1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ THỰC TRẠNG BỆNH LỢN CON PHÂN TRẮNG TẠI TRẠI LỢN GIỐNG BẮC GIANG VÀ SỬ DỤNG CAO MẬT ĐỘNG VẬT TRONG PHÒNG VÀ TRỊ

88 466 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Bệnh Lợn Con Phân Trắng Tại Trại Lợn Giống Bắc Giang Và Sử Dụng Cao Mật Động Vật Trong Phòng Và Trị
Tác giả Nguyễn Thị Chung
Người hướng dẫn PGS.TS. Bùi Thị Tho
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Thú Y
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một trong những vấn ñề ñược người tiêu dùng quan tâm chính là mức ñộ an toàn vệ sinh của thực phẩm, việc người chăn nuôi lạm dụng một số chất như hoormon tăng trọng, kháng sinh bổ sung v

Trang 1

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

- -

NGUYỄN THỊ CHUNG

THỰC TRẠNG BỆNH LỢN CON PHÂN TRẮNG TẠI TRẠI LỢN GIỐNG BẮC GIANG VÀ SỬ DỤNG CAO

MẬT ðỘNG VẬT TRONG PHÒNG VÀ TRỊ

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành : THÚ Y

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS BÙI THỊ THO

HÀ NỘI - 2010

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan, mọi việc giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Hà N ội, tháng 8 năm 2010

Tác gi ả luận văn

Nguyễn Thị Chung

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp ñỡ quý báu của các thầy cô giáo

khoa Chăn nuôi Thú y, Viện ñào tạo sau ñại học- Trường ðại học Nông

nghiệp Hà Nội ñã dành nhiều thời gian và công sức giúp ñỡ tôi trong quá trình

học tập và thực hiện ñề tài

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn PGS.TS Bùi Thị Tho ñã tận tình giúp ñỡ và

hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn Xin chân

thành cảm ơn thầy, cô giáo Bộ môn Nội chẩn- Dược lý- ðộc chất- Khoa chăn

nuôi thú y ñã giúp tôi trong quá trình học tập và thực hiện ñề tài

Chân thành cảm ơn Ban lãnh ñạo trại lợn giống Bắc Giang cùng toàn

thể các anh chị kỹ sư chăn nuôi, bác sỹ thú y và các công nhân trong trại

giống ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện ñề tài

Tôi xin gửi lời cảm ơn tới người thân trong gia ñình, bạn bè ñồng

nghiệp, các anh chị em cán bộ công nhân trại giống ñã luôn ñộng viên giúp ñỡ

tôi hoàn thành luận văn này

Hà N ội, tháng 8 năm 2010

Tác gi ả luận văn

Nguyễn Thị Chung

Trang 4

4.1 Kết quả ñiều tra thực trạng bệnh LCPT tại trại lợn Bắc Giang 34 4.1.1 Kết quả ñiều tra thực trang bệnh LCPT từ năm 2008 ñến tháng 6 năm 2010 34 4.1.2 Kết quả theo dõi bệnh LCPT trong 6 tháng ñầu năm 2010 36

Trang 5

4.1.6 Theo dõi ảnh hưởng của bệnh Viêm tử cung ở lợn mẹ ñến tình hình mắc

4.3 So sánh kết quả ñiều trị thử nghiệm bệnh LCPT bằng cao mật bò 30% và

Trang 7

4.7: Kết quả phòng thử nghiệm bệnh LCPT của cao mật bò 534.8: Ảnh hưởng của cao ñặc mật bò ñến tăng trọng của lợn từ sơ sinh

4.10: Ảnh hưởng của các phác ñồ ñiều trị ñến tỷ lệ tái phát và khả năng

4.11: Kết quả ñiều trị ñại trà của phác ñồ 3 và 4 70

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH

4.1: So sánh tỷ lệ mắc bệnh, chết do bệnh LCPT 6 tháng ñầu năm 2010 40 4.2: So sánh tỷ lệ mắc bệnh LCPT từ sơ sinh ñến 21 ngày tuổi 43 4.3: So sánh tỷ lệ mắc bệnh LCPT ở các mùa vụ 45 4.4: So sánh ảnh hưởng của số lứa ñẻ của lợn nái ñến tỷ lệ bệnh

4.5: So sánh hiệu quả phòng bệnh LCPT của các nồng ñộ CM 57 4.6: So sánh tỷ lệ khỏi bệnh của các phác ñồ ñiều trị 64 4.7: So sánh tỷ lệ tái phát của các phác ñồ ñiều trị 67 4.8: So sánh khả năng tăng trọng của lợn giữa các phác ñồ ñiều trị 69

Trang 9

1 MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Trong Chiến lược phát triển chăn nuôi ñến năm 2020 của Chính phủ,

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, chăn nuôi nước ta sẽ hướng tới sự tập trung công nghiệp, sản xuất hàng hoá ñáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu Các sản phẩm của ngành chăn nuôi phải bảo ñảm vệ sinh môi trường ñặc biệt ñáp ứng ñược nhu cầu về an toàn thực phẩm cho người tiêu dùng trên phương diện bảo ñảm vệ sinh môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm Như vậy, việc giám sát quy trình sản xuất từ ñầu vào của chăn nuôi tới thành phẩm cho người tiêu dùng ñòi hỏi phải chặt chẽ hay nói cách khác là từ

“chuồng trại tới bàn ăn” phải ñồng bộ

Trong chăn nuôi, lợn là vật nuôi chiếm số lượng cao nhất, các sản phẩm

từ thịt lợn cũng là mặt hàng chính trên thị trường buôn bán do nhu cầu tiêu thụ của người dân cao Do ñó, bất cứ yếu tố nào nguy hiểm có hại như dịch bệnh ñều gây ảnh hưởng xấu ñến giá cả thị trường, làm giảm hiệu quả kinh tế của cả ngành chăn nuôi nói chung Một trong những vấn ñề ñược người tiêu dùng quan tâm chính là mức ñộ an toàn vệ sinh của thực phẩm, việc người chăn nuôi lạm dụng một số chất như hoormon tăng trọng, kháng sinh bổ sung vào thức ăn, cơ sở giết mổ không ñảm bảo làm cho chất lượng thịt bị biến ñổi, tồn lưu hoạt chất và vi sinh vật gây bệnh Công tác ñiều trị thú y cũng ảnh hưởng tới sự tồn lưu kháng sinh khi người ñiều trị sử dụng thuốc không ñúng quy tắc Hệ quả của những vấn ñề này làm xuất hiện các dòng vi khuẩn kháng thuốc dẫn tới ñiều trị bệnh càng khó khăn Tồn dư kháng sinh trong thực phẩm gây ảnh hưởng trực tiếp ñến sức khoẻ của con người ñặc biệt là với những kháng sinh ñã bị cấm sử dụng do có thể gây biến ñổi tổ chức hoặc cấu trúc di truyền

Trang 10

Hiện nay ngành chăn nuôi lợn theo quy mô trang trại ở nước ta ñang ngày càng phổ biến và ñạt hiệu quả kinh tế cao, ñóng vai trò quan trọng trong phát triển nến kinh tế nông nghiệp, nhưng bên cạnh ñó vẫn còn tồn tại rất nhiều hạn chế: gây ô nhiễm môi trường sống, mùi hôi thối khó chịu ảnh hưởng ñến cộng ñồng, lợn nuôi hay mắc phải các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm có thể lây sang cho con người: bệnh lợn nghệ, sảy thai truyền nhiễm, bệnh ký sinh trùng, và gần ñây nhất là dịch cúm lợn, bệnh tai xanh…

Khó khăn nan giải nhất gặp phải trong chăn nuôi chính là vấn ñề dịch bệnh, nó ñã, ñang và sẽ gây thiệt hại lớn về kinh tế cho ngành chăn nuôi Một trong những bệnh gây thiệt hại lớn về kinh tế ñó là hội chứng tiêu chảy của vật nuôi Trong chăn nuôi lợn tập trung, bệnh lây lan mạnh lại thường xuyên gặp, gây ảnh hưởng lớn ñến hiệu quả chăn nuôi, tỷ lệ chết cao, giảm khả năng tăng trọng của ñàn lợn

Một trong những bệnh thường xuyên gặp là lợn con phân trắng (LCPT) trong giai ñoạn theo mẹ Bệnh xảy ra làm cho lợn con bị viêm ruột ỉa chảy, mất nước và ñiện giải dẫn ñến giảm sức ñề kháng, còi cọc và chết nếu không ñiều trị kịp thời Cũng xoay quanh bệnh này, rất nhiều trang trại hay các nhà máy sản xuất thức ăn công nghiệp ñã sử dụng kháng sinh trộn vào thức ăn, nước uống ñể phòng tiêu chảy và ñiều trị bệnh Do không thực hiện ñúng nguyên tắc sử dụng kháng sinh nên hiện tượng kháng thuốc của vi khuẩn ngày càng gia tăng và tồn

dư kháng sinh trong các sản phẩm có nguồn gốc ñộng vật là rất cao

Có rất nhiều cách tác ñộng nhằm phòng, trị bệnh LCPT, ñồng thời tạo ñiều kiện ñể lợn con sinh trưởng tốt Hiện nay, cách cho hiệu quả nhất chính

là việc lập lại cân bằng hệ vi sinh vật ñường ruột theo hướng tích cực như sử dụng các men vi sinh, chế phẩm sinh học và ñặc biệt là dùng thảo dược trong phòng, ñiều trị bệnh LCPT Xuất phát từ tình hình thực tế trên cùng sự giúp

ñỡ của các cộng sự và ñặc biệt dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Bùi Thị Tho

Trang 11

chúng tôi tiến hành ựề tài: ề Thực trạng bệnh lợn con phân trắng tại trại lợn

giống Bắc Giang và sử dụng cao mật ựộng vật trong phòng và trị Ừ

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

+ đánh giá thực trạng bệnh lợn con phân trắng (LCPT) tại trang trại lợn giống Bắc Giang

+ đánh giá hiệu quả phòng bệnh LCPT của chế phẩm cao mật ựộng vật

+ đánh giá hiệu quả trị bệnh LCPT của chế phẩm cao mật ựộng vật

Từ kết quả nghiên cứu của ựề tài sẽ ựịnh hướng sử dụng chế phẩm cao mật ựộng vật trong phòng trị bệnh LCPT nhằm góp phần khắc phục hiện tượng kháng thuốc của vi khuẩn, hạn chế tồn dư kháng sinh trong thực phẩm

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ựề tài

1.3.1 Ý nghĩa khoa học

đề tài ề Thực trạng bệnh LCPT tại trại lợn giống Bắc Giang và sử

dụng cao mật ựộng vật trong phòng và trị Ừ nếu thành công sẽ sử dụng nó

như là một thuốc có nguồn gốc thiên nhiên nhằm thay thế các thuốc hóa học trị liệu trong phòng và trị hội chứng tiêu chảy của ựộng vật trong ựó có bệnh LCPT; góp phần giảm thiểu tình trạng ô nhiễm môi trường của các vi khuẩn kháng thuốc cũng như giảm các chất có hại tồn lưu trong các thực phẩm có nguồn gốc ựộng vật : tồn dư kháng sinh, hoạt chất hoá học, ựộc tố nấm mốc, hóa chất bảo vệ thực vậtẦ

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn

Trước hết, sự thành công của ựề tài sẽ góp phần giảm thiểu tình trạng mắc LCPT tại các trang trại chăn nuôi công nghiệp Dùng cao mật ựộng vật trong phòng trị bệnh LCPT góp phần làm phong phú thêm nguồn thuốc ựiều trị bệnh, hạn chế dùng kháng sinh tổng hợp, giảm bớt nguy cơ gây hại cho con người và xã hội

Trang 12

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Một số ựặc ựiểm của lợn con

2.1.1 đặc ựiểm tiêu hóa của lợn con

Sau khi sinh ra, chức năng của các cơ quan trong cơ thể lợn con nhất là

cơ quan tiêu hóa chưa thành thục Hàm lượng HCl và các men tiêu hóa chưa hoàn thiện, chưa ựảm nhiệm ựầy ựủ chức năng tiêu hóa nên dễ gây rối loạn trao ựổi chất mà hậu quả dễ nhận biết là rối loạn tiêu hóa gây tiêu chảy, còi cọc, thiếu máu và chậm lợn

Thời gian ựầu, dịch tiêu hóa ở lợn con thiếu cả về chất và lượng (Phùng Ứng Lân, 1985) Lợn con trước một tháng tuổi hoàn toàn không có HCl tự do

vì lúc này lượng HCl tiết ra rất ắt và nhanh chóng liên kết với niêm dịch Nhờ ựặc ựiểm này cơ thể mới có khả năng thẩm thấu ựược kháng thể ựưa vào cùng với sữa ựầu của lợn mẹ Trong giai ựoạn ựó, dịch vị không có hoạt tắnh phân giải protein mà chỉ có thể làm ựông vón sữa, huyết thanh chứa albumin và globulin ựược chuyển xuống ruột, thẩm thấu vào máu

Tuy nhiên, khi lợn con trên 14 - 16 ngày tuổi, tình trạng thiếu HCl tự do trong dạ dày không còn cần thiết cho sinh lý bình thường nữa (đào Trọng đạt

và cộng sự 1995) [6] Việc tập cho lợn con ăn sớm, ựặc biệt cai sữa sớm rút ngắn ựược giai ựoạn thiếu HCl tự do, hoạt hóa hoạt ựộng tiết dịch, tạo khả năng ựáp ứng miễn dịch của cơ thể

2.1.2 Cơ năng ựiều tiết thân nhiệt

Khi còn ở trong cơ thể mẹ, thân nhiệt của bào thai ựược giữ ổn ựịnh Sau khi sinh ra, cơ thể bị mất một lượng nhiệt lớn do tác ựộng của môi trường làm con vật sơ sinh bị giảm thân nhiệt trong những giờ ựầu tiên

Cơ năng ựiều tiết thân nhiệt của lợn con còn kém do:

Trang 13

- Hệ thần kinh của lợn con chưa phát triển hoàn chỉnh Trung khu ựiều tiết thân nhiệt ở vỏ não mà não của gia súc là cơ quan phát triển muộn nhất ở

cả hai giai ựoạn trong và ngoài thai

- Diện tắch bề mặt của cơ thể lợn con so với khối lượng cơ thể cao hơn so với lợn trưởng thành nên lợn dễ bị mất nhiệt và lạnh (đào Trọng đạt và cs 1996) [7]

- Tốc ựộ sinh trưởng của gia súc non rất cao, trong vòng 10-15 ngày thể trọng tăng 1-3 lần, sau 2 tuần tuổi trọng lượng lợn có thể tăng gấp 14-15 lần so với lợn sơ sinh Vì vậy, nếu sữa mẹ không ựảm bảo chất lượng, khẩu phần thức ăn thiếu ựạm sẽ làm cho sự sinh trưởng của cơ thể chậm lại và tăng trọng theo tuổi giảm xuống điều ựó làm cho khả năng chống ựỡ bệnh tật của lợn con kém

2.1.3 Hệ miễn dịch của lợn con

Ở cơ thể lợn con, hệ thống miễn dịch chưa hoàn thiện, chúng chưa có khả năng tạo kháng thể chủ ựộng mà chỉ có ựược kháng thể từ mẹ truyền sang qua nhau thai hay sữa ựầu

Bộ máy tiêu hóa và các dịch tiêu hóa ở gia súc non hoạt ựộng rất yếu Lượng enzyme tiêu hóa và HCl tiết ra chưa ựủ ựể ựáp ứng quá trình tiêu hóa

gây rối loạn tiêu hóa vì vậy mầm bệnh (Salmonella, E coli, Cl.perfringensẦ)

dễ dàng xâm nhập vào cơ thể qua ựường tiêu hóa

Theo Nguyễn Như Thanh và cs (2001) [34] trong quá trình ựáp ứng miễn dịch trên bề mặt kháng nguyên có thể tập trung nhiều Lymphocid tham gia miễn dịch tế bào hoặc kháng thể là các globulin miễn dịch Với lợn con mức

ựộ ựáp ứng miễn dịch ựược xác ựịnh không những phụ thuộc vào sự có mặt của kháng thể mà còn phụ thuộc vào mức ựộ sẵn sàng của hệ thống miễn dịch ựối với phản ứng

Trang 14

2.1.4 Hệ vi sinh vật ñường ruột

Theo Nguyễn Thị Nội (1985) [26]: Ở trạng thái sinh lý bình thường, giữa vật chủ và hệ vi sinh vật trong ñường tiêu hóa cũng như giữa các vi sinh vật với nhau luôn ở trạng thái cân bằng Trong ñường tiêu hóa của lợn có rất nhiều

vi sinh vật cư trú, chúng giữ chức năng nhất ñịnh trong quá trình tiêu hóa và

có vai trò sinh lý quan trọng với cơ thể

Hệ vi sinh vật ñường ruột bao gồm hai nhóm

- Nhóm vi khuẩn ñường ruột: nhóm này thích ứng với môi trường của ñường tiêu hóa và trở thành vi khuẩn bắt buộc gồm: E coli, Salmonella,

Shigella, Klesiella, Proteus… Trong nhóm vi khuẩn này, người ta quan tâm

nhiều nhất ñến trực khuẩn E coli Vi khuẩn tồn tại nhiều trong ñường tiêu hóa

của người và gia súc, gia cầm ðây là loại vi khuẩn phổ biến nhất hành tinh,

chúng có mặt ở mọi nơi và khi gặp ñiều kiện thuận lợi, các chủng E coli trở lên cường ñộc gây bệnh Cấu trúc kháng nguyên của E coli rất phức tạp

Người ta ñã phát hiện có ít nhất 170 kháng nguyên O, 80 kháng nguyên K, 86 kháng nguyên H và một số quyết ñịnh kháng nguyên F

- Nhóm vi khuẩn vãng lai: chúng là bạn ñồng hành của thức ăn, nước

uống vào hệ tiêu hóa gồm: Staphylococcus spp, Streptococcus spp, Bacillus

subtilis… Ngoài ra, trong ñường tiêu hóa của lợn còn có các trực khuẩn yếm

khí gây thối rữa: Clostridium perfringens, Bacillus sporogenes, Bacillus

fasobacterium, Bacillus puticfus…

2.2 Bệnh lợn con phân trắng - LCPT

Bệnh LCPT khá phổ biến ở lợn con theo mẹ, ñặc ñiểm của bệnh là viêm

dạ dày - ruột, ñi ỉa và gầy sút nhanh Bệnh LCPT ñã có từ rất lâu và ngày càng phổ biến ở các trại chăn nuôi tập trung và các nông hộ

Ngày nay với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, bệnh ñã ñược khống chế phần nào, nhưng việc loại trừ nó trong chăn nuôi tập trung thì còn gặp rất

Trang 15

nhiều khó khăn không những ở nước ta mà cả những nước có trình ựộ khoa học tiên tiến trên thế giới (đặng Xuân Bình và cs, 2001) [2], Hồ Văn Nam và

cs, 1997 [20] Chắnh vì vậy mà bệnh ựã và ựang ựược các nhiều khoa học quan tâm và nghiên cứu

LCPT là một trạng thái lâm sàng rất ựa dạng, ựặc ựiểm là viêm dạ dày

ruột Tác nhân gây bệnh chủ yếu là do E coli, bệnh xuất hiện vào thời kỳ ựầu

sau khi sinh và suốt trong thời kỳ bú mẹ (Phạm Sỹ Lăng 2004)

Bệnh thường xảy ra ở lợn con sơ sinh ựến 21 ngày tuổi, tỷ lệ mắc bệnh cao có thể 100% Nếu bệnh xảy ra ngay ở những ngày ựầu mới sinh, tỷ lệ chết 20-50% có khi tới 100% số con ốm Lợn con sau khi khỏi bệnh thường còi cọc, sinh trưởng, phát dục chậm hẳn từ 26-40% so với con khỏe mạnh đặc biệt rất dễ kế phát các bệnh khác

Bệnh LCPT thường xảy ra quanh năm, không theo mùa vụ (đào Trọng đạt và cs 1996) [7] Tùy theo ựiều kiện thời tiết, ựiều kiện nuôi dưỡng chăm sócẦ bệnh phát sinh nhiều hay ắt, nghiêm trọng hay không nghiêm trọng Tuy nhiên, bệnh xảy ra nhiều vào vụ hè thu và vụ ựông xuân khi thời tiết có mưa phùn, những ngày có ựộ ẩm cao hay khi có gió mùa ựông bắc, thời tiết thay ựổi ựột ngột, nóng lạnh thất thường làm cho lợn con không kịp thắch nghi với môi trường bên ngoài dẫn ựến lợn con mắc bệnh hàng loạt và nhiều hơn các mùa khác

2.2.1 Nguyên nhân

Bệnh LCPT ựã và ựang ựược nhiều tác giả quan tâm, nghiên cứu và ựưa

ra những nhận ựịnh khác nhau về nguyên nhân gây bệnh Song, nguyên nhân tập trung theo hai hướng chắnh như sau:

- Nguyên nhân nội tại

- Nguyên nhân do ngoại cảnh

Trang 16

2.2.1.1 Nguyên nhân n ội tại

Theo Hồ Văn Nam và cs (1997) [20]: Khi mới sinh, cơ thể lợn con chưa phát triển hoàn chỉnh về hệ tiêu hóa và hệ miễn dịch Trong dạ dày lợn con thiếu HCl, do ựó pepsinogen tiết ra không ựược hoạt hóa ựể chuyển thành pepsin Khi thiếu men pepsin mà sữa bị kết tủa dưới dạng cazein không tiêu hóa ựược bị ựẩy xuống ruột già gây rối loạn tiêu hóa, từ ựó dẫn tới bệnh và phân có màu trắng là màu của cazein chưa ựược tiêu hóa

Theo đào Trọng đạt và cs (1996) [7] thì một trong các yếu tố làm cho lợn con dễ mắc bệnh ựường tiêu hóa là do thiếu sắt Nhiều thực nghiệm ựã chứng minh, trong cơ thể sơ sinh phải cần 40-50 mg sắt nhưng lợn con chỉ nhận ựược lượng sắt qua sữa mẹ là 1mg Vì vậy phải bổ sung một lượng sắt tối thiểu 200-250 mg/con/ngày Khi thiếu sắt, lợn con dễ sinh bần huyết, cơ thể suy yếu, sức ựề kháng giảm nên dễ mắc bệnh phân trắng

Phạm Ngọc Thạch, đỗ Thị Nga (2006) [35] Bệnh LCPT ựã có từ rất lâu và ngày càng phổ biến ở các trại chăn nuôi tập trung và các nông hộ trên lợn từ 5-25 ngày tuổi dễ mắc bệnh nhất

Cũng theo các tác giả này thì nguyên nhân gây bệnh LCPT chủ yếu do bản thân gia súc non (do sự phát dục của bào thai kém) Do những ựặc ựiểm sinh lý bộ máy tiêu hóa của gia súc non như dạ dày và ruột của lợn con trong

3 tuần ựầu chưa có khả năng tiết dịch vị, thức ăn trực tiếp kắch thắch vào niêm mạc mà tiết dịch, trong dịch vị chưa có HCl, hàm lượng và hoạt tắnh của men pepsin rất ắt

Do hệ thống thần kinh của gia súc non chưa ổn ựịnh nên kém thắch nghi với sự thay ựổi của ngoại cảnh

Mặt khác, lợn con trong thời kỳ bú sữa có tốc ựộ phát triển về cơ thể rất nhanh ựòi hỏi phải cung cấp ựầy ựủ ựạm, khoáng và vitamin Trong khi ựó sữa

mẹ ngày càng giảm về số lượng và chất lượng Nếu không kịp thời bổ sung dinh dưỡng, lợn con sẽ còi cọc, chậm lớn, dễ nhiễm bệnh, nhất là bệnh LCPT

Trang 17

2.2.1.2 Nhóm nguyên nhân ngo ại cảnh

Nhiều công trình nghiên cứu trong và ngoài nước ựã có nhận ựịnh bệnh LCPT xảy ra do nhiều nguyên nhân phối hợp, liên quan ựến hàng loạt yếu tố Qua tài liệu của nhiều tác giả có thể chia thành những nguyên nhân sau:

- Do ựiều kiện thời tiết khắ hậu

Ngoại cảnh là yếu tố quan trọng ảnh hưởng ựến sức ựề kháng của gia súc Khi có sự thay ựổi các yếu tố như: nhiệt ựộ, ựộ ẩm, ựộ thoáng khắ của chuồng nuôi ựều ảnh hưởng ựến tình trạng sức khỏe của lợn

