Dùng rễ mọc về phía nước ngược, béo mập, sắc trắng, hơi ngọt, phơi khô thì sắc vàng nhạt.. - Vị nhiệt biểu hiện nôn và ợ: Lô căn hợp với nước Gừng tươi Sinh khương, Trúc nhự và Tỳ bà diệ
Trang 1LÔ CĂN
Tên thuốc: Rhizoma Phragmitis
Tên khoa học: Saccharum arundinaceum Retz (Phragmilies Karka Triân)
Họ Hoà Thảo (Graminae)
Bộ phận dùng: rễ Dùng rễ mọc về phía nước ngược, béo mập, sắc trắng, hơi ngọt, phơi khô thì sắc vàng nhạt Rễ nát, nhẹ thì không dùng
Tính vị: vị ngọt, tính hàn
Quy kinh: Vào kinh Phế, vị và Thận
Tác dụng: thuốc giải nhiệt, trừ đờm
Chủ trị: trị cảm sốt, tiêu khát, trị ho
- Bệnh nhiệt biểu hiện khát nước, bứt rứt và sốt: Lô căn hợp với Thạch cao, Mạch đông và Thiên hoa phấn
- Vị nhiệt biểu hiện nôn và ợ: Lô căn hợp với nước Gừng tươi (Sinh khương), Trúc nhự và Tỳ bà diệp
Trang 2- Phế nhiệt biểu hiện ho, khạc đờm vàng đặc và áp xe phổi: Lô căn hợp với Kim ngân hoa, Ngư tinh thảo và Ðông qua nhân
Liều dùng: Liều dùng: Ngày dùng 20 - 40g
Cách Bào chế:
Theo Trung Y: Rửa sạch, bỏ hết rễ con, các mắt, cạo bỏ vỏ ngoài mà dùng
Theo kinh nghiệm Việt Nam: Rửa sạch, bỏ hết rễ con, thái nhỏ, phơi khô
Ghi chú:
Măng sậy hơi đắng, tính hàn, dùng chỉ khát, lợi tiểu, ngực nóng Rửa sạch, thái nhỏ, phơi khô
Bảo quản: dùng tươi thì vùi trong cát, dùng khô thì để nơi cao ráo, tránh ẩm
Kiêng ky: trúng hàn mà không có nhiệt thì không nên dùng
LÔ HỘI
Tên thuốc: Aloe
Tên khoa học: Loe sp
Họ hành tỏi (Liliaceae)
Trang 3Bộ phận dùng: nhựa cây đã chế biến
Khối nhựa khô, sắc đen vàng, hơi có ánh bóng dễ nát không lẫn tạp chất là tốt
Tính vị: vị đắng, tính hàn
Quy kinh: Vào kinh Can, Tỳ, Vị, Đại trường
Tác dụng: thông đại tiện, thanh nhiệt, mát gan, sát trùng, thường dùng làm thuốc
xổ, có đôi khi dùng làm thuốc mạnh dạ dày, thông kinh nguyệt
Chủ trị: Trị đại tiện táo kết, da vàng, tiểu nhi cam tích, động kinh, kinh nguyệt không đều, giảm bớt được độc của Ba đậu
Liều dùng:
- Dùng kiện vị, mỗi lần uống 0,01 - O,03g
- Dùng nhuận trường, mỗi lần uống 0,06 - O,20g
- Dùng xổ, mỗi lần dùng 1 - 2g
Cách Bào chế:
Theo Trung Y: Sắc lấy nước đặc rồi cô đặc khô, khi dùng tán bột
Trang 4Theo kinh nghiệm Việt Nam: Tán vừa nhỏ, dùng sống, khi sắc thuốc lấy nước thuốc đang sôi chế vào đánh cho tan ra nước, lọc bỏ tạp chất đọng ở dưới, rồi hoà chung với thuốc uống
Làm thuốc hoàn, dùng nó làm hồ để viên hoặc áo ngoài viên thuốc
Bảo quản: bỏ vào thùng để nơi thoáng gió, tránh ánh nắng, vì gặp nóng nhựa sẽ chảy
- Táo bón kèm theo Can nhiệt thịnh biểu hiện như táo bón, hoa mắt, đau đầu và kích thích: Dùng Lô hội với Long đởm thảo, Chi tử, Thanh đại và Đương qui trong bài Đương Qui Lô Hội Hoàn
- Đau bụng giun biểu hiện như da bàng bủng và gầy yếu: Dùng phối hợp với thảo dược diệt giun trong bài Phì Nhi Hoàn
Kiêng ky: Tỳ Vị suy yếu, tiêu lỏng, phụ nữ có thai không nên dùng
Chú ý: Lô hội được dùng phối hợp với các vị khác dưới dạng viên nén hoặc bột nhưng không được dùng dưới dạng thuốc sắc
LỘC GIÁC, LỘC GIÁC CAO, LỘC GIÁC SƯƠNG
Trang 5Lộc giác là sừng hóa xương của hươu, có vị mặn, tính ấm, tác dụng vào can và thận và cường dương Mặc dù thay thế Lộc nhung kém hơn nhưng Lộc giác bổ máu và giảm phù nề Nó được dùng điều trị phỏng nước, loét, phù, sưng, viêm vú, đau do ứ huyết và đau do căng cơ, xương và đau lưng dưới Liều dùng: là 5-10g Không dùng lộc giác trong khi thiếu âm kém, bốc hỏa
Lộc giác cao được lấy từ lộc giác non Nó có vị ngọt, mặn và tính ấm, tác dụng vào can và thận Bổ máu và xương cốt và cầm máu Dùng cho các trường hợp cơ thể mệt mỏi, nôn, chảy máu cam, chảy máu tiết niệu, đái ra máu Liều dùng: 5-10g
Lộc giác sương là phần còn lại của quá trình chế biến dịch chất lỏng (mềm) do việc mấu sừng hươu trong thời gian dài Tác dụng cầm máu của chất này giống với lộc giác nhưng kém hơn Trong lâm sàng, nó được dùng chủ yếu cho các trường hợp thiểu thận dương, suy giảm và hàn tỳ và vị, nôn, kém ăn, rất lạnh (liệt dương), chảy máu tiết niệu, đa khí hư, xuất huyết do chấn thương nội tạng, phỏng và loét Liều dùng: là 10-15g