Trong Lu t Giáo d cật Giáo dục, được cụ thể hóa trong các chỉ thị ục, được cụ thể hóa trong các chỉ thị , t i ạy và học đã được xác định trong đi u 24.2 đã ghi: "Phều 24.2 đã ghi: "Phươn
Trang 11 M đ u ở đầu ầu
Đ nh hịnh hướng đổi mới phương pháp dạy và học đã được xác định trong ướng đổi mới phương pháp dạy và học đã được xác định trongng đ i m i phổi mới phương pháp dạy và học đã được xác định trong ớng đổi mới phương pháp dạy và học đã được xác định trong ương pháp dạy và học đã được xác định trongng pháp d y và h c đã đạy và học đã được xác định trong ọc đã được xác định trong ược xác định trongc xác đ nh trongịnh hướng đổi mới phương pháp dạy và học đã được xác định trong Ngh quy t Trung ịnh hướng đổi mới phương pháp dạy và học đã được xác định trong ết Trung ương ương pháp dạy và học đã được xác định trong 4 khóa VII, Ngh quy t Trung ng ịnh hướng đổi mới phương pháp dạy và học đã được xác định trong ết Trung ương ương pháp dạy và học đã được xác định trongng 2 khóa VIII,
được xác định trongc th ch hóa trong Lu t Giáo d c, đết Trung ương ật Giáo dục, được cụ thể hóa trong các chỉ thị ục, được cụ thể hóa trong các chỉ thị ược xác định trongc c th hóa trong các ch thục, được cụ thể hóa trong các chỉ thị ỉ thị ịnh hướng đổi mới phương pháp dạy và học đã được xác định trong
c a B Giáo d c và Đào t oủa Bộ Giáo dục và Đào tạo ộ Giáo dục và Đào tạo ục, được cụ thể hóa trong các chỉ thị ạy và học đã được xác định trong
Trong Lu t Giáo d cật Giáo dục, được cụ thể hóa trong các chỉ thị ục, được cụ thể hóa trong các chỉ thị , t i ạy và học đã được xác định trong đi u 24.2 đã ghi: "Phều 24.2 đã ghi: "Phương pháp ương pháp dạy và học đã được xác định trongng pháp giáo d cục, được cụ thể hóa trong các chỉ thị
ph thông ph i phát huy tính tích c c, t giác, ch đ ng, sáng t o c a h cổi mới phương pháp dạy và học đã được xác định trong ải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học ực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học ực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học ủa Bộ Giáo dục và Đào tạo ộ Giáo dục và Đào tạo ạy và học đã được xác định trong ủa Bộ Giáo dục và Đào tạo ọc đã được xác định trong sinh; phù h p v i đ c đi m c a t ng l p h c, môn h c; b i dợc xác định trong ớng đổi mới phương pháp dạy và học đã được xác định trong ặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương ủa Bộ Giáo dục và Đào tạo ừng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương ớng đổi mới phương pháp dạy và học đã được xác định trong ọc đã được xác định trong ọc đã được xác định trong ồi dưỡng phương ưỡng phươngng phương pháp dạy và học đã được xác định trongng pháp t h c, rèn luy n kĩ năng v n d ng ki n th c vào th c ti n; tác đ ngực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học ọc đã được xác định trong ện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động ật Giáo dục, được cụ thể hóa trong các chỉ thị ục, được cụ thể hóa trong các chỉ thị ết Trung ương ức vào thực tiễn; tác động ực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học ễn; tác động ộ Giáo dục và Đào tạo
đ n tình c m, đem l i ni m vui, h ng thú h c t p cho h c sinh".ết Trung ương ải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học ạy và học đã được xác định trong ều 24.2 đã ghi: "Phương pháp ức vào thực tiễn; tác động ọc đã được xác định trong ật Giáo dục, được cụ thể hóa trong các chỉ thị ọc đã được xác định trong
Chương pháp dạy và học đã được xác định trongng trình Toán h c THPT có n i dung tọc đã được xác định trong ở THPT có nội dung tương đối trừu tượng và ộ Giáo dục và Đào tạo ương pháp dạy và học đã được xác định trongng đ i tr u tối trừu tượng và ừng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương ược xác định trongng và khái quát M c dù, n i dung chặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương ộ Giáo dục và Đào tạo ương pháp dạy và học đã được xác định trongng trình đã được xác định trongc biên so n phù h p v iạy và học đã được xác định trong ợc xác định trong ớng đổi mới phương pháp dạy và học đã được xác định trong
kh năng nh n th c, ti p thu c a l a tu i h c sinh THPT nh ng v i đ iải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học ật Giáo dục, được cụ thể hóa trong các chỉ thị ức vào thực tiễn; tác động ết Trung ương ủa Bộ Giáo dục và Đào tạo ức vào thực tiễn; tác động ổi mới phương pháp dạy và học đã được xác định trong ọc đã được xác định trong ư ớng đổi mới phương pháp dạy và học đã được xác định trong ối trừu tượng và
tược xác định trongng h c sinh đa d ng thì vi c tìm ra phọc đã được xác định trong ạy và học đã được xác định trong ện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động ương pháp dạy và học đã được xác định trongng pháp gi ng d y phù h p làải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học ạy và học đã được xác định trong ợc xác định trong yêu c u c n thi t đ i v i giáo viên Giáo viên c n ph i phân lo i đết Trung ương ối trừu tượng và ớng đổi mới phương pháp dạy và học đã được xác định trong ải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học ạy và học đã được xác định trong ược xác định trongc h cọc đã được xác định trong sinh, thi t k bài gi ng cho t ng đ i tết Trung ương ết Trung ương ải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học ừng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương ối trừu tượng và ược xác định trongng, giúp h c sinh h ng thú v iọc đã được xác định trong ức vào thực tiễn; tác động ớng đổi mới phương pháp dạy và học đã được xác định trong môn h c, ch đ ng, tích c c trong h c t p Trong quá trình gi ng d y, tôiọc đã được xác định trong ủa Bộ Giáo dục và Đào tạo ộ Giáo dục và Đào tạo ực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học ọc đã được xác định trong ật Giáo dục, được cụ thể hóa trong các chỉ thị ải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học ạy và học đã được xác định trong
nh n th y vi c phân d ng và hình thành phật Giáo dục, được cụ thể hóa trong các chỉ thị ấy việc phân dạng và hình thành phương pháp giải từng dạng toán ện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động ạy và học đã được xác định trong ương pháp dạy và học đã được xác định trongng pháp gi i t ng d ng toánải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học ừng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương ạy và học đã được xác định trong
là bi n pháp mang l i hi u qu cao trong gi ng d y, đ c bi t v i đ i tện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động ạy và học đã được xác định trong ện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động ải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học ải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học ạy và học đã được xác định trong ặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương ện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động ớng đổi mới phương pháp dạy và học đã được xác định trong ối trừu tượng và ược xác định trongng
h c sinh có h c l c trung bình, y u môn Toán.ọc đã được xác định trong ọc đã được xác định trong ực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học ết Trung ương
Phương pháp dạy và học đã được xác định trongng pháp t a đ trong m t ph ng là m t phọc đã được xác định trong ộ Giáo dục và Đào tạo ặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương ẳng là một phương pháp dùng đại ộ Giáo dục và Đào tạo ương pháp dạy và học đã được xác định trongng pháp dùng đ iạy và học đã được xác định trong
s và gi i tích đ gi i các bài toán hình h c ph ng Đây là ph n ki n th cối trừu tượng và ải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học ải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học ọc đã được xác định trong ẳng là một phương pháp dùng đại ết Trung ương ức vào thực tiễn; tác động
m i, đớng đổi mới phương pháp dạy và học đã được xác định trong ược xác định trongc đ a vào n i dung môn Hình h c l p 10 nên đa s h c sinh cònư ộ Giáo dục và Đào tạo ọc đã được xác định trong ớng đổi mới phương pháp dạy và học đã được xác định trong ối trừu tượng và ọc đã được xác định trong
g p nhi u lúng túng khi ti p c n phặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương ều 24.2 đã ghi: "Phương pháp ết Trung ương ật Giáo dục, được cụ thể hóa trong các chỉ thị ương pháp dạy và học đã được xác định trongng pháp gi i toán này, nh t là nh ngải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học ấy việc phân dạng và hình thành phương pháp giải từng dạng toán ững
h c sinh có h c l c trung bình, y u ọc đã được xác định trong ọc đã được xác định trong ực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học ết Trung ương
Phương pháp dạy và học đã được xác định trongng pháp t a đ trong m t ph ng có th coi là bọc đã được xác định trong ộ Giáo dục và Đào tạo ặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương ẳng là một phương pháp dùng đại ướng đổi mới phương pháp dạy và học đã được xác định trongc đ m đ h cện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động ọc đã được xác định trong sinh đ h c sinh có th ti p thu t t n i dung phọc đã được xác định trong ết Trung ương ối trừu tượng và ộ Giáo dục và Đào tạo ương pháp dạy và học đã được xác định trongng pháp t a đ trongọc đã được xác định trong ộ Giáo dục và Đào tạo không gian, m t m ng ki n th c quan tr ng chộ Giáo dục và Đào tạo ải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học ết Trung ương ức vào thực tiễn; tác động ọc đã được xác định trong ở THPT có nội dung tương đối trừu tượng và ương pháp dạy và học đã được xác định trongng trình Hình h c l pọc đã được xác định trong ớng đổi mới phương pháp dạy và học đã được xác định trong
