1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài liệu ôn thi môn Kinh tế học có đáp án

19 731 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 155 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu ôn thi môn Kinh tế học có đáp án Câu 1: Các nguồn lực phát triển kinh tế? Phân tích các nguồn lực nêu trên. Thực trạng và giải pháp. Câu 2: Các nội dung tái cơ cấu. Phân tích và đưa ra giải pháp của 1 trong những nội dung nêu trên.

Trang 1

Câu 1: Các nguồn lực phát triển kinh tế? Phân tích các nguồn lực nêu trên Thực trạng và giải pháp

Hiểu một cách đơn giản, nguồn lực là những thứ cung cấp cho một quốc gia, một tổ chức hoặc một cá nhân có thể sử dụng, nhằm mục đích làm tăng sự giàu có Có khá nhiều quan niệm khác nhau về nguồn lực phát triển do các tác giả trình bày dưới các cách tiếp cận khác nhau, nhưng về cơ bản chúng đều thống nhất ở những điểm sau

Theo Giáo sư, Tiến sỹ Lê Du Phong thì “nguồn lực là tổng hợp các yếu tố vật thể và phi vật thể tạo nên nền kinh tế của một đất nước và thúc đẩy nó phát triển”

Các văn kiện đại hội Đảng từ năm 1986 đến nay tuy đã đề cập đến nguồn lực nhưng chưa đưa ra khái niệm cho thuật ngữ này Tuy nhiên, một số nội dung liên quan đến nguồn lực phát triển đất nước đã được đề cập tới trong các văn kiện đại hội Đảng như con người, vốn, tài nguyên, đất đai

Có nhiều cách phân loại nguồn lực và cách phân loại theo tính chất nguồn lực chia nguồn lực thành hai nhóm Trong đó, nhóm nguồn lực vật chất hay nguồn lực kinh tế gồm 4 nguồn lực: vốn đầu tư, lao động, tài nguyên thiên nhiên và khoa học công nghệ

Sau đây, bài viết sẽ đi vào làm rõ phân tích từng nguồn lực phát triển kinh tế, thực trạng cũng như giải pháp cho từng nguồn lực

Thứ nhất, nguồn lực vốn

Tiếp cận dưới góc độ nguồn lực, vốn có thể được hiểu là tổng giá trị của đầu tư

để tạo ra tài sản nhằm mục tiêu sinh lời hay để có thêm thu nhập trong tương lai

Trong nền kinh tế quốc dân, vốn tồn tại dưới hai dạng: vốn hữu hình và vốn vô hình

- Vốn hữu hình: là vốn được biểu hiện dưới dạng vật chất, giá trị

- Vốn vô hình: bao gồm các phát minh sáng chế, mẫu, kiểu dáng công nghiệp,

uy tín thương hiệu, lợi thế địa lý

Vốn có vai trò quan trọng đối với tăng trưởng và phát triển; chuyển dịch cơ cấu kinh tế; giải quyết việc làm và các vấn đề xã hội Vai trò của vốn đối với tăng trưởng kinh tế, bao gồm các yếu tố tác động đến tổng cung và tổng cầu, vốn không chỉ bảo đảm cung cấp các yếu tố đầu vào của sản xuất, mà còn có khả năng cân đối, khả năng lưu thông, tiêu thụ sản phẩm đầu ra của quá trình sản xuất Do đó, có ý nghĩa quan trọng đối với tăng trưởng và phát triển

Nguồn vốn đầu tư có thể huy động thúc đẩy tăng trường phát triển kinh tế là đa dạng, phong phú song có thể phân chia thành hai nhóm: nguồn vốn trong nước và nguồn vốn ngoài nước

- Nguồn vốn trong nước

Nguồn vốn đầu tư trong nước gồm có:

Tiết kiệm của ngân sách nhà nước là phần ngân sách nhà nước dành cho đầu tư

Trang 2

phát triển kinh tế - xã hội.

