I Mục đích:– Mục đích:I Mục đích:– Mục đích: Dẫn l u màng phổi nhằm mục đích hút dịch, máu, khí có nhiều trong khoang màng phổi gây suy hô hấp cấp nhằm hạn chế nguyên nhân gây tử vong
Trang 1Kü thuËt dÉn l u mµng phæi
- Bs §Æng Thµnh KhÈn
- Líp CK1 kho¸ 9
Trang 2I Mục đích:– Mục đích:
I Mục đích:– Mục đích:
Dẫn l u màng phổi nhằm mục đích hút dịch, máu, khí có nhiều trong
khoang màng phổi gây suy hô hấp cấp nhằm hạn chế nguyên nhân
gây tử vong.
Trang 3Kỹ thuật dẫn l u màng phổi
II - Chỉ định:
1 - TKMP:
- TKMP ở bất kỳ bệnh nhân thở máy nào.
- TKMP áp lực sau khi chọc kim ban đầu để giảm áp.
- TKMP dai dẳng hoặc tái phát sau khi chọc hút đơn thuần.
- TKMP thứ phát lớn ở bệnh nhân trên 50 tuổi.
Trang 6IV Chuẩn bị:– Mục đích:
IV Chuẩn bị:– Mục đích:
1 Ng ời bệnh:– Người bệnh:
1 Ng ời bệnh:– Người bệnh:
- Giải thích đầy đủ cho ng ời bệnh và động viên ng ời bệnh hợp tác tốt với thầy thuốc.
- Giải thích tình trạng ng ời bệnh cho gia đình, tiến hành thủ thuật sau khi
có sự cam kết đồng ý làm thủ thuật của ng ời bệnh hoặc gia đình ng ời bệnh.
Trang 7Kü thuËt dÉn l u mµng phæi
IV – ChuÈn bÞ :
1 – Ng êi bÖnh:
- Tiªm d íi da Atropin sulphat 0,25 mg.
- NÕu BN lo sî hoÆc cã nguy c¬ d y dôa ph¶i dïng thuèc an thÇn ·y dôa ph¶i dïng thuèc an thÇn
- NÕu BN lo sî hoÆc cã nguy c¬ d y dôa ph¶i dïng thuèc an thÇn ·y dôa ph¶i dïng thuèc an thÇn
Trang 8IV – Chuẩn bị:
1 – Ng ời bệnh:
- T thế bệnh nhân:
- BN nằm trên gi ờng, thẳng ng ời, đầu cao, thân ng ời nghiêng về phía
phổi lành, tay phía tổn th ơng đặt lên phía đầu để bộc lộ vùng nách.
- Vùng đặt dẫn l u là " Tam giác an toàn " giới hạn bởi: bờ tr ớc dải cơ l ng,
bờ bên cơ ngực lớn, đ ờng cắt ngang núm vú, và đỉnh d ới hõm nách
Trang 9Kỹ thuật dẫn l u màng phổi
IV Chuẩn bị :– Mục đích:
IV Chuẩn bị :– Mục đích:
2 Dụng cụ:– Dụng cụ:
2 Dụng cụ:– Dụng cụ:
2.1 ố ng dẫn l u:
ống to và hiệu quả không kém ống to.
dõi mất máu còn tiếp tục hay không.
mà ống nhỏ không đủ để dẫn l u thì mới dùng ống to.
Trang 10IV Chuẩn bị :– Mục đích:
IV Chuẩn bị :– Mục đích:
2.2 Hệ thống ống dẫn l u, các ống nối với bình dẫn l u hoặc máy hút
2.3 Bộ mở màng phổi; Bơm kim tiêm.
2.4 Dụng cụ để bóc tách đầu tù ( kẹp cong ). Các dụng cụ nong và dây dẫn
Trang 11Kỹ thuật dẫn l u màng phổi
IV Chuẩn bị :– Mục đích:
IV Chuẩn bị :– Mục đích:
- Một Bác sỹ chuyên khoa, một Điều d ỡng
- Chuẩn bị nh làm phẫu thuật
- Đội mũ, đeo khẩu trang.
- Rửa tay, sát khuẩn tay, mặc áo mổ, khẩu trang, đi găng tay vô trùng
Trang 12- Vị trí DL th ờng dùng nhất: là đ ờng nách giữa, qua " tam giác an toàn".
- Trong TKMP vùng đỉnh phổi: thì vị trí đặt dẫn l u là khoang liên s ờn 2 đ ờng giữa đòn Có thể dùng vị trí phía sau ( trên x ơng vai ) nh ng phải do phẫu thuật viên lồng ngực thực hiện.
- Dịch mủ nhiều: chọc và dẫn l u cho 2 đ ờng: 1 để dẫn l u, 1 để bơm rửa
Trang 13Tam g¸c an toµn
Trang 15Kỹ thuật dẫn l u màng phổi
V kỹ thuật :– Mục đích:
V kỹ thuật :– Mục đích:
- Đặt dẫn l u vào khoàng màng phổi:
đột ngột vào lồng ngực và gây tổn th ơng các cấu trúc quan trọng bên trong lồng ngực.
+ Dùng kỹ thuật Seldinger hoặc bóc tách thành ngực bằng dụng cụ đầu
tù tr ớc khi đ a ống dẫn l u vào có thể tránh đ ợc nguy cơ trên.
Trang 16V kỹ thuật :– Mục đích:
V kỹ thuật :– Mục đích:
phải dùng dụng cụ tách thành ngực.
Sau khi gây tê, dùng ngay bơm tiêm vừa gây tê chọc thăm dò vị trí khí hoặc dịch Sau đó dùng dây dẫn h ớng đ a qua kim vào khoang màng phổi, sau khi rút kim dùng các dụng cụ nong qua da Khi đ ãy dụa phải dùng thuốc an thần
màng phổi, sau khi rút kim dùng các dụng cụ nong qua da Khi đ ãy dụa phải dùng thuốc an thần
nong đủ, đ a catheter qua dây dẫn h ớng vào khoang màng phổi.
Trang 17Kỹ thuật dẫn l u màng phổi
V kỹ thuật :– Mục đích:
V kỹ thuật :– Mục đích:
thành ngực bằng dụng cụ đầu tù.
thành ngực tr ớc khi đặt ống dẫn l u.
kính của ống dẫn l u hay ngón tay của phẫu thuật viên Đ ờng rạch ở
bờ trên x ơng s ờn d ới và song song với x ơng s ờn.
Trang 18có thể bị tổn th ơng bởi ống dẫn l u.
- Đ a ống dẫn l u vào trong khoang màng phổi: Dùng pincer kẹp đầu ngoài ống dẫn l u, còn đầu kia có thể dùng một kẹp nhỏ để đ a vào khoang màng phổi và h ớng đầu ống vào vị trí định sẵn.
Trang 19- Vị trí đầu ống dẫn l u: + TKMP: đầu ống dẫn l u ở đỉnh phổi.
+ TDMP: đầu ống dẫn l u ở đáy phổi.
Trang 21Kỹ thuật dẫn l u màng phổi
V kỹ thuật :– Mục đích:
V kỹ thuật :– Mục đích:
bằng một dây dẫn dài có van một chiều kiểu Heimlich hoặc tự tạo
bằng một ngón găng tay cao su.
+ Dẫn l u 2 bình: áp dụng trong dẫn l u dịch và khí Nối dẫn l u với máy hút liên tục qua van Jeanneret để điều chỉnh áp lực hút từ 10
Trang 23DÉn l u hai b×nh
Trang 24- Dẫn l u TDMP nhiều phải kiểm soát để phòng biến chứng phù phổi
do tái d n nở phổi Chỉ rút không quá 1,5 lit / 1 lần hoặc dẫn l u từ ãy dụa phải dùng thuốc an thần
do tái d n nở phổi Chỉ rút không quá 1,5 lit / 1 lần hoặc dẫn l u từ ãy dụa phải dùng thuốc an thần
từ khoảng 500 ml/ giờ.
- Tránh kẹp ống dẫn l u trong tr ờng hợp TKMP.
- Khi kẹp ống dẫn l u mà BN khó thở hoặc TKDD tăng lên thì phải tháo kẹp ngay lập tức.
Trang 25Kỹ thuật dẫn l u màng phổi
V Biến chứng :– Mục đích:
V Biến chứng :– Mục đích:
1 – Chảy máu:
- Nguyên nhân: Do tổn th ơng phổi, động mạch gian s ờn, mạch vú trong.
- Lâm sàng: + Máu chảy trong ống dẫn l u.
+ Có Hội chứng TDMP, thay đổi hình ảnh XQ.
- Nguy cơ: Tắc ống dẫn l u Mất máu.
phải mở ngực cầm máu.
Trang 27- Lồng ngực căng phồng, ấn thấy lạo xạo d ới da.
- Cần kiểm tra lại dẫn l u màng phổi Nếu TKDD nhiều, lan rộng phải đặt lại dẫn l u khác.
Trang 28V Biến chứng :– Mục đích:
V Biến chứng :– Mục đích:
5 Nhiễm khuẩn:– Dụng cụ:
- Nhi - Nhiễ m trùng tại chỗ đặt dẫn l u, có thể lan rộng.
- Viêm mủ màng phổi: do ống dẫn l u bị bẩn, gây nhiễm khuẩn ng ợc dòng
Trang 29* Nguy cơ: TKMP áp lực nhất là ở các BN đang thở máy.
+ TDMP: * Dễ bị tắc do cục máu đông hoặc mủ đặc.
Trang 30VI Đặt dẫn l u màng phổi trong một số bệnh lý:– Mục đích:
VI Đặt dẫn l u màng phổi trong một số bệnh lý:– Mục đích:
1 TKMP tự nhiên:– Dụng cụ:
1.1 TKMP một phần, ít, không gây khó thở thì ta theo dõi, cho BN nghỉ ngơi, giảm đau, giảm ho.
1.2 TKMP nhiều và / hoặc có gây khó thở: chọc hút bằng kim tại khoang liên s ờn 2 đ ờng giữa đòn hút trong 1 giờ Nếu TKMP không hết hoặc tái phát ngay thì:
- Đặt dẫn l u màng phổi, hút khí cho BN đỡ khó thở làm nở phổi nhanh giúp chỗ rách màng phổi dễ liền
- Khi đ– nở sát thành ngực: tiếp tục hút trong 24 giờ với áp lực – 20 cm H20 Sau đó chụp lại XQ phổi nếu hết khí kẹp dẫn l u trong 24 giờ, chụp lại XQ phổi nếu không có khí thì rút dẫn l u.
Trang 31Kỹ thuật dẫn l u màng phổi
VI Đặt dẫn l u màng phổi trong một số bệnh lý:– Mục đích:
2 TKMP là biến chứng của bệnh phổi m n tính: – TKMP là biến chứng của bệnh phổi mãn tính: ãn tính:
2 TKMP là biến chứng của bệnh phổi m n tính: – TKMP là biến chứng của bệnh phổi mãn tính: ãn tính:
Đặt dẫn l u khí hút trong nhiều ngày Nếu sau 8 10 ngày không hết Đặt dẫn l u khí hút trong nhiều ngày Nếu sau 8 10 ngày không hết – TKMP là biến chứng của bệnh phổi mãn tính: – TKMP là biến chứng của bệnh phổi mãn tính: khí thì nên gây dính màng phổi.
3 TKMP trong khi đang thông khí nhân tạo: – TKMP là biến chứng của bệnh phổi mãn tính:
3 TKMP trong khi đang thông khí nhân tạo: – TKMP là biến chứng của bệnh phổi mãn tính:
- Cần phát hiện ngay do nguy cơ gây tràn khí d ới áp lực.
- Đặt dẫn l u hút khí, cố gắng giảm áp lực máy thở hoặc cai thở máy sớm nếu đ ợc.
- Chú ý theo dõi sát tình trạng dẫn l u.
Trang 32VI Đặt dẫn l u màng phổi trong một số bệnh lý:– Mục đích:
VI Đặt dẫn l u màng phổi trong một số bệnh lý:– Mục đích:
- Đặt dẫn l u ống to vừa để dẫn l u, vừa theo dõi tình trạng chảy máu.
- Nguy cơ:
+ Tắc ống dẫn l u.
+ Dính màng phổi vì vậy phải cho BN tập thở ngay sau khi rút dẫn l u.
Trang 33Kỹ thuật dẫn l u màng phổi
VI Đặt dẫn l u màng phổi trong một số bệnh lý:– Mục đích:
5 TKMP sau chấn th ơng:– Dụng cụ:
- Th ờng do g y x ơng s ờn Có thể vừa có TK vừa có TM màng phổi - Th ờng do g y x ơng s ờn Có thể vừa có TK vừa có TM màng phổi.ãy dụa phải dùng thuốc an thần ãy dụa phải dùng thuốc an thần
- Đặt dẫn l u màng phổi và rửa màng phổi.
- Rút dẫn l u khi đ hết dịch > 24 giờ và hết sốt - Rút dẫn l u khi đ hết dịch > 24 giờ và hết sốt.ãy dụa phải dùng thuốc an thần ãy dụa phải dùng thuốc an thần
Trang 34VI Đặt dẫn l u màng phổi trong một số bệnh lý:– Mục đích:
VI Đặt dẫn l u màng phổi trong một số bệnh lý:– Mục đích:
7 TD - TKMP tái phát: – TKMP là biến chứng của bệnh phổi mãn tính:
7 TD - TKMP tái phát: – TKMP là biến chứng của bệnh phổi mãn tính:
Đặt dẫn l u để gây dính màng phổi
- Hút hết dịch và khí.
dd NaCl 0,9% hoặc Tetrecycline 20mg/kg pha với dd NaCl 0,9% ). Kẹp dẫn
nghiêng T, đầu thấp ). Sau đó mở dẫn l u và hút dịch trong 2 3 ngày Sau đó mở dẫn l u và hút dịch trong 2 3 ngày – TKMP là biến chứng của bệnh phổi mãn tính: – TKMP là biến chứng của bệnh phổi mãn tính: rồi rút dẫn l u.
Trang 35Tµi liÖu tham kh¶o
1 - GS Vò V¨n §Ýnh - Qui tr×nh chuyªn m«n kü thuËt håi søc cÊp cøu
2 - Ths NguyÔn V¨n Ký - Kü thuËt dÉn l u mµng phæi
3 - D Laws, E Neville, J Duffy Thorax 2003 - BTS guidelines for the
insertion of a chest drain
4 - M Henry, T Arnold, J Harvey Thorax 2003 - BTS guidelines for the
management of spontanous pneumothorax
-Xin ch©n thµnh c¶m ¬n !