3 Bàn về công tác quản lý và tổ chức hạch toán kế toàn thuế giá trị gia tăng trong các doanh nghiệp ở Việt Nam
Trang 1lời nói đầu
Từ ngày 01/01/1999,Luật thuế giá trị gia tăng (GTGT) có hiệu lực thi hành khi
đó luật thuế doanh thu cũng sẽ hoàn thành nhiệm vụ lịch sử của nó.Việc thay thế này
đánh dấu một thành công lớn trong tiến trình cải cách thuế giai đoạn hai ở nớc ta vàcũng là một bớc trong quá trình hội nhập để sánh kịp các nớc trong khu vực và trênthế giới.Thuế GTGT là loại thuế gián thu chỉ tính trên khoản thuế giá trị gia tăngcủahàng hoá dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất lu thông đến tiêu dùng nókhắc phục dợc nhợc điểm”thuế đánh trùng lên thuế”của thuế doanh thu,góp phầntích cực vào việc tạo dựng một môi trờng cạnh tranh bình đẳng cho các doanhnghiệp,tăng thu cho ngân sách nhà nớc (NSNN).Để thực hiện thành công bất kỳ loạithuế nào cũng cần phải có bớc chuẩn bị chu đáo,tỷ mỉ trớc khi chính thức ápdụng ,mặt khác phải có các phơng án dự kiến giải quyết các tình huống có thể xảyra.Đối với thuế GTGT là loại thuế hiện đại lần đầu tiên áp dụng ở nớc ta,có phạm vi
ảnh hởng rộng khắp và gắn bó mật thiết tới mọi hoạt động của đời sống xã hội.Do đóviệc tìm hiểu và tuyền truyền về luật thuế GTGT la hết sức cần thiết va cấp bách để
áp dụng thành công sắc thuế mới này.Trên cơ sở nhận thức đợc việc áp dụng thuếGTGTkhông chỉ đơn thuần là việc thay đổi về việc tính toán mà la sở thay đổi cơ bảncả về nội dung tơ tởng của chính sách và biện pháp tổ chức thực hiện.Trênđây là
những lý do mà em quyết định chọn chuyên đề : “Bàn về công tác quản lý và tổ
chức hạch toán kế toàn thuế GTGT trong các doanh nghiệp ở Việt Nam”.và chọn
phơng pháo tổng hợp làm công cụ nghiên cứu
Theo quan điểm của em,việc quản lý thuế GTGT cũng chính là việc phát huynhững u điểm và khắc phục những trở ngại trong việc thực hiện nó ở các doanhnghiệp
Chính vì vậy :Trong chuyên đề này em tập trung trình bày những vấn đề cơ bản
về thuế GTGT cũng nh u nhợc điểm của nó,tổ chức hoạch toán thuế GTGT ,một số
ý kiến đề xuất.Kết cấu chuyên đề gồm có hai phần:
Phần i: tính u việt của thuế GTGT và phơng pháp kế
toán quản lý thuế gtgt Phần ii: Đánh giá chung tình hình thực hiện thuế GTGT
Và một số biện pháp khắc PHụC
Phần i
Tính u việt của thuế giá trị gia tăng và phơng
Pháp kế toán quản lý thuế giá trị gia tăng i.Thuế GTGT và đối tợng, phơng pháp áp dụng thUế GTGT
Trang 21.Thuế GTGT là gì?
-Thuế GTGT là loại thuế gián thu đợc hình thành trên phần giá trị gia tăng
thêm của hàng hoá dịch vụ phát sinh trong quá trình luân chuyển từ sản xuất ,luthông đến tiêu dùng
-Đối tợng chịu thuế GTGT:Hàng hoá dịch vụ dùng cho sản xuát kinh doanh vàtiêu dùng ở Việt Nam lá đối tợng chịu thuế GTGT,trừ các đối tợng không thuộc diệnchịu thuế đã đợc quy định trong luật
-Đối tợng chịu thuế GTGT:Tổ chức,cá nhân sản xuất kinh doanh hànghoá,dịch vụ chịu thuế GTGT(gọi chung là cơ sơ kinh doanh)và các tổ chức cái nhânkhác nhập hàng hoá chịu thuế GTGT(gọi la ngời nhập khẩu) là đối tợng chịu thuếGTGT
-Đối tợng không chịu thuế GTGT là
Theo luật thuế hiện hành có 26 khoản mục không thuộc diện chịu thuế VD:sảnphẩm trồng trọt,dịch vụ y tế,dạy học dạy nghề,chuyển giao công nghệ,dịch vụ tíndụng quỹ đầu t
-Các văn bản pháp luật về thuế GTGT tại Việt Nam:
+Quốc hội dã thông qua luật thuế GTGT vào ngày 10/5/1997
+Nghị định 28/1998/Nđ/cp của chính phủ đã ban hành ngày 11/5/1998
+Thông t số 89/1998/TT-BTC của bộ tài chính ngày 27/6/1998
+Thông t số 100/1998/TT_BTC của bộ tài chính ngày 15/7/1998
2.Phơng pháp tính thuế GTGT
Do thuế GTGT(VAT)chỉ tính trên phần tăng thêm của giá trị hàng hoá nếu vềmặt lý thuyết đợc hình thành theo công thức:
