1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Dược vị Y Học: MANG TIÊU docx

5 183 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 112,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Táo bón: Dùng Mang tiêu với Đại hoàng.. - Ðau Họng, miệng loét, đỏ mắt và mụn nHọt: Dùng Mang tiêu với Bằng sa và Băng phiến, tán nhuyễn, thổi vào Họng.. sau đó lấy Củ cải La bặc rửa s

Trang 1

MANG TIÊU

Tên thuốc: Mirabilite, Natrii Sulfas Phác Tiêu

Tên khoa học: Mirabilite; GlauberỊs salt; Sodium Sulgate

Bộ phận dùng: Bột kết tinh Thứ tinh thể thành khối không mầu, trong suốt là tốt

Tính vị: Vị mặn, đắng, tính hàn

Qui kinh: Vào kinh Vị và Đại trường

Tác dụng: nhuận trường, tẩy; nhuyễn kiên, thanh nhiệt

Chủ trị: Trị bí đại tiện do thực tích

- Táo bón: Dùng Mang tiêu với Đại hoàng

- Ðau Họng, miệng loét, đỏ mắt và mụn nHọt: Dùng Mang tiêu với Bằng sa và Băng phiến, tán nhuyễn, thổi vào Họng

Bào chế: Cho vào nước nóng cho ta, lọc bỏ hết bùn cát và tạp chất không tan Dịch lọc để nguội lắng cho tinh thể tủa, gọi là Bì tiêu sau đó lấy Củ cải (La bặc) rửa sạch, xắt thành lát, cho vào nồi, thêm nước vào nấu nhừ, cho Bì tiêu vào (50kg Bì tiêu dùng 5-=10kg La bặc), cùng nấu cho đến khi tan hết lấy ra, lọc hoặc để lắng

Trang 2

trong, gạn lớp nước bên trên đi, để nguội lạnh cho Mang tiêu tách ra, lấy Mang tiêu

để khô là được

Liều dùng: 10-15g

Kiêng kỵ: Có thai không dùng

Mang tiêu sợ Tam lăng, ghét Lưu hoàng

MANG TRÙNG

Tên thuốc: Tabanus

Tên khoa học: Tabanus bivittatus Mats

Bộ phận dùng: Toàn thể con ruồi trâu cái khô

Tính vị: vị đắng, hơi hàn, hơi độc

Qui kinh: Vào kinh Can

Tác dụng: hoạt huyết và giải ứ trệ, thông kinh

Chủ trị: Trị phụ nữ bế kinh, hạ tiêu có ứ huyết

- Vô kinh hoặc đau bụng và đầy thượng vị do ứ huyết: Dùng Mang trùng với Thủy điệt, Đào nhân và Đại hoàng trong bài Đại Hoàng Giá Trùng Hoàn

Trang 3

- Ðau do chấn thương ngoài: Dùng Mang trùng với Nhũ hương, Một dược và Đào nhân

Bào chế: Bắt Ruồi vào tháng 5, tháng 6, bỏ chân, cánh, sao để dùng

Liều dùng: 1-1,5g; 0,3g (dạng bột sao)

Kiêng kỵ: Có thai không dùng

Không có súc huyết: dùng cần thận trọng

MẬT MÔNG HOA

Tên dược: Flos Buddlejae

Tên khoa học: Buddleia officinalis Maxim

Họ Mã Tiền (Loganiaceae)

Bộ phận dùng: Hoa Hoa mật mông hình tròn dài, toàn hoa bọc đầy lông mềm, sắc hơi trắng vàng óng ánh, xốp nhẹ không lẫn tạp chất là tốt

Có một số địa phương dùng hoa cây Bùng bục thay Mật mông hoa là không đúng

Thành phần hoá học: có một glucosid

Tính vị: vị ngọt, tính hơi hàn

Trang 4

Quy kinh: Vào kinh Can

Tác dụng: nhuận gan, sáng mắt, tan màng mộng

Chủ trị: chữa thong manh, mắt sưng đỏ, chảy nước mắt, có tia đỏ trong mắt, trẻ em lên đậu

- Can nhiệt biểu hiện như mắt đau, đỏ và sưng, sợ ánh sáng, chảy nhiều nước mắt: Dùng Mật mông hoa với Cúc hoa, Thạch quyết minh và Bạch tật lệ

- Can âm hư kèm dương bốc lên trên biểu hiện như hoa mắt, mờ mắt, khô mắt và

mờ giác mạc: Dùng Mật mông hoa với câu kỷ tử và Sa uyển tử

Liều dùng: Ngày dùng 3 - 6g

Cách bào chế

Theo Trung Y: Mật mông hoa nhặt sạch tạp chất, tẩm rượu 1 đêm vớt ra để khô, lại tẩm mật đồ trong 3 giờ, phơi khô, làm như thế 3 lần (Lôi Công Bào Chích Luận)

Theo kinh nghiệm Việt Nam: Dùng sống: bỏ tạp chất dùng Nguyên hoa Dùng chín: tẩm mật sao qua

Trang 5

Bảo quản: thứ sao mật nên để vào thùng đậy kín, chỉ chế đủ dùng trong thời gian 5

- 7 ngày Để chống mốc và bảo đảm phân chất, tốt nhất là dùng đến đâu chế đến đấy

Kiêng kỵ: Không dùng trong trường hợp Mắt đau do ngaoị cảm phong nhiệt

Ngày đăng: 12/08/2014, 14:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN