Đề cương ôn thi môn kinh tế bảo hiểm, tập hợp câu hỏi đáp án thi môn học kinh tế bảo hiểm. Câu 1: Hãy phân tích mối quan hệ giữa bảo hiểm với tốc độ phát triển, tăng trưởng kinh tế và ngược lại? Khi nền kinh tế xã hội phát triển, thúc đẩy điều kiện cơ sở hạ tầng phát triển và hoàn thiện hơn, tạo điều kiện cho việc kinh doanh bảo hiểm cũng thuận lợi. Đồng thời, khi đó nhận thức của người dân về bảo hiểm cũng như về nhu cầu bảo hiểm trong cuộc sống tăng lên, người dân có ý thức tự giác, tự nguyện trong tham gia bảo hiểm, khiến số lượng người tham gia bảo hiểm tăng, thúc đẩy sự phát triển của bảo hiểm.
Trang 1Câu 1: Hãy phân tích mối quan hệ giữa bảo hiểm với tốc độ phát triển, tăng trưởng kinh tế và ngược lại?
- Khi nền kinh tế - xã hội phát triển, thúc đẩy điều kiện cơ sở hạ tầng phát triển và hoàn thiện hơn, tạo điềukiện cho việc kinh doanh bảo hiểm cũng thuận lợi Đồng thời, khi đó nhận thức của người dân về bảohiểm cũng như về nhu cầu bảo hiểm trong cuộc sống tăng lên, người dân có ý thức tự giác, tự nguyệntrong tham gia bảo hiểm, khiến số lượng người tham gia bảo hiểm tăng, thúc đẩy sự phát triển của bảohiểm
- Bảo hiểm góp phần ổn định tài chính và đảm bảo cho các khoản đầu tư Bởi, khi rủi ro hay sự kiện bảohiểm xảy ra với đối tượng bảo hiểm, nếu bị tổn thất, các cơ quan hay doanh nghiệp bảo hiểm sẽ trợ cấphoặc bồi thường kịp thời cho người tham gia nhanh chóng khắc phục hậu quả, ổn định cuộc sống, làmcho sản xuất kinh doanh phát triển bình thường Không có sự bảo đảm của bảo hiểm thì không 1 nhà đầu
tư nào, đặc biệt là các ngân hàng liên quan sẽ không dám mạo hiểm đầu tư vốn cho dự án, bởi không 1 aidám chắc rằng sẽ không có bất kỳ 1 sự cố hay rủi ro nào xảy ra trong quá trình hoạt động của dự án Vìvậy, Bảo hiểm là 1 hoạt động kích thích đầu tư
- Bảo hiểm là 1 trong những kênh huy động vốn hữu hiệu để phát triển kinh tế - xã hội Các cơ quan bảohiểm hay doanh nghiệp bảo hiểm thu phí bảo hiểm trước khi rủi ro hay các sự kiện bảo hiểm xảy ra vớiđối tượng bảo hiểm Điều đó cho thấy, sẽ hình thành 1 khoản tiền lớn và cần có sự quản lý chặt chẽ đểđảm bảo quyền lợi cho người tham gia bảo hiểm Khoảng thời gian từ thời điểm tham gia bảo hiểm chođến thời điểm rủi ro hay các sự kiện bảo hiểm xảy ra, có trách nhiệm bồi thường, chi trả của cơ quan bảohiểm và các doanh nghiệp bảo hiểm thường có sự chênh lệch, xuất hiện 1 số tiền nhàn rỗi nhất định, cóthể đem đầu tư để thu lãi vào các dự án kinh tế - xã hội
- Bảo hiểm góp phần ổn định và tăng thu cho ngân sách, đồng thời thúc đẩy phát triển quan hệ kinh tế đốingoại giữa các nước Khi người dân tham gia bảo hiểm, nếu họ gặp phải các rủi ro hay các sự kiện bảohiểm xảy ra thì đã có cơ quan bảo hiểm cũng như các doanh nghiệp bảo hiểm chịu trách nhiệm chi trả,bồi thường cho các thiệt hại mà người tham gia bảo hiểm phải chịu Khi đó, ngân sách Nhà nước sẽkhông phải chi trợ cấp cho những người này khi họ gặp phải các rủi ro (trừ các tổn thất mang tính xã hộirộng, như lũ lụt) Ngoài ra, việc hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp bảo hiểm thương mại cótrách nhiệm đóng góp các loại thuế mà doanh nghiệp phải nộp, làm tăng ngân sách Nhà nước Đồng thời,mối quan hệ quốc tế giữa các doanh nghiệp bảo hiểm ngày càng được mở rộng thông qua hoạt động táibảo hiểm hoặc đồng bảo hiểm, phát triển mối quan hệ quốc tế giữa các quốc gia
- Bảo hiểm góp phần ngăn ngừa, đề phòng và hạn chế tổn thất, giúp cho cuộc sống an toàn hơn, xã hội trật
tự hơn Bởi trong quá trình tham gia bảo hiểm, các cơ quan bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm cùng vớingười tham gia thực hiện các biện pháp đề phòng hạn chế tổn thất xảy ra, thống qua các biện pháp, như:hướng dẫn các biện pháp phòng tránh tai nạn, vệ sinh, an toàn lao động; xây dựng các biển báo; tư vấn hỗtrợ tài chính; …
- Các loại hình bảo hiểm phát triển tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động, đồng thời tạo thêm nếpsống tiết kiệm Mỗi người dân khi tham gia bảo hiểm đã thực hiện tiết kiệm bởi, hàng tháng, họ trích ra 1khoản tiền nhỏ trong thu nhập của mình đóng góp vào quỹ bảo hiểm mà mình tham gia(phí bảo hiểm) đểđến khi họ gặp các rủi ro hay các sự kiện bảo hiểm và có tổn thất thì họ sẽ được cơ quan bảo hiểm, cácdoanh nghiệp bảo hiểm bồi thường cho những tổn thất mà họ chịu Với việc phát triển loại hình doanhnghiệp bảo hiểm sẽ tạo ra công ăn việc làm cho người lao động, giảm tình trạng thất nghiệp
- Bảo hiểm là chỗ dựa tinh thần cho mọi người dân, mọi tổ chức kinh tế - xã hội Mọi tổn thất mà ngườitham gia bảo hiểm khi gặp phải rủi ro hay các sự kiện bả hiểm sẽ được cơ quan bảo hiểm, doanh nghiệpbảo hiểm chịu trách nhiệm chi trả bồi thường chỉ với mức phí khiêm tốn mà người tham gia phải đónggóp Điều đó chính là chỗ dựa cho mọi người tham gia bảo hiểm có thể yên tâm lao động, sản xuất vàtương lai của mình luôn có sự bảo đảm an toàn bởi bảo hiểm
Câu 2: Hãy so sánh BHTM với BHXH? Quỹ BHTM vs Quĩ BHXH và vai trò của hai loại hình BH này ở Việt Nam? So sánh BHXH vs BHCN trong BHTM.
So sánh BHXH vs BHCN trong BHTM.
Trang 2- là thu nhập của người laođộng, chỉ khi thu nhập củangười lao động bị giảm hoặc bịmất mà nguyên nhân do bịgiảm hoặc mất khả năng laođộng thì người lao đống sẽnhận được khoản chi trả từ quỹbảo hiểm xã hội
- là quỹ tiền tệ tập trung ngoàingân sách nhà nước, được hìnhthành do sự đóng góp củangười lao động, người sử dụnglao động và có sự bảo trợ củanhà nước nếu thâm hụt
- mục đích sử dụng quỹ chủyếu là:
+ chi trả trợ cấp khi sự kiện bảohiểm xảy ra
+ chi cho sự nghiệp quản lýBHXH
- được tính bằng một tỉ lệ phầntrăm nhất định của quỹ tiềnlương, tiền công của doanhnghiệp nên người tham giamuốn lựa chọn mức cao hơncũng ko có
- thường nộp định kì hàngtháng
- thường thấp, khôg đủ trangtrải rủi ro trong thời gian dài
- hình thức chủ yếu là bắt buộc
- thời hạnh bảo hiểm thườngdài, trong suốt cuộc đời làmviệc của người lao động
- mọi thành viên trong xã hội
- Tính mạng, tình trạng sứckhỏe của người tham gia bảohiểm
- được hình thành chủ yếu từ sựđóng phí bảo hiểm của đốitượng tham gia nên còn được
bổ sung bằng khoản đầu tưquỹ nhàn rỗi
- Mục đích sử dụng chủ yếu:
+ Bồi thường khi sự kiện bảo
+ Dự trữ dự phòng+ Đề phòng hạn chế tổn thất+ Nộp ngân sách Nhà nước+ Chi quản lý
- Quỹ được quản lý theo cơchế hạch toán thu chi có lãi
- được xác định bằng một sốtuyệt đối , xác định dựa vàonhu cầu và khả năng tài chínhcủa từng người tham gia
- thường nộp định kì hàng quý,sáu tháng hoặc hàng năm…
- cao hơn do người tham gia cóquyền lựa chọn mức đóng caohơn
- chủ yếu là tự nguyện- Có thể ngắn hoặc dài tùy loạihình bảo hiểm ngắn hạn haydài hạn
Trang 3So sánh BHTM vs BHXH.
Đăc điểm -Hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận
-nguồn tài chính có sự hỗ trợ của Nhà nước-mang tính xã hội hóa nhiều, tuy có đầu tưnhưng thực hiện theo nguyên tắc an toàn,hiệu quả
- vì mục tiêu lợi nhuận
- không có sự hỗ trợ của Nhànước
-quản lý theo cơ chế thị trường đểsinh lợi nhuận
hưởng -NLĐ và gia đình họ (NLĐ đã tham giađóng góp BHXH)
- Điều kiện ràng buộc về tỷ lệ đóng góp vàmột số điều kiện hưởng
-Người thụ hưởng: chủ tài sản,bên thứ 3 (không tử vong, ngườiđược BH, còn tử vong thì ngườithụ hưởng đích danh)
- điều kiện: phí và điều kiện nhấtđịnh về tổn thất
Hình thức chi
trả -chi trả bằng tiền hoặc hiện vật - chủ yếu bằng tiền, có cả hiệnvật nhưng ít ( trường hợp bảo
hiểm vật chất xe cơ giới đối với
Người được bảo hiểm với phạm
vi được bảo vệ (hẹp hơn)
-nguyên tắc quản lý quỹ: “cân bằngthu-chi”
-Từ người tham gia BH, không có
sự bảo trợ của Nhà nước
-Nguyên tắc quản lý quỹ: hạchtoán kinh doanh thu lãi
Vai trò của hai loại hình BH này ở Việt Nam:
Đối với nền kinh tế:
Hai loại hình BH này đã thực sự góp phần giúp cho người lao động, người dân VNvà NSNN ổn định được
tài chính Đối với NLĐ có thể đảm bảo được thu nhập của mình cũng như đảm bảo được các khoản chi phímặc định trong tương lai Đối vs đất nước có thể đảm bảo được cho các dự án đầu tư lớn VÌ: BH là hoạtđộng kích thích đầu tư, là một trong những kênh huy động vốn rất hiệu quả và thường có những quĩ BH nhànrỗi rất lớn có thể góp phần đầu tư phát triển kinh tế- xã hội
BH còn góp phần tăng thu cho NSNN, thúc đẩy quan hệ kinh tế đối ngoại giữa các nước vì:
BHXH thì góp phần giảm nhẹ gánh nặng đề lên NSNN
Các DNBH thì sẽ trợ cấp và hoặc bồi thường cho người TGBH khi họ gặp rủi ro hay SKBH nên NN khôngphải chi NS+ thuế thu từ các DN BH lại làm tăng thêm NSNN Các DN BH còn hợp tác vs quốc tế, các DN
BH nước ngoài khác…
Trang 4Đối với xã hội:
- BH góp phần ngăn ngừa đề phòng và hạn chế tổn thất giúp cho xã hội an toàn và trật tự hơn
- BH giúp cho môi trường lao động tại VN an toàn và giảm bớt tai nạn hơn
- Các DN BH thì góp phần tạo thêm công ăn việc làm cho NLĐ, tạo ra văn hóa tiết kiệm cho toàn XH
- BH giờ đây đã là chỗ dựa tinh thần cho NLĐ, và nhiều tổ chức DN, kinh tế XH ở Việt Nam
Câu 3: Hãy so sánh bảo hiểm tài sản với bảo hiểm TNDS và bảo hiểm con người trong bảo hiểm thương mại?
Tiêu thức Bảo hiểm tài sản Bảo hiểm trách nhiệm dân
1.Đối tượng
BH Tất cả các laọi tài sảncủa cá nhân, tổ chức,
DN trong nền kinh tế
Nghĩa vụ và trách nhiệmbồi thường bằng tiền củangười được bảo hiểm chongười thứ 3 theo quy địnhcủa pháp luật.( mang tínhkhái quát và trừu tượng)
Tính mạng, tình trạng sứckhỏe và tuổi thọ của conngười
2.Hình thức
triển khai BH Chủ yếu là tự nguyện Chủ yếu là bắt buộc Chủ yếu là tự nguyện
3.Giá trị BH Giá trị thực tế của tài
sản tại thời điểm thamgia BH
Mua mới :Gb=Gbđ
đã qua sd :Gb=Gbđ-KH
4.Số tiền BH Cách xđ Sb căn cứ trên
Gb :Sb<Gb : BH dưới giátrị
Sb=Gb : BH ngang giátrị
Sb>Gb : BH trên giá trị
Cách xác định Sb :Căn cứ theo quy định củapháp luật
Căn cứ theo thảo thuậncủa 2 bên
Cách xđ Sb :Như BH TNDs
5.nguyên tắc
bồi thường Áp dụng nguyên tắcbồi thường thiệt hại :
khi có rủi ro xảy rathuộc phạm vi Bh,DNBH chi trả bồithường theo hợp đồng
đã kí kết với Sbt<= giátrị thiệt hại
Giá trị thiệt hại thực tế ko
đc bồi thường =(giá trịthiệt hại thực tế -Sbt)>=0
Chủ yếu áp dụng nguyêntắc khoán : số tiền chi trảcủa DNBH khi sự kiện BHxảy ra xđ cụ thể tai thờiđiểm kí kết hợp đồng
1 số trường hợp đặc biệtvẫn áp dụng nguyên tắc bồithường thiệt hại VD : BHtrợ cấp nằm viện phẫuthuật…
bộ thiệt hại cho chủ tàisản sau đó thế quyềnchủ tài sản đi đòi ngườithứ 3 phần thiệt hại dolỗi của người thứ 3 gậynên
Có áp dụng Không áp dụng : khi xuất
hiện người thứ 3 có lỗi,người thụ hưởng quyền lợi
BH và gia đình nạn nhân
đc nhận đầy đủ số tiền chitrả từ DNBH và người thứ3
7.BH trùng Không áp dụng nhưng
trên thực tế vẫn có thể Có áp dụng : 1 người đcBH có thể đc BH tại 2 hay
Trang 5xảy ra do
Vô ý của KH
Cố ý để trục lợiSbt của mỗi HĐ=giá trịthiệt hại thực tế*Sbcủamỗi HĐ / tổng Sb củatất cả HĐ
nhiều HĐBH với 1 haynhiều DNBH
Câu 4: Các cá nhân trong xã hội có thể tham gia những nghiệp vụ bảo hiểm thương mại nào?
1 Bảo hiểm nhân thọ :
Năm 1996 đánh dấu sự ra đời của ngành bảo hiểm nhân thọ ở Việt Nam bằng việc Bộ Tài chính cho phépBảo Việt triển khai thí điểm bảo hiểm nhân thọ Đáp lại yêu cầu của quá trình mở cửa và hội nhập cũng nhưyêu cầu phát triển của bản thân ngành bảo hiểm nhân thọ Sau thời gian thí điểm, Bộ Tài chính đã lần lượtcấp giấy phép hoạt động cho các doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ nước ngoài (trong năm 1999 cấp giấy phépcho 3 doanh nghiệp là Prudential, Manulife, Bảo Minh - CMG - nay là Daiichi Life), sau đó là AIA (năm2000), Prevoir, ACE Life, Great Eastern Life và Cathay Life Đến nay khối DN bảo hiểm nhân thọ đã có 11
DN, tuy nhiên chỉ có 1 DN Việt Nam là Bảo Việt và 1 DN liên doanh Vietcombank - Cardiff đi vào hoạtđộng trong năm 2009 nên chưa có thị phần Thị trường bảo hiểm nhân thọ vẫn là mảnh đất màu mỡ cho các
DN bảo hiểm nước ngoài Khi Liên doanh Bảo Minh - CMG được bán lại toàn bộ cho hãng bảo hiểm nhânthọ lớn của Nhật Bản là Dai-ichi Life vào năm 2007, thì thị trường bảo hiểm nhân thọ Việt Nam chỉ còn lạiBảo Việt Nhân thọ là DN bảo hiểm nhân thọ trong nước với 32% thị phần (số liệu của Hiệp hội Bảo hiểmViệt Nam quý III/2009) Hơn 2/3 thị trường bảo hiểm nhân thọ đang trong vòng "kiểm soát" của 9 DN bảohiểm nước ngoài
Các nghiệp vụ bảo hiểm nhân thọ chủ yếu ở Việt Nam hiện nay gồm:
- Bảo hiểm sinh kì
- Bảo hiểm học sinh
- Bảo hiểm tai nạn thủy thủ, thuyền viên
- Bảo hiểm tai nạn con người(bảo hiểm tai nạn kết hợp nằm viện)
- Bảo hiểm tai nạn hành khách
- Bảo hiểm khách du lịch
- Bảo hiểm tai nạn lái xe, phụ xe và người ngồi trên xe
- Bảo hiểm trợ cấp nằm viện phẫu thuật
- Bảo hiểm sinh mạng cá nhân
- Bảo hiểm cho người sử dụng điện
- Bảo hiểm chăm sóc sức khỏe người đình sản
Câu 5: Nguyên tắc “bồi thường thiệt hại” và nguyên tắc “khoán”trong bảo hiểm thương mại? Điều kiện kinh tế-xã hội để Bảo hiểm nhân thọ ra đời và phát triển?
Nguyên tắc bồi thường thiệt hại:
Nguyên tắc bồi thường thiệt hại trong BHTM: số tiền bồi thường mà người được bảo hiểm nhận được trongmọi trường hợp không vượt quá thiệt hại thực tế trong sự cố bảo hiểm Nguyên tắc này áp dụng trong BHTS
và BHTNDS, còn trong BHCN chỉ áp dụng trong một số trường hợp đặc biệt như trợ cấp nằm viện phẫuthuật
Trang 6Ví dụ: một chủ xe máy tham gia bảo hiểm cho toàn bộ chiếc xe của mình trị giá 20 triệu đồng Trong một tainạn, xe bị hư hỏng giá trị thiệt hại là 8 triệu đồng, số tiền bồi thường mà chủ xe nhận được trong bất kỳtrường hợp nào cũng chỉ là 8 triệu đồng.
Nguyên tắc khoán:
Nếu như trong bảo hiểm thiệt hại, việc thanh toán bồi thường bảo hiểm dựa vào nguyên tắc bồi thường thìtrong BHCN nguyên tắc chi phối việc giải quyết thanh toán tiền bảo hiểm là “nguyên tắc khoán” Khi có sựkiện được bảo hiểm xảy ra, doanh nghiệp BH sẽ thực hiện chi trả một khoản tiền dựa vào số tiền bảo hiểm đãđược thỏa thuận lựa chọn khi ký kết hợp đồng bảo hiểm chứ không dựa vào thiệt hại thực tế Việc chi trảtrong BHCN chỉ mang tính trợ giúp về tài chính cho người được bảo hiểm và thân nhân hoặc hoàn lại khoảntiền tích lũy được của người được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện được bảo hiểm Điều này là vì tính mạng vàtình trạng sức khỏe của con người là vô giá nên không thể xác định bằng một khoản tiền nào đấy
Ví dụ: Anh A tham gia hợp đồng bảo hiểm tử kỳ với thời hạn 5 năm, với số tiền bảo hiểm theo thỏa thuậnkhi ký hợp đồng là 100 triệu đồng Trong thời gian 5 năm đó, sau khi anh ta đã nộp phí BH mà khôngmay anh ta gặp phải tai nạn và chết thì DNBH có tránh nhiệm thanh toán số tiền bảo hiểm 100 triệu đồngcho người thụ hưởng quyền lợi BH được chỉ định
Điều kiện KT-XH ra đời và phát triển của BHNT:
- Ở các nc kinh tế pt , BHNT đã ra đời và pt hàng trăm năm nay Ngược lại một số quốc gia trên thế giới vẫnchưa triển khai BHNT Hầu hết các nhà kinh tế cho rằng, cơ sở chủ yếu để BHNT ra đời và pt là đk kinh tế
xã hội pt
+ Đk kinh tế như: tốc độ tăng GDP, tốc độ sp thu nhập quốc nội tính bình quân 1 ng dân, mức thu nhậpdân cư; tỷ lệ lạm phát tỷ giá hối đoái
+ Đk xã hội: đk về dân số, Tuổi thọ bq ng dân, Trình độ học vấn, Tỷ lệ tử vong của trẻ sơ sinh
Ngoài ra môi trường pháp lý cũng là yếu tố ảnh hưởng ko nhỏ đến sự ra đời và pt của BHNT
Câu 6: Các nguyên tắc hoạt động của BHTM:
- Số đông bù số ít:
Hoạt động BHTM là 1 hoạt động kinh doanh nhằm mục đích sinh lợi, theo đó DNBH nhận 1 khoản tiền gọi
là phí BH để rồi có khả năng phải trả 1 khoản tiền cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được BHkhi có sự kiện BH xảy ra Khoản tiền bồi thường hay chi trả này thường lớn hơn gấp nhiều lần so với khoảnphí mà các DNBH nhận được Để làm được điều này, hoạt động BHTM phải dựa trên nguyên tắc số đông bù
số ít Đây là nguyên tắc xuyên suốt, không thể thiếu được trong bất kỳ nghiệp vụ BHTM nào, theo đó hậuquả của rủi ro xảy ra đối với 1 hoặc 1 số ít người sẽ được bù đắp bằng số tiền huy động được từ rất nhiềungười có khả năng cùng gặp rủi ro như vậy
Thông qua việc huy động đủ số phí cần thiết để giải quyết chi bồi thường cho các tổn thất có thể xảy ra trongcộng đồng những người tham gia BH, DNBH đã thực hiện việc bù trừ rủi ro theo quy luật số lớn
- Rủi ro có thể được BH:
Hoạt động BHTM cung cấp các dịch vụ BH cho những cá nhân và tổ chức có nhu cầu Tuy nhiên không phảitrong mọi trường hợp, DNBH đều chấp nhận các yêu cầu bảo đảm như: tổn thất gây ra do sự cố ý của ngườiđược BH, tổn thất do xe được sử dụng trong tình trạng không an toàn về kỹ thuật hay không được phép lưuhành
+ Theo nguyên tắc này, các rủi ro đã xảy ra, chắc chắn hoặc gần như chắc chắn sẽ xảy ra thì bị từ chốiBH: hao mòn vật chất tự nhiên, hao hụt thương mại tự nhiên, xe vi phạm nghiêm trọng luật giao thông, cố ý
tự tử… Những rủi ro có thể được BH phải là những rủi ro bất ngờ, không lường trước được Với rủi ro bịchết là rủi ro chắc chắn xảy ra thì yếu tố ngẫu nhiên được xem xét để BH là thời điểm bị chết
+ Nguyên nhân gây rủi ro có thể được BH phải là nguyên nhân khách quan, không cố ý
+ Để đảm bảo nguyên tắc này, trong đơn BH luôn có các rủi ro loại trừ thuộc vào từng nghiệp vụ BHkhác nhau Đối với các rủi ro có xác suất xảy ra khác nhau thì có những mức phí khác nhau
+ Nguyên tắc này giúp cho DNBH:
Không phải bồi thường cho những tổn thất thấy trước mà với nhiều trường hợp như vậy chắc chắn sẽ phásản
Dự tính được các mức phí chính xác
Từ đó đảm bảo được quyền lợi cho các DN và cả người tham gia BH
- Phân tán rủi ro
Trang 7Là người nhận các rủi ro chuyển giao từ người tham gia BH, nhà BH lúc này sẽ là người phải đối mặt vớinhững tổn thất có thể rất lớn nếu rủi ro xảy ra Mặc dù quỹ BH là 1 quỹ tài chính lớn, được lập bởi sự đónggóp của nhiều người nên các DNBH có khả năng thực hiện nghiệp vụ chi trả BH Nhưng trên thực tế khôngphải lúc nào DNBH cũng luôn đảm bảo dược khả năng này (khi quỹ BH huy động còn chưa nhiều trong khigiá trị BH lại rất lớn…) Vì vậy, các DNBH áp dụng nguyên tắc phân tán rủi ro Có 2 phương thức phân tánrủi ro:
+ Đồng BH: nhiều nhà BH cùng nhận BH cho 1 rủi ro lớn
+ Tái BH: là phương thức trong đó, 1 nhà BH nhận BH nhận bảo đảm cho 1 rủi ro lớn, sau đó nhượng bớt
1 phần rủi ro cho 1 hoặc nhiều nhà BH khác
- Trung thực tuyệt đối
Nguyên tắc này được thể hiện ngay từ khi DNBH nghiên cứu để soạn thảo 1 HĐBH đến khi phát hành, khaithác BH và thực hiện giao dịch kinh doanh với khách hàng
+ Đòi hỏi DNBH phải có trách nhiệm cân nhắc các điều kiện, điều khoản để soạn thảo HĐ bảo đảm choquyền lợi của 2 bên
+ Người tham gia BH: phải trung thực khi khai báo rủi ro khi tham gia BH để giúp DNBH xác định đúngmức phí phù hợp với rủi ro mà họ đảm nhận Ngoài ra các hành vi gian lận nhằm trục lợi BH khi thông báo,khai báo các thiệt hại để đòi bồi thường (khai báo lớn hơn thiệt hại thực tế, sửa chữa ngày tháng củaHĐBH…) sẽ được xử lý theo pháp luật
- Quyền lợi có thể được BH
Yêu cầu người tham gia BH phải có lợi ích tài chính bị tổn thất nếu đối tượng được BH gặp rủi ro: ngườitham gia BH phải có 1 số quan hệ với đối tượng được BH và được pháp luật công nhận (quyền sở hữu, quyềnchiếm hữu, quyền sử dụng, quyền tài sản, quyền và nghĩa vụ nuôi dưỡng, cấp dưỡng đối với đối tượng đượcBH
Nguyên tắc này nhằm loại bỏ khả năng BH cho tài sản của người khác, hoặc cố tình gây thiệt hại hoặc tổnthất để thu lợi từ 1 đơn BH
Ngoài các nguyên tắc cơ bản trên, trong mỗi loại hình BHTM sẽ có thêm các nguyên tắc khác phù hợp vớiđặc điểm của từng loại: nguyên tắc bồi thường, nguyên tắc khoán…
-Một số nguyên tắc khác
+ nguyên tăc bồi thường thiệt hại(trong BH trách nhiệm dân sự)
+ nguyên tắc khoán(trong baỏ hiểm con người)
Câu 7: Bảo hiểm trùng và cách xử lý bảo hiểm trùng trong bảo hiểm tài sản? Cho ví dụ minh họa?
Bảo hiểm trùng:
Trong BHTS nếu một đối tượng bảo hiểm đồng thời được đảm bảo bằng nhiều HĐBH cho cùng một rủi rovới những doanh nghiệp BH khác nhau, những HĐBH này có điều kiện BH giống nhau, thời hạn bảo hiểmtrùng nhau và tổng STBH từ tất cả những hợp đồng này lớn hơn giá trị của đối tượng bảo hiểm đó thì gọi làbảo hiểm trùng
Trong bảo hiểm tài sản không áp dụng bảo hiểm trùng Nhưng vẫn có thể xảy ra do cố ý hoặc do vô tình
Cách giải quyết tùy thuộc vào nguyên nhân:
Nếu do cố ý để gian lận thì doanh nghiệp BH không chi trả đồng thời hủy bỏ hợp đồng
Nếu do vô tình thì trách nhiệm của mỗi công ty đối với tổn thất sẽ được phân chia theo tỷ lệ trách nhiệm mà
họ đảm nhận Cụ thể:
STBT(của hợp đồng BH A) = Giá trị thiệt hai thực tế* STBH(của hợp đồng BH A)/ ∑STBH
Trên thực tế một trong số các doanh nghiệp BH đã cấp hợp đồng cho đối tượng được BH trùng này có thể sẽđứng ra bồi thường theo số thiệt hai thưc tế, sau đó sẽ đòi lại các doanh nghiệp BH khác phần trách nhiệmcủa họ
Câu 8: Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ? Khi nào trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ cá nhân, bên tham gia bảo hiểm chỉ có 1 người, cho ví dụ minh hoạ?
Nội dung cơ bản của hợp đồng BH.
Một hợp đồng bảo hiểm bao gồm các nội dung sau:
- Tên, địa chỉ của doanh nghiệp bảo hiểm, bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm hoặc người thụ hưởng
- Đối tượng bảo hiểm
- Số tiền bảo hiểm, giá trị tài sản được bảo hiểm đối với bảo hiểm tài sản
Trang 8- Phạm vi bảo hiểm, điều kiện bảo hiểm, điều khoản bảo hiểm.
- Điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm
- Thời hạn bảo hiểm
- Mức phí bảo hiểm, phương thức đóng phí bảo hiểm
- Thời hạn, phương thức trả tiền bảo hiểm hoặc bồi thường
- Các quy định giải quyết tranh chấp
- Ngày, tháng, năm giao kết hợp đồng
- Ngoài những nội dung trên, hợp đồng bảo hiểm có thể có các nội dung khác do các bên thỏa thuận
Bên tham gia bảo hiểm bao gồm:
- Người tham gia bảo hiểm, là người ký kết hợp đồng bảo hiểm và nộp phí bảo hiểm
- Người được bảo hiểm, là người có tính mạng, tình trạng sức khỏe, tài sản có khả năng bị rủi ro, đe dọahoặc có phần trách nhiệm dân sự có thể phát sinh bằng hợp đồng bảo hiểm đã được ký kết
- Người thụ hưởng quyền lợi bảo hiểm, là người được hưởng quyền lợi khi mà rủi ro hay sự kiện bảo hiểmxảy ra có gây nên tổn thất
Ví dụ khi bên tham gia BHX chỉ có 1 người: : ông A mua bảo hiểm tai nạn 24/24h tại công ty bảo hiểm Bảo
Việt trong năm 2010 Khi đó, người tham gia bảo hiểm là ông A, người trực tiếp ký hợp đồng và nộp phí bảohiểm Người được bảo hiểm là ông A và người được thụ hưởng quyền lợi bảo hiểm khi ông A bị tai nạntrong phạm vi bảo hiểm mà ông A đã ký kết
Câu 9: Thế nào là TTC,TTR, TTTB,TTBP?Hãy phân biệt tổn thất toàn bộ với tổn thất bộ phận ? Tổn thất chung với tổn thất riêng trong nghiệp vụ bảo hiểm hàng hoá XNK vận chuyển bằng đường biển? Tổn thất riêng với tổn thất bộ phận trong nghiệp vụ bảo hiểm hàng hoá XNK vận chuyển bằng đường biển? Cho ví dụ minh họa?
3 Các loại tổn thất trong BHHH XNK vận chuyển bằng đường biển:
Tổn thất trong BHHHXNK BĐB là những thiệt hại, hư hỏng của hàng hóa được bảo hiểm do rủi ro gây ra
*Căn cứ theo quy mô, mức độ tổn thất gồm:
-Tổn thất bộ phận: là Một bộ phận của lô hàng bị hư hỏng, mất mát, phá hủy Có thể là tỏn thất về số
lượng, trọng lượng, thể tích , phẩm chất, hoặc giá trị
Khi hàng hóa bị tổn thất bộ phận thì tùy theo điều kiện bảo hiểm mà người được bảo hiểm đã mua để xác định được tổn thất bộ phận này có được bồi thường hay không
Tổn thất bộ phận thương tồn tại dưới các dạng sau:
+Giảm một phần giá trị sử dụng của hàng hóa Ví dụ bị bột ngấm nước, bị nổi mốc và chua phải làm thức
ăn gia súc
+Giảm về số lượng như số bao, số kiện bị giao thiếu hay bị nước cuốn trôi
+giảm về thể tích rượu, xăng, dầu đựng trong thùng bị rò rỉ ra ngoài
+Giảm về trọng lượng như gạo hay bột bị rơi vãi do bao bì bị rách, vỡ
Hao hụt tự nhiên của hàng hóa ko được coi là tổn thất bộ phận phát sinh trách nhiệm chi trả của DN bảohiểm
VD: Khi tàu gặp bão thiệt hại về một số loại hàng hóa trên tàu như sau: mất 2 bao xi măng, gạo bị ướt giảmgiá trị thương mại 25 %, dầu bị rò rỉ …
-Tổn thất toàn bộ: là toàn bộ đối tượng bảo hiểm theo một hợp đồng BH bị hư hỏng, mất mát, thiệt hại Có
2 loại TTTB là:
+Tổn thất toàn bộ thực tế: Toàn bộ đối tượng được BH theo một HĐBH bị hư hỏng, mất mát, phá hủy khi rủi
ro xảy ra ko còn như lúc mới được bảo hiểm hay bị mất đi, tước đoạt đi ko lấy lại được nữa
Chỉ có TTTB thực tế trong 4 trường hợp sau:
+ HH bị hủy hoại hoàn toàn:
\ hàng ko còn là vật thể BH: Ví dụ như tàu bị chìm sâu dưới đáy biển cùng với hàng hóa trên tàu vàkhông thể nào thu hồi lại được hoặc ví dụ như tàu và hagnf bị cháy rụi đến mức hoàn toàn không còngì
\ hàng bị tước đoạt ko lấy lại được: Ví dụ như bột mỳ bị ẩm ướt, nồi mốc hoàn toàn hoặc trả sau khigặp rủi ro, tuy không mất đi nhưng khi pha xong không thể uống được
Trang 9\ hh trên tàu mà tàu được tuyên bố mất tích:
Ví dụ: ví dụ một lô ngô được chở từ nước ngoài về Việt Nam, dọc đường ngô bị ngấm nước và bắtđầu thối, nếu cố mang về Việt Nam thì ngô sẽ thối hết, tổn thất toàn bộ thực sự chắc chắn sẽ xảy ra
+TTTB ước tính: là tổn thất chưa tính tới mức độ tổn thất toàn bộ thực tế nhưng không tránh khỏi tổn thất
toàn bộ thực tế hoặc Nếu bỏ chi phí ra cứu chữa thì chi phí sẽ > giá trị thực tế
VD: 1 tàu chở sắt thép trên hành trình vận chuyển bị đắm do bão Nếu tiến hành trục vớt thì chi phí trục vớt
có thể lớn hơn giá trị ban đầu của lô hàng
\ Tổn thất toàn bộ ước tính gồm 2 dạng:
= Dạng thứ nhất là: Chắc chắn tổn thất toàn bộ thực sự sẽ xảy ra
VD: một lô ngô được chở từ nước ngoài về Việt Nam, dọc đường ngô bị ngấm nước và bắt đầu thối, nếu cốmang về Việt Nam thì ngô sẽ thối hết, tổn thất toàn bộ thực sự chắc chắn sẽ xảy ra
= Dạng thứ 2 là: Xét về tài chính thì coi là tổn thất toàn bộ
VD: vận chuyển sắt thép từ nước ngoài về Việt Nam, dọc đường tàu hỏng máy buộc phải vào Hồng Kông
để sửa chữa Ðể chữa tàu phải dỡ sắt lên bờ, trong thời gian chữa phải lưu kho lưu bãi sắt thép, khi chữaxong phải tái xếp sắt thép xuống tàu và đưa sắt thép về Việt Nam Tổng các chi phí phải bỏ ra trongtrường hợp này có thể bằng hoặc lớn hơn trị giá bảo hiểm của sắt thép.)
*Căn cứ theo quyền lợi được BH:
-Tổn thất riêng: là tổn thất chỉ ảnh hưởng tới một hoặc 1 số quyền lợi được BH trên tàu.
(Trên 1 tàu: tổn thất bộ phận hay tổn thất toàn bộ là đứng trên 1 hợp đồng BH riêng rẽ)
Tổn thất riêng có thể là tổn thát toàn bộ hoặc có thể là tổn thất bộ phận xét theo từng hợp đồng BH
TTRiêng gồn 2 loại:
+ Dướii dạng vật chất liên quan tới tài chính hàng hóa bị hư hỏng
+ Dưới dạng chi phí : chi phí bỏ ra để hạn chế tổi thất riêng hoặc chi phí khôi phục
TTR phải xảy ra ngẫu nhiên, bất ngờ mới được xem xét chi trả bồi thường
VD: dọc đường tàu bị sét đánh làm hàng hóa của chủ hàng A bị cháy, tổn thất của hàng A là do thiên tai, chủ
hàng A phải tự chịu, hoặc đòi công ty bảo hiểm, không được phan bổ tổn thất cho chủ tàu và các chủ hàngkhác Tổn thất trong trường hợp này là tổn thất riêng
-Tổn thất chung: là những hi sinh or chi phí đặc biệt được tiến hành một cách cố ý và hợp lý theo lệnh của
người chịu trách nhiệm trên tàu( thuyền trưognr) nhằm cứu tàu và hàng hóa thoát khỏi sự nguy hiểm chung
và thực sự ảnh hưởng tới hành trình của tàu
TTC gồm 2 bộ phận: Hi sinh TTC và chi phí TTC
VD: .Hi sinh TTC: Tàu gặp bão lớn fải vứt một loại hàng hóa A xuống biển để cứu toàn bộ hành trình,
Lượng hang hóa A bị vứt xuống biển là Hi sinh hàng TTC
Khi tàu gặp bão phải ra vào cảng lánh nạn thì chi phí tàu ra vào cảng lánh nạn, chi phí lưu kho bãi tại cảnglánh nạn, chi phí tạm sửa chữa hư hại của tàu do hậu quả của bảo là toỏn thất chung
a Tổn thất chung và tổn thất riêng:
Giống: đều căn cứ theo quyền lợi được bảo hiểm
Khác:
-Phải xr ngẫu nhiên bất ngờ
-có thể xra trên biển hoặc bất kỳ địa
điểm nào
-TTR chỉ ảnh hưởng đến quền lợi cá
biệt vì vậy tổn thất riêng của người nào thì
người đó chịu, ko có sự đóng góp của các
bên như TTC
-TTR có thuộc trach nhiệm bồi thưởng
của DN BH hay ko tùy vào điều kiện bảo
-DNBH đều chịu trách nhiệm bồi thường
về mứcđóng gopa TTC của chủ hàng
b Tổn thất bộ phận và tổn thất toàn bộ:
Giống: 2 loại tổn thất đều căn cứ trên quy mô và mức độ tổn thất, xét theo từng hợp đồng bảo hiểm
Trang 10 Khác:
- một phần hàng hoặc hàng được bảo hiểm
bị giảm giá trị thực tế
-tùy theo điều kiện bảo hiểm mà người
được bảo hiểm đã mua để xác định được tổn
thất bộ phận này có được bồi thường hay
không
-Số tiền bồi thường thường < Sb
- hàng hóa thực tế tổn thất hoàn toàn, bị tổnthất hoàn toàn và trên thực tế hàng hóa khôngthể đưa trở lại cho người được bảo hiểm Hoặcchưa tính tới mức độ tổn thất toàn bộ thực tếnhưng không tránh khỏi tổn thất toàn bộ thực
tế hoặc Nếu bỏ chi phí ra cứu chữa thì chi phí
-TT toàn bộ ước tính chia thành 2 trường hợp:
+Nếu chủ hàng tuyển bố bỏ hàng: thì số tiềnbồi thường(khách hàng nhận được) = Sb (lôhàng thuộc về doanh nghiệp BH)
+Nếu chủ hàng ko từ bỏ hàng: DNBH giámđịnh chi trả bồi thường theo tỷ lệ tổn thất bộphận
Câu 10: Vì sao phải bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đường biển ?Các loại rủi ro
và các loại tổn thất trong nghiệp vụ Bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đường biển? 1.Vì sao phải BH hàng hóa XNK vận chuyển bằng đường biển?
Vận chuyển nói chung và vận chuyển hàng hóa XNK bằng đường biển nói riêng ngày càng đống vai trò quantrọng trong thương mại quốc tế Với KT-XH phát triển hội nhập kt toàn cầu, lượng hàng hóa XNK ngày càngtăng về số lượn, đa dạng về chủng loại và giá trị ngày càng lớn
-VC bằng đưong biển ngày càng phát triển rất mạnh mẽ và trở thành ngành vận tải hiện đại trong hệ thốngvận tải quốc tế, nó chiếm tới 90%tổng lượng hh XNK của toàn thế giới
+Số lượng hh vc bằng đường biển rất rất lớn, đa dạng và thường có giá trị cao Với sự phát triển củaKHCN ngày nay, tàu chở hàng được thiết kế với khối lượng chuyên chở càng cao
+ VC bằng đường biển góp phần phát triển tốt các mqh của đất nước, làm thay đổi cơ cấu hàng hóa vàthay đổi cơ cấu hàng hóa và cơ cấu thị trường buôn bán quốc tế
-Tuy nhiên, VC bằng đường biển gặp rất nhiều rủi ro, xác suất xảy ra rủi ro cao Các RR có thể do ytố ngẫunhiên, kỹ thuật, xã hội, con người
Khi RR VC xảy ra thì giá trị thiệt hại rất lớn Vì:
- Khối lượng hàng hóa vận chuyển bằng đg biển rất lớn, đa dạng Ngoài ra cùng với sự phát triển củaKHCN thì khối lượng hàng hóa tàu có thể chuyên chở được ngày càng cao Do đó, khi thiệt hại xảy ra thìmức độ thiệt hại sẽ rất lớn
- Công tác cứu hộ, cứu nạn khi xảy ra rủi ro rất khó khăn
- Khi hàng hóa trên hành trìnhvận chuyển, người chịu trách nhiệm hàng hóa là một người trung gian, tráchnhiệm này rất hạn chế .Việc khiếu nại, đòi bồi thường thiệt hại rất khó khăn
Do trách nhiệm này liên quan đến các điều kiện thương mại quốc tế Trách nhiệm này phát sinh vào các thờiđiểm khác nhau
- Ngoài ra, với xu thế phát triển hiện nay, mua BHHH XNK là một tập quán thương mại quốc tế Nhằm đảmbảo an toàn và giảm thiểu thiệt hại cho các bên
Do đó, Mặc dù không bắt buộc nhưng theo thông lệ quốc tế ngừoi mua và người bán fải mua bảo hiểm chohh
2.Các loại rủi ro trong bảo hiểm hàng hóa chuyên chở bằng đường biển
a.Xét theo nguyên nhân gồm
-Thiên tai : VD các rủi ro do bão, lốc, biển động, sét mà con người ko chống lại được
Trang 11- Tai nạn bất ngờ trên biển : Vd các trường hợp tàu bị mắc cạn, đắm, cháy nổ
- Do con người : như cướp biển, chiến tranh, trộm cắp, đình công, tịch thu …
=> từ góc độ khách hàng dễ nhận biết
b.theo nghiệp vụ bảo hiểm: gồm 3 loại
- Rủi ro thông thường: Là rủi ro được bảo hiểm trong những điều kiện bảo hiểm hàng hóa thông thường
(như A, B, C)
+ RR có thể xảy ra ở cả 3 nguyên nhân trên
+Là RR được bảo hiểm chung ở các nghiệp vụ BH
VD: RR Mắc cạn, trộm cướp, ném hàng xuống biển, mất tích, và các rủi ro phụ như rách, vỡ , gỉ, bẹp cong…
- Rủi ro thông thường gồm: Rủi ro mắc cạn, chìm đắm, cháy, đâm và, ném hàng xuống biển, mất tích, vàcác rủi ro phụ như rách, vỡ, gỉ, bẹp, cong vênh, hấp hơi, mất mùi, lây hại, lây bẩn, và đập và hàng hóakhác, nước mưa, hành vi ác ý, trộm, cắp, cướp, móc cẩu
- Rủi ro loại trừ: Là những rủi ro thường không được bảo hiểm trong mọi trường hợp đối với bảo hiểm hàng
hóa vận chuyển bằng đường biển
Gồm : Buôn lậu, tịch thu, phá bao vây, lỗi cố ý của người được bảo hiểm, nội tỳ, ẩn tỳ, tàu không đủ khảnăng đi biển, tàu đi chệch hướng, chủ tàu mất khả năng tài chính
- Rủi ro phải bảo hiểm riêng: Là những rủi ro loại trừ đối với bảo hiểm hàng hải Ðó là các rủi ro đặc
biệt, phi hàng hải như chiến tranh, đình công… Các rủi ro này chỉ được bảo hiểm nếu có mua riêng, muathêm Khi chỉ mua bảo hiểm hàng hải thì những rủi ro này bị loại trừ
Câu 29: Giám định và bồi thưởng tổn thất trong BH hàng hóa XNK vận chuyển bằng đường biển?
Giám định là việc làm của DNBH hoặc người được ủy thác nhằm đánh giá, xác định nguyên nhân, mức
độ và trách nhiệm đối với tổn thất của đối tượng được bảo hiểm để làm cơ sở cho việc tính toán tiền bồi thường Khi hàng hóa được bảo hiểm bị tổn thất (hư hỏng, đỗ vỡ, thiếu hụt…), yêu cầu giám định trong thời gian quy định Sau khi giám định xong, cán bộ giám định sẽ cấp chứng từ giám định, trong đó có xác định mức độ tổn thất hoặc mức giảm giá trị thương mại của hàng hóa làm cơ sở cho việc bồi thường
Việc bồi thường tổn thất phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Nguyên tắc thứ nhất: Số tiền bảo hiểm là giới hạn tối đa của Số tiền bảo thường của DNBH Tuy nhiên, các khoản tiền sau (ngoài số tiền tổn thất) cũng được bồi thường như các chi phí đã chi ra để cứu vớt hàng, chi phí cứu nạn, phí giám định, chi phí bán đấu giá hàng bị hư, tiền đóng góp TTC dù tổng số tiền bồi thường vượt quá số tiền bảo hiểm
- Nguyên tắc thứ hai: Bồi thường bằng tiền, không bồi thường bằng hiện vật Thông thường nộp phí bảohiểm bằng loại tiền tệ nào thì sẽ được bồi thường bằng loại tiền tệ đó
- Nguyên tắc thứ ba: Khi trả tiền bồi thường, DNBH sẽ khấu trừ các khoản tiền mà người tham gia bảo hiểm đã đòi được từ người thứ ba
Sau đó, DNBH bồi thường như sau:
- Đối với tổn thất toàn bộ (TTTB) thực tế: bồi thường toàn bộ số tiền bảo hiểm;
- Đối với TTTB ước tính: bồi thường toàn bộ số tiền bảo hiểm nếu người tham gia bảo hiểm từ bỏ hàng;Trường hợp người tham gia bảo hiểm không từ bỏ hàng hoặc xin từ bỏ nhưng DNBH không chấp nhận,
sẽ bồi thường theo mức độ tổn thất thực tế
- Đối với TT bộ phận (TTBP): bồi thường số kiện, số bao hàng bị thiếu, mất hay giá trị trọng lượng số hàng rời bị thiếu, mất hoặc bồi thường theo mức giảm giá trị thương mại của phần hàng bị tổn thất
Ngoài ra, nếu trong hợp động BH hàng hóa XNK có ấn định mức miễn thường của DNBH thì khi tổn thất xảy ra, xác định số tiền bồi thường đối với giá trị hàng hóa bị tổn thất phải xét đến mức miễn thường này
Mức miễn thường là một tỷ lệ miễn giảm trách nhiệm bồi thường của DNBH khi tổn thất xảy ra đối
với hàng hóa được BH
Trang 12Có 2 loại miễn thường:
Miễn thường có khấu trừ: Theo HĐBH có áp dụng miễn thường có khấu trừ x%, nếu tổn thất xảy ra vượt quá x% STBH thì DNBH sẽ bồi thường phần tổn thất vượt quá đó Theo HĐBH có áp dụng miễn thường không khấu trừ x%, nếu tổn thất vượt quá x% STBH thì DNBH sẽ bồi thường toàn bộ tổn thất
Cần lưu ý rằng trong cả 2 trường hợp miễn thường, nếu tỷ lệ tổn thất không vượt quá tỷ lệ miễn thường thì DNBH sẽ không chịu trách nhiệm bồi thường tổn thất
Lưu ý: DNBH chỉ có trách nhiệm trong phạm vi STBH Nếu STBH của hàng hóa thấp hơn GTBH (mua
BH dưới giá trị) thì DNBH chỉ bồi thường những mất mát, hư hỏng thiệt hại và các chi phí trong phạm vi trách nhiệm của họ theo tỷ lệ giữa STBH và GTBH Nếu STBH của hàng hóa cao hơn GTBH thì DNBH chi bồi thường theo thiệt hại thực tế Tuy nhiên, trong trường hợp phải tuân thủ ý kiến của DNBH để thực hiện các biện pháp đề phòng, hạn chế tổn thất thì DNBH phải thanh toán cho người tham gia bảo hiểm những chi phí cần thiết và hợp lý khi áp dụng những biện pháp này, dù cho tổng ST bồi thường có thể vượt quá STBHKhi thanh toán bồi thường, DNBH có thể khấu trừ vào tiền bồi thường các khoản thu của người tham gia bảo hiểm trong việc bán hàng hóa cứu được và đòi người thứ ba
Trường hợp tàu bị mất tích, hàng hóa được coi là TTTB ước tính hoặc hàng bị mất mà sau khi đã bồi thường, lại tìm thấy hàng thì số hàng đó thuộc quyền sở hữu của DNBH
Câu 11: : So sánh BHNT vs gửi tiền tiết kiệm BHNT vs BHCN phi NT:
So sánh BHNT với gửi tiền tiết kiệm?
1) Giống nhau:
- Mang tính anh toàn cao hơn đầu tư tiền vào những loại đầu tư khác: chơi chứng khoán, đầu tư kinhdoanh…
- Đều phải bỏ ra một khoản tiền hiện tại để thu về một khoản lớn hơn trong tương lai
- Đều là hình thức tiết kiệm cho lâu dài để chi trả cho những khoản mặc định trong tương lai: như đểdành tiền cho con đi học, cho con một số vốn để vào đời, hoặc có thể tiết kiệm tiền để mua xe, mua nhà, vuihưởng cuộc sống sau khi về hưu…
và một công ty bảo hiểm nhân thọ để bảo
hiểm cho bản thân mình hoặc người thân,
hoặc giữa một tổ chức với công ty bảo
hiểm nhân thọ để bảo hiểm cho nhân viên
của mình với mục đích là đảm bảo an toàn
tài chính cho người tham gia bảo hiểm
- Vừa mang tính tiết kiệm vừa mang tính
rủi ro Tính rủi ro được thể hiện ở chỗ Cty
BH cam kết chi trả cho người tham gia
BHX hay người được BH một số tiền rất
lớn ngay khi họ mới tiết kiệm được một
khoản tiền rất nhỏ khi rủi ro bất thường
được BH xảy ra Tính tiết kiệm thể hiện
một cách thường xuyên, có kế hoạch rõ
ràng và có lỷ luật
- Chỉ được lĩnh tiền khi có sự kiện BH xảy
ra hoặc HĐ đã hết hạn
- Nộp phí định kì đúng 1 khoản đều đặn
- Mối quan hệ trong BHNT thường khá
phức tạp: Cty BH, người tham gia BH,
- là việc cá nhân gửi tiền vào tài khoản tiềngửi tiết kiệm, và được xác nhận trên thẻ tiếtkiệm để được hưởng lãi theo quy định của
tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi
sẽ được bảo hiểm theo quy định của phápluật về bảo hiểm tiền gửi
- Chỉ mang tính thức tiết kiệm Không cótính chất bảo vệ người đi gửi tiền khi họgặp phải những biến cố bất thường: chết,tai nạn Tính tiết kiệm không thường xuyênnhư BHNT, mang tính chất tùy thích hơn
và tùy vào khả năn tài chính của người gửi
-Rút tiền linh hoạt hơn
- Gửi tiền linh hoạt hơn, theo nhu cầu tiếtkiệm và khả năng tài chính của bản thân