1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bàn về công tác quản lí và tổ chức hạch toán kế toán thuế giá trị gia tăng trong các doanh nghiệp ở Việt Nam.DOC

28 987 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bàn về công tác quản lí và tổ chức hạch toán kế toán thuế giá trị gia tăng trong các doanh nghiệp ở Việt Nam
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 1999
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 157 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bàn về công tác quản lí và tổ chức hạch toán kế toán thuế giá trị gia tăng trong các doanh nghiệp ở Việt Nam.

Trang 1

Lời nói đầu

Thế giới đang trong xu thế toàn cầu hoá, Việt Nam cũng không nằmngoài xu hớng chung đó Mặt khác, đất nớc ta đang thực hiện công cuộc côngnghiệp hóa – hiện đại hoá Điều này cũng làm cho chi tiêu của Chính phủtăng thêm Vậy Ngân sách chính phủ đợc tài trợ bởi những nguồn nào? Thuếchính là nguồn thu chủ yếu của chính phủ Để đáp ứng yêu cầu này Nhà nớc

ta đã và đang nghiên cứu, áp dụng nhiều sắc thuế nhằm bảo đảm cho sản xuấttrong nớc phát triển, điều tiết thu nhập trong dân c, thu hút sự đầu t của các tổchức nớc ngoài, chính phủ nớc ngoài đầu t vào Việt Nam, đồng thời tạonguồn ngân sách đầy đủ và lâu dài cho nhà nớc

Trong các luật thuế thì thuế doanh thu là sắc thuế còn nhiều hạn chế, vìvậy cần phải thay thế bằng lụât thuế khác phù hợp Kết hợp giữa nghiên cứu

và kế thừa kinh nghiệm của các nớc đi trớc Luật thuế giá trị gia tăng (GTGT)

đã đợc Quốc hội khoá IX thông qua tại kỳ họp thứ 11 ( từ ngày 2/4 đến ngày10/5/1997 ) có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/1999, thay cho luật thuế doanhthu

Thuế GTGT là một sắc thuế mới, có sự thay đổi căn bản về nội dungphơng pháp tính thuế và biện pháp hành thu so với thuế doanh thu Sau mộtthời gian áp dụng, bên cạnh những tác động tích cực cũng đã phát sinh những

bất cập cần phải xử lí Vì vậy em quyết định chọn đề tài “Bàn về công tác quản lí và tổ chức hạch toán kế toán thuế giá trị gia tăng trong các doanh nghiệp ở Việt Nam” làm nội dung nghiên cứu.

Nội dung nghiên cứu của đề tài gồm hai phần :

- Phần I : Những lí luận chung về thuế GTGT

- Phần II: Những nhận xét và kiến nghị

Trang 2

Phần I: Những lí luận chung về thuế GTGT

I Lịch sử hình thành và phát triển của thuế gtgt trên thế giới, bản chất, chức năng và vai trò của thuế GTGT:

1 Lịch sử hình thành và phát triển của thuế GTGT:

Thuế GTGT có nguồn gốc từ thuế doanh thu đợc nghiên cứu, áp dụng

từ sau Đại chiến thế giới lần thứ nhất (1914 – 1918) nhằm động viên sự

đóng góp rộng rãi của quần chúng nhân dân cho nhu cầu chi tiêu của Nhà

n-ớc, để nhanh chóng hàn gắn vết thơng chiến tranh Thuế doanh thu đợc ápdụng ở Pháp từ năm 1917 Thời kỳ đầu thuế doanh thu chỉ đứng ở giai đoạncuối cùng của quá trình lu thông hàng hoá, với thuế suất rất thấp Đầu năm

1920, thuế doanh thu đợc điều chỉnh, đánh vào từng khâu của quá trình sảnxuất Trong thực tế, cách đánh thuế này đã phát sinh nhợc điểm về tính chấttrùng lặp Nói cách khác, quá trình sản xuất ra sản phẩm càng qua nhiều khâuthì thuế càng cao và thuế chồng lên thuế Để khắc phục nhợc điểm này, năm

1936, Pháp đã cải tiến thuế doanh thu qua hình thức đánh thuế 1 lần vào công

đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất (tức là khi sản phẩm đợc đa vào luthông lần đầu) Nh vậy, việc đánh thuế độc lập, một lần với độ dài của quátrình sản xuất, khắc phục đợc hiện tợng đánh thuế trùng lặp trớc đó Tuynhiên, chính sách thuế này lại phát sinh nhợc điểm là việc thu thuế bị chậmtrễ so với kỳ trớc, vì chỉ khi sản phẩm đợc đa vào khâu lu thông lần đầu, Nhànớc mới đợc thu thuế

Qua nhiều lần sửa đổi, bổ sung, thuế doanh thu vẫn còn nhợc điểm nổibật là thuế thu chồng chéo, trùng lặp… Đến năm 1954, Chính phủ Pháp đã Đến năm 1954, Chính phủ Pháp đãban hành loại thuế mới với tên gọi là thuế giá trị gia tăng (viết tắt là TVA) đ -

ợc ban hành để áp dụng đối với ngành sản xuất, chủ yếu nhằm vào việc hạnchế thu thuế chồng chéo qua nhiều khâu trong lĩnh vực công nghiệp, với thuếsuất đồng đều là 20% và chỉ khấu trừ thuế ở khâu trớc đối với nguyên liệu.Quá trình thống nhất hoá Châu Âu đợc thúc đẩy vào những năm 50 đã có tácdụng thuận lợi để TVA đợc triển khai nhanh chóng ở các nớc khác Đến năm

1966, trong xu hớng cải tiến hệ thống thuế “ đơn giản và hiện đại ” chung ởChâu Âu, TVA đợc ban hành chính thức để thay thế một số sắc thuế gián thu.Năm 1986, TVA ở Pháp đợc áp dụng rộng rãi đối với tất cả các ngành nghềsản xuất, lu thông hàng hoá, dịch vụ, nhằm đáp ứng hai mục tiêu quan trọng :Bảo đảm số thu kịp thời, thờng xuyên cho ngân sách nhà nớc và khắc phụctình trạng thu thuế trùng lặp của thuế doanh thu

Khai sinh từ nớc Pháp, thuế GTGT đã nhanh chóng đợc áp dụng rộngrãi trên thế giới, trở thành nguồn thu quan trọng của nhiều nớc, đến nay đã cótrên 130 nớc áp dụng thuế GTGT, chủ yếu là các nớc Châu Phi, Châu Mĩ Latinh, các nớc trong cộng đồng Châu Âu và Châu á, trong đó có Việt Nam đãbắt đầu thi hành từ ngày 1/1/1999 và gọi là thuế GTGT (viết tắt là VAT)

2 Bản chất của thuế GTGT đối với nền kinh tế quốc dân:

Thuế GTGT là loại thuế gián thu, đánh trên khoản giá trị tăng thêm củasản phẩm, hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lu thông

đến tiêu dùng Thực chất của loại thuế này là đánh vào sự tiêu dùng hàng hoá,dịch vụ nên ngời chịu thuế ở đây chính là ngời tiêu dùng, các nhà sản xuấtkinh doanh chỉ là ngời nộp thuế hộ cho ngời chịu thuế

Trang 3

Thông qua việc ban hành và áp dụng các loại thuế, Nhà nớc tập trung

đợc 1 phần của cải xã hội vào ngân sách nhà nớc Nhà nớc ấn định các thứthuế áp dụng cho các thể nhân và pháp nhân trong xã hội Việc các đối tợngnộp thuế, thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đã tạo ra nguồn thu cơ bản cho ngânsách nhà nớc

3 Chức năng và vai trò của thuế GTGT đối với nền kinh tế quốc dân:

Thuế là công cụ điều tiết vĩ mô của nhà nớc đối với nền kinh tế và đờisống xã hội Thông qua việc ban hành và thực hiện luật thuế, Nhà nớc thể chếhoá và thực hiện chính sách điều tiết đối với nền kinh tế, điều tiết thu nhập vàtiêu dùng, tiết kiệm của xã hội Điều tiết đối với nền kinh tế là yêu cầu kháchquan đối với hoạt động của nhà nớc trong nền kinh tế thị trờng Vai trò nàycủa thuế đợc thể hiện ở chỗ là công cụ tác động đến đầu t, lãi suất, tiếtkiệm… Đến năm 1954, Chính phủ Pháp đã Thông qua các quy định của thuế Nhà nớc tác động đến cung – cầucủa nền kinh tế một cách hợp lý nhằm ổn định và tăng trởng kinh tế Chẳnghạn để hạn chế cầu 1 mặt hàng nào đó nhằm bảo vệ sản xuất trong nớc, Nhànớc quy định một thuế suất cao đối với hàng hoá đó

Trong điều luận cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế vận hành theo cơchế thị trờng tất yếu dẫn đến tình trạng khó khăn ở một số doanh nghiệp Đốivới những ngành nghề cần khuyến khích, bảo hộ ngoài những quy địnhchung, luật thuế còn có các quy định về u đãi, miễn, giảm thuế nhằm khắcphục sự suy thoái của một số doanh nghiệp, tạo ra sự ổn định và phát triển

4 Sự cần thiết phải áp dụng luật thuế GTGT vào Việt Nam

Thuế doanh thu – một loại thuế thu vào các hoạt động sản xuất, kinhdoanh, dịch vụ Thuế doanh thu mang tính chất của một loại thuế gián thu,một yếu tố cấu thành trong giá nhằm động viện sự đóng góp của ngời tiêudùng cho ngân sách nhà nớc Qua đánh giá một cách đúng đắn, đầy đủ, chínhxác về thực trạng của thuế doanh thu Trong quá trình thực hiện thuế doanhthu đã bộc lộ những nhợc điểm, hạn chế trên các mặt:

- Thuế tính trên toàn bộ doanh thu (bao gồm thuế doanh thu), qua từngkhâu lu chuyển hàng hoá, từ sản xuất, bán buôn đến bán lẻ, đã ảnh hởngkhông tốt đến giá cả và sản xuất kinh doanh

- Cùng với một mặt hàng nếu đợc tổ chức sản xuất và lu chuyển qua ítkhâu tổng số thuế phải nộp sẽ thấp hơn so với việc tổ chức qua nhiều khâu,không phù hợp với cơ chế thị trờng

- Thuế quan đối với hàng nhập khẩu có trờng hợp phải miễn giảm, đểphục vụ cho các quan hệ hợp tác trong khu vực và trên thế giới vừa gây thấtthu cho ngân sách nhà nớc, vừa không bảo vệ sản xuất nội địa

- Có nhiều sắc thuế làm cho hệ thống thuế trở nên nặng nề, cần thay thếbằng thuế GTGT để có thể bao quát đợc các đối tợng đánh thuế, nhằm độngviên đóng góp của ngời tiêu dùng

- Sự phát triển của hệ thống thuế không theo kịp sự phát triển của nềnkinh tế

- Khắc phục 1 phần tình trạng thất thu thuế cho ngân sách nhà nớc

Trang 4

Việt Nam đã chọn thuế GTGT nh một giải pháp tốt nhất để tăng tínhtrung lập và thống nhất việc đánh thuế, khuyến khích quá trình công nghiệphoá - hiện đại hoá và tăng năng suất, tăng thu cho ngân sách nhà nớc.

II Khái niệm, phạm vi áp dụng thuế gtgt, căn cứ tính thuế và phơng pháp tính thuế gtgt:

1 Khái niệm thuế GTGT:

Thuế GTGT là một loại thuế gián thu, một yếu tố cấu thành trong giáhàng hoá, dịch vụ nhằm động viên sự đóng góp của ngời tiêu dùng nh thuếdoanh thu Tuy nhiên, thuế GTGT có điểm cơ bản khác với thuế doanh thu làchỉ ngời bán hàng, dịch vụ lần đầu phải nộp thuế GTGT trên toàn bộ doanhthu bán hàng hoặc cung ứng dịch vụ, còn ngời bán hàng hoặc cung ứng dịch

vụ ở các khâu tiếp theo đối với hàng hoá, dịch vụ đó chỉ phải nộp thuế trênphần giá trị gia tăng thêm Vì vậy, sắc thuế này có tên là “ thuế GTGT ” Nóicách khác, thuế GTGT là một sắc thuế duy nhất thu theo phân đoạn chia nhỏ,trong quá trình sản xuất, lu thông hàng hoá (hoặc dịch vụ) từ khâu đầu tiên

đến ngời tiêu dùng, khi khép kín một chu kỳ kinh tế Đến cuối chu kỳ sảnxuất, kinh doanh hoặc cung ứng dịch vụ, tổng số thuế thu đợc ở các công

đoạn sẽ khớp với số thuế tính trên giá bán hàng hoá hoặc dịch vụ cho ngờitiêu dùng cuối cùng

Một trong những nguyên tắc cơ bản của thuế GTGT là sản phẩm hànghoá dù qua nhiều khâu hay ít khâu, từ sản xuất đến tiêu dùng, đều chịu thuế

nh nhau, thuế GTGT không phải do ngời tiêu dùng trực tiếp nộp mà do ngờibán sản phẩm (hoặc dịch vụ) nộp thay vào kho bạc, do đó trong giá bán hànghoá, dịch vụ có cả thuế GTGT Vậy:

Thuế GTGT là thuế tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá,dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lu thông đến tiêu dùng

2 Phạm vi áp dụng thuế GTGT:

2.1 Đối tợng chịu thuế GTGT:

Theo quy định tại điều 2, luật thuế GTGT và Điều 2, Nghị định số79/2000/NĐ-CP ngày 29/2/2000 của Chính phủ thì đối tợng chịu thuế GTGT

là hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Namtrừ các đối tợng không chịu thuế ( 2.3 )

2.2 Đối tợng nộp thuế GTGT

Theo quy định tại điều 3 luật thuế GTGT và điều 3 Nghị định số79/2000/NĐ - CP ngày 29/12/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hànhluật thuế GTGT thì tất cả các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinhdoanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngànhnghề, hình thức, tổ chức kinh doanh (gọi chung là cơ sở kinh doanh) và tổchức, cá nhân khác có nhập khẩu hàng hoá chịu thuế GTGT (gọi chung làNK) đều là đối tợng nộp thuế GTGT

Tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ bao gồm :

- Các tổ chức kinh doanh đợc thành lập và đăng ký kinh doanh theoluật doanh nghiệp, luật doanh nghiệp nhà nớc và luật hợp tác xã

Trang 5

- Các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, tổchức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân và các

tổ chức, đơn vị sự nghiệp khác

- Các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài và bên nớc ngoài tham giahợp tác kinh doanh theo luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam, các công ty nớcngoài và tổ chức nớc ngoài hoạt động kinh doanh ở Việt Nam không theo luật

đầu t nớc ngoài tại Việt Nam;

- Cá nhân, hộ gia đình sản xuất kinh doanh, nhóm ngời kinh doanh độclập và các đối tợng kinh doanh khác

2.3 Đối tợng không chịu thuế GTGT

Theo quy định tại điều 4, luật thuế GTGT và điều 4, Nghị định số79/2000/NĐ - CP của Chính phủ thì các hàng hoá, dịch vụ sau đây khôngthuộc diện chịu thuế GTGT :

1 Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng hồng), chăn nuôi,nuôi trồng thuỷ sản cha chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ sơ chếthông thờng của các tổ chức, cá nhân tự sản xuất và bán ra

2 Sản phẩm muối bao gồm : muối sản xuất từ nớc biển, muối của tựnhiên, muối tinh, muối I ốt

3 Hàng hoá dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt không phảinộp thuế GTGT ở khâu sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh dịch vụ đã chịu thuếtiêu thụ đặc biệt, trừ hàng hoá chịu thuế tiêu thụ đặc biệt xuất khẩu áp dụngthuế suất %

4 Hàng hoá nhập khẩu sau đây thuộc đối tợng không chịu thuế GTGT:

- Thiết bị, máy móc, phơng tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dâychuyền công nghệ và vật t xây dựng thuộc loại trong nớc cha sản xuất đợc,cần nhập khẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp

- Máy móc, dàn khoan, tàu thuỷ thuê của nớc ngoài dới mọi hình thứcdùng cho sản xuất, kinh doanh (loại trong nớc cha sản xuất đợc)

- Thiết bị máy móc, phụ tùng, phơng tiện vận tải chuyên dùng và vật tcần thiết để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển của dầu khí,phụ tùng, khí tài máy bay, thiết bị đặc trng chuyên dùng cho máy bay (loạitrong nớc cha sản xuất đợc)

Trờng hợp cơ sở sản xuất, kinh doanh nhập khẩu dây chuyền thiết bịmáy móc đồng bộ thuộc diện không chịu thuế GTGT nhng trong dây chuyền

đồng bộ có cả thiết bị, máy móc trong nớc đã sản xuất đợc thì không tính thuếGTGT cho cả dây chuyền thiết bị máy móc đồng bộ

5 Chuyển quyền sử dụng đất thuộc diện chịu thuế chuyển quyền sửdụng đất

6 Nhà ở thuộc sở hữu Nhà nớc do Nhà nớc bán cho ngời lao động theoquy định tại Nghị định số 61/CP ngày 5/7/1994 của Chính phủ về mua bán vàkinh doanh nhà ở

Trang 6

7 Dịch vụ tín dụng và quỹ đầu t bao gồm hoạt động cho vay vốn, chothuê tài chính của các tổ chức ngân hàng, tín dụng, tài chính, quỹ đầu t vàhoạt động chuyển nhợng vốn theo pháp luật, hoạt động kinh doanh chứngkhoán.

8 Bảo hiểm nhân thọ: bảo hiểm học sinh và các dịch vụ bảo hiểm conngời nh bảo hiểm tai nạn thuỷ thủ, thuyền viên, bảo hiểm tai nạn con ngời,bảo hiểm tai nạn hành khách, bảo hiểm khách du lịch, bảo hiểm tai nạn lái –phụ xe và ngời ngồi trên xe, bảo hiểm cho ngời đình sản, bảo hiểm trợ cấpnằm viện phẫu thụât, bảo hiểm sinh mạng cá nhân, bảo hiểm ngời sử dụng

điện, bảo hiểm vật nuôi, cây trồng, bảo hiểm nông nghiệp khác và các loạibảo hiểm không nằm trong mục đích kinh doanh nh bảo hiểm xã hội, bảohiểm y tế, bảo hiểm lao động

9 Dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, phòng dịch bệnh, dịch vụ sinh đẻ có

kế hoạch, dịch vụ điều dỡng sức khoẻ, phục hồi chức năng cho ngời bệnh vàdịch vụ thú y

10 Các sản phẩm, dịch vụ thuộc lĩnh vực văn hoá, nghệ thuật, thể dục,thể thao dới đây:

- Hoạt động văn hoá, triển lãm và thể dục thể thao, tổ chức luyện tập,thi đấu mang tính chất phong trào, quần chúng, không thu tiền hoặc có thutiền dới hình thức bán vé vào xem, thu tiền luyện tập nhng không nhằm mục

đích kinh doanh

- Hoạt động nghệ thuật nh: Tuồng, chèo, cải lơng, ca, múa, nhạc, kịch,xiếc: hoạt động biểu diễn nghệ thuật khác và dịch vụ tổ chức biểu diễn nghệthuật

- Sản xuất phim các loại (phim đã ghi hình) không phân biệt chủ đề,loại phim

- Nhập khẩu phim, phát hành và chiếu:

+ Đối với phim nhựa không phân biệt chủ đề, loại phim

+ Đối với phim ghi trên băng, đĩa hình chỉ là phim tài liệu, phóng sự,khoa học Loại phim và chủ đề đợc xác định theo các quy định của Bộ vănhoá và Thông tin

11 Dạy học, dạy nghề bao gồm : dạy văn hoá, ngoại ngữ, tin học, dạymúa hát, hội hoạ, nhạc kịch, xiếc, thể dục, thể thao, nuôi dạy trẻ và dạy cácnghề khác nhằm đào tạo, bồi dỡng, nâng cao trình độ văn hóa cho mỗi ngời

12 Phát hành, truyền hình theo chơng trình bằng nguồn ngân sách nhànớc

13 In, xuất bản, nhập khẩu, phát hành: báo, tạp chí, bản tin chuyênngành, sách chính trị, sách giáo khoa (kể cả dới dạng băng đĩa ghi tiếng, ghihình), giáo trình, sách văn bản pháp luật (sách in các văn bản pháp luật, cácvăn kiện, Nghị quyết, văn bản pháp quy khác; sách in bằng tiếng dân tộcthiểu số, tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền cổ động; in tiền và các chứng chỉ

có giá trị nh ( séc, trái phiếu, ngân phiếu, tín phiếu… Đến năm 1954, Chính phủ Pháp đã), tiền mặt từ nớc ngoàichuyển về Việt Nam

Trang 7

14 Dịch vụ công cộng về vệ sinh, thoát nớc đờng phố và khu dân c:duy trì vờn thú, vờn hoa, công viên, cây xanh, đờng phố, chiếu sáng côngcộng.

15 Duy trì, sửa chữa, phục chế, xây dựng các công trình văn hoá, nghệthuật, công trình phục vụ lợi ích công cộng, cơ sở hạ tầng và nhà tình nghĩabằng nguồn vốn đóng góp của nhân dân và vốn viện trợ nhân đạo, kể cả trờnghợp đợc Nhà nớc cấp hỗ trợ một phần vốn không quá 30% tổng số vốn thựcthi công trình

16 Vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt của các cơ sở vậntải xe buýt đợc thành lập và hoạt động theo quy chế của Bộ giao thông vận tảiphục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân nội thành, nội thị trong khu công nghiệphoặc giữa thành thị với khu công nghiệp lân cận theo tuyến đờng, điểm đỗ,thời gian chạy, giá vé cớc do cấp có thẩm quyền quy định

17 Điều tra, thăm dò địa chất, đo đạc lập bản đồ thuộc loại điều tra cơbản của Nhà nớc, do ngân sách nhà nớc cấp phát kinh phí để thực hiện

18 Tới tiêu nớc phục vụ sản xuất nông nghiệp, nớc sạch do tổ chức, cánhân tự khai thác để phục vụ cho sinh hoạt ở nông thôn, miền núi, hải đảo,vùng sâu, vùng xa

19 Vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh

20 Hàng nhập khẩu trong các trờng hợp sau : hàng viện trợ nhân đạo,viện trợ không hoàn lại, quà tặng cho cơ quan nhà nớc, tổ chức chính trị – xãhội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, quà biếu, quà tặngcho các cá nhân nớc ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao, hàng mangtheo ngời theo tiêu chuẩn hành lý miễn thuế, hàng là đồ dùng của ngời ViệtNam định c ở nớc ngoài khi về nớc mang theo

- Hàng hoá bán cho các tổ chức quốc tế, ngời nớc ngoài để viện trợnhân đạo, viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam

- Hàng hoá, dịch vụ bán cho đối tợng miễn trừ ngoại giao theo phápluật miễn trừ ngoại giao

21 Hàng chuyển khẩu, quá cảnh, mợn đờng qua Việt Nam : hàng tạmnhập khẩu, tái xuất khẩu, hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu, nguyên vật liệunhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, giacông xuất khẩu đã ký với nớc ngoài

22 Hàng hoá, dịch vụ cung ứng cho các đối tợng và trờng hợp sau

đây :

- Hàng hoá cung ứng cho vận tải quốc tế trực tiếp nh : cung ứngnguyên, nhiên liệu, phụ tùng, nớc và các loại thực phẩm, suất ăn phục vụhàng khách cho tàu biển, máy bay, tiêu hoá quốc tế, bốc xếp hàng hoá nhậpkhẩu

- Vận tải hàng hoá, hành khách quốc tế

- Dịch vụ cung ứng cho các đối tợng tiêu dùng ở Việt Nam, doanhnghiệp chế xuất

Trang 8

- Hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình, hạng mục công trình ở nớcngoài, cho các doanh nghiệp chế xuất.

- Hàng hóa miễn thuế ở các cửa hàng miễn thuế tại các sân bay, bếncảng, nhà ga quốc tế và cửa khẩu biên giới

- Hàng dự trữ quốc gia do cơ quan dự trữ quốc gia bán ra

- Hàng hoá dịch vụ của các doanh nghiệp chế xuất xuất khẩu ra nớcngoài: hàng hóa, dịch vụ do các tổ chức, cá nhân nớc ngoài cung cấp cho cácdoanh nghiệp chế xuất

23 Chuyển giao công nghệ và phần mềm máy tính, trừ phần mềm xuấtkhẩu

24 Vàng nhập khẩu dạng thỏi, miếng và các loại vàng cha sơ chế tácthành sản phẩm, mỹ nghệ, đồ trang sức hay sản phẩm khác

25 Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên khoáng sản khai thác cha chếbiến thành sản phẩm khác, cụ thể: Dầu thô, đá phiến, cát, đất kiềm, đá quý,quặng mangan, quặng thiếc, quặng crôm… Đến năm 1954, Chính phủ Pháp đã

26 Hàng hoá, dịch vụ của những cá nhân kinh doanh có mức thu nhậpbình quân tháng thấp hơn mức lơng tối thiểu Nhà nớc quy định đối với côngthức Nhà nớc

Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu hàng hoá, bán hànghoá, cung ứng dịch vụ thuộc đối tợng không chịu thuế, miễn thuế GTGT trên

đây không đợc khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụnày ở khâu không chịu thuế GTGT

3 Căn cứ và phơng pháp tính thuế GTGT:

3.1 Căn cứ tính thuế GTGT:

Theo quy định tại điều 7, luật thuế GTGT và điều 6, Nghị định79/2000/ NĐ - CP, giá tính thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ đợc xác định cụthể nh sau :

1 Đối với hàng hoá, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra hoặccung ứng cho đối tợng khác là giá bán cha có thuế GTGT

Giá bán tính thuế đối với các loại hàng hoá, dịch vụ bao gồm cả khoảnphụ phí và phí thu thêm ngoài giá hàng hoá, dịch vụ của cơ sở kinh doanh đợchởng trừ các khoản phụ phí cơ sở kinh doanh phải nộp ngân sách nhà nớc

2 Đối với hàng hoá nhập khẩu là giá nhập khẩu tại cửa khẩu cộng (+)với thuế nhập khẩu, giá nhập khẩu tại cửa khẩu làm căn cứ tính thuế GTGT đ-

ợc xác định theo các quy định về giá tính thuế hàng hoá nhập khẩu

Trờng hợp hàng hoá nhập khẩu đợc miễn, giảm thuế nhập khẩu thì giátính thuế GTGT là giá hàng hoá nhập khẩu cộng (+) thuế nhập khẩu xác địnhtheo mức thuế phải nộp sau khi đã đợc miễn giảm

3 Sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi, biếu, tặng hoặc để trảthay lơng (trừ sản phẩm, hàng hoá dùng để khuyến mại, quảng cáo theo quy

định tại Nghị định số 32/1999/NĐ - CP ngày 5/5/1999 về khuyến mại, quảng

Trang 9

cáo thơng mại, hội chợ triển lãm thơng mại không phải tính thuế GTGT), giátính thuế GTGT đợc xác định theo giá tính thuế của sản phẩm hàng hoá, dịch

vụ cùng loại hoặc tơng đơng tại thời điểm phát sinh các hoạt động này

4 Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cơ sở kinh doanh xuất để tiêudùng không phục vụ cho sản xuất kinh doanh hoặc cho sản xuất kinh doanhhàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT thì phải tính thuế GTGT đầu ra Giátính thuế tính theo giá tiền của sản phẩm, hàng hoá dịch vụ cùng loại

5 Đối với dịch vụ do phía nớc ngoài cung ứng cho các đối tợng tiêudùng ở Việt Nam, giá thành thuế GTGT là giá dịch vụ phải thanh toán chophía nớc ngoài

6 Dịch vụ cho thuê tài sản bao gồm cho thuê nhà, xởng, kho tàng bến,bãi, phơng tiện vận chuyển, máy móc thiết bị… Đến năm 1954, Chính phủ Pháp đã

7 Đối với hàng hoá bán theo phơng thức trả góp, giá tính thuế là giá trảmột lần cha có thuế GTGT của hàng hoá đó (không bao gồm lãi trả góp),không tính theo số tiền trả góp từng kỳ

8 Đối với gia công hàng hoá, giá tính thuế là giá gia công cha có thuế,bao gồm: tiền công, tiền nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và các chi phí khác

để gia công

9 Đối với xây dựng, lắp đặt:

- Đối với trờng hợp xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu thìgiá thành thuế bao gồm cả chi phí nguyên vật liệu

- Đối với trờng hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệuthì giá tính thuế là giá trị xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vậtliệu

- Trờng hợp xây dựng, lắp đặt thực hiện thanh toán theo hạng mục côngtrình hoặc giá trị khối lợng xây lắp hoàn thành bàn giao thì giá tính thuế tínhtheo giá trị hạng mục công trình hoặc giá trị khối lợng công việc hoàn thànhbàn giao cha có thuế GTGT

10 Đối với các cơ sở kinh doanh đợc Nhà nớc giao đất xây dựng cơ sởhạ tầng để bán, để chuyển nhợng gắn với chuyển quyền sử dụng đất, giá tínhthuế GTGT đối với nhà, cơ sở hạ tầng bán ra hoặc chuyển nhợng là giá bán,giá chuyển nhợng cha có thuế, trừ tiền sử dụng đất theo giá đất quy định khigiao đất

11 Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, giá tính thuế GTGT

đ-ợc trừ giá đất chịu thuế chuyển quyền sử dụng đất

12 Đối với dịch vụ đại lý tàu biển, dịch vụ môi giới, uỷ thác, xuất nhậpkhẩu và dịch vụ khác hởng tiền công hoặc tiền hoa hồng, giá tính thuế là tiềncông hoặc tiền hoa hồng đợc hởng cha có thuế

13 Đối với vận tải, bốc xếp, giá tính thuế là giá cớc vận tải, bốc xếpcha có thuế GTGT, không phân biệt cơ sở trực tiếp vận tải bốc xếp hay thuêlại

Trang 10

14 Đối với hàng hoá, dịch vụ có tính đặc thù dùng các chứng từ nh tem

bu chính, vé cớc vận tải, vé xổ số kiến thiết… Đến năm 1954, Chính phủ Pháp đã ghi giá thanh toán là giá đã cóthuế GTGT thì giá cha có thuế đợc xác định nh sau:

Giá cha có Giá thanh toán ( tiền bán vé, bán tem… Đến năm 1954, Chính phủ Pháp đã ) thuế GTGT 1 + % thuế suất của hàng hoá, dịch vụ đó

- Đối với dịch vụ du lịch theo hình thức lữ hành, hợp đồng ký vớikhách hàng theo giá trọn gói thì giá trọn gói đợc xác định là giá đã có thuế đểtính thuế GTGT và doanh thu của cơ sở kinh doanh Trờng hợp giá trọn góibao gồm các khoản không chịu thuế GTGT nh chi vé máy bay vận chuyểnkhách du lịch từ nớc ngoài vào Việt Nam, từ Việt Nam đi nớc ngoài, các chiphí ăn nghỉ, thăm quan ở nớc ngoài (nếu có chứng từ hợp pháp) thì các khoảnchi này đợc tinh giảm trừ trong giá tính thuế GTGT

15 Đối với dịch vụ cầm đồ, giá tính thuế là tiền phải thu từ dịch vụ nàybao gồm tiền lãi phải thu từ cho vay cầm đồ và chênh lệch thu đợc từ bánhàng cầm cố Khoản thu từ dịch vụ này đợc xác định là giá đã có thuế để tínhthuế GTGT đầu ra và doanh thu của cơ sở kinh doanh

16 Đối với sách, báo, tạp chí bán theo đúng giá phát hành (giá bìa) vàtheo quy định của luật xuất bản thì giá đó đợc xác định là giá đã có thuếGTGT để tính thuế GTGT và doanh thu của cơ sở (đối với loại chịu thuếGTGT) Các trờng hợp bán không theo giá bìa thì thuế GTGT tính trên giábán ra

17 Đối với dịch vụ in, giá tính thuế là tiền công in không bao gồm tiềngiấy in Trờng hợp cơ sở in cung cấp giấy cho khách hàng thì cơ sở in phảihạch toán riêng giá giấy và tiền công in để tính thuế riêng cho dịch vụ in vàdoanh thu bán giấy in theo thuế suất của dịch vụ in và sản phẩm giấy

18 Đối với dịch vụ đại lý giám định, đại lí xét bồi dỡng, đại lí đòi ngờithứ ba của dịch vụ kinh doanh bảo hiểm, giá tính thuế là tiền công hoặc tiềnhoa hồng đợc hởng, bao gồm cả khoản phí tổn cơ sở kinh doanh bảo hiểm thu

đợc

3.2 Thuế suất thuế GTGT:

Theo quy định tại điều 8, luật thuế GTGT và điều 7, Nghị định số79/2000/NĐ - CP của Chính phủ thuế suất thuế GTGT đợc chia làm 4 loạithuế suất : 0%, 5%, 10% và 20%

3.3 Phơng pháp tính thuế GTGT:

Thuế GTGT mà cơ sở kinh doanh nộp đợc tính theo một trong hai

ph-ơng pháp: phph-ơng pháp khấu trừ và phph-ơng pháp tính trực tiếp trên GTGT ờng hợp cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế theo phơng pháp khấu trừthuế có hoạt động kinh doanh mua bán vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ thì cơ sởphải hạch toán riêng hoạt động kinh doanh này để tính thuế trực tiếp trênGTGT

Tr-3.3.1 Phơng pháp khấu trừ thuế:

- Đối tợng áp dụng là các đơn vị, tổ chức kinh doanh, doanh nghiệpthành lập theo Luật doanh nghiệp Nhà nớc, Luật doanh nghiệp, Luật hợp tácxã, doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài và các đơn vị tổ chức kinh doanhkhác trừ các đối tợng áp dụng tính thuế theo phơng pháp tính trực tiếp

=

Trang 11

+ Thuế GTGT đầu vào bằng (=) tổng số thuế GTGT ghi trên hoá đơnGTGT mua hàng hoá, dịch vụ (bao gồm tài sản cố định dùng cho sản xuấtkinh doanh, hàng hoá dịch vụ chịu thuế GTGT) Số thuế GTGT đầu vào đợckhấu trừ theo tỷ lệ % dới đây:

* Tỷ lệ 3% trên giá mua theo hoá đơn đối với:

- Hàng hoá là nông lâm sản, thuỷ sản cha qua chế biến mua của cơ sởsản xuất không chịu thuế GTGT ở khâu sản xuất sử dụng hoá đơn GTGT

- Hàng hoá chịu thuế TTĐB cơ sở kinh doanh thơng mại mua của cơ sởsản xuất để bán ra có hoá đơn bán hàng (kể cả trờng hợp mua của đại lý bánhàng chịu thuế TTĐB theo đúng giá của cơ sở sản xuất, hởng hoa hồng)

- Tiền bồi thờng kinh doanh bảo hiểm của nghiệp vụ kinh doanh bảohiểm của nghiệp vụ bảo hiểm thuộc đối tợng chịu thuế GTGT (tính trên giá trịbồi thờng bảo hiểm) thuộc trách nhiệm bồi thờng của cơ sở kinh doanh bảohiểm

* Tỷ lệ 2% trên giá trị hàng hoá mua vào theo bảng kê đối với hàng hoá

là nông lâm, thuỷ sản cha qua chế biến; đất, đá, cát, sỏi; các phế liệu mua củangời không có hoá đơn Riêng đối với cơ sở sản xuất sản phẩm là nông sản,lâm sản, thuỷ sản cha qua chế biến không chịu thuế, nếu cơ sở dùng các sảnphẩm này để tiếp tục sản xuất, chế biến ra các hàng hoá khác thuộc diện chịuthuế GTGT thì giá đợc tính khấu trừ theo tỷ lệ quy định là giá thành sản xuấtcủa các mặt hàng nông, lâm, thuỷ sản

Tỷ lệ (%) khấu trừ trên đây áp dụng thống nhất cho cả trờng hợp kinhdoanh trong nớc và xuất khẩu

+ Xác định thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ

- Số thuế GTGT đầu vào là thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ dùng chosản xuất, kinh doanh hàng hoá dịch vụ chịu thuế GTGT

Trang 12

- Hàng hoá mua vào bị tổn thất do thiên tai, hoả hoạn, bị suất, xác địnhcho trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân, phải bồi thờng thì thuế GTGT đầuvào của số hàng hoá này đợc tính vào số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ khi

kê khai GTGT phải nộp

- Trờng hợp hàng hoá, dịch vụ mua vào dùng đồng thời cho sản xuấtkinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ đợckhấu trừ số thuế đầu vào của hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinhdoanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT, số thuế GTGT đầu vào không đợckhấu trừ đợc tính vào chi phí của hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT.Nếu hàng hoá, dịch vụ mua vào không sử dụng cho sản xuất kinh doanh thìthuế GTGT đầu vào đợc tính vào chi phí hoạt động đó

Đối với tài sản cố định mua vào sử dụng riêng cho sản xuất, kinh doanhhàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT thì thuế GTGT đợc tính vào nguyêngiá của tài sản cố định

Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế đầu vào của hàng hoá, dịch

vụ dùng cho sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế và không chịuthuế GTGT

- Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ theo tỷ lệ doanh số bán ra của hànghoá, dịch vụ chịu thuế GTGT đợc kê khai tạm tính hàng tháng Khi quyếttoán năm, cơ sở phải tính lại số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ theo tỷ lệdoanh số của năm quyết toán Đối với cơ sở kinh doanh có cơ cấu doanh thugiữa hàng hoá, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT tơng đối ổn địnhcơ sở kinh doanh có thể đăng ký với cơ quan thuế tỷ lệ tạm tính hàng thángtheo tỉ lệ doanh thu năm trớc, khi quyết toán năm sẽ quyết toán theo giá thựctế

- Thuế đầu vào của hàng hoá, dịch vụ đợc khấu trừ phát sinh trongtháng nào đợc kê khai khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng đó,không phân biệt đã xuất dùng hay còn để kho Trờng hợp hoá đơn GTGThoặc chứng từ nộp thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ mua vào phátsinh trong tháng nhng cha kê khai kịp trong tháng thì đợc kê khai khấu trừvào các tháng tiếp sau trờng hợp lý do khách quan thì đợc khấu trừ trong thờigian tối đa là 3 tháng tiếp theo

- Cơ sở kinh doanh sản xuất hàng hoá chịu thuế TTĐB trực tiếp hoặc

uỷ thác xuất khẩu thì thuế GTGT đầu vào của hàng hoá dịch vụ dùng để sảnxuất các mặt hàng chịu thuế TTĐB xuất khẩu đợc tính khấu trừ hoặc hoànthuế

3.3.2 Phơng pháp khấu trừ:

- Đối tợng áp dụng phơng pháp tính trực tiếp trên GTGT là:

+ Các cá nhân sản xuất kinh doanh là ngời Việt Nam

+ Tổ chức, cá nhân nớc ngoài ở Việt Nam không theo luật đầu t nớcngoài tại Việt Nam cha thực hiện đầy đủ các điều kiện về kế toán, hoá đơnchứng trừ để làm căn cứ tính thuế theo phơng pháp khấu trừ

+ Cơ sở kinh doanh vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ

- Xác định thuế GTGT phải nộp:

Trang 13

Số thuế GTGT

phải nộp

= GTGT củahàng hoá dịch

vụ chịu thuế

X Thuế suất thuế

GTGT của hànghoá dịch vụ đó

GTGT của hàng

hoá, dịch vụ = Doanh số của hànghoá, dịch bán ra - hoá, dịch vụ bán raGiá vốn của hàng

- Giá trị gia tăng xác định đối với một số ngành nghề kinh doanh nhsau:

+ Đối với hoạt động sản xuất kinh doanh bán hàng là số chênh lệchgiữa doanh số bán với doanh số vật t, hàng hoá, dịch vụ mua vào dùng chosản xuất kinh doanh Trờng hợp cơ sở kinh doanh không hạch toán đợc doanh

số vật t, hàng hoá, dịch vụ mua vào tơng ứng với doanh số hàng bán ra thì xác

+ Đối với dịch vụ ăn uống là số chênh lệch giữa tiền thu về bán hàng ănuống, tiền phục vụ và các khoản thu khác trừ (-) giá vốn hàng hoá, dịch vụmua ngoài dùng cho kinh doanh ăn uống

+ Đối với hoạt động kinh doanh vàng bạc, đá quý, ngoại tệ, giá trị giatăng là số chênh lệch giữa doanh số bán ra vàng bạc, đá quý, ngoại tệ bán ra

+ Đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng tính thuế GTGT theo phờngpháp khấu trừ thuế có kinh doanh mua, bán vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ bánra

+ Đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng tính thuế GTGT theo phơngpháp khấu trừ thuế có kinh doanh mua bán vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ ápdụng phơng pháp tính trực tiếp trên GTGT cơ sở phải hạch toán riêng thuếGTGT đầu vào để kê khai thuế GTGT phải nộp của hàng hoá, dịch vụ theotừng hoạt động kinh doanh và phơng pháp tính thuế riêng

Trờng hợp không hạch toán đợc riêng thì đợc xác định phân bổ thuếGTGT đầu vào đợc khấu trừ tơng ứng với tỷ lệ doanh thu của hàng hoá, dịch

vụ chịu thuế GTGT tính theo phơng pháp khấu trừ thuế trên tổng doanh thubán hàng phát sinh trong kỳ

+ Đối với các hoạt động kinh doanh khác là số chênh lệch giữa tiền thu

về hoạt động kinh doanh trừ (-) giá vốn của hàng hoá, dịch vụ mua ngoài đểthực hiện hoạt động kinh doanh đó

Trang 14

+ Cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng pháptính trực tiếp trên GTGT không đợc tính giá trị tài sản mua ngoài đầu t, xâydựng làm TSCĐ vào doanh số hàng hoá, dịch vụ mua vào để tính thuế GTGT.

- Phơng pháp xác định GTGT làm căn cứ tính thuế GTGT phải nộp đốivới từng cơ sở kinh doanh nh sau:

+ Đối với cơ sở kinh doanh đã thực hiện đầy đủ việc mua, bán hànghoá, dịch vụ có hoá đơn, chứng từ, ghi chép sổ sách kế toán từ GTGT đợc xác

định căn cứ vào giá mua, giá bán ghi trên chứng từ

+ Đối với cơ sở kinh doanh đã thực hiện đầy đủ hoá đơn, chứng từ bánhàng hoá, dịch vụ xác định đợc đúng doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ theohoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ nhng không có đủ hoá đơn mua hàng hoá,dịch vụ thì GTGT đợc xác định bằng doanh thu nhân (x) với tỷ lệ (%) GTGTtính trên doanh thu

+ Đối với cá nhân (hộ) kinh doanh cha thực hiện hoặc thực hiện cha

đầy đủ hoá đơn mua bán hàng hoá, dịch vụ thì cơ quan thuế căn cứ vào tìnhhình kinh doanh của từng hộ ấn định mức doanh thu tính thuế; giá trị gia tăng

đợc xác định bằng doanh thu ấn định nhân với tỷ lệ (%) GTGT tính trêndoanh thu

3.4 Hoá đơn, chứng từ mua bán hàng hoá, dịch vụ:

Cơ sở kinh doanh khi mua bán hàng hoá, dịch vụ phải thực hiện chế độhoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật

1 Cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng phápkhấu trừ thuế khi bán hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT phải sử dụng hoá

đơn GTGT (trừ trờng hợp đợc dùng hoá đơn, chứng từ đặc thù ghi giá thanhtoán là giá đã có thuế GTGT)

2 Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phơng pháp trực tiếp trên GTGT khibán hàng hoá, dịch vụ phải sử dụng hoá đơn bán hàng

3 Khi lập hoá đơn, cơ sở kinh doanh phải ghi đầy đủ, đúng các yếu tốquy định trên hoá đơn Đối với hoá đơn GTGT phải ghi rõ giá bán cha cóthuế, phí ngoài giá bán (nếu có), thuế GTGT, tổng giá thanh toán đã có thuế;nếu không ghi tách riêng giá bán cha có thuế và thuế GTGT, chỉ ghi chunggiá thanh toán thì thuế GTGT đầu ra phải tính trên giá thanh toán

4 Hoàn thuế, miễn, giảm thuế GTGT:

4.1 Hoàn thuế GTGT:

Cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế theo phơng pháp khấu trừthuế đợc xét hoàn thuế trong các trờng hợp sau đây:

+ Cơ sở kinh doanh trong 3 tháng liên tục trở lên (không phân biệt niên

độ kế toán) có luỹ kê số thuế đầu vào đợc khấu trừ lớn hơn số thuế đầu ra đợchoàn thuế Số thuế đợc là số thuế đầu vào cha đợc khấu trừ hết thời gian xinhoàn thuế

+ Cơ sở kinh doanh trong tháng có hàng hoá xuất khẩu nếu có số thuếGTGT đầu vào cha đợc khấu trừ từ 200 triệu đồng trở lên thì đợc xét hoàn

Ngày đăng: 13/09/2012, 14:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w