- Sổ mũi biểu hiện như nghẹt mũi, đau đầu, chảy nước mũi và mất khứu giác, Sổ mũi do hàn, ra nước mũi nhiều: Dùng Tân di với Tế tân, Bạch chỉ và Thương nhĩ tử.. - Sổ mũi do nhiệt chảy nư
Trang 1TÂN DI
Tên thuốc: Flos Magnoliae
Tên khoa học: Magnolia litiflora Desrousseaux
Họ Mộc Lan (Magnoliaceae)
Bộ phận dùng: búp hoa Búp hoa giống như cái ngòi bút lông) khô, bên ngoài nâu sẫm có nhiều lông nhung vàng như sợi tơ, bên trong không có lông, có mùi thơm đặc biệt Không vụn nát, có mùi thơm là thứ tốt
Không nhầm với Bông sứ (Ngọc lan) Michelia champaca, họ Magnoliaceae) còn búp chưa nở
Thành phần hoá học: chứa tinh dầu
Tính vị: vị cay, tính ấm
Quy kinh: Vào kinh Phế và Vị
Tác dụng: tán phong nhiệt ở thượng tiêu, thông khiếu
Chủ trị: trị nhức đầu do phong, đau nhói trong óc, trị nghẹt mũi, mũi có thịt dư
Trang 2- Sổ mũi biểu hiện như nghẹt mũi, đau đầu, chảy nước mũi và mất khứu giác, Sổ mũi do hàn, ra nước mũi nhiều: Dùng Tân di với Tế tân, Bạch chỉ và Thương nhĩ
tử
- Sổ mũi do nhiệt chảy nước mũi ít, đặc và màu vàng: Dùng Tân di với Bạc hà và Hoàng cầm
Liều dùng: Ngày dùng 3 - 6g
Cách Bào chế:
Theo Trung Y: Chùi sạch lông nhung, nấu nước lá chuối ngâm 1 đêm, dùng nước tương nấu độ 3 giờ, lấy ra sấy khô, lấy hoa lột bỏ lớp ngoài, giã nát dùng hoặc sao cháy dùng
Theo kinh nghiệm Việt Nam: Chùi sạch hết lông, phối hợp với thuốc khác dùng, nếu không chùi sạch lông thì cho vào các túi vải để sắc, tránh uống phải lông mà gây ngứa
Bảo quản: búp hoa cho vào bình đậy kín cho khỏi mất hương, để nơi khô ráo, tránh nóng
Kiêng ky: âm hư hoả bốc không nên dùng
Ghi chú:
Trang 3Dùng quá liều gây đỏ mắt và hoa mắt
TÂN LANG
Tên thuốc: Semen arecae
Tên khoa học: Areca cathechu L
Tên thường gọi: Hạt Cau
Bộ phận dùng: Hạt của quả chín
Tính vị: Vị cay và đắng, tính ấm
Quy kinh: Vào kinh Vị và Đại trường
Tác dụng: Diệt ký sinh trùng, hoạt khí, tăng chuyển hóa nước
Chủ trị:
- Ký sinh trùng đường ruột (đặc biệt là sán dây): dùng Tân lang với Nam qua tử (Hạt Bí đỏ)
- Khó tiêu có chướng bụng và táo bón hoặc đau mót khi lỵ: dùng Tân lang với Mộc hương, Chỉ xác và Đại hoàng trong bài Mộc Hương Binh Lang Hoàn
- Phù: Dùng Tân lang với Phục linh và Trạch tả
Trang 4- Sưng và đau chân: dùng Tân lang với Mộc qua, Ngô thù du và Tử tô diệp
- Nôn do uống Thường sơn: dùng Tân lang với Thường sơn làm giảm tác dụng phụ này
Thu hái vào mùa đông hoặc mùa xuân, phơi khô dưới nắng, ngâm ngập nước và thái thành lát mỏng
Liều dùng: 10-15g
Kiêng kỵ: Không dùng đối với người Tỳ hư kèm tiêu chảy
TẦN GIAO
Tên thuốc: Radix Gentianae macrophyllae
Tên khoa học: Genliana dakuriea Fisch
Họ Long Đởm (Genlianaceae)
Bộ phận dùng: rễ Rễ sắ vàng, thơm, dẻo, dài độ 10 - 20cm là tốt, thứ mục không thơm là xấu
Thành phần hoá học: Có tinh dầu và alcaloid
Tính vị: vị đắng, tính bình
Trang 5Quy kinh: Vào kinh Vị, Đại trường, Can và Đởm
Tác dụng: tán phong thấp, thanh nhiệt, lợi tiểu, hoà huyết
Chủ trị: trị nóng rét, phong tê, gân xương co quắp, hoàng đản, đại tiện ra huyết, lao nhiệt cốt chưng, trẻ con cam nóng
Liều dùng: Ngày dùng 6 - 12g
Kiêng ky: không có phong thấp lại hay đái gắt thì kiêng không nên dùng
Cách Bào chế:
Theo Trung Y: Dùng Tần giao lấy vải chùi sạch lông vàng trắng, ngâm nước một đêm rửa sạch phơi khô dùng (Lôi Công Bào Chích Luận)
Theo kinh nghiệm Việt Nam: Bỏ cuống, lần ra cho khỏi rối, nhặt bỏ tạp chất, rửa sạch cắt khúc ngắn phơi khô (thường dùng) sau đó có thể tẩm rượu dùng
bảo quản ; để nơi khô ráo, mát, thoáng gió
Phong thấp đau nhức do nhiệt: Dùng Tần giao với Phòng kỷ và Nhẫn đông đằng
Phong thấp đau nhức kèm lạnh: Dùng Tần giao với Khương hoạt, Độc hoạt, Quế chi và Phụ tử
Trang 6- Sốt về chiều do âm hư: Dùng Tần giao với Thanh hao, Miết giáp, Tri mẫu và Địa cốt bì trong bài Tần Giao Miết Giáp Thang
- Vàng do thấp nhiệt: Dùng Tần giao với Nhân trần cao và Chi tử
Kiêng kỵ: không dùng đối với người có thể trạng yếu hoặc người bị tiêu chảy