Lê Thị Tuyết LanCác thành tựu mới trong chẩn đoán và điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính... Xếp hàng thứ 4 trong các nguyênnhân gây tử vong toàn cầu.. Các hướng mới trong chẩn đoán vàđ
Trang 1PGS Lê Thị Tuyết Lan
Các thành tựu mới trong chẩn đoán và điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
Trang 2Đặt vấn đề
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) bệnh lý tiến triển của đường dẫn khí, phếnang và mao mạch phổi, chưa có cách
ngăn chặn ( GOLD 2004)
Tổ chức Y tế thế giới 2004 :
COPD gây tử vong khoảng 2,75 triệungười / năm
Xếp hàng thứ 4 trong các nguyênnhân gây tử vong toàn cầu
Ngang hàng với HIV / AIDS
Trang 3Tỷ lệ tử vong COPD
Trang 4Tử vong do COPD
Murray, Lopez, Science 1996, 274:740-3
Trang 5Tần suất COPD ở các nước
Châu Á Thái Bình Dương
APSR 2002
Trang 6Gánh nặng bệnh tật do COPD
Murray CJL, Lopez AD, Lancet 1997; 349:1269-76
Trang 7Giải phẩu bệnh
Trang 8Viêm phế quản mạn
Giải phẩu bệnh
Trang 9Đường dẫn khí ngoại biên trong COPD
Giải phẩu bệnh
Trang 10Giải phẩu bệnh
Trang 11Hình ảnh lâm sàng
Trang 12Cô cheá vieâm trong COPD
Trang 14Cô cheá vieâm trong COPD
Trang 15Cô cheá vieâm trong COPD
Trang 16Oxidative tress trong COPD
Trang 17Maát caân baèng Antiproteases
Trang 18Maát caân baèng Antiproteases
Trang 19Maát caân baèng Antiproteases
Trang 20Cô cheá vieâm trong COPD
Trang 21Diễn tiến bệnh
- Tăng tiết đàm nhớt
- Rối loạn chức năng lông rung
- Nghẽn tắc luồng khí
- Căng phình phổi
- Trao đổi khí bất thường
- Tăng huyết áp phổi
- Tâm phế mãn
Trang 22Các hướng mới trong chẩn đoán và
điều trị COPD
Trang 23Chẩn đoán sớm
Trang 24Bupropion hydrochloride SR: dùng trong 6 – 9 tuần
Cai thuốc lá
Trang 25Các chất phản ánh tình trạng viêm trong COPD
Các cách chẩn đoán mới
Trang 262. Các chất phản ánh các cơ chế bệnh lý
khác trong COPD
Oxidative stress Hoạt hoá tế bào nội môChemokines (IL-8, MCP-1),
Trang 27Thuốc giãn phế quản mới
Trang 28- Tiotropum bromide
Tác dụng chọn lọc trên M1M và M3
Kéo dài 24 giờ
Cải thiện triệu chứng, tăng chất lượngcuộc sống và giảm cơn kịch phát
- Đồng vận ß2 tác dụng kéo dài ( LABA)
Thuốc giãn phế quản thế hệ mới
Trang 29- Có nhiều khó khăn :
Chưa có mô hình súc vật để thử thuốc Đòi hỏi một số lớn bệnh nhân và thờigian dài để thử nghiệm lâm sàng
Chất đánh dấu để theo dõi sự hữuhiệu ngắn hạn của thuốc
Các loại thuốc mới
Trang 30Thuốc kháng viêm trong COPD
- Corticorteroid dạng hít (ICS)
Euroscop, Copenhagen city lung study, ISOLDE, Lung Health Study
- LABA + ICS LABACS
LABA : Tăng C1AMP trong Neutrophil
Hoạt hoá thụ thể CS ICS : Tăng tổng hợp ß2 receptor
Trang 31Taêng histone deacetylation
Trang 32Thuốc chống viêm mới Phosphodiestaterase inhibitors
Trang 33Có 11 gia đình PDE
PDE4 có liên quan đến viêm trong COPD mạnh nhất
Cilomilast
Roflumilast
Tác dụng phụ : nôn ói, rối loạn tiêu hoá
Thuốc chống viêm mới Phosphodiestaterase inhibitors
Trang 34Thuốc chống viêm mới
Ức chế Transcription factor NF-KB
Ức chế các phân tử kết dính
Trang 35Các chất chống Oxidants
Trang 36Các chất ức chế Proteases
Trang 37Chống tăng tiết đàm
Trang 38Tái tạo nhu mô phổi
Trang 39Cải thiện cách đưa thuốc
Thuốc có đường kính và khối lượng nhỏ
Dạng chích để thuốc đến nhu mô phổi
Giao thuốc đến tế bào đặc hiệu
Thuốc chỉ hoạt hoá nơi có tổn thương
Trang 40Kết luận
Cần nhiều nghiên cứu cơ bản về cơ chế tếbào và phân tử cho COPD
Phòng ngừa : Cai thuốc lá, cải thiện môi
trường, bảo vệ lao động
Phát hiện sớm : hô hấp ký và các phươngpháp khác
Nhiều phương pháp điều trị mới đang trongvòng thử nghiệm
Trang 41CHÂN THÀNH CẢM ƠN