12 Vì v y, vi c tìm ra gi i pháp giúp h c sinh (đ c bi t là h c sinh có h cật Giáo dục, được cụ thể hóa trong các chỉ thị ện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động ải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học ọc đã được xác định trong ặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương ện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động ọc đã được xác định trong ọc đã được xác định trong
l c trung bình ho c y u) n m đực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học ặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương ết Trung ương ắm được kiến thức cơ bản và kỹ năng giải các ược xác định trongc ki n th c c b n và kỹ năng gi i cácết Trung ương ức vào thực tiễn; tác động ơng pháp dạy và học đã được xác định trong ải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học ải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học bài toán t a đ là m t vi c th c s c n thi t.ọc đã được xác định trong ộ Giáo dục và Đào tạo ộ Giáo dục và Đào tạo ện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động ực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học ực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học ết Trung ương
Trường THPT Thường Xuân 2 đóng trên địa bàn miền núi, với đa sống THPT Thường THPT Thường Xuân 2 đóng trên địa bàn miền núi, với đa sống Xuân 2 đóng trên đ a bàn mi n núi, v i đa sịnh hướng đổi mới phương pháp dạy và học đã được xác định trong ều 24.2 đã ghi: "Phương pháp ớng đổi mới phương pháp dạy và học đã được xác định trong ối trừu tượng và
h c sinh là con em dân t c Thái, Mọc đã được xác định trong ộ Giáo dục và Đào tạo ường THPT Thường Xuân 2 đóng trên địa bàn miền núi, với đa sống, còn nhi u h n ch trong vi c ti pều 24.2 đã ghi: "Phương pháp ạy và học đã được xác định trong ết Trung ương ện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động ết Trung ương thu ki n th c, đ c bi t là ki n th c c a các môn đòi h i kh năng t duyết Trung ương ức vào thực tiễn; tác động ặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương ện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động ết Trung ương ức vào thực tiễn; tác động ủa Bộ Giáo dục và Đào tạo ỏi khả năng tư duy ải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học ư
tr u từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương ược xác định trongng nh môn Toán.ư Đ i đa s các em đ u có h c l c môn Toán làạy và học đã được xác định trong ối trừu tượng và ều 24.2 đã ghi: "Phương pháp ọc đã được xác định trong ực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học trung bình, y u V i đ c đi m nh trên, đ c i thi n ch t lết Trung ương ớng đổi mới phương pháp dạy và học đã được xác định trong ặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương ư ải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học ện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động ấy việc phân dạng và hình thành phương pháp giải từng dạng toán ược xác định trongng môn Toán cho đ i tối trừu tượng và ược xác định trongng h c sinh đ i trà, chúng tôi thọc đã được xác định trong ạy và học đã được xác định trong ường THPT Thường Xuân 2 đóng trên địa bàn miền núi, với đa sống t p trung vào giúp các emật Giáo dục, được cụ thể hóa trong các chỉ thị
n m v ng ắm được kiến thức cơ bản và kỹ năng giải các ững ki n th c ết Trung ương ức vào thực tiễn; tác động và gi i thành th o các bài toánải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học ạy và học đã được xác định trong c b n ơng pháp dạy và học đã được xác định trong ải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học
Trang 2T nh ng lí do trên, tôi ch n đ tài: “ M t s gi i pháp giúp h c sinhừng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương ững ọc đã được xác định trong ều 24.2 đã ghi: "Phương pháp ộ Giáo dục và Đào tạo ối trừu tượng và ải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học ọc đã được xác định trong
trường THPT Thường Xuân 2 đóng trên địa bàn miền núi, với đa sống THPT Thường THPT Thường Xuân 2 đóng trên địa bàn miền núi, với đa sống Xuân 2 gi i bài toán l p phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học ật Giáo dục, được cụ thể hóa trong các chỉ thị ương pháp dạy và học đã được xác định trongng trình đường THPT Thường Xuân 2 đóng trên địa bàn miền núi, với đa sống th ngẳng là một phương pháp dùng đại trong m t ph ng t a đ Oxyặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương ẳng là một phương pháp dùng đại ọc đã được xác định trong ộ Giáo dục và Đào tạo ”
Nghiên c u n i dung các đ nh nghĩa phức vào thực tiễn; tác động ộ Giáo dục và Đào tạo ịnh hướng đổi mới phương pháp dạy và học đã được xác định trong ương pháp dạy và học đã được xác định trongng trình tham s , phối trừu tượng và ương pháp dạy và học đã được xác định trongng trình t ng quát c a đổi mới phương pháp dạy và học đã được xác định trong ủa Bộ Giáo dục và Đào tạo ường THPT Thường Xuân 2 đóng trên địa bàn miền núi, với đa sống th ng, t đó đ phân d ng các bài toán l pẳng là một phương pháp dùng đại ừng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương ạy và học đã được xác định trong ật Giáo dục, được cụ thể hóa trong các chỉ thị
phương pháp dạy và học đã được xác định trongng trình đường THPT Thường Xuân 2 đóng trên địa bàn miền núi, với đa sống th ng.ẳng là một phương pháp dùng đại
Đ i tối trừu tượng và ược xác định trongng nghiên c u mà đ tài hức vào thực tiễn; tác động ều 24.2 đã ghi: "Phương pháp ướng đổi mới phương pháp dạy và học đã được xác định trongng t i là:ớng đổi mới phương pháp dạy và học đã được xác định trong
- Phân d ng các bài toán c b n v l p phạy và học đã được xác định trong ơng pháp dạy và học đã được xác định trong ải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học ều 24.2 đã ghi: "Phương pháp ật Giáo dục, được cụ thể hóa trong các chỉ thị ương pháp dạy và học đã được xác định trongng trình đường THPT Thường Xuân 2 đóng trên địa bàn miền núi, với đa sống th ng,ẳng là một phương pháp dùng đại
nh m giúp đ i t# ối trừu tượng và ược xác định trongng h c sinh có h c l c trung bình, y u n m v ng ki nọc đã được xác định trong ọc đã được xác định trong ực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học ết Trung ương ắm được kiến thức cơ bản và kỹ năng giải các ững ết Trung ương
th c và kỹ năng gi i bài toán d ng này.ức vào thực tiễn; tác động ải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học ạy và học đã được xác định trong
- Phương pháp dạy và học đã được xác định trongng pháp nghiên c u lý lu n: nghiên c u tài li u, sách thamức vào thực tiễn; tác động ật Giáo dục, được cụ thể hóa trong các chỉ thị ức vào thực tiễn; tác động ện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động
kh o liên quan ải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học đ n ết Trung ương phương pháp dạy và học đã được xác định trongng trình đường THPT Thường Xuân 2 đóng trên địa bàn miền núi, với đa sống th ng trong m t ph ngẳng là một phương pháp dùng đại ặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương ẳng là một phương pháp dùng đại , nghiên
c u chức vào thực tiễn; tác động ương pháp dạy và học đã được xác định trongng trình giáo khoa c a b môn.ủa Bộ Giáo dục và Đào tạo ộ Giáo dục và Đào tạo
- Phương pháp dạy và học đã được xác định trongng pháp nghiên c u th c t : thông qua vi c d y và h c ức vào thực tiễn; tác động ực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học ết Trung ương ện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động ạy và học đã được xác định trong ọc đã được xác định trong giúp
h c sinh nh n d ng và bi t cách ọc đã được xác định trong ật Giáo dục, được cụ thể hóa trong các chỉ thị ạy và học đã được xác định trong ết Trung ương l p phật Giáo dục, được cụ thể hóa trong các chỉ thị ương pháp dạy và học đã được xác định trongng trình đường THPT Thường Xuân 2 đóng trên địa bàn miền núi, với đa sống th ng trong m tẳng là một phương pháp dùng đại ặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương
ph ng.ẳng là một phương pháp dùng đại
- Phương pháp dạy và học đã được xác định trongng pháp ki m ch ng s ph m: ti n hành d y và ki m tra khức vào thực tiễn; tác động ư ạy và học đã được xác định trong ết Trung ương ạy và học đã được xác định trong ải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học năng
ng d ng c a h c sinh nh m minh ch ng cho hi u qu c a vi c s d ng
ức vào thực tiễn; tác động ục, được cụ thể hóa trong các chỉ thị ủa Bộ Giáo dục và Đào tạo ọc đã được xác định trong # ức vào thực tiễn; tác động ện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động ải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học ủa Bộ Giáo dục và Đào tạo ện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động ử dụng ục, được cụ thể hóa trong các chỉ thị các gi i ải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học
pháp
2.1 C s lí lu n c a sáng ki n kinh nghi m ơng pháp nghiên cứu ở đầu ận của sáng kiến kinh nghiệm ủa sáng kiến kinh nghiệm ến kinh nghiệm ệm
V i xu th đ i m i phớng đổi mới phương pháp dạy và học đã được xác định trong ết Trung ương ổi mới phương pháp dạy và học đã được xác định trong ớng đổi mới phương pháp dạy và học đã được xác định trong ương pháp dạy và học đã được xác định trongng pháp giáo d c hi n nay c a B giáo d cục, được cụ thể hóa trong các chỉ thị ện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động ủa Bộ Giáo dục và Đào tạo ộ Giáo dục và Đào tạo ục, được cụ thể hóa trong các chỉ thị
và đào t o, trong quá trình d y h c đ thu đạy và học đã được xác định trong ạy và học đã được xác định trong ọc đã được xác định trong ược xác định trongc hi u qu cao đòi h iện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động ải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học ỏi khả năng tư duy
ngường THPT Thường Xuân 2 đóng trên địa bàn miền núi, với đa sối th y ph i nghiên c u tìm hi u kỹải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học ức vào thực tiễn; tác động chương pháp dạy và học đã được xác định trongng trình, đ i tối trừu tượng và ược xác định trongng h c sinh;ọc đã được xác định trong
đ a ra các phư ương pháp dạy và học đã được xác định trongng pháp phù h p v i ki n th c, v i các đ i tợc xác định trong ớng đổi mới phương pháp dạy và học đã được xác định trong ết Trung ương ức vào thực tiễn; tác động ớng đổi mới phương pháp dạy và học đã được xác định trong ối trừu tượng và ược xác định trongng h c sinhọc đã được xác định trong
c n truy n th ều 24.2 đã ghi: "Phương pháp ục, được cụ thể hóa trong các chỉ thị
Toán h c là m t môn h c đòi h i ngọc đã được xác định trong ộ Giáo dục và Đào tạo ọc đã được xác định trong ỏi khả năng tư duy ở THPT có nội dung tương đối trừu tượng và ường THPT Thường Xuân 2 đóng trên địa bàn miền núi, với đa sối h c kh năng t duy vàọc đã được xác định trong ải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học ư logic M t trong nh ng ho t đ ng c b n c a h c sinh trong h c t p mônộ Giáo dục và Đào tạo ững ạy và học đã được xác định trong ộ Giáo dục và Đào tạo ơng pháp dạy và học đã được xác định trong ải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học ủa Bộ Giáo dục và Đào tạo ọc đã được xác định trong ọc đã được xác định trong ật Giáo dục, được cụ thể hóa trong các chỉ thị Toán trở THPT có nội dung tương đối trừu tượng và ường THPT Thường Xuân 2 đóng trên địa bàn miền núi, với đa sống ph thông là ho t đ ng gi i toán Th c ti n d y h c lâu nayổi mới phương pháp dạy và học đã được xác định trong ạy và học đã được xác định trong ộ Giáo dục và Đào tạo ải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học ực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học ễn; tác động ạy và học đã được xác định trong ọc đã được xác định trong
ở THPT có nội dung tương đối trừu tượng và ướng đổi mới phương pháp dạy và học đã được xác định trong ộ Giáo dục và Đào tạo ương pháp dạy và học đã được xác định trong ạy và học đã được xác định trong ộ Giáo dục và Đào tạo ọc đã được xác định trong
và gi i toán c a h c sinh đ i tải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học ủa Bộ Giáo dục và Đào tạo ọc đã được xác định trong ối trừu tượng và ược xác định trongng trung bình, y uết Trung ương c b n di n ra theoơng pháp dạy và học đã được xác định trong ải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học ễn; tác động trình t : quan sát, ti p thu ki n th c; làm bài có s hực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học ết Trung ương ết Trung ương ức vào thực tiễn; tác động ực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học ướng đổi mới phương pháp dạy và học đã được xác định trongng d n; t làm theoẫn; tự làm theo ực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học
m u; đ c l p làm bàiẫn; tự làm theo ộ Giáo dục và Đào tạo ật Giáo dục, được cụ thể hóa trong các chỉ thị
Bài toán l p phật Giáo dục, được cụ thể hóa trong các chỉ thị ương pháp dạy và học đã được xác định trongng trình đường THPT Thường Xuân 2 đóng trên địa bàn miền núi, với đa sống th ng trong m t ph ngẳng là một phương pháp dùng đại ặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương ẳng là một phương pháp dùng đại là ph n
ki n th c r t đa d ngết Trung ương ức vào thực tiễn; tác động ấy việc phân dạng và hình thành phương pháp giải từng dạng toán ạy và học đã được xác định trong , phong phú Đây là ph n ki n th c h c sinh m iết Trung ương ức vào thực tiễn; tác động ọc đã được xác định trong ớng đổi mới phương pháp dạy và học đã được xác định trong
được xác định trongc làm quen nên không tránh kh i nh ng b ng Ki n th c, bài t p ỏi khả năng tư duy ững ỡng phương ỡng phương ết Trung ương ức vào thực tiễn; tác động ật Giáo dục, được cụ thể hóa trong các chỉ thị ở THPT có nội dung tương đối trừu tượng và
Trang 3SGK tương pháp dạy và học đã được xác định trongng đ i d v i đ i tối trừu tượng và ễn; tác động ớng đổi mới phương pháp dạy và học đã được xác định trong ối trừu tượng và ược xác định trongng h c sinh khá, gi i, nh ng đ i v i h c sinhọc đã được xác định trong ỏi khả năng tư duy ư ối trừu tượng và ớng đổi mới phương pháp dạy và học đã được xác định trong ọc đã được xác định trong trung bình, y u thì khá khó khăn trong vi c phân bi t các d ng toán và sết Trung ương ện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động ện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động ạy và học đã được xác định trong ử dụng
d ng cách gi i phù h p.ục, được cụ thể hóa trong các chỉ thị ải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học ợc xác định trong
Do đó, tôi luôn mu n tìm ra phối trừu tượng và ương pháp dạy và học đã được xác định trongng pháp d y hi u qu cho đ iạy và học đã được xác định trong ện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động ải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học ối trừu tượng và
tược xác định trongng h c sinh có h c l c trung bình, y u; m t phọc đã được xác định trong ọc đã được xác định trong ực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học ết Trung ương ộ Giáo dục và Đào tạo ương pháp dạy và học đã được xác định trongng pháp h cọc đã được xác định trong đ n gi nơng pháp dạy và học đã được xác định trong ải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học giúp h c sinh ti p thu ki n th c d dàng và th y h ng thú khi h cọc đã được xác định trong ết Trung ương ết Trung ương ức vào thực tiễn; tác động ễn; tác động ấy việc phân dạng và hình thành phương pháp giải từng dạng toán ức vào thực tiễn; tác động ọc đã được xác định trong
2.2 Th c tr ng c a v n đ nghiên c u tr ực trạng của vấn đề nghiên cứu trước khi áp dụng sáng kiến ạng của vấn đề nghiên cứu trước khi áp dụng sáng kiến ủa sáng kiến kinh nghiệm ấn đề nghiên cứu trước khi áp dụng sáng kiến ề tài ứu ước khi áp dụng sáng kiến c khi áp d ng sáng ki n ục đích nghiên cứu ến kinh nghiệm
Lược xác định trongng ki n th c v ph n ết Trung ương ức vào thực tiễn; tác động ều 24.2 đã ghi: "Phương pháp phương pháp dạy và học đã được xác định trongng trình đường THPT Thường Xuân 2 đóng trên địa bàn miền núi, với đa sống th ngẳng là một phương pháp dùng đại trình bày trong sách giáo khoa Hình h cọc đã được xác định trong 10 tương pháp dạy và học đã được xác định trongng đ i nhi u, ối trừu tượng và ều 24.2 đã ghi: "Phương pháp bài t p ật Giáo dục, được cụ thể hóa trong các chỉ thị đa d ngạy và học đã được xác định trong Tuy nhiên, các ví d minh h a ch y u m c đ nh n bi t, thông hi u trong khiục, được cụ thể hóa trong các chỉ thị ọc đã được xác định trong ủa Bộ Giáo dục và Đào tạo ết Trung ương ở THPT có nội dung tương đối trừu tượng và ức vào thực tiễn; tác động ộ Giáo dục và Đào tạo ật Giáo dục, được cụ thể hóa trong các chỉ thị ết Trung ương nhi u bài t p l i đòi h i m c đ v n d ng ho c v n d ng cao ều 24.2 đã ghi: "Phương pháp ật Giáo dục, được cụ thể hóa trong các chỉ thị ạy và học đã được xác định trong ỏi khả năng tư duy ở THPT có nội dung tương đối trừu tượng và ức vào thực tiễn; tác động ộ Giáo dục và Đào tạo ật Giáo dục, được cụ thể hóa trong các chỉ thị ục, được cụ thể hóa trong các chỉ thị ặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương ật Giáo dục, được cụ thể hóa trong các chỉ thị ục, được cụ thể hóa trong các chỉ thị Qua th cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học
t gi ng d y tr c ti pết Trung ương ải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học ạy và học đã được xác định trong ực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học ết Trung ương các l p đ i tràở THPT có nội dung tương đối trừu tượng và ớng đổi mới phương pháp dạy và học đã được xác định trong ạy và học đã được xác định trong , tôi th y r ng khi ra nh ng bài t pấy việc phân dạng và hình thành phương pháp giải từng dạng toán # ững ật Giáo dục, được cụ thể hóa trong các chỉ thị
d ng này h c sinhạy và học đã được xác định trong ọc đã được xác định trong có h c l c trung bình, y uọc đã được xác định trong ực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học ết Trung ương thường THPT Thường Xuân 2 đóng trên địa bàn miền núi, với đa số bịnh hướng đổi mới phương pháp dạy và học đã được xác định trong lúng túng khi xácng
đ nh các y u t đ l p phịnh hướng đổi mới phương pháp dạy và học đã được xác định trong ết Trung ương ối trừu tượng và ật Giáo dục, được cụ thể hóa trong các chỉ thị ương pháp dạy và học đã được xác định trongng trình đường THPT Thường Xuân 2 đóng trên địa bàn miền núi, với đa sống th ng nh : vect ch phẳng là một phương pháp dùng đại ư ơng pháp dạy và học đã được xác định trong ỉ thị ương pháp dạy và học đã được xác định trongng, vect pháp tuy n, đi m thu c đơng pháp dạy và học đã được xác định trong ết Trung ương ộ Giáo dục và Đào tạo ường THPT Thường Xuân 2 đóng trên địa bàn miền núi, với đa sống th ng, quan h vuông góc, quan hẳng là một phương pháp dùng đại ện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động ện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động song song,….d n đ n l p không chính xác phẫn; tự làm theo ết Trung ương ật Giáo dục, được cụ thể hóa trong các chỉ thị ương pháp dạy và học đã được xác định trongng trình các đường THPT Thường Xuân 2 đóng trên địa bàn miền núi, với đa sống th ngẳng là một phương pháp dùng đại
C thục, được cụ thể hóa trong các chỉ thị , năm h c 201ọc đã được xác định trong 8-2019 khi ch a áp d ng sáng ki n vào gi ng d yư ục, được cụ thể hóa trong các chỉ thị ết Trung ương ải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học ạy và học đã được xác định trong , tôi cho h c sinh l p 1ọc đã được xác định trong ớng đổi mới phương pháp dạy và học đã được xác định trong 0C2 làm bài kh o sát, k t qu nh sau:ải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học ết Trung ương ải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học ư
Xu t phát t th c t đó, trong năm h c 201ấy việc phân dạng và hình thành phương pháp giải từng dạng toán ừng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương ực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học ết Trung ương ọc đã được xác định trong 9-2020 tôi đã ti n hànhết Trung ương
đ i m i cách d y n i dung này t i l p 1ổi mới phương pháp dạy và học đã được xác định trong ớng đổi mới phương pháp dạy và học đã được xác định trong ạy và học đã được xác định trong ộ Giáo dục và Đào tạo ạy và học đã được xác định trong ớng đổi mới phương pháp dạy và học đã được xác định trong 0C3 (có ch t l ất lượng ượng môn Toán t ng ương ng
đ ương ng v i l p 1 ới lớp 1 ới lớp 1 0C2 trong năm h c tr ọc trước ưới lớp 1 ) c
2.3 Các gi i pháp đã s d ng đ gi i quy t v n đ ải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề ử dụng để giải quyết vấn đề ục đích nghiên cứu ể giải quyết vấn đề ải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề ến kinh nghiệm ấn đề nghiên cứu trước khi áp dụng sáng kiến ề tài
Nh tôi đã nói trên, ư ở THPT có nội dung tương đối trừu tượng và ho t đ ng h c và gi i toán c a h c sinh đ iạy và học đã được xác định trong ộ Giáo dục và Đào tạo ọc đã được xác định trong ải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học ủa Bộ Giáo dục và Đào tạo ọc đã được xác định trong ối trừu tượng và
tược xác định trongng trung bình, y uết Trung ương c b n di n ra theo trình t : quan sát, ti p thu ki nơng pháp dạy và học đã được xác định trong ải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học ễn; tác động ực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học ết Trung ương ết Trung ương
th c; làm bài có s hức vào thực tiễn; tác động ực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học ướng đổi mới phương pháp dạy và học đã được xác định trongng d n; t làm theo m u; đ c l p làm bàiẫn; tự làm theo ực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học ẫn; tự làm theo ộ Giáo dục và Đào tạo ật Giáo dục, được cụ thể hóa trong các chỉ thị Vì v y, đật Giáo dục, được cụ thể hóa trong các chỉ thị giúp h c sinh có h c l c môn Toán m c trung bình, y u có th gi i đọc đã được xác định trong ọc đã được xác định trong ực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học ở THPT có nội dung tương đối trừu tượng và ức vào thực tiễn; tác động ết Trung ương ải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học ược xác định trongc bài toán l p phật Giáo dục, được cụ thể hóa trong các chỉ thị ương pháp dạy và học đã được xác định trongng trình đường THPT Thường Xuân 2 đóng trên địa bàn miền núi, với đa sống th ng tôi đã th c hi n các gi i pháp sau:ẳng là một phương pháp dùng đại ực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học ện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động ải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học
2.3.1 Gi i pháp 1: H th ng các ki n th c c b n v ph ải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề ệm ối tượng nghiên cứu ến kinh nghiệm ứu ơng pháp nghiên cứu ải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề ề tài ương pháp nghiên cứu ng trình
đ ường thẳng trong mặt phẳng tọa độ Oxy ng th ng trong m t ph ng t a đ Oxy ẳng trong mặt phẳng tọa độ Oxy ặt phẳng tọa độ Oxy ẳng trong mặt phẳng tọa độ Oxy ọn đề tài ội dung sáng kiến kinh nghiệm
a Ph ương trình tham số của đường thẳng: ng trình tham s c a đ ố của đường thẳng: ủa đường thẳng: ường thẳng: ng th ng: ẳng:
Đường THPT Thường Xuân 2 đóng trên địa bàn miền núi, với đa sống th ng ẳng là một phương pháp dùng đại ∆ đi qua đi m M (x0; y0), có vect ch phơng pháp dạy và học đã được xác định trong ỉ thị ương pháp dạy và học đã được xác định trongng u=⃗ (u1;u2)
có phương pháp dạy và học đã được xác định trongng trình tham s có d nối trừu tượng và ạy và học đã được xác định trong g:
{x=x0 +u1t
y= y0+u2t (t ∈ R )
Trang 4Nh n xét 1 ận xét 1 : Mu n vi t ph ốn viết phương trình tham số của đường thẳng ết phương trình tham số của đường thẳng ương ng trình tham s c a đ ốn viết phương trình tham số của đường thẳng ủa đường thẳng ường thẳng ng th ng ẳng ∆ ta
c n ần bi t m t ết phương trình tham số của đường thẳng ột đi m thu c đ ểm thuộc đường thẳng ột ường thẳng ng th ng ẳng và m t ột vectơng ch ph ỉ phương của ương ng c a ủa đường thẳng
đ ường thẳng ng th ng đó ẳng
b Ph ương trình tham số của đường thẳng: ng trình t ng quát c a đ ổng quát của đường thẳng: ủa đường thẳng: ường thẳng: ng th ng: ẳng:
Phương pháp dạy và học đã được xác định trongng trình t ng quát c a đổi mới phương pháp dạy và học đã được xác định trong ủa Bộ Giáo dục và Đào tạo ường THPT Thường Xuân 2 đóng trên địa bàn miền núi, với đa sống th ng có ẳng là một phương pháp dùng đại d ng:ạy và học đã được xác định trong
ax +by +c =0, v i ớng đổi mới phương pháp dạy và học đã được xác định trong a2+b2≠ 0
Đường THPT Thường Xuân 2 đóng trên địa bàn miền núi, với đa sống th ng ẳng là một phương pháp dùng đại ∆ đi qua đi m M (x0; y0 ), có vect pháp tuy n ơng pháp dạy và học đã được xác định trong ết Trung ương n=(a ;b) ,⃗
có phương pháp dạy và học đã được xác định trongng trình tổi mới phương pháp dạy và học đã được xác định trongng quát d nạy và học đã được xác định trong g:
a(x−x0)+b(y− y0)=0
Nh n xét 2 ận xét 1 : Mu n vi t ph ốn viết phương trình tham số của đường thẳng ết phương trình tham số của đường thẳng ương ng trình t ng quát c a đ ổng quát của đường thẳng ủa đường thẳng ường thẳng ng th ng ẳng
ta c n ần bi t m t ết phương trình tham số của đường thẳng ột đi m thu c đ ểm thuộc đường thẳng ột ường thẳng ng th ng và m t vect pháp tuy n c a ẳng ột ơng ết phương trình tham số của đường thẳng ủa đường thẳng
đ ường thẳng ng th ng đó ẳng
c Ph ương trình tham số của đường thẳng: ng trình đ ường thẳng: ng th ng theo đo n ch n ẳng: ạn chắn ắn
N u đết Trung ương ường THPT Thường Xuân 2 đóng trên địa bàn miền núi, với đa sống th ngẳng là một phương pháp dùng đại ∆ c t tr c ắm được kiến thức cơ bản và kỹ năng giải các ục, được cụ thể hóa trong các chỉ thị Ox t i ạy và học đã được xác định trong đi m A (a ;0 ) và c t ắm được kiến thức cơ bản và kỹ năng giải các tr c ục, được cụ thể hóa trong các chỉ thị Oy t iạy và học đã được xác định trong
đi m B (0 ;b), v i ớng đổi mới phương pháp dạy và học đã được xác định trong a ≠ 0 , b ≠ 0, thì đường THPT Thường Xuân 2 đóng trên địa bàn miền núi, với đa sống th ng ẳng là một phương pháp dùng đại ∆ có phương pháp dạy và học đã được xác định trongng trình d ng:ạy và học đã được xác định trong
x
a+
y
b=1
d V trí t ị trí tương đối của hai đường thẳng ương trình tham số của đường thẳng: ng đ i c a hai đ ố của đường thẳng: ủa đường thẳng: ường thẳng: ng th ng ẳng:
Cho hai đường THPT Thường Xuân 2 đóng trên địa bàn miền núi, với đa sống th ng ẳng là một phương pháp dùng đại ∆1:a1x +b1y+c1=0
∆2:a2x +b2y +c2=0
Xét h phện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động ương pháp dạy và học đã được xác định trongng trình: {a1x+ b1y + c1=0
a2x+ b2y + c2=0 (*) Khi đó:
- ∆1, ∆2 song song v i nhau khi và ch khi h phớng đổi mới phương pháp dạy và học đã được xác định trong ỉ thị ện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động ương pháp dạy và học đã được xác định trongng trình (*) vô nghi m.ện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động
- ∆1, ∆2 c t nhau khi và ch khi h phắm được kiến thức cơ bản và kỹ năng giải các ỉ thị ện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động ương pháp dạy và học đã được xác định trongng trình (*) có nghi m duyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động
nh t.ấy việc phân dạng và hình thành phương pháp giải từng dạng toán
- ∆1, ∆2 trùng nhau khi và ch khi h phỉ thị ện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động ương pháp dạy và học đã được xác định trongng trình (*) vô s nghi m.ối trừu tượng và ện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động
Nh n xét 3: ận xét 1
- Hai đ ường thẳng ng th ng song song v i nhau thì vect pháp tuy n c a ẳng ới lớp 1 ơng ết phương trình tham số của đường thẳng ủa đường thẳng
đ ường thẳng ng th ng này cũng là vect pháp tuy n c a đ ẳng ơng ết phương trình tham số của đường thẳng ủa đường thẳng ường thẳng ng th ng kia và ng ẳng ượng c
l i ại.
- Hai đ ường thẳng ng th ng vuông góc v i nhau thì hai vect pháp tuy n c a ẳng ới lớp 1 ơng ết phương trình tham số của đường thẳng ủa đường thẳng
e Góc gi a ữa hai đ ường thẳng: ng th ng ẳng:
Cho hai đường THPT Thường Xuân 2 đóng trên địa bàn miền núi, với đa sống th ng ẳng là một phương pháp dùng đại ∆1:a1x +b1y+c1=0
∆2:a2x +b2y +c2=0
Góc gi a hai đững ường THPT Thường Xuân 2 đóng trên địa bàn miền núi, với đa sống th ng ẳng là một phương pháp dùng đại ∆1, ∆2 được xác định trongc xác đ nh b ng công th c:ịnh hướng đổi mới phương pháp dạy và học đã được xác định trong # ức vào thực tiễn; tác động
cos(∆1, ∆2)= |a1a2+b1b2|
√a12
+b12
√a22 +b22
Trang 5Nh n xét 4: ận xét 1
- Góc gi a hai đ ữa hai đường thẳng bằng hoặc bù với góc giữa hai vectơ ường thẳng ng th ng b ng ho c bù v i góc gi a hai vect ẳng ằng hoặc bù với góc giữa hai vectơ ặc bù với góc giữa hai vectơ ới lớp 1 ữa hai đường thẳng bằng hoặc bù với góc giữa hai vectơ ơng pháp tuy n ( ho c góc gi a hai vect ch ph ết phương trình tham số của đường thẳng ặc bù với góc giữa hai vectơ ữa hai đường thẳng bằng hoặc bù với góc giữa hai vectơ ơng ỉ phương của ương ng )c a hai đ ủa đường thẳng ường thẳng ng th ng đó ẳng
f Công th c tính k ức tính k ho ng cách t m t đi m đ n m t đ ảng cách từ một điểm đến một đường thẳng ừ một điểm đến một đường thẳng ột điểm đến một đường thẳng ểm đến một đường thẳng ến một đường thẳng ột điểm đến một đường thẳng ường thẳng: ng th ng ẳng:
Cho đường THPT Thường Xuân 2 đóng trên địa bàn miền núi, với đa sống th ng ẳng là một phương pháp dùng đại ∆ có phương pháp dạy và học đã được xác định trongng trình: ax +by +c =0, v i ớng đổi mới phương pháp dạy và học đã được xác định trong a2
+b2≠ 0 Kho ng cách t đi m ải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học ừng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương M (x0; y0) đ n đết Trung ương ường THPT Thường Xuân 2 đóng trên địa bàn miền núi, với đa sống th ng ẳng là một phương pháp dùng đại ∆ được xác định trongc xác đ nh b iịnh hướng đổi mới phương pháp dạy và học đã được xác định trong ở THPT có nội dung tương đối trừu tượng và công th c: ức vào thực tiễn; tác động
d(M0, ∆)=|a x0+b y0+c|
√a2 +b2
2.3.2 Gi i pháp 2: H ải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề ước khi áp dụng sáng kiến ng d n h c sinh phân d ng và tìm cách gi i ẫn học sinh phân dạng và tìm cách giải ọn đề tài ạng của vấn đề nghiên cứu trước khi áp dụng sáng kiến ải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề cho bài toán l p ph ận của sáng kiến kinh nghiệm ương pháp nghiên cứu ng trình đ ường thẳng trong mặt phẳng tọa độ Oxy ng th ng trong m t ph ng t a đ ẳng trong mặt phẳng tọa độ Oxy ặt phẳng tọa độ Oxy ẳng trong mặt phẳng tọa độ Oxy ọn đề tài ội dung sáng kiến kinh nghiệm Oxy
a L p ph ận xét 1 ương trình tham số của đường thẳng: ng trình tham s c a đ ố của đường thẳng: ủa đường thẳng: ường thẳng: ng th ng ẳng:
Ph ương trình tham số của đường thẳng: ng pháp gi i: ảng cách từ một điểm đến một đường thẳng
- Tìm vect ch phơng pháp dạy và học đã được xác định trong ỉ thị ương pháp dạy và học đã được xác định trongng (VTCP) u=⃗ (u1;u2) c a đủa Bộ Giáo dục và Đào tạo ường THPT Thường Xuân 2 đóng trên địa bàn miền núi, với đa sống th ng ẳng là một phương pháp dùng đại ∆;
- Tìm m t đi m ộ Giáo dục và Đào tạo M (x0; y0) thu c ộ Giáo dục và Đào tạo ∆;
- Phương pháp dạy và học đã được xác định trongng trình tham s c a ối trừu tượng và ủa Bộ Giáo dục và Đào tạo ∆ là: {x=x0 +u1t
y= y0+u2t (t ∈ R )
D ng ạn chắn a 1 : L p phật Giáo dục, được cụ thể hóa trong các chỉ thị ương pháp dạy và học đã được xác định trongng trình tham s c a đối trừu tượng và ủa Bộ Giáo dục và Đào tạo ường THPT Thường Xuân 2 đóng trên địa bàn miền núi, với đa sống th ng ẳng là một phương pháp dùng đại ∆ đi qua đi m
M (x0; y0), có vect ch phơng pháp dạy và học đã được xác định trong ỉ thị ương pháp dạy và học đã được xác định trongng u=⃗ (u1;u2)
Ptts ∆ có d ng: ạy và học đã được xác định trong {x=x0 +u1t
y= y0+u2t (t ∈ R )
D ng a ạn chắn 2 : L p phật Giáo dục, được cụ thể hóa trong các chỉ thị ương pháp dạy và học đã được xác định trongng trình tham s c a đối trừu tượng và ủa Bộ Giáo dục và Đào tạo ường THPT Thường Xuân 2 đóng trên địa bàn miền núi, với đa sống th ng ẳng là một phương pháp dùng đại ∆ đi qua đi m
M (x0; y0), có vect pháp tuy n ơng pháp dạy và học đã được xác định trong ết Trung ương n=(a ;b) ⃗
Cách gi i:ải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học
+ Tìm VTCP: u=(−b ;a )⃗ ho c ặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương u=(b ;−a)⃗
+ L p ptts ật Giáo dục, được cụ thể hóa trong các chỉ thị ∆ nh d ng aư ạy và học đã được xác định trong 1
D ng a ạn chắn 3 : L p phật Giáo dục, được cụ thể hóa trong các chỉ thị ương pháp dạy và học đã được xác định trongng trình tham s c a đối trừu tượng và ủa Bộ Giáo dục và Đào tạo ường THPT Thường Xuân 2 đóng trên địa bàn miền núi, với đa sống th ng ẳng là một phương pháp dùng đại ∆ đi qua đi m
M (x0; y0), có h s góc ện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động ối trừu tượng và k
Cách gi i:ải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học
+ L p ptts ật Giáo dục, được cụ thể hóa trong các chỉ thị ∆ nh d ng aư ạy và học đã được xác định trong 1
D ng a ạn chắn 4 : L p phật Giáo dục, được cụ thể hóa trong các chỉ thị ương pháp dạy và học đã được xác định trongng trình tham s c a đối trừu tượng và ủa Bộ Giáo dục và Đào tạo ường THPT Thường Xuân 2 đóng trên địa bàn miền núi, với đa sống th ng ẳng là một phương pháp dùng đại ∆ đi qua hai đi m
A(x A ; y A) và B(x B ; y B)
Cách gi i: ải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học
+ Tìm VTCP: u=⃗⃗ AB=(x B−x A ; y B−y A) ho c ặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương u=⃗⃗ BA
+ L p ptts ật Giáo dục, được cụ thể hóa trong các chỉ thị ∆ nh d ng aư ạy và học đã được xác định trong 1
b L p ph ận xét 1 ương trình tham số của đường thẳng: ng trình t ng quát c a đ ổng quát của đường thẳng: ủa đường thẳng: ường thẳng: ng th ng ẳng:
Ph ương trình tham số của đường thẳng: ng pháp gi i: ảng cách từ một điểm đến một đường thẳng
- Tìm vect pháp tuy n (VTPT) ơng pháp dạy và học đã được xác định trong ết Trung ương n=(a ;b)⃗ c a đủa Bộ Giáo dục và Đào tạo ường THPT Thường Xuân 2 đóng trên địa bàn miền núi, với đa sống th ng ẳng là một phương pháp dùng đại ∆;
- Tìm m t đi m ộ Giáo dục và Đào tạo M (x0; y0) thu c ộ Giáo dục và Đào tạo ∆;
- L p phật Giáo dục, được cụ thể hóa trong các chỉ thị ương pháp dạy và học đã được xác định trongng trình ∆ theo công th c: ức vào thực tiễn; tác động a(x−x0)+b(y− y0)=0
Trang 6- Bi n đ i phết Trung ương ổi mới phương pháp dạy và học đã được xác định trong ương pháp dạy và học đã được xác định trongng trình ∆ v d ng: ều 24.2 đã ghi: "Phương pháp ạy và học đã được xác định trong ax +by +c =0
D ng ạn chắn b 1 : L p phật Giáo dục, được cụ thể hóa trong các chỉ thị ương pháp dạy và học đã được xác định trongng trình t ng quát c a đổi mới phương pháp dạy và học đã được xác định trong ủa Bộ Giáo dục và Đào tạo ường THPT Thường Xuân 2 đóng trên địa bàn miền núi, với đa sống th ng ẳng là một phương pháp dùng đại ∆ đi qua đi m
M (x0; y0), có vect pháp tuy n ơng pháp dạy và học đã được xác định trong ết Trung ương n=(a ;b) ⃗
Cách gi i: ải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học
+ Phương pháp dạy và học đã được xác định trongng trình tổi mới phương pháp dạy và học đã được xác định trongng quát ∆ có d nạy và học đã được xác định trong g:
a(x−x0)+b(y− y0)=0
⇔ ax +by +c =0 , v i ớng đổi mới phương pháp dạy và học đã được xác định trong c=−a x0−b y0.
D ng b ạn chắn 2 : L p phật Giáo dục, được cụ thể hóa trong các chỉ thị ương pháp dạy và học đã được xác định trongng trình t ng quát c a đổi mới phương pháp dạy và học đã được xác định trong ủa Bộ Giáo dục và Đào tạo ường THPT Thường Xuân 2 đóng trên địa bàn miền núi, với đa sống th ng ẳng là một phương pháp dùng đại ∆ đi qua đi m
M (x0; y0), có vect ch phơng pháp dạy và học đã được xác định trong ỉ thị ương pháp dạy và học đã được xác định trongng u=(a ;b) ⃗
Cách gi i:ải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học
+ Tìm VTPT: n=(−b ;a )⃗ ho c ặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương n=(b ;−a)⃗
+ L p pttq ật Giáo dục, được cụ thể hóa trong các chỉ thị ∆ nh d ng bư ạy và học đã được xác định trong 1
D ng b ạn chắn 3 : L p phật Giáo dục, được cụ thể hóa trong các chỉ thị ương pháp dạy và học đã được xác định trongng trình t ng quát c a đổi mới phương pháp dạy và học đã được xác định trong ủa Bộ Giáo dục và Đào tạo ường THPT Thường Xuân 2 đóng trên địa bàn miền núi, với đa sống th ng ẳng là một phương pháp dùng đại ∆ đi qua đi m
M (x0; y0), có h s góc ện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động ối trừu tượng và k
Cách gi i:ải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học
+ L p pttq ật Giáo dục, được cụ thể hóa trong các chỉ thị ∆ nh d ng bư ạy và học đã được xác định trong 1
D ng b ạn chắn 4 : L p phật Giáo dục, được cụ thể hóa trong các chỉ thị ương pháp dạy và học đã được xác định trongng trình t ng quát c a đổi mới phương pháp dạy và học đã được xác định trong ủa Bộ Giáo dục và Đào tạo ường THPT Thường Xuân 2 đóng trên địa bàn miền núi, với đa sống th ng ẳng là một phương pháp dùng đại ∆ đi qua hai đi m
A(x A ; y A), B(x B ; y B)
Cách gi i: ải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học
+ Tìm VTCP: u=⃗⃗ AB=(x B−x A ; y B−y A) ho c ặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương u=⃗⃗ BA , t đó suy ra VTPTừng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương
c a ủa Bộ Giáo dục và Đào tạo ∆
+ L p pttq ật Giáo dục, được cụ thể hóa trong các chỉ thị ∆ nh d ng bư ạy và học đã được xác định trong 1
Chú ý: N u đết Trung ương ường THPT Thường Xuân 2 đóng trên địa bàn miền núi, với đa sống th ng ẳng là một phương pháp dùng đại ∆ đi qua hai đi m A (a ;0 ) và B (0 ;b), v i ớng đổi mới phương pháp dạy và học đã được xác định trong a ≠ 0 , b ≠ 0 thì
đường THPT Thường Xuân 2 đóng trên địa bàn miền núi, với đa sống th ng ẳng là một phương pháp dùng đại ∆ có phương pháp dạy và học đã được xác định trongng trình d ng:ạy và học đã được xác định trong
x
a+
y
b=1
D ng b ạn chắn 5 : L p phật Giáo dục, được cụ thể hóa trong các chỉ thị ương pháp dạy và học đã được xác định trongng trình t ng quát c a đổi mới phương pháp dạy và học đã được xác định trong ủa Bộ Giáo dục và Đào tạo ường THPT Thường Xuân 2 đóng trên địa bàn miền núi, với đa sống th ng ẳng là một phương pháp dùng đại ∆ đi qua đi m
M (x0; y0) và song song v i đớng đổi mới phương pháp dạy và học đã được xác định trong ường THPT Thường Xuân 2 đóng trên địa bàn miền núi, với đa sống th ng ẳng là một phương pháp dùng đại d: ax +by +c =0
Cách gi i:ải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học
+ Tìm VTPT c a ủa Bộ Giáo dục và Đào tạo ∆: do ∆ /¿d nên n⃗∆=⃗n d=( a; b)
+ L p pttq ật Giáo dục, được cụ thể hóa trong các chỉ thị ∆ nh d ng bư ạy và học đã được xác định trong 1
D ng b ạn chắn 6 : L p phật Giáo dục, được cụ thể hóa trong các chỉ thị ương pháp dạy và học đã được xác định trongng trình t ng quát c a đổi mới phương pháp dạy và học đã được xác định trong ủa Bộ Giáo dục và Đào tạo ường THPT Thường Xuân 2 đóng trên địa bàn miền núi, với đa sống th ng ẳng là một phương pháp dùng đại ∆ đi qua đi m
M (x0; y0) và vuông góc v i đớng đổi mới phương pháp dạy và học đã được xác định trong ường THPT Thường Xuân 2 đóng trên địa bàn miền núi, với đa sống th ng ẳng là một phương pháp dùng đại d: ax +by +c =0
Cách gi i:ải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học
+ Tìm VTPT c a ủa Bộ Giáo dục và Đào tạo ∆: do ∆ ⊥ d nên n⃗∆=⃗u d=(−b ; a)
+ L p pttq ật Giáo dục, được cụ thể hóa trong các chỉ thị ∆ nh d ng bư ạy và học đã được xác định trong 1
D ng b ạn chắn 7 : L p phật Giáo dục, được cụ thể hóa trong các chỉ thị ương pháp dạy và học đã được xác định trongng trình t ng quát c a đổi mới phương pháp dạy và học đã được xác định trong ủa Bộ Giáo dục và Đào tạo ường THPT Thường Xuân 2 đóng trên địa bàn miền núi, với đa sống th ng ẳng là một phương pháp dùng đại ∆ là đường THPT Thường Xuân 2 đóng trên địa bàn miền núi, với đa sống phân giác c a góc t o b i hai đủa Bộ Giáo dục và Đào tạo ạy và học đã được xác định trong ở THPT có nội dung tương đối trừu tượng và ường THPT Thường Xuân 2 đóng trên địa bàn miền núi, với đa sống th ng c t nhau ẳng là một phương pháp dùng đại ắm được kiến thức cơ bản và kỹ năng giải các ∆1, ∆2, bi t ết Trung ương ∆1:a1x +b1y+c1=0
và ∆2:a2x +b2y +c2=0
Cách gi i:ải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học
Trang 7+ Gi s đi m ải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học ử dụng M (x ; y ) thu c độ Giáo dục và Đào tạo ường THPT Thường Xuân 2 đóng trên địa bàn miền núi, với đa sống th ng ẳng là một phương pháp dùng đại ∆, do ∆ đường THPT Thường Xuân 2 đóng trên địa bàn miền núi, với đa sống phân giác
c a góc t o b i hai đủa Bộ Giáo dục và Đào tạo ạy và học đã được xác định trong ở THPT có nội dung tương đối trừu tượng và ường THPT Thường Xuân 2 đóng trên địa bàn miền núi, với đa sống th ng c t nhau ẳng là một phương pháp dùng đại ắm được kiến thức cơ bản và kỹ năng giải các ∆1, ∆2 nên ta có:
d(M , ∆1)=d(M , ∆2)
⇔|a1x +b1y +c1|
√a12
+b12 =|a2x+b2y +c2|
√a22 +b22
⇔ a1x+b1y+c1
√a12
+b12 =± a2x+b2y +c2
√a22
+b22
T đó suy ra l p đừng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương ật Giáo dục, được cụ thể hóa trong các chỉ thị ược xác định trongc phương pháp dạy và học đã được xác định trongng trình c a hai đủa Bộ Giáo dục và Đào tạo ường THPT Thường Xuân 2 đóng trên địa bàn miền núi, với đa sống phân giác c a gócủa Bộ Giáo dục và Đào tạo
t o b i hai đạy và học đã được xác định trong ở THPT có nội dung tương đối trừu tượng và ường THPT Thường Xuân 2 đóng trên địa bàn miền núi, với đa sống th ng ẳng là một phương pháp dùng đại ∆1, ∆2
D ng b ạn chắn 8 : L p phật Giáo dục, được cụ thể hóa trong các chỉ thị ương pháp dạy và học đã được xác định trongng trình t ng quát c a đổi mới phương pháp dạy và học đã được xác định trong ủa Bộ Giáo dục và Đào tạo ường THPT Thường Xuân 2 đóng trên địa bàn miền núi, với đa sống th ng ẳng là một phương pháp dùng đại ∆ là t p h p cácật Giáo dục, được cụ thể hóa trong các chỉ thị ợc xác định trong
đi m M cách đ u hai đều 24.2 đã ghi: "Phương pháp ường THPT Thường Xuân 2 đóng trên địa bàn miền núi, với đa sống th ng song song ẳng là một phương pháp dùng đại ∆1, ∆2, v i ớng đổi mới phương pháp dạy và học đã được xác định trong ∆1:ax +by + c1= 0 và
∆2:ax +by +c2= 0, c1≠ c2
Cách gi i:ải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học
+ Do M cách đ u hai đều 24.2 đã ghi: "Phương pháp ường THPT Thường Xuân 2 đóng trên địa bàn miền núi, với đa sống th ng ẳng là một phương pháp dùng đại ∆1, ∆2 nên ta có:
d(M , ∆1)=d(M , ∆2)
⇔|ax+by + c1|
√a2+b2 =
|ax +by + c2|
√a2+b2
⇔2 ax+2 by +c1+c2=0
