Mở đầuCho E là một không gian Banach thực phản xạ, E∗ là không gianliên hợp của E, cả hai có chuẩn đều được kí hiệu là k.k, A : E → E∗ làtoán tử đơn điệu đơn trị.. Nội dung chủ yếucủa ph
Trang 1Tr-ờng đại học khoa học
Trang 2Tr-ờng đại học khoa học
Trang 3Mục lục
Mục lục 1
Mở đầu 5
1 Hệ phương trình với toán tử ngược đơn điệu mạnh 6 1.1 Toán tử đơn điệu 6
1.1.1 Không gian Banach 6
1.1.2 Toán tử đơn điệu, ánh xạ đối ngẫu chuẩn tắc 9
1.1.3 Ánh xạ đơn điệu cực đại 11
1.2 Hiệu chỉnh hệ phương trình toán tử ngược đơn điệu mạnh 13 1.2.1 Sự hội tụ của nghiệm hiệu chỉnh 13
1.2.2 Tốc độ hội tụ của nghiệm hiệu chỉnh 19
2 Hệ phương trình với toán tử accretive 22 2.1 Toán tử accretive 22
2.1.1 Toán tử accretive 22
2.1.2 Một số bổ đề bổ trợ 24
2.2 Hệ phương trình toán tử accretive 26
2.2.1 Phương pháp hiệu chỉnh Tikhonov 26
2.2.2 Thuật toán điểm gần kề quán tính 29
2.2.3 Tính ổn định của phương pháp hiệu chỉnh Tikhonov 33 Kết luận 39
Trang 4Mở đầu
Cho E là một không gian Banach thực phản xạ, E∗ là không gianliên hợp của E, cả hai có chuẩn đều được kí hiệu là k.k, A : E → E∗ làtoán tử đơn điệu đơn trị Với f ∈ E∗, tìm x0 ∈ E sao cho
Một trong những hướng nghiên cứu quan trọng của bài toán (0.1) là việcxây dựng các phương pháp giải Bài toán (0.1), khi toán tử A không cótính chất đơn điệu đều hoặc đơn điệu mạnh, nói chung là bài toán đặtkhông chỉnh (ill-posed) theo nghĩa nghiệm của nó không phụ thuộc liêntục vào dữ liệu ban đầu
Năm 1963 A.N Tikhonov [7] đưa ra phương pháp hiệu chỉnh nổi tiếng
và kể từ đó lý thuyết các bài toán đặt không chỉnh được phát triển hếtsức sôi động và có mặt ở hầu hết các bài toán thực tế Nội dung chủ yếucủa phương pháp này là xây dựng nghiệm hiệu chỉnh cho phương trìnhtoán tử (0.1) trong không gian Hilbert thực H dựa trên việc tìm phần
tử cực tiểu xh,δα của phiếm hàm Tikhonov
Fαh,δ(x) = kAh(x) − fδk2 + αkx∗ − xk2 (0.2)trong đó α > 0 là tham số hiệu chỉnh phụ thuộc vào h và δ, x∗ là phần
tử cho trước đóng vai trò là tiêu chuẩn chọn và (Ah, fδ) là xấp xỉ của(A, f ) Hai vấn đề cần được giải quyết ở đây là tìm phần tử cực tiểu của
Trang 5phiếm hàm Tikhonov và chọn tham số hiệu chỉnh α = α (h, δ) thích hợp
để phần tử cực tiểu xh,δα(h,δ) dần tới nghiệm chính xác của bài toán (0.1)khi h và δ dần tới không
Việc tìm phần tử cực tiểu của phiếm hàm Tikhonov sẽ gặp nhiều khókhăn trong trường hợp bài toán phi tuyến Đối với bài toán phi tuyếnvới toán tử đơn điệu A : E → E∗, F Browder [5] đưa ra một dạng kháccủa phương pháp hiệu chỉnh Tikhonov Tư tưởng chủ yếu của phươngpháp do F Browder đề xuất là sử dụng một toán tử M : E → E∗ có tínhchất hemi-liên tục, đơn điệu mạnh làm thành phần hiệu chỉnh Js, ánh
xạ đối ngẫu tổng quát của E, là một toán tử có tính chất như vậy Bằngphương pháp này Ya.I Alber [2] nghiên cứu phương trình hiệu chỉnh
Ah(x) + αJs(x − x∗) = fδ (0.3)cho bài toán (0.1)
Một mở rộng của bài toán (0.1) là bài toán tìm nghiệm chung cho hệphương trình toán tử
Aj(x) = fj ∀j = 1, , N, (0.4)
ở đây Aj : E → E∗, là các toán tử loại đơn điệu, đơn trị và fj ∈ E∗.Dựa trên việc sử dụng phương trình (0.3) để hiệu chỉnh cho mỗiphương trình trong (0.4), năm 2006 Nguyễn Bường [4] đã kết hợp cácphương trình dạng này để hiệu chỉnh cho hệ phương trình toán tử (0.4)trên cơ sở xây dựng một phương trình phụ thuộc tham số
Trang 6trong trường hợp fj = θ, ở đây Ahj là xấp xỉ của Aj.
Mục đích của luận văn nhằm trình bày lại các kết quả về phương pháphiệu chỉnh Tikhonov và thuật toán điểm gần kề quán tính hiệu chỉnh
hệ phương trình toán tử (0.4) với toán tử đơn điệu và toán tử accretivetrên cơ sở các nghiên cứu của Nguyễn Bường, Nguyễn Thị Thu Thủy vàTrương Minh Tuyên trong các tài liệu [4], [6], [8] và [9]
Nội dung của luận văn được trình bày trong hai chương Chương 1trình bày sự hội tụ của phương pháp hiệu chỉnh Tikhonov hiệu chỉnh hệphương trình với toán tử đơn điệu đồng thời trình bày định lý về tốc
độ hội tụ của nghiệm hiệu chỉnh với tham số hiệu chỉnh được chọn tiênnghiệm
Trong chương 2 sẽ trình bày phương pháp hiệu chỉnh Tikhonov vàthuật toán điểm gần kề quán tính hiệu chỉnh hệ phương trình với toán
tử accretive, đồng thời trình bày sự ổn định của phương pháp hiệu chỉnhTikhonov trong trường hợp này
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Thị Thu Thủy,trưởng khoa Toán - Tin, trường Đại học Khoa học - Đại học TháiNguyên, người đã hướng dẫn, chỉ dạy tận tình để tôi hoàn thành luậnvăn này
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô công tác tại trường Đại họcKhoa học - Đại học Thái Nguyên, trường Đại học Khoa học tự nhiên -Đại học Quốc gia Hà Nội, Viện Toán học, Viện Công nghệ Thông tinthuộc Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam đã truyền thụ kiến thứccho tôi trong suốt quá trình học tập vừa qua
Tôi cũng xin cảm ơn cơ quan, bạn bè, gia đình đã chia sẻ, giúp đỡ,
Trang 7động viên, tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn này.
Thái Nguyên, ngày 15 tháng 10 năm 2012
Tác giả
Nguyễn Thị Vân
Trang 8Các khái niệm và kết quả trong mục này được tham khảo trong cáctài liệu [1], [3] và [10].
1.1.1 Không gian Banach
Cho E là một không gian Banach và E∗ là không gian đối ngẫu của
E, tức là không gian các phiếm hàm tuyến tính liên tục trên E Sự hội
tụ mạnh và hội tụ yếu của dãy {xn} ∈ E về phần tử x trong E lần lượtđược kí hiệu là xn → x và xn * x tương ứng
Không gian Banach E được gọi là không gian phản xạ, nếu với mọi
Trang 9phần tử x∗∗ của không gian liên hợp thứ hai E∗∗ của E, đều tồn tại phần
tử x ∈ E sao cho x∗(x) = x∗∗(x∗) với mọi x∗ ∈ E∗ Sau đây là một tínhchất của không gian phản xạ:
Mệnh đề 1.1.1 Cho E là một không gian Banach Khi đó, các khẳngđịnh sau là tương đương:
Định nghĩa 1.1.2 Không gian Banach E được gọi là lồi đều nếu vớimọi ε > 0, tồn tại δ(ε) > 0 sao cho với mọi x, y ∈ E mà kxk ≤ 1,kyk ≤ 1, kx − yk ≥ ε ta luôn có
x + y
2 ≤ 1 − δ (ε)
Dễ thấy rằng nếu E là một không gian Banach lồi đều thì nó là khônggian Banach lồi chặt Tuy nhiên điều ngược lại không đúng, ta xét ví dụsau
Ví dụ 1.1.1 Xét E = c0 (không gian các dãy số hội tụ về không) vớichuẩn k.kβ xác định bởi
Trang 10Để đo tính lồi của không gian Banach E người ta đưa vào khái niệm
mô đun lồi
δE() = inf1 − 2−1kx + yk : kxk = 1, kyk = 1, kx − yk =
Mô đun lồi của không gian Banach E là một hàm số xác định, liên tục
và tăng trên đoạn [0, 2] Không gian Banach E lồi chặt khi và chỉ khi
δE(2) = 1 Không gian Banach E lồi đều khi và chỉ khi δE(ε) > 0 vớimọi ε > 0
Mệnh đề 1.1.2 Mọi không gian Banach lồi đều đều là không gian phảnxạ
Mô đun trơn của không gian Banach E là một hàm số xác định bởi
ρE(τ ) = sup2−1(kx + yk + kx − yk) − 1 : kxk = 1, kyk = τ
Mô đun trơn của không gian Banach E là một hàm số xác định, liên tục
và tăng trên khoảng [0, +∞)
Định nghĩa 1.1.3 Không gian Banach E được gọi là trơn đều nếu
i) Nếu E là không gian trơn đều thì E∗ là không gian lồi đều;
ii) Nếu E là không gian lồi đều thì E∗ là không gian trơn đều
Trang 111.1.2 Toán tử đơn điệu, ánh xạ đối ngẫu chuẩn tắc
Định nghĩa 1.1.4 Cho E là một không gian Banach, toán tử A :D(A) ⊂ E → 2E∗ được gọi là đơn điệu nếu với mọi x, y ∈ D(A) ta luôncó
hx − y, u − vi ≥ 0 ∀u ∈ A(x), v ∈ A(y)
Trong trường hợp A : E → E∗ là toán tử đơn trị, ta có các định nghĩasau:
Định nghĩa 1.1.5 Toán tử A được gọi là
i) đơn điệu nếu hAx − Ay, x − yi ≥ 0 ∀x, y ∈ D(A);
ii) đơn điệu ngặt nếu x 6= y thì hAx − Ay, x − yi > 0 ∀x, y ∈ D(A);iii) đơn điệu đều nếu tồn tại hàm không âm δ (t) không giảm với
t ≥ 0, δ(0) = 0 và hAx − Ay, x − yi ≥ δ kx − yk) ∀x, y ∈ D(A);
iv) đơn điệu mạnh nếu ∃τ > 0, (τ = const) thỏa mãn hAx − Ay, x −
yi ≥ τ kx − yk2 ∀x, y ∈ D(A);
v) ngược đơn điệu mạnh nếu tồn tại một hằng số mA > 0 thỏa mãn
hAx − Ay, x − yi ≥ mA k Ax − Ay k2 ∀x, y ∈ D(A)
vi) hemi-liên tục trên E nếu A(x + ty) * Ax, khi t → 0, ∀x, y ∈ E.vii) bức nếu
lim
kxk→+∞
hAx, xikxk = ∞ ∀x ∈ E.
Định nghĩa 1.1.6 Cho A là một toán tử từ không gian Banach E vàokhông gian Banach F Toán tử A được gọi là khả vi Fréchet tại điểm
x ∈ E nếu tồn tại một toán tử tuyến tính liên tục T : E → F sao cho
A(x + h) = A(x) + T h + o(khk)
Trang 12với mọi h thuộc lân cận của điểm θ trong E Nếu tồn tại thì T được gọi
là đạo hàm Fréchet của A tại x và viết là A0(x) = T
Định nghĩa 1.1.7 Cho E là một không gian tuyến tính định chuẩn,ánh xạ đa trị j : E → 2E∗ xác định bởi
j (x) = nf ∈ E∗ : hx, f i = kxk2, kxk = kf kođược gọi là ánh xạ đối ngẫu chuẩn tắc của E
Nếu E là một không gian Hilbert thì j ≡ I, ở đây I là ánh xạ đồngnhất trên E
Mệnh đề 1.1.3 Cho E là một không gian tuyến tính định chuẩn và j
là ánh xạ đối ngẫu chuẩn tắc của nó Khi đó,
i) j là một ánh xạ lẻ, tức là j (−x) = −j (x) ∀x ∈ E;
ii) j là thuần nhất dương, tức là j(λx) = λj (x) ∀λ > 0, ∀x ∈ E;iii) j bị chặn, tức là nếu A là tập con bị chặn của E thì j(A) là tậphợp bị chặn trong E∗;
iv) Nếu E∗ là lồi chặt thì j là đơn trị;
v) j là đơn trị và liên tục đều trên mỗi tập con bị chặn của E khi vàchỉ khi E là không gian Banach trơn đều;
vi) Nếu E là không gian phản xạ thì j là một toàn ánh
Trong trường hợp j là toán tử đơn trị, ta kí hiệu là J
Định nghĩa 1.1.8 Ánh xạ đối ngẫu chuẩn tắc J của không gian Banach
E được gọi là có tính liên tục yếu theo dãy nếu J là đơn trị và nếu{xn} ⊂ E, thỏa mãn xn * x thì J (xn) hội tụ yếu về J (x)
Trang 131.1.3 Ánh xạ đơn điệu cực đại
Cho E là không gian Banach thực phản xạ, E∗ là không gian liên hợpcủa E, A : E → 2E∗ là một toán tử đơn điệu
Định nghĩa 1.1.9 Một toán tử đơn điệu A : D(A) ⊂ E → 2E∗ được gọi
là đơn điệu cực đại nếu đồ thị G(A) = {(u, x) : x ∈ D (A) , u ∈ A (x)}của nó không thực sự chứa trong đồ thị của một toán tử đơn điệu nàokhác trên D(A)
Định nghĩa 1.1.10 Phiếm hàm F : E → R ∪ {+∞} được gọi là
i) lồi trên D(E) nếu với mọi x, y ∈ D(E) và mọi λ ∈ [0, 1] ta có
ϕ(λx + (1 − λ)y) ≤ λϕ(x) + (1 − λ)ϕ(y);
ii) lồi chặt trên D(E) nếu với mọi x, y ∈ D(E), x 6= y và mọi λ ∈ (0, 1)
ta có
ϕ(λx + (1 − λ)y) < λϕ(x) + (1 − λ)ϕ(y);
iii) nửa liên tục dưới tại điểm x0 ∈ domF nếu với dãy {xn} bất kỳ
xn ∈ domF sao cho xn → x0 thì F (x) ≤ lim
n→∞inf(F (xn));
iv) nửa liên tục dưới yếu tại điểm x0 ∈ domF nếu với dãy {xn} bất
kỳ xn ∈ domF sao cho xn * x0 thì F (x) ≤ lim
E : F (y) − F (x) ≥ hy − x, x∗i ∀y ∈ E} là toán tử đơn điệu cực đại từ Evào 2E∗
Trang 14Toán tử đơn trị A đơn điệu cực đại khi và chỉ khi miền ảnh của A+λJ
là toàn bộ không gian E∗, đó là nội dung định lý sau
Định lý 1.1.3 Cho E và E∗ là các không gian Banach thực phản xạ vàlồi chặt, J : E → E∗ là ánh xạ đối ngẫu chuẩn tắc của E, A : E → E∗
là một toán tử đơn điệu Khi đó A là toán tử đơn điệu cực đại nếu vàchỉ nếu với mọi λ > 0, R(A + λJ ) là toàn bộ E∗
Định lý sau đây chỉ ra rằng bất cứ một toán tử đơn điệu, hemi-liêntục và bị chặn nào từ E vào E∗ cũng đều là toán tử đơn điệu cực đại.Định lý 1.1.4 Cho E là một không gian Banach thực phản xạ, B :
E → E∗ là một toán tử đơn điệu, hemi-liên tục và bị chặn, A : E → E∗
là toán tử đơn điệu cực đại Khi đó A + B cũng là một toán tử đơn điệucực đại
Tính bị chặn của toán tử A sẽ là không cần thiết nếu miền xác địnhcủa nó là toàn bộ không gian E Ta có kết quả sau
Định lý 1.1.5 Cho E là không gian Banach thực phản xạ và A : E →
E∗ là toán tử đơn điệu, hemi-liên tục xác định trên E Khi đó A là toán
tử đơn điệu cực đại Ngoài ra, nếu A là toán tử bức thì ta có R(A) = E∗.Định lý 1.1.6 Nếu A là một toán tử đơn điệu, hemi-liên tục và bức từkhông gian Banach phản xạ E vào E∗ thì phương trình toán tử Ax = f
có nghiệm với mọi f ∈ E∗
Trang 151.2 Hiệu chỉnh hệ phương trình toán tử ngược đơn
điệu mạnh
Trong mục này chúng tôi trình bày kết quả về sự hội tụ của nghiệmhiệu chỉnh và đánh giá tốc độ hội tụ của nghiệm hiệu chỉnh của phươngpháp hiệu chỉnh Tikhonov giải hệ phương trình toán tử ngược đơn điệumạnh trong không gian Banach Các kết quả của mục này được tổnghợp trong tài liệu [4] và [6]
1.2.1 Sự hội tụ của nghiệm hiệu chỉnh
Định nghĩa 1.2.1 Không gian Banach thực E được gọi là không gian
có tính chất Ephimov-Stechkin (hay không gian có tính chất E-S) nếu
E phản xạ và trong X sự hội tụ yếu các phần tử xn * x và sự hội tụchuẩn kxnk → kxk luôn kéo theo sự hội tụ mạnh kxn− xk → 0
Bổ đề 1.2.1 (Bổ đề Minty) Cho E là không gian Banach thực, E∗ làkhông gian liên hợp của E, f ∈ E∗ và A : E → E∗ là một toán tửhemi-liên tục Khi đó nếu tồn tại phần tử x0 ∈ E thỏa mãn bất đẳngthức
hA(x) − f, x − x0i ≥ 0 ∀x ∈ Ethì x0 là nghiệm của phương trình A(x) = f
Hơn nữa, nếu A là một toán tử đơn điệu trên E thì điều kiện trêntương đương với
hA(x0) − f, x − x0i ≥ 0 ∀x ∈ E
Trong toàn bộ mục này ta luôn giải thiết E là không gian Banachthực phản xạ có tính chất E-S, E∗-không gian liên hợp của E lồi chặt,
Trang 16Aj : E → E∗ là toán tử đơn điệu, đơn trị, hemi-liên tục có tính chấtngược đơn điệu mạnh.
Xét bài toán tìm nghiệm chung cho hệ phương trình toán tử
Aj(x) = θ, j = 1, 2, , N (1.1)Nếu Aj không có tính chất đơn điệu đều hoặc đơn điệu mạnh thì mỗiphương trình trong (1.1) nói chung là một bài toán đặt không chỉnh Đểtìm nghiệm ổn định cho mỗi phương trình này người ta sử dụng phươngpháp hiệu chỉnh Browder-Tikhonov dưới dạng
Ahj (x) + αJ (x − x∗) = θ, j = 1, 2, , N, (1.2)
ở đây Ahj là toán tử đơn điệu, hemi-liên tục và là xấp xỉ của Aj thỏamãn
Aj(x) − Ahj ≤ hg (kxk) , h → 0, (1.3)g(t) là hàm không âm, bị chặn, t ≥ 0, J là ánh xạ đối ngẫu chuẩn tắccủa E Với mỗi j = 1, 2, , N, phương trình hiệu chỉnh (1.2) có duy nhấtnghiệm, ký hiệu là xα,hj và nếu h
α, α → 0 thì x
α,h
j → xj ∈ Sj Kết quảnày là nội dung của định lý sau
Định lý 1.2.1 Với mỗi α > 0, h > 0 phương trình hiệu chỉnh Ahj (x) +
αJ (x − x∗) = θ có duy nhất nghiệm xα,hj Ngoài ra nếu h
α, α → 0 thì dãynghiệm hiệu chỉnh xα,hj hội tụ đến nghiệm x0 của phương trình Aj (x) = θ
có x∗-chuẩn nhỏ nhất, nghĩa là
kx0 − x∗k = min
x∈S kx − x∗k Vấn đề đặt ra là tìm nghiệm chung cho hệ phương trình toán tử (1.1)tức là tìm phần tử x0 ∈ S = ∩N
j=1Sj ở đây
Sj = {¯x ∈ E : Aj(¯x) = θ}
Trang 17với giả thiết S 6= ∅ Để giải quyết vấn đề này, Nguyễn Bường [4] đãnghiên cứu phương pháp hiệu chỉnh dưới dạng phương trình toán tử
Định lý 1.2.2 Cho E là không gian Banach phản xạ thực lồi chặt,
E∗-không gian liên hợp của E lồi chặt, Aj : E → E∗ là toán tử đơn điệu
có tính chất ngược đơn điệu mạnh, Ahj : E → E∗ đơn điệu thỏa mãn(1.3) Khi đó, với mỗi α > 0, h > 0 phương trình hiệu chỉnh (1.4) có duynhất nghiệm xhα Ngoài ra, nếu h
α, α → 0, thì x
h
α → x0 ∈ S có x∗-chuẩnnhỏ nhất của hệ phương trình toán tử (1.1)
Chứng minh Từ tính chất đơn điệu, bị chặn và hemi-liên tục của toán
tử Ahj, suy ra Ahj là toán tử đơn điệu cực đại xác định trên không gianBanach E Do đó,
kí hiệu là xhα
Ta sẽ chứng minh xhα → x0 ∈ S khi h
α, α → 0 Thật vậy từ (1.4), tacó
Trang 18Do đó, kết hợp với (1.1), (1.3) và tính chất đơn điệu của Ahj, ta nhậnđược
Từ đây suy ra dãy {xhα} bị chặn Do đó, tồn tại một dãy con {xh
β} củadãy {xhα} hội tụ yếu, giả sử xh
Trang 19Bây giờ, ta sẽ chứng minh rằng ¯x ∈ Sj, j = 2, , N Thật vậy, từ(1.4) và tính đơn điệu của Ahj, ta nhận được
hA2(x) , ¯x − xi ≤ 0 ∀x ∈ S1.Điều này tương đương với
hA2(¯x), ¯x − xi ≤ 0 ∀x ∈ S1.Giả sử ˜x là một phần tử thuộc S1∩ S2 Vì ˜x là không điểm của toán tửđơn điệu A2 và bất đẳng thức trên suy ra
0 = hA2(˜x), ˜x − ¯xi ≥ hA2(¯x), ˜x − ¯xi ≥ 0
Do đó, hA2(¯x), ˜x − ¯xi = 0 = hA2(˜x), ˜x − ¯xi Từ đây kết hợp với tính chấtngược đơn điệu mạnh của toán tử A2 suy ra A2(˜x) = A2(¯x) = 0, nghĩa
là ¯x ∈ S2
Trang 20Đặt eSi = ∩ik=1Sk Suy ra eSi cũng là tập lồi đóng, và eSi 6= ∅ Giả sử ta
có ¯x ∈ eSi, ta cần chỉ ra rằng ¯x ∈ eSi+1 Từ (1.4) với ¯x ∈ eSi, ta có thể viết
hAi+1(x) , ¯x − xi ≤ 0 ∀x ∈ eSi.Suy ra ¯x ∈ eSi+1
Trang 211.2.2 Tốc độ hội tụ của nghiệm hiệu chỉnh
Để đánh giá tốc độ hội tụ của dãy {xhα(h)}, chúng ta giả sử rằng Jthỏa mãn điều kiện
hJ (x) − J (y) , x − yi ≥ mJkx − yk2, mJ > 0 (1.7)
và tồn tại một hằng số dương τ sao cho
kA1(y) − A01(x)∗(y − x)k ≤ τ kA1(y)k ∀x ∈ S, (1.8)
và y nằm trong lân cận của x ∈ S
Định lý 1.2.3 Giả sử những điều kiện sau được thỏa mãn:
i) A1 liên tục, khả vi Fréchet thỏa mãn (1.8) với x = x0;
ii) Tồn tại một điểm z ∈ E thỏa mãn
A01(x)∗z = J x0 − x∗ ;iii) tham số α = α (h) được chọn bởi α ∼ hp, 0 < p < 1
Khi đó
xhα(h)− x0 = O (hγ) , γ = minn1 − p, µ1p
2o