đặc biệt ở lợn con theo mẹ, do cấu tạo, chức năng sinh lý của các hệ cơ quan chưa ổn ựịnh và hoàn thiện Hệ thống tiêu hóa, miễn dịch, khả năng phòng vệ và hệ thống thần kinh ựều chưa hoàn thiện Vì vậy lợn con là ựối tượng chịu tác ựộng của ựiều kiện ngoại cảnh mạnh nhất bởi các phản ứng thắch nghi và bảo vệ của cơ thể còn rất yếu

Lạnh và ẩm là hai yếu tố gây rối loạn hệ thống ựiều hòa trao ựổi nhiệt của cơ thể, từ ựó dẫn ựến rối loạn quá trình trao ựổi chất Khi nhiệt ựộ quá lạnh, thân nhiệt giảm xuống làm mạch máu ngoại vi co lại, máu dồn vào các

cơ quan nội tạng Khi ựó mạch máu thành ruột bị xung huyết gây trở ngại cho việc tiêu hóa thức ăn bị ựình trệ tạo ựiều kiện cho vi khuẩn gây thối rữa phát triển Quá trình lên men tạo nhiều sản phẩm ựộc, chất ựộc làm hưng phấn gây tăng nhu ựộng ruột đồng thời tắnh thấm của thành mạch tăng, làm tăng tiết nước vào lòng ruột, làm cho phân nhão ra kết hợp với nhu ựộng ruột tăng, phân ựược tống ra ngoài nhiều gây tiêu chảy

đào Trọng đạt và cs (1996) [7], Phạm Khắc Hiếu và cs (1998) [11] cũng cho rằng các yếu tố stress lạnh, ẩm ảnh hưởng rất lớn ựến lợn sơ sinh, lợn con vài ngày tuổi Trong các yếu tố về tiểu khắ hậu thì quan trọng nhất là nhiệt ựộ và ựộ ẩm độ ẩm thắch hợp cho lợn là từ 75-85% Việc làm khô và giữ ấm chuồng nuôi là vô cùng quan trọng

Trang 18

Hồ Văn Nam và cs (1997) [20] khi gia súc bị lạnh ẩm kéo dài sẽ làm giảm phản ứng miễn dịch, giảm tác ñộng thực bào, do ñó gia súc dễ bị vi khuẩn cường ñộc gây bệnh

Sử An Ninh (1993) [25] cho rằng yếu tố lạnh ẩm là nguyên nhân hàng ñầu gây nên bệnh

Theo Chu Thị Thơm và cộng sự (2006) [39] nếu chuồng nuôi không thoáng khí, ẩm, tồn ñọng nhiều phân, rác, nước tiểu khi nhiệt ñộ trong chuồng tăng cao sẽ sinh nhiều khí có hại : NH3, H2S làm lợn con trúng ñộc thần kinh nặng gây trạng thái stress - một trong những nguyên nhân dẫn ñến tiêu chảy

- Do ñặc ñiểm nuôi dưỡng

Theo Phạm Ngọc Thạch, ðỗ Thị Nga (2006) [35] thì một trong những nguyên nhân gây bệnh LCPT là do gia súc mẹ trong thời gian mang thai không ñược nuôi dưỡng ñầy ñủ hoặc gia súc mẹ bị bệnh và do gia súc mẹ ñộng dục

Trong giai ñoạn theo mẹ, ñặc biệt lợn con mới sinh, sữa mẹ là nguồn dinh dưỡng quan trọng nhất, sự sinh trưởng và phát triển của lợn con nhanh hay chậm phụ thuộc vào sữa mẹ tốt hay xấu Nếu chất lượng sữa mẹ kém dễ gây rối loạn tiêu hóa ở lợn con từ ñó dễ phát sinh bệnh Tình trạng rối loạn trao ñổi protein có thể xuất hiện do thiếu hụt protein trong thức ăn, tỷ lệ các axit amin trong khẩu phần không cân ñối, do hệ tiêu hóa của lợn mẹ hấp thu kém Do vậy, nếu chúng ta không chăm sóc tốt, không cung cấp ñủ chất dinh dưỡng cũng là nguyên nhân gây nên bệnh

Mặt khác lợn con ở giai ñoạn sơ sinh chưa phát triển hoàn chỉnh về giải phẫu, sinh lý nên quá trình tiêu hóa và hấp thu kém, ñiều hòa nhiệt kém, hệ thống miễn dịch chưa hoạt ñộng nên việc có sữa tốt cho lợn con bú rất quan trọng Sự tạo sữa của lợn mẹ ở các giai ñoạn khác nhau là khác nhau, giai ñoạn mới sinh 1-2 ngày có quá trình tiết sữa ñầu Sữa ñầu có hàm lượng vitamin A,

Trang 19

B, C, D cao hơn nhiều so với sữa thường; protein chiếm tới 18-19%, lượng γ - globulin chiếm 34-45%, do ñó phải có quá trình tập ăn thích hợp cho lợn con Ngoài ra, sữa ñầu còn có MgSO4 có tác dụng tẩy chất cặn bã trong ñường tiêu hóa của lợn sơ sinh, làm tăng nhu ñộng ruột

- Do stress

Theo Sử An Ninh và cs (1981) [24] bệnh LCPT có liên quan ñến stress Hầu hết lợn con bị bệnh phân trắng có hàm lượng cholesterol trong huyết thanh giảm thấp Sự thay ñổi các yếu tố khí hậu, thời tiết, mật ñộ chuồng nuôi, phương thức chăn nuôi, vận chuyển ñi xa ñều là các tác nhân stress quan trọng trong chăn nuôi, ñẫn ñến hậu quả giảm sút sức khỏe vật nuôi, là nguy cơ xảy ra các bệnh trong ñó có bệnh tiêu chảy

- Do vi khuẩn

Vi khuẩn là một trong những nguyên nhân quan trọng ñược nhiều nhà khoa học trong và ngoài nước nghiên cứu và công nhận Hầu hết các tác giả nghiên cứu về tiêu chảy của lợn ñều kết luận trong bất cứ trường hợp nào của bệnh cũng ñều có vai trò tác ñộng của vi khuẩn

Hệ vi khuẩn có hại trong ñường ruột ñược quan tâm nhiều nhất là trực

khuẩn E coli ðây là nguyên nhân quan trọng ñược nhiều nhà khoa học trong nước và trên thế giới công nhận Người ta ñã chứng minh ñược vai trò của E

coli trong bệnh lợn con phân trắng

Theo Nguyễn Như Thanh và cs (2001) [34] ở bệnh LCPT tác nhân gây

bệnh chủ yếu là E coli, ngoài ra có sự tham gia của Salmonella và thứ yếu là

Proteus, Streptococcus

Radostits O M và cs (1994) [51] cho rằng E.coli gây bệnh cho lợn là các chủng có kháng nguyên pili và sản sinh ñộc tố ñường ruột ñóng vai trò quan trọng và phổ biến trong quá trình tiêu chảy ở lợn

ðoàn Thị Kim Dung (2004) [5] cho biết khi lợn bị tiêu chảy số loài vi

Trang 20

khuẩn và tổng số vi khuẩn hiếu khí trong một gam phân tăng lên so với lợn

không bị tiêu chảy Khi phân lập tác giả thấy rằng số lượng vi khuẩn E coli,

Salmonella và Streptococcus tăng lên trong khi ñó các chỉ tiêu này giảm ñi ñối với ñi ñối với Staphylococcus và Bacilus Subtilis

Theo Nguyễn Thị Oanh (2003) [28] lợn nái ở ðắc Lắc nhiễm

Salmonella với tỷ lệ 17,20%, trong ñó lợn ở lứa tuổi từ 2-4 tháng nhiễm

Salmonella cao nhất (24,78%) Ở lợn khỏe tỷ lệ nhiễm Salmonella là 11,20%

trong khi ñó ở lợn tiêu chảy tỷ lệ nhiễm là 23,68%

Vũ Bình Minh, Cù Hữu Phú (1999) [19] khi nghiên cứu về E coli ở phân lợn tiêu chảy tỷ lệ phát hiện E coli ñộc trong phân là 80-90% số mẫu

xét nghiệm

Nguyễn Thị Ngữ (2005) [22] khi nghiên cứu về E coli và Salmonella

trong phân lợn tiêu chảy và lợn không tiêu chảy ñã kết luận: ở lợn không tiêu

chảy có 83,30%-88,29% số mẫu có E coli, 61,00-70,50% số mẫu có mặt

Salmonella Trong khi ñó ở mẫu phân của lợn bị tiêu chảy thì có tới

93,70-96,40% số mẫu phân lập có E coli và 75,00%- 78,60% số mẫu phân lập có

Salmonella

Phạm Thế Sơn và cộng sự (2008) [32] ñã nghiên cứu hệ vi khuẩn ñường ruột ở lợn khỏe và lợn tiêu chảy cho thấy lợn ở cả hai trạng thái ñều có

6 loại vi khuẩn thường gặp là: E coli, Salmonella, Klebsiella,

Staphylococcus , Bacillus Subtilisvaf, Clostridium ferfringens

Theo Nguyễn Bá Hiên (2001) [10], ở gia súc mắc hội chứng tiêu chảy

số lượng 3 loại vi khuẩn: E coli, Salmonella, Clostridium ferfringens tăng lên

từ 2-10 lần so với lượng của chúng ở gia súc khỏe mạnh Hơn nữa tỷ lệ các chủng mang yếu tố gây bệnh sản sinh ñộc tố cũng tăng cao

Theo Carter G.R (1995) [46] thì ñộc tố chịu nhiệt (STb) của vi khuẩn E

coli ñược tìm thấy ở 75% các chủng E coli phân lập từ lợn con, 32% số chủng

Trang 21

ETEC phân lập ñược từ lợn cũng thấy có mặt của STb Vai trò của STb trong tiêu chảy chưa ñược xét ñến, mặc dù STb có thể kích thích gây tiêu chảy ở lợn con khi gây bệnh thực nghiệm STb gây hiện tượng teo lông nhung ở ruột lợn

Evans D.G., Evan D.J (1973) [47] khi nghiên cứu về ñộc tố ñường ruột

của Salmonells cho thấy ñộc tố gồm hai thành phần ñộc tố thẩm xuất nhanh

(Rapid permeability Factor viết tắt là RPF) và ñộc tố thẩm xuất chậm(Delayed permeability Factor viết tắt là DPF)

- Do virus

Khoon teng Hout (1995) [14] ñã thống kê ñược ở lợn có 11 loại virus có tác ñộng làm tổn thương ñường tiêu hóa gây tiêu chảy như: Adenovirus type

IV, Enterovirus, Rotavirus, Coronavirus, virus gây bệnh dịch tả lợn…

Virus là một trong những hội chứng gây ra tiêu chảy ở lợn Nhiều tác giả ñã nghiên cứu và ñưa ra kết luận về vai trò của một số virus trong quá trình gây bệnh như: Rota virus, TGE, Enterovirus, Parvovirus, Adenovirus

Nilsol O (1984) [50] khi nghiên cứu về virus gây bệnh ñường tiêu hóa

ñã xác ñịnh ñược vai trò của Rotavirus trong hội chứng tiêu chảy ở lợn

Theo Bergenland H.U (1992) [44] trong số những mầm bệnh thường gặp ở lợn trước và sau cai sữa bị bệnh tiêu chảy có rất nhiều loại virus, 29% phân lợn bệnh tiêu chảy phân lập ñược Rotavirus, 11,2% có TGE, 2% có Enterovirus, 0,7% có Parvovirus

- Do ký sinh trùng

Ký sinh trùng nói chung và ký sinh trùng ñường tiêu hóa nói riêng là một trong những nguyên nhân gây ra tiêu chảy ở lợn cũng như các loài gia súc khác Tác giả Nguyễn Kim Thành (1999) [36] cho biết trong ñường ruột của lợn tiêu chảy ñã tìm thấy giun ñũa ký sinh với lượng không nhỏ

Theo Phạm Văn Khuê, Phan Lục (1996) [15] sán lá ruột lợn và giun ñũa lợn ký sinh trong ñường tiêu hóa, chúng làm tổn thương niêm mạc ñường tiêu hóa và gây viêm ruột ỉa chảy

Trang 22

2.2.2 Cơ chế gây bệnh

Theo Phạm Khắc Hiếu và cs (1998) [11], bệnh có liên quan ñến trạng thái stress như thời tiết lạnh ẩm hay nóng ẩm ñột ngột, thức ăn cho lợn mẹ thay ñổi bất thường về lượng ñạm, chất béo, chất khoáng và vitamin

Hệ thống dạ dày - ruột của lợn con ñặc biệt mẫn cảm với stress Tác nhân stress tác ñộng với cường ñộ mạnh, thời gian kéo dài thì viêm loét dạ dày

là ñiều chắc chắn xảy ra Dưới tác ñộng của các yếu tố gây bệnh tạo nên một

áp lực lớn ở ống tiêu hóa, kết quả làm tăng nhu ñộng ruột dẫn ñến tiêu chảy

ðầu tiên tiêu chảy là một phản xạ có lợi nhằm bảo vệ cơ thể, ñẩy các tác nhân gây bệnh ra bên ngoài Song do nguyên nhân gây bệnh không ngừng phát triển cùng với sức ñề kháng của cơ thể giảm ñã kích thích gây tổ thương niêm mạc, tiêu chảy kéo dài về sau tất yếu có hại cho cơ thể Lợn con tiêu chảy nhiều sẽ gây rối loạn chức năng sinh lý tiêu hóa, hấp thu, mất cân bằng

hệ vi sinh vật ñường ruột Vi khuẩn có hại lên men gây thối phát triển nhanh, ñặc biệt E coli sẽ sản sinh ra yếu tố kháng khuẩn Colicin V làm hạn chế sự phát triển của các vi khuẩn ñường ruột ðồng thời, chúng còn tạo ra ñộc tố ñường ruột gây viêm niêm mạc ruột kéo theo nhiều nước vào ruột, xuất hiện

ỉa chảy Lợn con ñi ngoài nhiều lần sẽ dẫn tới tình trạng mất nước, gây rối loạn chức năng sinh lý tiêu hóa, hấp thu của ống tiêu hóa

Hồ Văn Nam và cs (1997) [20] cho biết quá trình rối loạn càng trầm trọng hơn khi hệ vi sinh vật trong ống tiêu hóa ở trạng thái mất cân bằng Những vi khuẩn có hại phát triển mạnh, vi khuẩn lên men gây thối rữa phát triển nhanh chóng Song song với sự phát triển về số lượng vi khuẩn thì lượng ñộc tố tiết ra cũng tăng hơn nhiều ðộc tố này vào máu quá nhiều sẽ làm rối loạn cơ năng giải ñộc của gan và quá trình lọc thải của thận

Trang 23

2.2.3 Triệu chứng - bệnh tích

2.2.3.1 Tri ệu chứng

Bệnh thường xảy ra ở lợn con, ñặc biệt ở lợn con sơ sinh ñến 21 ngày tuổi Có con mắc sớm hơn ngay sau khi sinh 2-3 giờ nhưng cũng có con mắc muộn hơn khi 4 tuần tuổi

Lợn mắc bệnh lúc ñầu vẫn bú bình thường, nhưng sau ñó giảm bú, khi nặng thì bỏ bú Lợn gầy tóp nhanh, lông xù ñuôi rũ, da nhăn nheo, nhợt nhạt, hai chân sau dúm lại và run rẩy, ñuôi và khoeo dính ñầy phân Khi lợn con ñi

ỉa rặn nhiều lưng uốn cong, bụng thóp lại, nằm nhiều hơn ñi lại ða số thân nhiệt không tăng, nếu tăng chỉ sau 2-3 ngày sẽ trở lại bình thường

Theo Phạm Ngọc Thạch, ðỗ Thị Nga (2006) [35] thì lợn con từ 5-25 ngày dễ mắc bệnh Trong 1-2 ngày ñầu mắc bệnh lợn vẫn bú và chạy nhảy như thường Lúc ñầu phân táo rắn như hạt ñậu xanh, nhạt màu Sau ñó chuyển sang ỉa phân lỏng dần có màu vàng hoặc trắng, có bọt lầy nhầy, mùi tanh khắm Con vật có bú hoặc bỏ bú, lông xù và dựng, da nhăn nheo, nhợt nhạt, ñuôi và khoeo dính ñầy phân Con vật bị bệnh từ 5-7 ngày, cơ thể quá kiệt sức dẫn ñến chết, nếu gia súc qua khỏi thì chậm lớn, còi cọc

2.2.3.2 B ệnh tích

Theo Tạ Thị Vịnh (1996) [41]: Khi lợn chết, xác gầy, thân sau bê bết phân Mổ khám thấy bên trong dạ dày dãn rộng, chứa ñầy sữa ñông vón không tiêu Ruột non căng phồng chứa ñầy hơi với những ñám xuất huyết ở thành ruột Chất chứa trong ruột lẫn máu, hạch lâm ba ruột tụ huyết Các cơ quan khác như phổi, gan, thận ít biến ñổi

2.2.4 Phòng và trị bệnh

2.2.4.1 Phòng b ệnh

Việc phòng và trị bệnh LCPT phải kết hợp nhiều biện pháp khác nhau:

- Phòng bệnh bằng các biện pháp nuôi dưỡng, chăm sóc, quản lý

Trang 24

Bệnh LCPT chịu ảnh hưởng rất lớn của ngoại cảnh, ñiều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc, quản lý vì vậy việc cải thiện tình hình chăn nuôi sẽ góp phần không nhỏ trong việc phòng bệnh

Có một trong số tác giả cho rằng việc giữ gìn chuồng trại sạch sẽ, kín

ấm vào mùa ñông, xuân ñồng thời khô ráo, chống ẩm ướt sẽ phòng bệnh hiệu quả cao

Theo Phạm Khắc Hiếu và cs (1998) [11]: Lợn con sinh ra phải ñược sưởi ấm ở nhiệt ñộ 340C trong suốt tuần lễ ñầu tiên, sau ñó giảm dần xuống nhưng không ñược thấp hơn 300C, như vậy lợn sẽ tránh ñược những stress lạnh ẩm

Hồ Văn Nam và cs (1997) [20] phòng trị bệnh LCPT trước hết phải chú

ý ñến việc chăm sóc nuôi dưỡng lợn mẹ có chửa (nhất là kỳ II) và thời kỳ cho con bú, ñảm bảo khẩu phần ăn thích hợp

Tiêu chảy là một bệnh do nhiều nguyên nhân gây ra, ñể phòng chống bệnh ñường tiêu hóa nói chung và bệnh phân trắng nói riêng cho lợn phải thực hiện ñồng bộ nhiều biện pháp, tác ñộng ñến nhiều khâu như: môi trường chăn nuôi, ñối tượng lợn con và lợn mẹ trên nguyên tắc 3 nên, 3 chống

Nên: Cho lợn con bú sữa ñầu càng sớm càng tốt, nên chăm sóc lợn mẹ trước và sau khi sinh, nên tập ăn sớm cho lợn con

Chống: Chống ẩm, chống bẩn và chống lạnh

Theo Niconxki V V (1986) [23], Phạm Khắc Hiếu và cs (1998) [11] cho rằng các yếu tố khí hậu, thời tiết không thuận lợi là yếu tố tác ñộng mạnh nhất ñến quá trình loạn khuẩn ở lợn và là nguyên nhân gây ra bệnh tiêu chảy Việc khắc phục yếu tố bất lợi về thời tiết, khí hậu, loại trừ các stress xấu có vai trò quan trọng trong phòng chống tiêu chảy ở lợn

Faiborther (1992) [48] phải ñảm bảo cho lợn con ñược nuôi trong môi trường có nhiệt ñộ ổn ñịnh 30-340C, không có rác bẩn, nền chuồng có ñộ dẫn

Trang 25

nhiệt thấp Lợn nái nên nuôi ở môi trường 220 C, vì vậy trong chuồng lợn ựẻ cần có ô úm có nhiệt ựộ cao hơn cho lợn con độ ẩm chuồng nuôi cũng ảnh hưởng không nhỏ tới bệnh tiêu chảy ở lợn con Do ựó cần hạn chế dùng nước tắm rửa cho lợn ở giai ựoạn lợn con theo mẹ cũng như cai sữa, ựộ ẩm thắch hợp cho lợn con ựược khuyến cáo là 70-85%

Lê Văn Phước (1997) [29] biện pháp phòng chống tiêu chảy trước hết

là hạn chế, loại trừ các yếu tố stress mang lại hiệu quả tắch cực Khắc phục những yếu tố bất lợi về thời tiết khắ hậu(giữ bầu tiểu khắ hậu chuồng nuôi ấm

áp trong mùa ựông và thoáng mát trong mùa hè) ựể tránh rối loạn tiêu hóa, ổn ựịnh trạng thái cân bằng giữa cơ thể và môi trường

Cabrera J.F., Gonzalez M (1989) [45], đào Trọng đạt và cs (1995) [6] trong quy trình chăm sóc nuôi dưỡng lợn thì công tác chăm sóc, nuôi dưỡng lợn con và lợn mẹ ựúng kỹ thuật phù hợp với lứa tuổi là yếu tố quan trọng quyết ựịnh ựến tỷ lệ tiêu chảy cao hay thấp Thành phần và sự cân ựối các chất dinh dưỡng trong khẩu phần ựóng vai trò quan trọng

- Phòng bệnh bằng các chế phẩm sinh học và các chất hóa học trị liệu

Các nhóm vi khuẩn thường dùng là Bacillus subtilis, Colibacterium,

LactobacillusẦ Các vi khuẩn này khi ựưa vào ựường tiêu hóa của lợn sẽ có vai trò cải thiện tiêu hóa thức ăn, lập lại cân bằng vi sinh vật ựường ruột, ức chế và khống chế các vi khuẩn có hại

Trang 26

Lê Thị Tài và cs (1997) [33] viên subtilis chữa ỉa chảy ñạt trên 90%

Tạ Thị Vịnh và cs (2002) [43] nghiên cứu và ứng dụng thành công chế phẩm vitom1- 1 và cao mật lợn trong phòng trị bệnh tiêu chảy lợn con

Trần Thị Hạnh và cs (2000) [9] ñã dùng chế phẩm E coli sữa cho lợn

ăn ñể phòng tiêu chảy lợn con có hiệu quả phòng bệnh trong suốt thời gian

bú mẹ

Nguyễn Thị Thanh Hà, Bùi Thị Tho (2009) [8] tác dụng phòng bệnh LCPT khi bổ sung cao mật bò 20% cho lợn từ 1-21 ngày tuổi là tốt nhất, giảm tới 31,4% tỷ lệ lợn mắc bệnh

ðỗ Trung Cứ và cs (2000) [3] sử dụng chế phẩm Biosubtyl phòng bệnh tiêu chảy ở lợn con, làm giảm ñược 42% số lợn bị tiêu chảy ở lợn con giai ñoạn từ 1-60 ngày tuổi

phòng cho lợn ở nhiều ñịa phương ñem lại hiệu quả phòng bệnh không cao

Nguyễn Thị Nội (1985) [26] ñã nghiên cứu về vai trò của E coli trong

bệnh lợn con phân trắng và vacxin dự phòng ñã chọn ra những Serotype thường gặp cùng với các chủng có kháng nguyên K88 ñể chế vacxin phòng bệnh Tiêm cho lợn nái chửa 4-6 tuần trước khi ñẻ cho kết quả bảo hộ tăng hơn 30- 40% lợn con sinh ra so với ñối chứng

Trên cơ sở nghiên cứu về các vi khuẩn gây bệnh tiêu chảy các nhà khoa học ñã kết luận có nhiều loại vi khuẩn tác ñộng và gây ra hội chứng tiêu chảy nói chung và bệnh lợn con phân trắng nói riêng Việc tìm ra một loại vacxin

ña giá ñược bào chế từ nhiều chủng vi khuẩn gây bệnh là một hướng nghiên

Trang 27

cứu hiện nay Trên cơ sở ñó Nguyễn Thị Nội và cs (1989) [27] ñã nghiên cứu

và bào chế vacxin ña giá Salsco ñể phòng bệnh ỉa chảy cho lợn Vacxin ñược

chế từ các chủng vi khuẩn E coli và Salmonella, Streptococcus

Nguyễn Như Thanh và cs (2001) [34]: chế vacxin E coli ñể phòng

bệnh ở nhiều ñịa phương thường ñem lại hiệu quả phòng bệnh không cao Do

ñó vacxin cần ñược chế từ các serotype tại chỗ sẽ cho kết quả tốt hơn

Ngoài các loại vacxin E coli các nhà khoa học cũng ñã nghiên cứu chế vacxin Salmonella Hiện nay trên thế giới ñã có nhiều loại vacxin phòng bệnh

do vi khuẩn Salmonella gây ra ở lợn

- Phòng bệnh bằng bổ sung sắt

Ở lợn con, việc thiếu sắt dẫn ñến thiếu máu cũng là một nguyên nhân quan trọng gây bệnh Ngày nay quy trình chăn nuôi bắt buộc phải tiêm Dextran - Fe cho lợn con ở 3 và 7 ngày sau khi ñẻ trong toàn quốc

Trần Minh Hùng, Hoàng Danh Dự và cs (1986) [13] khi sử dụng Dextran - Fe với liều 100mg/kg thể trọng thu ñược kết quả: thuốc có tác dụng hạn chế bệnh với tỷ lệ 58% trong tổng ñàn không mắc bệnh trong bốn tuần tuổi ñầu, nâng cao tỷ lệ sống từ 62% lên 96% Trọng lượng cai sữa tăng hơn 1,46kg/con so với ñối chứng

2.2.4.2 ðiều trị

Muốn ñiều trị hội chứng tiêu chảy nói chung và bệnh LCPT nói riêng có

hiệu quả phải tuân theo những nguyên tắc sau:

- Chống viêm ở niêm mạc ñường tiêu hóa, dạ dày, ruột

- Chống vi khuẩn gây bệnh kế phát bằng các thuốc hóa học trị liệu

- Chống hiện tượng loạn khuẩn, khôi phục hệ vi sinh vật có lợi ở ñường tiêu hóa

- Bổ sung nước, chất ñiện giải, sắt và vitamin

- Thực hiện tốt khâu vệ sinh, chăm sóc, hộ lý cả lợn nái và lợn con theo

Trang 28

hướng chống vi khuẩn bội nhiễm

Lạm dụng kháng sinh trong ñiều trị ñã dẫn ñến hiện tượng kháng thuốc, nhờn thuốc của các vi khuẩn gây bệnh, gây khó khăn trong việc ñiều trị ðể khắc phục hạn chế này của kháng sinh, các nhà khoa học ñã và ñang nghiên cứu bào chế ra các chế phẩm sinh học từ vi sinh vật hữu ích Chế phẩm sinh học (Propiotic) có tác dụng chống lại vi sinh vật gây bệnh

Một số chế phẩm sinh học E.M, canh trùng Bacillus subtilis, Biolactyl,

Subcolac, các men vi sinh cũng có khả năng phòng trị bệnh tốt vì chúng có khả năng khôi phục hệ vi sinh vật trong ñường ruột Nhiều tác giả ñã sử dụng thuốc thảo mộc ñể trị bệnh như:

Theo kinh nghiệm, nhân dân ñịa phương còn dùng cây lạc thau, cây bồ

ñề, cỏ xước, cây cứt lợn, cây dừa nước cũng có hiệu quả cao ðặc biệt cho lợn con uống các cây có tanin ñể làm se niêm mạc ruột và diệt khuẩn như nước lá ổi, quả hồng xiêm xanh, bột tanin, búp sim

Theo Phạm Ngọc Thạch, ðỗ Thị Nga (2006) [35] Khi mới phát hiện lợn mắc bệnh cần hạn chế bú mẹ, nếu có ñiều kiện thì tách riêng lợn bị bệnh theo dõi và ñiều trị bệnh Kiểm tra lại vệ sinh chuồng trại và chế ñộ chăm sóc, chú ý ñến nhiệt ñộ và ñộ ẩm chuồng nuôi Cũng theo tác giả trên thì dùng thuốc ñiều trị theo phác ñồ sau:

Dùng kháng sinh cầm tiêu chảy bằng một trong các loại kháng sinh như: Sunfaguanidin cho uống 0,5-1g/ con/ ngày, Sunfathyazon 10% tiêm dưới

da 2-5ml/ con, Streptomycin 20-30mg/ kg cho uống nhưng khi dùng thuốc này dễ gây còi cọc sau ñiều trị

Kanamycin tiêm bắp 10-15mg/ kg thể trọng, Neomycin cho uống 50mg/ kg thể trọng/ ngày, Spectam tiêm bắp 25mg/ kg thể trọng

25-Dùng kháng sinh làm se niêm mạc ruột: cho uống các chất có tanin ñể làm se niêm mạc ruột và diệt khuẩn như nước lá ổi, quả hồng xiêm xanh, bột tanin, búp sim

Trang 29

Dùng thuốc ñiều chỉnh sự cân bằng khu hệ vi sinh vật trong ñường ruột bằng cách cho uống canh trùng B subtilis

Nguyễn Thị Ngữ (2005) [22] cho biết Ciprofloxacin cho kết quả ñiều trị khỏi bệnh 81,81% Amocixylin là 69,44% Nếu dùng Ciprofloxacin kết hợp với men tiêu hoá HVS 80 ñể ñiều trị thì tỷ lệ khỏi là 94,10% ở lợn trên 60 ngày tuổi và 91,66% ở lợn từ 1- 60 ngày tuổi

Theo kết quả nghiên cứu của ðoàn Thị Kim Dung (2004) [5] khi sử dụng Apramicin và Enrofloxacin chữa tiêu chảy cho kết qủa 80% và 66% Nếu kết hợp các loại kháng sinh này với Biosubtyl thì hiệu qủa ñiều trị tăng lên 98%

và 95% Khi dùng thuốc nam ñể ñiều trị bệnh thì tỷ lệ khỏi bệnh là 70-78%, thời gian ñiều trị có dài hơn nhưng an toàn và không ñể lại tồn dư cao hại

Nguyễn Thị Hồng Lan (2007) [16] sử dụng chế phẩm E.M1 30% ñiều trị bệnh tiêu chảy ở lợn con có tác dụng ñiều trị tương tự sử dụng kháng sinh N- ticol ñể ñiều trị nhưng có hiệu quả cao hơn sử dụng kháng sinh

2.3 Những hiểu biết về dược liệu có nguồn gốc thiên nhiên

2.3.1 Cơ sở khoa học ñể nghiên cứu tác dụng của dược liệu

Khi xét tác dụng của một số vị thuốc, khoa học hiện ñại căn cứ chủ yếu vào thành phần hóa học của vị thuốc ñó Nghĩa là tìm xem trong vị thuốc ñó

có những chất gì? Tác dụng của những chất ñó trong cơ thể của súc vật và người ra sao?

Thực ra, trong số rất nhiều chất do cây tạo ra, không phải tất cả chúng ñều ñược nhà khoa học quan tâm ñến Cái chủ yếu thu hút sự quan tâm ñầu tiên của nhà dược liệu ñó là hoạt chất Nghĩa là các chất có tác dụng dược lý nên có ứng dụng trong ñiều trị Trong dược liệu, hoạt chất tồn tại dưới dạng các nhóm chất hóa học khác nhau Có thể là những chất riêng biệt như: ancaloit, glucozit hoặc những hỗn hợp phức tạp như: tinh dầu, nhựa

Trong vị thuốc, tùy mục ñích và vai trò của hoạt chất mà chia ra:

Trang 30

- Hoạt chất chắnh: nhóm chất quyết ựịnh tác dụng dược lý của vị thuốc Nếu hàm lượng hoạt chất chắnh cao thì tác dụng dược lý mạnh và ngược lại

- Hoạt chất phụ: nhóm chất có tác dụng làm giảm ựộc tắnh của vị thuốc hay tác dụng hiệp ựồng hoặc ựối lập với hoạt chất chắnh

Trong một vị thuốc, hoạt chất chắnh hay hoạt chất phụ có thể ựổi chỗ cho nhau tùy mục ựắch ựiều trị Tác dụng dược lý của hoạt chất chắnh không thể thay thế cho tác dụng của nước sắc vị thuốc ựược

Bùi Thị Tho (2009) và cộng sự [38] khẳng ựịnh: Việc nghiên cứu hay xem xét tác dụng chữa bệnh của một vị thuốc không dễ dàng vì trong vị thuốc chứa nhiều hoạt chất khác nhau, ựôi khi còn có tác dụng dược lý ngược nhau Nhiều khi chỉ cần thay ựổi liều lượng cũng có kết quả trị bệnh khác nhau Hơn nữa trong thang thuốc lại dùng nhiều vị phối hợp với nhau cho nên không phải tác dụng của một chất mà là nhiều chất của nhiều vị thuốc có tác dụng và ảnh hưởng lẫn nhau Do vậy việc nghiên cứu ựánh giá kết quả ựiều trị lại càng khó khăn Khi kết quả nghiên cứu phù hợp với kinh nghiệm của nhân dân, ta có thể yên tâm sử dụng thuốc trong ựiều trị Ngược lại khi thắ nghiệm trên ựộng vật vẫn chưa thấy kết quả, ta cũng không nên vội vàng kết luận thuốc ựó không có tác dụng trên lâm sàng vì phản ứng của cơ thể sinh vật khác nhau

Chắnh vì thế, những kết quả nghiên cứu trong phòng thắ nghiệm phải ựược xác nhận trên lâm sàng, mà những kinh nghiệm chữa bệnh của ông cha

ta ựã có từ hàng ngàn năm về trước là những kết quả thực tiễn có giá trị Nhiệm vụ của chúng ta là tìm ra cơ sở khoa học hiện ựại của những kinh nghiệm ựó (đỗ Tất Lợi, 1999) [18]

2.3.2 Một số thành tựu nghiên cứu khoa học về dược liệu ở Việt Nam

đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về các loại thảo dược ở nước ta trong những năm gần ựây và ựã phát hiện ựược nhiều ựặc tắnh quý và mới của cây thuốc, ựộng vật làm thuốc có tác dụng phòng, chữa bệnh Một trong các

Trang 31

nghiên cứu ñó chỉ ra rằng: các thuốc có nguồn gốc thảo mộc có tác dụng tốt, ít gây tác dụng phụ trong khi ñó các thuốc hóa dược thường gây các tác dụng phụ, gây tồn dư thuốc có thể tăng ñột biến gen, tăng nguy cơ ung thư và quái thai dị hình (ðỗ Huy Bích, 2004) [1]

2.3.2.1 Trong nhân y

Bên y tế, việc nghiên cứu cây làm thuốc ñã và ñang ñược nhiều trường, viện quan tâm Những tiến bộ trong công tác nghiên cứu và áp dụng vào lâm sàng ngày càng phong phú với nhiều mục ñích khác nhau Sau ñây chúng tôi chỉ liệt kê các công trình mới trong phòng, trị bệnh nguy hiểm như lao, hủi, ung thư

Những hoạt chất có trong lá chè (Thea cinensis) ngoài những tác dụng

thông thường như giải cảm, giải ñộc, lợi tiểu, người ta còn phát hiện ra một giá trị ñặc biệt ñó là khả năng làm tăng sức ñề kháng của trẻ em ñối với virus gây bệnh viêm não B Nhật Bản

Nghiên cứu thuốc Panacrin chế từ dịch chiết lá ñu ñủ, trinh nữ hoàng

cung và bột tam thất trong ñiều trị ung thư

Từ cây ðại (Phumeria rubra linn var acutifolia baill) chiết ñược chất

fulvoplumierin có tác dụng ức chế vi khuẩn lao ở nồng ñộ 1 - 5µg/ml, nước ép

từ lá tươi có tác dụng với vi khuẩn Staphylococcus aureus, Shigella và

Bacillus subtilis (Vũ Xuân Quảng, 1993) [31]

2.3.2.2 Trong l ĩnh vực nông nghiệp

Tuy số lượng công trình nghiên cứu chưa nhiều nhưng kết quả ñạt ñược cho thấy rõ ñược tiềm năng của dược liệu tự nhiên trong phòng trị bệnh thú y

Theo Lê Thị Ngọc Diệp (1999) [4]: cây Actiso (Cynara scolymus L.)

chứa nhiều hoạt chất có tác dụng chống viêm, lợi tiểu, thông mật, bổ gan…

Tác giả Bùi Thị Tho (1996) [37] khi theo dõi tính kháng thuốc của hai

Trang 32

loại vi khuẩn E coli và Salmonella cho biết:

+ Chưa phát hiện thấy E coli và Salmonella kháng lại Phytocid của tỏi,

hẹ mặc dù hai loại dược liệu này ñã ñược ông cha ta sử dụng từ lâu và thường xuyên

+ Trong phòng thí nghiệm, thời gian ñể tạo các chủng vi khuẩn kháng lại Phytocid của tỏi, hẹ lâu hơn từ 3-5 lần so với các loại thuốc hóa học trị liệu Khi tăng nồng ñộ Phytocid lên 5 lần so với nồng ñộ tạo kháng, vi khuẩn ñã bị tiêu diệt Nhưng với thuốc hóa học trị liệu mặc dù tăng nồng ñộ lên 20 lần hay cao hơn nữa so với nồng ñộ tạo kháng mà vi khuẩn vẫn sống

Theo Trần Quang Hùng (1995) [12] trong thuốc lá, thuốc lào có chứa ankaloid thực vật - Nicotin và Nornicotin trừ ñược ngoại ký sinh trùng và côn trùng hại rau, cây công nghiệp

Dùng dung dịch chiết thuốc lào ñược làm ẩm bằng môi trường NaOH 5% có nồng ñộ 0,4%; dịch chiết củ bách bộ ñược làm ẩm trong môi trường HCl 5% có nồng ñộ 3%; dịch chiết hạt na ñã ñược làm ẩm trong môi trường NaOH 5% có nồng ñộ 8% ñiều trị ve, ghẻ chó có hiệu quả cao (Nguyễn Văn

Trang 33

gà; dùng ngoài có tác dụng tiêu viêm như: ñau mắt, chó hay rắn cắn sưng ñau

Dịch mật không ngừng sinh ra ở gan Sự sinh mật không ñơn thuần là một quá trình tiết dịch tiêu hóa mà còn là quá trình ñào thải một số sản phẩm phân giải của hemoglobin, thuốc, các sản phẩm dị hóa Dịch mật từ gan ñược trữ lại trong túi mật rồi ñược ñưa vào tá tràng ñể giúp tiêu hóa

Mật lợn, mật bò có thể dùng tươi nhưng vì khó uống và không ñể ñược lâu nên thường cô thành cao ñặc

Thành phần hóa học cơ bản của mật ñộng vật

Mật ñộng vật là chất lỏng màu vàng xanh hoặc hơi ñen, ñặc nhầy, mùi tanh, trung tính hay hơi kiềm, vị ñắng khó chịu, tỉ trọng 1,02 Nước mật có mucin (thuộc nhóm glucoproteid), muối mật (natri taurocholat, glycocholat), cholesterol, lipit, sắc tố mật, muối vô cơ Các muối mật là dẫn xuất của axit mật: axit glycholic, axit taurocholic Các axit này ñược tạo ở gan do sự kết hợp của axit cholic và các axit amin glycin và taurin Màu sắc của mật do sắc

tố mật tạo nên: bilirubin (ñỏ da cam), biliverdin (xanh ve) Mật chứa các chất

vô cơ là NaCl, Ca3(PO4)2 Mật có chức năng làm trung hòa axit ở dưỡng chất, giúp cho tác dụng của enzim ở tụy tạng

Tác dụng dược lý của mật ñộng vật

Từ lâu người ta ñã chứng minh mật lợn, mật bò có tác dụng kích thích nhu ñộng ruột, tăng hấp thu ở vùng tá tràng, kích thích rất mạnh sự bài tiết mật Mật vừa có tác dụng thông mật lại vừa có tác dụng kích thích tiết mật Do

sự bài tiết này, nó giúp và cùng với dịch tụy tiêu hóa chất béo

Mật còn là một chất sát trùng ñường ruột Trên thực nghiệm, mật gây thiếu máu nhưng không ngứa

Do những tính chất trên nên khi uống mật sẽ có tác dụng kích thích tiêu hóa trong những trường hợp rối loạn ñường mật và ñường tiêu hóa, thiểu năng gan, tụy, táo bón kèm theo lên men thối ở ruột, viêm ruột kết

Trang 34

Những công trình nghiên cứu gần ñây ở Trung Quốc cho thấy, mật lợn

có tác dụng ức chế mạnh ñối với trực trùng ho gà Baccilus pertussis

Muối natri cholat, thành phần chủ yếu của mật có tác dụng ñối với ho Dùng ñiện cảm ứng kích thích thần kinh yết hầu, gây ho phản xạ trên mèo

ñã gây mê, sau ñó tiêm natri cholat vào tĩnh mạch ñùi thấy có tác dụng giảm

ho rõ rệt

Trên phổi cô lập của chuột lang, natri cholat làm giãn cơ trơn tiểu phế quản Ngoài ra, natri cholat còn có tác dụng chống co giật do pilocarpin gây nên

Công dụng và liều dùng của mật ñộng vật

Muối mật còn kích thích bài tiết mật và làm tăng nhu ñộng ruột Dùng làm thuốc dạng cao ñể tăng cường tiêu hóa, trị táo bón Dùng dưới dạng keratin hoặc cao mật tinh chế khô ở dạng viên nén, viên hoàn với liều 0,5-1g/ngày Có thể thụt ñể chữa táo bón với liều thụt 4g, hòa tan trong 250ml nước ấm

* Mật lợn

Mật lợn chữa ñau bụng, ñau dạ dày, ho, ho gà, hen, viêm ñại tràng, vàng

da, sỏi mật Dùng cao mật ñặc với liều 0,5-2 g một ngày

- Sirô m ật lợn chữa ho gà: Lấy cao mật khô tán mịn, trộn với sirô, tỷ lệ

1 ml sirô chứa 2 mg cao Ngày uống 3 lần, mỗi lần nửa thìa cà - phê cho trẻ dưới 1 tuổi; 1-2 tuổi uống 1 thìa; 3 tuổi dùng 1 thìa rưỡi; hơn 3 tuổi dùng 2 thìa Theo dõi 1215 ca ñiều trị cho thấy kết quả ñạt 62- 97%

- Viên mật lợn trị táo bón của Viện ñông y: Mật lợn ñược chế theo

phương pháp sấy khô tán nhỏ, trộn với tá dược làm thành viên, mỗi viên nhỏ nặng 0,1g Người lớn uống mỗi ngày 6-12 viên chia làm 1-2 lần vào buổi tối trước khi ñi ngủ hay sáng sớm Nếu táo bón nhiều có thể cho uống lúc ñầu 20 viên rồi giảm dần xuống

Viện y học cổ truyền dùng cao mật lợn chữa hen suyễn Mật lợn uống với hạt vừng ñen làm tăng tác dụng nhuận tràng

Trang 35

Dùng ngoài, nước mật lợn ñể nguyên hoặc cô ñặc phối hợp với hoàng

bá, bôi chữa bỏng; kết hợp với nghệ vàng hoặc gừng tươi, bôi chữa chốc ñầu, nhọt ñộc; với cao ñặc hành tươi, củ tỏi, lá trầu không và lá ớt chữa vết thương phần mềm, bỏng Mật lợn phối hợp với củ sả, hạt muồng trị rắn cắn; với ít giấm ñem thụt vào hậu môn làm thông ñại tiện

* Mật bò (trâu)

Vị ñắng, rất lạnh không ñộc Có tác dụng làm sáng mắt, tan các mụn sưng; trừ tâm phúc nhiệt khát, cầm chứng kiết lỵ và miệng khô rộp

Theo GS.TS ðỗ Tất Lợi (1999) [18] mật bò chữa ñau bụng, ñau dạ dày, suy gan, vàng da, rối loạn tiêu hóa, táo bón, bệnh về mắt, khát nước, trẻ em cam tích, lở loét

- Viên m ật của ñội ñiều trị 10 thuộc Bệnh viện Nam ðịnh: cao mật bò

100g, lưu hoàng rửa lại 100g, bột hoạt thạch 150g, tinh dầu bạc hà 20 giọt, thêm các vị thuốc khác rồi làm thành viên 0,15g Ngày uống từ 20- 30 viên chia làm 2 hay 3 lần uống Dùng trong vòng 10 ñến 30 ngày tùy theo bệnh nặng hay nhẹ Chữa viêm mật, viêm gan, vàng da, rối loạn tiêu hóa, chậm tiêu, phân sống, táo bón

- Viên lô ñảm (biệt dược Xí nghiệp dược phẩm I): Mỗi viên 0,08g cao

mật, phenolphtalin 0,05g, tá dược vừa ñủ 1 viên Trị táo bón, ăn uống khó tiêu

do thiếu mật, vàng da, ứ mật, suy gan, nhiễm trùng ñường ruột, sỏi mật Người lớn uống từ 2- 4 viên chia làm 2 lần uống Uống sau bữa ăn, nuốt chửng với một chén nước, không nhai vì rất ñắng

Như vậy có thể thấy tác dụng to lớn của mật ñộng vật trong việc ñiều trị bệnh Theo ðỗ Huy Bích (2004) [1]: mật ñộng vật ñược ứng dụng trong nhân

y ñể phòng trị các rối loạn về tiêu hóa Hiện nay, mật ñộng vật cũng ñược quan tâm trong lĩnh vực thú y ñể phòng và trị bệnh cho ñộng vật và bước ñầu ñem lại hiệu quả tốt

Trang 36

3 NỘI DUNG, NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

3.1 Nội dung nghiên cứu

3.1.1 ðiều tra tình hình bệnh LCPT tại trại lợn giống Bắc Giang

- ðiều tra tình hình bệnh LCPT trong 3 năm gần ñây

- ðiều tra tình hình bệnh LCPT theo lứa tuổi

- ðiều tra tình hình bệnh LCPT theo mùa vụ trong năm

- ðiều tra tình hình bệnh LCPT theo số lứa ñẻ của lợn mẹ

- ðiều tra tình hình bệnh LCPT liên quan với bệnh viêm tử cung của

lợn mẹ

3.1.2 Thử nghiệm phòng bệnh LCPT bằng cao ñặc mật bò

3.1.3 ðiều trị thử nghiệm bệnh LCPT bằng cao ñặc mật bò

3.2 ðối tượng, nguyên liệu và ñịa ñiểm nghiên cứu

3.2.1 ðối tượng nghiên cứu

Lợn nái và lợn con theo mẹ từ 1- 21 ngày tuổi tại trại lợn Bắc giang

3.2.2 Nguyên liệu

- Chế phẩm từ mật bò

Do phòng thí nghiệm của bộ môn Nội chẩn - Dược lý khoa Thú y cung cấp

- Kháng sinh

Kháng sinh thông dụng ñang ñược sử dụng trong trại là Hytrilsol -

trong thành phần có Enrofloxacin 20% Thuốc kháng sinh dạng lỏng, ñậm ñặc

dùng ñể phòng và trị các bệnh do vi khuẩn Gram (-), Gram (+) gây tiêu chảy

do E coli và Salmonella

Ngoài ra chúng tôi còn sử dụng thêm một số thuốc bổ trợ làm tăng sức

ñề kháng giúp lợn mau hồi phục như vitamin C, B-complex, dung dịch ñường

glucoza, dung dịch ñiện giải…

Trang 37

3.2.3 ðịa ñiểm nghiên cứu

Thí nghiệm ñược tiến hành tại trại lợn Bắc Giang trên ñàn lợn nái và lợn con theo mẹ giai ñoạn 1-21 ngày tuổi

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Chuẩn bị thí nghiệm

- Thí nghiệm ñược tiến hành trên lợn con từ sơ sinh ñến 21 ngày tuổi ñược chia làm 3 giai ñoạn theo nhóm tuổi sau: sơ sinh ñến 7 ngày tuổi, 8-14 ngày tuổi và 15-21 ngày tuổi Lợn thí nghiệm ñược nuôi trong chuồng sàn bằng thức ăn công nghiệp giống nhau tại trại lợn giống Bắc giang Lợn thí nghiệm có khối lượng, số ñực cái tương ñương nhau Số lợn này ñược chọn trên các ô chuồng lợn mẹ nuôi con có thời gian ñẻ gần nhau Mỗi ô chuồng (một ñàn gồm cả mẹ và con) ñược ñánh dấu bằng việc ghi lại số tai của lợn sau khi sinh Tất cả các cá thể ñược chọn làm thí nghiệm ñều sống trong một chuồng nuôi có tiểu khí hậu như nhau, chế ñộ chăm sóc, nuôi dưỡng lợn mẹ, lợn con theo mẹ như nhau…

- Lợn trong các lô thí nghiệm ñều ñược ghi số tai và chia lô tiện cho việc theo dõi

- Cân khối lượng sơ sinh: Cân ngay sau khi lợn mẹ ñẻ ra, chưa bú sữa ñầu

- Cân khối lượng lợn sau cai sữa: Cân vào buổi sáng ngày thứ 21, trước khi cho lợn ăn

3.3.2 Phương pháp tiến hành

3.3.2.1 Tiến hành ñiều tra, theo dõi tình bệnh LCPT tại trại lợn giống Bắc Giang

- ðiều tra tình hình bệnh LCPT trong 3 năm gần ñây

- ðiều tra tình hình bệnh LCPT theo lứa tuổi từ sơ sinh ñến 21 ngày tuổi: theo dõi số con mắc bệnh LCPT ở các nhóm tuổi 1, 2, 3 tuần từ ñó tính ñược tỷ lệ mắc bệnh

Trang 38

- ðiều tra tình hình bệnh LCPT theo các mùa vụ trong năm 2009

- ðiều tra tình hình bệnh LCPT của lợn con từ sơ sinh ñến 21 ngày tuổi của những con nái có số thứ tự lứa ñẻ từ 1-8

- ðiều tra sự liên quan giữa tình trạng mắc bệnh LCPT với bệnh viêm

tử cung ở con nái

Số liệu ñiều tra trong 3 năm gần ñây: 2008, 2009, 2010 qua sổ theo dõi của trại

Số liệu ñiều tra 6 tháng ñầu năm 2010 theo phương pháp mô tả, quan sát trực tiếp tại chuồng

3.3.2.2 Th ử nghiệm phòng bệnh LCPT bằng chể phẩm cao ñặc mật bò

- Xác ñịnh hiệu quả phòng bệnh LCPT bằng cao mật bò

Phòng bệnh LCPT cho lợn từ sơ sinh ñến 21 ngày tuổi bằng cao ñặc mật bò ở các nồng ñộ 10%, 20%, 30% và 40% theo liều lượng ở bảng sau:

Bảng 3.1 Liều lượng cao mật bò sử dụng phòng bệnh LCPT

Nồng ñộ

Tuần

tuổi

Cao mật 10%(mg/con/

ngày)

Cao mật 20%(mg/con/

ngày)

Cao mật 30%(mg/con/

ngày)

Cao mật 40%(mg/con/ngày)

Trang 39

Lợn con thí nghiệm ñược uống cao ñặc mật bò vào các ngày tuổi thứ

1, 5, 9, 13, 17 và 21 với liều như sau:

Tuần 1 (ngày tuổi thứ 1 và 5): 0,5ml/con/ngày

Tuần 2 (ngày tuổi thứ 9 và 13): 1 ml/con/ngày

Tuần 3 (ngày tuổi thứ 17 và 21): 2 ml/con/ngày

+ Lô 5: ðối chứng, không sử dụng cao mật bò

- Kết quả thí nghiệm sẽ ñưa ra liều phòng thích hợp nhất ñối với bệnh LCPT 3.3.2.3 ðiều trị thử nghiệm bệnh LCPT bằng cao mật bò, so sánh với thuốc kháng sinh ñang dùng của trại Liều lượng cao mật bò và kháng sinh ñiều trị theo bảng sau:

Bảng 3.2: Liều lượng cao mật bò và kháng sinh trong các phác ñồ ñiều trị

Lợn 2 tuần tuổi

Lợn 3 tuần tuổi

3.3.3 Các chỉ tiêu theo dõi

+ Số con khỏi bệnh và tỷ lệ khỏi bệnh (%)

+ Thời gian ñiều trị trung bình (ngày)

+ Số con tái phát và tỷ lệ tái phát (%)

+ Trọng lượng lợn con 21 ngày tuổi

Trang 40

của lợn mẹ

Theo bệnh viêm tử cung của lợn mẹ

Pð4

CM (48 con)

Pð3

2

1(CM & Hytrilsol) (48 con)

Pð3

(70 con) (65 con) Pð4

Pð: Phác ñồ

Ngày đăng: 31/08/2014, 18:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. ðỗ Huy Bớch và cộng sự (2004), Cõy thuốc và ủộng vật làm thuốc ở Việt Nam, tập I-II, Viện dược liệu, Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cõy thu"ố"c và "ủộ"ng v"ậ"t làm thu"ố"c "ở" Vi"ệ"t Nam
Tác giả: ðỗ Huy Bớch và cộng sự
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật
Năm: 2004
2. ðặng Xuõn Bỡnh và cộng sự (2001), Xỏc ủịnh vai trũ của vi khuẩn E.coli và Clostridium Perfringens ủối với bệnh ỉa chảy ở lợn con giai ủoạn 1- 35 ngày tuổi. Bước ủầu nghiờn cứu và bào chế một số sản phẩm phũng bệnh.Luận án thạc sỹ KHNN, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xỏc "ủị"nh vai trũ c"ủ"a vi khu"ẩ"n E.coli và Clostridium Perfringens "ủố"i v"ớ"i b"ệ"nh "ỉ"a ch"ả"y "ở" l"ợ"n con giai "ủ"o"ạ"n 1- 35 ngày tu"ổ"i. B"ướ"c "ủầ"u nghiờn c"ứ"u và bào ch"ế" m"ộ"t s"ố" s"ả"n ph"ẩ"m phũng b"ệ"nh
Tác giả: ðặng Xuõn Bỡnh và cộng sự
Năm: 2001
3. ðỗ Trung Cứ, Trần Thị Hạnh, Nguyễn Quang Tuyên (2000), Sử dụng chế phẩm sinh học Biosubtyl ủể phũng bệnh tiờu chảy trước và sau cai sữa.Tạp chí KHKT Thú y, tập VII, số 2, Tr.58- 62 Sách, tạp chí
Tiêu đề: S"ử" d"ụ"ng ch"ế" ph"ẩ"m sinh h"ọ"c Biosubtyl "ủể" phũng b"ệ"nh tiờu ch"ả"y tr"ướ"c và sau cai s"ữ"a
Tác giả: ðỗ Trung Cứ, Trần Thị Hạnh, Nguyễn Quang Tuyên
Năm: 2000
4. Lê Thị Ngọc Diệp (1999). Tác dụng dược lý và một số ứng dụng của dược liệu actiso trong chăn nuôi thú y. Luận án tiến sỹ nông nghiệp, Tr. 6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác d"ụ"ng d"ượ"c lý và m"ộ"t s"ố ứ"ng d"ụ"ng c"ủ"a d"ượ"c li"ệ"u actiso trong ch"ă"n nuôi thú y
Tác giả: Lê Thị Ngọc Diệp
Năm: 1999
5. ðoàn Thị Kim Dung (2004), Sự biến ủộng một số loại vi khuẩn hiếu khớ ủường ruột, vai trũ của E. coli trong hội chứng tiờu chảy của lợn con, cỏc phỏc ủồ ủiều trị, Luận ỏn tiến sỹ nụng nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: S"ự" bi"ế"n "ủộ"ng m"ộ"t s"ố" lo"ạ"i vi khu"ẩ"n hi"ế"u khớ "ủườ"ng ru"ộ"t, vai trũ c"ủ"a E. coli trong h"ộ"i ch"ứ"ng tiờu ch"ả"y c"ủ"a l"ợ"n con, cỏc phỏc "ủồ ủ"i"ề"u tr
Tác giả: ðoàn Thị Kim Dung
Năm: 2004
6. đào Trọng đạt, Phan Thanh Phượng, Lê Ngọc Mỹ (1995), Bệnh ựường tiêu hóa ở lợn. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: B"ệ"nh "ủườ"ng tiêu hóa "ở" l"ợ"n
Tác giả: đào Trọng đạt, Phan Thanh Phượng, Lê Ngọc Mỹ
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1995
7. đào Trọng đạt, Phan Thanh Phượng, Lê Ngọc Mỹ, Huỳnh Văn Kháng (1996), Bệnh ở lợn nái và lợn con. Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: B"ệ"nh "ở" l"ợ"n nái và l"ợ"n con
Tác giả: đào Trọng đạt, Phan Thanh Phượng, Lê Ngọc Mỹ, Huỳnh Văn Kháng
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1996
8. Nguyễn Thị Thanh Hà, Bùi Thị Tho (2009), “Nghiên cứu bào chế thử nghiệm cao mật bò và ứng dụng phòng bệnh phân trắng lợn con”, Tạp chí KHKT Thú y, tập XVI, số 2, Tr.57- 60 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu bào chế thử nghiệm cao mật bò và ứng dụng phòng bệnh phân trắng lợn con”, "T"ạ"p chí KHKT Thú y
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Hà, Bùi Thị Tho
Năm: 2009
9. Trần Thị Hạnh, Kiều Thị Dung, Lưu Quỳnh Hương, ðặng Xuân Bình (2000), Xác ủịnh vai trũ của E.coli và Clostridium Perfringens ủối với bệnh ỉa chảy ở lợn con và bước ủầu nghiờn cứu chế tạo một số sinh phẩm phòng bệnh, Báo cáo khoa học 1999- 2000, TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác "ủị"nh vai trũ c"ủ"a E.coli và Clostridium Perfringens "ủố"i v"ớ"i b"ệ"nh "ỉ"a ch"ả"y "ở" l"ợ"n con và b"ướ"c "ủầ"u nghiờn c"ứ"u ch"ế" t"ạ"o m"ộ"t s"ố" sinh ph"ẩ"m phòng b"ệ"nh
Tác giả: Trần Thị Hạnh, Kiều Thị Dung, Lưu Quỳnh Hương, ðặng Xuân Bình
Năm: 2000
10. Nguyễn Bỏ Hiờn (2001), Một số vi khuẩn ủường ruột thường gặp và biến ủộng của chỳng ở gia sỳc khỏe mạnh và bị tiờu chảy nuụi tại vựng ngoại thành Hà Nội, ủiều trị thử nghiệm. Luận ỏn tiến sỹ Nụng nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: M"ộ"t s"ố" vi khu"ẩ"n "ủườ"ng ru"ộ"t th"ườ"ng g"ặ"p và bi"ế"n "ủộ"ng c"ủ"a chỳng "ở" gia sỳc kh"ỏ"e m"ạ"nh và b"ị" tiờu ch"ả"y nuụi t"ạ"i vựng ngo"ạ"i thành Hà N"ộ"i, "ủ"i"ề"u tr"ị" th"ử" nghi"ệ"m
Tác giả: Nguyễn Bỏ Hiờn
Năm: 2001
11. Phạm Khắc Hiếu, Lê Thị Ngọc Diệp, Trần Thị Lộc (1998), Stress trong ủời sống con người và vật nuụi, NXB Nụng nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Stress trong "ủờ"i s"ố"ng con ng"ườ"i và v"ậ"t nuụi
Tác giả: Phạm Khắc Hiếu, Lê Thị Ngọc Diệp, Trần Thị Lộc
Nhà XB: NXB Nụng nghiệp
Năm: 1998
13. Trần Minh Hùng, Hoàng Danh Dự, ðinh Thị Bích Thủy và cộng sự (1986), “Tác dụng của Dextran – Fe trong phòng và trị hội chứng thiếu máu ở lợn con”, Kết quả nghiên cứu KHKT, Viện thú y Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tác d"ụ"ng c"ủ"a Dextran – Fe trong phòng và tr"ị" h"ộ"i ch"ứ"ng thi"ế"u máu "ở" l"ợ"n con”
Tác giả: Trần Minh Hùng, Hoàng Danh Dự, ðinh Thị Bích Thủy và cộng sự
Năm: 1986
14. Khoon Teng Hout (1995), Những bệnh ủường hụ hấp và tiờu húa của lợn. Hội thảo khoa học thú y, Cục thú y, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nh"ữ"ng b"ệ"nh "ủườ"ng hụ h"ấ"p và tiờu húa c"ủ"a l"ợ"n
Tác giả: Khoon Teng Hout
Năm: 1995
15. Phạm Văn Khuê, Phan Văn Lục (1996), Giáo trình ký sinh trùng thú y. NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình ký sinh trùng thú y
Tác giả: Phạm Văn Khuê, Phan Văn Lục
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1996
16. Nguyễn Thị Hồng Lan (2007), “ ðiều tra tình hình mắc bệnh viêm ruột ỉa chảy trên ủàn lợn con siờu nạc và ứng dụng chế phẩm E.M trong phũng trị bệnh”, Luận án thạc sỹ Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ "ð"i"ề"u tra tình hình m"ắ"c b"ệ"nh viêm ru"ộ"t "ỉ"a ch"ả"y trên "ủ"àn l"ợ"n con siờu n"ạ"c và "ứ"ng d"ụ"ng ch"ế" ph"ẩ"m E.M trong phũng tr"ị" b"ệ"nh”
Tác giả: Nguyễn Thị Hồng Lan
Năm: 2007
17. Phan ðịch Lân, Phạm Sỹ Lăng (1995), Cẩm nang chăn nuôi lợn. NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: C"ẩ"m nang ch"ă"n nuôi l"ợ"n
Tác giả: Phan ðịch Lân, Phạm Sỹ Lăng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1995
18. ðỗ Tất Lợi (1999). Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, NXB KHKT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nh"ữ"ng cây thu"ố"c và v"ị" thu"ố"c Vi"ệ"t Nam
Tác giả: ðỗ Tất Lợi
Nhà XB: NXB KHKT
Năm: 1999
19. Vũ Bình Minh, Cù Hữu Phú (1999), “ Kết quả phân lập E. coli và Salmonella ở lợn mắc bệnh tiêu chảy, xác ủịnh một số ủặc tớnh sinh vật hóa học của các chủng phân lập ủược”. Tạp chớ KHKT Thỳ y, tập 6 (3), NXB Nông nghiệp, Hà Nội, Tr. 47-51 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả phân lập E. coli và Salmonella ở lợn mắc bệnh tiêu chảy, xác ủịnh một số ủặc tớnh sinh vật hóa học của các chủng phân lập ủược”. "T"ạ"p chớ KHKT Thỳ y
Tác giả: Vũ Bình Minh, Cù Hữu Phú
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1999
20. Hồ Văn Nam, Nguyễn Thị đào Nguyên, Phạm Ngọc Thạch (1997). Giáo trình bệnh nội khoa gia súc, Nhà Xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình b"ệ"nh n"ộ"i khoa gia súc
Tác giả: Hồ Văn Nam, Nguyễn Thị đào Nguyên, Phạm Ngọc Thạch
Nhà XB: Nhà Xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1997
21. Vũ Văn Ngữ và cs (1982), “ Tác dụng của Subcolac trong việc phòng và trị bệnh lợn con ỉa phân trắng”, Tạp chí Khoa học kỹ thuật, (8). NXB Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác dụng của Subcolac trong việc phòng và trị bệnh lợn con ỉa phân trắng”, "T"ạ"p chí Khoa h"ọ"c k"ỹ" thu"ậ"t
Tác giả: Vũ Văn Ngữ và cs
Nhà XB: NXB Hà Nội
Năm: 1982

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Liều lượng cao mật bò sử dụng phòng bệnh LCPT - Luận văn thạc sĩ THỰC TRẠNG BỆNH LỢN CON PHÂN TRẮNG TẠI TRẠI LỢN GIỐNG BẮC GIANG VÀ SỬ DỤNG CAO MẬT ĐỘNG VẬT TRONG PHÒNG VÀ TRỊ
Bảng 3.1. Liều lượng cao mật bò sử dụng phòng bệnh LCPT (Trang 38)
Bảng 3.2: Liều lượng cao mật bũ và khỏng sinh trong cỏc phỏc ủồ ủiều trị  bệnh LCPT - Luận văn thạc sĩ THỰC TRẠNG BỆNH LỢN CON PHÂN TRẮNG TẠI TRẠI LỢN GIỐNG BẮC GIANG VÀ SỬ DỤNG CAO MẬT ĐỘNG VẬT TRONG PHÒNG VÀ TRỊ
Bảng 3.2 Liều lượng cao mật bũ và khỏng sinh trong cỏc phỏc ủồ ủiều trị bệnh LCPT (Trang 39)
Bảng 4.1:  Kết quả ủiều tra bệnh LCPT từ năm 2008 ủến thỏng 6   năm 2010 - Luận văn thạc sĩ THỰC TRẠNG BỆNH LỢN CON PHÂN TRẮNG TẠI TRẠI LỢN GIỐNG BẮC GIANG VÀ SỬ DỤNG CAO MẬT ĐỘNG VẬT TRONG PHÒNG VÀ TRỊ
Bảng 4.1 Kết quả ủiều tra bệnh LCPT từ năm 2008 ủến thỏng 6 năm 2010 (Trang 42)
Bảng 4.2: Kết quả ủiều tra bệnh LCPT 6 thỏng ủầu năm 2010  Số con bị bệnh LCPT  Số chết do LCPT  Tháng  Số con - Luận văn thạc sĩ THỰC TRẠNG BỆNH LỢN CON PHÂN TRẮNG TẠI TRẠI LỢN GIỐNG BẮC GIANG VÀ SỬ DỤNG CAO MẬT ĐỘNG VẬT TRONG PHÒNG VÀ TRỊ
Bảng 4.2 Kết quả ủiều tra bệnh LCPT 6 thỏng ủầu năm 2010 Số con bị bệnh LCPT Số chết do LCPT Tháng Số con (Trang 44)
Hình 4.1: So sánh tỷ lệ mắc bệnh, chết do bệnh  LCPT   6 thỏng ủầu năm 2010 - Luận văn thạc sĩ THỰC TRẠNG BỆNH LỢN CON PHÂN TRẮNG TẠI TRẠI LỢN GIỐNG BẮC GIANG VÀ SỬ DỤNG CAO MẬT ĐỘNG VẬT TRONG PHÒNG VÀ TRỊ
Hình 4.1 So sánh tỷ lệ mắc bệnh, chết do bệnh LCPT 6 thỏng ủầu năm 2010 (Trang 48)
Bảng 4.3: Kết quả ủiều tra bệnh LCPT từ sơ sinh ủến 21 ngày tuổi  Mắc bệnh phân trắng  Chết do phân trắng  Tuổi lợn - Luận văn thạc sĩ THỰC TRẠNG BỆNH LỢN CON PHÂN TRẮNG TẠI TRẠI LỢN GIỐNG BẮC GIANG VÀ SỬ DỤNG CAO MẬT ĐỘNG VẬT TRONG PHÒNG VÀ TRỊ
Bảng 4.3 Kết quả ủiều tra bệnh LCPT từ sơ sinh ủến 21 ngày tuổi Mắc bệnh phân trắng Chết do phân trắng Tuổi lợn (Trang 49)
Hỡnh 4.2: So sỏnh tỷ lệ mắc bệnh LCPT từ sơ sinh ủến 21 ngày tuổi - Luận văn thạc sĩ THỰC TRẠNG BỆNH LỢN CON PHÂN TRẮNG TẠI TRẠI LỢN GIỐNG BẮC GIANG VÀ SỬ DỤNG CAO MẬT ĐỘNG VẬT TRONG PHÒNG VÀ TRỊ
nh 4.2: So sỏnh tỷ lệ mắc bệnh LCPT từ sơ sinh ủến 21 ngày tuổi (Trang 51)
Bảng 4.4: Tình hình bệnh LCPT xét theo mùa vụ năm 2009  Số mắc bệnh LCPT  Số chết do bệnh - Luận văn thạc sĩ THỰC TRẠNG BỆNH LỢN CON PHÂN TRẮNG TẠI TRẠI LỢN GIỐNG BẮC GIANG VÀ SỬ DỤNG CAO MẬT ĐỘNG VẬT TRONG PHÒNG VÀ TRỊ
Bảng 4.4 Tình hình bệnh LCPT xét theo mùa vụ năm 2009 Số mắc bệnh LCPT Số chết do bệnh (Trang 52)
Hình 4.3: So sánh tỷ lệ mắc bệnh LCPT ở các mùa vụ - Luận văn thạc sĩ THỰC TRẠNG BỆNH LỢN CON PHÂN TRẮNG TẠI TRẠI LỢN GIỐNG BẮC GIANG VÀ SỬ DỤNG CAO MẬT ĐỘNG VẬT TRONG PHÒNG VÀ TRỊ
Hình 4.3 So sánh tỷ lệ mắc bệnh LCPT ở các mùa vụ (Trang 53)
Hỡnh 4.3 cho thấy  tỷ  lệ lợn  mắc bệnh LCPT  trong  vụ  ủụng  xuõn cao  hơn vụ hè thu (38,91 và 28,21%) - Luận văn thạc sĩ THỰC TRẠNG BỆNH LỢN CON PHÂN TRẮNG TẠI TRẠI LỢN GIỐNG BẮC GIANG VÀ SỬ DỤNG CAO MẬT ĐỘNG VẬT TRONG PHÒNG VÀ TRỊ
nh 4.3 cho thấy tỷ lệ lợn mắc bệnh LCPT trong vụ ủụng xuõn cao hơn vụ hè thu (38,91 và 28,21%) (Trang 54)
Hỡnh 4.4:  So sỏnh ảnh hưởng của số lứa ủẻ của lợn nỏi ủến tỷ lệ bệnh LCPT  từ sơ sinh ủến 21 ngày tuổi - Luận văn thạc sĩ THỰC TRẠNG BỆNH LỢN CON PHÂN TRẮNG TẠI TRẠI LỢN GIỐNG BẮC GIANG VÀ SỬ DỤNG CAO MẬT ĐỘNG VẬT TRONG PHÒNG VÀ TRỊ
nh 4.4: So sỏnh ảnh hưởng của số lứa ủẻ của lợn nỏi ủến tỷ lệ bệnh LCPT từ sơ sinh ủến 21 ngày tuổi (Trang 57)
Bảng 4.6: Mối liên quan giữa bệnh viêm tử cung ở lợn mẹ với bệnh LCPT  trờn ủàn con - Luận văn thạc sĩ THỰC TRẠNG BỆNH LỢN CON PHÂN TRẮNG TẠI TRẠI LỢN GIỐNG BẮC GIANG VÀ SỬ DỤNG CAO MẬT ĐỘNG VẬT TRONG PHÒNG VÀ TRỊ
Bảng 4.6 Mối liên quan giữa bệnh viêm tử cung ở lợn mẹ với bệnh LCPT trờn ủàn con (Trang 58)
Bảng 4.7: Kết quả phòng thử nghiệm bệnh LCPT của cao mật bò  Số con mắc bệnh và tỷ lệ mắc bệnh (%) - Luận văn thạc sĩ THỰC TRẠNG BỆNH LỢN CON PHÂN TRẮNG TẠI TRẠI LỢN GIỐNG BẮC GIANG VÀ SỬ DỤNG CAO MẬT ĐỘNG VẬT TRONG PHÒNG VÀ TRỊ
Bảng 4.7 Kết quả phòng thử nghiệm bệnh LCPT của cao mật bò Số con mắc bệnh và tỷ lệ mắc bệnh (%) (Trang 61)
Hỡnh 4.5: So sỏnh hiệu quả phũng bệnh LCPT của cỏc nồng ủộ CM - Luận văn thạc sĩ THỰC TRẠNG BỆNH LỢN CON PHÂN TRẮNG TẠI TRẠI LỢN GIỐNG BẮC GIANG VÀ SỬ DỤNG CAO MẬT ĐỘNG VẬT TRONG PHÒNG VÀ TRỊ
nh 4.5: So sỏnh hiệu quả phũng bệnh LCPT của cỏc nồng ủộ CM (Trang 65)
Bảng 4.8: Ảnh hưởng của cao ủặc mật bũ ủến tăng trọng của lợn   từ sơ sinh ủến 21 ngày tuổi - Luận văn thạc sĩ THỰC TRẠNG BỆNH LỢN CON PHÂN TRẮNG TẠI TRẠI LỢN GIỐNG BẮC GIANG VÀ SỬ DỤNG CAO MẬT ĐỘNG VẬT TRONG PHÒNG VÀ TRỊ
Bảng 4.8 Ảnh hưởng của cao ủặc mật bũ ủến tăng trọng của lợn từ sơ sinh ủến 21 ngày tuổi (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w