1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ THỰC TRẠNG SẢN XUẤT VÀ NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA GA3, PHÂN BÓN LÁ ĐẾN SINH TRƯỞNG PHÁT TRIỂN, NĂNG SUẤT DƯA HẤU TẠI HUYỆN LẠC THỦY TỈNH HÒA BÌNH

109 1,2K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 2,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón lá, GA3 ñến khả năng sinh trưởng phát triển và năng suất dưa hấu giống Hắc mỹ nhân trồng tại huyện Lạc Thủy tỉnh Hòa Bình .... Nghiên cứu ản

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯

PHẠM THỊ HUỆ

THỰC TRẠNG SẢN XUẤT VÀ NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG

TRIỂN, NĂNG SUẤT DƯA HẤU TẠI HUYỆN LẠC THỦY

TỈNH HÒA BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyªn ngµnh : Trồng Trọt M· sè : 60 62 01

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS VŨ QUANG SÁNG

Hµ Néi - 2010

Trang 2

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp i

LỜI CAM ðOAN

- Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn

là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

- Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn

ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Trang 3

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ii

LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành bản luận văn này ngoài sự cố gắng của bản thân tôi còn nhận ñược sự giúp ñỡ tận tình của nhiều cá nhân và tập thể

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến PGS.TS Vũ Quang Sáng, người

ñã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn tôi thực hiện và hoàn thành luận văn này Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô trong Viện Sau ñại học, khoa Nông học, bộ môn Sinh lý thực vật - trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực tập

Tôi xin cảm ơn Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hoà Bình, phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn, cán bộ lãnh ñạo ñịa phương, khuyến nông viên của các xã và các hộ gia ñình ñã cung cấp những thông tin quý báu, cần thiết cũng như ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực hiện ñề tài

Xin cảm ơn gia ñình, bạn bè và ñồng nghiệp ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ, ñộng viên tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp

Hà Nội, ngày 25 tháng 10 năm 2010

Tác giả

Phạm Thị Huệ

Trang 4

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

FAO: Food and Agriculture Organization of the United Natinal

TNHH-TMSX: Trách nhiệm hữu hạn - thương mại sản xuất

NN-PTNT: Nông nghiệp và phát triển nông thôn

Trang 5

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp iv

MỤC LỤC LỜI CAM ðOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT iii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC ðỒ THỊ viii

1 MỞ ðẦU 1

1.1 ðặt vấn ñề 1

1.2 Mục ñích, yêu cầu và ý nghĩa của ñề tài 2

1.2.1 Mục ñích 2

1.2.2 Yêu cầu 2

1.2.3 Ý nghĩa của ñề tài 2

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cây dưa hấu 4

2.1.1 Nguồn gốc, giá trị và tình hình sản xuất dưa hấu 4

2.1.2 ðặc ñiểm thực vật học về cây dưa hấu 8

2.1.3 Yêu cầu về ñiều kiện ngoại cảnh và dinh dưỡng của dưa hấu 9

2.2 Những nghiên cứu về vai trò của phân bón lá và GA3 ñến sự sinh trưởng, phát triển của thực vật 11

2.2.1 Nghiên cứu về chất ñiều hòa sinh trưởng 11

2.2.2 Nghiên cứu về phân bón lá 15

3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

3.1 ðối tượng, ñịa ñiểm, thời gian và vật liệu thí nghiệm 25

3.1.1 ðối tượng nghiên cứu 25

3.1.2 ðịa ñiểm nghiên cứu và thời gian nghiên cứu 25

3.1.3 Vật liệu thí nghiệm 25

3.2 Nội dung nghiên cứu 26

3.2.1 ðiều tra thực trạng sản xuất dưa hấu tại huyện Lạc Thủy tỉnh

Hòa Bình 26

Trang 6

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp v

3.2.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón lá, GA3 ñến khả năng sinh trưởng phát triển và năng suất dưa hấu giống Hắc mỹ nhân trồng tại huyện Lạc Thủy tỉnh Hòa Bình 26

3.4 Phương pháp nghiên cứu 28

3.4.1 Phương pháp ñánh giá thực trạng sản xuất dưa hấu tại huyện Lạc Thủy tỉnh Hòa Bình 28

3.4.2 Phương pháp bố trí thí nghiệm 28

3.4.3 Chỉ tiêu và phương pháp theo dõi 28

3.4.4 Phương pháp xử lý số liệu 29

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 30

4.1 ðiều kiện tự nhiên của huyện Lạc Thủy - tỉnh Hòa Bình 30

4.2 Thực trạng sản xuất dưa hấu tại huyện Lạc Thủy tỉnh Hòa Bình 32

4.2.1 Sự hình thành và phát triển của cây dưa hấu ở huyện Lạc Thủy 32

4.2.2 Tình hình sản xuất dưa hấu của nông hộ tại huyện Lạc Thủy

tỉnh Hòa Bình 33

4.2.3 Hiệu quả sản xuất dưa hấu của nông hộ 44

4.3 Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón lá ñến sinh trưởng, phát triển và năng suất dưa hấu giống Hắc mỹ nhân 46

4.3.1 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến khả năng sinh trưởng phát triển

của dưa hấu 46

4.3.2 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến ñộng thái tăng trưởng quả dưa hấu 48 4.3.3 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến năng suất quả dưa hấu 50

4.3.4 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến chất lượng quả dưa hấu 52

4.3.5 Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng phân bón lá cho cây dưa hấu 53

4.4 Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng ñộ GA3 khác nhau kết hợp với phân bón lá Seaweed X.O-rong biển ñến sinh trưởng, phát triển và năng suất dưa hấu giống Hắc mỹ nhân 54

4.4.1 Ảnh hưởng của nồng ñộ GA3 khác nhau kết hợp với phân bón lá Seaweed X.O-rong biển ñến khả năng sinh trưởng, phát triển

của dưa hấu 54

4.4.2 Ảnh hưởng của nồng ñộ GA3 khác nhau kết hợp với phân bón lá Seaweed X.O-rong biển ñến ñộng thái tăng trưởng quả dưa hấu 56

Trang 7

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp vi

4.4.3 Ảnh hưởng của nồng ñộ GA3 khác nhau kết hợp với phân bón lá Seaweed X.O-rong biển ñến năng suất dưa hấu 58

4.4.4 Ảnh hưởng của nồng ñộ GA3 khác nhau kết hợp với phân bón lá Seaweed X.O-rong biển ñến chất lượng quả dưa hấu 59

4.4.5 Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng nồng ñộ GA3 khác nhau kết

hợp với phân bón lá Seaweed X.O-rong biển 61

4.5 Nghiên cứu ảnh hưởng của phương thức xử lý GA3 lên quả ñến năng suất quả dưa hấu giống Hắc mỹ nhân 61

4.5.1 Ảnh hưởng của phương thức xử lý GA3 lên quả ñến ñộng thái

tăng trưởng quả dưa hấu 62

4.5.2 Ảnh hưởng của phương thức xử lý GA3 lên quả ñến năng suất

dưa hấu giống Hắc mỹ nhân 63

4.5.3 Ảnh hưởng của phương thức xử lý GA3 lên quả ñến chất lượng

quả dưa hấu 65

4.5.4 Hiệu quả kinh tế của phương thức xử lý GA3 lên quả dưa hấu 65

5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 67

5.1 Kết luận 67

5.2 ðề nghị 68

TÀI LIỆU THAM KHẢO 69

PHỤ LỤC 74

Trang 8

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp vii

DANH MỤC BẢNG Bảng 4.1 Tình hình sử dụng ñất nông nghiệp của tỉnh Hòa Bình và huyện Lạc Thủy 31

Bảng 4.2 Tình hình sản xuất dưa hấu của huyện Lạc Thủy tỉnh Hòa Bình từ năm 2005 ñến năm 2010 33

Bảng 4.3 Quy mô sản xuất dưa hấu của nông hộ 34

Bảng 4.4 Phương pháp làm ñất trồng dưa 38

Bảng 4.5 Mật ñộ, khoảng cách trồng dưa phổ biến của nông hộ 39

Bảng 4.6 Biện pháp quản lý cỏ dại và chăm sóc dưa của nông hộ 40

Bảng 4.7 Số lượng một số loại phân bón nông hộ thường sử dụng 42

Bảng 4.8 Bảo vệ thực vật trong canh tác dưa hấu của nông hộ 43

Bảng 4.9 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến khả năng sinh trưởng,

phát triển của cây dưa hấu 47

Bảng 4.10 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến ñộng thái tăng trưởng quả

dưa hấu 48

Bảng 4.11 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến năng suất quả dưa hấu 51

Bảng 4.12 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến chất lượng quả dưa hấu 52

Bảng 4.13 Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng phân bón trên cây dưa hấu 53

Bảng 4.14 Ảnh hưởng của nồng ñộ GA3 khác nhau kết hợp với phân

bón lá Seaweed X.O-rong biển ñến sinh trưởng, phát triển

của dưa hấu 55

Bảng 4.15 Ảnh hưởng của nồng ñộ GA3 khác nhau kết hợp với phân

bón lá Seaweed X.O-rong biển ñến ñộng thái tăng trưởng quả dưa hấu 56

Bảng 4.16 Ảnh hưởng của nồng ñộ GA3 khác nhau kết hợp với phân bón lá

Seaweed X.O-rong biển ñến năng suất dưa hấu 58

Bảng 4.17 Ảnh hưởng của GA3 kết hợp với phân bón lá Seaweed X.O-rong biển ñến chất lượng quả dưa hấu 60

Bảng 4.18 Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng GA3 kết hợp với phân bón lá

Seaweed X.O-rong biển trên cây dưa hấu 61

Bảng 4.19 Ảnh hưởng của phương thức xử lý GA3 lên quả ñến ñộng thái tăng trưởng quả dưa hấu 62

Bảng 4.20 Ảnh hưởng của phương thức xử lý GA3 lên quả ñến năng suất dưa hấu 64

Bảng 4.21 Ảnh hưởng của phương thức xử lý GA3 lên quả ñến chất

lượng quả dưa hấu 65

Bảng 4.22 Hiệu quả kinh tế của phương thức xử lý GA3 lên quả dưa hấu 65

Trang 9

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp viii

DANH MỤC ðỒ THỊ Hình 4.1 Tỷ lệ các chi phí chính trong sản xuất dưa hấu 44

Hình 4.2 Hiệu quả sản xuất dưa hấu và một số cây trồng ngắn ngày khác 44

Hình 4.3 ðộng thái tăng trưởng ñường kính quả khi xử lý phân bón lá 50

Hình 4.4 ðộng thái tăng trưởng chiều dài quả khi xử lý phân bón lá 50

Hình 4.5 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến năng suất dưa hấu 52

Hình 4.6 ðộng thái tăng trưởng ñường kính quả khi xử lý GA3 + phân

bón lá 57

Hình 4.7 ðộng thái tăng trưởng chiều dài quả khi

xử lý GA3 + phân bón lá 57

Hình 4.8 Ảnh hưởng của nồng ñộ GA3 khác nhau kết hợp phân bón lá Seaweed X.O-rong biển ñến năng suất dưa hấu 59

Hình 4.9 Ảnh hưởng của phương thức xử lý GA3 lên quả ñến ñộng thái

tăng trưởng ñường kính quả dưa hấu 63

Hình 4.10 Ảnh hưởng của phương thức xử lý GA3 lên quả ñến ñộng thái tăng trưởng ñường kính quả dưa hấu 63

Hình 4.11 Ảnh hưởng của phương thức xử lý GA3 lên quả ñến năng suất

dưa hấu 64

Trang 10

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 1

1 MỞ đẦU 1.1 đặt vấn ựề

Dưa hấu là một trong những loại rau ăn quả nổi tiếng của xứ nhiệt ựới, ựược trồng rộng rãi ở nhiều vùng, với thời gian cho quả nhanh, năng suất cao,

là loại quả có giá trị dinh dưỡng và giá trị kinh tế cao, ngoài ra dưa hấu còn có giá trị về mặt y học có lợi cho sức khoẻ của con người Qua phân tắch cho thấy trong 100g dưa quả (phần ăn ựược) có 15 kcalo; 1,2g protein; 780mg vitamin A; 7mg vitamin C, các axit amin và một số chất khoáng như canxi, photpho, sắt, kali [6]

