1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Dược vị Y Học: THIÊN NAM TINH pptx

4 221 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 109,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Ho đờm ẩm biểu hiện như đờm nhiều, loãng và trắng và cảm giác tức ngực: dùng Thiên nam tinh với Bán hạ, Trần bì và Chỉ thực trong bài Đạo Đờm Thang.. - Nhiệt đờm ở Phế biểu hiện như ho

Trang 1

THIÊN NAM TINH

Tên thuốc: Rhizoma Arisaematis

Tên khoa học: Arisaema consanguinesum schott; Arisaema amurense Maxim; Arisaema heterophyllum Bl

Họ Ráy (Araceae)

Bộ phận dùng: củ Có củ cái chung quanh củ non; củ tròn ngoài xám đen, trong sắc trắng Thường lấy củ cái to bằng quả trứng gà làm nam tinh và củ con bé hơn là Bán hạ

Là củ chóc chuột chia làm 3 phần, phần lớn ở giữa, hai phần bên như 2 cánh xoè

ra Chóc chuột thường có ở khắp nơi nên trồng trọt và thu hái dễ hơn cây Chóc ri Tính vị: vị cay, đắng, ngứa, tính ẩm, có độc

Quy kinh: Vào kinh Phế, Can và Tỳ

Tác dụng: giáng khí, tiêu đờm thấp Nói chung giống như Bán hạ nhưng mạnh hơn Chủ trị: trị ho, chỉ ẩu thổ thương hàn, trị bạch đái, bạch trọc

- Ho đờm ẩm biểu hiện như đờm nhiều, loãng và trắng và cảm giác tức ngực: dùng Thiên nam tinh với Bán hạ, Trần bì và Chỉ thực trong bài Đạo Đờm Thang

- Nhiệt đờm ở Phế biểu hiện như ho có đờm nhiều, vàng và đặc và cảm giác tức ngực: dùng Thiên nam tinh với Hoàng cầm và Thiên hoa phấn

- Đờm phong biểu hiện như hoa mắt, chóng mặt, khò khè, liệt mặt, co giật và cơn

co giật kiểu uốn ván: dùng Thiên nam tinh với Bán hạ, Thiên ma và Bạch phụ tử

Trang 2

Bào chế: đào củ vào mùa thu hoặc mùa đông Sau khi bỏ rễ xơ và vỏ rễ phơi khô dưới nắng và thái thành lát mỏng

Theo Trung Y: Một cân Nam tinh chế thì dùng độ 7 cân nước mật bò Bỏ bột Nam tinh vào chậu, lấy nước mật bò đổ vào trộn đều, mùa hè phơi nắng, mùa đông sấy than, làm cho nó mốc meo Sau 15 ngày lại cho nước mật bò, đổ vào nồi đồ liền 3 ngày, lại để cho lên mốc meo, sau mỗi ngày quấy lên một lần Sau 1 tháng lại làm như trên (3 lần) Cuối cùng sấy nhẹ cho đến khô Đem đồ lại lần nữa cho nó mềm dịu, xúc bỏ vào túi mật treo khô là được

Theo kinh nghiệm Việt Nam: Lấy Nam tinh sống tán bột Dùng túi mật bò (không dùng mật trâu) đổ mật ra Lấy một số bột tương đương với túi mật nhào trộn đều,

bỏ vào túi mật như cũ, buộc chặt phơi trên giàn bếp cho khô (6 tháng) Sau đó làm lại 3 - 4 lần như trên là được

Bảo quản: rất dễ mốc mọt nên cần để nơi khô ráo, kín Có thể sấy hơi diêm sinh Liều dùng: 5-10g

Kiêng kỵ: Không dùng Thiên nam tinh cho phụ nữ có thai, người bị âm hư, đờm

do táo

THIÊN NIÊN KIỆN

Tên thuốc: Rhizoma Homalomenae

Tên khoa học: Homalomena affaromatica Roxb

Họ Ráy (Araceae)

Trang 3

Bộ phận dùng: thân, rễ Rễ to, khô, có nhiều xơ cứng sù sì, sắc nâu hồng, mùi thơm hắc, chắc cứng, ngoài xơ mà giữa nhiều thịt không mốc là tốt

Thành phần hoá học: rễ khô kiệt còn 0,8 - 1% tinh dầu (chủ yếu là Linalola, Tecpineola )

Tính vị: vị đắng cay hơi ngọt, tính ôn

Quy kinh: Vào kinh Can và Thận

Tác dụng: tán phong, trừ thấp, mạnh gân cốt, giảm đau tiêu hoá

Chủ trị: trị phong thấp tê đau, trị nhức mỏi gân xương, đau dạ dày, người già yếu dùng càng tốt

- Phong, thấp ngưng trệ biểu hiện như cảm giác lạnh và đau ở lưng dưới và đầu gối và co thắt hoặc tê cứng chân: Dùng Thiên niên kiện ngâm rượu với Hổ cốt, Ngưu tất và Câu kỷ tử

Liều dùng: Ngày dùng 3 - 6g

Cách Bào chế:

Theo Trung Y: Lấy rễ đã chế khô mài với rượu mà uống, hoặc mài với nước thuốc chứ không nên sắc, bay mất mùi thơm

Theo kinh nghiệm Việt Nam: Rửa sạch, ủ kín cho mềm, thái lát phơi râm hoặc sấy nhẹ lửa cho khô Khi dùng thì lấy thứ lát khô ngâm rượu uống hoặc xoa bóp, hoặc phối hợp với thuốc khác tán bột làm hoàn Cũng có thể dùng tươi giã nát, sao nóng bóp vào chỗ đau nhức

Trang 4

Bảo quản: dễ mốc nên phải để nơi khô ráo, mát, tránh ẩm nóng, để giữ tinh dầu

Kiêng kỵ: âm hư nội nhiệt kiêng dùng và kiêng ăn rau Cải củ

Ngày đăng: 12/08/2014, 14:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN