Thực nghiệm sự hấp thụ Trinitrophenol trên Hydrotalcite
Trang 1LUAN VAN THAC SI HGA HOC
Trang 21 DỤNG CỤ VÀ HÓA CHAT:
1.1, DUNG CU
Becher 100ml, 250mi, 500ml, 1000 mi
Buret 25 ml
Erien 100m1, 250rai, 1000 mi
Binh dink mifc 100ml, 250mi, 500ml, [000ml
Máy khuấy từ điều nhiệt
Bình rút áp suất kém
Cá từ đài 5 cm
May ray có đường kính lỗ rây là 0.74 tưn
12 HÓA CHẤT:
Mg(NOp); 6H;O của Trung Quốc
AI(NO¿); 9H¿O của Trung Quốc
Na;CO; của Trung Quốc
NaOH của Trung Quốc
2,4,6- Trinirophenol của Trung Quốc
Trang 27
Trang 3LUẬN VĂN THẠC SĨ HÓA HỌC
2 DIEU CHE VAT LIEU HYDROTALCITE
Quá trình điều chế được thực hiện theo sơ đề sau:
Hóa chất ban đầu
Thực hiện phản ứng
¥
Khudy & 80°C trong 2 giờ
y
Lọc rửa sạch Lọc rửa sạch
| |
j |
i
' \
trong 3 giờ | trong 3 gid
|
HT2-500
Tiến trình thực hiện phần ứng xây ra ở nhiệt độ phòng:
Trang 25
Trang 4"Hoda tan 192.3075(g) Mg(NOj);.6H;O và 93.7825(g) AINOa);9H¿O trong
250 ml nước cất được dung dịch hai muối
“Hòa tan 52.9950(g) Na;CO; và 68.0000(g) NaOH trong bình Erlen 1000
chứa 500 ml nước cất thu được dung dịch có pH khoảng 13
"Ding buret cho từ từ với tốc độ 80ml/giờ dung dịch hai muối vào bình erlen chứa dụng địch NaOH + Na;CO; ở nhiệt độ phòng và khuấy liên tục bằng máy khuấy từ pH dung địch sau khi phân ứng khoảng 9
Hỗn hợp sau phản ứng được chia làm hai phần:
e Phan 1:
lọc rửa sạch, sản phẩm rắn sau khi lọc được để khô ở nhiệt độ phòng và
nghiền rây, Sau đó, đem sây khô ở 80°C trong 2 gid (kí hiệu: HT1)
Một phần HT1 duoc dem nung ¢ 500°C trong 3 giờ (kí hiéu: HT1-500 }
e Phan 2:
Tiếp tục khuấy phần 2 ở 80°C trong 2 giờ sau đó lọc rửa sạch Sản phẩm được để khô ở nhiệt độ phòng và nghiền rây Sau đó sây khô ở 80” C trong 2 giờ {kí hiệu HT2)
Một phần HT2 được đem nung ở 500°C trong 3 gid ( HT2-500)
Trang 29
Trang 5LUẬN VĂN THẠC SĨ HÓA HỌC
3 XÁC ĐỊNH CÁC ĐẶC TRƯNG CỦA
HYDROTALCITE
Đo điện tích bề mặt của hydrotalcite bằng máy Chembet-23000 ở viện hóa học thuộc viện công nghệ hóa học thuộc trung tâm khoa học tự nhiên và công
nghệ Quốc gia tại Tp, Hồ Chí Minh, mẫu được xử lý 6 200°C trong hỗn hợp khí
He-N; và tính toán dựa trên phương trình BET
Xác định câu trúc của hydrotalcite và những thay đổi câu trúc sau khi
nung bằng phương pháp phổ nhiễu xạ tia X, dùng nguồn bức xạ CuK„ø ở bước sóng ^ =1.5406 4°, gốc quét 29 thay đối từ 0-70, tắc độ đếm 2 Øđ /phút
Kết hợp với phương pháp phổ hồng ngoại IR, mẫu rắn được phần tích với
hàm lượng 3-5 trong KBr trén may [R-470 hiéu Shimadzu cla Nhat
Đồng thời thực hiện phân tích nhiệt DTA/TG từ 30°C đến L000°C bang
máy STA 409 PC - NETZSCH tại khoa công nghệ vật liệu của trường Đại học Bách khoa TP HCM
Trang 30
Trang 64 HAP PHU 2,4,6-TRINITROPHENOL
Su thay d6i néng độ của 2,4,6-trinitrophenol trước và sau hấp phụ được
xác định bằng máy UV-Vis hiệu SP830 ở bước sóng 360 nm Quá trình hấp phụ
đuợc tiến hành trên máy lắc ở nhiệt độ phòng
4.1 XAY DUNG DUONG CHUAN HAP THU THEO NONG DO
2,4,6-TRINITROPHENOL (TNP):
Chúng tôi tiến hành xây dựng đường chuẩn hấp thụ biểu diễn độ hấp thụ
của TNP theo nồng độ TNP trong khoảng 8_:M dến 60M, vì trong khoảng
nồng độ này thì độ hấp thụ của TNP tuyến tính với nồng độ của TNP [3],[5]
Độ hấp thụ ABS được đo trên máy SP830 ở bước sóng 360 nm
Bang 1: d6 hap thu (ABS) theo nông độ TNP
Nồng độ TNP(uM) | 10 20 30 40 60 |
Độ hấp thụABS 0.142 0.267 0.383 |0.488 | 0.582 |
Phương trình đường chuẩn:
4.2 KHAO SAT HAP PH
4.2.1 Khảo sát theo tỉ lệ xúc tác:
Cho Hydrotalcite (HT) hấp phụ TNP tại những tỉ lệ HT/dung dịch TNP khác nhau như : 0.02, 0.05, 0.10g HT trong 10ml dd TNP ứng với HT1, HT2 và
Trang 31
Trang 7LUAN VAN THAC SIHGA HOC
trong 30ml dd TNP ứng với HTI-500, HT2-500 Những lượng chính xác hydrotalcite được cân trong crlen, và được thêm vào những thể tích dung dịch TNP phù hợp tí lệ Hỗn hợp được lắc ở nhiệt độ phòng trong 3 giờ,
Nông độ TNP hấp phụ được xác định dựa vào sự thay đổi nồng độ đầu và
nông độ cuối, bằng cách đo độ hấp thụ ABS tại bước sống 360 nm và dựa vào
đường chuẩn hấp thụ đã xây dựng Ở trên, ta có thể suy ra nỗng độ cuối của dung
dich TNP
Bên cạnh đó, những sản phẩm sau khi cho hấp phụ dung dich TNP 25
mM va 40 mM cia HT1 va HT1-500 duoc thực hiện phần tích bởi phổ nhiều xạ
ta X, phổ hong ngoai FT-IR, va phan tich nhiét DTA/TG
4.2.2 Khảo sát thời gian cân băng và phương trình đẳng nhiệt hấp
Đối với các mẫu HTI và HT2 được khảo sắt :
6 Tỷ lệ HT/TNP:0.05g/ 10ml
©o_ Các nồng độ khảo s4t:1, 2.5, 5, 7.5, 10mM
Đấi với các mẫu HT1-500 và HT2-500 nung :
o_ Tỷ lệ HT-500/TNP : 0.05g/ 30ml
o_ Các nông độ khảo sát: 5, 10, 15, 20, 25mM