Trên thế giới, cây dưa hấu ựược trồng ở nhiều vùng khác nhau, gồm các nước ôn ựới, cận nhiệt ựới, nhiệt ựới Trong ựó vùng đông Nam châu Á có diện tắch trồng dưa lớn nhất với trên 50% Trung Quốc là nước ựứng ựầu thế giới về sản xuất dưa hấu (ựạt 57,07 triệu tấn vào năm 2002), nước Mỹ ựứng

thứ tư (ựạt 1,76 triệu tấn năm 2002) [41]

Tại Việt Nam, dưa hấu cũng ựược trồng từ lâu ựời, nhiều vùng trồng dưa hấu truyền thống như Hải Dương, Nghệ An, đồng Tháp, Sóc Trăng, Tiền Giang Ầ [1]

Cây dưa hấu bắt ựầu ựược trồng phổ biến tại tỉnh Hoà Bình từ năm 1994, tập trung tại 5/11 huyện với diện tắch canh tác trong vụ ựông xuân khoảng 1.700 - 1.900 ha/năm, là một trong những tỉnh có diện tắch dưa hấu lớn nhất miền Bắc Những năm qua, nhờ cây dưa hấu, ựời sống của nhiều hộ nông dân

ựã ựược cải thiện ựáng kể, góp phần xoá ựói giảm nghèo, ổn ựịnh chắnh trị xã hội, nhiều xã ựã xác ựịnh ựây là cây hàng hoá mũi nhọn trong cơ cấu cây trồng hàng năm

Tuy nhiên thực trạng sản xuất dưa hấu nói riêng và sản xuất nông nghiệp nói chung tại Hoà Bình vẫn mang nặng tắnh truyền thống, lạc hậu và tự phát, chưa có sự ựầu tư cả về tri thức và trang thiết bị sản xuất Vì vậy năng suất,

Trang 11

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 2

chất lượng nông sản còn thấp kém, chưa ñáp ứng ñược nhu cầu của người tiêu dùng và chưa cạnh tranh ñược với các khu vực sản xuất khác

Với mong muốn góp phần ñẩy mạnh hơn nữa việc ứng dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật vào thực tế sản xuất ñể tăng năng suất, phẩm chất của dưa hấu tại huyện Lạc Thủy tỉnh Hòa Bình, chúng tôi tiến hành thực hiện

ñề tài: “Thực trạng sản xuất và nghiên cứu ảnh hưởng của GA 3 , phân bón

lá ñến sinh trưởng phát triển, năng suất dưa hấu tại huyện Lạc Thủy tỉnh Hòa Bình”

1.2 Mục ñích, yêu cầu và ý nghĩa của ñề tài

1.2.2 Yêu cầu

- ðiều tra thực trạng sản xuất dưa hấu tại huyện Lạc Thủy tỉnh Hòa Bình;

- Xác ñịnh loại phân bón lá phù hợp với cây dưa hấu tại huyện Lạc Thủy tỉnh Hòa Bình;

- Xác ñịnh nồng ñộ GA3 thích hợp kết hợp với phân bón lá Seaweed X.O

- rong biển cho năng suất, chất lượng quả cao

- Xác ñịnh phương thức xử lý GA3 lên quả thích hợp (bôi hoặc phun) ñể nâng cao năng suất, chất lượng dưa hấu

1.2.3 Ý nghĩa của ñề tài

1.2.3.1 Ý nghĩa khoa học

- Việc ñánh giá khách quan thực trạng sản xuất dưa hấu tại huyện Lạc Thủy tỉnh Hòa Bình là một trong những cơ sở ñể giúp các nhà quản lý, chính

Trang 12

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 3

quyền ñịa phương có giải pháp phù hợp hỗ trợ, thúc ñẩy sản xuất, sử dụng hợp lý nguồn lao ñộng trong nông thôn, góp phần ổn ñịnh chính trị và nâng cao ñời sống vật chất và tinh thần cho người dân ñịa phương

- Kết quả nghiên cứu của ñề tài sẽ cung cấp các dẫn liệu khoa học về ảnh hưởng của phân bón lá, chất ñiều hòa sinh trưởng GA3 cũng như phương pháp

sử dụng chế phẩm GA3 ñến khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất của dưa hấu; góp phần bổ sung tài liệu khoa học phục vụ cho công tác nghiên cứu

và giảng dạy về cây dưa hấu

1.2.3.2 Ý nghĩa thực tiễn

- Kết quả nghiên cứu của ñề tài góp phần xây dựng quy trình thâm canh tăng năng suất, chất lượng dưa hấu tại Hòa Bình cũng như các vùng khác có ñiều kiện sinh thái tương tự

Trang 13

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 4

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cây dưa hấu

2.1.1 Nguồn gốc, giá trị và tình hình sản xuất dưa hấu

Dưa hấu - Citrullus lanatus (Thumb.) thuộc nhóm cây hai lá mầm, họ

bầu bắ (Cucurbitaceae), là loại cây trồng ngắn ngày, có giá trị kinh tế cao, có

thể tham gia trong nhiều công thức luân canh khác nhau [1], [7] lanatus là một trong 3 loài của Giống Citrullus [48], chúng có mặt ở lưu vực sông Nile

từ 2000 năm trước Công nguyên Dưới các triều ựại vua Ai Cập, dưa hấu ựược coi là một biểu tượng về phương thức sinh sống, thường ựặt trong các lăng mộ của các Phraon sau khi chết Chúng có mặt tại Tây Ban Nha, Bồ đào Nha và khu vực Nam Mỹ khoảng năm 1600 sau Công nguyên và xuất hiện tại Hawaii vào cuối thế kỷ 18 [50]

Dưa hấu có nguồn gốc từ vùng nhiệt ựới châu Phi, ựặc biệt là Nam Phi

và Trung Phi, du nhập vào Ấn độ từ rất sớm và trở thành trung tâm dưa hấu lớn thứ 2 trên thế giới Du nhập vào đông Nam Á khoảng thế ký 15 và ựưa vào Trung Quốc khoảng năm 1600 [5], [6], [23]Ầ Theo Therese N [53], dưa hấu hoang phân bố rộng rãi ở Châu Phi và Châu Á, nhưng nó ựược bắt nguồn

từ phắa Nam Châu Phi, Namibia, Boswana, Zimbabwe, Mozambique, Zambia

và Malawi

Theo Robertson H [50], các giống dưa hấu hoang dại rất phổ biến ở Châu Phi, Châu Á và ựược ghi nhận từ ắt nhất 2000 năm trước Công nguyên Vào năm 800 sau công nguyên dưa hấu ựược trồng ở Ấn độ và ựến thế kỷ 10 dưa hấu ựược trồng ở Trung Quốc Thế kỷ 13, những người Morocco (Ma-rốc) trong cuộc xâm chiếm ựã ựưa cây dưa hấu ựến với Châu Âu, chúng xuất hiện lần ựầu tiên ở nước Anh vào năm 1615 Dưa hấu phát triển tốt ở những nơi có mùa hè nóng và kéo dài, chắnh vì vậy ở Bắc Âu ựiều kiện trồng dưa

Trang 14

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 5

hấu không phù hợp Việc trồng dưa hấu ở châu Âu ựã không phát triển so với các vùng của châu Mỹ

Carol Miles, Ph.D [41] cho rằng cây dưa hấu có nguồn gốc từ châu Phi, bằng chứng về sự canh tác dưa hấu ựược tìm thấy trong các thư tịch cổ tại Ai-Cập và Ấn độ từ 2500 năm trước Công nguyên Dưa hấu có mặt tại châu Mỹ khoảng năm 1600, ựược trồng ựầu tiên tại Massachusetts vào năm

1629 và ựến giữa Thế kỷ 17 chúng ựược trồng ở Florida Cho ựến những năm

1980, dưa hấu vẫn ựược coi là một loại trái cây theo mùa, nhưng hiện nay, nhờ sự ựa dạng về nguồn nhập khẩu và sản xuất nội ựịa, nên sản phẩm này luôn sẵn có quanh năm

Cũng theo Carol Miles, Ph.D trên thế giới có khoảng 1.200 giống dưa hấu, có 200 - 300 giống ựược trồng ở Mỹ và Mexico đông Nam châu Á là khu vực có diện tắch trồng dưa lớn nhất Thế giới (chiếm trên 50%), trong ựó Trung Quốc ựứng ựầu Thế giới về sản xuất dưa hấu (ựạt 126.83 triệu pounds, tương ựương 57,07 triệu tấn vào năm 2002), Mỹ ựứng thứ tư (ựạt 3.92 triệu pounds, tương ựương 1,76 triệu tấn vào năm 2002) Tại Mỹ, trong năm 2003, những Bang trồng nhiều dưa hấu nhất là Texas, Florida, California, Georgia

và Indiana, riêng Bang Texas ựã thu hoạch 770 triệu pounds trên diện tắch 35.000 acres (tương ựương 346.500 tấn trên diện tắch 14.000 ha) Hầu hết lượng dưa hấu sản xuất tại Mỹ ựược tiêu thụ tươi, mức tiêu thụ dưa hấu bình quân tại Mỹ là 13,7 pounds/người (tương ựương 6,17kg/người) [41]

Từ năm 1995 - 2003 diện tắch trồng dưa hấu trên thế giới tăng 4,2%, năng suất tăng 25,6% và sản lượng tăng 9,9%; tại Việt Nam, diện tắch trồng dưa hấu tăng 8,1%, năng suất tăng 25,7% và sản lượng tăng 36,5% Nhìn chung, tốc ựộ tăng về diện tắch canh tác, năng suất và sản lượng dưa hấu của Việt Nam cao hơn mức chung của toàn Thế giới (FAO, 2004)

Ở Việt Nam, lịch sử về cây dưa hấu gắn liền với câu chuyện Mai An

Trang 15

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 6

Tiêm trong truyền thuyết về các Vua Hùng Với các tỉnh Nam Bộ, từ lâu dưa hấu ñược xem là loại trái cây không thể thiếu trên mâm ngũ quả trong ngày Tết cổ truyền của dân tộc [2]

Các vùng trồng dưa hấu truyền thống ở nước ta như Hải Dương, Quảng Ngãi, Tiền Giang, Long An, thường cung cấp lượng hàng lớn ñể tiêu dùng nội ñịa [1] Ở ñồng bằng sông Cửu Long trong vài năm trở lại ñây dưa hấu ñược trồng quanh năm Dưa hấu mùa mưa trồng nhiều nhất ở Tiền Giang, Long An chiếm hàng ngàn hecta Nơi có truyền thống trồng dưa hấu Tết, dưa hấu Xuân Hè là ðồng Tháp, Cần Thơ [11]

Giá trị của quả dưa hấu ñã ñược dân gian ñúc kết qua câu: "Nhiệt thiên lưỡng khảm qua, dược vật bất dụng qua" (Trời nóng ăn hai quả dưa thì không cần phải uống thuốc) và coi dưa hấu là "Hạ quý thủy quả chi vương" (Vua của trái cây mùa hè) Các y thư cổ như Bản thảo phùng nguyên, Tùy tức cư ẩm thực phổ, Nhật dụng bản thảo ñều cho rằng dưa hấu có công dụng thanh nhiệt giải thử, trừ phiền chỉ khát, lợi tiểu tiện và ñược dùng ñể chữa nhiều chứng bệnh như mụn nhọt, viêm loét miệng, phù do viêm thận, tiểu ñường, cao huyết áp, lỵ, say nắng, nóng, giải ñộc rượu Thậm chí còn coi dưa hấu có tác dụng thanh nhiệt tả hỏa tựa như “cổ phương trứ danh Bạch hổ thang” Vỏ quả dưa hấu có tính mát, sắc uống có tác dụng thanh nhiệt, lợi tiểu, nếu ñốt thành than, tán nhỏ ñể ngậm khỏi lở loét miệng Hạt dưa hấu có tính lạnh, ăn bùi, khi sao vàng sắc uống có tác dụng chữa ñau lưng [40]

Quả dưa hấu non ñược gọi là dưa hồng, có thể dùng ñể xào, nấu canh

và muối chua Thịt quả dưa hấu khi chín có vị ngọt, mát và chứa nhiều nước Thành phần ruột quả có 90% là nước, 9% các hợp chất Hydratcarbon [42] Dưa hấu chứa nhiều chất dinh dưỡng khác nhau như Protein (0,7%), Lipid (0,1%), các Vitamin A, C và các chất trung lượng, vi lượng như Canxi, Magiê, Sắt … [2]

Trang 16

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 7

Dưa hấu là loại thực phẩm ñược ưa chuộng ở nhiều quốc gia trên thế giới, với cách sử dụng rất phong phú ña dạng, hầu hết dùng ñể ăn tươi, giải khát hoặc như người dân Nga còn dùng ñể sản xuất bia, siro…[5]

Về giá trị y dược, các nhà khoa học còn nhận ñịnh: Những miếng dưa hấu mát lạnh trong ngày hè oi bức không những làm cho chúng ta thỏa cơn khát mà còn có nhiều công dụng hữu ích như:

1 Khoẻ hơn: Dưa hấu chứa nhiều lycopene - chất chống ôxy hoá có tác dụng chống lại các bệnh tim mạch và ung thư tuyến tiền liệt Cà chua cũng vốn là loại quả có chứa lượng chất lycopene, nhưng nó chỉ ñược “phát huy” khi nấu chín với một ít dầu ăn Dưa hấu không cần phải nấu và ngoài ra lượng lycopene có trong dưa hấu nhiều hơn 40% so với lượng lycopene trong cà chua

2 Cung cấp vitamin C: Một miếng dưa hấu to (tương ñương với 2 cốc nước ép) cung cấp một nửa lượng vitamin C cần thiết cho cơ thể mỗi ngày

3 Chống nhiễm trùng: Hai cốc nước ép dưa hấu cũng cung cấp cho cơ thể ¼ lượng β- carotin cần thiết hàng ngày Cơ thể sử dụng chất này ñể tạo ra vitamin A Cơ thể thiếu β- carotin dễ bị virus xâm nhập, dễ bị nhiễm trùng và thị lực bị ảnh hưởng

4 Lành vết thương nhanh chóng: Dưa hấu là một trong những loại thực phẩm hiếm hoi cung cấp chất citrulin, một loại chất axit amin có tác dụng làm lành vết thương Chất này có nhiều hơn ở phần vỏ của dưa nhưng mọi người thường hay bỏ ñi

5 Giảm stress: Dưa hấu là nguồn cung cấp kali dồi dào, giúp kiểm soát huyết áp của cơ thể Trong những buổi sum họp gia ñình, dưa hấu là thức ăn hợp lý khiến mọi người thư giãn, không căng thẳng

6 Thoả cơn khát: Chỉ có khoảng 96 calo trong 2 cốc nước ép dưa hấu, còn lại là hàm lượng chất lỏng cao giúp bạn thoả cơn khát Vì thế hãy coi dưa hấu là một giải pháp tuyệt vời khi cổ họng bạn ñang khát khô [37]

Trang 17

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 8

2.1.2 ðặc ñiểm thực vật học về cây dưa hấu

Dưa hấu là loại cây có thân dạng bò lan, sống hàng năm Thân phủ nhiều lông dài, các ñốt thân có tua cuốn chẻ 2 - 3 nhánh [2]; Thân thường dài

từ 2 - 6m, có nhiều mắt, mỗi mắt mang một lá, chồi nách và vòi bám Chồi nách phát triển thành dây nhánh như thân chính, các chồi gần gốc phát triển mạnh hơn chồi gần ngọn [24] Ở thời kỳ ñầu thân chính sinh trưởng là chủ yếu, sau khi thân dài khoảng 1m thì cành cấp 1 mới sinh trưởng mạnh và duy trì trong thời gian tiếp theo [6]

Lá mầm hình ovan có tác dụng nuôi cây trong giai ñoạn ñầu nhưng tồn tại trong suốt quá trình sinh trưởng, phát triển của cây Lá thật ñơn, mọc xen, chẻ thùy nông hay sâu tùy thuộc từng giống Lá ñầu tiên chẻ thùy nông [24]

Lá dưa hấu có cuống dài, ngắn tuỳ theo giống, cuống lá có lông mềm Phiến

lá có màu xanh nhạt, kích thước 8 - 30cm, rộng 5 - 15cm, phiến lá chẻ 3 - 5 thuỳ lông chim, 2 mặt lá ñều có lông ngắn [2]

Hoa dưa hấu thuộc loại hoa ñơn tính cùng gốc, (cũng có giống hoa lưỡng tính) có màu vàng, mọc ñơn ở nách lá, dưa hấu là cây giao phấn ñiển hình, hoa thụ phấn nhờ côn trùng Hoa ñực nở sớm hơn hoa cái, trung bình cứ

5 - 7 hoa ñực thì có một hoa cái [24] Hoa cái và hoa lưỡng tính thường xuất hiện ở nách lá thứ 7 và vẫn có một số lớn hoa tự thụ phấn xảy ra một cách bình thường [6]

Quả to chứa nhiều nước, thịt quả mọng, trọng lượng thay ñổi nhiều tuỳ theo giống và chế ñộ canh tác, phổ biến từ 2 - 5kg Quả có dạng hình cầu, hình trứng hay thuôn dài tuỳ giống Vỏ ngoài quả có màu lục ñen hoặc xanh, nhiều khi có sọc vằn Bề mặt vỏ quả nhẵn, bóng, giòn và dễ vỡ Lớp cùi phía trong vỏ quả có màu trắng, ñộ dày mỏng khác nhau tùy ñặc tính từng giống Thịt quả có màu ñỏ chứa nhiều nước, khi chín hạt ñen nhánh, dẹt Màu ñỏ của thịt quả, ñộ ñường chứa trong quả và số hạt trong quả nhiều hay ít tuỳ thuộc

Trang 18

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 9

từng giống và chế ñộ canh tác Ngoài ra hiện nay nhờ kết quả lai tạo ñã có những giống dưa hấu ruột vàng hoặc dưa hấu vỏ vàng [2], [6]

2.1.3 Yêu cầu về ñiều kiện ngoại cảnh và dinh dưỡng của dưa hấu

2.1.3.1 Yêu cầu về nhiệt ñộ

Là cây có nguồn gốc nhiệt ñới nên cây dưa hấu ưa nhiệt ñộ cao, nhiệt

ñộ thích hợp ñể cây sinh trưởng là 20 - 300C, dưới 180C cây sinh trưởng không bình thường

Nhiệt ñộ thích hợp nhất cho quá trình nảy mầm của hạt là 28 - 300C Thời kỳ cây con thích hợp nhất là 28 - 300C vào ban ngày và 200C vào ban ñêm Thời kỳ nở hoa là 250C, nếu nắng nóng quá sẽ cản trở quá trình thụ phấn Quả phát triển thuận lợi ở nhiệt ñộ 28 - 300C, nếu nhiệt ñộ thấp quả sẽ phát triển chậm, màu quả nhợt nhạt, chất lượng kém, năng suất thấp [24], [5]

2.1.3.2 Yêu cầu về nước

Dưa hấu là cây chịu hạn khá do có nguồn gốc sa mạc Khô ráo là ñiều kiện thuận lợi cho cây phát triển tốt Nếu trong ñất có nhiều nước, cây sẽ ra nhiều rễ bất ñịnh, lá phát triển mạnh và ảnh hưởng ñến sự ñậu quả Nếu ẩm ñộ không khí cao, lá và quả thường dễ mắc bệnh thán thư, thân dễ bị bệnh chảy gôm và nứt thân Do trong quả có chứa nhiều nước nên giai ñoạn quả phát triển sẽ cần nhiều nước, tuy nhiên khi quả gần chín cần giảm lượng nước ñể quả tích lũy ñường, giai ñoạn này cần cung cấp nước ñều ñặn vì nếu gặp khô hạn khi tưới sẽ dễ gây nứt quả, nứt thân [24] ðộ ẩm ñất thích hợp cho sự sinh trưởng, phát triển của dưa hấu là 70 - 80%, dưa hấu là cây không chịu úng [6]

2.1.3.3 Yêu cầu về ánh sáng

Dưa hấu là cây ưa sáng nên cần khoảng cách rộng ñể sinh trưởng và phát triển, cây ưa cường ñộ ánh sáng mạnh ñể thúc ñẩy quá trình trao ñổi chất, làm quả nhanh lớn, chín sớm, năng suất cao Nếu thiếu ánh sáng, thân bò dài, quả non dễ bị rụng ðộ dài ngày có ảnh hưởng tới thời gian sinh trưởng của

Trang 19

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 10

cây, số giờ chiếu sáng trong ngày 8 - 10 giờ sẽ làm cây ra hoa sớm hơn và lượng hoa cái sẽ nhiều hơn Số giờ chiếu sáng tối thiểu cần thiết cho dưa hấu

là 600 giờ/vụ [7], [24]

Ở thời kỳ cây con nếu thiếu ánh sáng, trời âm u, có mưa phùn sẽ làm xuất hiện nhiều bệnh hại, vì vậy nhân dân ta có câu “nắng ñược dưa, mưa ñược lúa” [6]

2.1.3.4 Yêu cầu về dinh dưỡng

Cũng như những cây trồng khác, dưa hấu cần có ñầy ñủ các nguyên tố dinh dưỡng từ ña lượng, trung lượng và vi lượng Theo Trần Khắc Thi [23] và

Tạ Thu Cúc [5] thì sự cân bằng 3 yếu tố N, P, K là yêu cầu quan trọng ñối với

sự tăng trưởng, sản lượng và chất lượng trái dưa hấu

Theo Trần Khắc Thi và cộng sự [24], vai trò của một số nguyên tố dinh dưỡng chính ñối với cây dưa hấu như sau:

ðạm: Giúp cây con tăng trưởng nhanh, quả nhanh lớn Cần bón khi cây bắt ñầu ngả ngọn và sau khi ñậu quả Nếu thiếu ñạm, cây phát triển chậm, ñốt ngắn, lá nhỏ, quả nhỏ Ngược lại nếu thừa ñạm cây sẽ sinh trưởng thân lá mạnh, khả năng chống chịu với ñiều kiện ngoại cảnh và sâu bệnh kém, quả non dễ rụng, chín chậm, nhiều nước, vị nhạt, khó bảo quản và mau thối quả Lân: Làm hệ rễ phát triển mạnh ở giai ñoạn ñầu, giúp cây nhanh ra hoa,

dễ ñậu quả, thịt quả chắc Khi thiếu lân tốc ñộ sinh trưởng của cây giảm, ít nhánh, lá mỏng, năng suất thấp

Kali: Giúp cây cứng cáp, tăng khả năng chống chịu, thúc ñẩy quá trình chuyển hóa ñường trong giai ñoạn quả chín, làm cho thịt quả chắc, vỏ cứng dễ vận chuyển, bảo quản tốt Bón kali lúc sắp thu hoạch sẽ làm tăng chất lượng quả Các nguyên tố trung lượng và vi lượng: Các nguyên tố này cũng có vai trò quan trọng ñối với sự sinh trưởng phát triển, năng suất và phẩm chất dưa hấu

Trang 20

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 11

2.1.3.4 Yêu cầu về ñất ñai

Cây dưa hấu ưa ñất cát pha, ñất thịt nhẹ, có tầng canh tác dày, pH 6 - 7 Các chân ñất ven sông, ñất bãi ñều thích hợp cho dưa hấu phát triển, nếu ñất trũng cần lên luống cao ñể thoát nước tránh gây thối rễ cho dưa

2.2 Những nghiên cứu về vai trò của phân bón lá và GA 3 ñến sự sinh trưởng, phát triển của thực vật

2.2.1 Nghiên cứu về chất ñiều hòa sinh trưởng

ðể sinh trưởng phát triển, cây trồng không những cần có ñầy ñủ các hợp chất hữu cơ như protein, lipit, gluxit…ñể cấu trúc nên cơ thể và cung cấp năng lượng mà còn cần có các chất có hoạt tính sinh học như vitamin, enzim, hoocmon…, trong ñó các hoocmon có một vai trò ñặc biệt quan trọng trong việc ñiều chỉnh quá trình sinh trưởng, phát triển và các hoạt ñộng sinh lý của cây

Các chất ñiều hòa sinh trưởng, phát triển của thực vật là các chất hữu

cơ có bản chất hóa học khác nhau nhưng ñều có tác dụng ñiều tiết quá trình sinh trưởng, phát triển của cây từ khi tế bào trứng thụ tinh phát triển thành phôi cho ñến khi cây hình thành cơ quan sinh sản, cơ quan dự trữ và kết thúc chu kỳ sống của mình [20]

Các chất ñiều hòa sinh trưởng, phát triển của thực vật bao gồm các phitohocmon và các chất ñiều hòa sinh trưởng tổng hợp nhân tạo

Các hoocmon thực vật ñược tổng hợp một lượng nhỏ trong các bộ phận nhất ñịnh của cây và vận chuyển ñến các bộ phận khác ñể ñiều hòa các hoạt ñộng sinh lý, các quá trình sinh trưởng phát triển và duy trì mối quan hệ hài hòa giữa các cơ quan, bộ phận thành một thể thống nhất [19], [20]

Do chức năng ñiều chỉnh sự hình thành cơ quan sinh sản và cơ quan dự trữ hoocmon nên có tác dụng quyết ñịnh sự hình thành năng suất thu hoạch Bằng việc xử lý các chất ñiều tiết sinh trưởng ngoại sinh cho các ñối tượng cây trồng khác nhau, con người có thể nâng cao năng suất và phẩm chất các

Trang 21

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 12

sản phẩm nông nghiệp [25]

Trong quá trình sinh trưởng và phát triển của thực vật, sự hình thành hoa là dấu hiệu cây chuyển từ giai ñoạn sinh trưởng dinh dưỡng sang giai ñoạn sinh trưởng sinh thực, chuyển hướng từ hình thành mầm lá sang hình thành mầm hoa Sau thụ phấn thụ tinh là quá trình ñậu quả, tuy nhiên sự ñậu quả còn phụ thuộc nhiều vào yếu tố nội tại và ngoại cảnh Hàm lượng auxin

và các chất kích thích sinh trưởng thấp là nguyên nhân dẫn ñến sự rụng sau khi hoa nở ðể tăng cường sự ñậu quả người ta bổ sung thêm auxin và gibbrellin ngoại sinh cho hoa và quả non, hai chất này có tác dụng bổ sung thêm cho nguồn phytohormon có trong phôi hạt vốn không ñủ cho quá trình nảy mầm Vì vậy mà sự sinh trưởng của quả ñược kích thích và quả khó có thể rụng ngay ñược [45], [46]

Xét riêng về vai trò và tác dụng của Gibberellin, các nhà khoa học ñã chứng minh ñược:

Năm 1955, loài người phát hiện ra chất kích thích sinh trưởng Gibberellin, ñến nay ñã xác ñịnh ñược trên 70 loại Gibberellin trong thực vật Trong ñó GA3 ñược ứng dụng rộng rãi nhất trong nông nghiệp nhằm tăng năng suất và phẩm chất nông sản Gibberellin có hiệu quả rõ rệt nhất là kích thích mạnh mẽ sự sinh trưởng về chiều cao thân, chiều dài của cành, rễ và lóng cây họ hòa thảo, ñồng thời có vai trò lớn ñối với quá trình ra hoa, ñậu quả, sự sinh trưởng của quả và tạo quả không hạt [20]

Ảnh hưởng của gibberellin ngoại bào lên sự ra hoa của cây ñã ñược Lang phát hiện ra từ những năm 1950 và ñã ñược ñề cập ñến trong nhiều tài liệu Việc xử lý gibberellin cho cây dài ngày có thể làm cho chúng ra hoa trong ñiều kiện ngày ngắn, kích thích sự ra hoa của cây 2 năm, rút ngắn thời gian sinh trưởng Gibberellin ñã ñược sử dụng ñể tăng sinh khối, tăng năng suất cho rau, quả Với rau, quả - việc tăng sinh khối có ý nghĩa quan trọng, ñể

Trang 22

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 13

ñạt ñược ñiều ñó, người ta thường phun các chất kích thích sinh trưởng, ñặc biệt là phun gibberellin vì gibberellin kích thích sự giãn của tế bào rất mạnh

và hoàn toàn không gây ñộc cho sản phẩm Các nhà khoa học ñã khẳng ñịnh: Gibberellin là một phytohormon quan trọng và phổ biến của thế giới thực vật, trong ñó gibberellic acid (GA3) ñược sử dụng phổ biến nhất [19]

Qua nghiên cứu cho thấy, GA3 có vai trò quan trọng ñối với sự sinh trưởng của cây non, thúc ñẩy các lộc cành phát triển, tăng tỉ lệ ñậu quả, làm quả nhanh lớn, giúp quả chín muộn, ức chế quá trình phân hóa mầm hoa và ñặc biệt là tạo quả không hạt Tuy nhiên cần khảo nghiệm ñối với từng giống

cụ thể, ở các ñịa phương khác nhau, ngoài ra còn phải nắm vững nồng ñộ, thời kỳ phun, liều lượng và kỹ thuật phun, trong ñó nồng ñộ và thời kỳ phun

có ý nghĩa quan trọng trong việc tăng tỉ lệ ñậu quả [30]

Theo Lockhanrt, J.A [46], trong nhiều trường hợp, GA3 kích thích sự ra hoa rõ rệt, ảnh hưởng ñặc trưng của GA3 ñến sự ra hoa là kích thích sự sinh trưởng và phát triển của trụ nằm dưới hoa (ngồng), nó ñược coi là thành phần hoocmon ra hoa, do vậy có thể xử lý GA3 ñể có hoa quả trái vụ

GA3 cũng có tác dụng trong việc phân hóa các cơ quan sinh sản, ñặc biệt là sự phân hóa giới tính ñực và cái, kích thích hình thành hoa ñực và ức chế quá trình hình thành hoa cái, vì vậy người ta ñã sử dụng GA3 ñể ñiều khiển số lượng hoa ñực của các cây họ bầu bí [19], [30], [46]

Theo Westwood M.N và Bjoinstand [55]; Webster D.H và Crowe A.D [54]; Stembridge G.E và Laure J.H [51], [52], khi sử dụng GA3 nồng ñộ 500ppm ñối với cây mơ thì kích thước quả tăng lên có ý nghĩa trong vòng 7 ngày sau khi thử nghiệm ñến lúc quả chín Pharsis R.P và King [49] cho thấy

GA3 ñóng góp vào giai ñoạn tiền phôi nhưng chỉ ở hàm lượng trung bình, hàm lượng GA3 cao sẽ ức chế tạo phôi, vì vậy liều lượng GA3 và thời ñiểm xử

lý rất quan trọng GA3 có ảnh hưởng ñến tế bào ban ñầu và phát triển kích

Trang 23

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 14

thước hạt sau cùng ðỉnh cao của gibberellin hoạt tính tìm thấy 10 ngày sau thụ phấn, vì vậy gibberellin có tác dụng làm phát triển tiền hạt và hình thành phôi, việc giảm gibberellin sau ñó là cần thiết cho quá trình tạo phôi

Nghiên cứu về vai trò của gibberellin ở Việt Nam ñã ñược Lê Văn Tri [29] tổng kết: hướng nghiên cứu, tổng hợp và ứng dụng gibberellin ñã nằm trong các chương trình trọng ñiểm của Nhà nước như “Sinh học phục vụ nông nghiệp” (1980 - 1985), “Công nghệ sinh học” (1985 - 1990), “Nghiên cứu, sản xuất và ứng dụng gibberellin ở Việt Nam” (1991)… Việc nghiên cứu, ứng dụng gibberellin trong sản xuất nông nghiệp ngày càng phát triển mạnh mẽ với nhiều kết quả ñáng kể

Các tác giả Hoàng Minh Tấn và Nguyễn Quang Thạch [18] cho biết, ñối tượng sử dụng nhiều nhất là cây nho Khi phun gibberellin lên nho vào cuối thời kỳ hoa rộ, khi quả non hình thành ñược 7 - 10 ngày, dùng máy phun ñiểm dung dịch 50 - 100ppm gibberellin vào chùm quả làm quả lớn nhanh, tăng sản lượng gấp ñôi, nâng cao hàm lượng ñường glucoza, tăng phẩm chất quả Hoặc có thể phun gibberellin nồng ñộ 100 - 200ppm vào chùm hoa lúc hoa nở rộ có thể làm cho 60 - 90% quả không hạt, mỏng vỏ, chín sớm hơn từ

7 - 15 ngày Các nghiên cứu ñó chứng tỏ gibberellin ñã có ảnh hưởng rõ rệt ñến số lượng, kích thước và thời gian chín của quả

Tác giả Lê Văn Tri và cộng sự [28], [29] cho biết phun GA3 ở nồng ñộ

15 - 20mg/l cho các loại rau ăn lá như bắp cải, su lơ… sẽ làm tăng năng suất khoảng 20 - 30% và rút ngắn thời gian sinh trưởng từ 10 - 15 ngày Xử lý GA3 nồng ñộ 10 - 100 ppm vào giai ñoạn ñầu sinh trưởng của cây mía ñã kéo dài lóng, tăng chiều cao, tăng năng suất và hàm lượng ñường

Theo Vũ Quang Sáng và cộng sự [16] GA3 ñược ứng dụng rộng rãi trong nghề trồng nho ở Mỹ, Nhật với mục ñích tăng tỷ lệ ñậu quả, tăng kích thước quả, tăng năng suất, quả không hạt và làm tăng hàm lượng ñường trong

Trang 24

Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp 15

quả nho GA3 cũng được xử lý cho cam, quýt, dưa ở nồng độ 60 - 100 ppm

cĩ tác dụng làm tăng kích thước quả, tăng hàm lượng đường cũng như cĩ khả năng cho quả ít và khơng hạt Nghiên cứu của Vũ Quang sáng (2007) [17] trên cây ngơ LVN10 cho thấy: khi kết hợp chế phẩm dinh dưỡng qua lá Chitosan với GA3 thì hiệu lực của GA3 tăng lên như làm tăng hàm lượng diệp lục trong lá, tăng quang hợp và năng suất so với cơng thức phun nước hay chỉ phun GA3

2.2.2 Nghiên cứu về phân bĩn lá

Về kỹ thuật bĩn phân cho cây trồng, từ những năm 1970, tác giả Lê Văn Căn [3] đã nhận định: xu hướng hiện nay rất chú ý đến phương pháp chẩn đốn lá, đặc biệt là đối với cây lâu năm Sau khi đã bĩn phân lĩt, người ta theo dõi hàm lượng những chất dinh dưỡng trong lá để phát hiện ra những chất cây cịn thiếu hoặc mất cân đối, từ đĩ làm cơ sở để bĩn phân thúc kịp thời Bĩn phân lên lá là một phương pháp bổ sung chất dinh dưỡng cho cây rất tiện lợi và cĩ hiệu lực cao Biện pháp này đang được sử dụng rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới và được tiếp nhận như một phần cần thiết trong sản xuất cây trồng Những nghiên cứu về phân bĩn lá đang được tiếp tục hồn chỉnh

Phân bĩn lá thực chất là những chế phẩm mà trong đĩ cĩ chứa đầy đủ các chất dinh dưỡng, gồm các nguyên tố đa lượng, trung lượng và vi lượng, ngồi

ra cịn một số chất kích thích sinh trưởng nhằm cung cấp kịp thời cho cây trồng Mỗi nguyên tố dinh dưỡng trong phân bĩn lá cĩ vai trị khác nhau và nếu thiếu nĩ, cây trồng sẽ sinh trưởng phát triển kém, năng suất, chất lượng nơng sản giảm rõ rệt Nhất là với những nguyên tố trung lượng và vi lượng, cây hồn tồn khơng thể phát triển một cách bình thường nếu như thiếu Canxi, Kẽm, Molipden, Bo, Magie…, chúng cĩ tác dụng thúc đẩy và kích thích khả năng sinh trưởng cũng như ra hoa, đậu quả của cây một cách mạnh mẽ Theo

Trang 25

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 16

Nguyễn Xuân Hiển [12], nếu thiếu hay thừa một nguyên tố này hay một nguyên tố khác trong cùng một vùng sinh thái khác nhau làm phát sinh các triệu chứng bệnh có tính ñịa phương cho cây Nguyên tố vi lượng có vai trò chủ yếu là hình thành và kích thích hoạt ñộng của các hệ thống enzim trong cây: quang hợp, hô hấp, hình thành và chuyển hóa, vận chuyển các hợp chất hữu cơ trong cây [31] Xuất phát từ tầm quan trọng của chúng mà trong sản xuất nông nghiệp ở nhiều nước trên thế giới, các nguyên tố vi lượng ñã ñược nghiên cứu và sử dụng rộng rãi và thu ñược kết quả rất khả quan

+ Vai trò của Canxi (Ca): Ca tham gia vào sự hình thành tế bào, khi Ca

kết hợp với pectatcanxi tạo nên thành tế bào và có mặt ở các lớp giữa tế bào,

ở thành tế bào, lông hút và ở ống phấn Do vậy, khi thiếu Ca sự nẩy mầm và sinh trưởng của hạt phấn bị ức chế, mô phân sinh và nhất là mô phân sinh ñỉnh rễ bị hại [21] Ca thích hợp cho sự phát triển của vi khuẩn nốt sần, sự hình thành và hoạt ñộng cố ñịnh ñạm của cây

