Kế toán thực hiện việc ghi chép, xử lý và tổng hợp cung cấp thông tin về thuế giá trị gia tăng bằng hệ thống các phương pháp kế toán như: Phương pháp chứng từ, phương pháp tính giá, phươ
Trang 1CÔNG TÁC QUẢN LÍ VÀ TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CÁC DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM HIỆN NAY.
I, Công tác quản lý thuế giá trị gia tăng trong các doanh nghiệp.
1, Phương pháp kế toán quản lí thuế giá trị gia tăng trong các doanh nghiệp.
Kế toán thực hiện việc ghi chép, xử lý và tổng hợp cung cấp thông tin về thuế giá trị gia tăng bằng hệ thống các phương pháp kế toán như: Phương pháp chứng
từ, phương pháp tính giá, phương pháp tài khoản và phương pháp cân đối tổng hợp số liệu
a, Phương pháp chứng từ.
Hệ thống hoá đơn chứng từ có liên quan đến thuế GTGT hiện nay đã đảm bảo tương đối khoa học, hợp lý Song trên thực tế việc quản lí chứng từ hoá đơn vẫn còn nhiều khó khăn, tồn tại nhiều sai phạm, gian lận khó phát hiện do sự thiếu thống nhất về chính sách chế độ mà tạo ra kẽ hở, hoặc sự thông đồng của các tổ chức có liên quan Để quản lý và kiểm soát được các chứng từ, hoá đơn GTGTđòi hỏi phải có sự kết hợp của nhiều cơ quan đơn vị, kế toán phải có cách kê khai vạ trình bày thông tin liên quan đến chứng từ hoá đơn GTGT một cách minh bạch, đầy đủ và dễ kiểm tra, kiểm soát
b, Phương pháp tính giá
Vận dụng phương pháp này đòi hỏi kế toán phải xác định được giá tính thuế GTGTtheo phương pháp trực tiếp ,bởi theo trường hợp này :
Số thuế GTGT của hàng Thuế
GTGT = hoá dịch vụ X suất thuế
phải nộp chịu thuế GTGT GTGT
trong đó:
GTGT của Giá thanh toán Giá thanh toán của
hàng hoá = của hàng hoá - hàng hoá dịch vụ
dịch vụ dịch vụ bán ra mua vào tương ứng
Như vậy, cơ sở để tính thuế GTGT (giá tính thuế GTGT) là phần GTGT được
tính trên sơ sở giá thanh toán và hàng hoá dịch vụ bán ra và mua vào, là giá bao
gồm cả thuế GTGT, và vô hình trung đã đánh thuế chồng lên thuế , điều này trái ngược với ưu điểm vốn có của thuế GTGT
Để khắc phục tình trạng này , cuối mỗi kỳ cần phải tính ra gía trị hàng hoá dịch
vụ bán râ mua vào dể tính GTGT từ giá thanh tóan hàng hoá dịch vụ bán ra và mua vào theo công thức:
Trị giá hàng hoá giá thanh toán hàng hoá
dịch vụ bán ra(mua = dịch vụ bán ra(mua vào)
Trang 2vào)để tínhGTGT 1 + thuế suất thuế GTGT
Trong đó :
GTGT của Trị giá hàng hoá Trị giá hàng hoá
hàng hoá = dịch vụ bán ra - dịch vụ mua vào
dịch vụ để tính GTGT để tính GTGT
c, Phương pháp tài khoản.
Xét từ khía cạnh để quản lý, kiểm soát thuế giá trị gia tăng cần phải có cách kê khai phù hợp, hơn nữa lại phục vụ cho việc tính giá tài sản hình thành và xác định giá tính thuế GTGT, cần thiết có một tài khoản để phản ảnh toàn bộ giá thanh toán của hàng mua vào tương tự hàng bán ra, nên chăng các doanh nghiệp sử dụng tài khoản 611”mua hàng” bất kể là hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên hay kiểm kê định kỳ, hàng mua về có qua kho hay sử dụng ngay Căn cứ vào TK611 trước hết để tính gía vốn của tài sản để kết chuyển vào tài khoản có liên quan , mặt khác kế toán theo dõi chi tế mua hàng cho từng loại hàng hoá dịch vụ có thuế suất khác nhau cũng như theo dõi chi tiết phân tích vào giá vốn hàng mua nhưng không chịu thuế GTGT Theo cách này , vừa dảm bảo chuẩn bị
số liệu kê khai thuế GTGT của doanh nghiệp , vừa đảm bảo tính dễ kiểm tra , kiểm soát trong quản lý thu thuế GTGT
Ngoài ra , việc vận dụng TK 133 cần có sự nghiên cứu xem xét lại cách ghi chép của tài khoản để phục vụ cung cấp số liệu lập mục 1, 2 của phần 3 “thuế giá trị gia tăng được khấu trừ được hoàn lại được miễn giảm” trên bá o cáo kết quả kinh doanh Đặc biệt là mục 2 “ thuế giá trị gia tăng dược hoàn lại “ được lập dựa trên cơ sở số liệu của sổ chi tiết “ thuế GTGT được hoàn lại “ (mẫu số S02-doanh nghiệp), theo như cách ghi chép hiện nay thì số S02-doanh nghiệp chưa đúng nghĩa
sổ kế toán, cần tổ chức lại TK1331 như sau:
+ TK1331: Thuế GTGT dược khấu trừ
trong đó:
TK13311: Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hoá dịch vụ
TK13312: Thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định
+TK1332: Thuế GTGT được hoàn lại
Và trình tự ghi chép đối với thuế GTGT được hoàn lại :
-Khi nhận được thông báo của cơ quan thuế về số thuế GTGT cho hoàn thuế phát sinh trong kỳ, kế toán ghi chi tiết:
Nợ TK1332
Có TK 1331
-Khi thuế GTGT đầu vào đã được hoàn lại trong kỳ kế toán ghi
Trang 3Nợ TK 111, 112
Có TK 133(2)
II, Công tác tổ chức hạch toán kế toán thuế giá trị gia tăng tại các doanh nghiệp ở việt nam hiện nay.
1, Hạch toán thuế GTGT.
a, Tài khoản sử dụng.
Để theo dõi tình hình thanh toán với Ngân sách Nhà nước về các khoản phí, thuế, lệ phí kế toán sử dụng tài khoản 333 “Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước” Tài khoản này được mở chi tiết theo tình hình thanh toán từng khoản nghĩa
vụ (phải nộp, đã nộp, còn phải nộp, nộp thừa) Mọi khoản thuế, phí, lệ phí theo quy định tính bằng VND Trường hợp doanh nghiệp nộp thuế bằng ngoại tệ phải quy đổi ra VND theo tỷ giá thực tế để ghi sổ Tài khoản 333 có kết cấu như sau:
TK 333
- Các khoản đã nộp Ngân sách Nhà
nước. - Các khoản phải nộp ngân sách.
- Các khoản trợ cấp, trợ giá được
Ngân sách duyệt.
- Các khoản trợ cấp, trợ giá đã nhận.
- Các nghiệp vụ khác làm giảm số phải
nộp Ngân sách.
Dư Nợ: (nếu có) Số nộp thừa cho
Ngân sách Hoặc các khoản trợ cấp trợ
giá được ngân sách duyệt nhưng chưa
nhân.
Dư Có: Các khoản còn phải nộp Ngân sách Nhà nước.
Bên cạnh tài khoản 333, kế toán còn sử dụng tài khoản 133 “Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ” Tài khoản này chỉ sử dụng đối với doanh nghiệp thuộc đối tượng nộp thuế VAT theo phương pháp khấu trừ Nội dung phản ánh của tài khoản 133
TK 133
- Tập hợp số thuế VAT đầu vào được
khấu trừ thực tế phát sinh.
- Số thuế VAT đầu vào đã khấu trừ trong kỳ.
- Các nghiệp vụ khác làm giảm thuế VAT đầu vào.
Dư Nợ: phản ánh số VAT đầu vào còn
Trang 4được khấu trừ hay hoàn lại nhưng
chưa nhận
b, Trình tự hạch toán.
Hạch toán VAT theo phương pháp khấu trừ:
- Hạch toán VAT đầu vào được khấu trừ:
+ Mua vật tư, hàng hoá, dịch vụ trong nước:
Nợ TK 151,152,153,156: Giá mua chưa có thuế VAT
Nợ TK 133(1331) Thuế VAT đầu vào được khấu trừ
Có TK 331, 111,112: Tổng giá thanh toán + Mua TSCĐ dùng vào sản xuất kinh doanh:
Nợ TK 211,241 Giá mua chưa thuế
Nợ TK 133 (1332) Thuế VAT đầu vào được khấu trừ
Có TK 111,331 Tổng giá trị thanh toán + Mua hàng nhập khẩu dùng hoạt động sản xuất kinh doanh, phản ánh số VAT của hàng nhập khẩu sẽ được khấu trừ
Nợ TK 133(1331,1332) Thuế VAT được khấu trừ
Có TK 3311 (33312): thuế VAT phải nộp + Mua hàng nhập khẩu dùng cho sản xuất kinh doanh thuộc diện chịu thuế VAT theo phương pháp trực tiếp hoặc dùng vào hoạt động phúc lợi, dự án thì thuế VAT của hàng nhập khẩu phải nộp được tính vào giá trị hàng mua:
Nợ TK 151,152,153 Trị giá mua hàng NK (cả thuế NKvà Thuế VAT)
Có TK 333 (333-TNK) Thuế nhập khẩu
Có TK 333 (33312) Thuế VAT của hàng nhập khẩu
Có TK 111,331 Giá mua hàng nhập khẩu
- Hạch toán thuế VAT đầu ra:
+ Phản ánh thuế VAT phải nộp khi tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá:
Nợ TK 511
Có TK 333 (33311) Thuế VAT phải nộp
+ Trường hợp cung cấp dịch vụ thu tiền trước, kế toán ghi nhận doanh thu là toàn bộ số tiền thu được chưa có thuế VAT và thuế VAT phải nộp:
Nợ TK 111,112: Tổng số tiền đã thu
Có TK 333(33311) Thuế VAT phải nộp
Có TK 338 (3387) Doanh thu bán hàng ghi nhận trước
+ Phát sinh các khoản thu nhập tài chính và hoạt động bất thường:
Trang 5Nợ TK 111,131 Tổng giá thanh toán
Có TK 333(33311) Thuế VAT phải nộp
Có TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính
Có TK 711 Doanh thu khác
- Hạch toán thuế VAT được khấu trừ, thuế VAT phải nộp , đã nộp và thuế VAT đầu vào không được khấu trừ:
+ Số thuế VAT đầu vào được khấu trừ nhỏ hơn số thuế VAT phải nộp, kế toán kết chuyển toàn bộ số thuế VAT được khấu trừ:
Nợ TK 3331 (33311)
Có TK 133
+ Phản ánh số thuế VAT đã nộp trong kỳ:
Nợ TK 3331 (33311) Số thuế VAT đầu ra đã nộp
Nợ TK 3331 (33312) Thuế VAT của hàng nhập khẩu đã nộp
Có TK 111,112,311 + Trường hợp số thuế VAT đầu vào được khấu trừ lớn hơn số thuế VAT phải nộp thì kết chuyển bằng số phải nộp:
Nợ TK 3331 (33311)
Có TK 133 + Trường hợp thuế VAT vừa phân bổ cho đối tượng chịu thuế VAT vừa phân
bổ cho đối tượng không chịu thuế VAT:
Nợ TK 3331 (33311) Kết chuyển số thuế VAT được khấu trừ
Nợ TK 632 Kết chuyển số thuế VAT không được khấu
trừ cho đối tượng không chịu thuế VAT
Nợ TK 142 (1421) Kết chuyển số thuế VAT không được khấu trừ
cho đối tượng không chịu thuế VAT
Có TK 133 Kết chuyển số thuế VAT đầu vào
+ Được hoàn lại thuế VAT:
Nợ TK 111,112Số đã nhận
Có TK 133 Số đầu vào được hoàn lại
Có TK 333 (3331) Số nộp thừa được hoàn lại + Được giảm thuế (cơ sở lý luận ao mức thuế VAT phải nộp lớn hơn thuế doanh thu trước đây)
Nợ TK 3331 (33311) Trừ vào số phải nộp
Nợ TK 111,112 Số được giảm đã ghi nhận
Có TK 711 Số thuế VAT được giảm trừ
Trang 6TK 131,111,112
Thuế VAT được giảm nhận bằng tiền
Nộp thuế VAT cho Ngân sách
Thuế VAT được giảm trừ vào sổ phải nộp Thuế VAT của hàng nhập khẩu phải nộp
TK 151,152,211TK 511,512,515,711
Giá mua vật tư, Hàng hóa, tài sản chưa có thuế VAT
TK 133
Thuế VAT đầu vào được khấu trừ
Doanh thu bán hàng và thu nhập hoạt động khác
TK 3331
Thuế VAT đầu ra phải nộp trong kỳ
Kết chuyển thuế VAT khấu trừ trong kỳ
Số thuế VAT được hoàn lại bằng tiền
TK 111, 112
TK 711
Tổng giá thanh toán gồm cả thuế VAT
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN THUẾ VAT THEO PHƯƠNG PHÁP KHẤU TRỪ.
Hạch toán VAT theo phương pháp trực tiếp:
Đối với các doanh nghiệp tính thuế VAT theo phương pháp trực tiếp, khi mua hàng hoặc bán hàng (trừ nhập khẩu hàng hoá), kế toán không phải xác định
thuế VAT được khấu trừ hay phải nộp nộp Cuối kỳ, căn cứ vào giá trị gia tăng của
hàng hoá, dịch vụ chịu thuế VAT và thuế suất từng loại để xác định số thuế VAT
phải nộp của từng hoạt động Cụ thể:
+ Phản ánh thuế VAT của hàng nhập khẩu và giá trị hàng nhập khẩu:
Nợ TK 151,152,156,211,153 Giá thực tế hàng nhập khẩu
Có Tk 333 (3333 – TNK) Thuế nhập khẩu phải nộp
Có TK 3331 (33312) Thuế VAT của hàng nhập khẩu phải nộp
Có TK 331,111,112 Giá mua và chi phí thu mua hàng + Phản ánh số thuế VAT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh:
Nợ TK 642 (6425)
TK 331,111,112
Trang 7TK 6425
TK 635,811
TK 331,111,121 Thuế VAT phải nộp của hàng nhập khẩu
TK 151,152,211 TK 333
Giá mua vật tư, hàng hoá, tài sản (cả thuế VAT)
Thuế VAT được miễn giảm nhận lại bằng tiềnNộp thuế VAT
cho ngân sách
HĐSXKD
HĐTC&HĐBT
Thuế VAT phải nộp trong kỳ
Có Tk 3331 (33311) + Phản ánh thuế VAT phải nộp của hoạt động tài chính và hoạt động bất thường:
Nợ TK 811,635
Có Tk 3331 (33311) + Phản ánh thuế VAT phải nộp
Nợ TK 3331(33311,33312)
Có Tk 111,112,311 + Phản ánh thuế VAT được giảm trừ
Nợ TK 3331: Trừ số phải nộp trong kỳ
Nợ Tk 111,112 Nhận số giảm trừ bằng tiền
Có TK 711 Số thuế VAT được giảm trừ
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN VAT THEO PHƯƠNG PHÁP TRỰC TIẾP.
2, Tổ chức kế toán thuế giá trị gia tăng.
a, Tổ chức chứng từ kế toán.
Kế toán với chức năng giúp chủ doanh nghiệp trong công tác tổ chức kế toán, thống kê nhằm cung cấp được những thông tin về hoạt dộng kinh tế – tài chính của doanh gnhiệp một cách đầy đủ, kịp thời, do đó cần phải tổ chức kế toán thuếGTGT theo đúng chế độ của kế toán hiên hành Trước hết, kế toán trưởng cần hướng dẫn nhân viên kế toán nắm vững các khái niệm về doanh thu bán hàng ,thu nhập hoạt động tài chính , và thu nhập bất thường cũng như giá trị hàng hoá, vật tư
và tài sản cố định mua vào Hướng dẫn việc sử dụng hóa đơn, chứng từ, bao gồm hoá đơn giá trị gia tăng, hoá đơn bán hàng, hoá đơn tự in, các chứng từ đặc thù
Thuế VAT được miễn giảm trừ v o s ào s ố phải nộp
Trang 8khác Trường hợp doanh nghiệp trực tiếp bán lẻ hàng hóa, cung cấp hàng hoá, dịch
vụ cho người tiêu dùng không thuộc diện phải lập hoá đơn bán hàng thì khi bán hàng phải lập ’’bảng kê bán lẻ hàng hoá, dịch vụ’’ theo mẫu dưới đây:
BẢNG KÊ BÁN LẺ HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ.
Ngày tháng năm
- Têncơ sở kinh doanh
- Địa chỉ
- Họ tên nguời bán hàng
- Địa chỉ nơi bán hàng
Số TT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền A B C 1 2 3
Tổng cộng tiền thanh toán Tổng số tiền bằng chữ
Người bán (ký, ghi rõ họ tên) Kế toán trưởng phải hướng dẫn nhân viên kế toán phân loại doanh thu hàng hoá, dịch vụ bán lẻ theo từng nhóm hàng có thuế suất như nhau, tính thuế giá trị gia tăng phải nộp của từng nhóm hàng thuế suất như nhau, tính thuế giá trị gia tăng phải nộp của từng nhóm hàng hoá dịch vụ Đối với các cơ sở kinh doanh thuộc diện nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế khi bán hàng hoá, dịch vụ phải sử dụng hoá đơn giá trị tăng do bộ tài chính phát hành ( trừ trường hợp được dùng từ ghi giá thanh toán là giá có thuế gía trị gia tăng) Kế toán trưởng có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm traviệc ghi chép đầy đủ các yếu tố của chứng từ, bao gồm: - Giá bán chưâ có thuế GTGT
- Các khoản phụ thu và phí tính ngoài giá bán (nếu có )
- Thuế suất thuế GTGT và số tiềnthuế GTGT
- Tổng giá thanh toán(đã có thuế GTGT)
mã số
Trang 9HÓA ĐƠN GTGT.
liên 1 (lưu)
Ngày tháng năm
Đơn vị bán hàng
Địa chỉ Số tài khoản
Điện thoại MS:
Họ tên người mua hàng
Đơn vị: Số tài khoản
Địa chỉ :
Hình thức thanh toán MS : ,
Số TT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền A B C 1 2 3=1x2 Cộng tiền hàng
Thuế suất thuế GTGT %, Tiền thuế GTGT
Tổng cộngtiền thanh toán:
Số tiền viết bằng chữ:
Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị (Ký , ghi rõ họ , tên) (Ký , ghi rõ họ , tên) (Ký , ghi rõ họ , tên) Liên 1: Lưu Liên2: Giao cho khách hàng Liên 3: Dùng để thanh toán. Đối với các cơ sở kinh doanh thuộc diện nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, khi bán hàng hoá, dịch vụ phải sử dụng “Hoá đơn bán hàng “do bộ Tài chính phát hành” Kế toán trưởng có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc ghi chép các yếu tố chứng từ kế toán, bao gồm: - Trị gía bán
- Các khoản phụ thu và phí tính ngoài giá bán (nếu có )
- Tổng giá thanh toán ( Đã có thuế GTGT)
Trang 10Trường hợp các cơ sở kinh doanh sử dụng hoá đơn , chứng từ khác với mẫu quy định chung cần phải có sự thoả thuận của tổng cục thuế bằng văn bản
Để tạo thuận lợi cho việc tính toán thúe GTGT hàng tháng , kế toán trưởng hướng dẫn nhân viên kế toán mở “Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hóa , dịch
vụ bán ra“ ( Mẫu số 02-GTGT) Bảng kê này được ghi theo thứ tự thời gian hoặc kết hợp theo từng nhóm hàng , loại hàng hoá , dịch vụ và theo từng mức thuế suất GTGT Mẫu bảng kê như sau:
BẢNG KÊ HÓA ĐƠN , CHỨNG TỪ HÀNG HOÁ , DỊCH VỤ BÁN RA.
(Kèm theo tờ khai thuế GTGT)
(Dùng cho cơ sở tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế kê khai hàng tháng)
Tháng năm
Tên cơ sở kinh doanh Mã số
Địa chỉ
Chứng từ Tên khách hàng Doanh số
bán chưa có thuế
Thuế giá trị gia tăng
Ghi chú
Số Ngày
Cộng
b, Tổ chức vận dụng tài khoản kế toán
Để kế toán thuế giá trị gia tăng , kế toán sử dụng các tài khoản sau đây:
- TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ Tài khoản này dùng để phản ánh số thúe GTGT đầu vào được khấu trừ , đã khấu trừ và còn được khấu trừ (TK 133 được bổ sung theo Thông tư số 100/1998/TT – BTC ngày 15 tháng 7 năm 1998)
Tài khoản 133 – Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ gồm hai tài khoản cấp 2 sau:
+ TK 1331 – Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ của hàng hoá dịch vụ
+ TK 1332 – Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ của tài sản cố định
Nội dung kết cấu của TK 133 như sau:
Bên nợ : Ghi số thuế giá trị gia tăng được khấu trừ
Bên có : Ghi số thuê giá trị gia tăng đầu vào đã khấu trừ
- Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ
- Số thuế GTGT của hàng trả lại
- Số thuế GTGT đầu vào đã hoàn lại