1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Dược vị Y Học: SA NHÂN ppt

6 278 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 112,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SA NHÂN Tên thuốc: Fructus amoni Tên khoa học: Amomum xanthioides Wall Họ Gừng Zingiberaceae Bộ phận dùng: hạt của quả.. - Sa nhân đường do hái chậm quả chín quá, hạt ẩm hơi dính, ngọt,

Trang 1

SA NHÂN

Tên thuốc: Fructus amoni

Tên khoa học: Amomum xanthioides Wall

Họ Gừng (Zingiberaceae)

Bộ phận dùng: hạt của quả Quả khô, có nhiều hạt, nâu sẫm mùi thơm nồng

- Sa nhân hạt cau, hạt to mẩy, không nhăn nheo, cay nhiều nồng là loại tốt nhất

- Sa nhân non (do hái sớm quá, chưa già), hạt không mẩy, có vết nhăn ít cay là hạng vừa

- Sa nhân vụn, kém cay là hạng xấu

- Sa nhân đường (do hái chậm quả chín quá), hạt ẩm hơi dính, ngọt, bóp mềm, đen, không dùng

- Vỏ quả Sa nhân cũng dùng làm thuốc gọi là súc bì

Tính vị: vị cay, tính ôn

Quy kinh: Vào kinh Thận, Tỳ và Vị; kiêm vào Phế, Đại trường và Tâm bào

Tác dụng: hành khí, chỉ đau, kích thích tiêu hoá

Trang 2

Chủ trị: ăn không tiêu, đi tả, đau bụng; đại tiện ra huyết, băng huyết, nhức răng, trị thuỷ thũng

Tỳ, Vị có thấp trệ hoặc khí trệ ở Tỳ biểu hiện như bụng chướng và đau, chán ăn, nôn, buồn nôn và tiêu chảy: Dùng Sa nhân với Thương truật, Bạch đậu khấu, Hậu phác

Chậm tiêu do khí trệ: Sa nhân hợp với Mộc hương, Chỉ thực

Trị Tỳ suy, khí trệ: Sa nhân với Trần bì, Đảng sâm và Bạch truật trong bài Hương

Sa Lục Quân Tử Thang

Ốm nghén hoặc động thai: Dùng Sa nhân với Bạch truật và Tô ngạnh

Liều dùng: Ngày dùng 3 - 6g

Cách Bào chế:

Theo Trung Y: Sao qua, xát bỏ vỏ mỏng, giã dập dùng hoặc để cả vỏ sao đen dùng

Theo kinh nghiệm Việt Nam: Để cả vỏ sao vàng (ăn không tiêu, trướng đầy) Bỏ

vỏ lấy hạt sao hơi sém cạnh (trị thuỷ thũng)

Bảo quản: cần để nơi khô ráo, thoáng gió Tránh ẩm nóng làm hỏng mất tinh dầu thơm

Trang 3

Kiêng ky: âm hư và thực nhiệt thì không nên dùng

SA SÂM

Tên thuốc: Radix Glehniae

Tên khoa học: Glehnia liloralis F.S

Họ Hoa Tán (Umbelliferae)

Bộ phận dùng: rễ Rễ nhỏ, chắc, trắng ngà, hơi thơm nhiều bọt, giòn là tốt Loại to xốp, vụn nát, mọt là không tốt

Đây là rễ cây Sa sâm nhập của Trung Quốc

Ta thường dùng rễ cây có Tên khoa học là Launae pinnatifida Cass, Họ Cúc, để thay Sa sâm bắc ở Trung Quốc còn có tên gọi là Nam sa sâm (Adenophora

tetraphylla (Thunb) Fisah, hoặc A stricta Mio, Họ Camphalulaceae)

Tính vị: vị ngọt, hơi đắng, tính hơi hàn

Quy kinh: Vào kinh Phế

Tác dụng: dưỡng âm, thanh Phế, tả hoả, chỉ khát

Trang 4

Chủ trị: trị âm hư, Phế nhiệt ho khan, bệnh nhiệt, kém tân dịch, miệng lưỡi khô, khát

Liều dùng: Ngày dùng 6 - 12g

Cách Bào chế:

Theo Trung Y: Nhặt bỏ tạp chất, bỏ đầu cuống, rửa sạch, ủ mềm, cắt ra từng đoạn ngắn, phơi khô dùng

Theo kinh nghiệm Việt Nam: Không được rửa, bẻ đoạn ngắn, dùng sống Có khi tẩm gừng sao qua (Phế hàn)

Bảo quản: dễ mọt, cần tránh nóng, ẩm Để nơi khô ráo, mát trong lọ có chất hút

ẩm Không nên phơi nắng nhiều

- Phế Âm suy kèm nhiệt biểu hiện như ho khan, ho có ít đờm, giọng khàn do ho kéo dài, khô cổ và khát: Dùng Sa sâm với Mạch đông và Xuyên bối mẫu

- Sốt lâu ngày làm mất tân dịchbiểu hiện như khô lưỡi và kém ăn: Dùng Sa sâm với Mạch đông, Sinh địa hoàng và Ngọc trúc trong bài Ích Vị Thang

Kiêng ky: không phải âm hư phổi ráo, mà ho thuộc hàn thì không nên dùng Sa sâm tương tác với lê lộ

Trang 5

SA UYỂN TỬ

Tên thuốc: Semen Astragali Complanati

Tên khoa học: Astragalus complanatus E Br

Bộ phận dùng: hạt chín

Tính vị: vị ngọt, tính ấm

Qui kinh: Vào kinh Can và Thận

Tác dụng: bổ Thận và bổ Can và làm sáng mắt

Chủ trị:

- Thận kém biểu hiện như bất lực, xuất tinh hoặc khí hư: Dùng Sa uyển tử với Long cốt, Mẫu lệ và Khiếm thực

- Mờ mắt do Can huyết hư Dùng Sa uyển tử với Thỏ ti tử, Cúc hoa, Câu kỷ tử và

Nữ trinh tử

Liều dùng: 10-20g

Bào chế: Thu vào cuối mùa thu hoặc đầu đông, sau đó sao với muối

Kiêng kỵ: không dùng trong trường hợp âm hư hoả vượng cũng như nước tiểu ít

Ngày đăng: 12/08/2014, 14:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN