Bộ phận dùng: rễ đào vào mùa thu.. Chủ trị: - NHọt, sưng hoặc sưng và đau vú: Dùng Lậu lô với Bồ công anh, Qua lâu và Liên kiều.. - Sau khi sinh không có sữa kèm vú sưng đau: Dùng Lậu lô
Trang 1LẬU LÔ
Tên thuốc: Radix rhapomtici seu Echinopsis
Tên khoa học: Rhaponticum, uniflorum (L) DC; Echinops latifolius tausch
Bộ phận dùng: rễ đào vào mùa thu
Tính vị: vị đắng, tính hàn
Qui kinh: Vào kinh Vị
Tác dụng: thanh nhiệt và giải độc Giảm sưng tấy, tăng tiết sữa
Chủ trị:
- NHọt, sưng hoặc sưng và đau vú: Dùng Lậu lô với Bồ công anh, Qua lâu và Liên kiều
- Sau khi sinh không có sữa kèm vú sưng đau: Dùng Lậu lô với Vương bất lưu hành, Xuyên sơn giáp và Thông thảo
Bào chế: Loại bỏ rễ xơ, rửa sạch, phơi nắng và thái thành lát
Liều dùng: 3-12g
LỆ CHI
Trang 2Tên thuốc: Semen Litchi
Tên khoa học: Litchi sinensis Radlk
Họ Bồ Hòn (Sapindaceae)
Bộ phận dùng: hột và cùi của quả
- Hạt: Lệ chi hạch (thường dùng)
- Thịt (cùi, quả): Lệ chi nhục
Hạt già, mẩy là thứ tốt; xốp, mọt là xấu
Tính vị:
- Cùi quả: vị ngọt, hơi chua, tính ấm
- Hạt: vị ngọt, sáp, tính ấm
Quy kinh: Vào kinh Can và Thận
Tác dụng:
Cùi quả: dưỡng huyết, giải khát
Hạt: trị đau dạ dày, giảm đau, ấm trung tiêu, điều khí
Trang 3Chủ trị:
- Cùi quả: trị nhọc mệt, khát nước, có hạch ở cổ
- Hạt: trị đau dạ dày, đau ruột non, hòn dái viêm, sưng
Dùng chín: chữa Tỳ Vị hư yếu, trị lở, ung nhọt, trị thổ huyết
Liều dùng: Ngày dùng 6 - 12g (cùi, hạt)
Cách bào chế:
- Cùi quả: ăn, khi còn tươi, nếu dùng làm thuốc sấy khô như long nhãn
để dùng dần
Hạt: rửa sạch, giã nát, tẩm nước muối sao dùng (hạt vải 1kg dùng 30g
muối) hoặc đốt tồn tính dùng
Bảo quản:
- Cùi quả: phơi cho thật khô cầm không dính tay, để vào thùng đậy cho
thật kín, thường sấy cho khô để tránh ẩm, mốc, sâu
Hạt: phơi cho thật khô, để nơi khô ráo
Trang 4Kiêng kỵ: Không phải bệnh Sán khí thuộc hàn thấp, không nên dùng
LIÊN KIỀU
Tên thuốc: Fructus Forsythiae
Tên khoa học: Forsythia-Suspensa (Thunb) Wahl
Bộ phận dùng: quả xanh
Tính vị: vị đắng, tính hơi hàn
Qui kinh: Vào kinh Tâm, Phế, Đởm
Tác dụng: thanh nhiệt và giải độc chữa mụn nhọt và tán kết
Chủ trị: Trị ôn bệnh phát sốt, cơ thể nóng nhiều, ung nhọt sưng tấy đỏ, trong người bứt rứt
Cảm phong nhiệt ở phần biểu: đau đầu, sốt, khát và đau họng: Dùng Liên kiều với Ngưu bàng tử và Bạc hà
Nhiệt ở Tâm bào: sốt cao, co giậtvà bất tỉnh: Dùng Liên kiều với Tê giác và Liên
tử
- Nhọt, hậu bối: Dùng Liên kiều với Cúc hoa và Kim ngân hoa
Trang 5- Lao hạch: Dùng Liên kiều với Hạ khô thảo, Huyền sâm và Xuyên bối mẫu
Chế biến: thu vào giai đoạn sương trắng tốt hơn là quả vàng vào giai đoạn sương lạnh Quả được hầm, phơi nắng và tách hạt ra khỏi thịt quả
Liều dùng: 6-10g
Kiêng kỵ: không dùng trong trường hợp huyết nhiệt do âm hư, tiêu chảy do Tỳ suy