tÕ may trong mét ngµy lµ
Trang 7Một mảnh đất hỡnh chữ nhật có chiều rộng bé hơn chiều dài 4m và diện tích bằng 320m 2 Tính chiều dài và chiều rộng của mảnh đất.
Cỏc bước giải bai toỏn bằng cỏch lập
phương trỡnh:
Bước 1: Lập phương trỡnh
-Chọn ẩn số, đặt điều kiện và đơn vị của ẩn
-Biểu diễn cỏc đại lượng chưa biết theo ẩn
và cỏc đại lượng đó biết
-Lập phương trỡnh biểu thị mối quan
hệ giữa cỏc đại lượng
Bước 2 : Giải phương trỡnh
Bước 3 : Đối chiếu với điều kiện
Trả lời bài toỏn
Trang 8Một mảnh đất hỡnh chữ nhật có chiều rộng bé hơn chiều dài 4m và diện tích bằng 320m 2 Tính chiều dài và chiều rộng của mảnh đất.
Giải
Gọi chiều rộng của mảnh đất là x (m) ( x>0) Vậy chiều dài mảnh đất là: x+4 (m)
x.(x+4) =320
Vậy chiều rộng của mảnh đất là :16 m Chiều dài của mảnh đất là 16+ 4= 20 m
Diện tích của mảnh đất hỡnh chữ nhật là 320
m 2 , ta có phương trỡnh:
(tmđk)
=> Phương trỡnh cú 2 nghiệm phõn biệt
Cỏc bước giải bai toỏn bằng cỏch lập
phương trỡnh:
Bước 1: Lập phương trỡnh
-Chọn ẩn số, đặt điều kiện và đơn vị của ẩn
-Biểu diễn cỏc đại lượng chưa biết theo ẩn
và cỏc đại lượng đó biết
-Lập phương trỡnh biểu thị mối quan
hệ giữa cỏc đại lượng
Bước 2 : Giải phương trỡnh
Bước 3 : Đối chiếu với điều kiện
Trả lời bài toỏn
Bài tập 1: Bạn Hựng yờu cầu bạn Minh
và bạn Lan mỗi người chọn một số tự
nhiờn sao cho hai số này hơn kộm nhau
là 26 và tớch của chỳng phải bằng 120
Hỏi bạn Minh và bạn Lan phải chọn
những số nào ?
Trang 9Bài tập:
v: vận tốc (km/h) s: quãng đường (km) t: thời gian (h)
Khoảng cách từ căn cứ quân sự Cam Ranh đến
Trường Sa lớn ( thuộc quần đảo Trường Sa) là
270 hải lý Một máy bay tiêm kích đa năng
SU-30 bay từ Cam Ranh đến Đảo Trường Sa
lớn và sau đó quay về với vận tốc nhỏ hơn vận
bay lúc đi biết thời gian về nhiều hơn thời gian
v(km/h) s(km) t(h)
Gọi vận tốc của máy bay SU-30 lúc đi là x (km/h) (x>0)
1 hải lý = 1.852km
270 hải lý = 270.1,852 ≈500km
Vận tốc của máy bay lúc về là x-500 (km/h)
−
Vậy vận tốc của máy bay lúc đi là: 2000(km/h)
x
x-500
500 500
s v
t
=
500
x
500 500
x −
5
Thời gian máy bay lúc đi là 500/x (h)
Thời gian máy bay lúc về về là (h)500
500
x −
phút ta có:
1 2000
x =
2 1500
x = −
(tmđk) (không tmđk) Đi
Về
Trang 10Trường Sa nằm ở tọa độ 8°38′ Bắc - 111°55′ Đông, Diện tích (đất liền) nhỏ hơn 5 km², gồm
có khoảng 20 đảo, trong đó đảo Ba Bình có diện tích lớn nhất, được coi là nơi cư dân có thể sinh sống bình thường Các nguồn lợi thiên nhiên gồm: cá, tiềm năng dầu mỏ và khí đốt (chưa được xác định) Ngoài nghề cá, các hoạt động kinh tế khác bị kiềm chế do tranh chấp chủ quyền Do nằm gần khu vực lòng chảo
trầm tích chứa nhiều dầu mỏ và khí đốt, quần đảo Trường Sa có tiềm năng lớn về dầu khí Hiện địa chất vùng biển này vẫn chưa được khảo sát nhiều và chưa có các số liệu đánh giá đáng tin cậy về tiềm năng dầu khí và khoáng sản khác Các khảo sát khác nhằm phục vụ kinh
tế và thương mại còn ít thực hiện Quần đảo Trường Sa hiện chưa có cảng hay bến tàu quy
mô lớn nhưng có bốn sân bay trên các đảo có vị trí chiến lược nằm gần tuyến đường vận chuyển tàu biển chính trên biển Đông
Trang 11Vòng hoa thả trôi tưởng
nhớ các anh hùng liệt sĩ hy
sinh trong trận chiến bảo
vệ Trường Sa 1988
14-3-1988 trong trận chiến bảo vệ quần đảo Trường Sa
Trang 12Hiện nay, Trường Sa đang là vùng tranh chấp của nhiều nước nằm trong khu vực biển Đông, đặc biệt đang là điểm nóng tranh chấp giữa Trung Quốc,
Philippine và Việt Nam
Hoàng Sa và Trường Sa từ lâu đã thuộc
Trong 2 quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa thì quần đảo Hoàng Sa đã bị Trung Quốc chiếm đóng bất hợp pháp Một số đảo nhỏ trong quần đảo Trường Sa cũng bị một số nước trong khu vực xác nhận chủ quyền.
Chúng ta luôn tìm kiếm các tài liệu để
khẳng định chủ quyền đối với 2 quần đảo này
Trang 13Nắm vững các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình Làm bài tập: 41; 42; 43 (SGK)
Chuẩn bị tiết sau luyện tập