Khi thở luồng không khí thở ra bị tắc nghẽn Do tiếp xúc với các loại phân tử nhỏ hoặc khí độc hại khói thuốc lá, hóa chất độc hại Triệu chứng: ho, khạc đờm, khó thở Không phả
Trang 1BÖnh phæi t¾c nghÏn
m¹n tÝnh
Trang 2 COPD: Chronic Obstructive Pulmonary Disease: Bệnh Phổi Tắc Nghẽn Mạn Tính
BỆNH COPD LÀ GÌ?
Trang 3 Tình trạng bệnh lý có rối loạn thông khí tắc
nghẽn không hồi phục
hoàn toàn
Sự tắc nghẽn thông khí thường tiến triển từ từ và do phản ứng viêm bất thường của phổi gây nên bởi các phân tử nhỏ hoặc khí độc hại
Trang 4 Khi thở luồng không khí
thở ra bị tắc nghẽn
Do tiếp xúc với các loại
phân tử nhỏ hoặc khí độc
hại (khói thuốc lá, hóa
chất độc hại)
Triệu chứng: ho, khạc
đờm, khó thở
Không phải bệnh hen
BỆNH COPD LÀ GÌ?
Trang 5H×nh ¶nh phæi b×nh th êng
Trang 7 Bệnh tiến triển âm ỉ
qua hàng chục năm
với các triệu chứng
không rõ rệt.
Thường biểu hiện ở
tuổi 40-50
COPD DIỄN BIẾN THẾ NÀO?
Trang 8 Hút thuốc: là nguyên nhân chính Hút
thuốc bị động gây tăng nguy cơ.
Bụi và hóa chất nghề nghiệp: khi tiếp
xúc nhiều với bụi và hóa chất có thể gây COPD độc lập với khói thuốc Nguy cơ
bị bệnh tăng nếu kết hợp cả hai.
NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH
Trang 9 Làm tê liệt hệ thống thanh thải của
phổi.
Giảm hiệu quả của hệ thống miễn dịch.
Gây viêm mạn, tăng tiết nhầy
KHÓI THUỐC LÁ
Trang 11 Yếu tổ chủ thể:
Gen: nhiều yếu tố gen làm tăng nguy cơ ở người
mắc COPD như thiếu hụt alpha 1- antrypsin
Tăng đáp ứng đường thở: liên quan đến yếu tố gen và hút thuốc hoặc ô nhiễm môi trường
Sự trưởng thành của phổi: liên quan đến thời kỳ bào thai, trọng lượng khi sinh, và những tiếp xúc đ ïc hại ộ
thai, trọng lượng khi sinh, và những tiếp xúc đ ïc hại ộ
khi còn nhỏ.
Nhiễm trùng: nhiễm trùng hô hấp khi còn nhỏ có
liên quan đến phát triển COPD.
YẾU TỐ NGUY CƠ
Trang 121 Viêm nhiễm thường xuyên toàn bộ đường dẫn
khí và nhu mô phổi.
2 Các tác nhân gây viêm: khói thuốc lá, khói, bụi
công nghiệp, vi khuẩn
CƠ CHẾ SINH BỆNH
Trang 13Các yếu tố độc hại
(Khói thuốc, chất ô nhiễm, bụi và hóa chất
nghề nghiệp)
Bệnh COPD
Nhiễm khuẩn hô hấp, di
truyền, các yếu tố khác.
CƠ CHẾ SINH BỆNH COPD
Trang 14 Nhu mô phổi bị phá hủy, gây giãn phế nang trung tâm hoặc toàn bộ tiểu thuỳ.