Tiết kiệm của doanh nghiệp là phần lãi sau thuế được các doanh nghiệp dành cho đầu tư phát triển

Tiết kiệm của dân cư là phần thu nhập để dành chưa tiêu dùng của các hộ gia đình

- Nguồn vốn ngoài nước

Nguồn vốn ngoài nước từ: viện trợ phát triển chính thức (ODA), đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), đầu tư gián tiếp nước ngoài (FPI) và viện trợ của các tổ chức phi chính phủ (NGO)

- ODA: nguồn tài chính do cơ quan chính thức của chính phủ một nước viện trợ cho các nước đang phát triển nhằm mục đích hỗ trợ, thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế-xã hội của các nước đang phát triển, gồm hai loại: ODA không hoàn lại và ODA có hoàn lại

- ODA không hoàn lại: nước tiếp nhận ODA không phải trả bất kỳ một phần giá trị nào sau khi tiếp nhận ODA

- ODA có hoàn lại: nước tiếp nhận tuy phải hoàn trả gốc và lãi cho nước viện trợ nhưng được hưởng chế độ ưu đãi đặc biệt như lãi suất vay thấp, thời gian vay dài

và có sự ân hạn

- Nguồn vốn FDI là nguồn vốn tư nhân nước ngoài đầu tư vào nước khác (nước tiếp nhận đầu tư) để tiến hành kinh doanh vì mục đích lợi nhuận

Nguồn vốn FDI ở nước ta bao gồm các hình thức, hợp đồng hợp tác kinh doanh, doanh nghiệp liên doanh và doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài

- Nguồn vốn FPI là nguồn vốn do tư nhân cung cấp thông qua mua cổ phiếu, trái phiếu của nước chủ nhà

- Nguồn vốn NGO là viện trợ không hoàn lại, chủ yếu viện trợ vật chất có tính chất nhân đạo như cung cấp thuốc men, lương thực khi các quốc gia gặp thiên tai

Những kết quả đạt được và hạn chế khi huy động, phân bổ và sử dụng vốn đầu tư:

Thời gian qua, Việt Nam huy động được cả lượng vốn trong và ngoài ngước ngày càng lớn đáp ứng yêu cầu tăng trưởng, phát triển kinh tế, trong đó vốn trong nước ngày càng có vị trí, vai trò quan trọng lớn; từng bước hình thành và phát triển thị trường vốn đáp ứng yêu cầu huy động vốn, cơ chế, chính sách được xây dựng và hoàn thiện bước đầu đáp ứng yêu cầu huy động các nguồn vốn phục vụ mục tiêu tăng trưởng, phát triển kinh tế-xã hội Chúng ta đã từng bước đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư phát triển các ngành, vùng, thành phần kinh tế, đẩy mạnh tăng trưởng cao, liên tục và

ổn định trong nhiều năm Từng bước xây dựng cơ chế, hoàn thiện chính sách về phân

bổ vốn đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường

Tuy nhiên, VN vẫn chưa huy động tổng lực và hiệu quả các nguồn vốn đầu tư

đáp ứng nhu cầu phagts triển nhanh và bền vững; năng lực sử dụng vốn hạn chế; đầu

tư dàn trải, thiếu trọng tâm, trọng điểm và hiệu quả vốn đầu tư chưa cao; phân bổ, sử

Trang 3

dụng vốn đấu tư còn bị thất thoát, lãng phí; chưa xây dựng cơ chế, chính sách hữu hiệu đap ứng yêu cầu huy động, sử dụng và quản lý hiệu quả nguồn vốn ngoài nước, nhất là vốn ODA, FDI, đảm bảo c hủ động hội nhập kinh tế quốc tế và phát triển bền vững nền kinh tế

- Những giải pháp cơ bản để huy động và sử dụng vốn đầu tư phát triển kinh

tế - xã hội nước ta

Để huy động sử dụng vốn đầu tư phát triển có hiệu quả, cần phải thực hiện đồng

bộ các giải pháp sau

Một là, tạo môi trường khuyến khích và nâng cao hiệu quả đầu tư

Môi trường đầu tư được hệ thống pháp trong đó có luật đầu tư luật và chính sách của Nhà nước, phải công bằng, hợp lý và bảo đảm thực thi trong thực tiễn đối với mọi thành phần kinh tế

Tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường, bảo đảm cho mọi hoạt động của nền kinh tế đều tuân theo các qui luật vốn có của nó

Tạo điều kiện thuận lợi để các nhà đầu tư phát huy tính năng động, sáng tạo, mạnh dạn ứng dụng công nghệ mới, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và có lợi nhuận hợp lý

Hai là, phát triển thị trường tài chính

Phát triển thị trường tài chính đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập kinh tế quốc tế, cần phải:

Củng cố và nâng cao năng lực kinh doanh và sức cạnh tranh của các trung gian tài chính với các hình thức đa dạng, thích hợp

Phát triển các loại dịch vụ mới phù hợp của các trung gian tài chính và đa dạng hoá các sản phẩm tài chính

Phát triển đồng bộ thị trường tài chính, ưu tiên phát triển thị trường vốn trung hạn dài hạn và đảm bảo sự vận hành an toàn, lành mạnh, hiệu quả và thực hiện giám sát hoạt động của thị trường tài chính thông qua hệ thống pháp luật và hiệu lực quản lý

vĩ mô của Nhà nước

Từng bước mở cửa thị trường tài chính nước ta, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế

Ba là, tiếp tục hoàn thiện chính sách tài chính, tiền tệ

Xây dựng và thực hiện chính sách tiền tệ nhằm ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát,thúc đẩy sản xuất, tiêu dùng, kích thích đầu tư phát triển

Tiếp tục cải cách hệ thống thuế theo hướng thuế và phí là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước, nên phải nuôi dưỡng nguồn thu, khuyến khích sản xuất, bảo đảm công bằng xã hội

Đổi mới chính sách chi ngân sách trên nguyên tắc tiết kiệm chi hợp lý từng bước giảm bội chi ngân sách

Tăng cường quản lý nợ, nhất là nợ nước ngoài

Trang 4

Bốn là, nâng cao hiệu quả các nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước

Nâng cao hiệu quả đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, cần thực hiện các biện pháp sau:

Xác định đúng chủ trương đầu tư, vì sai lầm trong chủ trương đầu tư là một trong những nguyên nhân cơ bản dẫn đến đầu tư không hiệu quả

Quản lý chặt chẽ quá trình đầu tư từ khi chuẩn bị đầu tư, quá trình thực hiện đầu

tư, kiểm tra đánh giá chất lượng dự án, nghiệm thu đưa dự án vào khai thác, sử dụng

Công khai hoá vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước

Hai, nguồn lực lao động

Nguồn lực lao động là bộ phận dân số trong độ tuổi có khả năng lao động được pháp luật quy định, thực tế đang làm việc và những người đang tích cực tìm kiếm việc làm

Nước ta, độ tuổi lao động được pháp luật quy định là đủ tuổi 15 đến 55 tuổi là

nữ và 60 tuổi là nam

- Vai trò nguồn lực lao động đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội

Trong mọi quá trình phát triển của xã hội loài người, lao động luôn đóng góp vai trò quyết định sự phát triển Vai trò đó được thể hiện ở khía cạnh sau:

Nguồn lực lao động là nhân tố quyết định việc tổ chức khai thác, cải tạo, sử dụng có hiệu quả và phát triển các nguồn lực khác của quá trình phát triển kinh tế - xã hội

Nguồn lực lao động là một trong những yếu tố cơ bản '' đầu vào" của quá trình sản xuất Chi phí nguồn lực lao động trở thành yếu tố cấu thành giá trị hàng hóa và là

bộ phận cấu thành mức tăng trưởng của nền kinh tế

Nguồn lao động vừa là yếu tố "đầu vào" của quấ trình sản xuất, vừa là người tham gia tiêu dùng các sản phẩm và dịch vụ của xã hội Như vậy, với tư cách là bộ phận dân số thực hiện quá trình tiêu dùng, nguồn lao động trở thành nhân tố tạo cầu của nền kinh tế Nguồn lực lao động khác với các nguồn lực khác là vừa tham gia tạo cung, tạo cầu, vừa trực tiếp điều tiết quan hệ gắn bó với chủ thể kinh tế - xã hội do con người tạo ra

Trong nền kinh tế công nghiệp, nền kinh tế tri thức, nguồn lao động chất lượng cao là nhân tố quyết định Đảng và nhà nước ta khẳng định mục tiêu và động lực phát triển kinh tế - xã hội là vì con người và do con người

b- Đặc điểm và thực trạng nguồn lực lao động nước ta

Nguồn lực lao động nước ta có các đặc điểm sau:

- Chất lượng nguồn lực lao động thấp

Chất lượng nguồn lực lao động ở nước ta rất thấp so với yêu cầu phát triển kinh

tế - xã hội và so với các nước trên thế giới và khu vực

Trước hết là sự thấp kém về thể chất, sức khỏe, độ dẻo dai trong quá trình lao động công nghịêp

Trang 5

Tỷ lệ lao động được đào tạo so với tổng số lao động còn rất thấp so với mục tiêu

đề ra, do yêu cầu của kinh tế và càng rất thấp so với các nước trên thế giới và khu vực

Cơ cấu đào tạo chưa hợp lý, chất lượng đào tạo chưa cao, đào tạo chưa gắn với nhu cầu xã hội nên dẫn đến tình trạng vừa thừa, vừa thiếu

ý thức, kỷ cương, kỷ luật và tính cộng đồng trong tập thể lao động chưa cao, không tạo được sức mạnh tập thể, nên năng suất lao động thấp, hiệu quả sản xuất kinh doanh kém

Cơ chế chính sách chưa hợp lý, nên không khuyến khích được tính năng động, sáng tạo của đội ngũ lao động gây lãng phí chất xám

- Một bộ phận khá lớn lực lượng lao động chưa có việc làm hoặc việc làm lao động chưa thường xuyên

Việc làm là nhu cầu không thể thiếu đối với mỗi người, vì việc làm giúp cho bản thân có thu nhập và việc làm tạo điều kiện để hoàn thiện, phát triển nhân cách con người, lành mạnh hóa quan hệ xã hội Tuy nhiên, việc làm còn phụ thuộc vào quy mô, trình độ phát triển của nền kinh tế và các yếu tố chính trị xã hội khác ? nước ta năm

2007 tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị còn 4,64%, tỷ lệ sử dụng thời gian lao động của những người trong độ tuổi lao động ở nông thôn đã đạt tới 81%(1)

- Hầu hết lực lượng lao động làm việc trong khu vực nông nghiệp lại phân bố không đều giữa các vùng

Lao động nông nghiệp ở nước ta hiện nay còn cao, năm 2007 chiếm 54,6%, trong khi đó lao động trong lĩnh vực công nghiệp và xây dựng là 19,6% và dịch vụ là 25,8%(2) ở vùng đồng bằng, ven biển mật độ dân số và lao động đông hơn rất nhiều

so với miền núi, vùng sâu, vùng xa

- Thu nhập và đời sống của người lao động còn thấp

Thu nhập của lao động ở các ngành sản xuất vật chất, dịch vụ, khối hành chính

sự nghiệp đều rất thấp không đủ tái sản xuất sức lao động Thu nhập thấp và không công bằng giữa các tầng lớp lao động đang gây khó khăn về đời sống đã buộc người lao động phải kiếm việc làm thêm nhằm tăng thu nhập Do đó, ảnh hưởng đến chất lượng, năng suất lao động của công việc được phân công

- Nguồn lực lao động tăng nhanh

Tốc độ tăng dân số còn cao, dân số trẻ nên tốc độ tăng nguồn lực lao động cũng cao Nguồn lực lao động tăng nhanh là áp lực lớn cho giải quyết việc làm, giảm thất nghiệp

c- Những biện pháp chủ yếu để phát triển và sử dụng nguồn lực lao động nước ta

Nguồn lao động có vai trò quyết định trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội cuả mọi thời đại Do đó, phát triển và sử dụng hợp lý nguồn lao động là đòi hỏi bức thiết Để đáp ứng được đòi hỏi trên, cần có các giải pháp như:

- Nâng cao trình độ dân trí, phát triển giáo dục và đào tạo là nhiệm vụ lâu dài, thậm chí của nhiều thế hệ Đảng ta coi giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu; đầu

Trang 6

tư cho nâng cao dân trí, cho giáo dục, đào tạo là nền tảng của tăng trưởng kinh tế cao

và phát triển bền vững

- Khuyến khích phát triển kinh tế, thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế để tạo thêm nhiều việc làm

Phát triển kinh tế là để tạo ra nhiều việc làm mới (tạo cầu lao động) góp phần giảm tỷ lệ thất nghiệp cả ở thành thị và nông thôn Do đó, nhà nước cần tạo môi trường thuận lợi cho các thành phần kinh tế trong nước và các nhà đầu tư nước ngoài

bỏ vốn đầu tư mở rộng và phát triển sản xuất kinh doanh tạo thêm nhiều việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, tăng GDP cho nền kinh tế

- Tạo lập và quản lý thị trường lao động

Thừa nhận sức lao động là hàng hóa, thì cần tạo lập thị trường để hàng hóa đó được tự do trao đổi như các loại hàng hóa khác Do đó, Nhà nước phải hoàn thiện hệ thống pháp luật, chính sách cho phát triển thì trường hàng hóa sức lao động và tổ chức, quản lý sự vận động, phát triển của thì trường đó

- Nâng cao thể chất và thu nhập của người lao động

Nâng cao thể chất và thu nhập, tuy là hai vấn đề riêng biệt, song có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Thu nhập cao có điều kiện cải thiện đời sống vật chất và tinh thần, ảnh hưởng trực tiếp đến nâng cao thể chất người lao động Ngược lại, người lao động

có thể chất tốt thì năng suất lao động sẽ cao, góp phần tăng trưởng kinh tế và cũng tăng thu nhập cho chính mình

- Triển khai đồng bộ các nội dung của chiến lược dân số

Thực hiện triệt để chương trình dân số kế hoạch hóa gia đình, nhằm giảm tỷ lệ tăng dân số; bảo đảm ổn định qui mô dân số; điều chỉnh cơ cấu dân số và nâng cao chất lượng dân số

- Mở rộng xuất khẩu lao động

Sự di chuyển lao động từ quốc gia này sang quốc gia khác trong xu thế quốc tế hóa kinh tế là tất yếu khách quan Nước ta số lao động thiếu việc làm rất lớn, nên cần

mở rộng và nâng cao hiệu quả xuất khẩu lao động Để thực hiện điều đó, cần hoàn thiện cơ chế quản lý, hệ thống chính sách; mở rộng thị trường; đào tạo văn hóa, nghề nghiệp cho người lao động

- Tăng cường các biện pháp hành chính, kinh tế và giáo dục động viên để nâng cao đạo đức, thái độ lao động mới

Nâng cao đạo đức, thái độ lao động mới cần có quá trình lâu dài và sự kết hợp các phương pháp quản lý, kết hợp nhiều hình thức, tổ chức giáo dục; kết hợp giữa gia đình và xã hội

Ba, Nguồn lực khoa học và công nghệ

Khoa học là hệ thống tri thức về các hiện tượng, sự vật, quy luật của tự nhiên,

xã hội và tư duy

Công nghệ là tập hợp các phương pháp, qui trình, kỹ năng, bí quyết, công cụ, phương tiện để biến đổi các nguồn lực thành các sản phẩm và dịch vụ mong muốn

Trang 7

Công nghệ bao gồm 4 yếu tố: công cụ, con người, thông tin và tổ chức Bốn yếu

tố này tác động qua lại vối nhau và cùng thực hiện quá trình sản xuất

- Vai trò của khoa học và công nghệ đối với phát triển kinh tế - xã hội

Thứ nhất, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế:

Khoa học và công nghệ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế thông qua tác động của nó đến tổng cung và tổng cầu của nền kinh tế

Tác động đến tổng cung:

Khoa học và công nghệ góp phần mở rộng khả năng phát hiện, khai thác, sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả nguồn lực tài nguyên thiên nhiên

Khoa học và công nghệ tạo điều kiện mở rộng khả năng huy động, tập trung, di chuyển các nguồn lực lao động và nguồn vốn một cách kịp thời, nhanh chóng để khai thác, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực đó

Khoa học và công nghệ góp phần nâng cao chất lượng tăng trưởng và chuyển từ tăng trưởng kinh tế theo chiều rộng sang chiều sâu

Khoa học và công nghệ phát triển sẽ phát minh sáng chế ra các máy móc, thiết

bị hiện đại, vật liệu mới, công nghệ tiên tiến góp phần thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa và chuyển sang nền kinh tế tri thức

- Những đóng góp của khoa học công nghệ vào phát triển kinh tế - xã hội nước ta

Khoa học và công nghệ nước ta, nhất là từ thời kỳ đổi mới đến nay đã có bước phát triển tích cực và có đóng góp to lớn vào quá trình đổi mới và phát triển

Trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn đã nghiên cứu, cung cấp những luận cứ khoa học cho hoạch định đường lối, chiến lược, chủ trương, chính sách và định hướng phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa , vì mục tiêu "dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ văn minh"

Khoa học và công nghệ đã tập trung nghiên cứu sáng chế, cải tiến các thiết bị công nghệ tiên tiến, trang bị cho nền kinh tế góp phần tạo ra các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ có khả năng cạnh tranh trên thị trường trong nước, thế giới và khu vực Khoa học ứng dụng triển khai đã từng bước gắn bó với sản xuất và đời sống, tạo ra nhiều sản phẩm hữu ích phục vụ việc cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân

Hạn chế

Trình độ khoa học và công nghệ thấp kém, tụt hậu xa so với các nước khác trong khu vực và thế giới, cũng chưa như đáp ứng được nhu cầu đòi hỏi của nền kinh tế

Nước ta, tuy có tiềm năng trí tuệ cao, song năng lực nội sinh khoa học và công nghệ chưa được phát huy Số phát minh sáng chế, giải pháp hữu ích được ký hàng năm rất ít Năng lực làm chủ công nghệ ngoại nhập còn hạn chế

Các nguồn lực phát triển khoa học và công nghệ còn nhiều hạn chế, yếu kém Nguồn nhân lực khoa học và công nghệ còn ít, số người có trình độ cao đẳng trở

Trang 8

lên mới có 3,05% so với tổng dân số; số có học vị tiến sĩ là 14.000 người và học vị thạc sĩ khoảng 20.000 người(1)

Khoa học và công nghệ ít gắn bó với sản xuất và đời sống, mối quan hệ giữa khoa học và công nghệ với sản xuất và đời sống còn lỏng lẻo, nhiều đề tài nghiên cứu khoa học chưa xuất phát từ yêu cầu của cuộc sống; nhiều trường đại học chỉ đào tạo những ngành nghề mà mình có năng lực, chứ chưa đào tạo theo nhu cầu của xã hội

c Định hướng và giải pháp phát huy vai trò của khoa học và công nghệ nước ta

- Định hướng phát triển khoa học và công nghệ

Thứ nhất, phát triển khoa học và công nghệ đến năm 2010

Đối với khoa học xã hội và nhân văn: Tập trung nghiên cứu Tổng kết thực tiễn,

đi sâu vào những vấn đề lớn của đất nước, khu vực và toàn cầu, những vấn đề lý luận và thực tiễn về xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, bảo vệ an ninh Tổ quốc; cung cấp những luận cứ khoa học cho hoạch định đường lối, chiến lược,

cơ chế chính sách phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng con người mới, văn hóa mới tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc

Đối với khoa học tự nhiên: Đầu tư đúng mức cho nghiên cứu cơ bản và ứng dụng, tập trung nghiên cứu phát triển công nghệ cao như: khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường, dự báo, phòng, tránh, giảm nhẹ hậu quả thiên tai

- Đối với công nghệ: Phát triển và ứng dụng một số hướng công nghệ cao như: Công nghệ thông tin, điện tử, sinh học, tự động hóa, vật liệu mới

Thứ hai, phát triển khoa học và công nghệ đến năm 2020:

Phấn đấu đến năm 2020, tiềm lực khoa học và công nghệ Việt Nam thuộc vào loại tiên tiến trong khu vực, xét ở một số chỉ tiêu như sau:

Tỷ lệ đầu tư cho khoa học và công nghệ đạt tới 4% GDP

Số cán bộ nghiên cứu triển khai trên một vạn dân là 70 người

Tốc độ đổi mới công nghệ đạt 25-28%/năm

Có một số phòng thí nghiệm và viện nghiên cứu đạt tiêu chuẩn tiên tiến trong khu vực

Hình thành một số khu công nghệ cao

- Giải pháp phát huy vai trò của khoa học và công nghệ ở nước ta.

Một là, tạo lập và thúc đẩy thị trường khoa học và công nghệ phát triển

Để tạo lập và thúc đẩy phát triển thị trường khoa học và công nghệ, thì cần phát triển các yếu tố về thể chế hỗ trợ thị trường "đẩy cung" và "đẩy cầu" các sản phẩm khoa học và công nghệ, tăng cường quản lý vĩ mô của nhà nước

Hai là, tạo vốn cho hoạt động khoa học và công nghệ

Vốn là nguồn lực quan trọng để phát triển khoa học và công nghệ Để có vốn

Trang 9

cho phát triển khoa học và công nghệ cần huy động từ các nguồn vốn ngân sách nhà nước, từ các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế và nguồn vốn tài trợ từ nước ngoài Triển khai thành lập các quỹ phát triển khoa học và công nghệ của quốc gia, bộ ngành, địa phương, doanh nghiệp, các tổ chức và cá nhân; tăng tỷ lệ chi từ ngân sách nhà nước cho phát triển khoa học và công nghệ

Ba là, mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ

Để mở rộng hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ cần đa phương hóa phương thức hợp tác, coi trọng hợp tác nghiên cứu cơ bản và phát triển công nghệ cao; khuyến khích và tạo điều kiện cho các tổ chức khoa học và công nghệ nước ngoài lập

cơ sở nghiên cứu, mở các trường dạy nghề, trường đại học chất lượng cao ở Việt Nam; tạo điều kiện cho cán bộ khoa học Việt Nam tham gia các hội nghị khoa học quốc tế, trao đổi nghiên cứu, giảng dạy ở nước ngoài; thu hút chuyên gia việt kiều và nước ngoài vào nghiên cứu, giảng dạy ở nước ta

Bốn là, phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ

Phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ cần phải:

Xây dựng chiến lược phát triển đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ, đào tạo, bồi dưỡng nhân tài, nhất là các cán bộ đầu đàn thuộc các lĩnh vực, ngành kinh tế trọng điểm và các ngành công nghệ cao

Có chính sách tuyển dụng, sử dụng và đãi ngộ thích đáng đối với cán bộ khoa học, công nghệ; khuyến khích tự do sáng tạo khoa học

Năm là, tiếp tục đổi mới cơ chế quản lý khoa học và công nghệ

Đổi mới cơ chế quản lý khoa học và công nghệ theo hướng:

Phân định rõ chức năng nhiệm vụ, phân cấp quản lý trong lĩnh vực khoa học và công nghệ

Sắp xếp và đổi mới tổ chức các viện nghiên cứu khoa học và công nghệ, phát triển các loạt hình tư vấn khoa học và công nghệ

Xây dựng cơ chế liên kết các doanh nghiệp với các Trường đại học và viện nghiên cứu

Đổi mới cơ chế kế hoạch, tài chính cho hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ phù hợp với cơ chế thị trường

Bốn, Nguồn lực tài nguyên thiên nhiên

Tài nguyên thiên nhiên là nguồn của cải vật chất nguyên khai, được hình thành, tồn tại trong tự nhiên và tất cả những gì thuộc về thiên nhiên mà con người có thể khai thác,

sử dụng thoả mãn nhu cầu tồn tại và phát triển của mình

- Phân loại về tài nguyên thiên nhiên

Tài nguyên thiên nhiên rất đa dạng và phong phú, song để nghiên cứu chúng ta

có thể chia làm hai loại cơ bản

Loại thứ nhất: Tài nguyên hữu hạn, đây là loại tài nguyên có trữ lượng nhất

định, không được cung cấp liên tục, sử dụng nhiều sẽ hết

Trang 10

Loại này, lại có thể chia thành hai nhóm:

Nhóm tài nguyên có thể tái tạo được như: nước, thổ nhưỡng, hệ động vật, thực vật

Nhóm tài nguyên không tái tạo được, đó là các loại khoáng sản

Loại thứ hai: Tài nguyên vô hạn, đây là loại tài nguyên có trữ lượng vô định,

được cung cấp liên tục, phân chia theo địa giới hành chính và khi khai thác, sử dụng không gây ô nhiễm môi trường

- Vai trò của tài nguyên thiên nhiên đối với phát triển

Tài nguyên thiên nhiên là một trong các nguồn lực cơ bản của quá trình sản xuất, là đối tượng lao động

Tài nguyên thiên nhiên là không gian sống, là nguồn cung cấp nhu yếu phẩm cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người

Tài nguyên thiên nhiên là nguồn vốn cho quá trình sản xuất, khi con người biết khai thác sử dụng nó

b Đặc điểm nguồn tài nguyên thiên nhiên ở nước ta

Tài nguyên thiên nhiên ở nước ta rất phong phú, đa dạng, song hầu hết có trữ lượng vừa và nhỏ, phân tán rải rác trên khắp cac vùng, miền trong cả nước

Các loại quặng có lượng tài nguyên thiên nhiên không cao lại nằm sâu dươi lòng đất, điều kiện khai thác khó khăn

Đất đai ít mầu mỡ, lại bị xói mòn do tác động của mưa , lũ và địa hình dốc Rừng bị cạn kiện do chiến tranh tàn phá và nạn khai thác rừng bừa bãi nhiều năm qua Rừng trồng còn thưa thớt chưa hội đủ các sinh thái rừng Độ che phủ có tỷ lệ thấp khoảng 35%

Tài nguyên biển nước ta có diện tích mặt nước biển rộng hơn 1,0 triệu km2, có gần 3000 hòn đảo lớn nhỏ, nguồn thủy sản phong phú, song trữ lượng không lớn, lại là vùng thường xuyên xảy ra dông, bão nên khai thác khó khăn, kém hiệu quả

Nguồn nước ngọt khá dồi dào, nước ta có tới 2860 sông có chiều dài từ 10 km trở lên, lượng mưa hàng năm trung bình từ 1800 mm đến 2000 mm, song phân bố không đều, nên có hai mùa mưa lũ và khô hạn rất rõ rệt

c Các quan điểm và giải pháp khai thác sử dụng tài nguyên thiên nhiên

- Các quan điểm khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên

Quan điểm về thăm dò, khai thác tài nguyên thiên nhiên, tập trung đầu tư phát triển ngành khoa học địa chất để có đủ khả năng khảo sát, thăm dò, đánh giá trữ lượng, chất lượng từng loại tài nguyên, xác lập bản đồ địa chất chính xác làm cơ sở lập kế hoạch khai thác, sử dụng

Quan điểm sử dụng tài nguyên thiên nhiên

Đối với tài nguyên hữu hạn, phải gắn kế hoạch khai thác với sản xuất và tiêu dùng sản phẩm, hạn chế đến mức thấp nhất xuất khẩu nguyên liệu thô, ứng dụng tiến

Ngày đăng: 14/01/2015, 22:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w