“Chính sách ñất ñai có tầm quan trọng thiết yếu ñối với tăng trưởng bền vững, quản trị quốc gia hiệu quả, phúc lợi và các cơ hội kinh tế mở ra cho người dân nông thôn và thành thị, ñặc b
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-*** -
NGUYỄN DUY HƯNG
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ðẤT SAU DỒN ðIỀN ðỔI THỬA
TẠI HUYỆN YÊN LẠC TỈNH VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI, NĂM 2013
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-*** -
NGUYỄN DUY HƯNG
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ðẤT SAU DỒN ðIỀN ðỔI THỬA
TẠI HUYỆN YÊN LẠC TỈNH VĨNH PHÚC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ ðẤT ðAI
MÃ SỐ: 60.85.01.03
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS NGUYỄN KHẮC THỜI
HÀ NỘI, NĂM 2013
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Nguyễn Duy Hưng
Trang 4LỜI CÁM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và thực hiện ñề tài, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ, những ý kiến ñóng góp, chỉ bảo quý báu của các thầy giáo, cô giáo Khoa Tài nguyên và Môi trường - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội
ðể có ñược kết quả nghiên cứu này, ngoài sự cố gắng và nỗ lực của bản thân, tôi còn nhận ñược sự hướng dẫn chu ñáo, tận tình của PGS- TS Nguyễn Khắc Thời- Khoa Tài nguyên và Môi trường là người ñã hướng dẫn cho tôi thực hiện những ñịnh hướng của ñề tài và hoàn thiện luận văn này Trong thời gian nghiên cứu ñề tài, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ nhiệt tình của cán bộ ñịa chính và các ñồng chí lãnh ñạo UBND các xã: Yên ðồng; Hồng Châu, huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc
Tôi cũng nhận ñược sự giúp ñỡ, tạo ñiều kiện của UBND huyện Yên Lạc, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Thống kê huyện, các phòng ban và nhân dân các xã, thị trấn của huyện Yên Lạc; các anh chị em và bạn bè ñồng nghiệp; sự ñộng viên, tạo mọi ñiều kiện của gia ñình và người thân Với tấm lòng biết ơn, tôi xin chân thành cảm ơn mọi sự giúp ñỡ quý báu ñó!
Tác giả luận văn
Nguyễn Duy Hưng
Trang 52.1 Mục tiêu nghiên cứu 4
2.2 Yêu cầu của ñề tài 4
1.1.1 Giai ñoạn 1945-1981 5
1.1.2 Giai ñoạn 1981-1988 6
1.1.3 Sự phát triển của quản lý ruộng ñất sau ñổi mới 7
1.2.1 Vấn ñề manh mún ñất ñai 9
1.2.2 Tình hình nghiên cứu DððT, tích tụ ñất ñai ở nước ngoài 10
1.2.3 Tình hình nghiên cứu dồn ñiền ñổi thửa ở Việt Nam 13
1.3.1 Nhóm các yếu tố về ñiều kiện tự nhiên 26
1.3.2 Nhóm các yếu tố kinh tế - xã hội 27
Chương 2 PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
Trang 62.3 Phương pháp nghiên cứu 30
2.3.1 Phương pháp thu thập thông tin 30
2.3.2 Phương pháp xử lý số liệu, dữ liệu thống kê 30
2.3.3 Phương pháp chọn ñiểm và chọn lựa nghiên cứu 30
2.3.4 Phương pháp xác ñịnh hệ thống chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất
sản xuất nông nghiệp 31
2.3.5 Phương pháp ñiều tra nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân
(PKH) 34
2.3.6 Phương pháp chuyên khảo chuyên gia 34
3.1.1 ðiều kiện tự nhiên 35
3.1.2 Các nguồn tài nguyên 38
3.2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 40
3.2.2 Dân số, lao ñộng, việc làm và thu nhập 41
3.3.1 Thuận lợi, và cơ hội phát triển 42
3.3.2 Hạn chế - thách thức 44
3.4 Tình hình quản lý ñất ñai và hiện trạng sử dụng ñất của huyện Yên Lạc 45
3.4.1 Xác ñịnh ñịa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ ñịa giới hành
chính, lập bản ñồ hành chính 45
3.4.2 Khảo sát, ño ñạc, ñánh giá phân hạng ñất, lập bản ñồ ñịa chính, bản ñồ
hiện trạng sử dụng ñất và bản ñồ quy hoạch sử dụng ñất 45
3.4.3 Công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất 46
3.4.4 Công tác ñăng ký quyền sử dụng ñất, lập và quản lý hồ sơ ñịa chính,
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất 47
3.4.5 Hiện trạng sử dụng ñất 48
Trang 73.5.2 Tổ chức thực hiện công tác dồn ựiền ựổi thửa 52
3.5.3 Kết quả thực hiện dồn ựổi ruộng ựất ở huyện Yên Lạc 59
3.5.4 Ảnh hưởng của công tác DđđT ựến sản xuất nông nghiệp 63
3.6 đánh giá hiệu quả sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp trước và sau khi
3.6.1 Hiệu quả kinh tế một số mô hình cây trồng chắnh của 2 xã nghiên cứu
trước và sau DđđT 71
3.6.2 Hiệu quả xã hội của quá trình DđđT 74
3.6.3 Hiệu quả về mặt môi trường sau DđđT 76
3.7 đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ựất của
3.7.1 Giải pháp về cơ chế chắnh sách 77
3.7.2 Giải pháp về áp dụng khoa học kỹ thuật 77
3.7.3 Giải pháp tuyên truyền 78
Trang 93.2 Lao ñộng và việc làm huyện Yên Lạc giai ñoạn 2007 - 2012 42 3.3 Hiện trạng sử dụng ñất nông nghiệp huyện Yên Lạc năm 2012 49 3.4 Thực trạng ruộng ñất nông nghiệp huyện Yên Lạc trước và sau
3.5 Thực trạng ruộng ñất nông nghiệp của các xã ñiều tra trước và
3.6 Quy mô, diện tích ñất sản xuất nông nghiệp trước và sau DððT 64 3.7 Diện tích ñất giao thông, thuỷ lợi trước và sau DððT 663.8 Sự thay ñổi vật tư và các thiết bị phục vụ sản xuất sau khi dồn
3.9 Ảnh hưởng của DððT ñến công tác QLNN về ñất ñai 703.10 Hiệu quả kinh tế một số loại hình sử dụng ñất của hai xã nghiên cứu 723.11 Hiệu quả kinh tế sử dụng ñất/1ha ñất nông nghiệp tại 2 xã ñiều tra 733.12 Kết quả phỏng vấn nông hộ sau dồn ñiền ñổi thửa 75
Trang 10DANH MỤC ẢNH
Trang 11
MỞ ðẦU
1 Tính cấp thiết của ñề tài
ðất ñai là nguồn tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá Trong sản xuất nông nghiệp ruộng ñất là tư liệu sản xuất rất quan trọng và ñặc biệt không gì thay thế ñược ðất ñai có giới hạn về số lượng, có vị trí cố ñịnh trong không gian, không thể di chuyển ñược theo ý muốn chủ quan của con người ðất ñai
có vai trò vô cùng quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia, trong ñó vấn ñề ruộng ñất thuộc loại vấn ñề chính trị và tác ñộng ñến sự phát triển kinh tế - xã hội của các nước trên thế giới, ñặc biệt là những nước ñang phát triển “Chính sách ñất ñai có tầm quan trọng thiết yếu ñối với tăng trưởng bền vững, quản trị quốc gia hiệu quả, phúc lợi và các cơ hội kinh tế mở ra cho người dân nông thôn và thành thị, ñặc biệt là cho người nghèo”(1) Trong quá trình lãnh ñạo ñất nước, với nhận thức sâu sắc về ñặc ñiểm của nước ta ñi lên chủ nghĩa xã hội từ một nền nông nghiệp lạc hậu, với trên 75% dân số sống bằng các nguồn thu nhập từ sản xuất nông nghiệp, ðảng Cộng sản Việt Nam luôn khẳng ñịnh tầm quan trọng của nông nghiệp, nông dân, nông thôn Ở mỗi giai ñoạn phát triển của ñất nước, ðảng ta ñã ban hành những chính sách, có nhiều nghị quyết ñã bàn tới vấn ñề này, qua ñó góp phần bổ sung hoàn thiện hơn quan ñiểm chỉ ñạo của ðảng ñối với vấn ñề nông nghiệp, nông dân, nông thôn
Sự ñột phá ñầu tiên về chính sách của ðảng trong thời kỳ ñổi mới cũng ñược khởi ñầu từ lĩnh vực nông nghiệp, nông dân, nông thôn Tiếp sau
ñó, nhiều nghị quyết của ðảng ñã bàn tới vấn ñề này, qua ñó góp phần bổ sung hoàn thiện hơn quan ñiểm chỉ ñạo của ðảng ñối với vấn ñề nông nghiệp, nông dân, nông thôn ở mỗi giai ñoạn phát triển của ñất nước
Khởi ñầu cho công cuộc chuyển ñổi ở Việt Nam là các chính sách,
Trang 12pháp luật ñất ñai trong nông nghiệp nông thôn ñược ñánh dấu từ Chỉ thị 100, năm 1981 của Ban Bí thư hay còn gọi là “Khoán 100” với mục ñích là khoán sản phẩm ñến người lao ñộng ñã tạo ra sự chuyển biến tốt trong sản xuất nông nghiệp Sau thành tựu ñạt ñược của “Khoán 100” năm 1988, Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị ñã có bước ñột phá quan trọng khi lần ñầu tiên thừa nhận các
hộ gia ñình là ñơn vị kinh tế tự chủ
Từ những kết quả khả quan của “Khoán 100” và “Khoán 10”, Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương khóa VII ra Nghị quyết về tiếp tục ñổi mới và phát triển kinh tế-xã hội nông thôn Nghị quyết là cơ sở cho việc thông qua Luật ðất ñai, Luật Thuế sử dụng ñất nông nghiệp tại kỳ họp thứ 3 Quốc hội khóa IX ngày 14-07-1993 Luật ðất ñai năm 1993 khẳng ñịnh ñất ñai thuộc sở hữu toàn dân và nguyên tắc giao ñất sử dụng ổn ñịnh lâu dài cho tổ chức, hộ gia ñình cá nhân ðồng thời giao quyền sử dụng ñất và kèm theo các quyền khác như: quyền chuyển ñổi, quyền chuyển nhượng, quyền cho thuê, quyền thừa kế, quyền thế chấp bằng quyền sử dụng ñất, nhằm tăng cường tính tự chủ và lợi ích kinh tế ñược ñảm bảo về mặt pháp lý cho những người sử dụng ñất
Sau khi Luật ðất ñai năm 1993 ra ñời, Chính phủ và các bộ, ngành ñã
có văn bản triển khai Luật này Nghị ñịnh số 64/CP ngày 27/9/1993 của Thủ tướng Chính phủ quy ñịnh việc giao ñất nông nghiệp cho hộ gia ñình và cá nhân sử dụng ổn ñịnh lâu dài vào mục ñích sản xuất nông nghiệp Nhờ những ñột phá quan trọng trong các chính sách ñất ñai ñã làm thay ñổi hoàn toàn quan hệ sản xuất ở nông thôn, người nông dân ñã thực sự trở thành người chủ mảnh ñất của riêng mình - ñó là ñộng lực cho sự phát triển vượt bậc của nền nông nghiệp nước ta sau giải phóng miền Nam thống nhất ñất nước ðiều ñó
ñã ñưa Việt Nam từ chỗ thiếu ñói và khủng hoảng lương thực, vươn lên ñủ ăn
và trở thành nước ñứng thứ hai trên thế giới về xuất khẩu gạo; vào loại xuất
Trang 13khẩu hàng ñầu về nhiều nông phẩm nhiệt ñới như cao su, cà phê, tiêu, ñiều và gần ñây thủy sản cũng chiếm vị trí rất cao trong xuất khẩu
Thực hiện Nghị ñịnh 64/CP của Chính phủ, Khoán 10 với cách làm cơ bản ñể giảm xung ñột là “có ruộng tốt, ruộng xấu, có gần, có xa, có cao, có thấp” “theo chế ñộ bình quân cả về diện tích lẫn hạng ñất” phần nào ñã tạo sự công bằng trong việc giao ñất cho nhân dân sản xuất ổn ñịnh lâu dài Nhưng
hệ quả là ñất nông nghiệp ñược giao cho hộ gia ñình nông dân rất manh mún; năm 2003, cả nước có 75 triệu thửa ñất, bình quân mỗi hộ có 6,8 thửa với khoảng 0,3-0,5 ha/hộ, trong ñó ñất lúa từ 200m2 ñến 400m2/thửa, ñất rau màu dưới 100m2/thửa, ñất trồng cây lâu năm, cây cho thu nhập cao còn manh mún hơn… Cùng với tốc ñộ tăng dân số làm ñất canh tác ở các vùng nông thôn Việt Nam ngày càng bị thu hẹp và manh mún Sự manh mún ruộng ñất ñã dẫn ñến tình trạng chung là hiệu quả của sản xuất thấp, hạn chế khả năng ñổi mới
và ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất Ngoài ra, tình trạng manh mún ruộng ñất còn gây nên những khó khăn trong quản lý và sử dụng
có hiệu quả nguồn tài nguyên ñất
ðể khuyến khích nông dân tập trung ñất nông nghiệp phục vụ sản xuất quy mô lớn, Nhà nước ñã ñưa ra chính sách khuyến khích nông dân “dồn ñiền, ñổi thửa”, chuyển ñổi, chuyển nhượng ñất cho nhau Phong trào “dồn ñiền, ñổi thửa” ñược chính quyền các tỉnh vùng ñồng bằng sông Hồng và một
số tỉnh vùng trung du, miền núi hưởng ứng, nhưng kết quả ñạt ñược không mấy khả quan Số thửa ruộng của một hộ có giảm ñi, nhưng quy mô ñất canh tác của một hộ nông dân tăng không ñáng kể do các hộ nông dân không muốn nhượng quyền sử dụng ñất nông nghiệp cho người khác vì nhiều lý do Ở các vùng chuyên canh phía Nam tình hình chuyển nhượng quyền sử dụng ñất nông nghiệp ñạt kết quả khá hơn ở phía Bắc, nhưng cũng chưa tạo ñủ tiền ñề
ñể hình thành các trang trại lớn
Trang 14Xuất phát từ những lý do nêu trên ựược sự ựồng ý của Khoa Tài nguyên và Môi trường - Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội và sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Khắc Thời, tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài:
"Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng ựất sau dồn ựiền ựổi thửa tại huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh PhúcỢ
2 Mục ựắch nghiên cứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
đánh giá thực trạng công tác dồn ựiền ựổi thửa và ảnh hưởng của nó ựến hiệu quả sử dụng ựất của hộ nông dân, từ ựó ựề xuất các giải pháp góp phần ựẩy nhanh công tác dồn ựiền ựổi thửa, nâng cao hiệu quả sử dụng ựất
2.2 Yêu cầu của ựề tài
- đánh giá ựược thực trạng công tác dồn ựiền ựổi thửa ở huyện Yên Lạc;
- điều tra các hộ nông dân theo các tiêu chắ ựánh giá ảnh hưởng của công tác dồn ựiền ựổi thửa ựến sản xuất nông nghiệp;
- đề xuất ựược các giải pháp hợp lý, góp phần thúc ựẩy nhanh công tác dồn ựiền ựổi thửa, tạo các ô thửa lớn phục vụ sản xuất theo hướng công nghiệp hóa
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ựề tài
Góp phần xây dựng cơ sở lý luận và hoàn thiện quy trình dồn ựiền, ựổi thửa phục vụ công nghiệp hoá, hiện ựại hoá nông nghiệp nông thôn
Trang 15
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1 Tổng quan về chính sách ñất ñai qua các thời kỳ
1.1.1 Giai ñoạn 1945-1981
Lịch sử cách mạng giải phóng dân tộc và lịch sử phát triển kinh tế của Việt Nam có mối quan hệ chặt chẽ với các vấn ñề về sử dụng ñất ñai Những mâu thuẫn trong chính sách ñất ñai (vấn ñề tiếp cận ñất ñai, sở hữu và sử dụng ñất ñai) ñó diễn ra trong suốt thời kỳ thuộc ñịa của thực dân Pháp; trong thời
kỳ chiến tranh chống Mỹ và các chính sách của Chính phủ từ sau ngày thống nhất ñất nước năm 1975
Trước năm 1945, ñất nông nghiệp ñược phân chia thành 2 loại chính: ñất sở hữu cộng ñồng và ñất tư hữu Khu vực nông thôn ñược phân chia làm 2 tầng lớp dựa trên tính chất sở hữu của ñất ñai: ðịa chủ và Tá ñiền Tầng lớp ðịa chủ chiếm khoảng 2% tổng dân số nhưng chiếm hữu trên 50% tổng diện tích ñất, trong khi ñó 59% hộ nông dân là Tá ñiền không có ñất và ñi làm thuê cho tầng lớp ðịa chủ
Sau năm 1945, Chính phủ ñã thực hiện phân chia lại ruộng ñất và giảm bớt thuế cho nông dân nghèo và Tá ñiền Sau khi kết thúc chiến tranh với thực dân Pháp (năm 1954), miền Bắc thực hiện chương trình cải cách ruộng ñất cơ bản Mục ñích là ñể công hữu hoá ruộng ñất của ðịa chủ người Việt và người Pháp, tiến hành phân chia lại cho hộ nông dân ít ñất hoặc không có ñất với khẩu hiệu “Người cày có ruộng” Giai ñoạn tiếp theo của chính sách cải cách ruộng ñất ñó là miền Bắc bước sang giai ñoạn sở hữu tập thể ñất nông nghiệp dưới hình thức hợp tác xã từng khâu (bậc thấp) và hợp tác xã toàn phần (bậc cao) ðến năm 1960, khoảng 86% hộ nông dân và 68% tổng diện tích ñất nông nghiệp ñó vào hợp tác xã bậc thấp Trong hợp tác xã này người nông dân vẫn sở hữu ñất ñai và tư liệu sản xuất Ở hình thức hợp tác xã bậc cao,
Trang 16nông dân góp chung ñất ñai và các tư liệu sản xuất khác (trâu, bò, gia súc và các công cụ khác) vào hợp tác xã dưới sự quản lý chung
Sau năm 1975, nền kinh tế Việt Nam nói chung và nông nghiệp nói riêng phải gánh chịu những hậu quả nặng nề của cuộc chiến tranh ñể lại và những hậu quả từ những chính sách trong thời kỳ kinh tế kế hoạch hoá tập trung và thời kỳ kinh tế tập thể trong nông nghiệp Trong thời kỳ sở hữu tập thể trong nông nghiệp, sản xuất giảm do người nông dân thiếu ñộng cơ làm việc, sản lượng nông nghiệp tăng hàng năm ở mức rất thấp (2%) Cùng thời ñiểm này dân số tăng rất nhanh (2,2-2,35%/ năm) ñã dẫn ñến việc phải nhập khẩu bình quân hơn một triệu tấn lương thực mỗi năm trong suốt thời kỳ sau chiến tranh ðiều ñó ñã dẫn ñến một bộ phận lớn dân số sống trong tình trạng nghèo và ñói [1]
1.1.2 Giai ñoạn 1981-1988
Sự thay ñổi cơ chế quản lý và sử dụng ñất trong lĩnh vực nông nghiệp bắt ñầu bằng Chỉ thị 100 của Ban Bí thư Trung ương ðảng hay còn gọi là Khoán 100 Dưới chính sách Khoán 100, các HTX giao ñất nông nghiệp ñến nhóm và người lao ñộng Những người này có trách nhiệm trong ba khâu của quy trình sản xuất Sản xuất vẫn dưới sự quản lý của HTX, cuối vụ hộ nông dân ñược trả thu nhập bằng thóc dựa trên sản lượng sản xuất ra và ngày công ñóng góp trong 3 khâu của quy trình sản xuất ðất ñai vẫn thuộc sở hữu của Nhà nước và dưới sự quản lý của HTX Mặc dù còn ñơn giản nhưng Khoán
100 ñã trở thành bước ñột phá trong quá trình hướng tới nền kinh tế thị trường Sự ra ñời của Khoán 100 ñã có những ảnh hưởng ñáng kể ñến sản xuất nông nghiệp, ñặc biệt ñối với sản xuất lúa gạo, tăng 6,3%/ năm trong suốt giai ñoạn 1981-1985 Tuy nhiên, sau năm 1985, tăng trưởng trong sản xuất nông nghiệp bắt ñầu giảm, cụ thể tốc ñộ tăng trưởng của tổng sản lượng nông nghiệp trong giai ñoạn 1986-1988 chỉ là 2,2%/ năm ðầu năm 1988, sản
Trang 17xuất lương thực khụng ñáp ứng ñược nhu cầu dẫn ñến sự thiếu ăn ở 21 tỉnh, thành trên miền Bắc Ở miền Nam một loạt các mâu thuẫn cũng gia tăng trong khu vực nông thôn, ñặc biệt là mối quan hệ ñất ñai bởi sự “cào bằng” về phân chia và ñiều chỉnh ñất ñai ðiều này hiển nhiên ñặt ra yêu cầu một cuộc cải cách mới trong chính sách ñất ñai
ðể giải quyết các vấn ñề trên, chính sách ñổi mới trong nông nghiệp ñã ñược thực hiện theo tinh thần Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị vào tháng 4 năm 1988 Với sự ra ñời của Nghị quyết 10 thường ñược biết ñến với tên Khoán 10, người nông dân ñược giao ñất nông nghiệp sử dụng từ 10-15 năm
và lần ñầu tiên hộ nông dân ñược thừa nhận như một ñơn vị kinh tế tự chủ trong nông nghiệp Bắt ñầu từ thời kỳ này, các tư liệu sản xuất (máy móc, trâu, bò, gia súc và công cụ khác) ñược sở hữu dưới hình thức cá thể Một khía cạnh khác của chính sách này ñó là người nông dân ở miền Nam ñược giao lại ñất họ ñã sở hữu trước năm 1975 [1]
Tuy nhiên, cùng với Khoán 10 chưa có luật tương ứng dẫn ñến một số quyền sử dụng ñất như cho tặng hoặc thừa kế chưa ñược luật pháp hóa và thừa nhận Một loạt các vấn ñề khác nảy sinh liên quan ñến sản xuất chẳng hạn như trạm ñiện, hệ thống giao thông nông thôn, thị trường,… mà trước ñây thuộc trách nhiệm quản lý của các HTX nông nghiệp ðể giải quyết các vấn
ñề này Luật ðất ñai năm 1993 ñã ra ñời
1.1.3 Sự phát triển của quản lý ruộng ñất sau ñổi mới
Trong suốt thời kỳ ñổi mới, một loạt các chính sách và văn bản luật trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn, ñặc biệt liên quan ñến sử dụng ñất ñai ñã ra ñời Những chính sách quan trọng nhất ñó là Luật ðất ñai năm 1993, sau ñó là Luật ðất ñai sửa ñổi, bổ sung năm 1998 và 2001; Luật ðất ñai mới năm 2003; Nghị ñịnh 64/CP năm 1993 và Nghị ñịnh 02/CP năm 1994 về quy ñịnh việc giao ñất lâm nghiệp và ñất nông nghiệp Bên cạnh ñó cũng có một loạt
Trang 18các chính sách liên quan trực tiếp hoặc hỗ trợ gián tiếp ñến vấn ñề về ñất ñai
Theo Luật ðất ñai 1993, hộ nông dân ñược giao quyền sử dụng ruộng ñất lâu dài với 5 quyền: quyền chuyển nhượng, quyền chuyển ñổi, quyền cho thuê, quyền thừa kế và quyền thế chấp Người có nhu cầu sử dụng ñược giao ñất trong thời hạn 20 năm ñối với cây hàng năm, 50 năm ñối với cây lâu năm Việc giao ñất sẽ ñược tiến hành lại tại thời ñiểm cuối chu kỳ giao ñất nếu như người sử dụng ñất vẫn có nhu cầu sử dụng Luật ðất ñai cũng quy ñịnh mức hạn ñiền ñối với hộ nông dân, cụ thể ñối với cây hàng năm là 2ha ở miền Bắc
và các tỉnh miền Trung; 3ha ñối với các tỉnh phía Nam; ñối với cây lâu năm quy ñịnh tối ña là 10ha ñối với các xã vùng ñồng bằng và 30ha ñối với vùng trung du và miền núi [2] Cùng với việc giao ñất cho các hộ nông dân thì giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất cũng ñược các cơ quan chức năng xem xét và cấp cho các nông hộ ðến năm 1998, giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất ñã ñược cấp cho 71% hộ nông dân, cuối năm 2000 con số này là trên 90% [3] ðối với ñất rừng ở khu vực trung du và miền núi nơi có rất nhiều phong tục tập quán thì việc giao ñất phức tạp hơn, qui trình cấp giấy chứng nhận diễn ra chậm hơn và qui trình này vẫn ñang ñược tiếp tục thực hiện Vào năm 1998, người nông dân ñược giao thêm 2 quyền sử dụng nữa ñó là quyền cho thuê lại
và quyền ñược góp vốn ñầu tư kinh doanh bằng ñất ñai [4]
Những thay ñổi trong chính sách ñất ñai của Việt Nam từ năm 1981 ñến nay ñó góp phần ñáng kể trong việc tăng nhanh sản lượng nông nghiệp và phát triển khu vực nông thôn Tổng sản lượng nông nghiệp tăng 6,7%/năm trong suốt giai ñoạn 1994-1999 và khoảng 4,6% trong giai ñoạn 2000-2003 An toàn lương thực quốc gia không còn là vấn ñề nghiêm trọng nữa và nghèo ñói ñang
từng bước ñược ñẩy lùi [5]
Trang 191.2 Tổng quan về dồn ñiền ñổi thửa
Cả hai kiểu manh mún trên ñều dẫn ñến tình trạng là hiệu quả sản xuất thấp, khả năng ñổi mới và ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, nhất là vấn
ñề cơ giới hoá, thuỷ lợi hoá trong nông nghiệp, dẫn ñến tình trạng sử dụng ñất kém hiệu quả Vì thế người ta luôn tìm cánh khắc phục tình trạng này Manh mún ñất ñai xẩy ra ở nhiều nơi, nhiều nước khác nhau trên thế giới và ở nhiều thời kỳ của lịch sử phát triển Những nguyên nhân dẫn ñến tình trạng này rất ña dạng: có thể là do ñặc ñiểm bề mặt phân bố ñịa lý, do sức
ép dân số, nhưng cũng có thể là do ý thức của con người như tính chất tiểu nông của nền sản xuất còn kém phát triển, ñặc ñiểm tâm lý của cộng ñồng dân
cư nông thôn, hệ quả của một hay nhiều chính sách ruộng ñất, kinh tế xã hội hay sự quản lý lỏng lẻo kém hiệu quả của công tác ñịa chính,
Tình trạng manh mún ñất ñai là một trong những nhược ñiểm của nền nông nghiệp nhiều nước, nhất là các nước ñang phát triển Ở Việt Nam, manh mún ñất ñai rất phổ biến, ñặc biệt là ở miền Bắc Theo con số ước tính, toàn quốc có khoảng 75 triệu thửa ñất, trung bình một hộ nông dân có khoảng 7-8 thửa Manh mún ñất ñai ñược coi là một trong những rào cản của phát triển sản xuất hàng hoá trong lĩnh vực nông nghiệp, nhất là trồng trọt, cho nên rất nhiều nước ñã và ñang thực hiện chính sách khuyến khích tập trung ñất ñai Việt Nam cũng ñang thực hiện chính sách này trong mấy năm gần ñây Dưới quan ñiểm kinh tế nếu manh mún ñất ñai làm cho lao ñộng và các nguồn lực
Trang 20khác phải chi phí nhiều hơn thì việc giảm mức ñộ manh mún ñất ñai sẽ tạo ñiều kiện ñể các nguồn lực này ñược sử dụng ở các ngành khác hiệu quả hơn Như vậy, trên tổng thể nền kinh tế sẽ ñạt ñược lợi ích khi ta giảm mức ñộ manh mún ñất ñai
1.2.2 Tình hình nghiên cứu DððT, tích tụ ñất ñai ở nước ngoài
Tình trạng manh mún ruộng ñất xảy ra ở nhiều nơi trên thế giới ðể khắc phục tình trạng này, từ nhiều năm nay người ta ñã tiến hành dồn ñiển ñổi thửa, tích tụ ñất ñai, ñể việc sử dụng ñất ñược hiệu quả hơn
* Ở Nhật Bản: ðể chấn hưng nền nông nghiệp, năm 1961 Chính phủ
Nhật Bản ñã ban hành chính sách nông nghiệp là ñưa nông nghiệp từ quy mô nhỏ lên quy mô lớn ðể thực hiện mục tiêu này Bộ nông nghiệp ñề ra "sự nghiệp xây dựng ruộng ñất với ba mục tiêu: rộng, chắc chắn, sâu"
- Rộng: nâng kích thước thửa ruộng lên 0,3ha
- Chắc chắn: cải tạo nền ñất yếu, nhiều bùn, hay lên trên cơ sở thiết kế xây dựng thoát nước cho từng thửa ruộng và từng khu vực ñể có thể sử dụng máy móc cho thuận lợi
- Sâu: cải tạo tầng canh tác ruộng ñất ñảm bảo ñộ dầy khoảng 1m
ðể làm ñược các yêu cầu nêu trên cần phải làm ñược hai việc:
+ Về mặt hành chính: xử lý chuyển ñổi từ các ô thửa nhỏ thành ô thửa lớn + Về mặt kỹ thuật: gắn liền với việc xử lý kích thước thửa ruộng là việc xây dựng hệ thống tưới tiêu và san ủi mặt bằng
Công tác dồn ñiền ñổi thửa, xử lý ruộng ñất như nêu trên là khó khăn phức tạp vì ñất ñai thuộc sở hữu tư nhân và việc chuyển ñổi phải tiến hành với một số biện pháp như công tác quy hoạch sử dụng ñất mới phát huy hiệu quả trong sử dụng ñất Kết quả là khoảng 2 triệu ha trong 2,7 triệu ha ñất trồng lúa nước ở Nhật Bản ñã ñược chuyển ñổi Trước chuyển ñổi, bình quân có 3,4 thửa /hộ, sau chuyển ñổi bình quân có khoảng 1,8 thửa /hộ Việc chuyển ñổi,
Trang 21xử lý ựất nông nghiệp ựã tăng sức sản xuất của ựất ựai, tăng năng suất lao ựộng của người nông dân; việc áp dụng máy móc vào sản xuất ựược thuận tiện và hiệu quả, tạo ựiều kiện ựể phát triển nông nghiệp hàng hoá, nâng cao sức cạnh tranh trong nông nghiệp Vì vậy cùng với các yếu tố khác, việc chuyển ựổi và xử lý ựất nông nghiệp ựã góp phần quan trọng ựưa năng suất lúa từ 3.000kg gạo/ha/năm năm 1960 lên 6.000kg gạo/ha/năm năm 1992 [7]
* Ở đài Loan: Sau năm 1949 dân số tăng ựột ngột do sự di dân từ lục
ựịa ra Lúc ựầu chắnh quyền Tưởng Giới Thạch thực hiện cải cách ruộng ựất theo nguyên tắc phân phối ựồng ựều ruộng ựất cho nông dân Ruộng ựất ựã ựược trưng thu, tịch thu, mua lại của các ựịa chủ rồi bán chịu, bán trả dần cho nông dân, tạo ựiều kiện ra ựời các trang trại gia ựình quy mô nhỏ Năm 1953, hòn ựảo này ựã có ựến 679.000 trang trại với quy mô bình quân là 1,29ha/trang trại đến năm 1991 số trang trại ựó lên ựến 823.256 với quy mô bình quân chỉ còn 1,08ha/trang trại Tuy nhiên, quá trình công nghiệp hoá nông nghiệp nông thôn sau này ựòi hỏi phải mở rộng quy mô của các trang trại gia ựình nhằm ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, giảm chi phắ sản xuất,
hạ giá thành sản phẩm,Ầ nhưng do người đài Loan coi ruộng ựất là tiêu chắ ựánh giá vị trắ của họ trong xã hội nên mặc dù có thị trường nhưng ruộng ựất vẫn không ựược tắch tụ (có nhiều người tuy là chủ ựất nhưng ựã chuyển sang làm những nghề phi nông nghiệp) để giải quyết tình trạng này, năm 1983 đài Loan công bố Luật Phát triển nông nghiệp trong ựó công nhận phương thức sản xuất uỷ thác của các hộ nông dân, có nghĩa là nhà nước công nhận việc chuyển quyền sở hữu ựất ựai Ước tắnh ựã có trên 75% số trang trại áp dụng phương thức này ựể mở rộng quy mô ruộng ựất sản xuất Ngoài ra ựể
mở rộng quy mô, các trang trại trong cùng thôn xóm còn tiến hành các hoạt ựộng hợp tác như làm ựất, mua bán chung một số vật tư, sản phẩm nông nghiệp, nhưng không chấp nhận phương thức tập trung ruộng ựất, lao ựộng ựể sản xuất [8]
Trang 22* Ở Indonesia: đồng bằng Java của Indonesia, ruộng ựất cũng bị manh
mún Năm 1963, số trang trại có diện tắch ựất nhỏ hơn 0,5ha chiếm trên 52% trong tổng số 7,9 triệu nông hộ; trang trại có từ 0,5 ựến 1,0 ha chiếm 27%, chỉ
có 0,4% loại trang trại có 4 ựến 5ha Trong khi ựó, 40% số trang trại do người làm công quản lý chứ không do chủ ựất quản lý Tình trạng này ựã ảnh hưởng nhiều ựến việc áp dụng các tiến bộ kỹ thuật của cuộc cách mạng xanh thời ựó Ở Indonesia nói riêng và đông Nam Á nói chung có sự gia tăng áp lực dân số trên ruộng ựất nhưng ắt xẩy ra phân cực giữa các loại nông hộ, các trang trại quy mô lớn ựến hàng chục ha chỉ là cá biệt, mặc dù số nông dân không có ruộng ựất vẫn tăng lên Như vậy ruộng ựất vẫn không tập trung ựược vào một số trang trại lớn mà chỉ ựược trao ựổi giữa các chủ nhỏ Thậm chắ, quy mô ruộng ựi thuê ở tất cả các nhóm hộ ựều giảm xuống Giá ruộng ựất (ựịa tụ) vẫn tăng lên, nhưng lãi từ việc ựầu tư thêm lao ựộng giảm xuống, làm thay ựổi một loạt các thể chế nông thôn, chủ yếu là gia tăng số hộ cho thuê ựất Như vậy thị trường ruộng ựất ựã không vận hành hoàn toàn theo nguyên lý kinh tế [9]
* Ở Châu Âu và các nước phát triển khác: kể từ sau cách mạng nông
nghiệp lần thứ 2 (cuối thế kỷ XIX ựầu thế kỷ XX), một loạt các trang trại nhỏ, manh mún năng suất thấp ựã bị loại thải, thay vào ựó là các trang trại quy mô vừa, năng suất lao ựộng cao Vắ dụ ở Pháp năm 1955 có xấp xỉ 2,3 triệu nông hộ
có quy mô 14 ha/hộ, ựến năm 1993 chỉ còn 800 ngàn nông hộ với quy mô 35 ha/hộ Ở Mỹ, năm 1950 cả nước có 5,65 triệu nông hộ với quy mô bình quân 86 ha/hộ, ựến năm 1992 chỉ còn 1,92 triệu nông hộ với quy mô 198,9 ha/hộ Nhìn chung, tiến trình tắch tụ ruộng ựất và vốn nhanh chóng của các nông hộ ở Châu
Âu chủ yếu là nhờ thành tựu khoa học công nghệ phát triển trong quá trình cơ giới hoá nông nghiệp của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 2 [9]
Trang 231.2.3 Tình hình nghiên cứu dồn ñiền ñổi thửa ở Việt Nam
1.2.3.1 Nguyên nhân tiến hành dồn ñiền ñổi thửa
Chủ trương của ðảng và Nhà nước ta là tiếp tục ñẩy mạnh sự nghiệp ñổi mới cơ chế kinh tế nông nghiệp nông thôn, thừa nhận hộ nông dân là ñơn
vị kinh tế tự chủ trong nền kinh tế thị trường Tuy nhiên trước nhu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện ñại hoá ñất nước, nền nông nghiệp và ñặc biệt
là vấn ñề ruộng ñất trong nông nghiệp ñã bộc lộ những tồn tại, nảy sinh mới cần phải ñược quan tâm giải quyết, ñó chính là tình trạng ruộng ñất quá manh mún về diện tích và ô thửa Chuyển ñổi ruộng ñất chống manh mún, phân tán tạo ra ô thửa lớn là việc làm cần thiết, tạo tiền ñề cho việc thực hiện công nghiệp hoá nông nghiệp, nông thôn [10]
Mặt khác, khi thực hiện giao ñất còn nhiều sai sót, tuỳ tiện dẫn ñến tình trạng khiếu kiện kéo dài gây mất ổn ñịnh ở cơ sở; quy hoạch sử dụng ñất, quy hoạch kiến thiết lại ruộng ñồng thiếu khoa học, thiếu tầm nhìn chiến lược ñang gây trở ngại lớn cho việc ñổi mới quản lý, tổ chức lại sản xuất nhất là việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế [11]
ðể khắc phục tình trạng trên, giải pháp có hiệu quả nhất là phải tiến hành dồn ñổi ruộng ñất ðể hiểu rõ hơn tại sao phải nhanh chóng tiến hành công tác dồn ñổi ruộng ñất Chúng ta cần tìm hiểu nguyên nhân và những hạn chế do tình trạng manh mún ruộng ñất gây trở ngại cho sản xuất, công tác quản lý Nhà nước về ñất ñai như thế nào?
