1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SAU DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA TẠI HUYỆN YÊN LẠC TỈNH VĨNH PHÚC

94 300 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2. Mục đích nghiên cứu2.1. Mục tiêu nghiên cứuĐánh giá thực trạng công tác dồn điền đổi thửa và ảnh hưởng của nó đến hiệu quả sử dụng đất của hộ nông dân, từ đó đề xuất các giải pháp góp phần đẩy nhanh công tác dồn điền đổi thửa, nâng cao hiệu quả sử dụng đất.2.2. Yêu cầu của đề tài Đánh giá được thực trạng công tác dồn điền đổi thửa ở huyện Yên Lạc; Điều tra các hộ nông dân theo các tiêu chí đánh giá ảnh hưởng của công tác dồn điền đổi thửa đến sản xuất nông nghiệp; Đề xuất được các giải pháp hợp lý, góp phần thúc đẩy nhanh công tác dồn điền đổi thửa, tạo các ô thửa lớn phục vụ sản xuất theo hướng công nghiệp hóa.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tàiGóp phần xây dựng cơ sở lý luận và hoàn thiện quy trình dồn điền, đổi thửa phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn.2.2. Nội dung nghiên cứu Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội huyện Yên Lạc.+ Điều kiện tự nhiên: vị trí địa lý, khí hậu, tài nguyên…+Tình hình phát triển kinh tế: cơ cấu các ngành kinh tế; cơ sở hạ tầng; văn hoá xã hội. Thực trạng và quá trình tiến hành dồn điền đổi thửa huyện Yên Lạc.+ Cơ sở pháp lý tiến hành DĐĐT.+ Thực trạng ruộng đất trước khi dồn đổi.+ Quá trình tổ chức thực hiện DĐĐT .+ Đánh giá kết quả đạt được của công tác DĐĐT . Ảnh hưởng của công tác DĐĐT đến sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn nghiên cứu.+ Sự thay đổi về cơ cấu sử dụng đất, cơ cấu cây trồng, ngành nghề chăn nuôi của hộ nông dân.+ Khả năng phát huy cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất; khả năng đầu tư cho sản xuất; áp dụng các phương tiện máy móc vào đồng ruộng của các hộ nông dân.+ Ảnh hưởng của công tác DĐĐT đến công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn nghiên cứu. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sau khi thực hiện chính sách DĐĐT trên cơ sở các chỉ tiêu về kinh tế, xã hội và môi trường. Đề xuất các giải pháp thực hiện.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-*** -NGUYỄN DUY HƯNG

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO

HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SAU DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA

TẠI HUYỆN YÊN LẠC TỈNH VĨNH PHÚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI, NĂM 2013

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-*** -NGUYỄN DUY HƯNG

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO

HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SAU DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA

TẠI HUYỆN YÊN LẠC TỈNH VĨNH PHÚC

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

MÃ SỐ: 60.85.01.03

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS NGUYỄN KHẮC THỜI

HÀ NỘI, NĂM 2013

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trungthực và chưa từng được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam đoan các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã đượcchỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Nguyễn Duy Hưng

Trang 4

LỜI CÁM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sựgiúp đỡ, những ý kiến đóng góp, chỉ bảo quý báu của các thầy giáo, cô giáoKhoa Tài nguyên và Môi trường - Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội

Để có được kết quả nghiên cứu này, ngoài sự cố gắng và nỗ lực của bảnthân, tôi còn nhận được sự hướng dẫn chu đáo, tận tình của PGS- TS.Nguyễn Khắc Thời- Khoa Tài nguyên và Môi trường là người đã hướng dẫncho tôi thực hiện những định hướng của đề tài và hoàn thiện luận văn này Trong thời gian nghiên cứu đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệttình của cán bộ địa chính và các đồng chí lãnh đạo UBND các xã: YênĐồng; Hồng Châu, huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc

Tôi cũng nhận được sự giúp đỡ, tạo điều kiện của UBND huyện YênLạc, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Thống kê huyện, các phòngban và nhân dân các xã, thị trấn của huyện Yên Lạc; các anh chị em và bạn bèđồng nghiệp; sự động viên, tạo mọi điều kiện của gia đình và người thân.Với tấm lòng biết ơn, tôi xin chân thành cảm ơn mọi sự giúp đỡ quý báu đó!

Tác giả luận văn

Nguyễn Duy Hưng

Trang 5

MỤC LỤC

L I CAM OAN Ờ Đ

L I C M N Ờ Á Ơ

M C L C Ụ Ụ

DANH M C C C CH VI T T T Ụ Á Ữ Ế Ắ

DANH M C B NG Ụ Ả

DANH M C NH Ụ Ả

M U ỞĐẦ

1 Tính c p thi t c a t iấ ế ủ đề à

2 M c ích nghiên c uụ đ ứ

2.1 M c tiêu nghiên c uụ ứ 4

2.2 Yêu c u c a t iầ ủ đề à 4

3 Ý ngh a khoa h c v th c ti n c a t iĩ ọ à ự ễ ủ đề à

Ch ng 1 T NG QUAN T I LI U NGHIÊN C U ươ Ổ À Ệ Ứ

1.1 T ng quan v chính sách t ai qua các th i kổ ề đấ đ ờ ỳ

1.1.1 Giai o n 1945-1981đ ạ 5

1.1.2 Giai o n 1981-1988đ ạ 6

1.1.3 S phát tri n c a qu n lý ru ng t sau i m iự ể ủ ả ộ đấ đổ ớ 7

1.2 T ng quan v d n i n i th aổ ề ồ đ ề đổ ử

1.2.1 V n manh mún t aiấ đề đấ đ 9

1.2.2 Tình hình nghiên c u Dứ ĐĐT, tích t t ai n c ngo iụ đấ đ ở ướ à 10

1.2.3 Tình hình nghiên c u d n i n i th a Vi t Namứ ồ đ ề đổ ử ở ệ 13

1.3 Các nhân t nh h ng n hi u qu s d ng t nông nghi pố ả ưở đế ệ ả ử ụ đấ ệ

1.3.1 Nhóm các y u t v i u ki n t nhiênế ố ề đ ề ệ ự 26

1.3.2 Nhóm các y u t kinh t - xã h iế ố ế ộ 27

Ch ng 2 PH M VI, N I DUNG V PH ươ Ạ Ộ À ƯƠ NG PH P NGHIÊN C U Á Ứ

2.1 i t ng v ph m vi nghiên c uĐố ượ à ạ ứ

2.2 N i dung nghiên c uộ ứ

2.3 Ph ng pháp nghiên c uươ ứ

2.3.1 Ph ng pháp thu th p thông tinươ ậ 30

2.3.2 Ph ng pháp x lý s li u, d li u th ng kêươ ử ố ệ ữ ệ ố 30

2.3.3 Ph ng pháp ch n i m v ch n l a nghiên c uươ ọ đ ể à ọ ự ứ 30

Trang 6

2.3.4 Ph ng pháp xác nh h th ng ch tiêu ánh giá hi u qu s ươ đị ệ ố ỉ đ ệ ả ử

d ng t s n xu t nông nghi pụ đấ ả ấ ệ 31

2.3.5 Ph ng pháp i u tra nhanh nông thôn có s tham gia c a ng i ươ đ ề ự ủ ườ dân (PKH) 34

2.3.6 Ph ng pháp chuyên kh o chuyên giaươ ả 34

Ch ng 3 K T QU NGHIÊN C U V TH O LU N ươ Ế Ả Ứ À Ả Ậ

3.1 i u ki n t nhiên, kinh t - xã h iĐ ề ệ ự ế ộ

3.1.1 i u ki n t nhiênĐ ề ệ ự 35

3.1.2 Các ngu n t i nguyên.ồ à 38

3.2 Th c tr ng phát tri n kinh t - xã h iự ạ ể ế ộ

3.2.1 T ng tr ng kinh t v chuy n d ch c c u kinh t ă ưở ế à ể ị ơ ấ ế 40

3.2.2 Dân s , lao ng, vi c l m v thu nh p.ố độ ệ à à ậ 41

3.3 ánh giá chung v i u ki n t nhiên, kinh t xã h iĐ ề đ ề ệ ự ế ộ

3.3.1 Thu n l i, v c h i phát tri nậ ợ à ơ ộ ể 42

3.3.2 H n ch - thách th cạ ế ứ 44

3.4 Tình hình qu n lý t ai v hi n tr ng s d ng t c a huy n Yênả đấ đ à ệ ạ ử ụ đấ ủ ệ L cạ

3.4.1 Xác nh a gi i h nh chính, l p v qu n lý h s a gi i h nh đị đị ớ à ậ à ả ồ ơ đị ớ à chính, l p b n h nh chínhậ ả đồ à 45

3.4.2 Kh o sát, o c, ánh giá phân h ng t, l p b n a chính, ả đ đạ đ ạ đấ ậ ả đồ đị b n hi n tr ng s d ng t v b n quy ho ch s d ng t.ả đồ ệ ạ ử ụ đấ à ả đồ ạ ử ụ đấ 45

3.4.3 Công tác l p quy ho ch, k ho ch s d ng tậ ạ ế ạ ử ụ đấ 46

3.4.4 Công tác ng ký quy n s d ng t, l p v qu n lý h s a đă ề ử ụ đấ ậ à ả ồ ơ đị chính, c p gi y ch ng nh n quy n s d ng tấ ấ ứ ậ ề ử ụ đấ 47

3.4.5 Hi n tr ng s d ng tệ ạ ử ụ đấ 48

3.5 Tình hình th c hi n công tác D n i n i th a huy n Yên L cự ệ ồ đ ề đổ ử ệ ạ

3.5.1 C s pháp lý c a vi c d n i n i th aơ ở ủ ệ ồ đ ề đổ ử 51

3.5.2 T ch c th c hi n công tác d n i n i th aổ ứ ự ệ ồ đ ề đổ ử 52

3.5.3 K t qu th c hi n d n i ru ng t huy n Yên L cế ả ự ệ ồ đổ ộ đấ ở ệ ạ 60

3.5.4 nh h ng c a công tác D T n s n xu t nông nghi pẢ ưở ủ ĐĐ đế ả ấ ệ 64

3.6 ánh giá hi u qu s d ng t s n xu t nông nghi p tr c v sauĐ ệ ả ử ụ đấ ả ấ ệ ướ à khi th c hi n d n i n i th aự ệ ồ đ ề đổ ử 3.6.1 Hi u qu kinh t m t s mô hình cây tr ng chính c a 2 xã ệ ả ế ộ ố ồ ủ

nghiên c u tr c v sau Dứ ướ à ĐĐ 72T 3.6.2 Hi u qu xã h i c a quá trình Dệ ả ộ ủ ĐĐ 75T

Trang 7

3.6.3 Hi u qu v m t môi tr ng sau Dệ ả ề ặ ườ ĐĐ 77T 3.7 Đề xu t m t s gi i pháp nh m nâng cao hi u qu s d ng t c aấ ộ ố ả ằ ệ ả ử ụ đấ ủ

nông h sau khi th c hi n chính sách d n i n i th aộ ự ệ ồ đ ề đổ ử

3.7.1 Gi i pháp v c ch chính sáchả ề ơ ế 78

3.7.2 Gi i pháp v áp d ng khoa h c k thu tả ề ụ ọ ỹ ậ 78

3.7.3 Gi i pháp tuyên truy nả ề 79

79 K T LU N V KI N NGH Ế Ậ À Ế Ị

1 K t lu nế ậ

2 Ki n nghế ị

T I LI U THAM KH O À Ệ Ả

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Mức độ manh mún ruộng đất ở các vùng trong cả nước

Bảng 1.2 Số hộ sử dụng đất sản xuất nông nghiệp phân theo quy mô sử

dụng của một số tỉnh thuộc vùng ĐBSH

Bảng 1.3 Mức độ manh mún ruộng đất ở một số tỉnh vùng ĐBSH

Bảng 1.4 Đặc điểm manh mún ruộng đất của các kiểu hộ

Bảng 1.5 Tình hình chuyển đổi ruộng đất ở một số địa phương

Bảng 3.1 Phân loại đất huyện Yên Lạc

Bảng 3.2 Lao động và việc làm huyện Yên Lạc giai đoạn 2007 - 2012

Bảng 3.3 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp huyện Yên Lạc năm 2012

Bảng 3.4 Thực trạng ruộng đất nông nghiệp huyện Yên Lạc trước và sau

dồn điền đổi thửa

Bảng 3.5 Thực trạng ruộng đất nông nghiệp của các xã điều tra trước và

sau khi dồn điền đổi thửa

Bảng 3.6 Quy mô, diện tích đất sản xuất nông nghiệp trước và sau DĐĐT

Bảng 3.7 Diện tích đất giao thông, thuỷ lợi trước và sau DĐĐT

Bảng 3.8 Sự thay đổi vật tư và các thiết bị phục vụ sản xuất sau khi dồn

điền đổi thửa

Bảng 3.9 Ảnh hưởng của DĐĐT đến công tác QLNN về đất đai

Bảng 3.10 Hiệu quả kinh tế một số loại hình sử dụng đất của hai xã

nghiên cứu

Bảng 3.11 Hiệu quả kinh tế sử dụng đất/1ha đất nông nghiệp tại 2 xã điều

tra

Trang 10

Bảng 3.12 Kết quả phỏng vấn nông hộ sau dồn điền đổi thửa

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá Trong sản xuấtnông nghiệp ruộng đất là tư liệu sản xuất rất quan trọng và đặc biệt không gìthay thế được Đất đai có giới hạn về số lượng, có vị trí cố định trong khônggian, không thể di chuyển được theo ý muốn chủ quan của con người Đất đai

có vai trò vô cùng quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội củamỗi quốc gia, trong đó vấn đề ruộng đất thuộc loại vấn đề chính trị và tácđộng đến sự phát triển kinh tế - xã hội của các nước trên thế giới, đặc biệt lànhững nước đang phát triển “Chính sách đất đai có tầm quan trọng thiết yếuđối với tăng trưởng bền vững, quản trị quốc gia hiệu quả, phúc lợi và các cơhội kinh tế mở ra cho người dân nông thôn và thành thị, đặc biệt là cho ngườinghèo”(1) Trong quá trình lãnh đạo đất nước, với nhận thức sâu sắc về đặcđiểm của nước ta đi lên chủ nghĩa xã hội từ một nền nông nghiệp lạc hậu, vớitrên 75% dân số sống bằng các nguồn thu nhập từ sản xuất nông nghiệp, ĐảngCộng sản Việt Nam luôn khẳng định tầm quan trọng của nông nghiệp, nôngdân, nông thôn Ở mỗi giai đoạn phát triển của đất nước, Đảng ta đã ban hànhnhững chính sách, có nhiều nghị quyết đã bàn tới vấn đề này, qua đó gópphần bổ sung hoàn thiện hơn quan điểm chỉ đạo của Đảng đối với vấn đềnông nghiệp, nông dân, nông thôn

Sự đột phá đầu tiên về chính sách của Đảng trong thời kỳ đổi mớicũng được khởi đầu từ lĩnh vực nông nghiệp, nông dân, nông thôn Tiếp sau

đó, nhiều nghị quyết của Đảng đã bàn tới vấn đề này, qua đó góp phần bổsung hoàn thiện hơn quan điểm chỉ đạo của Đảng đối với vấn đề nông nghiệp,nông dân, nông thôn ở mỗi giai đoạn phát triển của đất nước

Khởi đầu cho công cuộc chuyển đổi ở Việt Nam là các chính sách,pháp luật đất đai trong nông nghiệp nông thôn được đánh dấu từ Chỉ thị 100,

Trang 13

năm 1981 của Ban Bí thư hay còn gọi là “Khoán 100” với mục đích là khoánsản phẩm đến người lao động đã tạo ra sự chuyển biến tốt trong sản xuất nôngnghiệp Sau thành tựu đạt được của “Khoán 100” năm 1988, Nghị quyết 10của Bộ Chính trị đã có bước đột phá quan trọng khi lần đầu tiên thừa nhận các

hộ gia đình là đơn vị kinh tế tự chủ

Từ những kết quả khả quan của “Khoán 100” và “Khoán 10”, Hộinghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương khóa VII ra Nghị quyết về tiếptục đổi mới và phát triển kinh tế-xã hội nông thôn Nghị quyết là cơ sở choviệc thông qua Luật Đất đai, Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp tại kỳ họpthứ 3 Quốc hội khóa IX ngày 14-07-1993 Luật Đất đai năm 1993 khẳng địnhđất đai thuộc sở hữu toàn dân và nguyên tắc giao đất sử dụng ổn định lâu dàicho tổ chức, hộ gia đình cá nhân Đồng thời giao quyền sử dụng đất và kèmtheo các quyền khác như: quyền chuyển đổi, quyền chuyển nhượng, quyềncho thuê, quyền thừa kế, quyền thế chấp bằng quyền sử dụng đất, nhằm tăngcường tính tự chủ và lợi ích kinh tế được đảm bảo về mặt pháp lý cho nhữngngười sử dụng đất

Sau khi Luật Đất đai năm 1993 ra đời, Chính phủ và các bộ, ngành đã

có văn bản triển khai Luật này Nghị định số 64/CP ngày 27/9/1993 của Thủtướng Chính phủ quy định việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình và cánhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp Nhờ nhữngđột phá quan trọng trong các chính sách đất đai đã làm thay đổi hoàn toànquan hệ sản xuất ở nông thôn, người nông dân đã thực sự trở thành người chủmảnh đất của riêng mình - đó là động lực cho sự phát triển vượt bậc của nềnnông nghiệp nước ta sau giải phóng miền Nam thống nhất đất nước Điều đó

đã đưa Việt Nam từ chỗ thiếu đói và khủng hoảng lương thực, vươn lên đủ ăn

và trở thành nước đứng thứ hai trên thế giới về xuất khẩu gạo; vào loại xuấtkhẩu hàng đầu về nhiều nông phẩm nhiệt đới như cao su, cà phê, tiêu, điều và

Trang 14

gần đây thủy sản cũng chiếm vị trí rất cao trong xuất khẩu.

Thực hiện Nghị định 64/CP của Chính phủ, Khoán 10 với cách làm cơbản để giảm xung đột là “có ruộng tốt, ruộng xấu, có gần, có xa, có cao, cóthấp” “theo chế độ bình quân cả về diện tích lẫn hạng đất” phần nào đã tạo sựcông bằng trong việc giao đất cho nhân dân sản xuất ổn định lâu dài Nhưng

hệ quả là đất nông nghiệp được giao cho hộ gia đình nông dân rất manh mún;năm 2003, cả nước có 75 triệu thửa đất, bình quân mỗi hộ có 6,8 thửa vớikhoảng 0,3-0,5 ha/hộ, trong đó đất lúa từ 200m2 đến 400m2/thửa, đất rau màudưới 100m2/thửa, đất trồng cây lâu năm, cây cho thu nhập cao còn manh múnhơn… Cùng với tốc độ tăng dân số làm đất canh tác ở các vùng nông thônViệt Nam ngày càng bị thu hẹp và manh mún Sự manh mún ruộng đất đã dẫnđến tình trạng chung là hiệu quả của sản xuất thấp, hạn chế khả năng đổi mới

và ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất Ngoài ra, tình trạngmanh mún ruộng đất còn gây nên những khó khăn trong quản lý và sử dụng

có hiệu quả nguồn tài nguyên đất

Để khuyến khích nông dân tập trung đất nông nghiệp phục vụ sản xuấtquy mô lớn, Nhà nước đã đưa ra chính sách khuyến khích nông dân “dồnđiền, đổi thửa”, chuyển đổi, chuyển nhượng đất cho nhau Phong trào “dồnđiền, đổi thửa” được chính quyền các tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng và một

số tỉnh vùng trung du, miền núi hưởng ứng, nhưng kết quả đạt được khôngmấy khả quan Số thửa ruộng của một hộ có giảm đi, nhưng quy mô đất canhtác của một hộ nông dân tăng không đáng kể do các hộ nông dân không muốnnhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp cho người khác vì nhiều lý do Ở cácvùng chuyên canh phía Nam tình hình chuyển nhượng quyền sử dụng đấtnông nghiệp đạt kết quả khá hơn ở phía Bắc, nhưng cũng chưa tạo đủ tiền đề

để hình thành các trang trại lớn

Xuất phát từ những lý do nêu trên được sự đồng ý của Khoa Tài

Trang 15

nguyên và Môi trường - Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội và sự hướngdẫn của PGS.TS Nguyễn Khắc Thời, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:

"Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất sau dồn điền đổi thửa tại huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc”

2 Mục đích nghiên cứu

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

Đánh giá thực trạng công tác dồn điền đổi thửa và ảnh hưởng của nóđến hiệu quả sử dụng đất của hộ nông dân, từ đó đề xuất các giải pháp gópphần đẩy nhanh công tác dồn điền đổi thửa, nâng cao hiệu quả sử dụng đất

2.2 Yêu cầu của đề tài

- Đánh giá được thực trạng công tác dồn điền đổi thửa ở huyện Yên Lạc;

- Điều tra các hộ nông dân theo các tiêu chí đánh giá ảnh hưởng củacông tác dồn điền đổi thửa đến sản xuất nông nghiệp;

- Đề xuất được các giải pháp hợp lý, góp phần thúc đẩy nhanh công tácdồn điền đổi thửa, tạo các ô thửa lớn phục vụ sản xuất theo hướng côngnghiệp hóa

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Góp phần xây dựng cơ sở lý luận và hoàn thiện quy trình dồn điền, đổithửa phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn

Trang 16

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

1.1 Tổng quan về chính sách đất đai qua các thời kỳ

1.1.1 Giai đoạn 1945-1981

Lịch sử cách mạng giải phóng dân tộc và lịch sử phát triển kinh tế củaViệt Nam có mối quan hệ chặt chẽ với các vấn đề về sử dụng đất đai Nhữngmâu thuẫn trong chính sách đất đai (vấn đề tiếp cận đất đai, sở hữu và sửdụng đất đai) đó diễn ra trong suốt thời kỳ thuộc địa của thực dân Pháp; trongthời kỳ chiến tranh chống Mỹ và các chính sách của Chính phủ từ sau ngàythống nhất đất nước năm 1975

Trước năm 1945, đất nông nghiệp được phân chia thành 2 loại chính:đất sở hữu cộng đồng và đất tư hữu Khu vực nông thôn được phân chia làm 2tầng lớp dựa trên tính chất sở hữu của đất đai: Địa chủ và Tá điền Tầng lớpĐịa chủ chiếm khoảng 2% tổng dân số nhưng chiếm hữu trên 50% tổng diệntích đất, trong khi đó 59% hộ nông dân là Tá điền không có đất và đi làm thuêcho tầng lớp Địa chủ

Sau năm 1945, Chính phủ đã thực hiện phân chia lại ruộng đất và giảmbớt thuế cho nông dân nghèo và Tá điền Sau khi kết thúc chiến tranh với thựcdân Pháp (năm 1954), miền Bắc thực hiện chương trình cải cách ruộng đất cơbản Mục đích là để công hữu hoá ruộng đất của Địa chủ người Việt và ngườiPháp, tiến hành phân chia lại cho hộ nông dân ít đất hoặc không có đất vớikhẩu hiệu “Người cày có ruộng” Giai đoạn tiếp theo của chính sách cải cáchruộng đất đó là miền Bắc bước sang giai đoạn sở hữu tập thể đất nông nghiệpdưới hình thức hợp tác xã từng khâu (bậc thấp) và hợp tác xã toàn phần (bậccao) Đến năm 1960, khoảng 86% hộ nông dân và 68% tổng diện tích đấtnông nghiệp đó vào hợp tác xã bậc thấp Trong hợp tác xã này người nôngdân vẫn sở hữu đất đai và tư liệu sản xuất Ở hình thức hợp tác xã bậc cao,

Trang 17

nông dân góp chung đất đai và các tư liệu sản xuất khác (trâu, bò, gia súc vàcác công cụ khác) vào hợp tác xã dưới sự quản lý chung

Sau năm 1975, nền kinh tế Việt Nam nói chung và nông nghiệp nóiriêng phải gánh chịu những hậu quả nặng nề của cuộc chiến tranh để lại vànhững hậu quả từ những chính sách trong thời kỳ kinh tế kế hoạch hoá tậptrung và thời kỳ kinh tế tập thể trong nông nghiệp Trong thời kỳ sở hữu tậpthể trong nông nghiệp, sản xuất giảm do người nông dân thiếu động cơ làmviệc, sản lượng nông nghiệp tăng hàng năm ở mức rất thấp (2%) Cùng thờiđiểm này dân số tăng rất nhanh (2,2-2,35%/ năm) đã dẫn đến việc phải nhậpkhẩu bình quân hơn một triệu tấn lương thực mỗi năm trong suốt thời kỳ sauchiến tranh Điều đó đã dẫn đến một bộ phận lớn dân số sống trong tình trạngnghèo và đói [1]

1.1.2 Giai đoạn 1981-1988

Sự thay đổi cơ chế quản lý và sử dụng đất trong lĩnh vực nông nghiệpbắt đầu bằng Chỉ thị 100 của Ban Bí thư Trung ương Đảng hay còn gọi làKhoán 100 Dưới chính sách Khoán 100, các HTX giao đất nông nghiệp đếnnhóm và người lao động Những người này có trách nhiệm trong ba khâu củaquy trình sản xuất Sản xuất vẫn dưới sự quản lý của HTX, cuối vụ hộ nôngdân được trả thu nhập bằng thóc dựa trên sản lượng sản xuất ra và ngày côngđóng góp trong 3 khâu của quy trình sản xuất Đất đai vẫn thuộc sở hữu củaNhà nước và dưới sự quản lý của HTX Mặc dù còn đơn giản nhưng Khoán

100 đã trở thành bước đột phá trong quá trình hướng tới nền kinh tế thịtrường Sự ra đời của Khoán 100 đã có những ảnh hưởng đáng kể đến sảnxuất nông nghiệp, đặc biệt đối với sản xuất lúa gạo, tăng 6,3%/ năm trongsuốt giai đoạn 1981-1985 Tuy nhiên, sau năm 1985, tăng trưởng trong sảnxuất nông nghiệp bắt đầu giảm, cụ thể tốc độ tăng trưởng của tổng sản lượngnông nghiệp trong giai đoạn 1986-1988 chỉ là 2,2%/ năm Đầu năm 1988, sản

Trang 18

xuất lương thực khụng đáp ứng được nhu cầu dẫn đến sự thiếu ăn ở 21 tỉnh,thành trên miền Bắc Ở miền Nam một loạt các mâu thuẫn cũng gia tăng trongkhu vực nông thôn, đặc biệt là mối quan hệ đất đai bởi sự “cào bằng” về phânchia và điều chỉnh đất đai Điều này hiển nhiên đặt ra yêu cầu một cuộc cảicách mới trong chính sách đất đai

Để giải quyết các vấn đề trên, chính sách đổi mới trong nông nghiệp đãđược thực hiện theo tinh thần Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị vào tháng 4năm 1988 Với sự ra đời của Nghị quyết 10 thường được biết đến với tênKhoán 10, người nông dân được giao đất nông nghiệp sử dụng từ 10-15 năm

và lần đầu tiên hộ nông dân được thừa nhận như một đơn vị kinh tế tự chủtrong nông nghiệp Bắt đầu từ thời kỳ này, các tư liệu sản xuất (máy móc,trâu, bò, gia súc và công cụ khác) được sở hữu dưới hình thức cá thể Mộtkhía cạnh khác của chính sách này đó là người nông dân ở miền Nam đượcgiao lại đất họ đã sở hữu trước năm 1975 [1]

Tuy nhiên, cùng với Khoán 10 chưa có luật tương ứng dẫn đến một sốquyền sử dụng đất như cho tặng hoặc thừa kế chưa được luật pháp hóa vàthừa nhận Một loạt các vấn đề khác nảy sinh liên quan đến sản xuất chẳnghạn như trạm điện, hệ thống giao thông nông thôn, thị trường,… mà trước đâythuộc trách nhiệm quản lý của các HTX nông nghiệp Để giải quyết các vấn

đề này Luật Đất đai năm 1993 đã ra đời

1.1.3 Sự phát triển của quản lý ruộng đất sau đổi mới

Trong suốt thời kỳ đổi mới, một loạt các chính sách và văn bản luậttrong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn, đặc biệt liên quan đến sử dụng đấtđai đã ra đời Những chính sách quan trọng nhất đó là Luật Đất đai năm 1993,sau đó là Luật Đất đai sửa đổi, bổ sung năm 1998 và 2001; Luật Đất đai mớinăm 2003; Nghị định 64/CP năm 1993 và Nghị định 02/CP năm 1994 về quyđịnh việc giao đất lâm nghiệp và đất nông nghiệp Bên cạnh đó cũng có một loạt

Trang 19

các chính sách liên quan trực tiếp hoặc hỗ trợ gián tiếp đến vấn đề về đất đai.

Theo Luật Đất đai 1993, hộ nông dân được giao quyền sử dụng ruộngđất lâu dài với 5 quyền: quyền chuyển nhượng, quyền chuyển đổi, quyền chothuê, quyền thừa kế và quyền thế chấp Người có nhu cầu sử dụng được giaođất trong thời hạn 20 năm đối với cây hàng năm, 50 năm đối với cây lâu năm.Việc giao đất sẽ được tiến hành lại tại thời điểm cuối chu kỳ giao đất nếu nhưngười sử dụng đất vẫn có nhu cầu sử dụng Luật Đất đai cũng quy định mứchạn điền đối với hộ nông dân, cụ thể đối với cây hàng năm là 2ha ở miền Bắc

và các tỉnh miền Trung; 3ha đối với các tỉnh phía Nam; đối với cây lâu nămquy định tối đa là 10ha đối với các xã vùng đồng bằng và 30ha đối với vùngtrung du và miền núi [2] Cùng với việc giao đất cho các hộ nông dân thì giấychứng nhận quyền sử dụng đất cũng được các cơ quan chức năng xem xét vàcấp cho các nông hộ Đến năm 1998, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đãđược cấp cho 71% hộ nông dân, cuối năm 2000 con số này là trên 90% [3].Đối với đất rừng ở khu vực trung du và miền núi nơi có rất nhiều phong tụctập quán thì việc giao đất phức tạp hơn, qui trình cấp giấy chứng nhận diễn rachậm hơn và qui trình này vẫn đang được tiếp tục thực hiện Vào năm 1998,người nông dân được giao thêm 2 quyền sử dụng nữa đó là quyền cho thuê lại

và quyền được góp vốn đầu tư kinh doanh bằng đất đai [4]

Những thay đổi trong chính sách đất đai của Việt Nam từ năm 1981 đếnnay đó góp phần đáng kể trong việc tăng nhanh sản lượng nông nghiệp và pháttriển khu vực nông thôn Tổng sản lượng nông nghiệp tăng 6,7%/năm trongsuốt giai đoạn 1994-1999 và khoảng 4,6% trong giai đoạn 2000-2003 An toànlương thực quốc gia không còn là vấn đề nghiêm trọng nữa và nghèo đói đangtừng bước được đẩy lùi [5]

Trang 20

1.2 Tổng quan về dồn điền đổi thửa

Cả hai kiểu manh mún trên đều dẫn đến tình trạng là hiệu quả sản xuấtthấp, khả năng đổi mới và ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, nhất là vấn

đề cơ giới hoá, thuỷ lợi hoá trong nông nghiệp, dẫn đến tình trạng sử dụngđất kém hiệu quả Vì thế người ta luôn tìm cánh khắc phục tình trạng này

Manh mún đất đai xẩy ra ở nhiều nơi, nhiều nước khác nhau trên thếgiới và ở nhiều thời kỳ của lịch sử phát triển Những nguyên nhân dẫn đếntình trạng này rất đa dạng: có thể là do đặc điểm bề mặt phân bố địa lý, do sức

ép dân số, nhưng cũng có thể là do ý thức của con người như tính chất tiểunông của nền sản xuất còn kém phát triển, đặc điểm tâm lý của cộng đồng dân

cư nông thôn, hệ quả của một hay nhiều chính sách ruộng đất, kinh tế xã hộihay sự quản lý lỏng lẻo kém hiệu quả của công tác địa chính,

Tình trạng manh mún đất đai là một trong những nhược điểm của nềnnông nghiệp nhiều nước, nhất là các nước đang phát triển Ở Việt Nam, manhmún đất đai rất phổ biến, đặc biệt là ở miền Bắc Theo con số ước tính, toànquốc có khoảng 75 triệu thửa đất, trung bình một hộ nông dân có khoảng 7-8thửa Manh mún đất đai được coi là một trong những rào cản của phát triểnsản xuất hàng hoá trong lĩnh vực nông nghiệp, nhất là trồng trọt, cho nên rấtnhiều nước đã và đang thực hiện chính sách khuyến khích tập trung đất đai.Việt Nam cũng đang thực hiện chính sách này trong mấy năm gần đây Dướiquan điểm kinh tế nếu manh mún đất đai làm cho lao động và các nguồn lực

Trang 21

khác phải chi phí nhiều hơn thì việc giảm mức độ manh mún đất đai sẽ tạođiều kiện để các nguồn lực này được sử dụng ở các ngành khác hiệu quả hơn.Như vậy, trên tổng thể nền kinh tế sẽ đạt được lợi ích khi ta giảm mức độmanh mún đất đai.

1.2.2 Tình hình nghiên cứu DĐĐT, tích tụ đất đai ở nước ngoài

Tình trạng manh mún ruộng đất xảy ra ở nhiều nơi trên thế giới Đểkhắc phục tình trạng này, từ nhiều năm nay người ta đã tiến hành dồn điển đổithửa, tích tụ đất đai, để việc sử dụng đất được hiệu quả hơn

* Ở Nhật Bản: Để chấn hưng nền nông nghiệp, năm 1961 Chính phủ

Nhật Bản đã ban hành chính sách nông nghiệp là đưa nông nghiệp từ quy mônhỏ lên quy mô lớn Để thực hiện mục tiêu này Bộ nông nghiệp đề ra "sựnghiệp xây dựng ruộng đất với ba mục tiêu: rộng, chắc chắn, sâu"

- Rộng: nâng kích thước thửa ruộng lên 0,3ha

- Chắc chắn: cải tạo nền đất yếu, nhiều bùn, hay lên trên cơ sở thiết kếxây dựng thoát nước cho từng thửa ruộng và từng khu vực để có thể sử dụngmáy móc cho thuận lợi

- Sâu: cải tạo tầng canh tác ruộng đất đảm bảo độ dầy khoảng 1m

Để làm được các yêu cầu nêu trên cần phải làm được hai việc:

+ Về mặt hành chính: xử lý chuyển đổi từ các ô thửa nhỏ thành ô thửa lớn.+ Về mặt kỹ thuật: gắn liền với việc xử lý kích thước thửa ruộng là việcxây dựng hệ thống tưới tiêu và san ủi mặt bằng

Công tác dồn điền đổi thửa, xử lý ruộng đất như nêu trên là khó khănphức tạp vì đất đai thuộc sở hữu tư nhân và việc chuyển đổi phải tiến hành vớimột số biện pháp như công tác quy hoạch sử dụng đất mới phát huy hiệu quảtrong sử dụng đất Kết quả là khoảng 2 triệu ha trong 2,7 triệu ha đất trồng lúanước ở Nhật Bản đã được chuyển đổi Trước chuyển đổi, bình quân có 3,4thửa /hộ, sau chuyển đổi bình quân có khoảng 1,8 thửa /hộ Việc chuyển đổi,

xử lý đất nông nghiệp đã tăng sức sản xuất của đất đai, tăng năng suất lao

Trang 22

động của người nông dân; việc áp dụng máy móc vào sản xuất được thuậntiện và hiệu quả, tạo điều kiện để phát triển nông nghiệp hàng hoá, nâng caosức cạnh tranh trong nông nghiệp Vì vậy cùng với các yếu tố khác, việcchuyển đổi và xử lý đất nông nghiệp đã góp phần quan trọng đưa năng suấtlúa từ 3.000kg gạo/ha/năm năm 1960 lên 6.000kg gạo/ha/năm năm 1992 [7].

* Ở Đài Loan: Sau năm 1949 dân số tăng đột ngột do sự di dân từ lục

địa ra Lúc đầu chính quyền Tưởng Giới Thạch thực hiện cải cách ruộng đấttheo nguyên tắc phân phối đồng đều ruộng đất cho nông dân Ruộng đất đãđược trưng thu, tịch thu, mua lại của các địa chủ rồi bán chịu, bán trả dần chonông dân, tạo điều kiện ra đời các trang trại gia đình quy mô nhỏ Năm 1953,hòn đảo này đã có đến 679.000 trang trại với quy mô bình quân là1,29ha/trang trại Đến năm 1991 số trang trại đó lên đến 823.256 với quy môbình quân chỉ còn 1,08ha/trang trại Tuy nhiên, quá trình công nghiệp hoánông nghiệp nông thôn sau này đòi hỏi phải mở rộng quy mô của các trangtrại gia đình nhằm ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, giảm chi phí sản xuất,

hạ giá thành sản phẩm,… nhưng do người Đài Loan coi ruộng đất là tiêu chíđánh giá vị trí của họ trong xã hội nên mặc dù có thị trường nhưng ruộng đấtvẫn không được tích tụ (có nhiều người tuy là chủ đất nhưng đã chuyển sanglàm những nghề phi nông nghiệp) Để giải quyết tình trạng này, năm 1983Đài Loan công bố Luật Phát triển nông nghiệp trong đó công nhận phươngthức sản xuất uỷ thác của các hộ nông dân, có nghĩa là nhà nước công nhậnviệc chuyển quyền sở hữu đất đai Ước tính đã có trên 75% số trang trại ápdụng phương thức này để mở rộng quy mô ruộng đất sản xuất Ngoài ra để

mở rộng quy mô, các trang trại trong cùng thôn xóm còn tiến hành các hoạtđộng hợp tác như làm đất, mua bán chung một số vật tư, sản phẩm nôngnghiệp, nhưng không chấp nhận phương thức tập trung ruộng đất, lao động đểsản xuất [8]

* Ở Indonesia: Đồng bằng Java của Indonesia, ruộng đất cũng bị manh

Trang 23

mún Năm 1963, số trang trại có diện tích đất nhỏ hơn 0,5ha chiếm trên 52%trong tổng số 7,9 triệu nông hộ; trang trại có từ 0,5 đến 1,0 ha chiếm 27%, chỉ

có 0,4% loại trang trại có 4 đến 5ha Trong khi đó, 40% số trang trại dongười làm công quản lý chứ không do chủ đất quản lý Tình trạng này đã ảnhhưởng nhiều đến việc áp dụng các tiến bộ kỹ thuật của cuộc cách mạng xanhthời đó Ở Indonesia nói riêng và Đông Nam Á nói chung có sự gia tăng áplực dân số trên ruộng đất nhưng ít xẩy ra phân cực giữa các loại nông hộ, cáctrang trại quy mô lớn đến hàng chục ha chỉ là cá biệt, mặc dù số nông dânkhông có ruộng đất vẫn tăng lên Như vậy ruộng đất vẫn không tập trungđược vào một số trang trại lớn mà chỉ được trao đổi giữa các chủ nhỏ Thậmchí, quy mô ruộng đi thuê ở tất cả các nhóm hộ đều giảm xuống Giá ruộngđất (địa tụ) vẫn tăng lên, nhưng lãi từ việc đầu tư thêm lao động giảm xuống,làm thay đổi một loạt các thể chế nông thôn, chủ yếu là gia tăng số hộ chothuê đất Như vậy thị trường ruộng đất đã không vận hành hoàn toàn theonguyên lý kinh tế [9]

* Ở Châu Âu và các nước phát triển khác: kể từ sau cách mạng nông

nghiệp lần thứ 2 (cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX), một loạt các trang trại nhỏ,manh mún năng suất thấp đã bị loại thải, thay vào đó là các trang trại quy môvừa, năng suất lao động cao Ví dụ ở Pháp năm 1955 có xấp xỉ 2,3 triệu nông hộ

có quy mô 14 ha/hộ, đến năm 1993 chỉ còn 800 ngàn nông hộ với quy mô 35ha/hộ Ở Mỹ, năm 1950 cả nước có 5,65 triệu nông hộ với quy mô bình quân 86ha/hộ, đến năm 1992 chỉ còn 1,92 triệu nông hộ với quy mô 198,9 ha/hộ Nhìnchung, tiến trình tích tụ ruộng đất và vốn nhanh chóng của các nông hộ ở Châu

Âu chủ yếu là nhờ thành tựu khoa học công nghệ phát triển trong quá trình cơgiới hoá nông nghiệp của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 2 [9]

Trang 24

1.2.3 Tình hình nghiên cứu dồn điền đổi thửa ở Việt Nam

1.2.3.1 Nguyên nhân tiến hành dồn điền đổi thửa

Chủ trương của Đảng và Nhà nước ta là tiếp tục đẩy mạnh sự nghiệpđổi mới cơ chế kinh tế nông nghiệp nông thôn, thừa nhận hộ nông dân là đơn

vị kinh tế tự chủ trong nền kinh tế thị trường Tuy nhiên trước nhu cầu của sựnghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước, nền nông nghiệp và đặc biệt

là vấn đề ruộng đất trong nông nghiệp đã bộc lộ những tồn tại, nảy sinh mớicần phải được quan tâm giải quyết, đó chính là tình trạng ruộng đất quá manhmún về diện tích và ô thửa Chuyển đổi ruộng đất chống manh mún, phân tántạo ra ô thửa lớn là việc làm cần thiết, tạo tiền đề cho việc thực hiện côngnghiệp hoá nông nghiệp, nông thôn [10]

Mặt khác, khi thực hiện giao đất còn nhiều sai sót, tuỳ tiện dẫn đến tìnhtrạng khiếu kiện kéo dài gây mất ổn định ở cơ sở; quy hoạch sử dụng đất, quyhoạch kiến thiết lại ruộng đồng thiếu khoa học, thiếu tầm nhìn chiến lượcđang gây trở ngại lớn cho việc đổi mới quản lý, tổ chức lại sản xuất nhất làviệc chuyển dịch cơ cấu kinh tế [11]

Để khắc phục tình trạng trên, giải pháp có hiệu quả nhất là phải tiếnhành dồn đổi ruộng đất Để hiểu rõ hơn tại sao phải nhanh chóng tiến hànhcông tác dồn đổi ruộng đất Chúng ta cần tìm hiểu nguyên nhân và những hạnchế do tình trạng manh mún ruộng đất gây trở ngại cho sản xuất, công tácquản lý Nhà nước về đất đai như thế nào?

* Tình trạng manh mún ruộng đất do các nguyên nhân sau:

- Nguyên nhân đầu tiên và là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạngmanh mún ruộng đất là sự phức tạp của địa hình, nhất là các vùng đồi núi,trung du Do địa hình bị chia cắt nên đất đai ở đa số các địa phương hầu nhưđều có 3 loại đất: đất cao, đất vàn và đất thấp, trũng

- Nguyên nhân thứ 2 là chế độ thừa kế chia đều ruộng đất cho tất cả concái Ở Việt Nam ruộng đất của cha mẹ thường được chia đều cho tất cả các

Trang 25

con sau khi ra ở riêng Vì thế tình trạng phân tán ruộng đất gắn liền với chu

kỳ phát triển của nông hộ

- Nguyên nhân thứ 3 là tâm lý tiểu nông của các hộ sản xuất nhỏ Doquy mô sản xuất nhỏ lẻ, các hộ nông dân ngại thay đổi, nhất là những thay đổiliên quan đến ruộng đất

- Nguyên nhân thứ tư liên quan đến phương pháp chia ruộng bình quântheo nguyên tắc có tốt, có xấu, có xa, có gần khi thực hiện Nghị định 64 CPnăm 1994 Việc chia nhỏ các thửa ruộng để có sự công bằng giữa các hộ đógóp phần không nhỏ làm tăng tình trạng manh mún ruộng đất Quan điểmmuốn bảo vệ sự công bằng cho những người dân được chia ruộng và nhiều lý

do sau đây khiến đa số các địa phương chia nhỏ ruộng cho nông dân, đó là:

+ Tất cả các hộ đều phải có ruộng gần, xa, tốt, xấu, cao, thấp Có nhưvậy mới thể hiện tính công bằng

+ Độ phì tự nhiên của đất ở các khu khác nhau phải chia đều cho các hộ.+ Do hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất khác nhau nên phảichia đều đất cho các hộ

+ Các chân đất thường không an toàn do các vấn đề như úng, hạn,chua do đó việc chia đều rủi ro cho các hộ cũng là chỉ tiêu quan trọng trongkhi chia ruộng

+ Ngoài ra, giá đất luôn biến động, tăng cao đặc biệt là các khu đất gầncác trục đường chính hoặc trong tương lai sẽ nằm trong quy hoạch khu đô thị,khu công nghiệp vì thế đất ở đó phải được chia đều cho các hộ để mọingười đều có thể hưởng "thành quả" đền bù đất hay cùng chịu "rủi ro"nếu đấtđai bị chuyển mục đích sử dụng

* Mức độ manh mún ruộng đất hiện nay thể hiện ở một số điểm:

- Tình trạng manh mún hiện nay tập trung vào đất cây hàng năm như:đất trồng lúa, đất trồng màu, đất trồng cây công nghiệp ngắn ngày và các loạiđất cây trồng hàng năm khác Loại đất càng tốt, có điều kiện thâm canh càng

Trang 26

cao thì càng bị phân tán manh mún.

- Biểu hiện đặc trưng của sự manh mún là ruộng đất bị "chia nhỏ" đểchia đều theo nguyên tắc "tốt có, xấu có, xa có, gần có" cho các hộ gia đình

Vì vậy một hộ sử dụng rất nhiều thửa đất nằm rải rác trên tất cả các xứ đồngcủa mỗi thôn xóm, làng bản , kích thước rất đa dạng, diện tích bình quân/thửa đất lúa phổ biến là từ 200-400m2; diện tích đất trồng màu và cây côngnghiệp ngắn ngày bình quân/thửa phổ biến từ 100-300m2 Riêng các tỉnh nam

bộ bình quân/thửa phổ biến đất lúa là từ 2000-4000m2; đất trồng màu và câycông nghiệp ngắn ngày bình quân lên đến hàng nghìn m2

- Mức độ manh mún các vùng miền có sự khác nhau, số liệu minh hoạđược thể hiện trong bảng 1.1 dưới đây

Bảng 1.1 Mức độ manh mún ruộng đất ở các vùng trong cả nước

TT Vùng sinh thái

Tổng số thửa/hộ

Diện tích bình quân/thửa (m 2 )

Trung bình

Cá biệt Đất lúa Đất rau

1 Trung du miền núi Bắc Bộ 10 – 20 150 150 – 300 100 – 150

2 Đồng bằng sông Hồng 7- 10 47 300 – 400 100 – 150

3 Duyên hải Bắc Trung Bộ 7 – 10 30 300 – 500 200 – 300

4 Duyên hải Nam Trung Bộ 5 – 10 30 300- 1000 200 - 1000

6 Đông Nam Bộ 4 -5 15 1000- 3000 1000- 5000

7 Đồng bằng sông Cửu Long 3 10 3000 – 5000 500 - 1000

(Nguồn: Hội nghị chuyên đề về chuyển đổi ruộng đất nông nghiệp khắc phục tình trạng manh mún ruộng đất trong sản xuất- năm 1998 [10]) 1.2.3.2 Thực trạng về manh mún ruộng đất tại Đồng bằng sông Hồng

- Tình trạng manh mún ruộng đất ở cấp nông hộ

Ở Đồng bằng sông Hồng hiện nay sự manh mún ruộng đất ở cấp nông

Trang 27

hộ thể hiện ở các đặc điểm sau:

+ Diện tích canh tác bình quân trên hộ hay trên lao động rất thấp(khoảng 0,25ha/hộ)

+ Số lượng các hộ có diện tích từ 02ha trở lên không đáng kể (khoảng

2116 hộ) đa số có diện tích nhỏ hơn 0,20ha (1.731533 hộ)

+ Bình quân diện tích canh tác trên hộ và trên khẩu có xu thế giảm domất đất nông nghiệp và sự gia tăng của dân số nông thôn

Bảng 1.2 Số hộ sử dụng đất sản xuất nông nghiệp phân theo quy mô sử

dụng của một số tỉnh thuộc vùng ĐBSH

(ĐVT: hộ)

TT Tên địa danh Tổng số

Phân theo quy mô sử dụng dưới 0,2

ha

Từ 0,2 ha đến dưới 0,5 ha

Từ 0,5 ha đến dưới 2 ha

Từ 2 ha trở lên

Trang 28

+ Số thửa/hộ: Số liệu ở bảng 1.3 cho thấy mức độ manh mún ruộng đất

thuộc 1 số tỉnh Đồng Bằng sông Hồng rất khác nhau, các tỉnh đông dân, diệntích đất nông nghiệp ít thì mức độ manh mún càng cao; trung bình số thửa/hộthấp nhất 5,7 thửa (Nam Định) và cao nhất là 11 thửa/hộ (Hải Dương), cá biệt có

hộ quản lý 47 thửa/ hộ (Vĩnh Phúc); về diện tích sử dụng cũng có sự khác nhau,diện tích thửa lớn nhất là 5968m2 (Vĩnh Phúc), thửa nhỏ nhất là 5m2 (Ninh Bình)đây cũng là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến sản lượng các loại cây trồng

Nhỏ nhất

Lớn nhất

Trung bình

-(Nguồn:Viện quy hoạch và thiết kế nông nghiệp [8])

* Các đặc điểm manh mún ruộng đất ở ĐBSH:

Hàng thế kỷ trước đây, tình trạng manh mún ruộng đất ở ĐBSH đãđược miêu tả khá cụ thể, với những đặc điểm như sau:

Thứ nhất: sự manh mún ruộng đất không có mối quan hệ nào với mật độ

dân số Nói cách khác, không phải ở đâu đông dân thì ở đó ruộng đất manh mún

Thứ hai: sự manh mún ruộng đất thể hiện sự khác biệt giữa các vùng.

Dường như ở các vùng có độ chênh cao so với mực nước biển thấp thì địahình ít bị chia cắt nên đất đai ít bị xé nhỏ Các vựng có độ chênh cao so vớimực nước biển lớn hơn, địa hình bị chia cắt nhiều hơn thì ruộng đất lại manh

Trang 29

mún hơn, hoặc càng ra gần biển, các ô thửa của ruộng càng lớn hơn.

Thứ ba: ngay trong cùng một vùng, hiện tượng manh mún cũng không

giống nhau; đất trũng bị ngập nước thường xuyên hay các ruộng ngoài đê, ôthửa ít bị xé nhỏ hơn là ruộng đất cao được đê che chắn

Thứ tư: sự manh mún ruộng đất còn phụ thuộc vào đối tượng quản lý

ruộng đất Những nơi tỷ lệ diện tích đất công điền thấp thì mức độ manh múncàng cao Núi cách khác, là đất đai càng bị tư hữu triệt để thì tình trạng manhmún ô thửa càng lớn

Hiện nay, sự manh mún ruộng đất ở Đồng bằng sông Hồng không khácbiệt nhiều theo quy mô thu nhập của hộ Số thửa/hộ của các loại hộ trung bình

chỉ cao hơn đôi chút so với hộ nghèo và giàu (Bảng 1.4) Sự khác biệt không

nhiều một phần là do chính sách chia đều ruộng đất/ khẩu khi chia ruộng năm

1993, phần khác là do thị trường trao đổi mua bán ruộng đất nông nghiệp hoạtđộng còn hạn chế

Bảng 1.4 Đặc điểm manh mún ruộng đất của các kiểu hộ

Loại hộ Số thửa/hộ Diện tích thửa (m 2 )

- Thửa ruộng quá nhỏ khiến nông dân ít khi nghĩ đến việc đầu tư tiến

bộ kỹ thuật (TBKT) để tăng năng suất Theo họ, đầu tư TBKT có thể giúptăng năng suất nhưng trên diện tích quá nhỏ thì sản lượng tăng không đáng

Trang 30

- Thửa ruộng đã nhỏ, nhiều thửa lại phân tán làm tăng rất nhiều côngthăm đồng, vận chuyển phân bón và thu hoạch, mặt khác nông dân khôngmuốn trồng cây hàng hoá do phải tăng công bảo vệ

- Quy mô ruộng đất nhỏ làm giảm lợi thế cạnh tranh của một số sản phẩmnông nghiệp trong bối cảnh giá nông sản luôn có sự biến động bất ổn định

- Nhiều thửa ruộng dẫn tới lãng phí đất canh tác do phải làm nhiều bờngăn, tính trung bình vùng ĐBSH mất khoảng 2,4% - 4% đất canh tác dùng

để đắp bờ vùng, bờ thửa

- Nhà nước cũng tiết kiệm được một khoản tiền khá lớn cho quá trìnhlập hồ sơ ruộng đất (ruộng đất manh mún như trước đây chỉ tăng 30 - 50%)

1.2.3.4 Cơ sở thực tiễn của việc dồn điền đổi thửa

Việt Nam bắt đầu con đường đổi mới kinh tế của mình vào năm 1986.Mục tiêu của chính sách đổi mới là chuyển nền kinh tế Việt Nam từ mô hình

kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN.Trong lĩnh vực nông nghiệp, Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị năm 1988 làbước ngoặt cơ bản Nội dung chính của chính sách này là công nhận hộ nôngdân là một đơn vị kinh tế tự chủ, tự do hoá thị trường đầu vào và đầu ra củasản xuất cũng như các tư liệu sản xuất khác (ngoại trừ đất đai) và giao đất sửdụng ổn định, lâu dài cho người dân Chính sách mới này đã dẫn đến xoá bỏhợp tác hoá trong nông nghiệp Cũng theo chính sách này, nông dân đượcgiao đất nông nghiệp trong 15 năm và ký hợp đồng sử dụng các đầu vào, sửdụng lao động và sản phẩm mà họ sản xuất ra Các chỉ tiêu trong hợp đồngđược ổn định trong 5 năm Hơn nữa, hầu hết các tư liệu sản xuất (máy móc,trâu bò và các công cụ khác) được coi là sở hữu tư nhân Từ đó, nông nghiệpViệt Nam bước vào một giai đoạn mới tương đối ổn định Tuy nhiên, thờigian giao đất còn quá ngắn và một số quyền sử dụng đất khác chưa được luật

Trang 31

pháp hoá Điều này dẫn đến nông dân có thể ít có động cơ đầu tư dài hạn trênđất Luật Đất đai năm 1993 ra đời đã giải quyết được những vấn đề nêu trên.Theo đó nông dân được giao đất ổn định và lâu dài Họ được giao 5 quyền sửdụng đất bao gồm: quyền chuyển nhượng, trao đổi, cho thuê, thừa kế và thếchấp Nguyên tắc quan trọng nhất trong việc giao đất là duy trì sự công bằng.Thông thường ở nhiều nơi trên miền Bắc, đất đai được chia bình quân theođịnh suất (hoặc bình quân theo nhân khẩu) Những tiêu chuẩn khác cũng đượcxem xét khi giao đất là các chính sách xã hội, chất lượng đất, tình hình thuỷlợi, khoảng cách đến thửa ruộng và khả năng luân canh cây trồng Đất câyhàng năm ở Việt Nam được chia thành 6 hạng Do đó, để duy trì nguyên tắccông bằng mỗi hộ thường được giao nhiều thửa với nhiều hạng đất khác nhau,

ở các cánh đồng khác nhau với chất lượng đất khác nhau Đây là một trongnhững nguyên nhân cơ bản tạo ra tình trạng manh mún đất đai ở Việt Nam.Nguyên nhân của manh mún đất đai do giao đất nông nghiệp công bằng đãđược nhiều cơ quan và các nhà nghiên cứu thảo luận và phân tích những nămgần đây Manh mún có nhiều mức độ khác nhau, ở một số vùng tình trạngmanh mún có thể nghiêm trọng hơn ở những nơi hoặc vùng khác Theo sốliệu của Tổng cục Địa chính năm 1998, bình quân 1 hộ vùng Đồng bằng sôngHồng có khoảng 7 - 8 thửa trong khi ở vùng núi phía Bắc con số này còn caohơn từ 10 – 20 thửa Số liệu điều tra từ 42.167 nông hộ ở tỉnh Hưng Yên chothấy sau khi giao đất năm 1993, trung bình một hộ có 7,6 thửa Vào năm

1998, Chính phủ đã đề ra chính sách khuyến khích nông dân đổi ruộng chonhau để tạo thành những thửa có diện tích lớn hơn Từ đó, các tỉnh miền Bắc,đặc biệt là vùng ĐBSH đã thành lập các hội đồng thực hiện thí điểm công tácdồn điền, đổi thửa Theo báo cáo, trên toàn quốc có khoảng trên 700 xã ở 18tỉnh đã và đang thực hiện dồn điền, đổi thửa, tuy nhiên tiến trình vẫn còn rấtchậm Trên thực tế ở những vùng này đất đai được chia lại cho các hộ nông

Trang 32

dân với mục tiêu là giảm số thửa ruộng Ví dụ: Ở tỉnh Thanh Hoá số thửaruộng đã giảm 51% trong 3 năm thực hiện chính sách này (1998 – 2001).Trung bình số thửa ruộng của một hộ đó giảm từ 7,8 thửa xuống còn 3,8 thửa.Trong các báo cáo gửi Chính phủ và UBND tỉnh, khi rút kinh nghiệm côngtác dồn điền, đổi thửa, các địa phương đều đưa ra kết luận công tác dồn điền,đổi thửa nên áp dụng ở những vùng mà manh mún đất đai đang là vấn đề lớn

và không có mâu thuẫn về đất đai Điều đó có nghĩa dồn điền, đổi thửa khôngnên dẫn đến những mâu thuẫn mới liên quan đến đất đai Nguyên tắc quantrọng nhất trong dồn điền, đổi thửa là các hộ nông dân tự nguyện đổi đất chonhau để tạo thành những thửa lớn hơn Tuy nhiên, ở rất nhiều tỉnh quá trìnhgiao lại đất đã xảy ra, trong đó các hộ nông dân được tham gia rất ít vào quátrình này, ngoại trừ việc đánh giá chất lượng đất và xác định hệ số trao đổigiữa các hạng đất Bởi đất đai ở Việt Nam là sở hữu toàn dân, do đó các hộnụng dân cho rằng họ không có quyền tham gia vào quá trình giao lại đấthoặc thảo luận về kế hoạch hoá sử dụng đất [1]

1.2.3.5 Tình hình dồn điền đổi thửa ở một số tỉnh

- Đến nay đã có 18 tỉnh, thành phố, gần 80 huyện và trên 700 xã,phường, thị trấn tiến hành vận động nhân dân thực hiện chính sách dồn điềnđổi thửa[11]

- Đã có 11 tỉnh vùng ĐBSH với 50/69 huyện, thành thị (52,1%) với766/2001 xã, phường thị trấn (38,1%) tổ chức thực hiện dồn điền đổi thửa; ỞVĩnh Phúc đã có 9/9 huyện, thị, thành thực hiện dồn điền đổi thửa [8]

- Về số thửa: hầu hết ở các địa phương sau thực hiện DĐĐT, số thửađều có sự thay đổi theo chiều hướng tích cực, cụ thể: ở Hà Nội, trước dồn đổibình quân có 6 thửa/hộ, sau dồn đổi còn 4,8 thửa/hộ; ở Hà Tây chỉ tiêu này là9,5 và 4,8; ở Hải Dương là 9,2 và 3,7 [8]

- Về diện tích mỗi thửa: ở Hà Nội, trước dồn đổi bình quân diện

Trang 33

tích/thửa là 286,9m2, sau dồn đổi là 357m2/thửa; Hà Tây chỉ số này là 216m2

và 425m2; Hải Dương là 283m2 và 684m2; Thái Bình là 320m2 và 960m2 Kếtquả trên cho thấy, diện tích thửa đất lớn đã tiết kiệm được diện tích đắp bờ,chia ranh giới thửa đất [13]

- Dồn điền đổi thửa đã tháo gỡ được nhiều vướng mắc như thu hồi nợđọng của hộ xã viên, giải quyết tình trạng trang chấp, lấn chiếm đất đai,những nghi kỵ, ngờ vực do việc giao đất không công bằng; tạo được khôngkhí hồ hởi, phấn khởi, đoàn kết trong thôn, xóm, khích lệ sản xuất, làm giàuchính đáng

- Dồn điền đổi thửa đã tạo động lực cho sản xuất phát triển; huy độngđược nguồn lực kinh tế của hộ nông dân; phát huy tính tự chủ của đơn vị cơ

sở, hộ có điều kiện đầu tư thâm canh, bố trí lại cơ cấu sản xuất, thời vụ,chuyển đổi cây trồng, vật nuôi, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào đồngruộng để tăng vụ, tăng năng suất, lao động, tạo ra nhiều sản phẩm đạt hiệuquả kinh tế cao Theo số liệu báo cáo của các địa phương, sau thực hiện dồnđiền đổi thửa một vài vụ, năng suất cây trồng tăng từ 15 - 20%, giá trị thunhập tăng từ 15 triệu đồng/ ha/năm lên 20 triệu đồng/ ha/năm và có nhiềudiện tích đạt tới 35 - 40 triệu đồng/ ha/năm Nhiều địa phương sau thực hiệndồn điền đổi thửa đã sắp xếp lại lực lượng lao động, rút được lao động dưthừa sang làm ngành nghề khác như sản xuất tiểu thủ công nghiệp ở ThọXuân (Thanh Hoá), Từ Sơn, Tiên Du (Bắc Ninh) [11]

- Phần lớn các hộ nông dân sau khi DĐĐT đã tiết kiệm được thời gianlao động, giảm chi phí, giảm công "chạy đồng" trước đây từ nhiều xứ đồng,nhiều thửa ruộng nay tập trung đầu tư cho 2 - 5 thửa thuộc 2 - 3 xứ đồng, cóđiều kiện để cải tạo đất, làm kỹ hơn các khâu canh tác, chăm sóc đồng ruộng

và ứng phó kịp thời để phòng chống thiên tai và những rủi ro trong sản xuấtnông nghiệp [10]

Trang 34

Tóm lạ i: Chính sách Dồn điền đổi thửa đã làm cho đồng ruộng được cảithiện, tạo ra những ô thửa lớn, thuận lợi cho việc cơ giới hoá, nông dân có điềukiện đầu tư mua sắm máy móc phục vụ sản xuất nông nghiệp, giải phóng sức laođộng, nhất là những khâu lao động nặng nhọc như làm đất, bơm nước, tuốtlúa và dịch vụ phục vụ sản xuất trong nông thôn có điều kiện phát triển Bêncạnh đó, dồn đổi ruộng đất thành công đã làm thay đổi cách nghĩ cách làm củanhiều hộ nông dân: trước đây họ còn do dự, chần chừ với thói quen canh tác trênnhững thửa ruộng nhỏ lẻ, chật hẹp, nay chuyển sang sản xuất, canh tác trênnhững thửa ruộng có quy mô lớn hơn khiến cho nếp nghĩ, cách làm cũng vượtkhỏi tầm suy nghĩ " tự túc, tự cấp" để vươn lên sản xuất hàng hoá, vươn lên làmgiàu phù hợp với tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn.

1.2.3.6 Những công tác đạt được trong quản lý Nhà nước về đất đai và sản xuất nông nghiệp sau dồn điền đổi thửa

* Chuyển đổi ruộng đất khắc phục cơ bản tình trạng manh mún

Từ bảng 1.5 cho thấy: hầu hết các địa phương đã thực hiện DĐĐT vớiphương án phù hợp, với mục đích chống manh mún và tạo ra những ô thửalớn Phần lớn tổng số thửa đất đều giảm từ 40 - 84% so với trước dồn đổi,bình quân số thửa từ 2 - 5 thửa/hộ, diện tích bình quân/thửa lớn hơn 600m2

Trang 35

Bảng 1.5 Tình hình chuyển đổi ruộng đất ở một số địa phương

Diện tích bình quân/thửa (m 2 ) Trước

c/đổi

Sau c/đổi

% giảm

Trước c/đổi

Sau c/đổi

Trước c/đổi

Sau c/đổi

Trước c/đổi

Sau c/đổi

* Dồn điền đổi thửa gắn liền với công tác quản lý Nhà nước về đất đai

Dồn điền đổi thửa là dịp để kiểm tra lại quỹ đất nông nghiệp, công táclập hồ sơ địa chính được nhanh chóng, chính xác Ở Ninh Bình, qua chuyểnđổi ruộng đất, các huyện đã đo đạc rà soát lại quỹ đất phát hiện diện tích đấtdôi dư: qua báo cáo của 22 xã phát hiện dôi dư 491,93 ha, trong đó: xã Sơn

Hà (Nho Quan) 200ha, Yên Thắng (Yên Mô) 36,86 ha Bên cạnh đó đã có 53

xã lập hồ sơ địa chính để cấp đổi GCN quyền sử dụng đất, làm cơ sở pháp lý

để Nhà nước quản lý lâu dài về đất đai [14] Điều đó đã góp phần làm choviệc quản lý Nhà nước về đất đai được chặt chẽ, nề nếp, hiệu quả hơn

Dồn điền đổi thửa có điều kiện tốt để rà soát, bổ sung, xây dựng hoànchỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, công tác quy hoạch xây dựng cơ bản,quy hoạch giao thông, thuỷ lợi được gắn với qui trình thực hiện chuyển đổiruộng đất

Dồn điền đổi thửa đã làm cho diện tích đất công ích của xã được dồngọn vùng, gọn thửa để tiện quản lý, canh tác và sử dụng vào mục đích chung

Trang 36

của xã.

Dồn điền đổi thửa tạo các ô thửa lớn, tiết kiệm diện tích đắp bờ, pháthiện diện tích giao thiếu công bằng ở một số nơi và giải quyết những vướngmắc, mâu thuẫn phát sinh trong sử dụng đất đai

* Dồn điền đổi thửa góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển

Sau Dồn điền đổi thửa có thể nói hầu hết đồng ruộng đã được quy hoạchđảm bảo việc sử dụng lâu dài và hiệu quả Đất giao thông nội đồng, hệ thốngthuỷ lợi, đất vùng chuyển đổi đều rõ ràng, đất công điền được tập trung, có thể

đa dạng về hình thức và mục đích sử dụng Ở Hải Dương, sau khi chuyển đổiruộng đất người dân đã phấn khởi, thể hiện ngay bằng việc tích cực đóng gópcông sức, tiền của xây dựng mương máng, đường giao thông nội đồng ước tínhlên tới hàng vạn ngày công và hàng tỷ đồng Sau Dồn điền đổi thửa bà con hạchtoán qua một vài vụ sản xuất thấy năng suất lúa tăng 5-10 tạ/ha; chi phí điệnnước, công lao động tiết kiệm được 10-15% Thu hoạch vụ đông

Dồn điền đổi thửa đã phát huy được tính tự chủ của đơn vị kinh tế hộnông dân trong đầu tư thâm canh cây trồng, vật nuôi Có điều kiện để bố trí cơcấu sản xuất, thời vụ, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào đồng ruộng, tăng

vụ, tăng năng suất lao động Bước đầu hình thành các trang trại nông nghiệp,hiệu quả kinh tế đạt cao hơn

Dồn điền đổi thửa đã tác động tích cực tới nhiều mặt trong quá trìnhphát triển kinh tế xã hội ở địa phương Đây là điều kiện để hợp tác kinh tế nảynở; từ mô hình hợp tác, mô hình doanh nghiệp nông nghiệp đến hợp tác kinh

tế vùng.Từ đó thúc đẩy hoạt động chuyển giao công nghệ, hỗ trợ đầu tư vàxúc tiến thị trường tiêu thụ cho sản xuất hàng hoá nông sản

Dồn điền đổi thửa thành công giúp người nông dân tiết kiệm được thờigian lao động, chi phí sản xuất ở các khâu canh tác, giảm hẳn công "chạyđồng" ở các xứ đồng, nhiều thửa, thửa nhỏ nay tập trung đầu tư vào 2,3,4thửa/hộ sẽ có nhiều điều kiện để làm kỹ hơn, dự đoán và có biện pháp kịp thời,

Trang 37

hợp lý để giải quyết úng, hạn, sâu bệnh , hộ nông dân có vốn đầu tư mua máymóc nông nghiệp vừa phục phụ cho hộ và các hộ khác góp phần giải phóng sứclao động làm cho hiệu quả kinh tế và hiệu quả sử dụng đất cao hơn.

Việc dồn đổi ruộng đất từ nhiều ô thửa nhỏ, phân tán thành những ôthửa lớn, tập trung đã từng bước làm thay đổi cách nghĩ, cách làm, tập quáncanh tác trước đây của người nông dân Trước đây do người dân quen canhtác trên các thửa đất nhỏ nên hay chần chừ, do dự không muốn đầu tư thâmcanh Khi có thửa ruộng lớn cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật vànhững chính sách khuyến nông, khuyến ngư phù hợp của các cấp chínhquyền đã làm nếp nghĩ của bà con thay đổi theo chiều hướng tích cực của tiếntrình công nghiệp hoá nông nghiệp nông thôn

Sau Dồn điền đổi thửa đã hình thành những vùng chuyên canh lớn, tạothành vùng sản xuất hàng hoá gắn với phát triển kinh tế trang trại trên các lĩnhvực: chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản Ở Quỳnh Lưu (Nghệ An) sau khi thựchiện chuyển đổi ruộng đất sản xuất nông nghiệp có bước ổn định khá vữngchắc, đã có nhiều địa phương có cánh đồng quy mô 5-7ha đạt giá trị 50 triệuđồng (Quỳnh Lương, Quỳnh Văn, Quỳnh Bản ) Các mô hình 50triệu/ha/năm chủ yếu vẫn là chuyên màu với cơ cấu sử dụng 3-5 vụ lúa, màu,rau vụ đông có giá trị kinh tế cao hoặc nuôi trồng thuỷ sản [15]

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

1.3.1 Nhóm các yếu tố về điều kiện tự nhiên

Điều kiện tự nhiên (đất, nước, khí hậu, thời tiết ) có ảnh hưởng trựctiếp đến sản xuất nông nghiệp [16] Cần phải đánh giá đúng điều kiện tựnhiên, trên cơ sở đó xác định trong sản xuất

- Điều kiện khí hậu: các yếu tố khí hậu có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệuquả sản xuất nông nghiệp Các yếu tố như: tổng tích ôn, số giờ nắng, lượng mưa,

độ ẩm có ảnh hưởng trực tiếp đến việc bố trí cơ cấu và năng suất của cây trồng

Trang 38

- Điều kiện đất đai: tính chất đất đai được quyết định bởi nguồn gốc đá

mẹ và độ phì của lớp đất bề mặt được quyết định bởi lớp phủ thực vật, cáchthức sử dụng của người sử dụng đất Độ phì của đất đai và cách thức bố trí cơcấu cây trồng phù hợp với tính chất đất có ảnh hưởng trực tiếp đến năng suấtcây trồng và hiệu quả sử dụng cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện tựnhiên để mang lại hiệu quả đất

1.3.2 Nhóm các yếu tố kinh tế - xã hội

sử dụng đầu vào phù hợp với quy luật tự nhiên của sinh vật nhằm đạt đượcmục tiêu đề ra [17]

Theo Franh Elli Douglass C.North [28], ở các nước phát triển khi có sựtác động tích cực của kỹ thuật, giống mới, thuỷ lợi, phân bón tới hiệu quả thìcũng đặt ra yêu cầu mới đối với tổ chức sử dụng đất Đến thể kỷ XXI, nôngnghiệp nước ta ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất góp phầntăng cao đến 30% năng suất kinh tế [8] Như vậy nhóm các yếu tố kỹ thuật có ýnghĩa đặc biệt quan trọng trong quá trình khai thác đất theo chiều sâu và nângcao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp, các biện pháp kỹ thuật gồm:

- Biện pháp kinh tế: vay vốn, đầu tư, hỗ trợ giá nông sản

- Biện pháp sinh học: thay đổi giống, bố trí cơ cấu cây trồng phù hợpvới điều kiện tự nhiên

- Biện pháp kỹ thuật: các biện pháp cải tạo đất, chăm sóc cây trồng,gieo trồng, xây dựng hệ thống thuỷ lợi

- Biện pháp quản lý: định hướng trồng cây gì, nuôi con gì, số lượng

Trang 39

diện tích, các chính sách

* Nhóm các yếu tố tổ chức

- Công tác quy hoạch bố trí sản xuất: thực hiện công tác phân vùng quyhoạch sinh thái nông nghiệp dựa vào điều kiện tự nhiên, dựa trên cơ sở phântích, dự báo và đánh giá nhu cầu thị trường, gắn với quy hoạch phát triển cáckhu công nghiệp chế biến, kết cấu hạ tầng, phát triển nguồn nhân lực và thểchế pháp luật bảo vệ tài nguyên, môi trường [20] Đó là cơ sở để phát triển hệthống cây trồng vật nuôi và khai thác đất một cách đầy đủ, hợp lý

- Hình thức tổ chức sản xuất: các hình thức tổ chức sản xuất có ảnhhưởng trực tiếp đến việc tổ chức khai thác và nâng cao hiệu quả sử dụng đấtnông nghiệp [17] Vì thế, phát huy thế mạnh của các loại hình tổ chức sảnxuất phù hợp và giải quyết tốt mối quan hệ giữa các hình thức đó Trongtương lai hình thành nên quy mô sản xuất trên ô thửa lớn bằng việc tích tụruộng đất và chuyển đổi ruộng đất, đồng thời với việc xác lập các hệ thống tổchức sản xuất như hợp tác xã, từng bước hình thành các trang trại tập trungphát triển sản xuất

* Nhóm các yếu tố xã hội

- Hệ thống thị trường và sự hình thành thị trường đất nông nghiệp, thịtrường nông sản Có 3 yếu tố chủ yếu ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng đất là:năng suất cây trồng, hệ số quay vòng đất và thị trường cung cấp đầu vào vàtiêu thụ sản phẩm đầu ra [19]

- Hệ thống chính sách: chính sách đất đai, chính sách điều chỉnh cơ cấuđầu tư, chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp, chính sách thuế xuất nhậpkhẩu nông sản, chính sách tín dụng và ngân hàng

- Sự ổn định chính trị xã hội và các chính sách khuyến khích đầu tưphát triển sản xuất nông nghiệp của cả nước

- Những kinh nghiệm, tập quán sản xuất nông nghiệp, trình độ, nănglực của các chủ thể sản xuất kinh doanh, trình độ đầu tư

Trang 40

Chương 2 PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là các loại đất nông nghiệp của các hộ gia đình

và cá nhân được giao đất sản xuất nông nghiệp để sản xuất tại 02 xã đại diệncho 02 vùng sinh thái trong Đê và ngoài Đê huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc

2.2 Nội dung nghiên cứu

- Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội huyện Yên Lạc

+ Điều kiện tự nhiên: vị trí địa lý, khí hậu, tài nguyên…

+Tình hình phát triển kinh tế: cơ cấu các ngành kinh tế; cơ sở hạ tầng;văn hoá xã hội

- Thực trạng và quá trình tiến hành dồn điền đổi thửa huyện Yên Lạc.+ Cơ sở pháp lý tiến hành DĐĐT

+ Thực trạng ruộng đất trước khi dồn đổi

+ Quá trình tổ chức thực hiện DĐĐT

+ Đánh giá kết quả đạt được của công tác DĐĐT

- Ảnh hưởng của công tác DĐĐT đến sử dụng đất sản xuất nông nghiệptrên địa bàn nghiên cứu

+ Sự thay đổi về cơ cấu sử dụng đất, cơ cấu cây trồng, ngành nghề chănnuôi của hộ nông dân

+ Khả năng phát huy cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất; khả năng đầu tưcho sản xuất; áp dụng các phương tiện máy móc vào đồng ruộng của các hộnông dân

+ Ảnh hưởng của công tác DĐĐT đến công tác quản lý Nhà nước vềđất đai trên địa bàn nghiên cứu

- Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sau khi thực hiện chính sách DĐĐT

Ngày đăng: 29/06/2016, 08:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Việt Anh, Phan Sĩ Mẫn (2001), " Những giải pháp cho nền nông nghiệp hàng hoá", tạp chí tia sáng số 3/2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những giải pháp cho nền nông nghiệp hànghoá
Tác giả: Nguyễn Việt Anh, Phan Sĩ Mẫn
Năm: 2001
10. Đỗ Nguyên Hải (1999), " Xác định các chỉ tiêu đánh giá chất lượng môi trường trong quản lý sử dụng đất bền vững cho sản xuất nông nghiệp ", Tạp chí khoa học đất số 11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định các chỉ tiêu đánh giá chất lượng môi trường trongquản lý sử dụng đất bền vững cho sản xuất nông nghiệp
Tác giả: Đỗ Nguyên Hải
Năm: 1999
27. W.Bworl Development report (1992), Development and the environment, World Banhk Washington Sách, tạp chí
Tiêu đề: Development and the environment
Tác giả: W.Bworl Development report
Năm: 1992
2. Ban Kinh tế (2004), Báo cáo tổng hợp nội dung, bước đi và biện pháp phát triển nông nghiệp nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hoá và hợp tác hoá, dân chủ hoá, Đảng Cộng sản Việt Nam, Ban chấp hành Trung ương, Hà Nội Khác
3. Vũ Thị Bình (1999), Giáo trình quy hoạch phát triển nông thôn, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Khác
4. Nguyễn Khắc Bộ (2004), Đánh giá hiệu quả công tác dồn đổi ruộng đất trong phát triển nông nghiệp nông thôn huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương, Luận văn Thạc sỹ nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội Khác
5. Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2003), Báo cáo nghiên cứu đề xuất các giải pháp khắc phục các tình trạng manh mún đất đai trong nông nghiệp ở ĐBSH (phần thực trạng và các giải pháp chủ yếu) Khác
6. Bộ Tài nguyên và Môi trường (1998), Báo cáo tình hình thực hiện công tác đăng ký, lập hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Vụ Đăng ký và Thống kê đất đai Khác
7. Bộ Tài nguyên & Môi trường (2005), Báo cáo tình hình thực hiện công tác đăng ký, lập hồ sơ cấp GCNQSD đất, Vụ đăng ký thống kê Khác
8. Cục thống kê Thanh Hoá (2005), Niên giám thống kê 2000-2005, NXB Thống kê, Hà Nội Khác
9. Đinh Thị Dung (2004) Những kinh nghiệm và hiệu quả dồn điền đổi thửa ở Ninh Bình", Báo Đảng, số 10/2004 Khác
11. Hội khoa học đất (2000), Đất Việt Nam, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Khác
12. Luật Đất đai sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai (1998), NXB Bản đồ, Hà Nội Khác
14. Phòng Thống kê huyện Yên Lạc, Niên giám thống kê các năm từ 2000-2012 Khác
15. Phòng Tài nguyên & Môi trường huyện Yên lạc, Báo cáo kiểm kê đất đai, năm 2000 Khác
16. Tài liệu tập huấn (1998) phát triển nông nghiệp và nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá (tập I-II), NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
17. Trần Công Tấu (2002), tài nguyên đất, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Khác
18. Tổng cục địa chính (1998), Hội nghị chuyên đề về chuyển đổi ruộng đất nông nghiệp khắc phục tình trạng manh mún trong sản xuất năm 1998 Khác
19. Tổng cục địa chính (1997), Báo cáo thực trạng tình hình manh mún ruộng đất hiện nay và việc chuyển đổi ruộng đất giữa các hộ nông dân ở một số địa phương Khác
20. Tổng cục thống kê, Kết quả điều tra nông thôn, nông nghiệp và thuỷ sản năm 2006 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2. Số hộ sử dụng đất sản xuất nông nghiệp phân theo quy mô sử - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO  HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SAU DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA  TẠI HUYỆN YÊN LẠC TỈNH VĨNH PHÚC
Bảng 1.2. Số hộ sử dụng đất sản xuất nông nghiệp phân theo quy mô sử (Trang 27)
Bảng 1.3. Mức độ manh mún ruộng đất ở một số tỉnh vùng ĐBSH - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO  HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SAU DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA  TẠI HUYỆN YÊN LẠC TỈNH VĨNH PHÚC
Bảng 1.3. Mức độ manh mún ruộng đất ở một số tỉnh vùng ĐBSH (Trang 28)
Bảng 1.5 Tình hình chuyển đổi ruộng đất ở một số địa phương - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO  HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SAU DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA  TẠI HUYỆN YÊN LẠC TỈNH VĨNH PHÚC
Bảng 1.5 Tình hình chuyển đổi ruộng đất ở một số địa phương (Trang 35)
Bảng 3.2. Lao động và việc làm huyện Yên Lạc giai đoạn 2007 - 2012 - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO  HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SAU DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA  TẠI HUYỆN YÊN LẠC TỈNH VĨNH PHÚC
Bảng 3.2. Lao động và việc làm huyện Yên Lạc giai đoạn 2007 - 2012 (Trang 53)
Bảng 3.3. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp huyện Yên Lạc năm 2012 - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO  HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SAU DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA  TẠI HUYỆN YÊN LẠC TỈNH VĨNH PHÚC
Bảng 3.3. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp huyện Yên Lạc năm 2012 (Trang 60)
Bảng 3.6. Quy mô, diện tích đất sản xuất nông nghiệp - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO  HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SAU DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA  TẠI HUYỆN YÊN LẠC TỈNH VĨNH PHÚC
Bảng 3.6. Quy mô, diện tích đất sản xuất nông nghiệp (Trang 76)
Bảng 3.7 Diện tích đất giao thông, thuỷ lợi trước và sau DĐĐT - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO  HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SAU DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA  TẠI HUYỆN YÊN LẠC TỈNH VĨNH PHÚC
Bảng 3.7 Diện tích đất giao thông, thuỷ lợi trước và sau DĐĐT (Trang 78)
Bảng 3.9 Ảnh hưởng của DĐĐT đến công tác QLNN về đất đai - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO  HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SAU DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA  TẠI HUYỆN YÊN LẠC TỈNH VĨNH PHÚC
Bảng 3.9 Ảnh hưởng của DĐĐT đến công tác QLNN về đất đai (Trang 82)
Bảng 3.10. Hiệu quả kinh tế một số loại hình sử dụng đất của hai xã nghiên cứu - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO  HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SAU DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA  TẠI HUYỆN YÊN LẠC TỈNH VĨNH PHÚC
Bảng 3.10. Hiệu quả kinh tế một số loại hình sử dụng đất của hai xã nghiên cứu (Trang 84)
Bảng 3.11 Hiệu quả kinh tế sử dụng đất/1ha đất nông nghiệp tại 2 xã điều tra - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO  HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SAU DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA  TẠI HUYỆN YÊN LẠC TỈNH VĨNH PHÚC
Bảng 3.11 Hiệu quả kinh tế sử dụng đất/1ha đất nông nghiệp tại 2 xã điều tra (Trang 85)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w