1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính case lâm sàng

26 1,1K 11
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 9,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trước khi vào cấp cứu tại bệnh việnBạch Mai 3 ngày, bệnh nhân xuất hiện khó thở, sốt không rõ, khó khạcđờm.Tại Bệnh viện huyện đã cho chụp phim phổi nghi ngờ có tràn khíkhoang màng phổi

Trang 1

Bệnh sử: bệnh nhân cói tiền sử ho khạc đờm, khó thở đã ba năm nay vẫn

theo dõi và điều trị tại bệnh viện huyện Trước khi vào cấp cứu tại bệnh việnBạch Mai 3 ngày, bệnh nhân xuất hiện khó thở, sốt không rõ, khó khạcđờm.Tại Bệnh viện huyện đã cho chụp phim phổi nghi ngờ có tràn khíkhoang màng phổi trái Chọc hút khi được tiến hành với kim catheter ,nhưng bệnh nhân khó thở nhiều hơn nên được chuyển đến Bệnh viện Bạchmai

Tiền sử: có hút thuốc lào lâu năm

Khám khi vào khoa:

 Bệnh nhân không nằm đầu thấp được.Thể trạng gày, có phù hai chidưới mức độ vừa phải, ấn lõm.Tím môi và đầu chi.Hạch ngoại vikhông sờ thấy

 Lồng ngực biến dạng, hình thùng, khoang liên sườn giãn Gõ vang, rìrào phế nang hai phổi rất giảm, có tràn khí dưới da nhiều

 Tim nhịp nhanh có lúc loạn nhịp, có ngoại tâm thu thất thưa

 Bụng mềm gan dưới bờ sườn 3 cm, ấn tức.Lách không sờ thấy

Có hình ảnh tràn khí màng phổi hai bên mức độ nhiều

Bệnh nhân được chọc hút dẫn lưu khi cấp cứu rồi chuyển đến khoa Hô hấpBệnh viện Bạch mai

Bênh nhân vào khoa trong tình trạng rất nặng, khó thở nhiều, môi tím, chânphù, hai phổi mất rì rào phế nang, gõ vang trong.Có hiện tượng tràn khí dưới

da nhiều ở ngực và nền cổ

Chẩn đoán xác định lúc đầu : lao xơ phổi hai bên có nhiều kén khí dướimàng phổi, tràn khí màng phổi, tràn khí dưới da ngực, cổ

Trang 2

Chẩn đoán sau khi vào viện và xử trí ở bệnh viện huyện: tràn khí khoangmàng phổi hai bên

pH:7,45

PaO2: 90 mmHg

PCO2: 38 mmHg, SaO2:

Điều trị:

Cho thở oxy qua ống thông mũi 2 lit/phút

Khí dung ventolin 5 mg x1 nang phối hợp với Pulmicort 500 microgam x1nang.Bệnh nhân được theo dõi trên monitoring liên tục.Tuy cấp cứu khẩntrương vì khó thở,trên Xquang phổi gợi nên hình ảnh của tràn khí màngphổi hai bên (phim chụp cấp cứu tại giường).Hút qua ống thông đặt ởkhoang màng phổi phải không có khí

Bệnh nhân vẫn trong tình trạng nặng, đột ngột ngừng thở, ngừng tuần hoàn

do tràn khí màng phổi hai bên cấp cứu sau 30 phút không kết quả.Tử vong

Nhận xét

Đây là một trường hợp nam, tuổi khá cao.Vào viện với tình trạng rất nặng vìbệnh phổi tắc nghẽn mạn tính không được quản lý tốt chỉ đến khi nặng mới

đi viện khám và diều trị

Tiền sử có lao phổi không tuân thủ điều trị

Khi vào khoa đã trong tình trạng rất nặng với triệu chứng khó thở vậtvã,.Khám phổi chỉ thấy có hiện tượng giãn phế nang nặng với lồng ngựchình thùng Chọc hút dẫn lưu khoang màng phổi không còn khí(phổiphải) Sau cấp cứu phát hiện có tràn khí khoang màng phổi hai bên nhưnghút bằng kim khoang màng phổi trái không có khí.Bênh diễn biến nặng vìtràn khí khoang màng phổi hai bên gây nên suy hô hấp cấp tính nặng canthiệp không hiệu quả

xquang của bệnh nhân L (COPD) TKMP cả hai bên

TV

Trang 3

Trường hợp tràn khí màng phổi hai bên thường phát hiện muộn Tràn khímàng phổi hai bên có thể xảy ra trên cơ sở bệnh phổi tắc nghẽn mạn tínhnặng, hen phế quản có giãn phế nang nhiều, lâu ngày