* Tình trạng manh mún ruộng ñất do các nguyên nhân sau:
- Nguyên nhân ñầu tiên và là nguyên nhân chủ yếu dẫn ñến tình trạng manh mún ruộng ñất là sự phức tạp của ñịa hình, nhất là các vùng ñồi núi, trung du Do ñịa hình bị chia cắt nên ñất ñai ở ña số các ñịa phương hầu như ñều có 3 loại ñất: ñất cao, ñất vàn và ñất thấp, trũng
- Nguyên nhân thứ 2 là chế ñộ thừa kế chia ñều ruộng ñất cho tất cả con cái Ở Việt Nam ruộng ñất của cha mẹ thường ñược chia ñều cho tất cả các
Trang 24con sau khi ra ở riêng Vì thế tình trạng phân tán ruộng ñất gắn liền với chu
kỳ phát triển của nông hộ
- Nguyên nhân thứ 3 là tâm lý tiểu nông của các hộ sản xuất nhỏ Do quy mô sản xuất nhỏ lẻ, các hộ nông dân ngại thay ñổi, nhất là những thay ñổi liên quan ñến ruộng ñất
- Nguyên nhân thứ tư liên quan ñến phương pháp chia ruộng bình quân theo nguyên tắc có tốt, có xấu, có xa, có gần khi thực hiện Nghị ñịnh 64 CP năm 1994 Việc chia nhỏ các thửa ruộng ñể có sự công bằng giữa các hộ ñó góp phần không nhỏ làm tăng tình trạng manh mún ruộng ñất Quan ñiểm muốn bảo vệ sự công bằng cho những người dân ñược chia ruộng và nhiều lý
do sau ñây khiến ña số các ñịa phương chia nhỏ ruộng cho nông dân, ñó là: + Tất cả các hộ ñều phải có ruộng gần, xa, tốt, xấu, cao, thấp Có như vậy mới thể hiện tính công bằng
+ ðộ phì tự nhiên của ñất ở các khu khác nhau phải chia ñều cho các hộ + Do hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng ñất khác nhau nên phải chia ñều ñất cho các hộ
+ Các chân ñất thường không an toàn do các vấn ñề như úng, hạn, chua do ñó việc chia ñều rủi ro cho các hộ cũng là chỉ tiêu quan trọng trong khi chia ruộng
+ Ngoài ra, giá ñất luôn biến ñộng, tăng cao ñặc biệt là các khu ñất gần các trục ñường chính hoặc trong tương lai sẽ nằm trong quy hoạch khu ñô thị, khu công nghiệp vì thế ñất ở ñó phải ñược chia ñều cho các hộ ñể mọi người ñều có thể hưởng "thành quả" ñền bù ñất hay cùng chịu "rủi ro"nếu ñất ñai bị chuyển mục ñích sử dụng
* Mức ñộ manh mún ruộng ñất hiện nay thể hiện ở một số ñiểm:
- Tình trạng manh mún hiện nay tập trung vào ñất cây hàng năm như: ñất trồng lúa, ñất trồng màu, ñất trồng cây công nghiệp ngắn ngày và các loại ñất cây trồng hàng năm khác Loại ñất càng tốt, có ñiều kiện thâm canh càng
Trang 25cao thì càng bị phân tán manh mún
- Biểu hiện ựặc trưng của sự manh mún là ruộng ựất bị "chia nhỏ" ựể chia ựều theo nguyên tắc "tốt có, xấu có, xa có, gần có" cho các hộ gia ựình
Vì vậy một hộ sử dụng rất nhiều thửa ựất nằm rải rác trên tất cả các xứ ựồng của mỗi thôn xóm, làng bản , kắch thước rất ựa dạng, diện tắch bình quân /thửa ựất lúa phổ biến là từ 200-400m2; diện tắch ựất trồng màu và cây công nghiệp ngắn ngày bình quân/thửa phổ biến từ 100-300m2 Riêng các tỉnh nam
bộ bình quân/thửa phổ biến ựất lúa là từ 2000-4000m2; ựất trồng màu và cây công nghiệp ngắn ngày bình quân lên ựến hàng nghìn m2
- Mức ựộ manh mún các vùng miền có sự khác nhau, số liệu minh hoạ ựược thể hiện trong bảng 1.1 dưới ựây
Bảng 1.1 Mức ựộ manh mún ruộng ựất ở các vùng trong cả nước
Tổng số thửa/hộ
Diện tắch bình quân/thửa (m 2 )
Trung bình
Cá biệt đất lúa đất rau
1 Trung du miền núi Bắc Bộ 10 Ờ 20 150 150 Ờ 300 100 Ờ 150
2 đồng bằng sông Hồng 7- 10 47 300 Ờ 400 100 Ờ 150
3 Duyên hải Bắc Trung Bộ 7 Ờ 10 30 300 Ờ 500 200 Ờ 300
4 Duyên hải Nam Trung Bộ 5 Ờ 10 30 300- 1000 200 - 1000
6 đông Nam Bộ 4 -5 15 1000- 3000 1000- 5000
7 đồng bằng sông Cửu Long 3 10 3000 Ờ 5000 500 - 1000
(Nguồn: Hội nghị chuyên ựề về chuyển ựổi ruộng ựất nông nghiệp khắc phục tình trạng manh mún ruộng ựất trong sản xuất- năm 1998 [10]) 1.2.3.2 Thực trạng về manh mún ruộng ựất tại đồng bằng sông Hồng
- Tình trạng manh mún ruộng ựất ở cấp nông hộ
Trang 26Ở ðồng bằng sông Hồng hiện nay sự manh mún ruộng ñất ở cấp nông
hộ thể hiện ở các ñặc ñiểm sau:
+ Diện tích canh tác bình quân trên hộ hay trên lao ñộng rất thấp (khoảng 0,25ha/hộ)
+ Số lượng các hộ có diện tích từ 02ha trở lên không ñáng kể (khoảng
2116 hộ) ña số có diện tích nhỏ hơn 0,20ha (1.731533 hộ)
+ Bình quân diện tích canh tác trên hộ và trên khẩu có xu thế giảm do mất ñất nông nghiệp và sự gia tăng của dân số nông thôn
Bảng 1.2 Số hộ sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp phân theo quy mô sử
dụng của một số tỉnh thuộc vùng ðBSH
(ðVT: hộ)
Phân theo quy mô sử dụng
TT Tên ñịa danh Tổng số dưới 0,2
ha
Từ 0,2 ha ñến dưới 0,5 ha
Từ 0,5 ha ñến dưới 2
ha
Từ 2 ha trở lên
Trang 27- Tình trạng manh mún về số ô thửa
+ Diện tích/thửa: Với cây lúa, diện tích/thửa có thể diễn biến từ 200 ñến 400m2, với cây rau thì rất nhỏ chỉ từ 20 - 50m2, tỷ lệ thửa có diện tích < 100m2chiếm ñến 5 - 10% tổng số thửa, ñặc biệt có những thửa ñất mạ < 10m2 hoặc có những thửa chiều dài vài chục m nhưng chiều rộng chỉ từ 30 - 50cm [11]
+ Số thửa/hộ: Số liệu ở bảng 1.3 cho thấy mức ñộ manh mún ruộng ñất
thuộc 1 số tỉnh ðồng Bằng sông Hồng rất khác nhau, các tỉnh ñông dân, diện tích ñất nông nghiệp ít thì mức ñộ manh mún càng cao; trung bình số thửa/hộ thấp nhất 5,7 thửa (Nam ðịnh) và cao nhất là 11 thửa/hộ (Hải Dương), cá biệt có
hộ quản lý 47 thửa/ hộ (Vĩnh Phúc); về diện tích sử dụng cũng có sự khác nhau, diện tích thửa lớn nhất là 5968m2 (Vĩnh Phúc), thửa nhỏ nhất là 5m2 (Ninh Bình) ñây cũng là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp ñến sản lượng các loại cây trồng
Nhỏ nhất
Lớn nhất
Trung bình
(Nguồn:Viện quy hoạch và thiết kế nông nghiệp [8])
* Các ñặc ñiểm manh mún ruộng ñất ở ðBSH:
Hàng thế kỷ trước ñây, tình trạng manh mún ruộng ñất ở ðBSH ñã ñược miêu tả khá cụ thể, với những ñặc ñiểm như sau:
Trang 28Thứ nhất: sự manh mún ruộng ñất không có mối quan hệ nào với mật ñộ
dân số Nói cách khác, không phải ở ñâu ñông dân thì ở ñó ruộng ñất manh mún
Thứ hai: sự manh mún ruộng ñất thể hiện sự khác biệt giữa các vùng
Dường như ở các vùng có ñộ chênh cao so với mực nước biển thấp thì ñịa hình ít bị chia cắt nên ñất ñai ít bị xé nhỏ Các vựng có ñộ chênh cao so với mực nước biển lớn hơn, ñịa hình bị chia cắt nhiều hơn thì ruộng ñất lại manh mún hơn, hoặc càng ra gần biển, các ô thửa của ruộng càng lớn hơn
Thứ ba: ngay trong cùng một vùng, hiện tượng manh mún cũng không
giống nhau; ñất trũng bị ngập nước thường xuyên hay các ruộng ngoài ñê, ô thửa ít bị xé nhỏ hơn là ruộng ñất cao ñược ñê che chắn
Thứ tư: sự manh mún ruộng ñất còn phụ thuộc vào ñối tượng quản lý
ruộng ñất Những nơi tỷ lệ diện tích ñất công ñiền thấp thì mức ñộ manh mún càng cao Núi cách khác, là ñất ñai càng bị tư hữu triệt ñể thì tình trạng manh mún ô thửa càng lớn
Hiện nay, sự manh mún ruộng ñất ở ðồng bằng sông Hồng không khác biệt nhiều theo quy mô thu nhập của hộ Số thửa/hộ của các loại hộ trung bình
chỉ cao hơn ñôi chút so với hộ nghèo và giàu (Bảng 1.4) Sự khác biệt không
nhiều một phần là do chính sách chia ñều ruộng ñất/ khẩu khi chia ruộng năm
1993, phần khác là do thị trường trao ñổi mua bán ruộng ñất nông nghiệp hoạt ñộng còn hạn chế
Bảng 1.4 ðặc ñiểm manh mún ruộng ñất của các kiểu hộ
(Nguồn:Tổng cục ñịa chính(1997), [11])
