Cấu trúc của tam đoạn luậnCác loại hình của tam đoạn luậnCác kiểu của tam đoạn luậnCác quy tắc của tam đoạn luậnTam đoạn luận là suy luận gián tiếp được cấu thành bởi hai tiền đề và kết luận đều là những phán đoán đơn, với đúng 3 thuật ngữ khác nhau.
Trang 1TAM ĐOẠN LUẬN
Ths Nguyễn Thành Nhân
Trang 2NỘI DUNG BÁO CÁO:
1 Định nghĩa
2 Cấu trúc của tam đoạn luận
3 Các loại hình của tam đoạn luận
4 Các kiểu của tam đoạn luận
5 Các quy tắc của tam đoạn luận
Trang 31 Định nghĩa
• Tam đoạn luận là suy luận gián tiếp được cấu
thành bởi hai tiền đề và kết luận đều là những phán đoán đơn, với đúng 3 thuật ngữ khác nhau.
• VD:
Mọi loài hoa đều là thực vật Cẩm chướng là một loài hoa - Vậy, cẩm chướng là thực vật
Trang 42 Cấu trúc của tam đoạn luận:
Trong tam đoạn luận có 3 thuật ngữ cấu thành:
• Thuật ngữ giữ vai trò làm chủ từ trong kết luận
gọi là thuật ngữ nhỏ (ký hiệu là S)
• Thuật ngữ giữ vai trò vị từ (thuộc từ) trong
trong kết luận gọi là thuật ngữ lớn (ký hiệu là P )
• Thuật ngữ có mặt trong cả 2 tiền đề nhưng
không có trong kết luận gọi là thuật ngữ giữa (hay trung gian) (ký hiệu là M).
Trang 5• VD
Mọi loài hoa đều là thực vật
Cẩm chướng là một loài hoa
Trang 6Tiền đề chứa thuật ngữ lớn P gọi là tiền đề lớn (TĐL) hay đại tiền đề Tiền đề chứa thuật ngữ nhỏ S gọi là tiền đề nhỏ (TĐN) hay tiểu tiền đề.
TĐL: Mọi loài hoa (M) đều là thực vật (P)
TĐN: Cẩm chướng (S) là một loài hoa (M)
Vậy, cẩm chướng (S) là thực vật (P)
-2 Cấu trúc của tam đoạn luận:
Trang 7• Trong tam đoạn luận thuật ngữ trung gian ( M ) giữ vai trò liên kết giữa thuật ngữ lớn và thuật ngữ nhỏ, nhờ vậy mà rút ra kết luận => Nó giữ vai trò quan trọng
• Vị trí nó khác nhau trong các tiền đề, có thể là
chủ từ hoặc vị từ trong đại tiền đề và tiểu tiền
đề Căn cứ vào các vị trí ( M ) để xác định các loại hình của tam đoạn luận => Có 4 loại hình của tam đoạn luận sau:
3 Các loại hình của tam đoạn luận:
Trang 8• Loại hình 1: Gồm những tam đoạn luận có
thuật ngữ trung gian (M ) là chủ từ của tiền đề lớn và là vị từ của tiền đề nhỏ.
Mọi bò sát là động vật máu lạnh Rắn là một loài bò sát
Vậy, rắn là động vật máu lạnh
-3 Các loại hình của tam đoạn luận:
Trang 9TĐL: M P
Sơ đồ biểu diễn loại hình 1
3 Các loại hình của tam đoạn luận:
Trang 10• Loại hình hai: Gồm những tam đoạn luận
trong đó thuật ngữ trung gian (M) giữ vị trí vị
từ trong cả hai phán đoán tiền đề.
• VD:
Mọi loài thú đều nuôi con bằng sữa
Gà không nuôi con bằng sữa
Vậy, gà không phải là thú
-3 Các loại hình của tam đoạn luận:
Trang 11TĐL: P M
Sơ đồ biểu diễn loại hình 2
3 Các loại hình của tam đoạn luận:
Trang 12• Loại hình ba: Gồm những loại tam đoạn luận
trong đó có thuật ngữ trung gian (M) giữ vị trí chủ từ trong cả hai phán đoán tiền đề.
3 Các loại hình của tam đoạn luận:
Trang 13TĐL: M P
Sơ đồ biểu diễn loại hình 3
3 Các loại hình của tam đoạn luận:
Trang 14• Loại hình bốn: Gồm những tam đoạn luận trong
đó có thuật ngữ trung gian (M) giữ vai trò là vị
từ trong tiền đề lớn và là chủ từ trong tiền đề nhỏ.
• VD:
Cây xanh có trao đổi chất
Có trao đổi chất là sinh vật -
Có sinh vật là cây xanh
3 Các loại hình của tam đoạn luận:
Trang 15TĐL: P M
Sơ đồ biểu diễn loại hình 4
3 Các loại hình của tam đoạn luận:
Trang 16Bảng tổng hợp 4 loại hình của tam đoạn luận: Hình 1 Hình 2 Hình 3 Hình 4
Trang 174 Các kiểu của tam đoạn luận:
• Kiểu của tam đoạn luận là hình thức cụ thể của
tam đoạn luận cho ta biết các phán đoán tiền đề
và kết luận thuộc dạng nào trong 4 dạng phán đoán đơn.