T đó phừng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương ương pháp dạy và học đã được xác định trongng trình ∆: ax +by + c1+c2
c Chuy n t ph ểm đến một đường thẳng ừ một điểm đến một đường thẳng ương trình tham số của đường thẳng: ng trình tham s sang ph ố của đường thẳng: ương trình tham số của đường thẳng: ng trình t ng quát và ổng quát của đường thẳng:
ng ược lại ạn chắn c l i
c 1 Cho đường THPT Thường Xuân 2 đóng trên địa bàn miền núi, với đa sống th ng ẳng là một phương pháp dùng đại ∆ có phương pháp dạy và học đã được xác định trongng trình tham s : ối trừu tượng và {x=x0 +u1t
y= y0+u2t (t ∈ R )
M (x0; y0), có VTPT n=⃗ (−u2;u1), t đó suy ra phừng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương ương pháp dạy và học đã được xác định trongng trình t ng quát c aổi mới phương pháp dạy và học đã được xác định trong ủa Bộ Giáo dục và Đào tạo
đường THPT Thường Xuân 2 đóng trên địa bàn miền núi, với đa sống th ng ẳng là một phương pháp dùng đại ∆ ( d ng bạy và học đã được xác định trong 1)
c 2 Cho đường THPT Thường Xuân 2 đóng trên địa bàn miền núi, với đa sống th ng ẳng là một phương pháp dùng đại ∆ có phương pháp dạy và học đã được xác định trongng trình t ng quát: ổi mới phương pháp dạy và học đã được xác định trong ax +by +c =0,
Ch nọc đã được xác định trong đi m M (x0; y0 ) sao cho a x0+b y0+c=0, khi đó ∆ đi qua đi m
M (x0; y0 ), có VTCP u=(−b ;a )⃗ , t đó suy ra phừng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương ương pháp dạy và học đã được xác định trongng trình tham s c a đối trừu tượng và ủa Bộ Giáo dục và Đào tạo ường THPT Thường Xuân 2 đóng trên địa bàn miền núi, với đa sống
th ng ẳng là một phương pháp dùng đại ∆ ( d ng aạy và học đã được xác định trong 1)
2.3.3 Gi i pháp 3: H ải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề ước khi áp dụng sáng kiến ng d n h c sinh gi i các ví d minh h a v bài ẫn học sinh phân dạng và tìm cách giải ọn đề tài ải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề ục đích nghiên cứu ọn đề tài ề tài toán l p ph ận của sáng kiến kinh nghiệm ương pháp nghiên cứu ng trình đ ường thẳng trong mặt phẳng tọa độ Oxy ng th ng trong m t ph ng t a đ Oxy ẳng trong mặt phẳng tọa độ Oxy ặt phẳng tọa độ Oxy ẳng trong mặt phẳng tọa độ Oxy ọn đề tài ội dung sáng kiến kinh nghiệm
Ví d 1: ụ 1:
Trong m t ph ng t a đ ặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương ẳng là một phương pháp dùng đại ọc đã được xác định trong ộ Giáo dục và Đào tạo Oxy, l p phật Giáo dục, được cụ thể hóa trong các chỉ thị ương pháp dạy và học đã được xác định trongng trình tham s c a đối trừu tượng và ủa Bộ Giáo dục và Đào tạo ường THPT Thường Xuân 2 đóng trên địa bàn miền núi, với đa sống
th ng ẳng là một phương pháp dùng đại ∆, bi t:ết Trung ương
c) ∆ đi qua đi m C (0 ;1) và có h s góc ện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động ối trừu tượng và k =3;
H ướng dẫn: ng d n: ẫn:
HS đ c đ bài đ nh n d ng và nêu cách gi i.ọc đã được xác định trong ều 24.2 đã ghi: "Phương pháp ật Giáo dục, được cụ thể hóa trong các chỉ thị ạy và học đã được xác định trong ải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học
Trang 8L i gi i: ờng thẳng: ảng cách từ một điểm đến một đường thẳng
a) Phương pháp dạy và học đã được xác định trongng trình tham s c a đối trừu tượng và ủa Bộ Giáo dục và Đào tạo ường THPT Thường Xuân 2 đóng trên địa bàn miền núi, với đa sống th ng ẳng là một phương pháp dùng đại ∆ đi qua đi m A (2 ;1) và có
{x=2+3 t y=1+4 t(t ∈ R )
Phương pháp dạy và học đã được xác định trongng trình tham s c a đối trừu tượng và ủa Bộ Giáo dục và Đào tạo ường THPT Thường Xuân 2 đóng trên địa bàn miền núi, với đa sống th ng ẳng là một phương pháp dùng đại ∆ đi qua đi m B (−2;3 ) và có
{x=−2−t y =3+5 t (t ∈ R)
c) Do ∆ có h s góc ện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động ối trừu tượng và k =3 nên ∆ có VTCP là u=(1;3 )⃗
Phương pháp dạy và học đã được xác định trongng trình tham s c a đối trừu tượng và ủa Bộ Giáo dục và Đào tạo ường THPT Thường Xuân 2 đóng trên địa bàn miền núi, với đa sống th ng ẳng là một phương pháp dùng đại ∆ đi qua đi m C (0 ;1) và có
{y=1+3 t x=t (t ∈ R )
Phương pháp dạy và học đã được xác định trongng trình tham s c a đối trừu tượng và ủa Bộ Giáo dục và Đào tạo ường THPT Thường Xuân 2 đóng trên địa bàn miền núi, với đa sống th ng ẳng là một phương pháp dùng đại ∆ đi qua đi m M (3 ;1) và có
{y=1+2 t x=3−t (t ∈ R )
Ví d 2: ụ 1:
Trong m t ph ng t a đ ặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương ẳng là một phương pháp dùng đại ọc đã được xác định trong ộ Giáo dục và Đào tạoOxy, l p phật Giáo dục, được cụ thể hóa trong các chỉ thị ương pháp dạy và học đã được xác định trongng trình t ng quát ổi mới phương pháp dạy và học đã được xác định trong c a đủa Bộ Giáo dục và Đào tạo ường THPT Thường Xuân 2 đóng trên địa bàn miền núi, với đa sống
th ng ẳng là một phương pháp dùng đại ∆, bi t:ết Trung ương
c) ∆ đi qua đi m C (0 ;1) và có h s góc ện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động ối trừu tượng và k =3;
f) ∆ đi qua đi m P (3 ;4 ), song song v i đớng đổi mới phương pháp dạy và học đã được xác định trong ường THPT Thường Xuân 2 đóng trên địa bàn miền núi, với đa sống th ng ẳng là một phương pháp dùng đại d :2 x− y+5=0; g) ∆ đi qua đi m Q (1;−4 ), vuông góc v i đớng đổi mới phương pháp dạy và học đã được xác định trong ường THPT Thường Xuân 2 đóng trên địa bàn miền núi, với đa sống th ng ẳng là một phương pháp dùng đại d :3 x+2 y=0; h) ∆ là đường THPT Thường Xuân 2 đóng trên địa bàn miền núi, với đa sống phân giác c a góc t o b i hai đủa Bộ Giáo dục và Đào tạo ạy và học đã được xác định trong ở THPT có nội dung tương đối trừu tượng và ường THPT Thường Xuân 2 đóng trên địa bàn miền núi, với đa sống th ng ẳng là một phương pháp dùng đại ∆1, ∆2, bi tết Trung ương
∆1:2 x− y +3=0 và ∆2: 4 x+2 y −7=0
H ướng dẫn: ng d n: ẫn:
HS nh n d ng và nêu cách gi i.ật Giáo dục, được cụ thể hóa trong các chỉ thị ạy và học đã được xác định trong ải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học
L i gi i: ờng thẳng: ảng cách từ một điểm đến một đường thẳng
a) PTTQ c a đủa Bộ Giáo dục và Đào tạo ường THPT Thường Xuân 2 đóng trên địa bàn miền núi, với đa sống th ng ẳng là một phương pháp dùng đại ∆ đi qua đi m A (2 ;1) và có VTPT n=(3 ;4 )⃗ là:
3 ( x−2)+4 ( y−1)=0
⇔ 3 x+4 y −10=0
Trang 9Khi đó, PTTQ c a đủa Bộ Giáo dục và Đào tạo ường THPT Thường Xuân 2 đóng trên địa bàn miền núi, với đa sống th ng ẳng là một phương pháp dùng đại ∆ đi qua đi m B (−2;3 ) và có VTPT
⃗
n=(−1 ;5 ) là:
−1 ( x+2 )+5 ( y −3)=0
⇔−x +5 y−17=0
c) Do ∆ có h s góc ện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động ối trừu tượng và k =3 nên ∆ có VTCP là u=(1;3 )⃗ , suy ra ∆ có VTPT
⃗
n=(−3 ;1)
Khi đó, PTTQ c a đủa Bộ Giáo dục và Đào tạo ường THPT Thường Xuân 2 đóng trên địa bàn miền núi, với đa sống th ng ẳng là một phương pháp dùng đại ∆ đi qua đi m C (0 ;1) và có VTPT
⃗
n=(−3 ;1) là:
−3 ( x−0 )+1 ( y−1)=0
⇔−3 x+ y−1=0
⃗
u=⃗ MN=(−1;2), suy ra ∆ có VTPT n=(−2 ;−1)⃗
Khi đó, PTTQ c a đủa Bộ Giáo dục và Đào tạo ường THPT Thường Xuân 2 đóng trên địa bàn miền núi, với đa sống th ng ẳng là một phương pháp dùng đại ∆ đi qua đi m M (3 ;1) và có VTPT
⃗
n=(−2 ;−1) là:
−2 ( x−3)−1 ( y−1 )=0
⇔−2 x− y +7=0