Phát hiện tràn khí màng phổi chỉ cần có một phim chụp phổi chuẩn tốt vàngươì đọc phim tỷ mỷ đánh giá thật hết tổn thương, không nên chủ quan khithấy tràn khí màng phổi một bên là thoả mãn mà phải để ý tổn thương màngphổi bên đối diện để phát hiện xem có tràn khí màng phổi số lượng ít, dễ bị

bỏ qua

Đối với các thủ thuật can thiệp có thể tạo điều kiện cho tràn khí màng phôỉhai bên, cần biết để tránh xảy ra như trong một số kỹ thuật chẩn đoán hayđiều trị sau:

Soi phế quản có sinh thiết xuyên thành phế quản hai bên

Chọc hút bằng kim xuyên thành phế quản bằng kim hai bên phổi

Sinh thiết xuyên thành ngực cả hai bên phổi

Đặt cathêter tĩnh mạch dưới đòn tiến hành cả hai bên

Sinh thiết hạch với kỹ thuật Daniel cả hai bên có thể gây nên tràn khíkhoang màng phổi hai bên

Một số ít trường hợp ghi nhận có châm cứu ở bệnh nhân hen phế quản có thểgây nên tràn khí màng phổi

10 Bệnh nhân LÊ THỊ.D.70 tuổi

Quê quán: Kim Động- Hưng yên

Nghề nghiệp : Làm ruộng

Vào viện : 7-2007

Bệnh sử: Từ 3 năm nay cứ vào mùa lạnh bệnh nhân xuất hiện khó thở và ho,

không sốt Đến trạm y tế xã chẩn đoán viêm phế quản được điều trị khángsinh uống loại gì không rõ, bệnh tạm ổn định chỉ từ 3đến 5 ngày, bệnh tạm

ổn lại tiếp tục làm viêc Những tháng trước khi vào viện, khi xuất hiện ho

và khó thở, bệnh nhân cũng điều trị kháng sinh nhưng không đỡ Đến bệnhviện Bạch mai khám và phải nhập viện vì khó thở, không khạc được đờm,sốt nhẹ

Trang 4

Khám khi vào khoa hô hấp: Tỉnh, sốt 38 độ, môi tím, không phù, nói khó vìkhó thở, tiếng rít rõ

Tiền sử: Hút thuốc lào 50 năm 40 bao/ năm

Không uống rượu

Khám thực thể

 Phổi : lồng ngực căng, giãn các khoang liên sườn rõ, có co kéo

 Nghe phổi có nhiều ran ngáy, ran rít rải rác ở hai phổi, có ran nổ tohạt, chủ yếu ở đáy phổi phải

 Tim: nhịp nhanh có tiếng thổi tâm thu 3/6 ổ van ba lá, sát mũi ức bênphải, không lan, HA: 180mmHg/90 mmHg

 Gan to dưới bờ sườn khoảng 3 cm, ấn tức, lách không sờ thấy

Các xét nghiệm:

Máu Hồng cầu: 3,61T/l, Hemoglobin: 11g/l, Hematocrit: 0,420l/l,

Bạch cầu: 12 G/l, trung tính: 87 % CRP: 5,5

Sinh hóa máu: creatinin máu: 84 mmol/l, AST: 47U/ml, ALT: 60U/ml

Điện giả đồ: Natri: 134 mmol/l, K: 3,6 mmol/l, Cl: 97 mmol/l

Đường máu sau ăn 2 tiếng: 8,3 mmol/l, đường niệu âm tính, bạch cầu niệu(++)

Đo chức năng hô hấp: VC: 0,98, FEV1: 35% so với lý thuyết.Test

Salbutamol âm tính

Khí máu: pH: 7,32, PCO2: 62 mmHg, SaO2: 65%, PaO2 mmHg : 79mmHg.