• Trên lý thuyết mỗi kiểu tam đoạn luận có 3 phán
đoán và mỗi phán đoán sẽ nhận một trong 4 dạng phán đoán đơn A, I, E, O nên tổng cộng ta sẽ có
4 3 = 64 kiểu tam đoạn luận Kết hợp với 4 loại hình của tam đoạn luận ta sẽ có 64∗4 = 256 kiểu tam đoạn luận Đó là trên lý thuyết còn trên thực tế ta
có 19 kiểu tam đoạn luận hợp quy tắc logic.
Trang 18Chữ cái thứ nhất cho biết kiểu của phán đoán đại tiền đề, chữ cái thứ hai cho biết kiểu của phán đoán tiểu tiền đề, chữ cái thứ ba cho biết kiểu của phán đoán kết luận.
Hình 1 AAA, EAE, AII, EIO.
Hình 3 AAI, IAI, AII, EAO, OAO, EIO.
Hình 4 AAI, AEE, IAI, EAO, EIO.
4 Các kiểu của tam đoạn luận:
Trang 195.1 Quy tắc chung
• Quy tắc 1 : Trong mỗi tam đoạn luận chỉ có ba thuật ngữ kết thành, không được hơn không được kém.
Nếu chỉ có 2 thuật ngữ thì đó là suy luận
trực tiếp Nếu bốn thuật ngữ thì phạm lỗi logic thừa khái niệm.
5 Các quy tắc của tam đoạn luận:
Trang 20• VD:
Vật chất tồn tại vĩnh viễn
Cái bàn là vật chất
-Vậy cái bàn tồn tại vĩnh viễn
* Thuật ngữ vật chất ở hai tiền đề có hai nghĩa khác nhau nên đây là hai thuật ngữ khác nhau, nên tam đoạn luận có hơn ba thuật ngữ.
5 Các quy tắc của tam đoạn luận:
Trang 21• Quy tắc 2 : Thuật ngữ trung gian ( M ) có mặt trong hai tiền đề phải chu diên ít nhất một lần.
• VD:
Mọi kim loại đều là chất dẫn điện.
Nước là chất dẫn điện
Vậy nước là kim loại
-* Kết luận sai lầm, vì thuật ngữ giữa “chất dẫn điện” không chu diên trong cả hai tiền đề
5 Các quy tắc của tam đoạn luận:
Trang 22• Quy tắc 3 : Thuật ngữ không chu diên trong tiền
đề thì không được chu diên trong kết luận.
• VD:
Mọi SV đều học ngoại ngữLan không là sinh viên
Vậy Lan không học ngoại ngữ
-• Thuật ngữ P (học ngoại ngữ) ở tiền đề không
chu diên nhưng ở kết luận lại là chu diên
5 Các quy tắc của tam đoạn luận:
Trang 23• Quy tắc 4 : Nếu hai phán đoán đều là phán đoán phủ định thì không thể suy ra câu kết luận.
Trang 24• Quy tắc 5 : Một trong hai tiền đề là PĐ phủ định thì kết luận là PĐ phủ định.
• VD:
Người học giỏi là người siêng năng
An không phải là người siêng năng -
An không phải là người học giỏi
5 Các quy tắc của tam đoạn luận:
Trang 25• Quy tắc 6 : Hai phán đoán tiền đề là phán đoán riêng thì không thể suy ra câu kết luận (Phải có
ít nhất một tiền đề là phán đoán chung).
có trong tam đoạn luận)
5 Các quy tắc của tam đoạn luận:
Trang 26• Quy tắc 7 : Một trong hai phán đoán tiền đề là phán đoán riêng thì kết luận cũng phải là PĐ riêng.
• VD:
Một số sinh viên thích nghiên cứu khoa học
Mọi người thích nghiên cứu khoa học là người đam mê khám phá
-Một số sinh viên thì đam mê khám phá
5 Các quy tắc của tam đoạn luận:
Trang 27• Quy tắc 8 : Hai tiền đề là phán đoán khẳng định thì kết luận không thể là phán đoán phủ định.
• VD:
Động vật thì di chuyển được Con mèo là động vật
Con mèo thì di chuyển được
-5 Các quy tắc của tam đoạn luận:
Trang 28-5 Các quy tắc của tam đoạn luận:
Trang 29• Quy tắc hình 2: Đại tiền đề là phán đoán chung, một trong hai tiền đề là phán đoán phủ định.
Mọi thực vật đều quang hợpCon người không quang hợp -Con người không là thực vật
5 Các quy tắc của tam đoạn luận:
Trang 30• Quy tắc hình 3: Tiểu tiền đề là phán đoán khẳng định, kết luận là phán đoán riêng.
Rắn là loài máu lạnh Rắn là động vật
Một số động vật là loài máu lạnh
-5 Các quy tắc của tam đoạn luận:
Trang 31Con người không là thực vật
5 Các quy tắc của tam đoạn luận:
Trang 32• Quy tắc hình 4:
– Nếu tiền đề lớn là phán đoán khẳng định thì tiền
đề nhỏ là phán đoán chung.
Giáo viên là người dạy học
Mọi người dạy học đều có chứng chỉ nghề nghiệp
-Có người có chứng chỉ nghề nghiệp là giáo viên
5 Các quy tắc của tam đoạn luận:
Trang 33• Quy tắc hình 4:
– Nếu tiền đề nhỏ là phán đoán khẳng định thì kết
luận là phán đoán riêng.
Mọi công nhân là người lao động Người lao động là người bị bóc lột -
Có người bị bóc lột là công nhân
5 Các quy tắc của tam đoạn luận:
Trang 34THANK YOU!