HỆ SỐ GÓC CỦA ĐƯỜNG THẲNG VÀ PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG THẲNG THEO HỆ SỐ GÓC Cô: Nguyễn Thị Hồng Nhung Thông thường khi viết phương trình của đường thẳng, ta hay sử dụng phương trình tổng quát c
Trang 1HỆ SỐ GÓC CỦA ĐƯỜNG THẲNG VÀ PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG THẲNG THEO HỆ SỐ GÓC
Cô: Nguyễn Thị Hồng Nhung
Thông thường khi viết phương trình của đường thẳng, ta hay sử dụng phương trình tổng quát của đường thẳng Nhưng có một dạng khác của phương trình đường thẳng mà việc áp dụng nó để giải toán cũng hiệu quả không kém, đó là phương trình đường thẳng theo hệ số góc Tuy nhiên khi sử
dụng dạng này ta chỉ tìm được những đường thẳng không song song với Oy Do vậy, ta cần phải xét
thêm đường thẳng dạng xmcó thỏa mãn bài toán không?
Sau đây là vài bài toán áp dụng
Bài toán 1: (Bài 35 SBT Hình Học 10 Nâng Cao)
Cho ba điểm A(1; 1), B(2; 0), C(3; 4) Viết phương trình đường thẳng đi qua A và cách đều hai điểm
B, C.
Giải
a) Gọi k là hệ số góc của đường thẳng đi qua A.
Khi đó thường thẳng có dạng: yk x 1 1 kx y 1 k 0
Theo giả thuyết d B ; d C ;
k 1 2k3
4 2 3
k k
Suy ra có hai đường thẳng 1: 4x y 3 0 2:2 1 0
3x y 3
2x3y 1 0 b) Xét đường thẳng x1 (đường thẳng này đi qua A nhưng không có hệ số góc)
Ta có: d B , 1, d C , 2
Như vậy đường thẳng x1không thỏa mãn đề bài
Vậy có hai đường thẳng thỏa mãn bài toán 1: 4x y 3 0 2: 2x3y 1 0
Nhận xét: Nếu bỏ qua trường hợp b), có thể sẽ làm mất nghiệm của bài toán.
Bài toán 2: (Bài 56 SBT Hình Học 10 Nâng Cao)
Cho hai đường tròn 2 2
1 : 4 8 11 0
2 : 2 2 2 0
C x y x y Viết phương trình tiếp tuyến chung của C1 và C2
Giải
Đường tròn C1 có tâm I (2; 4) và bán kính1 R13
Đường tròn C2 có tâm I (1; 1) và bán kính2 R2 2
Ta có: R1R2 1 I I1 2 R1R2
Suy ra C1 và C2 cắt nhau nên chúng có hai tiếp tuyến chung
Trang 2 Cách 1:
Giả sử tiếp tuyến chung có phương trình: axby c 0 a2b20
tiếp xúc với C1 và C2 khi và chỉ khi
1 1
2 2
;
;
2 2
2 2
2 4
3
2
2 2a 4b c 3a b c
5
7 11 5
c
+ Với c a 5b, ta có:
2 2
2 6
2
2b4b3a0 0
b
- Với b0 a c Ta có tiếp tuyến chung thứ nhất 1:x 1 0
- Với 4b 3a, chọn a4, b 3 c 11
Ta có tiếp tuyến chung thứ hai 2: 4x3y 11 0
+ Với 7 11
5
, ta có:
2 2
2 6
2 5
12a 3ab 8b 0
, phương trình vô nghiệm
Vậy C1 và C2 có hai tiếp tuyến chung là 1:x và1 0 2: 4x3y11 0
Cách 2:
+ Xét đường thẳng : xm
là tiếp tuyến chung của tiếp xúc với C1 và C2 khi và chỉ khi
12 12
;
;
m m
Ta có tiếp tuyến chung thứ nhất 1:x 1 0
+ Giả sử tiếp tuyến chung có phương trình: y kx b
Ta có:
1 1
2 2
;
;
2
2
2 4
3 1 1
2 1
k
k
2 2k 4 b 3k 1 b
5
7 11 5
k b
- Với b k 5, ta có: k 3 k21 4
3
k
3
b
Ta có tiếp tuyến chung thứ hai 2: 4 11
4x3y110
- Với 7 11
5
k
, ta có: k 3 5 k21 2
24k 6k 16 0
, phương trình vô nghiệm
Trang 3Bài toán 3: Cho tam giác ABC vuông tại A Phương trình đường thẳng BC là 3x y 30 Các
đỉnh A, B thuộc trục hoành và bán kính đường tròn nội tiếp bằng 2 Tìm tọa độ trọng tâm G của tam giác ABC.
Giải
Vì B vừa thuộc đường thẳng 3x y 30, vừa thuộc trục hoành y0 nên tọa độ của B là
nghiệm của hệ phương trình: 3 3 0
0
y
1 0
x y
B(1; 0) Gọi I x y 0; 0 là tâm đường tròn nội tiếp tam giác vuông ABC, thì I nằm trên đường phân giác của
góc CBA
Cạnh huyền BC có hệ số góc k 3
Do đó BC tạo với chiều dương của trục hoành góc
mà tan k 3 600
Vậy đường phân giác của CBA tạo với chiều dương
của trục hoành góc 300, nên hệ số góc của đường
phân giác này là 1 tan 300 3
3
Do đó, phương trình đường phân giác BI là:
Theo giả thuyết bán kính đường tròn nội tiếp tam giác ABC bằng 2, suy ra:
0
2
3 x 3 0
0
2 3 1
1 2 3
x x
Gọi H là hình chiếu của I trên Ox, thì x H Khi đó:x0
+ Với x0 2 3 1 , thì x A x H 2 2 33 A2 33;0
Điểm C nằm trên 3x y 30 và có hình chiếu trên Ox là A nên C2 33;62 3
Suy ra, tọa độ trọng tâm G của tam giác ABC là: 4 3 7 2 3; 6
+ Với x0 1 2 3, thì x A x H 2 2 3 1 A2 3 1;0 C2 3 1; 6 2 3
Suy ra, tọa độ trọng tâm G của tam giác ABC là: 4 3 1; 2 3 6
Vậy có hai tọa độ của điểm G.
Bài toán 4: Cho Elip (E):
2 2
1
25 9
x y và điểm M(1; 1) Viết phương trình đường thẳng qua M và cắt (E) tại hai điểm phân biệt A, B sao cho M là trung điểm của AB.
Trang 4Ta xét hai trường hợp:
a) Đường thẳng qua M có dạng x1 Gọi A ,1 B là giao điểm của đường thẳng1 x1 và (E) Rỏ ràng M không là trung điểm của A B Loại trường hợp này.1 1
b) Đường thẳng d qua M có hệ số góc k, có dạng: yk x 1 1
Giả sử d cắt (E) tại hai điểm A x y 1; 1, B x y 2; 2
Khi đó tọa độ của A, B nghiệm đúng hệ phương trình sau:
2 2
1
25 9
1
1
Đường thẳng d cắt (E) tại hai điểm phân biệt khi
25 k 1 k 25 1 k 225 25 k 9 0
Để M(1; 1) là trung điểm của AB, ta cần có: x1x2 2
2
50 1
2
25 9
k
9 25
k
(thỏa mãn (*))
Vậy đường thẳng d cần tìm có phương trình:
9
1 1 25
y x 9x25y340
Cuối cùng, xin gửi các bạn một số bài toán để luyện tập phương pháp trên:
Bài 1: Lập phương trình đường thẳng d qua A(3; 0) và cắt hai đường thẳng d1: 2x ,y 2 0
2: 3 0
d x tương ứng tại I, J sao cho A là trung điểm của IJ y
Bài 2: Cho điểm A(1; 1) Tìm điểm B trên đường thẳng y và điểm C trên trục hoành sao cho ABC3
là tam giác đều
Bài 3: Cho tam giác ABC có đỉnh A(-1; 3), đường cao BH nằm trên đường thẳng y , phân giácx
trong của góc C nằm trên đường thẳng x3y Viết phương trình cạnh BC.2 0
Bài 4: Cho ba điểm A(2; 3), B(4; 5), C(4; 1) Viết phương trình đường thẳng đi qua K(5; 2) và cắt
đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC theo một dây cung MN mà MN 2 3
Bài 5: Cho Hypebol (H):
2 2
1
2 3
x y và điểm M(2; 1) Viết phương trình đường thẳng qua M và cắt (H) tại hai điểm phân biệt A, B sao cho M là trung điểm của AB.
Bài 6: Cho Parabol (P): y2 2px và đường thẳng di động đi qua tiêu điểm F của (P) và cắt (P) tại hai điểm phân biệt M, N Chứng minh rằng các đường tròn đường kính MN luôn tiếp xúc với một
đường thẳng cố định
Trang 5ĐỊNH LÍ CON NHÍM VÀ ỨNG DỤNG
Cô: Nguyễn Thị Hồng Nhung
1.Định lí: Cho đa giác lồi A1A2…A nvà các vectơ đơn vị ei
(A A i i1
) theo thứ tự vuông góc với
(xem A n+1 A1), hướng ra phía ngoài đa giác Lúc đó ta có:A A e1 2 1 A A e2 3 2 A A e n 1 n 0
Chứng minh:
+ Xét trường hợp n = 3, đa giác chính là tam giác.
Gọi (I) là đường tròn nội tiếp ABC, lần lượt tiếp xúc
với các cạnh BC, AC, AB tại D; E; F.
Đặt AE = AF = x; BF = BD = y; CD = CE = z.
Như vậy ta có: y + z = a; z + x = b; x + y = z.
Vì DBC, DB = y; CD = z nên DB y DC
z
Hay điểm D chia đoạn thẳng BC theo tỉ số y
z
1
y
z
z
Tương tự ta có: bIE xICzIA cIF ; y IA xIB
aID bIE cIF IA y z IB x z IC x y aIA bIB cIC
Trong một tam giác nếu I là tâm đường tròn nội tiếp thì aIA bIB cIC0
0
Suy ra định lí con nhím đúng với n = 3.
+ Giả sử định lí con nhím đúng với (n – 1)-giác lồi (n 4) (2)
Dựng vectơ đơn vị e
vuông góc với A A1 n1, hướng ra phía
ngoài tam giác A1A n-1 A n
Vì định lí con nhím đúng với tam giác và (n – 1)-giác nên
áp dụng tương ứng cho A1A n-1 A n và (n – 1)-giác
A1A2…A n-1, ta có:
1 1 1 1 1
1 2 1 2 3 2 1 1
0 ( ) 0
n
A A e1 2 1 A A e2 3 2 A A e n 1 n 0
Như vậy định lí con nhím đúng với n-giác lồi.
Vậy theo nguyên lí quy nạp định lí con nhím đúng với mọi
đa giác lồi
Người ta còn gọi các vectơ ei
là các lông nhím
Trang 6Cách phát biểu khác của định lí con nhím: Cho đa giác lồi A1A2…A n Gọi ai
(1 i n) là các vectơ
vuông góc với cạnh A A i i1(xem A n+1 A1), hướng ra ngoài đa giác và ai A A i i1
thì:
1 2 n 0
a a a
Hệ quả: Với điểm I bất kì trong tam giác ABC Gọi M, N, P lần lượt là hình chiếu của I trên BC, AC,
AB Ta có: BC.IM AC.IN AB.IP 0
IM IN IP
2 Một số ví dụ
Ví dụ 1: ChoABC I là tâm đường tròn bàng tiếp ACB của tam giác Gọi M; N; P lần lượt là hình
chiếu vuông góc của I lên BC; CA; AB Chứng minh rằng:
a)a IM.b IN.c IP. 0
b)a IA b IB. c IC. 0
Giải
a) Xét ABCcó:
Áp dụng định lí con nhím cho ABC ta có:
a IMb INc IP
(đpcm) b) Ta có:
a IA b IB c ICa IM MA b IN NB c IP PC
Lại có AM
1
MB
MC MB MC
=MC AB. MB AC
a
(vì M chia đoạn BC theo tỉ số MB
MC )
Tương tự:
b NB NC BANA BC
và c PC. PA CB.PB CA.
(vì P chia đoạn AB theo tỉ số PA
PB
)
0 0 0 0
(đpcm)
Trang 7Ví dụ 2: Cho ABC cân tại A nội tiếp đường tròn tâm O Gọi D là trung điểm AB và G là trọng tâm
của ACD Chứng minh rằng: OG CD.
Giải
Xét ABC cân tại A và nội tiếp đường tròn tâm O.
Ta có:
Gọi vectơ v
là vectơ vuông góc với DC, hướng ra
ngoài miền ADC và có độ lớn v ODOE
Áp dụng định lí con nhím cho tam giác ADC ta có:
AD OD AC OECD v
1
0
3
3
CD
AC
OG
cùng phương với v
OG DC (đpcm)
Ví dụ 3: Cho ABC không đều BC là cạnh nhỏ nhất, đường tròn nội tiếp (I) của tam giác ABC theo thứ tự tiếp xúc với BC, CA, AB tại X, Y, Z Gọi G là trọng tâm của XYZ Trên tia BA, CA theo thứ tự lấy các diểm E, F sao cho BE = CF = BC Chứng minh rằng: IG EF.
Giải
Không mất tính tổng quát, giả sử bán kính đường tròn nội tiếp (I)
của ABC bằng 1
Dựng vectơ đơn vị e
vuông góc với EF.
Áp dụng định lí con nhím cho tứ giác EBCF ta có:
EB IZBC IXCE IYEF e
3
EF
BC
IG
cùng phương với e
IG EF
Trang 8Ví dụ 4: Cho ABC vuông tại A có ABc AC, Tìm điểmb DAC sao cho BD AM với AM
là trung tuyến củaABC
Giải
Gọi N là hình chiếu của M trên AC, kẻ BP MN (P MN).
Trong AMN có
Áp dụng định lý Con nhím trong AMN ta có:
0
BP BA BD
(1)
Bên cạnh đó, nếu D nằm giữa A và N thì:
Nên từ (1) ta có
0
BP BA BD AN BD AN
0
0
Do ta có: BN BPBA
nên ta suy ra
2
2 2
2 2
2
2
a
c c
Trường hợp nếu b22c2 0 thì N nằm ngoài A và N, ta làm tương tự.
Bài toán được giải quyết
Ví dụ 5: Tìm tất cả những điểm N trong ABC thỏa mãn: NA 1NB1NC10
, trong đó A B C1, 1, 1
lần lượt là chân đường vuông góc hạ từ N xuống BC, CA, AB.
Giải
Trong ABC có:
1 1 1
Áp dụng định lý Con nhím cho ABC, ta có: 1 1 1
0
NA NB NC
Trang 9Do N thỏa NA 1NB1NC10
nên ta có:
1 1 1
hay AB NB 1 AC NC 1
Gọi AD là phân giác trong của góc A, DBC
Lấy N đối xứng với1 N qua đường phân giác AD
Khi đó ta có: Khoảng cách từ N đến AC bằng1 NC ,1
Khoảng cách từ N đến AB bằng1 NB 1
Suy ra
S S
Gọi A là giao của' AN với BC.1
Từ
S S
.sin sin
.sin sin AA'.sin ' AA'.sin '
AA' AA'
Suy ra A là trung điểm của BC.'
Hay AA’ là đường trung tuyến của ABC , vậy N thuộc đường thẳng đối xứng với AA’ qua đường phân giác góc
A.
Tương tự ta sẽ có: N thuộc đường thẳng đối xứng với
BB’ và CC’ qua đường phân giác góc B và góc C (với B’, C’ lần lượt là trung điểm của AC, AB).
Như vậy: N là giao của 3 đường đối xứng với 3 đường trung tuyến lần lượt qua 3 đường phân giác của
mỗi góc
Bài toán được giải quyết
Điểm N như trên được gọi là điểm đối trung của ABC hoặc điểm Lemoine của ABC thoả mãn hệ thức vectơ: a NA b NB2. 2.c NC2. 0
(a, b, c là số đo 3 cạnh của tam giác)
Thật vậy:
Theo chứng minh trên ta có:
1 1 1
1 1 1
2 2 2
1 1 1
2a 2b 2c
Mặt khác, ta đã biết: nếu N là điểm bất kì trong tam giác ABC thì: S NA a.S NB b.S NC c. 0
, trong
đó S a SMBC, S b SMAC, S c SMAB
Vậy (*) 2 2 2
a NA b NB c NC
Ví dụ 6: Cho tam giác ABC Điểm M nằm trong tam giác ABC, H, I, K lần lượt là hình chiếu của M
trên BC, CA, AB Chứng minh rằng M là trọng tâm tam giác ABC khi và chỉ khi
Trang 102 2 2
a MHb MIc MK
Giải
Vì M nằm trong tam giác ABC nên: S MA a.S MB b.S MC c. 0
(1)
M là trọng tâm tam giác ABC MA MBMC 0
(2)
Từ (1) và (2) , ta có: S a S b S c
Mặt khác, áp dụng định lí con nhím cho tam giác ABC, ta có:
MH MI MK Khi đó: (3) a MH2.b MI2.c MK2. 0
Ví dụ 7: Cho tam giác ABC có AA’, BB’, CC’ là ba đường cao Chứng minh rằng nếu ABC và
' ' '
A B C
có chung trọng tâm thì ABC đều
Giải
Gọi H là trực tâm tam giác ABC
Áp dụng định lí con nhím cho tam giác ABC, ta có: ' ' ' 0
HA HB HC
(1) Mặt khác, nếu ABC và A B C' ' ' có chung trọng tâm thì ta có: AA'BB'CC'0
(2)
Từ (1) và (2), suy ra:
Ngoài ra, ta lại có: ABA'CBC' và ACA'BCB'
'
'
Từ (3) và (4) ABBC AC
Vậy tam giác ABC đều.
Ví dụ 8 : Cho ABC nội tiếp
đường tròn tâm O, M là điểm thuộc (O) Gọi H, I, J lần lượt là hình chiếu
của M lên BC, CA, AB Chứng minh rằng : H, I, J thẳng hàng
Giải
Áp dụng định lí con nhím cho tam giác ABC, ta có :
MI MJ MH
Trang 11
(*)
Ta lại có:
+ BMH AMI nên: AI MI AI BH
+ MCH MAJ nên: MH CH CH AJ
+ MCI MBJ nên: MI CI CI BJ
Khi đó: BC AC AB BH CH AI CI AJ BJ
0
Vậy (*) AC.HI AB.HJ 0
HI
cùng phương với HJ
H, I, J thẳng hàng.
3 Bài tập
Bài 1: Cho tam giác ABC cân tại đỉnh A Gọi H là trung điểm của BC, D là hình chiếu của H lên AC,
M là trung điểm của HD Chứng minh rằng: AM DB
Giải
Dựng vecto e
là vectơ đơn vị vuông góc với BD và hướng ra
ngoài BDC
Áp dụng định lí con nhím cho BDC, ta có:
AH HD
(*)
Mặt khác, HDCAHC nên: HD DC 2DC
2
Do đó, (*) 2DC.AH DC.HD DB e 0
DC2AH HD DB e 0
HD
DC
HD
DC
HD
AM
cùng phương với e
Bài 2: Cho ABC có góc BAC nhọn Vẽ bên ngoài tam giác các tam giác vuông cân đỉnh A là ABE
và ACD M là trung điểm BC Chứng minh rằng AM DE.
Trang 12Xét AED có AB AE
Gọi vectơ e
là vectơ đơn vị vuông góc với ED và hướng ra
ngoài AED
Áp dụng định lí con nhím vào AED ta có:
AB AC
Lại có AD =AC và AB = AE (ABE, ACD vuông cân tại A)
0
2AM ED e 0
AM
và e cùng phương
AM DE (đpcm).
Bài 3: cho ABC vuông cân tại A có AB AC a Gọi M, N, P là ba điểm lần lượt nằm trên ba cạnh AB, BC, CA sao cho AM BN CP
AB BC CA Chứng minh AN PM và AN PM
Giải
Gọi H là trung điểm BC.
Dựng vecto e
là vectơ đơn vị vuông góc với AN và hướng ra ngoài ANB
Áp dụng định lí con nhím choANB, ta có: AB.CA NB.AH AN e 0
AC AH 2
NB
BC
(vì tam giác ABC vuông cân tại A) (*)
Mặt khác, vì AM BN CP
AB BC CA nên:
BN
BC
2BN
BC
Do đó, (*) PMAN e. 0 Vậy:
/ /
(đpcm)