e) Do ∆ đi qua hai đi m A (3 ;0) và B (0 ;−2) nên phương pháp dạy và học đã được xác định trongng trình ∆ có d ng:ạy và học đã được xác định trong
x
3+
y
⇔−2 x+3 y +6=0
f) Do ∆ song song v i đớng đổi mới phương pháp dạy và học đã được xác định trong ường THPT Thường Xuân 2 đóng trên địa bàn miền núi, với đa sống th ng ẳng là một phương pháp dùng đại d :2 x− y+5=0 nên ∆ có VTPT
⃗
n=⃗n d=(2 ;−1)
Khi đó, PTTQ c a đủa Bộ Giáo dục và Đào tạo ường THPT Thường Xuân 2 đóng trên địa bàn miền núi, với đa sống th ng ẳng là một phương pháp dùng đại ∆ đi qua đi m P (3 ;4 ) và có VTPT
⃗
n=(2;−1) là:
2 ( x−3)−1 ( y−4 )=0
⇔ 2 x− y−2=0
g) Do ∆ vuông góc v i đớng đổi mới phương pháp dạy và học đã được xác định trong ường THPT Thường Xuân 2 đóng trên địa bàn miền núi, với đa sống th ng ẳng là một phương pháp dùng đại d :3 x+2 y=0 nên ∆ có VTPT
⃗
n=⃗u d=(−2 ; 3)
Khi đó, PTTQ c a đủa Bộ Giáo dục và Đào tạo ường THPT Thường Xuân 2 đóng trên địa bàn miền núi, với đa sống th ng ẳng là một phương pháp dùng đại ∆ đi qua đi m Q (1;−4 ) và có VTPT
⃗
n=(−2 ;3) là:
−2 ( x−1)+3 ( y+4 )=0
⇔ −2 x+3 y +14=0
h) Gi s đi m ải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học ử dụng M (x ; y ) thu c độ Giáo dục và Đào tạo ường THPT Thường Xuân 2 đóng trên địa bàn miền núi, với đa sống th ng ẳng là một phương pháp dùng đại ∆, do ∆ đường THPT Thường Xuân 2 đóng trên địa bàn miền núi, với đa sống phân giác
c a góc t o b i hai đủa Bộ Giáo dục và Đào tạo ạy và học đã được xác định trong ở THPT có nội dung tương đối trừu tượng và ường THPT Thường Xuân 2 đóng trên địa bàn miền núi, với đa sống th ng c t nhau ẳng là một phương pháp dùng đại ắm được kiến thức cơ bản và kỹ năng giải các ∆1, ∆2 nên ta có:
d(M , ∆1)=d(M , ∆2)
⇔|2 x− y +3|
√2 2 +(−1)2=
|4 x+2 y −7|
√4 2 + 2 2
√5 =±
4 x+2 y −7
2√5
Trang 10⇔[−4 y+13=08 x−1=0
V y PTTQ ật Giáo dục, được cụ thể hóa trong các chỉ thị ∆: −4 y +13=0 ho c ặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương ∆: 8 x−1=0
Trong m t ph ng t a đ ặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương ẳng là một phương pháp dùng đại ọc đã được xác định trong ộ Giáo dục và Đào tạo Oxy, tìm t p h p các đi m cách đ u haiật Giáo dục, được cụ thể hóa trong các chỉ thị ợc xác định trong ều 24.2 đã ghi: "Phương pháp
đường THPT Thường Xuân 2 đóng trên địa bàn miền núi, với đa sống th ng ẳng là một phương pháp dùng đại ∆1:5 x+ 3 y−3=0 và ∆2:5 x+ 3 y+7=0
H ướng dẫn: ng d n: ẫn:
T p h p các đi m ật Giáo dục, được cụ thể hóa trong các chỉ thị ợc xác định trong M cách đ u hai đều 24.2 đã ghi: "Phương pháp ường THPT Thường Xuân 2 đóng trên địa bàn miền núi, với đa sống th ng song song ẳng là một phương pháp dùng đại ∆1, ∆2 là
m t độ Giáo dục và Đào tạo ường THPT Thường Xuân 2 đóng trên địa bàn miền núi, với đa sống th ng ẳng là một phương pháp dùng đại ∆ song song v i ớng đổi mới phương pháp dạy và học đã được xác định trong ∆1, ∆2 ( d ng bạy và học đã được xác định trong 8)
L i gi i: ờng thẳng: ảng cách từ một điểm đến một đường thẳng
Do đi m M (x ; y ) cách đ u hai đều 24.2 đã ghi: "Phương pháp ường THPT Thường Xuân 2 đóng trên địa bàn miền núi, với đa sống th ng ẳng là một phương pháp dùng đại ∆1, ∆2 nên ta có:
d(M , ∆1)=d(M , ∆2)
⇔|5 x +3 y−3|
√5 2 +3 2 = |5 x +3 y+7|
√5 2 + 3 2
⇔5 x +3 y +2=0
V y t p h p các đi m M cách đ u hai đật Giáo dục, được cụ thể hóa trong các chỉ thị ật Giáo dục, được cụ thể hóa trong các chỉ thị ợc xác định trong ều 24.2 đã ghi: "Phương pháp ường THPT Thường Xuân 2 đóng trên địa bàn miền núi, với đa sống th ng ẳng là một phương pháp dùng đại ∆1, ∆2 là đường THPT Thường Xuân 2 đóng trên địa bàn miền núi, với đa sống
th ng ẳng là một phương pháp dùng đại ∆ có phương pháp dạy và học đã được xác định trongng trình: 5 x+3 y +2=0
Ví d 4: ụ 1:
Trong m t ph ng t a đ ặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương ẳng là một phương pháp dùng đại ọc đã được xác định trong ộ Giáo dục và Đào tạo Oxy, cho tam giác ABC, bi t ết Trung ương A (1 ;4 ), B (4 ;0 ),
C (5 ;1) L p phật Giáo dục, được cụ thể hóa trong các chỉ thị ương pháp dạy và học đã được xác định trongng trình t ng quát c a các đổi mới phương pháp dạy và học đã được xác định trong ủa Bộ Giáo dục và Đào tạo ường THPT Thường Xuân 2 đóng trên địa bàn miền núi, với đa sống th ng:ẳng là một phương pháp dùng đại
a) Đường THPT Thường Xuân 2 đóng trên địa bàn miền núi, với đa sống th ng ch a c nh ẳng là một phương pháp dùng đại ức vào thực tiễn; tác động ạy và học đã được xác định trong BC;
b) Đường THPT Thường Xuân 2 đóng trên địa bàn miền núi, với đa sống trung tuy n ết Trung ương AM;
c) Đường THPT Thường Xuân 2 đóng trên địa bàn miền núi, với đa sống cao AH;
d) Đường THPT Thường Xuân 2 đóng trên địa bàn miền núi, với đa sống trung tr c c a c nh ực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học ủa Bộ Giáo dục và Đào tạo ạy và học đã được xác định trong BC;
e) Đường THPT Thường Xuân 2 đóng trên địa bàn miền núi, với đa sống phân giác trong góc A
H ướng dẫn: ng d n: ẫn:
HS phân tích đ bài, n m v ng các đ nh nghĩa đều 24.2 đã ghi: "Phương pháp ắm được kiến thức cơ bản và kỹ năng giải các ững ịnh hướng đổi mới phương pháp dạy và học đã được xác định trong ường THPT Thường Xuân 2 đóng trên địa bàn miền núi, với đa sống trung tuy n,ết Trung ương
đường THPT Thường Xuân 2 đóng trên địa bàn miền núi, với đa sống cao, đường THPT Thường Xuân 2 đóng trên địa bàn miền núi, với đa sống trung tr c, đực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học ường THPT Thường Xuân 2 đóng trên địa bàn miền núi, với đa sống phân giác t đó vẽ hình, nh n d ng vàừng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương ật Giáo dục, được cụ thể hóa trong các chỉ thị ạy và học đã được xác định trong
l p phật Giáo dục, được cụ thể hóa trong các chỉ thị ương pháp dạy và học đã được xác định trongng trình đường THPT Thường Xuân 2 đóng trên địa bàn miền núi, với đa sống th ng.ẳng là một phương pháp dùng đại
a) L p phật Giáo dục, được cụ thể hóa trong các chỉ thị ương pháp dạy và học đã được xác định trongng trình đường THPT Thường Xuân 2 đóng trên địa bàn miền núi, với đa sống th ng ch a c nh ẳng là một phương pháp dùng đại ức vào thực tiễn; tác động ạy và học đã được xác định trong BC (d ng bạy và học đã được xác định trong 4)
b) L p phật Giáo dục, được cụ thể hóa trong các chỉ thị ương pháp dạy và học đã được xác định trongng trình đường THPT Thường Xuân 2 đóng trên địa bàn miền núi, với đa sống trung tuy n ết Trung ương AM (d ng bạy và học đã được xác định trong 4)
c) L p phật Giáo dục, được cụ thể hóa trong các chỉ thị ương pháp dạy và học đã được xác định trongng trình đường THPT Thường Xuân 2 đóng trên địa bàn miền núi, với đa sống cao AH (d ng bạy và học đã được xác định trong 6)
d) L p phật Giáo dục, được cụ thể hóa trong các chỉ thị ương pháp dạy và học đã được xác định trongng trình đường THPT Thường Xuân 2 đóng trên địa bàn miền núi, với đa sống trung tr c c a c nh ực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học ủa Bộ Giáo dục và Đào tạo ạy và học đã được xác định trong BC (d ng bạy và học đã được xác định trong 6)
e) L p phật Giáo dục, được cụ thể hóa trong các chỉ thị ương pháp dạy và học đã được xác định trongng trình đường THPT Thường Xuân 2 đóng trên địa bàn miền núi, với đa sống phân giác trong góc A (d ng bạy và học đã được xác định trong 7)
L i gi i: ờng thẳng: ảng cách từ một điểm đến một đường thẳng