1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Dược vị Y Học: CAN KHƯƠNG pptx

4 269 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 111,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hàn xâm nhập tỳ và vị biểu hiện như đau lạnh ở thượng vị và bụng, nôn và ỉa chảy: Dùng Can khương + Ngô thù du và Bán hạ.. - Tỳ và Vị yếu và hàn biểu hiện như đầy và chứng thượng vị và

Trang 1

CAN KHƯƠNG

Tên thuốc: Rhizoma Zingiberis

Tên khoa học: Zingiber officinalis (Willd) Rosc

Bộ phận dùng: rễ củ

Tính vị: vị cay, tính nóng

Qui kinh: Vào kinh Tỳ, Vị, Tâm và Phế

Tác dụng: làm ấm Tỳ và Vị, trừ hàn Phòng dương suy, làm ấm phế và trừ đàm thấp

- Hàn xâm nhập tỳ và vị biểu hiện như đau lạnh ở thượng vị và bụng, nôn và ỉa chảy: Dùng Can khương + Ngô thù du và Bán hạ

- Tỳ và Vị yếu và hàn biểu hiện như đầy và chứng thượng vị và vùng bụng, buồn nôn, nôn, phân lỏng, kém ăn, mệt mỏi và mạch yếu, suy: Dùng Can khương + Bạch truật, Phục linh trong bài Lý Trung Hoàn

- Dương suy biểu hiện như ra mồ hôi lạnh, các đầu chi lạnh, ra mồ hôi trộm, mạch chậm và yếu: Dùng Can khương + Phụ tử trong bài Tứ Nghịch Thang

Trang 2

- Phế có đờm dạng hàn, biểu hiện như nghiến răng, hen, ho có đờm trong hoặc nhiều và cảm giác lạnh ở lưng phía trên: Dùng Can khương + Ma hoàng, Tế tân và Bán hạ trong bài Tiểu Thanh Long Thang

Liều dùng: 3-10g

Chế biến: Đào củ vào mùa đông Loại bỏ rễ xơ, rửa sạch, phơi nắng và cắt thành lát mỏng

Kiêng kỵ: Thận trọng khi dùng Can khương cho thai phụ

CAN TẤT

(Sơn Khô)

Tên thuốc: Lacae Sinica Exsiccata

Tên khoa học: Rhus succedanea L

Họ Đào Lộn Hột (Anacardiaceae)

Bộ phận dùng: nhựa cây sơn để khô Nhựa ở cây sơn chảy thành khối, lâu năm càng tốt, khô cứng, bóng đen Xưa kia, thường mua giấy đậy trên thúng sơn

Tính vị: vị cay, tính ôn

Trang 3

Quy kinh: Vào kinh Can và Vị

Tác dụng: phá ứ huyết, thông kinh nguyệt, sát trùng

Chủ trị: trị kinh nguyệt không thông, phong hàn tê thấp và trùng tích

Liều dùng: Ngày dùng 3 ~ 6g

Cách bào chế:

Theo Trung Y: Dùng Can tất làm thuốc, nên giã nhỏ, sao cho nóng rồi dùng, nếu không hại đến trường vị Nếu là sơn nước nấu khô càng tốt Cũng có khi đốt tồn tính

Theo kinh nghiệm Việt Nam: Sơn khô để được lâu càng tốt Muốn xông thì để sống đốt lấy khói Dùng sống giã nát sơn khô, sao cho bay hết khói

Bảo quản: đựng bình kín, để nơi cao ráo

Kiêng ky: không bị ứ huyết và đàn bà có thai không nên dùng

CẢNH THIÊN TAM THẤT

Tên khoa học: Sedum erythrostictum Miq (Sedum albo-Roseum)

Bộ phận dùng: Toàn cây hoặc rễ cây Sedum Alizoon L

Trang 4

Tính vị: vị ngọt, hơi chua, tính bình

Tác dụng: cầm máu, giải uất, dưỡng huyết an thần

Toàn cây được dùng điều trị chảy máu cam, ho ra máu, nôn ra máu, mất ngủ, bồn chồn v.v

Rễ có tác dụng cầm máu, giảm sưng và giảm đau

Thường dùng điều trị chảy máu cam và xuất huyết do chấn thương

Liều dùng: 15-30g đối với cây, 6-10g đối với rễ

Ngày đăng: 12/08/2014, 14:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w