Trang 291.2.3.3 Những hạn chế của tình trạng manh mún ruộng ñất ñối với sản xuất nông nghiệp và quản lý Nhà nước về ñất ñai ở ñịa phương
- Hạn chế khả năng áp dụng cơ giới hoá nông nghiệp, không giảm ñược chi phí lao ñộng ñầu vào
- Thửa ruộng quá nhỏ khiến nông dân ít khi nghĩ ñến việc ñầu tư tiến
bộ kỹ thuật (TBKT) ñể tăng năng suất Theo họ, ñầu tư TBKT có thể giúp tăng năng suất nhưng trên diện tích quá nhỏ thì sản lượng tăng không ñáng kể
- Thửa ruộng ñã nhỏ, nhiều thửa lại phân tán làm tăng rất nhiều công thăm ñồng, vận chuyển phân bón và thu hoạch, mặt khác nông dân không muốn trồng cây hàng hoá do phải tăng công bảo vệ
- Quy mô ruộng ñất nhỏ làm giảm lợi thế cạnh tranh của một số sản phẩm nông nghiệp trong bối cảnh giá nông sản luôn có sự biến ñộng bất ổn ñịnh
- Nhiều thửa ruộng dẫn tới lãng phí ñất canh tác do phải làm nhiều bờ ngăn, tính trung bình vùng ðBSH mất khoảng 2,4% - 4% ñất canh tác dùng
ñể ñắp bờ vùng, bờ thửa
- Nhà nước cũng tiết kiệm ñược một khoản tiền khá lớn cho quá trình lập hồ sơ ruộng ñất (ruộng ñất manh mún như trước ñây chỉ tăng 30 - 50%)
1.2.3.4 Cơ sở thực tiễn của việc dồn ñiền ñổi thửa
Việt Nam bắt ñầu con ñường ñổi mới kinh tế của mình vào năm 1986 Mục tiêu của chính sách ñổi mới là chuyển nền kinh tế Việt Nam từ mô hình
kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trường theo ñịnh hướng XHCN Trong lĩnh vực nông nghiệp, Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị năm 1988 là bước ngoặt cơ bản Nội dung chính của chính sách này là công nhận hộ nông dân là một ñơn vị kinh tế tự chủ, tự do hoá thị trường ñầu vào và ñầu ra của sản xuất cũng như các tư liệu sản xuất khác (ngoại trừ ñất ñai) và giao ñất sử dụng ổn ñịnh, lâu dài cho người dân Chính sách mới này ñã dẫn ñến xoá bỏ hợp tác hoá trong nông nghiệp Cũng theo chính sách này, nông dân ñược
Trang 30giao ñất nông nghiệp trong 15 năm và ký hợp ñồng sử dụng các ñầu vào, sử dụng lao ñộng và sản phẩm mà họ sản xuất ra Các chỉ tiêu trong hợp ñồng ñược ổn ñịnh trong 5 năm Hơn nữa, hầu hết các tư liệu sản xuất (máy móc, trâu bò và các công cụ khác) ñược coi là sở hữu tư nhân Từ ñó, nông nghiệp Việt Nam bước vào một giai ñoạn mới tương ñối ổn ñịnh Tuy nhiên, thời gian giao ñất còn quá ngắn và một số quyền sử dụng ñất khác chưa ñược luật pháp hoá ðiều này dẫn ñến nông dân có thể ít có ñộng cơ ñầu tư dài hạn trên ñất Luật ðất ñai năm 1993 ra ñời ñã giải quyết ñược những vấn ñề nêu trên Theo ñó nông dân ñược giao ñất ổn ñịnh và lâu dài Họ ñược giao 5 quyền sử dụng ñất bao gồm: quyền chuyển nhượng, trao ñổi, cho thuê, thừa kế và thế chấp Nguyên tắc quan trọng nhất trong việc giao ñất là duy trì sự công bằng Thông thường ở nhiều nơi trên miền Bắc, ñất ñai ñược chia bình quân theo ñịnh suất (hoặc bình quân theo nhân khẩu) Những tiêu chuẩn khác cũng ñược xem xét khi giao ñất là các chính sách xã hội, chất lượng ñất, tình hình thuỷ lợi, khoảng cách ñến thửa ruộng và khả năng luân canh cây trồng ðất cây hàng năm ở Việt Nam ñược chia thành 6 hạng Do ñó, ñể duy trì nguyên tắc công bằng mỗi hộ thường ñược giao nhiều thửa với nhiều hạng ñất khác nhau,
ở các cánh ñồng khác nhau với chất lượng ñất khác nhau ðây là một trong những nguyên nhân cơ bản tạo ra tình trạng manh mún ñất ñai ở Việt Nam Nguyên nhân của manh mún ñất ñai do giao ñất nông nghiệp công bằng ñã ñược nhiều cơ quan và các nhà nghiên cứu thảo luận và phân tích những năm gần ñây Manh mún có nhiều mức ñộ khác nhau, ở một số vùng tình trạng manh mún có thể nghiêm trọng hơn ở những nơi hoặc vùng khác Theo số liệu của Tổng cục ðịa chính năm 1998, bình quân 1 hộ vùng ðồng bằng sông Hồng có khoảng 7 - 8 thửa trong khi ở vùng núi phía Bắc con số này còn cao hơn từ 10 – 20 thửa Số liệu ñiều tra từ 42.167 nông hộ ở tỉnh Hưng Yên cho thấy sau khi giao ñất năm 1993, trung bình một hộ có 7,6 thửa Vào năm
Trang 311998, Chắnh phủ ựã ựề ra chắnh sách khuyến khắch nông dân ựổi ruộng cho nhau ựể tạo thành những thửa có diện tắch lớn hơn Từ ựó, các tỉnh miền Bắc, ựặc biệt là vùng đBSH ựã thành lập các hội ựồng thực hiện thắ ựiểm công tác dồn ựiền, ựổi thửa Theo báo cáo, trên toàn quốc có khoảng trên 700 xã ở 18 tỉnh ựã và ựang thực hiện dồn ựiền, ựổi thửa, tuy nhiên tiến trình vẫn còn rất chậm Trên thực tế ở những vùng này ựất ựai ựược chia lại cho các hộ nông dân với mục tiêu là giảm số thửa ruộng Vắ dụ: Ở tỉnh Thanh Hoá số thửa ruộng ựã giảm 51% trong 3 năm thực hiện chắnh sách này (1998 Ờ 2001) Trung bình số thửa ruộng của một hộ ựó giảm từ 7,8 thửa xuống còn 3,8 thửa Trong các báo cáo gửi Chắnh phủ và UBND tỉnh, khi rút kinh nghiệm công tác dồn ựiền, ựổi thửa, các ựịa phương ựều ựưa ra kết luận công tác dồn ựiền, ựổi thửa nên áp dụng ở những vùng mà manh mún ựất ựai ựang là vấn ựề lớn
và không có mâu thuẫn về ựất ựai điều ựó có nghĩa dồn ựiền, ựổi thửa không nên dẫn ựến những mâu thuẫn mới liên quan ựến ựất ựai Nguyên tắc quan trọng nhất trong dồn ựiền, ựổi thửa là các hộ nông dân tự nguyện ựổi ựất cho nhau ựể tạo thành những thửa lớn hơn Tuy nhiên, ở rất nhiều tỉnh quá trình giao lại ựất ựã xảy ra, trong ựó các hộ nông dân ựược tham gia rất ắt vào quá trình này, ngoại trừ việc ựánh giá chất lượng ựất và xác ựịnh hệ số trao ựổi giữa các hạng ựất Bởi ựất ựai ở Việt Nam là sở hữu toàn dân, do ựó các hộ nụng dân cho rằng họ không có quyền tham gia vào quá trình giao lại ựất hoặc thảo luận về kế hoạch hoá sử dụng ựất [1]
1.2.3.5 Tình hình dồn ựiền ựổi thửa ở một số tỉnh
- đến nay ựã có 18 tỉnh, thành phố, gần 80 huyện và trên 700 xã, phường, thị trấn tiến hành vận ựộng nhân dân thực hiện chắnh sách dồn ựiền ựổi thửa[11]
- đã có 11 tỉnh vùng đBSH với 50/69 huyện, thành thị (52,1%) với 766/2001 xã, phường thị trấn (38,1%) tổ chức thực hiện dồn ựiền ựổi thửa; Ở
Trang 32Vĩnh Phúc đã cĩ 9/9 huyện, thị, thành thực hiện dồn điền đổi thửa [8]
- Về số thửa: hầu hết ở các địa phương sau thực hiện DððT, số thửa đều cĩ sự thay đổi theo chiều hướng tích cực, cụ thể: ở Hà Nội, trước dồn đổi bình quân cĩ 6 thửa/hộ, sau dồn đổi cịn 4,8 thửa/hộ; ở Hà Tây chỉ tiêu này là 9,5 và 4,8; ở Hải Dương là 9,2 và 3,7 [8]
- Về diện tích mỗi thửa: ở Hà Nội, trước dồn đổi bình quân diện tích/thửa là 286,9m2, sau dồn đổi là 357m2/thửa; Hà Tây chỉ số này là 216m2
và 425m2; Hải Dương là 283m2 và 684m2; Thái Bình là 320m2 và 960m2 Kết quả trên cho thấy, diện tích thửa đất lớn đã tiết kiệm được diện tích đắp bờ, chia ranh giới thửa đất [13]
- Dồn điền đổi thửa đã tháo gỡ được nhiều vướng mắc như thu hồi nợ đọng của hộ xã viên, giải quyết tình trạng trang chấp, lấn chiếm đất đai, những nghi kỵ, ngờ vực do việc giao đất khơng cơng bằng; tạo được khơng khí hồ hởi, phấn khởi, đồn kết trong thơn, xĩm, khích lệ sản xuất, làm giàu chính đáng
- Dồn điền đổi thửa đã tạo động lực cho sản xuất phát triển; huy động được nguồn lực kinh tế của hộ nơng dân; phát huy tính tự chủ của đơn vị cơ
