- Giữ ống dẫn lưu màng phổi thẳng, không căng, không gập góc, không để người bệnh nằm đè lên.. Giữ điểm nối kín giữa dẫn lưu-dây câu-bình chứa, giữ mực nước trong bình kín và ống dài luô
Trang 1CHĂM SÓC ỐNG DẪN LƯU MÀNG PHỔI
1 Theo dõi ống dẫn lưu.
- Chụp X Quang ngay sau đặt ống =>kiểm tra vị trí đặt ống
- Chụp X Quang lần 2 sau 6h đặt ống Nếu phổi chưa nở tốt thì dùng hút
hệ thống với áp lực -15cmH2O cách quãng
- Chống hở, chống tắc
- Giữ ống dẫn lưu màng phổi thẳng, không căng, không gập góc, không
để người bệnh nằm đè lên
Giữ điểm nối kín giữa dẫn lưu-dây câu-bình chứa, giữ mực nước trong bình kín và ống dài luôn ngập trong nước 2-3cm, lưu ý nước có thể bốc hơi
Không bao giờ nâng cao hệ thống bình nước ngang ngực người bệnh
Để chai hứng ở nơi an toàn, bảo đảm chai hứng không bể, không lật
đổ và chai không cạn nước Nếu chai lật nhào hay đổ nước thì kẹp ống ngay lại và thay chai khác ngay Khi di chuyển hay thay hệ thống nên kẹp ống lại Luôn luôn có 2 kềm to để trên giường người bệnh
Theo dõi dấu hiệu sống của người bệnh thường xuyên, nghe phổi, quan sát lồng ngực để phát hiện bất thường sự di động lồng ngực Theo dõi tình trạng phù nề hay tràn khí dưới da của người bệnh
2 Theo dõi dịch/khí dẫn lưu.
- Lượng dich/khí sủi qua bình dẫn lưu
- Ghi ngày giờ thay băng và số lượng dịch đổ vào bình, tên điều dưỡng thực hiện
Điều dưỡng cần ghi và báo cáo số lượng dịch ra mỗi 30 phút/ 2 giờ đầu ngay sau khi đặt dẫn lưu màng phổi, mỗi giờ trong 24 giờ sau, mỗi 2 giờ sau đó và mỗi 8 giờ khi ổn định Nếu có máy hút thì gắn vào ống ngắn Người lớn hút áp lực 20-25cm H2O, trẻ em hút áp lực 10-20cm H2O
Quan sát bọt khí trong bình và mực nước lên xuống trong ống thủy tinh
Trang 2- Theo dõi sự chuyển động của cột nước ống dẫn lưu ở phía bình =>hệ thống có bị hở hay không Bình thường nước trong bình sẽ dao động lên xuống trong ống dài theo nhịp thở của người bệnh, nếu không sủi bọt điều dưỡng cần quan sát tinh trạng người bệnh, kiểm tra lại hệ thống ( gắn máy hút thì không thấy sủi bọt)
Đôi khi sự sủi bọt trong bình chỉ ngắt quãng theo nhịp thở thường xảy
ra trong trường hợp dẫn lưu khí Nhưng khi sự sủi bọt liên tục trong bình và không dứt thì điều dưỡng xác định lại xem bình còn kín
không, đồng thời nên kẹp ống lại cho đến khi ngừng sủi bọt Cần thay
hệ thống mới ngăn ngừa rò khí
- Xác định dịch dẫn lưu ra là loại dịch sinh lý hay dịch bệnh lý Dịch bệnh lý có 3 loại: dịch rỉ viêm (từ phản ứng viêm nên có màu hơi hồng
và đục), dịch rò, dịch báng bệnh lý
3 Rút ống dẫn lưu.
- Tiêu chuẩn rút:
Lâm sàng thông khí tốt, phổi nở tốt
Máu ra ít hơn 50ml/ngày, dịch tiết hồng loãng
Khí ngừng ra trên 24h
Chụp phổi kiểm tra: hết khí và máu khoang màng phổi
- Thời gian rút:
Với dẫn lưu dự phòng: sau 24 – 48 giờ
Tràn máu màng phổi do chấn thương: sau 48h
Tràn khí màng phổi do chấn thương: sau 72h
Tràn khí màng phổi tự phát: sau 5 ngày
Tràn mủ màng phổi: tùy trường hợp và tiến triển, có thể lưu ống
để tưới rửa
- Cách rút:
Trước khi rút cần có kết quả X Quang và lâm sàng
Chỉ rút khi làm nghiệm pháp Valsalva dương tính
Hít vào sâu, nín thở => rút trong lúc này
Với tràn khí màng phổi cần kẹp ống 3 – 5h trước khi rút
4 Chăm sóc vật lý trị liệu về hô hấp.
- Tập hít sâu, thở chậm, tập ho
- Vỗ rung, kích thích ho
- Tập đi lại sớm
- Thổi bóng (chống chỉ định với tràn khí màng phổi)
Trang 3- Khuyến khích người bệnh ho, hít thở sâu, tập thở 5-6 lần/2 giờ giúp phổi giãn nở tránh nguy cơ xẹp phổi
Người bệnh nằm tư thế Fowler, xoay trở người bệnh mỗi 2 giờ
nghiêng về dẫn lưu, tập dang tay mỗi ngày 3 lần