Nhu mô phổi
Trang 15 dầy thành mạch do dầy lên của lớp nội mạc, phì đại cơ trơn và xâm nhập tê bào viêm Giai đoạn sau có tăng khối cơ trơn, proteoglycan và colleagen, do đó thành mạch càng dầy thêm
Mạch máu
Trang 16NHỮNG ĐIỂM HƯỚNG TỚI CHẨN
ª Tiền sử có tiếp
xúc các yếu tố
n Bụi, hóa chất nghề nghiệp
n Khói bếp và hơi nhiên liệu
Trang 17 Chẩn đoán COPD dựa trên tiền sử có tiếp xúc với yếu tố nguy cơ và có tắc nghẽn thông khí không phục hồi hoàn toàn.
Bệnh nhân có ho và khạc đờm mạn tính và tiền sử có tiếp xúc với yếu tố nguy cơ thì nên đo chức năng hô hấp, thậm chí khi không có khó thở
CHẨN ĐOÁN BỆNH COPD
Trang 18Module D - 17
LỒNG NGỰC HÌNH THÙNG
Trang 19 Phế dung kế là tiêu chuẩn vàng chẩn đoán COPD: FEV1/VC < 70% sau dùng thuốc giãn phế quản khẳng định có tắc nghẽn đ øng thở không phục ườ
khẳng định có tắc nghẽn đ øng thở không phục ườ
hồi hoàn toàn
Khi theo dõi bệnh cần đánh giá RLTK tắc nghẽn qua phế dung kế
o chức năng phổi
Đ
Trang 20ĐO CHỨC NĂNG PHỔI
Trang 21COPD
Trang 22 X quang: hình ảnh GPN, VPQM, có giá trị chẩn đoán loại trừ.
Có thể chụp cắt lớp vi tính phổi
Xét nghiệm máu tăng hồng cầu?
Điện tim: P phế khi cĩ suy tim phải
CÁC XÉT NGHIỆM BỔ SUNG
Trang 23X QUANG: GIÃN PHẾ NANG
Trang 24Bn nam 71T
Trang 25Bn nam 69T - COPD
Trang 27Suy tim xung
huyết
Giãn phế
quản
Nghe phổi ran ẩm hai bên đáy phổi
Xquang, tim to, phù phổi hai bên.
Chức năng hô hấp: RLTK hạn chế.
Khạc đờm nhiều, có liên quan tới các đợt nhiễm trùng.
Nghe phổi có ran nổ to nhỏ hạt.
Ngón dùi trống
Xquang, CT có hình ảnh giãn phế quản, dầy thành phế quản.
CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT COPD
Trang 28 Xuất hiện lúc trẻ tuổi (trẻ em)
Các triệu chứng thay đổi theo từng ngày
Triệu chứng về đêm và sáng sớm
Dị ứng, viêm khớp, eczema
Tiền sử gia đình có hen.
RLTKTN có hồi phục nhiều.
PHÂN BIỆT COPD VỚI HEN
Trang 29 Bệnh ở mọi lứa tuổi, ở khu vực lao thịnh hành.
Sốt kéo dài, ra mồ hôi, thay đổi toàn thân.
Xquang phổi có hình ảnh thâm nhiễm, nốt
Xét nghiệm đờm thấy vi khuẩn lao
PHÂN BIỆT COPD VỚI LAO PHỔI
Trang 31 FEV1/FVC < 70% trị số lý thuyết
30% ≤ FEV1<50% trị số lý thuyết
có hoặc không các triệu chứng mạn tính (ho, khạc đờm, khó thở)
Trang 32Phân loại mức độ nặng
IV: nặng
FEV1/FVC < 70%
FEV1 < 30% trị số lý thuyết, hoặc
FEV1 < 50% trị số lý thuyết kèm theo
có suy hô hấp, tăng áp động mạch phổi, hay các dấu hiệu suy tim phải.
Trang 33 Quản lý COPD ổ định với phác đồ bậc thang.
Giảm tiếp xúc với các yếu tố nguy cơ.
Thuốc giãn phế quản giúp điều trị triệu chứng Tránh dùng corticoid toàn thân lâu dài.
Tập luyện theo chương trình giúp cải thiện khả năng gắng sức và triệu chứng khó thở.
Thở oxy dài hạn (>15h/24h) khi có suy hô hấp mạn kéo dài tuổi thọ.
ĐIỀU TRỊ COPD ỔN ĐỊNH
Trang 34 Giảm tiếp xúc với khói thuốc, bụi, hóa chất công nghiệp.
Ngừng hút thuốc: hiệu quả cả về chi phí và giảm
nguy cơ phát triển thành COPD.
Tư vấn: tư vấn về cai thuốc, hỗ trợ xã hội trong và ngoài điều trị.
Dùng thuốc cai hút thuốc nếu cần thiết.
Kiểm soát khói, bụi thông qua các chiến dịch chống
ô nhiễm môi trường.
GIẢM CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ
Trang 35ª Cai thuốc dẫn tới:
Ngừng tiến triển giãn phế nang.
Giảm ho, đôi khi giảm khó thở và thậm chí
cải thiện chức năng hô hấp.
ĐIỀU GÌ XẢY RA KHI GIẢM CÁC YẾU
TỐ NGUY CƠ
Trang 36ª Tránh các yếu tố nguy cơ
ª Vaccine phòng cúm
Tất cả các
giai đoạn
ª Thuốc giãn phế quản tác dụng ngắn khi cần
ª FEV1/FVC<70%
ª FEV1 ≥ 80% trị số lý thuyết
ª Có kèm theo hay không các triệu chứng mạn tính
Giai đoạn 1:
COPD nhẹ
ª Có các triệu chứng mạn tính
ª Tiếp xúc các yếu tố nguy cơ
ª CNTK bình thường Giai đoạn: 0
Điều trị Đặc điểm
Giai đoạn
ĐIỀU TRỊ COPD THEO GIAI ĐOẠN
Trang 37ª Glucocorticosteroide phun hít nếu các triệu chứng và CNHH đáp ứng đáng kể hoặc đợt cấp tái phát.
ª Dùng thường xuyên 1 hoặc nhiều thuốc giãn phế quản.
ª Phục hồi chức năng hô hấp
Giai đoạn II
ª Glucocorticosteroide phun hít nếu các triệu chứng và CNHH đáp ứng đáng kể hoặc đợt cấp tái phát
ª Dùng thường xuyên 1 hoặc nhiều thuốc giãn phế quản.
ª Phục hồi chức năng hô hấp
Giai đoạn III
Điều trị Điều trị chung Corticoide Giai đọan
ĐIỀU TRỊ COPD THEO GIAI ĐOẠN
Trang 38Glucocorticosteroide phun hít nếu các triệu chứng và CNHH đáp ứng đáng kể hoặc đợt cấp tái phát.
ª Dùng thường xuyên nhiều thuốc giãn phế quản.
ª Phục hồi chức năng hô hấp.
ª Điều trị biến chứng.
ª Thở oxy dài hạn nếu suy hô hấp.
ª Xem xét phẫu thuật.
Giai đoạn IV:
FEV1<30%
trị số lý thuyết
hoặc có kèm theo
các triệu chứng
suy hô hấp hoặc
suy tim phải
Điều trị Điều trị chung Corticoide Giai đoạn
ĐIỀU TRỊ COPD THEO GIAI ĐOẠN
Trang 39THUỐC GIÃN PHẾ QUẢN CƯỜNG β 2
-5 LP 4 -
Uống (mg)
12+
-
-50-100
Salmeterol
(Serevent)
4-6 0,5
5-10 1-2 nang
250-500
Terbutalin
(Bricanyl)
4-6 0,5 – 5
2,5-5,0 0,5-1ml
100-200
Salbutamol
(Ventolin)
4-6 -
100-200
Khí dung (mg)
Phun hít ( µ g) Thuốc
Trang 40≤ 12 225-450
Aminophylin (Thải chậm)
Theophylin (Thải chậm) 100-400 ≤ 12
Thời gian tác
dụng
Uống (mg)
Khí dung Hít ( µ g)
Thuốc
250 500
200
-Oxitropium bromide
(Tersigat)
6-8 -
Trang 41 Phun hít corticoide kéo dài:
II B, III)
CNTK.
GLUCOCORTICOSTEROIDE
Trang 42 Chỉ định: Suy hô hấp mạn tính
hoặc không có tăng CO2 máu.
55mmHg < PaO2 < 60mmHg, hoặc SaO2 ≤
89% kèm theo tăng áp động mạch phổi, suy tim phải, đa hồng cầu
Lợi ích: giảm tỷ lệ tử vong, kéo dài tuổi thọ, cải thiện chất lượng cuộc sống
ÔXY DÀI HẠN TẠI NHÀ
Trang 43 Nguồn oxy:
Bình Oxy
Oxy lỏng
Máy chiết xuất oxy từ khí trời
ÔXY DÀI HẠN TẠI NHÀ
Trang 44 Mục đích nhằm giảm triệu chứng & cải thiện chất lượng cuộc sống.
BN ở mọi giai đoạn đều cải thiện rất tốt cả về khả năng gắng sức, triệu chứng khó thở và mệt mỏi
Tập luyện, dinh dưỡng, tư vấn tâm lý, xã hội, giáo dục
PHỤC HỒI CHỨC NĂNG
Trang 45 COPD là bệnh tiến triển liên tục.
Biến chứng của bệnh:
Suy hô hấp mạn tính, tâm phế mạn
Đợt cấp suy hô hấp cấp
TIẾN TRIỂN VÀ BIẾN CHỨNG
CỦA COPD
Trang 46 Đợt cấp đòi hỏi can thiệp y tế: 1 sự kiện nặng.
trường, nhưng 1/3 số đợt cấp không rõ nguyên nhân.
(uống, TM) có tác dụng tốt
máu, giảm tỷ lệ thở máy xâm nhập, tỷ lệ chết, giảm thời gian nằm viện.
KIỂM SOÁT ĐỢT CẤP
Trang 47 Viêm phế quản, viêm phổi cấp do virus (50%), hoặc vi khuẩn.
Do dùng thuốc gây nên
Dùng thuốc an thần, chẹn β (thuốc nhỏ mắt)
Dùng oxy không đúng (lưu lượng cao)
Tràn khí màng phổi, tắc động mạch phổi
Các bệnh lý khác: tim, rối loạn chuyển hóa, nhiễm trùng các phủ tạng khác
Ô nhiễm môi trường
CÁC NGUYÊN NHÂN ĐỢT CẤP
Trang 48COPD - TKMP
Trang 49COPD TKMP dan luu–
Trang 50COPD - TKMP
Trang 51 Dùng kháng sinh có nhiễm trùng:
Đờm thay đổi màu sắc: vàng, xanh
Đờm tăng số lượng
Các dấu hiệu khác: sốt, bạch cầu…
catarrhalis, hemophylus influenzae.
KHÁNG SINH TRONG ĐỢT CẤP
Trang 52 Vaccine cum: làm giảm số cơn bùng phát và tỷ lệ tử vong ở COPD Tiêm 1 hoặc 2 lần 1 năm.
Alpha1-antitrysin: dùng cho những trẻ em thiếu hụt di truyền.
Kháng sinh: dùng trong đợt bùng phát.
Thuốc loãng đờm: dùng khi có đờm nhầy
Thuốc chống oxy hóa: cần đánh giá thêm.
Chống ho: không dùng.
Narcotic: chống chỉ định
CÁC THUỐC KHÁC
Trang 53 Lâm sàng:
Khó thở tăng, kèm theo có khạc đờm
Rối loạn ý thức: ngủ lịm, mệt mỏi, trầm cảm, lú lẫn
Chức năng hô hấp: FEV1<1lít
Khí máu:
PaO2<60mmHg, SaO2<90% -> có suy hô hấp.
PaO2<50, PaCO2>70mmHg,pH<7,30 ICU
Xquang, CT: chủ yếu trong chẩn đoán phận biệt.
Xét nghiệm khác: Hemotocrit, điện giải đồ, glucose, protein
ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG NẶNG
Trang 54 Thuốc giãn phế quản: tăng số lần sử dụng, hoặc tăng liều: + kháng cholinergic, khí dung liều cao khi cần trong vài ngày.
quản lý đợt cấp, thời gian phục hồi ngắn; nên sử dụng kết hợp cùng thuốc giãn phế quản khi FEV1<50% trị số lý
thuyết.
ĐIỀU TRỊ ĐỢT CẤP COPD TẠI NHÀ
Trang 55CHỈ ĐỊNH NHẬP VIỆN
Các triệu chứng nặng lên như xuất hiện đột ngột khó thở khi nghỉ.
COPD nặng từ trước.
Xuất hiện dấu hiệu mới: tím, phù ngoại biên.
Thất bại trong điều trị ban đầu.
Bệnh nặng kèm theo.
Rối loại nhịp tim mới xuất hiện
Tuổi cao
Chăm sóc tại nhà không đầy đủ
Trang 56ĐIỀU TRỊ ĐỢT CẤP NẶNG NHƯNG
KHÔNG ĐE DỌA TỬ VONG
nhiễm trùng.
Trang 57 Trong mọi trường hợp:
(suy tim, loại nhịp)
ĐIỀU TRỊ ĐỢT CẤP NẶNG NHƯNG
KHÔNG ĐE DỌA TỬ VONG
Trang 58 Khó thở nặng không đáp ứng với điều trị cấp cứu ban
đầu
Lú lẫn, ngủ lịm, hôn mê
Thiếu oxy máu tồn tại hoặc nặng lên: PaO2 < 50mmHg hoặc tăng CO2 máu nhiều/nặng lên (PaCO2>70mmHg), hoặc tan hô hấp trầm trọng/nặng lên (pH>7,30) mặc dù thở oxy và NIPPV
CHỈ ĐỊNH CHĂM SÓC ĐỢT CẤP COPD
TẠI HSCC
Trang 59 Hít thuốc giãn phế quản không quá 1lần/4h
Có khả năng đi bộ khắp trong phòng nếu trước đó đi được
Có thể ăn, ngủ không phải dậy vì khó thở.
Bệnh nhân ổn định trên lâm sàng 12-24h
Khí máu ổn định 12-242h.
Bệnh nhân hoặc người chăm sóc biết cách sử dụng thuốc.
Tổ chức theo dõi và điều trị tại nhà (y tá, oxy )
TIÊU CHUẨN CHO BỆNH NHÂN ĐIỀU TRỊ ĐỢT CẤP XUẤT VIỆN
Trang 60 Khả năng thích ứng với môi trường sống
Theo dõi FEV1
Đánh giá kỹ thuật dùng thuốc phun hít
BN hiểu rõ chế độ điều trị
Cần hệ thống thở oxy dài hạn hoặc khí dung tại nhà (cho các BN nặng)
THEO DÕI 4-6 TUẦN SAU RA VIỆN
ĐỢT CẤP COPD
Trang 61 Cắt bỏ bóng khí
Cắt bán phần phổi: cải thiện FEV1 trong 3 năm đầu sau phẩu thuật Tuy nhiên chưa được khuyến cáo
dùng rộng rãi
Ghép phổi: cải thiện chất lượng cuộc sống và VC Tiêu chuẩn:
FEV1<35% trị số lý thuyết
PaO2 < 55mmHg, PaCO2>55mmHg, TAĐMP
PHẪU THUẬT
Trang 62Xin c¸m ¬n
sù chó ý theo dâi cña quý vÞ.