sở, hộ cĩ điều kiện đầu tư thâm canh, bố trí lại cơ cấu sản xuất, thời vụ, chuyển đổi cây trồng, vật nuơi, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào đồng ruộng để tăng vụ, tăng năng suất, lao động, tạo ra nhiều sản phẩm đạt hiệu quả kinh tế cao Theo số liệu báo cáo của các địa phương, sau thực hiện dồn điền đổi thửa một vài vụ, năng suất cây trồng tăng từ 15 - 20%, giá trị thu nhập tăng từ 15 triệu đồng/ ha/năm lên 20 triệu đồng/ ha/năm và cĩ nhiều diện tích đạt tới 35 - 40 triệu đồng/ ha/năm Nhiều địa phương sau thực hiện dồn điền đổi thửa đã sắp xếp lại lực lượng lao động, rút được lao động dư thừa sang làm ngành nghề khác như sản xuất tiểu thủ cơng nghiệp ở Thọ Xuân (Thanh Hố), Từ Sơn, Tiên Du (Bắc Ninh) [11]
Trang 33- Phần lớn các hộ nông dân sau khi DððT ñã tiết kiệm ñược thời gian lao ñộng, giảm chi phí, giảm công "chạy ñồng" trước ñây từ nhiều xứ ñồng, nhiều thửa ruộng nay tập trung ñầu tư cho 2 - 5 thửa thuộc 2 - 3 xứ ñồng, có ñiều kiện ñể cải tạo ñất, làm kỹ hơn các khâu canh tác, chăm sóc ñồng ruộng
và ứng phó kịp thời ñể phòng chống thiên tai và những rủi ro trong sản xuất nông nghiệp [10]
Tóm lại: Chính sách Dồn ñiền ñổi thửa ñã làm cho ñồng ruộng ñược cải thiện, tạo ra những ô thửa lớn, thuận lợi cho việc cơ giới hoá, nông dân có ñiều kiện ñầu tư mua sắm máy móc phục vụ sản xuất nông nghiệp, giải phóng sức lao ñộng, nhất là những khâu lao ñộng nặng nhọc như làm ñất, bơm nước, tuốt lúa và dịch vụ phục vụ sản xuất trong nông thôn có ñiều kiện phát triển Bên cạnh ñó, dồn ñổi ruộng ñất thành công ñã làm thay ñổi cách nghĩ cách làm của nhiều hộ nông dân: trước ñây họ còn do dự, chần chừ với thói quen canh tác trên những thửa ruộng nhỏ lẻ, chật hẹp, nay chuyển sang sản xuất, canh tác trên những thửa ruộng có quy mô lớn hơn khiến cho nếp nghĩ, cách làm cũng vượt khỏi tầm suy nghĩ " tự túc, tự cấp" ñể vươn lên sản xuất hàng hoá, vươn lên làm giàu phù hợp với tiến trình công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nông nghiệp nông thôn
1.2.3.6 Những công tác ñạt ñược trong quản lý Nhà nước về ñất ñai và sản xuất nông nghiệp sau dồn ñiền ñổi thửa
* Chuyển ñổi ruộng ñất khắc phục cơ bản tình trạng manh mún
Từ bảng 1.5 cho thấy: hầu hết các ñịa phương ñã thực hiện DððT với phương án phù hợp, với mục ñích chống manh mún và tạo ra những ô thửa lớn Phần lớn tổng số thửa ñất ñều giảm từ 40 - 84% so với trước dồn ñổi, bình quân số thửa từ 2 - 5 thửa/hộ, diện tích bình quân/thửa lớn hơn 600m2
Trang 34Bảng 1.5 Tình hình chuyển ñổi ruộng ñất ở một số ñịa phương
Tổng số thửa Bình quân số
thửa/ hộ
Diện tích thửa nhỏ nhất (m 2 )
Diện tích bình quân/thửa (m 2 ) ðơn vị
c/ñổi
Sau c/ñổi
% giảm
Trước c/ñổi
Sau c/ñổi
Trước c/ñổi
Sau c/ñổi
Trước c/ñổi
Sau c/ñổi
1.Xã Thiệu Hưng
(Thiệu Hoá-Thanh Hoá) 15425 3862 74,9 12-15 2-5 36 500 215 656
2 Xã Lương Lố
(Thanh Ba Phú Thọ) 8196 3461 58 8 3 20 240 508 1205 3.Xã Vĩnh Thịnh (Vĩnh
* Dồn ñiền ñổi thửa gắn liền với công tác quản lý Nhà nước về ñất ñai
Dồn ñiền ñổi thửa là dịp ñể kiểm tra lại quỹ ñất nông nghiệp, công tác lập hồ sơ ñịa chính ñược nhanh chóng, chính xác Ở Ninh Bình, qua chuyển ñổi ruộng ñất, các huyện ñã ño ñạc rà soát lại quỹ ñất phát hiện diện tích ñất dôi dư: qua báo cáo của 22 xã phát hiện dôi dư 491,93 ha, trong ñó: xã Sơn
Hà (Nho Quan) 200ha, Yên Thắng (Yên Mô) 36,86 ha Bên cạnh ñó ñã có 53
xã lập hồ sơ ñịa chính ñể cấp ñổi GCN quyền sử dụng ñất, làm cơ sở pháp lý
ñể Nhà nước quản lý lâu dài về ñất ñai [14] ðiều ñó ñã góp phần làm cho việc quản lý Nhà nước về ñất ñai ñược chặt chẽ, nề nếp, hiệu quả hơn
Dồn ñiền ñổi thửa có ñiều kiện tốt ñể rà soát, bổ sung, xây dựng hoàn chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất, công tác quy hoạch xây dựng cơ bản, quy hoạch giao thông, thuỷ lợi ñược gắn với qui trình thực hiện chuyển ñổi ruộng ñất
Trang 35Dồn ñiền ñổi thửa ñã làm cho diện tích ñất công ích của xã ñược dồn gọn vùng, gọn thửa ñể tiện quản lý, canh tác và sử dụng vào mục ñích chung của xã
Dồn ñiền ñổi thửa tạo các ô thửa lớn, tiết kiệm diện tích ñắp bờ, phát hiện diện tích giao thiếu công bằng ở một số nơi và giải quyết những vướng mắc, mâu thuẫn phát sinh trong sử dụng ñất ñai
* Dồn ñiền ñổi thửa góp phần thúc ñẩy sản xuất phát triển
Sau Dồn ñiền ñổi thửa có thể nói hầu hết ñồng ruộng ñã ñược quy hoạch ñảm bảo việc sử dụng lâu dài và hiệu quả ðất giao thông nội ñồng, hệ thống thuỷ lợi, ñất vùng chuyển ñổi ñều rõ ràng, ñất công ñiền ñược tập trung, có thể
ña dạng về hình thức và mục ñích sử dụng Ở Hải Dương, sau khi chuyển ñổi ruộng ñất người dân ñã phấn khởi, thể hiện ngay bằng việc tích cực ñóng góp công sức, tiền của xây dựng mương máng, ñường giao thông nội ñồng ước tính lên tới hàng vạn ngày công và hàng tỷ ñồng Sau Dồn ñiền ñổi thửa bà con hạch toán qua một vài vụ sản xuất thấy năng suất lúa tăng 5-10 tạ/ha; chi phí ñiện nước, công lao ñộng tiết kiệm ñược 10-15% Thu hoạch vụ ñông
Dồn ñiền ñổi thửa ñã phát huy ñược tính tự chủ của ñơn vị kinh tế hộ nông dân trong ñầu tư thâm canh cây trồng, vật nuôi Có ñiều kiện ñể bố trí cơ cấu sản xuất, thời vụ, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào ñồng ruộng, tăng
vụ, tăng năng suất lao ñộng Bước ñầu hình thành các trang trại nông nghiệp, hiệu quả kinh tế ñạt cao hơn
Dồn ñiền ñổi thửa ñã tác ñộng tích cực tới nhiều mặt trong quá trình phát triển kinh tế xã hội ở ñịa phương ðây là ñiều kiện ñể hợp tác kinh tế nảy nở; từ mô hình hợp tác, mô hình doanh nghiệp nông nghiệp ñến hợp tác kinh
tế vùng.Từ ñó thúc ñẩy hoạt ñộng chuyển giao công nghệ, hỗ trợ ñầu tư và xúc tiến thị trường tiêu thụ cho sản xuất hàng hoá nông sản
Dồn ñiền ñổi thửa thành công giúp người nông dân tiết kiệm ñược thời
Trang 36đồng" ở các xứ đồng, nhiều thửa, thửa nhỏ nay tập trung đầu tư vào 2,3,4 thửa/hộ sẽ cĩ nhiều điều kiện để làm kỹ hơn, dự đốn và cĩ biện pháp kịp thời, hợp lý để giải quyết úng, hạn, sâu bệnh , hộ nơng dân cĩ vốn đầu tư mua máy mĩc nơng nghiệp vừa phục phụ cho hộ và các hộ khác gĩp phần giải phĩng sức lao động làm cho hiệu quả kinh tế và hiệu quả sử dụng đất cao hơn
Việc dồn đổi ruộng đất từ nhiều ơ thửa nhỏ, phân tán thành những ơ thửa lớn, tập trung đã từng bước làm thay đổi cách nghĩ, cách làm, tập quán canh tác trước đây của người nơng dân Trước đây do người dân quen canh tác trên các thửa đất nhỏ nên hay chần chừ, do dự khơng muốn đầu tư thâm canh Khi cĩ thửa ruộng lớn cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật và những chính sách khuyến nơng, khuyến ngư .phù hợp của các cấp chính quyền đã làm nếp nghĩ của bà con thay đổi theo chiều hướng tích cực của tiến trình cơng nghiệp hố nơng nghiệp nơng thơn
Sau Dồn điền đổi thửa đã hình thành những vùng chuyên canh lớn, tạo thành vùng sản xuất hàng hố gắn với phát triển kinh tế trang trại trên các lĩnh vực: chăn nuơi, nuơi trồng thuỷ sản Ở Quỳnh Lưu (Nghệ An) sau khi thực hiện chuyển đổi ruộng đất sản xuất nơng nghiệp cĩ bước ổn định khá vững chắc, đã cĩ nhiều địa phương cĩ cánh đồng quy mơ 5-7ha đạt giá trị 50 triệu đồng (Quỳnh Lương, Quỳnh Văn, Quỳnh Bản ) Các mơ hình 50 triệu/ha/năm chủ yếu vẫn là chuyên màu với cơ cấu sử dụng 3-5 vụ lúa, màu, rau vụ đơng cĩ giá trị kinh tế cao hoặc nuơi trồng thuỷ sản [15]