Thở oxy 2lit/ phút

Xquang phổi : Phổi quá sáng, khoang liên sườn giãn rộng có tổn thương mờ

không đồng đều ở vùng đáy phổi phải thuộc phân thùy 9, 10 phổi phải.Nghi

có viêm phổi

Tóm tắt Bệnh nhân nữ 70 tuổi, có biểu hiện ho khó thở, khó khạc đờm

-Sốt vừa

- Có hội chứng nhiễm trùng

-Có rối loạn thông khí tắc nghẽn nặng

-Có hình ảnh tổn thương phổi (viêm phổi)

Có tiểu đường không kiểm soát

Có tăng huyết áp không kiểm soát

Xét nghiệm chua làm được

 Điện tim, siêu âm tim

 Siêu âm bụng

 Cấy máu

 Cấy nước tiểu và các xét nghiệm về nước tiểu

Nhưng bệnh nhân đã được điều trị

-Kháng sinh chống nhiễm khuẩn phổi

Nhóm Cephalosporin 3 x 3 g/ ngày, trong 10 ngày phối hợp với

Trang 5

Aminoglycosid 1 g/ ngày pha với huyết thanh mặn đẳng trương truyền tĩnhmạch,

Corticoid: Methyl prednisolon 40 mg/lọ x 2 lọ /ngày tiêm tĩnh mạch chậm Phối hợp với các thuốc giãn phế quản.

Cụ thể là:

-Salbutamol 0,5 mg 96 ống pha trong 100 ml Natri clorrua 0,9% truyền vớiliều 2 mg/giờ trong 1 tuần liền

Thuốc khí dung

Ventolin 5 mg / nang x 4 nang /ngày

Pulmicort 5 mg/nang 3 nang /ngày khí dung xen kẽ với ventolin

Thuốc uống

Salbutamol 4 mg/ viên x 4 viên /ngày chia 4 lần cách nhau 3 giờ/ viên

Kaliorid 600 mg/ viên x 2 viên/ ngày uống sau ăn

Omeprazole 20mg/viên x 2 viên/ngày

Theophyline 100 mg/ viên x 4 viên/ngày chia 4 lần uống lúc no

O xy mũi 2 lit / phút

Diễn biến: sau khi cho chỉ định như trên, kết quả khí máu: pH 7,3 PCO2 :

60 mmHg, PaO2 65 mmHg, SaO2: 85 % Bệnh nhân đã phải thở máy khôngxâm nhập(BiPAP) ipap:11 epap:6

Sau 7 ngày điều trị

Khí máu cải thiện: pH: 7,40, PCO2: 49mmHg, SaO 2 :95 %

Ngừng thở máy không xâm nhập

Giảm liều Salbutamol dần xuống còn 0,5 mg/ giờ, sau 2 ngày thì cắt hẳncùng với corticoid

Xuất hiện vết trợt ở môi do mặt nạ thở máy cọ sát nhưng đã khô đóng vảySau 4 ngày theo dõi , bệnh tạm ổn cho bệnh nhân xuất viện và theo dõi ngoạitrú

Chẩn đoán khi ra viện: COPD giai đoạn IV, tâm phế mạn, bội nhiễm phổi

Nhận xét

Bệnh nhân nữ 72 tuổi

Có tiền sử hút thuốc lào từ trẻ (hút 50 năm) Như vậy không chỉ riêng namgiới có hút thuốc mà ở một số vùng nông thôn vẫn còn có phụ nữ hútthuốc Chình vì vậy khi hỏi bệnh cần lưu ý hỏi bệnh toàn diện

Bệnh nhân có triệu chứng của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính có tâm phếmạn trên lâm sàng cũng như xquang

Trang 6

Chỉ định điều trị ngoài các thuốc kháng sinh chống bội nhiễm còn phối hợpthuốc giãn phế quản và corticoid đường tĩnh mạch

Thở máy không xâm nhập ở bệnh nhân này có chỉ định bởi vì xét nghiệmkhí máu PCO2 là 60 mmHg

Ngoài ra bệnh nhân đựợc thở oxy, khí dung thuốc giãn phế quản nên bệnhthuyên giảm chỉ trong 10 ngày đã cải thiện rõ.Bệnh nhân đã được xuất việnvới kết quả khí máu và lâm sàng tốt hơn

11-Bệnh nhân ĐINH TRỌNG CH 67 tuổi

Nghề nghiệp : Cán bộ hưu

Địa chỉ:Phố Phan đình Giót -Hà nội

Vào viện ngày 10/01/09

Lý do vào viện: Khó thở không nằm đầu thấp được

Bệnh sử : 1 tuần nay bệnh nhân thấy khó thở tăng lên, ho nhiều, khạc đờm

xanh Đờm nhiều thường nửa đêm về sáng.Không sốt, rất mệt Đi tiểu ít

Tiền sử:

- Hút thuốc khi còn trẻ (30 bao/năm)

- Bị bệnh parkinson đã được chẩn đoán và điều trị thuốc duytrì hai năm nay

- Lao phổi được phát hiện từ 1987

- Được chẩn đoán giãn phế quản và tâm phế mạn từ 2007 tạikhoa Hô hấp , Bệnh viện Bạch mai

Khám toàn thân: thể trạng béo, không phù, không xuất huyết dưới da

Hạch ngoại vi không sờ thấy

Mạch 70 nhịp /phút.Huyết áp 150/90 mmHg

Khám thực thể

- Lồng ngực biến dạng, kích thước trước sau lớn hơn kíchthước ngang kiểu lồng ngực hình thùng

- Vận động lồng ngực bên trái rất giảm

- Khoang liên sườn hẹp rõ

- Nghe rất nhiều loại ran; ran ngáy, ran tít và ran nổ to hạt chủyếu ở đáy phổi

- Có hội chứng ba giảm ở đáy phía sau của phổi trái

- Tim đập ở nách trước trái, tiếng tim mạnh, có tiếng thổi tâmthu nhẹ ở mỏm (2/6) không lan

Trang 7

l/l Bạch cầu 5,72 G/l- trung tính 68,8 G/l

- Tiểu cầu:2,04 G/l

Sinh hoá máu:

- Ure máu: 4,4mmol/l-Đường máu:5,6 mmol/l-Creatinin:71mmol/l-Bilirubin 9,4mmol/l ASAT: 37 U/l-ALAT:23U/l-

- Điện giải đồ: Natri Clo:102mmol/l

133mmol/l-Kali:3,4mmol/l-Chức năng hô hấp: FEV1: 0,9l -FVC:0,9 l-FEV1%:65, FEV1/FVC: 31%

Soi phế quản: Lòng phế quản, khí quản đầy mủ xanh đặc, không hôi.Phế

quản gốc trái xuống tới phế quản đáy trái: lòng phế quản xoắn vặn

Chẩn đoán: viêm mủ phế quản hai bên, sẹo xơ phế quản do lao cũ, có hẹplòng phế quản gốc trái đồng tâm di chứng sau lao cũ

Chẩn đoán xác định: giãn phế quản bội nhiễm sau lao có tổn thương lao nội phế quản gây chít hẹp phế quản gốc trái

Điều trị: kháng sinh nhóm Cephalosporin thế hệ 3 x3 gam /ngày phối hợpvới một thuốc thuộc nhóm giãn phế quản như :

- Methyl prednisolon 40mgx 1 lọ tiêm tĩnh mạch/ngày

- Pulmicort 500microgam x3 nang /ngày (khí dung) chia 3 lần

- Salbutamol 4 mgx 4 viên /ngày.chia 4 lần cách nhau 4 giờ /1viên

- Khí dung Berodual 2ml/lần pha với 4 ml huyết thanh mặn0,9%, khí dung ngày 4 lần xen kẽ với các thuốc khí dungkhác

Oxy mũi 1 litre /phút

Nhận xét

Đây là một trường hợp trên lâm sàng có biểu hiện nhiễm trùng phế quản phổi và tiền sử lao phổi cũ đã điều trị đủ thời gian và đủ loại thuốc chống lao

-Hình ảnh Xquang của bệnh nhân Đ.TR.CH

chẩn đoán: xẹp phổi do lao-giãn phế quản sau lao

Trang 8

Lần này vào viện vì sốt, ho khạc mủ và khó thở

Trên xquang là hình ảnh xẹp phổi

Khám lâm sàng chỉ thấy có hội chứng 3 giảm ở phía sau phổi trái

Bệnh nhân đã được soi phế quản chỉ thấy hẹp hình phễu của phế quản gốctrái, trong lòng có nhiều mủ loãng

Chẩn đoán giãn phế quản dựa vào hình ảnh nội soi và phim CT ngực

Xét nghiệm đờm và dịch phế quản sau soi để tìm sự có mặt của lao phổi vànấm phổi đều âm tính

Ngoài ra, bệnh nhân còn có biểu hiện của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính giaiđoạn 4 , có biểu hiện tâm phế mạn

Về điều trị: chủ yếu là chống nhiễm khuẩn bội nhiễm, dẫn lưu tư thế để tháo

mủ trong lòng các phế quản bị giãn

Theo đó còn phải điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính với các thuốc giãnphế quản đường uống, đường khí dung và cả đường tiêm truyền cùng vớioxy mũi kiểu gọng kính

Lợi tiểu dạng tiêm( Furocemid) trong 3 ngày để điều trị suy tim do tâm phếmạn tính

12-Bệnh nhân: NGUYỄN VĂN.L 77 tuổi

Nghề nghiệp: Cán bộ hành chính đã nghỉ hưư

Quê quán: Gia viễn-Ninh bình

Vào viện ngày: 11-2008

Lý do vào: Khó thở, ho khạc đờm nhiều

Bệnh sử:Bệnh nhân bị bệnh ho kéo dài đến nay đã 10 năm thỉnh thoảng có

những đợt khó thở phải đi viện

2 tuần trước khi vào viện Bạch Mai bệnh nhân thấy khó thở nhiều, cả hai thì,tăng dần kèm theo ho nhiều.Khó thở thành từng cơn kéo dài từ 5-10 phút,khạc đờm trắng.Bệnh nhân đã đi khám và điều trị tại Bệnh viện tỉnh NinhBình 5 ngày bằng thuốc gì không rõ nhữngkhó thở không cải thiện.Khi vềnhà được 2 ngày , bênh nhân xuất hiện sốt liên tục thân nhiệt từ 38-38,4 độkhạc dờm xanh, có phù hai chân nên đến bệnh viện Bạch Mai khám và vàoviện

Tiền sử:

ho khạc đã 10 năm nay, được chẩn đoán tâm phế mạn tại bệnh viện tỉnhNinh Bình

Hút thuốc lá 10 bao/năm-Thuốc lào 42, 5 bao năm

Có u xơ tiền liệt tuyến Mổ thay thuỷ tinh thể cả hai mắt từ tháng 4-2008

Khám toàn thân:

- Tỉnh, không sốt

- Da xanh, tím.Niêm mạc nhợt vừa

Trang 9

- Khó thở, phù hai chi dưới ấn lõm

- Mạch: 80 lần /phút.Huyết áp: 130/70 mmHg.Thân nhiệt 36,8độ

- Khạc đờm xanh đục, số lượng ít

Khám thực thể

Lồng ngực vồng, khoang liên sườn giãn rộng

Gõ vang Nhiều ran nổ, ran ngáy rải rác hai phổi

Tim nhịp đều, tiếng tim bình thường

Có dấu hiệu Hartzer rõ

Gan to dưới bờ sườn 3 cm ấn tức

Các bộ phận khác không thấy gì đặc biệt

Sinh hoá máu

- Natri :132 mmol/l-Kali: 4,0mmol/l-Clo: 101 mmol/l

- Đường máu: 4,5 mmol/l- Creatiniun : 58 mmol/l- AST: 32U/l-ALAT: 33 U/l Mantoux: quầng đỏ 5 mm- AFB đờm 3lần: âm tính

Tràn dịch khoang màng phổi phải

Chức năng hô hấp: FVC: 30,8-FEV1:20,69 -FVC: 18,5-Tiffeneau: Kết luận: có rối loạn thông khí tắc nghẽn mức độ nặng