+ Vai trò của Magiê (Mg): Mg có trong thành phần của diệp lục nên vai

trò quan trọng nhất của Mg là quá trình quang hợp và trao ñổi gluxit Mg cùng với Ca có tác dụng ñiều chỉnh pH ñất và trong cây thích hợp cho vi khuẩn nốt sần phát triển ñể tăng khả năng cố ñịnh ñạm giúp cây sinh trưởng, phát triển tốt [10]

+ Vai trò của lưu huỳnh (S): S là thành phần cấu tạo của axit amin,

protein, có vai trò quan trọng trong nhiều quá trình trao ñổi chất trong cây: quang hợp, hô hấp Lưu huỳnh còn tham gia vào quá trình oxi hóa khử, là một nguyên tố kích thích sự hình thành diệp lục Do vậy, thiếu S ảnh hưởng xấu ñến sự tổng hợp protein, ñến quang hợp, hô hấp làm cây sinh trưởng kém, năng suất và phẩm chất giảm, ñặc biệt ñối với cây họ ñậu [31]

+ Vai trò của Bo (B): Bo là nguyên tố ñặc thù trong cây, nó không thể

thay thế ñược bất kỳ nguyên tố nào khác Khi có mặt Bo trong cây thì cây hút

Trang 26

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 17

nitrat và lân giảm, thúc ñẩy hút kali và canxi Cây cần Bo ở tất cả các thời kỳ sinh trưởng, phát triển Khi thiếu Bo sẽ ảnh hưởng ñến sự phát triển của cơ quan sinh sản, nếu thiếu Bo nghiêm trọng cây có thể hoàn toàn không ra hoa hay ra hoa rất ít và quả có hình dạng khác thường Các tác giả Nguyễn Minh Hiền [12], Hoàng Minh Tấn [21] ñã nhấn mạnh rằng: B có vai trò quan trọng trong quá trình trao ñổi axit nucleic ở trong cây và kết luận, những rối loạn trong trao ñổi axit nucleic là nguyên nhân khiến ñiểm sinh trưởng bị chết khi cây ñói Bo Bo còn ảnh hưởng ñến quá trình quang hợp do nó thúc ñẩy tổng hợp diệp lục trong lá cây nên nếu thiếu Bo thì cường ñộ quang hợp của cây giảm Bo có khả năng rút ngắn thời gian sinh trưởng, tăng kích thước và trọng lượng quả, tăng năng suất và chất lượng quả cũng như làm tăng khả năng chống chịu của cây với ñiều kiện bất lợi như hạn, nhiệt ñộ thấp, sâu bệnh hại [13]

+ Vai trò của ñồng (Cu): Cu có trong thành phần thành của thành viên

chuỗi vận chuyển ñiện tử trong quang hợp, Cu hoạt hóa nhiều enzim oxi hóa khử liên quan ñến các quá trình sinh lý, sinh hóa trong cây như: tổng hợp protein, axit nucleic, dinh dưỡng nitơ, hoạt ñộng quang hợp Tác ñộng của Cu trong những phản ứng ñó là ñặc thù và không thể do nguyên tố khác thực hiện ñược [44] Theo Ouakfaoui S.E and Asseclin.A [47], Cu ảnh hưởng lớn ñối với quá trình quang hợp và ñặc biệt trong việc hình thành diệp lục và làm tăng tính bền của sắc tố này trong lá cây dưới tác ñộng của yếu tố bất thuận lên cây

+ Vai trò của kẽm (Zn): cho ñến nay ñã thấy sự cần thiết của Zn trên 40

loại cây trồng bậc cao, thiếu Zn cây không thể phát triển và chết nhanh chóng sau khi nẩy mầm dù có ñầy ñủ các nguyên tố khác do Zn tham gia vào thành phần của 70 loại enzim [12] ðối với cây trồng khi ñược cung cấp Zn sẽ tăng cường hút K, Si, Mo, Mn và tăng tính chống chịu với ñiều kiện bất lợi Thiếu kẽm làm cây rối loạn về trao ñổi phytohocmon dẫn ñến sinh trưởng bất

Trang 27

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 18

thường: lá cây nhỏ, xoăn, ñốt cây ngắn và bị biến dạng [21] Kẽm tham gia trực tiếp vào quá trình tổng hợp diệp lục và ảnh hưởng tới quang hợp của cây Khi cây thiếu Zn thì hàm lượng diệp lục trong lá gỉảm và cường ñộ quang hợp giảm nên năng suất và chất lượng nông sản không cao Zn có tác ñộng tích cực trong việc hình thành các vitamin nhóm B, C nên khi cây ñược cung cấp ñầy ñủ Zn sẽ thúc ñẩy quá trình tổng hợp vitamin, protein, lượng ñường chứa saccaroza tăng

+ Vai trò của mangan (Mn): Mn ñóng vai trò rất quan trọng cây như:

hoạt hóa nhiều enzim của chu trình Crebs và của quá trình khử nitrat, ñặc biệt vai trò Mn trong quang phân ly nước ở pha sáng của quang hợp [21] Theo Evans L.T [43], Mn có vai trò sinh lý trong cây là tham gia vào quá trình oxi hóa chất hữu cơ trong hô hấp, Mn làm tăng hoạt tính của các enzim chứa Fe

và làm các phản ứng oxi hóa - khử hoạt ñộng bình thường, Mn tham gia vào quá trình quang hợp thông qua các phản ứng quang hóa ở bất kỳ ở cường ñộ chiếu sáng nào Mn kích thích sự hút lân, tăng hiệu lực của phân lân cũng như thúc ñẩy quá trình hô hấp thông qua vai trò xúc tiến oxi hóa các hydratcacbon tạo CO2 và H2O Mn có tác dụng làm tăng hoạt ñộng các enzim trong quá trình tổng hợp diệp lục [8]

Khi thiếu hay ñói Mn ở cây xuất hiện những triệu chứng bệnh ñặc biệt như: trên lá có các ñốm úa vàng nhỏ rải rác giữa các lá còn xanh, khi cây bị ñói nặng Mn, trên lá xuất hiện những ñốm khô của mô chết, hơn nữa còn thấy xuất hiện ở rễ, hạt [12]

+ Vai trò của molypden (Mo): Mo trong ñất thường ở dạng các oxyt

(MoO3, Mo2O, Mo2O3) Các dạng này cây sử dụng khó khăn, cây chỉ sử dụng tốt khi các chất trên ñược oxy hóa nên việc cung cấp Mn cho cây thông qua lá dạng dễ tiêu là rất có hiệu quả

Mo có vai trò rất quan trọng trong trao ñổi nitơ, nó có mặt trong enzim

Trang 28

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 19

nitratreductaza, nitrogenaza trong việc khử nitrat và cố ñịnh nitơ phân tử nên

Mo rất cần thiết cho cây họ ñậu, Mo có tác dụng làm tăng sử dụng lân Mo còn có vai trò quan trọng trong việc vận chuyển các electron trong hệ thống enzim thực hiện các phản ứng oxi hóa khử trong cây [31], ðường Hồng Dật [8], cây thiếu Mo có biểu hiện vàng lá và ñình trệ sinh trưởng Hiện tượng thiếu Mo thường xảy ra ở ñất chua, ñất có nhiều nhôm

Như vậy, khi thiếu các nguyên tố vi lượng ñều ảnh hưởng xấu ñến sinh trưởng phát triển, năng suất và chất lượng sản phẩm thu hoạch

Theo Hoàng Minh Tấn [19], trong thế giới thực vật, lá cây ngoài chức năng quang hợp, thoát hơi nước còn có vai trò quan trọng trong việc hấp thu các chất dinh dưỡng cho cây, sự hấp thu này ñược thực hiện qua lỗ khí khổng

và qua các khoảng gian bào, các chất dinh dưỡng ñược di chuyển theo hướng

từ trên xuống dưới với tốc ñộ khoảng 30cm/giờ, chất dinh dưỡng di chuyển một cách tự do trong cây

Các kết quả nghiên cứu ñều khẳng ñịnh rằng khi bón phân qua lá dạng hòa tan thì lá cây sẽ hấp thu hết 95% lượng phân Vì vậy việc cung cấp các chất dinh dưỡng dạng vi lượng cho cây thông qua lá là việc làm ñem lại hiệu quả rất cao, có thể nói cao gấp 8 - 10 lần so với cung cấp vào ñất Ngoài tác dụng bổ sung các chất dinh dưỡng kịp thời cho cây, phân bón lá còn tăng cường khả năng chống chịu sâu bệnh và các ñiều kiện ngoại cảnh bất lợi khác như nóng, lạnh, khô, hạn Tuy nhiên, hiệu quả của phân bón lá phụ thuộc vào các giống cây trồng, các giai ñoạn sinh trưởng của cây, loại phân, nồng ñộ, liều lượng và thời gian sử dụng [26]

Các loại phân bón lá ñang ñược sử dụng rộng rãi trên một số loại cây trồng hiện nay là Komix, Thiên nông, Pomior, Atonic,

Bộ môn Sinh lý thực vật - Trường ñại học Nông nghiệp Hà Nội ñã nghiên cứu và tạo ñược chế phẩm ñậu hoa, ñậu quả cho nhiều loại cây trồng và sử

Trang 29

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 20

dụng có hiệu quả trong sản xuất Chế phẩm dạng bột gồm α-NAA dưới dạng hoà tan trong nước là nguồn auxin bổ sung cho nguồn nội sinh một số nguyên

tố vi lượng cần thiết như B, Cu và còn có thêm một lượng nhỏ nguyên tố ña lượng N, P, K Phun chế phẩm này ñã làm tăng quá trình ñậu quả, hiệu quả này ñược tăng lên khi cung cấp ñủ nước và các chất dinh dưỡng cho cây trồng [19].Tác giả Hoàng Ngọc Thuận [25] cho biết phân bón lá dạng phức hữu cơ Pomior là một loại phân tổng hợp có chứa các nguyên tố ña, trung và vi lượng với 20 axit amin cùng với một số chất ñiều hòa sinh trưởng Loại phân này ñã ñược tiến hành thử nghiệm và ñạt hiệu quả cao trên nhiều loại cây trồng ðặc biệt một số kết quả thử nghiệm những năm gần ñây Pomior ñã thể hiện tác dụng xúc tiến rõ rệt ñến khả năng sinh trưởng, tăng khả năng ra hoa, tăng khả năng ñậu quả, tăng trọng lượng và phẩm chất nông sản Theo Vũ Quang Sáng [14] các nguyên tố vi lượng trong phân bón lá kết hợp với GA3 và α-NAA phun cho cây ngô LVN10 vào giai ñoạn 3 - 4 lá và trước trỗ cờ 10 - 15 ngày cho năng suất cao hơn 12,2% so với ñối chứng (phun nước), ñặc biệt làm tăng khả năng trỗ cờ khi bị hạn

Ngoài phương pháp bón phân vào ñất qua rễ, có thể cung cấp dinh dưỡng trực tiếp cho cây bằng cách phun qua lá Biện pháp này có tác dụng bổ sung dinh dưỡng cho cây trồng nhanh nhất

Phần lớn các chất dinh dưỡng ña lượng và vi lượng cần thiết cho cây ñều có trong ñất và ñược cây hút vào qua hệ thống rễ Tuy vậy, có một số chất

mà số lượng chứa trong ñất thường không ñủ cung cấp cho nhu cầu của cây khi ñược gieo trồng với mật ñộ cao, trong ñó chủ yếu là N, P, K Vì vậy, khi trồng trọt người ta phải bón thêm các chất này vào ñất ñể cung cấp cho cây dưới các dạng phân bón Với các chất vi lượng cũng vậy, nhiều trường hợp trong ñất thiếu phải bón thêm, thường là các chất Cu (ñồng), Zn (kẽm), Fe (sắt), Mn (Mangan), Bo (Bor), Mo (Molypden) Những chất vi lượng này

Trang 30

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 21

thường chứa ñầy ñủ trong các loại phân hữu cơ, vì vậy nếu bón ñủ phân hữu

cơ thì thường không cần phải bón thêm phân vi lượng Nhưng trong thực tế, hiện tượng cây thiếu chất vi lượng vẫn xảy ra do trong ñất quá nghèo hoặc không bón ñủ phân hữu cơ nên vẫn phải bón bổ sung chất vi lượng

Vì vậy, ñể góp phần cung cấp thêm chất dinh dưỡng cho cây, nhất là các chất vi lượng cần thiết, người ta thường dùng dưới dạng phân bón qua lá Nói cách khác, phân bón qua lá chủ yếu là các chất vi lượng, do cây cần với số lượng rất ít nên bón qua lá sẽ có hiệu quả cao hơn và ñỡ lãng phí hơn nhiều so với bón qua ñất Cây cũng có thể hấp thu chất ña lượng qua lá, nên trong nhiều loại phân bón qua lá, ngoài các chất vi lượng, người ta cũng cho thêm các chất ña lượng ñể cung cấp thêm cho cây

Trong trồng trọt, việc sử dụng phân bón qua lá ñã trở thành phổ biến và

có tác dụng rất lớn ñối với sự sinh trưởng - phát triển của cây Trong trường hợp cây có biểu hiện sinh trưởng kém do thiếu chất vi lượng hoặc ở những giai ñoạn phát triển mà nhu cầu các chất vi lượng nhiều thì việc phun phân bón qua lá có tác dụng như một chất kích thích sinh trưởng Tuy vậy, về cơ chế thì tác dụng kích thích của phân bón lá khác với các chất ñiều hòa sinh trưởng Tác dụng của phân bón lá là cung cấp chất dinh dưỡng cho các quá trình sống tiến hành tốt hơn, còn chất ñiều hòa sinh trưởng giữ vai trò ñiều khiển sự tiến triển và chuyển hóa các quá trình ñó Hai mặt tác ñộng này ñều rất cần thiết và có quan hệ chặt chẽ với nhau trong quá trình sinh trưởng - phát triển của cây, nhưng không thể thay thế cho nhau mà cần phối hợp với nhau

Do giữ vai trò là cung cấp chất dinh dưỡng nên phạm vi sử dụng phân bón lá nói chung rất rộng rãi, có thể sử dụng cho các loại cây và ở các giai ñoạn phát triển của cây Có những giai ñoạn cây cần tổng hợp nhiều chất dinh dưỡng như giai ñoạn nảy chồi, phát triển thân, lá, quả, nếu ñược cung cấp thêm chất dinh dưỡng trực tiếp qua lá thì cây sẽ phát triển tốt hơn, hiệu quả

Trang 31

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 22

của phân thể hiện rõ hơn

Bón phân qua lá ñáp ứng nhanh nhu cầu dinh dưỡng của cây, nhất là sau khi bị sâu bệnh, ngập úng, chua phèn hoặc vì lý do nào ñó mà bộ rễ hoạt ñộng kém thì bón phân qua lá giúp cây mau hồi phục hơn;

Bón phân qua lá ít hao tốn hơn so với bón vào ñất và do dùng với lượng

ít nên hiệu quả kinh tế cao hơn, nhất là với các chất vi lượng;

Do có các chất vi lượng, phân bón qua lá giúp tăng chất lượng và giá trị thương phẩm của sản phẩm như tăng lượng ñường trong mía, quả ngọt và ñẹp mã;

Một số phân bón lá có phối trộn thêm chất ñiều hòa sinh trưởng nên có tác dụng kích thích sự tăng trưởng của cây rất mạnh, thúc ñẩy sự ra hoa kết quả, giảm tỷ lệ rụng quả , góp phần rõ rệt làm tăng sản lượng thu hoạch Phân bón qua lá không thể thay thế ñược phân bón qua rễ mà chỉ có tác dụng bổ sung khi phân bón qua rễ không ñầy ñủ và không thuận lợi

Mỗi loại phân bón lá có thành phần và tỷ lệ các chất khác nhau thích hợp với mỗi loại cây trồng, mỗi giai ñoạn phát triển của cây, với mỗi loại ñất

và các mục ñích khác nhau Vì vậy, cần xem xét cụ thể từng loại phân ñể sử dụng ñúng với ñiều kiện và mục ñích

Các loại phân bón lá cũng phải sử dụng ñúng nồng ñộ, liều lượng, thời gian và số lần phun như hướng dẫn, không nên làm sai hoặc lạm dụng quá mức vì có thể sẽ gây hại cho cây hoặc ảnh hưởng ñến chất lượng nông sản.Nhiều trường hợp sử dụng phân bón lá phối hợp với chất ñiều hòa sinh trưởng sẽ cho hiệu quả tốt hơn sử dụng riêng rẽ, nhất là khi cây có biểu hiện thiếu dinh dưỡng [38]

Theo Trần Thế Tục [27] và Phạm Văn Côn [4], ñể tăng khả năng ñậu hoa, ñậu quả cần phun các chất dinh dưỡng vào lúc tàn hoa, vì phun lên lá vào giai ñoạn này nhằm bổ sung kịp thời dinh dưỡng cho cây, giảm bớt rụng quả sinh lý

Trang 32

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 23

Khi phun chất ñiều hoà sinh trưởng và phân bón lá không những thúc ñẩy nhanh quá trình sinh trưởng phát triển của cây mà còn làm giảm nhanh quá trình hình thành tầng rời, ñảm bảo cho sự vận chuyển vật chất và nuôi quả nên làm giảm tỷ lệ rụng quả Do vậy, ñể ñạt ñược năng suất cao cần áp dụng các biện pháp kỹ thuật thâm canh hợp lý trong ñó có việc bổ sung phân bón cho cây

Bón phân qua lá là cách tốt nhất ñể nâng cao năng suất và sức sống của cây trồng Nhiều kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước ñã chỉ ra rằng, bón phân qua lá tăng năng suất từ 12 - 25% so với cách bón phân thông thường Nghiên cứu ở nhiều loại cây trồng, trên nhiều ñiều kiện ngoại cảnh cho thấy:

- Với cùng một lượng dinh dưỡng nếu phun phân qua lá cây sẽ hấp thụ ñược 90%, ñặc biệt ở các vùng ñất cát pha bón phân qua lá hiệu quả gấp 20 lần bón phân qua ñất;

- Bón phân qua lá là phương pháp hiệu quả nhất ñể ñiều chỉnh sự thiếu hụt chất trong ñất và giải quyết ñược vấn ñề chuyển hóa dinh dưỡng trong ñiều kiện khô hạn

Tính hiệu quả của việc bón phân qua lá ñược xác ñịnh bởi:

- ðiều kiện của bề mặt lá: lớp biểu bì, lớp biểu bì lá chỉ cho nước và các chất dinh dưỡng hòa tan ñược ñi qua, do ñó nó hạn chế việc hấp thu dinh dưỡng; số lượng khí khổng: là nơi dinh dưỡng thấm qua (bề mặt lá có nhiều khí khổng thì lượng dinh dưỡng ñược hấp thụ tốt hơn);

- ðộ dài thời gian mà chất dinh dưỡng duy trì ñược ñộ hòa tan trong dung dịch trên bề mặt lá;

- Sự khuếch tán, sự di chuyển các yếu tố từ nồng ñộ cao ñến nồng ñộ thấp ðể sự khuếch tán xảy ra thì các chất dinh dưỡng phải hòa tan ñược;

Trang 33

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 24

- Thành phần của phân bón, phân bón chứa các chất dễ hòa tan trong nước sẽ ñược sử dụng có hiệu quả hơn các loại phân khó tan

Mục ñích của việc bón phân qua lá không phải là ñể thay thế phân bón qua ñất Việc cung cấp các dưỡng chất chính (ñạm, lân, kali) hiệu quả và kinh

tế thông qua bón phân qua ñất Tuy nhiên, việc bón phân qua lá sẽ cung cấp các chất thứ cấp (canxi, ma nhê, lưu huỳnh) và các chất vi lượng (kẽm, mangan, sắt, ñồng, bo và molypden), các chất dinh dưỡng ñã ñược chế biến thành các axít amin cần thiết ñối với sự phát triển liên tục của cây và ñể tạo ra chất lượng nông sản vào những giai ñoạn quan trọng Trước tiên, việc cung cấp dinh dưỡng qua lá là cách ngắn nhất làm chậm quá trình lão hóa tự nhiên sau giai ñoạn sinh trưởng sinh thực Bón phân qua lá có mục ñích hạn chế sự suy giảm quang hợp và làm cân bằng sự tăng trưởng rễ ñể hút dinh dưỡng ñưa ñến hạt, củ, quả hoặc sinh trưởng dinh dưỡng Thứ hai, cung cấp dinh dưỡng qua lá có thể là 1 công cụ quản lý hiệu quả trong việc giúp cây trồng chống chịu với ñiều kiện bất thuận hoặc thiếu dinh dưỡng cục bộ tạm thời Cung cấp dinh dưỡng qua lá vào giai ñoạn ñầu sẽ làm cho cây sinh trưởng khỏe hơn, góp phần tăng sức sinh trưởng và ñưa ñến tiềm năng ñạt năng suất cao nhất và làm tăng ñáng kể khả năng chống chịu với sâu bệnh, với các tác ñộng xấu khác tới sự phát triển bình thường của cây trồng [39]

Nghiên cứu về chế phẩm dinh dưỡng qua lá PenshiBao (PSB) trên cây ñậu tương cho thấy: PSB có tác dụng tốt ñến sinh trưởng phát triển, hình thành nốt sần, tăng hàm lượng diệp lục, tăng quang hợp và năng suất tăng từ 0,81 - 2,74 tạ/ha so với ñối chứng (phun nước) [15]

Trang 34

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 25

3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ðối tượng, ñịa ñiểm, thời gian và vật liệu thí nghiệm

3.1.1 ðối tượng nghiên cứu

Thí nghiệm ñược tiến hành trên giống dưa hấu lai F1 Hắc mỹ nhân thái

HN 1789 của công ty TNHH - TMSX - hạt giống Hưng Nông

3.1.2 ðịa ñiểm nghiên cứu và thời gian nghiên cứu

Thí nghiệm trồng tại xã Phú Lão huyện Lạc Thủy tỉnh Hòa Bình

Từ tháng 2 năm 2010 ñến tháng 5 năm 2010

3.1.3 Vật liệu thí nghiệm

- Chất ñiều hòa sinh trưởng GA 3:

GA3 (gibberellic acid) thương phẩm dạng bột, gói 1g (sản suất tại Trung Quốc) với hàm lượng hoạt chất 75%, dạng bột mầu vàng Là chất ñiều hòa sinh trưởng có công thức hóa học là C13H22O6, là chất có hoạt tính mạnh trong

100 gibberelin khác nhau, ký hiệu từ GA1 → GA103 Tác dụng sinh lý của GA3 là ảnh hưởng ñến quá trình ra hoa, sự lớn lên của quả, tạo quả không hạt, kích thích kéo dài thân, dóng, kích thích sự nảy mầm của hạt, củ, căn hành…

- Các loại phân bón lá:

+ Seaweed X.O rong biển của công ty Việt Gia: thành phần gồm N 1,2%; P2O5 0,46%; K2O 1,75%; Ca 1900ppm; Mg 860ppm; Zn 5500mg; Cu 350mg; B 955mg; Fe 6500mg%; Mo 950mg, GA3, α-NAA

+ Phân bón lá Arrow của công ty Quang Nông: thành phần gồm N 6%;

P2O5 6%; K2O 6%; GA3 0,15%; α-NAA 0,05%; B 90ppm; Mo 80ppm, Zn 60ppm; Mn 40ppm; Cu 40ppm và các phụ gia khác

+ Phân bón lá Komix của công ty Thiên Sinh: thành phần gồm N 3,5%;

P2O5 7%; K2O 2,3%; Mg 800ppm; Zn 200ppm; Mn 100ppm; Cu 100ppm

Trang 35

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 26

+ Phân bón lá ðầu trâu 502 của công ty Bình ðiền: thành phần gồm N 30%; P2O5 12%; K2O 10%; Ca 0,05%; Mg 0,05%; Zn 0,05%; Mn 0,05%; Cu 0,05%; B 0,02%; Fe 0,01%; Mo 0,001% và 0,002% PENAC P, GA3, α-

3.2 Nội dung nghiên cứu

3.2.1 ðiều tra thực trạng sản xuất dưa hấu tại huyện Lạc Thủy tỉnh Hòa Bình

- ðiều kiện tự nhiên của huyện Lạc Thủy;

- Thực trạng sản xuất dưa hấu: diện tích, quy trình kỹ thuật, năng suất

và sản lượng

3.2.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón lá, GA 3 ñến khả năng sinh trưởng phát triển và năng suất dưa hấu giống Hắc mỹ nhân trồng tại huyện Lạc Thủy tỉnh Hòa Bình

Thí nghiệm 1:

Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón lá ñến sinh trưởng phát triển và năng suất dưa hấu giống Hắc mỹ nhân

- Thí nghiệm gồm 5 công thức:

+ Công thức 1: Phun nước lã (ñối chứng);

+ Công thức 2: Phun phân bón lá Seaweed X.O - rong biển;

+ Công thức 3: Phun phân bón lá Komix;

+ Công thức 4: Phun phân bón lá Arrow;

+ Công thức 5: Phun phân bón lá ðầu trâu

- Nền phân bón cho các công thức (ñơn vị: ha): 10 tấn phân chuồng + 250kg ñạm + 400kg lân + 150kg kali

- Phun khi cây bắt ñầu phân nhánh và ñịnh kỳ 7 ngày/lần, ngừng phun sau khi cố ñịnh quả 20 ngày

- Lượng phun trung bình: 270 lít/ha vào lúc trời mát, không mưa

Trang 36

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 27

Thí nghiệm 2:

Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng ñộ GA 3 khác nhau kết hợp với phân bón lá Seaweed X.O-rong biển ñến sinh trưởng phát triển và năng suất dưa hấu giống Hắc mỹ nhân

- Thí nghiệm gồm 5 công thức:

+ Công thức 1: Phun nước lã (ñối chứng);

+ Công thức 2: Phun GA3 nồng ñộ 20 ppm + Seaweed X.O- rong biển; + Công thức 3: Phun GA3 nồng ñộ 30 ppm + Seaweed X.O-rong biển; + Công thức 4: Phun GA3 nồng ñộ 40 ppm + Seaweed X.O-rong biển; + Công thức 5: Phun GA3 nồng ñộ 50 ppm + Seaweed X.O-rong biển

- Nền phân bón cho các công thức (ñơn vị: ha): 10 tấn phân chuồng + 250kg ñạm + 400kg lân + 150kg kali

- Phun khi cây bắt ñầu phân nhánh và ñịnh kỳ 7 ngày/lần, ngừng phun sau khi cố ñịnh quả 20 ngày

- Lượng phun trung bình: 270 lít/ha vào lúc trời mát, không mưa

Thí nghiệm 3:

Nghiên cứu ảnh hưởng của phương thức xử lý GA 3 lên quả ñến năng suất dưa hấu giống Hắc mỹ nhân

- Thí nghiệm gồm 3 công thức:

+ Công thức 1: Phun nước lã lên quả (ñối chứng);

+ Công thức 2: Phun GA3 nồng ñộ 30 ppm lên quả;

+ Công thức 3: Quét (bôi) GA3 nồng ñộ 30 ppm lên quả

- Nền phân bón cho các công thức (ñơn vị: ha): 10 tấn phân chuồng + 250kg ñạm + 400kg lân + 150kg kali

- Giai ñoạn xử lý: sau cố ñịnh quả (ñậu quả) 5, 10 và 15 ngày

Trang 37

Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nơng nghiệp 28

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp đánh giá thực trạng sản xuất dưa hấu tại huyện Lạc Thủy tỉnh Hịa Bình

- Áp dụng phương pháp phỏng vấn cấu trúc và bán cấu trúc: Sử dụng

phiếu điều tra, bảng hỏi, bảng kiểm;

- ðiều tra 5 cán bộ địa phương đại diện cho các ban ngành, đồn thể và

100 hộ trồng dưa thuộc 5 xã trong huyện (mỗi xã khoảng 20 hộ trồng dưa điển hình);

- Các số liệu thứ cấp thu thập qua các phịng ban của xã, huyện và tỉnh

3.4.2 Phương pháp bố trí thí nghiệm

Thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối ngẫu nhiên đầy đủ (RCB);

Mỗi cơng thức nhắc lại 3 lần Thí nghiệm 1, 2 cĩ diện tích 22,5 m2 (5 x 4,5m); với thí nghiệm 3 thực hiện trên 10 quả

3.4.3 Chỉ tiêu và phương pháp theo dõi

- Các chỉ tiêu điều tra:

+ ðiều kiện tự nhiên (khí hậu, đất đai) của huyện Lạc Thủy;

+ Tình hình sản xuất dưa hấu: diện tích, các biện pháp kỹ thuật, các dịch vụ liên quan, năng suất và sản lượng

- Các chỉ tiêu theo dõi:

Thực hiện theo định kỳ 7 ngày/lần, mỗi cơng thức theo dõi ngẫu nhiên trên 7 cây (đánh dấu cố định)

+ ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây (cm):

Dùng thước dây đo chiều cao cây, tính từ 2 lá mầm (sát mặt đất) đến đỉnh sinh trưởng của thân chính

+ ðộng thái ra lá (số lá trên cây): ðếm số lá trên cây

+ ðộng thái tăng trưởng đường kính, chiều dài quả (cm):

Trang 38

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 29

Dùng thước dây ựo chiều dài quả và thước kẹp ựo ựường kắnh quả.+ Các yếu tố cấu thành năng suất:

Cân khối lượng quả theo dõi (kg/quả);

Cân khối lượng quả toàn ô thắ nghiệm (kg/ô)

Số quả/cây x khối lượng quả x mật ựộ cây/ha Năng suất lý thuyết (tấn/ha) =

1.000 Năng suất ô thắ nghiệm (kg) x 10.000 m2 Năng suất thực thu (tấn/ha) =

Diện tắch ô thắ nghiệm (m2) x 1.000 + đánh giá chất lượng quả:

đánh giá tỉ lệ phần ăn ựược (phần thịt quả so với phần vỏ quả và hạt): cân khối lượng quả và khối lượng vỏ + hạt ở 1/2 quả;

đánh giá về số hạt trong quả (ựếm số hạt ở 1/2 quả);

đánh giá ựộ ngọt (%): ựo ựộ Brix bằng máy Refrac Tometer (chiết quang kế)

+ đánh giá hiệu quả kinh tế của biện pháp kỹ thuật

Hiệu quả kinh tế ựược tắnh theo công thức

Q = Btn - Bực - Ct Trong ựó:

Q: Hiệu quả kinh tế mang lại sau khi dùng chế phẩm

Btn : Tiền bán nông sản ở ô thắ nghiệm

Bực : Tiền bán nông sản ở ô ựối chứng

Ct: Chi phắ tăng thêm khi sử dụng chế phẩm (thuốc, lao ựộng bổ trợẦ)

3.4.4 Phương pháp xử lý số liệu

Số liệu thu thập ựược xử lý theo phương pháp thống kê toán học và phần mềm IRRISTAT 5.0 trên máy vi tắnh

Trang 39

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 30

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 điều kiện tự nhiên của huyện Lạc Thủy - tỉnh Hòa Bình

+ Vị trắ ựịa lý:

Huyện Lạc Thủy nằm phắa đông Nam tỉnh Hòa Bình, là ranh giới giữa vùng ựồng bằng với vùng ựồi núi - cửa ngõ của vùng Tây Bắc địa giới tiếp giáp với các vùng sau: Phắa Bắc giáp huyện Kim Bôi, phắa đông giáp huyện Kim Bảng tỉnh Hà Nam, phắa Tây giáp huyện Lạc Sơn và Yên Thuỷ, phắa Nam giáp huyện Nho Quan tỉnh Ninh Bình

Lạc Thủy là một huyện miền núi thấp có nhiều dãy núi ựá vôi xen với những thung lũng rộng lớn và khá bằng phẳng, với nhiều hang ựộng kỳ thú có giá trị cao trong khảo cổ học và là ựiểm du lịch hấp dẫn, nổi tiếng Bên cạnh

ựó, Lạc Thủy có dòng sông Bôi hiền hòa chạy dài suốt ựịa bàn huyện góp phần tạo cho môi trường khắ hậu thêm mát mẻ, trong lành

Huyện Lạc Thuỷ gồm 01 thị trấn và 10 xã, có hệ thống ựường giao thông liên xã khá kiên cố, ựường giao thông chắnh từ thành phố Hoà Bình về trung tâm huyện và thông sang thành phố Phủ Lý tỉnh Hà Nam Ngoài ra còn

có ựường Hồ Chắ Minh chạy qua, nối liền huyết mạch giao thông giữa khu vực với Hà Nội, Ninh Bình và các tỉnh trên toàn quốc

Những yếu tố ựó ựã tạo ựiều kiện thuận lợi ựể Lạc Thủy không chỉ phát triển về sản xuất nông - lâm nghiệp mà còn có thể phát triển toàn diện cả về kinh tế, văn hóa và xã hội

+ Khắ hậu:

đặc ựiểm khắ hậu huyện Lạc Thuỷ cũng như các huyện khác trong tỉnh chịu ảnh hưởng khắ hậu nhiệt ựới gió mùa, nóng và ẩm ướt, mùa hè nóng và mưa nhiều, mùa ựông lạnh và khô

Nhiệt ựộ trung bình hàng năm là 24,40C, nhiệt ựộ thấp nhất là 100C cao nhất là 360C Lượng mưa trung bình hàng năm khá cao khoảng từ 1.900 -

Trang 40

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 31

2.000mm, nhưng phân bố không ñều giữa các tháng trong năm Mưa tập trung

từ tháng 5 ñến tháng 10, chiếm 70 - 90% lượng mưa trong cả năm, vì vậy mùa ñông thường xảy ra hiện tượng thiếu nước

Số giờ nắng trung bình năm vào khoảng 1.300 - 1.500 giờ/ năm, nắng nhiều về mùa hè nhất là tháng 7 - 9 và nắng ít nhất vào những tháng ñầu mùa xuân tức tháng 2, tháng 3

Ẩm ñộ không khí của khu vực Lạc Thủy dao ñộng từ 83 - 85% Nhìn chung huyện Lạc Thủy có khí hậu mát mẻ và ñộ ẩm cao, thích hợp cho nhiều loại cây trồng

+ Tài nguyên ñất ñai và thực trạng sử dụng ñất ở Lạc Thủy:

Bảng 4.1 Tình hình sử dụng ñất nông nghiệp của tỉnh Hòa Bình và

Ngày đăng: 31/08/2014, 18:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Mai Thị Phương Anh, Trần Văn Lài và Trần Khắc Thi (1996), Giáo trình Rau và trồng rau, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Rau và trồng rau
Tác giả: Mai Thị Phương Anh, Trần Văn Lài và Trần Khắc Thi
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1996
2. Nguyễn Mạnh Chinh, Trần ðăng Nghĩa (2006), Trồng, chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh cây dưa hấu. NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trồng, chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh cây dưa hấu
Tác giả: Nguyễn Mạnh Chinh, Trần ðăng Nghĩa
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2006
3. Lê văn Căn (1978), Giáo trình thổ nhưỡng, NXB Nông nghiệp, Hà Nội 4. Phạm Văn Cụn (2003), Cỏc biện phỏp ủiều khiển sinh trưởng phỏt triển, rahoa cây ăn trái, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình thổ nhưỡng", NXB Nông nghiệp, Hà Nội 4. Phạm Văn Cụn (2003), "Cỏc biện phỏp ủiều khiển sinh trưởng phỏt triển, ra "hoa cây ăn trái
Tác giả: Lê văn Căn (1978), Giáo trình thổ nhưỡng, NXB Nông nghiệp, Hà Nội 4. Phạm Văn Cụn
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2003
5. Tạ Thu Cúc, Hồ Hữu An, Nghiêm Thị Bích Hà (2000), Giáo trình Cây rau, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Cây rau
Tác giả: Tạ Thu Cúc, Hồ Hữu An, Nghiêm Thị Bích Hà
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2000
6. Tạ Thu Cúc (2006), Giáo trình Kỹ thuật trồng rau, NXB Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kỹ thuật trồng rau
Tác giả: Tạ Thu Cúc
Nhà XB: NXB Hà Nội
Năm: 2006
7. Phạm Hồng Cúc (1999), Kỹ thuật trồng dưa hấu, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật trồng dưa hấu
Tác giả: Phạm Hồng Cúc
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1999
8. ðường Hồng Dật và cs (1996), Từ ủiển bỏch khoa bảo vệ thực vật, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ ủiển bỏch khoa bảo vệ thực vật
Tác giả: ðường Hồng Dật và cs
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1996
9. ðường Hồng Dật (2002), Sổ tay hướng dẫn sử dụng phân bón, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay hướng dẫn sử dụng phân bón
Tác giả: ðường Hồng Dật
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2002
10. Nguyễn như Hà (2006), Giáo trình phân bón cho cây trồng, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân bón cho cây trồng
Tác giả: Nguyễn như Hà
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2006
12. Nguyễn Xuân Hiền (1997), Nguyên tố vi lượng trong trồng trọt, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyên tố vi lượng trong trồng trọt
Tác giả: Nguyễn Xuân Hiền
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1997
14. Vũ Quang Sáng (2002). Hiệu lực của một số nguyên tố vi lượng và α.NAA, GA 3 ủối với giống ngụ LVN10 trồng vụ xuõn hố 2002 trờn ủất Gia Lâm, Hà Nội. Tạp chí NN&PTNT số 12/2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu lực của một số nguyên tố vi lượng và α.NAA, GA"3" ủối với giống ngụ LVN10 trồng vụ xuõn hố 2002 trờn ủất Gia Lâm, Hà Nội
Tác giả: Vũ Quang Sáng
Năm: 2002
15. Vũ Quang Sáng, Trần Thị Hiền, Lưu Thị Cẩm Vân (2006), Ảnh hưởng của chế phẩm Penshibao(PSB) ủến sinh trưởng,phỏt triển và năng suất, chất lượng giống ủậu tương D912 trồng trờn ủất Gia Lõm, Hà Nội. Tạp chí KHKTNN Trường ðHNN Hà Nội, số 4+5/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của chế phẩm Penshibao(PSB) ủến sinh trưởng,phỏt triển và năng suất, chất lượng giống ủậu tương D912 trồng trờn ủất Gia Lõm, Hà Nội
Tác giả: Vũ Quang Sáng, Trần Thị Hiền, Lưu Thị Cẩm Vân
Năm: 2006
16. Vũ Quang Sáng, Nguyễn Thị Nhẫn, Mai Thị Tân, Nguyễn Kim Thanh (2007), Sinh lý thực vật ứng dụng, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý thực vật ứng dụng
Tác giả: Vũ Quang Sáng, Nguyễn Thị Nhẫn, Mai Thị Tân, Nguyễn Kim Thanh
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2007
17. Vũ Quang sỏng (2007), Hiệu lực của Chitosan và GA 3 , α.NAA ủến hoạt ủộng quang hợp của cõy ngụ LVN10 trồng chậu vụ ủụng 2006 tại Gia Lâm, Hà Nội, Tạp chí KHKTNN số 4/2007,Trường ðHNN Hà Nội, số 4/2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu lực của Chitosan và GA"3", α.NAA ủến hoạt ủộng quang hợp của cõy ngụ LVN10 trồng chậu vụ ủụng 2006 tại Gia Lâm, Hà Nội
Tác giả: Vũ Quang sỏng
Năm: 2007
18. Hoàng Minh Tấn, Nguyễn Quang Thạch (1993), Chất ủiều hũa sinh trưởng ủối với trồng, NXB Nụng nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất ủiều hũa sinh trưởng ủối với trồng
Tác giả: Hoàng Minh Tấn, Nguyễn Quang Thạch
Nhà XB: NXB Nụng nghiệp
Năm: 1993
19. Hoàng Minh Tấn, Nguyễn Quang Thạch và Trần Văn Phẩm (1995), Giáo trình Sinh lý thực vật, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Sinh lý thực vật
Tác giả: Hoàng Minh Tấn, Nguyễn Quang Thạch và Trần Văn Phẩm
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1995
20. Hoàng Minh Tấn, Vũ Quang Sáng, Nguyễn Kim Thanh (2003), Giáo trình Sinh lý thực vật, NXB ðại học Sư Phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Sinh lý thực vật
Tác giả: Hoàng Minh Tấn, Vũ Quang Sáng, Nguyễn Kim Thanh
Nhà XB: NXB ðại học Sư Phạm
Năm: 2003
21. Hoàng Minh Tấn, Nguyễn Quang Thạch, Vũ Quang Sáng (2006), Giáo trình sinh lý thực vật, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình sinh lý thực vật
Tác giả: Hoàng Minh Tấn, Nguyễn Quang Thạch, Vũ Quang Sáng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2006
22. Phạm Chớ Thành (1976), Phương phỏp thớ nghiệm ủồng ruộng, NXB Nụng nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương phỏp thớ nghiệm ủồng ruộng
Tác giả: Phạm Chớ Thành
Nhà XB: NXB Nụng nghiệp
Năm: 1976
23. Trần Khắc Thi (1999), Kỹ thuật trồng rau sạch, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật trồng rau sạch
Tác giả: Trần Khắc Thi
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1999

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1. Tỡnh hỡnh sử dụng ủất nụng nghiệp của tỉnh Hũa Bỡnh và - Luận văn thạc sĩ THỰC TRẠNG SẢN XUẤT VÀ NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA GA3, PHÂN BÓN LÁ ĐẾN SINH TRƯỞNG PHÁT TRIỂN, NĂNG SUẤT DƯA HẤU TẠI HUYỆN LẠC THỦY TỈNH HÒA BÌNH
Bảng 4.1. Tỡnh hỡnh sử dụng ủất nụng nghiệp của tỉnh Hũa Bỡnh và (Trang 40)
Bảng 4.2. Tình hình sản xuất dưa hấu của huyện Lạc Thủy tỉnh Hòa - Luận văn thạc sĩ THỰC TRẠNG SẢN XUẤT VÀ NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA GA3, PHÂN BÓN LÁ ĐẾN SINH TRƯỞNG PHÁT TRIỂN, NĂNG SUẤT DƯA HẤU TẠI HUYỆN LẠC THỦY TỈNH HÒA BÌNH
Bảng 4.2. Tình hình sản xuất dưa hấu của huyện Lạc Thủy tỉnh Hòa (Trang 42)
Bảng 4.3. Quy mô sản xuất dưa hấu của nông hộ  TT  Tiờu chớ ủỏnh giỏ   Chỉ tiờu ủiều tra  Số hộ  Tỷ lệ (%) - Luận văn thạc sĩ THỰC TRẠNG SẢN XUẤT VÀ NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA GA3, PHÂN BÓN LÁ ĐẾN SINH TRƯỞNG PHÁT TRIỂN, NĂNG SUẤT DƯA HẤU TẠI HUYỆN LẠC THỦY TỈNH HÒA BÌNH
Bảng 4.3. Quy mô sản xuất dưa hấu của nông hộ TT Tiờu chớ ủỏnh giỏ Chỉ tiờu ủiều tra Số hộ Tỷ lệ (%) (Trang 43)
Bảng 4.4. Phương phỏp làm ủất trồng dưa - Luận văn thạc sĩ THỰC TRẠNG SẢN XUẤT VÀ NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA GA3, PHÂN BÓN LÁ ĐẾN SINH TRƯỞNG PHÁT TRIỂN, NĂNG SUẤT DƯA HẤU TẠI HUYỆN LẠC THỦY TỈNH HÒA BÌNH
Bảng 4.4. Phương phỏp làm ủất trồng dưa (Trang 47)
Bảng 4.5. Mật ủộ, khoảng cỏch trồng dưa phổ biến của nụng hộ - Luận văn thạc sĩ THỰC TRẠNG SẢN XUẤT VÀ NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA GA3, PHÂN BÓN LÁ ĐẾN SINH TRƯỞNG PHÁT TRIỂN, NĂNG SUẤT DƯA HẤU TẠI HUYỆN LẠC THỦY TỈNH HÒA BÌNH
Bảng 4.5. Mật ủộ, khoảng cỏch trồng dưa phổ biến của nụng hộ (Trang 48)
Bảng 4.6. Biện pháp quản lý cỏ dại và chăm sóc dưa của nông hộ - Luận văn thạc sĩ THỰC TRẠNG SẢN XUẤT VÀ NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA GA3, PHÂN BÓN LÁ ĐẾN SINH TRƯỞNG PHÁT TRIỂN, NĂNG SUẤT DƯA HẤU TẠI HUYỆN LẠC THỦY TỈNH HÒA BÌNH
Bảng 4.6. Biện pháp quản lý cỏ dại và chăm sóc dưa của nông hộ (Trang 49)
Bảng 4.7. Số lượng một số loại phân bón nông hộ thường sử dụng - Luận văn thạc sĩ THỰC TRẠNG SẢN XUẤT VÀ NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA GA3, PHÂN BÓN LÁ ĐẾN SINH TRƯỞNG PHÁT TRIỂN, NĂNG SUẤT DƯA HẤU TẠI HUYỆN LẠC THỦY TỈNH HÒA BÌNH
Bảng 4.7. Số lượng một số loại phân bón nông hộ thường sử dụng (Trang 51)
Bảng 4.8. Bảo vệ thực vật trong canh tác dưa hấu của nông hộ - Luận văn thạc sĩ THỰC TRẠNG SẢN XUẤT VÀ NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA GA3, PHÂN BÓN LÁ ĐẾN SINH TRƯỞNG PHÁT TRIỂN, NĂNG SUẤT DƯA HẤU TẠI HUYỆN LẠC THỦY TỈNH HÒA BÌNH
Bảng 4.8. Bảo vệ thực vật trong canh tác dưa hấu của nông hộ (Trang 52)
Hình 4.2. Hiệu quả sản xuất dưa hấu và một số cây trồng ngắn ngày khác - Luận văn thạc sĩ THỰC TRẠNG SẢN XUẤT VÀ NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA GA3, PHÂN BÓN LÁ ĐẾN SINH TRƯỞNG PHÁT TRIỂN, NĂNG SUẤT DƯA HẤU TẠI HUYỆN LẠC THỦY TỈNH HÒA BÌNH
Hình 4.2. Hiệu quả sản xuất dưa hấu và một số cây trồng ngắn ngày khác (Trang 53)
Bảng 4.9. Ảnh hưởng của phõn bún lỏ ủến khả năng sinh trưởng, phỏt - Luận văn thạc sĩ THỰC TRẠNG SẢN XUẤT VÀ NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA GA3, PHÂN BÓN LÁ ĐẾN SINH TRƯỞNG PHÁT TRIỂN, NĂNG SUẤT DƯA HẤU TẠI HUYỆN LẠC THỦY TỈNH HÒA BÌNH
Bảng 4.9. Ảnh hưởng của phõn bún lỏ ủến khả năng sinh trưởng, phỏt (Trang 56)
Bảng 4.10. Ảnh hưởng của phõn bún lỏ ủến ủộng thỏi tăng trưởng quả - Luận văn thạc sĩ THỰC TRẠNG SẢN XUẤT VÀ NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA GA3, PHÂN BÓN LÁ ĐẾN SINH TRƯỞNG PHÁT TRIỂN, NĂNG SUẤT DƯA HẤU TẠI HUYỆN LẠC THỦY TỈNH HÒA BÌNH
Bảng 4.10. Ảnh hưởng của phõn bún lỏ ủến ủộng thỏi tăng trưởng quả (Trang 57)
Hỡnh 4.3. ðộng thỏi tăng trưởng ủường kớnh quả khi xử lý phõn bún lỏ - Luận văn thạc sĩ THỰC TRẠNG SẢN XUẤT VÀ NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA GA3, PHÂN BÓN LÁ ĐẾN SINH TRƯỞNG PHÁT TRIỂN, NĂNG SUẤT DƯA HẤU TẠI HUYỆN LẠC THỦY TỈNH HÒA BÌNH
nh 4.3. ðộng thỏi tăng trưởng ủường kớnh quả khi xử lý phõn bún lỏ (Trang 59)
Hình 4.4. ðộng thái tăng trưởng chiều dài quả khi xử lý phân bón lá - Luận văn thạc sĩ THỰC TRẠNG SẢN XUẤT VÀ NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA GA3, PHÂN BÓN LÁ ĐẾN SINH TRƯỞNG PHÁT TRIỂN, NĂNG SUẤT DƯA HẤU TẠI HUYỆN LẠC THỦY TỈNH HÒA BÌNH
Hình 4.4. ðộng thái tăng trưởng chiều dài quả khi xử lý phân bón lá (Trang 59)
Bảng 4.11. Ảnh hưởng của phõn bún lỏ ủến năng suất quả dưa hấu - Luận văn thạc sĩ THỰC TRẠNG SẢN XUẤT VÀ NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA GA3, PHÂN BÓN LÁ ĐẾN SINH TRƯỞNG PHÁT TRIỂN, NĂNG SUẤT DƯA HẤU TẠI HUYỆN LẠC THỦY TỈNH HÒA BÌNH
Bảng 4.11. Ảnh hưởng của phõn bún lỏ ủến năng suất quả dưa hấu (Trang 60)
Hỡnh 4.5. Ảnh hưởng của phõn bún lỏ ủến năng suất dưa hấu - Luận văn thạc sĩ THỰC TRẠNG SẢN XUẤT VÀ NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA GA3, PHÂN BÓN LÁ ĐẾN SINH TRƯỞNG PHÁT TRIỂN, NĂNG SUẤT DƯA HẤU TẠI HUYỆN LẠC THỦY TỈNH HÒA BÌNH
nh 4.5. Ảnh hưởng của phõn bún lỏ ủến năng suất dưa hấu (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w