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất nơng nghiệp
1.3.1 Nhĩm các yếu tố về điều kiện tự nhiên
ðiều kiện tự nhiên (đất, nước, khí hậu, thời tiết ) cĩ ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nơng nghiệp [16] Cần phải đánh giá đúng điều kiện tự nhiên, trên cơ sở đĩ xác định trong sản xuất
- ðiều kiện khí hậu: các yếu tố khí hậu cĩ ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu
Trang 37ñộ ẩm có ảnh hưởng trực tiếp ñến việc bố trí cơ cấu và năng suất của cây trồng
- ðiều kiện ñất ñai: tính chất ñất ñai ñược quyết ñịnh bởi nguồn gốc ñá
mẹ và ñộ phì của lớp ñất bề mặt ñược quyết ñịnh bởi lớp phủ thực vật, cách thức sử dụng của người sử dụng ñất ðộ phì của ñất ñai và cách thức bố trí cơ cấu cây trồng phù hợp với tính chất ñất có ảnh hưởng trực tiếp ñến năng suất cây trồng và hiệu quả sử dụng cây trồng, vật nuôi phù hợp với ñiều kiện tự nhiên ñể mang lại hiệu quả ñất
1.3.2 Nhóm các yếu tố kinh tế - xã hội
sử dụng ñầu vào phù hợp với quy luật tự nhiên của sinh vật nhằm ñạt ñược mục tiêu ñề ra [17]
Theo Franh Elli Douglass C.North [28], ở các nước phát triển khi có sự tác ñộng tích cực của kỹ thuật, giống mới, thuỷ lợi, phân bón tới hiệu quả thì cũng ñặt ra yêu cầu mới ñối với tổ chức sử dụng ñất ðến thể kỷ XXI, nông nghiệp nước ta ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất góp phần tăng cao ñến 30% năng suất kinh tế [8] Như vậy nhóm các yếu tố kỹ thuật có ý nghĩa ñặc biệt quan trọng trong quá trình khai thác ñất theo chiều sâu và nâng cao hiệu quả sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp, các biện pháp kỹ thuật gồm:
- Biện pháp kinh tế: vay vốn, ñầu tư, hỗ trợ giá nông sản
- Biện pháp sinh học: thay ñổi giống, bố trí cơ cấu cây trồng phù hợp với ñiều kiện tự nhiên
- Biện pháp kỹ thuật: các biện pháp cải tạo ñất, chăm sóc cây trồng,
Trang 38- Biện pháp quản lý: ựịnh hướng trồng cây gì, nuôi con gì, số lượng diện tắch, các chắnh sách
* Nhóm các yếu tố tổ chức
- Công tác quy hoạch bố trắ sản xuất: thực hiện công tác phân vùng quy hoạch sinh thái nông nghiệp dựa vào ựiều kiện tự nhiên, dựa trên cơ sở phân tắch, dự báo và ựánh giá nhu cầu thị trường, gắn với quy hoạch phát triển các khu công nghiệp chế biến, kết cấu hạ tầng, phát triển nguồn nhân lực và thể chế pháp luật bảo vệ tài nguyên, môi trường [20] đó là cơ sở ựể phát triển hệ thống cây trồng vật nuôi và khai thác ựất một cách ựầy ựủ, hợp lý
- Hình thức tổ chức sản xuất: các hình thức tổ chức sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp ựến việc tổ chức khai thác và nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp [17] Vì thế, phát huy thế mạnh của các loại hình tổ chức sản xuất phù hợp và giải quyết tốt mối quan hệ giữa các hình thức ựó Trong tương lai hình thành nên quy mô sản xuất trên ô thửa lớn bằng việc tắch tụ ruộng ựất và chuyển ựổi ruộng ựất, ựồng thời với việc xác lập các hệ thống tổ chức sản xuất như hợp tác xã, từng bước hình thành các trang trại tập trung phát triển sản xuất
* Nhóm các yếu tố xã hội
- Hệ thống thị trường và sự hình thành thị trường ựất nông nghiệp, thị trường nông sản Có 3 yếu tố chủ yếu ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng ựất là: năng suất cây trồng, hệ số quay vòng ựất và thị trường cung cấp ựầu vào và tiêu thụ sản phẩm ựầu ra [19]
- Hệ thống chắnh sách: chắnh sách ựất ựai, chắnh sách ựiều chỉnh cơ cấu ựầu tư, chắnh sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp, chắnh sách thuế xuất nhập khẩu nông sản, chắnh sách tắn dụng và ngân hàng
- Sự ổn ựịnh chắnh trị xã hội và các chắnh sách khuyến khắch ựầu tư phát triển sản xuất nông nghiệp của cả nước
- Những kinh nghiệm, tập quán sản xuất nông nghiệp, trình ựộ, năng lực của các chủ thể sản xuất kinh doanh, trình ựộ ựầu tư
Trang 39Chương 2 PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 đối tượng và phạm vi nghiên cứu
đối tượng nghiên cứu là các loại ựất nông nghiệp của các hộ gia ựình
và cá nhân ựược giao ựất sản xuất nông nghiệp ựể sản xuất tại 02 xã ựại diện cho 02 vùng sinh thái trong đê và ngoài đê huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc
2.2 Nội dung nghiên cứu
- điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội huyện Yên Lạc
+ điều kiện tự nhiên: vị trắ ựịa lý, khắ hậu, tài nguyênẦ
+Tình hình phát triển kinh tế: cơ cấu các ngành kinh tế; cơ sở hạ tầng; văn hoá xã hội
- Thực trạng và quá trình tiến hành dồn ựiền ựổi thửa huyện Yên Lạc + Cơ sở pháp lý tiến hành DđđT
+ Thực trạng ruộng ựất trước khi dồn ựổi
+ Quá trình tổ chức thực hiện DđđT
+ đánh giá kết quả ựạt ựược của công tác DđđT
- Ảnh hưởng của công tác DđđT ựến sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp trên ựịa bàn nghiên cứu
+ Sự thay ựổi về cơ cấu sử dụng ựất, cơ cấu cây trồng, ngành nghề chăn nuôi của hộ nông dân
+ Khả năng phát huy cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất; khả năng ựầu tư cho sản xuất; áp dụng các phương tiện máy móc vào ựồng ruộng của các hộ nông dân
+ Ảnh hưởng của công tác DđđT ựến công tác quản lý Nhà nước về ựất ựai trên ựịa bàn nghiên cứu
- đánh giá hiệu quả sử dụng ựất sau khi thực hiện chắnh sách DđđT
Trang 40trên cơ sở các chỉ tiêu về kinh tế, xã hội và môi trường
- đề xuất các giải pháp thực hiện
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp thu thập thông tin
- điều tra, thu thập thông tin số liệu thứ cấp: ựó là những thông tin, số liệu
có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp ựến quá trình nghiên cứu của ựề tài ựã ựược công bố chắnh thức ở các cấp, ngành Các thông tin ựó chủ yếu gồm: số liệu về ựiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội; hiện trạng sử dụng ựất nông nghiệp qua các năm; bản ựồ hiện trạng sử dụng ựất; các văn bản về chắnh sách ựất ựai, các chắnh sách về khuyến khắch ựầu tư sản xuất và các thông tin, số liệu khác
- Thu thập thông tin số liệu sơ cấp: ựó là các thông tin chưa ựược công
bố chắnh thức trong từng nông hộ, nó phản ánh ựời sống kinh tế, văn hoá xã hội, ựặc biệt là các vấn ựề về sử dụng ựất và các vấn ựề khác có liên quan
2.3.2 Phương pháp xử lý số liệu, dữ liệu thống kê
Tiến hành xử lý dữ liệu thống kê bằng phần mềm Excel sau khi ựiều tra, phỏng vấn nông hộ theo các tiêu chắ xác ựịnh trước
2.3.3 Phương pháp chọn ựiểm và chọn lựa nghiên cứu
Các ựiểm nghiên cứu phải thoả mãn: (1) các ựặc ựiểm về ựịa hình, ựiều kiện canh tác ở các vùng khác nhau của huyện Yên Lạc; (2) thoả mãn nhu cầu ựánh giá tác ựộng của dồn ựổi ruộng ựất ựến sản xuất nông nghiệp Trong ựiều kiện nguồn lực, thời gian nghiên cứu hạn chế nên việc nghiên cứu ựiểm
mô hình chỉ tập trung ở 2 xã: Yên đồng và Hồng Châu
- Xã Yên đồng ựược chọn làm ựiểm nghiên cứu với những ựặc trưng của vùng 1 (gồm 13 xã trong đê) Mỗi xã lựa chọn 100 hộ ngẫu nhiên theo các xóm
- Xã Hồng Châu ựược chọn làm ựiểm nghiên cứu với những ựặc trưng của vùng (gồm 04 xã ngoài đê) Mỗi xã lựa chọn 100 hộ ngẫu nhiên theo các xóm