44,21-Điện tâm đồ : Trục phải, tần số 90 chu kỳ /phút Có sóng P cao, nhọn ở DII,aVF

Trang 10

- Berodual 2ml pha với huyết thanh mặn đẳng trương 0,9% 3

ml , khí dung 3 lần / ngày

- Ventolin 5 mg x 6 nang Khí dung chia 6 lần /ngày

- Pulmicort 500microgram x3 nang /ngày (khí dung)

- Mucosolvan 30mg x 3 viên/ngày uống chia 3 lần

- Dudin 150mg/ viên x 2 viên /ngày chia hai lần (uống)

Nhận xét

Đây là một trường hợp bệnh nhân COPD giai đoạn nặng dựa vào:

Biểu hiện lâm sàng có ho, khó thở, khạc đờm

Có tiền sử tiếp súc với độc hại( khí, bụi, độc chất một thời gian dài hoặc cónghề nghiệp tiếp súc độc hai thời gian dài)

Xét nghiệm hướng tới giai đoạn của bệnh dựa trên kết quả đo chức năng hôhấp, khi người bệnh vào đợt cấp, không đo được chức năng hô hấp thì cầnphải đo khí máu để quyết định thái độ điều trị (thở máy không xâm nhập hayxâm nhập)

Trên bệnh nhân này có rối loạn khí máu,chức năng hô hấp lại có biểu hiệntâm phế mạn tính

Vì vậy vấn đề điều trị theo khuyến cáo của GOLD và điều trị đợt bội nhiễm,

và điều trị suy tim

Kết quả: do điều trị thực hiện đúng phác đồ nên bệnh nhân tạm ổn định vàxuất viện sau đợt cấp

13-Bệnh nhân NGUYỄN ĐỨC T 59 tuổi

Quê quán: Trung hạ -Từ sơn-Bắc Ninh

Vào viện ; 12.12.08

Lý do vào: Ho ,khó thở sốt cao

Bệnh sử: bệnh nhân bị khó thở 8 năm nay thường vào mùa đông, kèm theo

đau tứ ngực, khạc đờm.Mấy ngày trước khi vào viện có biểu hiện khạc đờm khó thở rất nặng nề, khạc đờm trắng đục Không phù, tiểu ít Bệnh nhân đã cấp cứu tại bệnh viện Băc Ninh nhưng khó thở tăng nên được chuyển đến Bệnh viện Bạch mai

Khám khi vào:

Khó thở Tĩnh mạch cổ nổi tự nhiên

Sốt 38 ,5 độ Huyết áp 100/60 mmHg

Cảm giác căng tức ngực phải

Phổi phải rì rào phế nang giảm nhiều, có vài ran ngáy ở phía trước

Phổi trái nhiều ran rít ran ngáy lan toả

Trang 11

Tim nhịp nhanh, có tiếng thổi nhẹ ở mỏm khoảng 3/6 không lan Bụng mềm gan dưới bờ sườn 3 cm ấn tức

Hai chi dưới phù mềm ấn lõm

Trang 12

Natri:139mmol/l-Kali: 3,7 mmol/l-Clo: 99 mmol/l

Đến ngày 16/01/09 bạch cầu máu còn cao 14,5G/l- trung tính 84,7%

máu lắng 58/101 mm

Điều trị

Lúc đầu:

- Nhóm cephalosporin thế hệ 3(Unixan) 1gx 3 l ọ /ngày

- Aminoglycosid( Selemycin) 0,25 g x4 l ọ/ng ày

- Salbutamol 0,5 mg x50 mg

- Natri clorua 0,9 % x 50ml

- Truyền nhỏ giọt tĩnh mạch 1mg/h

- Berodual 2ml x3 l ần /ng ày \kh í dung

- Ventolin 5mg x6 nang /ngày chia 6 lần khí dung

- Pulmicort 500 microgam x 3 nang khí dung chia 3 lần/ngày

- Theophyline 100mg x4 viên chia 4 lần/ng ày

- Mucosolvan 30mg x3 viên chia 3 lần uống

- Kaliclorua 2 gam/gói x 2 gói chia 2 lần uống sau ăn

- Oxy 2 lit/ph útDùng được 11 ngày bệnh nhân vẫn sốt, thay kháng sinh bằng Prepenem 0,5 g/lọ x4 lọ và Nhóm quinolone(cravit) 0,5 g/ 1 lọ truyền tĩnh mạch chậmĐược 14 ngày tạm ổn sau đó lại sốt lại chỉ định thở máy không xâm nhập BiPAP: IPAP 12/ EPAP 5-I/E : 30%

Sau 11 ngày vừa thở máy không xâm nhập vừa chỉnh kháng sinh bệnh nhân hết sốt rồi lại sốt lại

Thay kháng sinh Timentin 3,1 g x4 lọ /ngày truyền với natri clorua 0,9% x250ml/chai, ggt/m xx giọt/phút

Phối hợp với Fosmicin 2 g/x 3l ọ truyền tĩnh mạch với huuyết thanh mặn đẳng trương 0,9% x 250 ml với tốc độ xxx giọt /phút

Trang 13

Bệnh nhân đã được điều trị

Chống nhiễm khuẩn bằng kháng sinh mạnh với 2 loại kháng sinh

Thở máy không xâm nhập BiPaP

Thuốc giãn phế quản bằng đường tiêm, đường uống.Liều lượng tiêm truyền 3mg/giờ.Thời gian trong một tuần

Tình trạng toàn thân tiến triển chậm nhưng khá khả quan.Bệnh nhân thở theomáy, khí máu : PCO2 giảm dần, không phải đặt nội khí quản

Phổi : khám thấy có giảm ran rít, ran ngáy rõ.Thông khí tốt hai đáy phổiLượng đờm ho khạc có nhiều lên, đờm trong, không có máu

Biểu đồ theo dõi thân nhiệt có chiều hướng cải thiện rõ rệt.Một tuần sau khi vào viện, bệnh nhân ngừng sốt, ăn uống khá hơn, chân bớt phù

Sau 2 tuần thở máy bệnh nhân đã bỏ được máy thở không xâm nhập ngắt quãng và cuối cùng tự thở

Xuất viện sau 3 tuần điều trị

Nhận xét

Trên đây là bệnh án của một bệnh nhân nam 59 tuổi

Bị bệnh phổi tắc nghẽ mạn tính ra vào viện nhiều lần với đợt cấp, không có tràn khí màng phổi, chỉ có biểu hiện nhiễm trùng bội nhiễm(là tình trạng thường gặp ở bệnh nhân bị bệnh này)

Bệnh nhân vào viện đợt cấp lần sau nặng hơn lần trước nhưng qua hỏi bệnh cho thấy:

Bệnh nhân thiếu phương tiện điều trị ở nhà(bình thường phải được thở oxy ítnhất 16 giờ/ngày) nhưng ở nhà không có

Vấn đề khí dung thuốc giãn phế quản đáng lẽ phải tuân thủ nhưng cũng không thực hiện đầy đủ, ngay thuốc cần dùng bệnh nhân cũng không đủ, số lần khí dung không được thực hiện như ở bệnh viện

NG ĐƯC

T COPDnặng –nghi có lao phổi

Ngày đăng: 15/07/2014, 13:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh Xquang của bệnh  nhân . Đ.TR.CH - bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính case lâm sàng
nh ảnh Xquang của bệnh nhân . Đ.TR.CH (Trang 7)
Hình ảnh Xquang của bệnh nhân Mạc Đình Đ. 67 tuổi - bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính case lâm sàng
nh ảnh Xquang của bệnh nhân Mạc Đình Đ. 67 tuổi (Trang 16)
Hình ảnh điện tâm đồ của bệnh nhân MAC DINH Đ.67 tuổi. - bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính case lâm sàng
nh ảnh điện tâm đồ của bệnh nhân MAC DINH Đ.67 tuổi (Trang 16)
Hình ảnh Xquang của bệnh nhân PH.V. Đ, 85 tuổi - bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính case lâm sàng
nh ảnh Xquang của bệnh nhân PH.V. Đ, 85 tuổi (Trang 19)
Hình ảnh P cao xấp xỉ sóng R ở DII, DIII, aVF - bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính case lâm sàng
nh ảnh P cao xấp xỉ sóng R ở DII, DIII, aVF (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w