VAT nộp trong kỳ =VAT thu hộ - VAT trả hộ
VAT thu hộ tính theo thuế suất VAT trên phần doanh thu bán hàng ngoài thuế VAt trả hộ tính theo thuế suất VAT trên phần chi mua hàng ngoài thuế
Căn cứ để tính là giá tính thuế và thuế suất
2.1.Giá tính thuế VAT đợc quy định nh sau:
-Theo quy định tại Điều 7 Luật thuế GTGT và Điều 6 của nghị định số28/1998/NĐ-CP,giá tính thuế GTGT của hàng hoá dịch vụ đợc xác định cụ thể nhsau:
+Đối với hàng hoá,dịch vụ do cơ sở sản xuất,kinh doanh bán ra hoặccung ứng cho đối tợng khác là giá bán chua có thuế GTGT
+Đối với hàng hoá nhập khẩu là giá nhập khẩu tại cửa khẩu cộng vớithuế nhập khẩu.Giá nhập khẩu tại cửa khẩu làm căn cứ tính thuế GTGT đợc xác địnhtheo các quy định về giá tính thuế hàng hoá nhập khẩu(trờng hợp hàng hoá nhậpkhẩu đờc miễn giảm thuế nhập khẩu thì giá tính thuế GTGT là giá hàng hoá nhậpkhẩu cộng với thuế nhập khẩu xác định theo mức thuế dã đựoc miễn giảm)
+Hàng hoá dịch vụ dùng để trao đổi ,sử dụng nội bộ ,biếu,tặng,giá tínhthuế GTGTđợc xác định theo giá tính thuế của hàng hoá,dịch vụ cùng loại hoặc tơng
đơng tại thời điểm phát sinh của hoạt động này
+Hoạt động cho thuê tài sản bao gồm cho thuê nhà,xởng,khotàng,bến ,bãi,phơng tiện vận chuyển,máy móc thiết bị giá tính thuế GTGT là giácho thuê cha có thuế
+Đối với hàng hoá bán theo phơng thức trả góp,tính theo giá bán trảmột lần cha có thuế GTGT của hàng háo đó(không bao gồm lãi trả góp,không tínhtheo số tiền trả góp từng kỳ)
+Đối với gia công hàng hoá,giá tính thuế là giá gia công cha có thuế,bao gồm :tiền công,tiền nhiên liệu,động lực,vật liệu phụ và các chi phí khác để giacông
Trang 3+Đối với hoạt động xây dựng,lặp đặt trang thiết bị cho các công trìnhxây dựng (không phân biệt có bao thầu hay không bao thầu vật t,nguyên liệu)giá tínhthuế GTGT là giá xây dựng,lặp đặt cha có thuế GTGT(trờng hợp nếu thanh toán theo
đơn giá và tiến độ hạng mục công trình,phần công việc hoàn thành bàn giao thì thuếGTGT tính trên phần giá trị hoàn thành bàn giao
+Đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ hởng tiền công hoặc tiền hoahồng nh đại lý mua,bán hàng hoá,đại lý tàu biển,dịch vụ môi giới,uỷ thác xuất nhậpkhẩu hởng hoa hồng,giá tính thuế GTGT là tiền công hoặc tiền hoa hồng đợc hởngcha trừ một khoản phí tổn nào mà cơ sở thu đợc từ việc thực hiện các hoạt độngnày.Hàng hoá do đại lý bán ra vẫn phải tínhthuế GTGT trên giá bán ra
+Đối với hoạt động vận tại,bốc xếp giá tính thuế GTGT là giá cớc vậntại,bốc xếp cha có thuế GTGT
+Đối với hàng hoá,dịch vụ có tính đặc thù dùng các chứng từ nh tem buchính,vé cớc vận tại,vé xổ số kiến thiết .ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGTthì giá cha có thuế đợc xác định:
Giá cha có thuế VAT=Giá thanh toán/1+thuế suất(%)
2.2.Thuế suất thuế GTGT:
Theo quy định tại điều 8 Luật thuế GTGT và điều 7 Nghị Định số28/1998/NĐ-CP của chính phủ,thuế suất GTGT đợc áp dụng nh sau:
+Thuế suất 0%áp dụng đối với hàng hoá xuất khẩu bao gồm cả hàng giacông xuất khẩu.Xuất khẩu bao gồm xuất ra nớc ngoài,xuất vao khu chế xuất.Trờnghợp đua hàng hoá ra nớc ngoài để bán,giới thiệu sản phẩm tại các hội chợ triển lãmnếu có đủ căn cứ xác định là hàng hoá xuất khẩu cũng đợc áp dụng thuế suất 0% +Mức thuế suất 5% đối với hàng hoá dịch vụ nh nớc sạch phục vụ sảnxuất và sinh hoạt do các cơ sở sản xuát kinh doanh nớc khai thác từ nguồn nớc tựnhiên cung cấp cho đối sử dụng nớc,phân bón bao gồm phân hữu cơ và phân vôcơ,các loại thuốc trừ sâu bệnh,thuốc chữa bệnh,thiết bị máy móc và dụng cụ chuyêndùng cho y tế,giáo cụ dùng để giảng dạy và học tập,đồ chơi trẻ em,các loại sách(trừsách văn bản pháp luật),sản phẩn trồng trọt - chăn nuôi-nuôi trồng thuỷ sản(trừ sảnphẩm chua qua chế biến do tổ chức hoặc cá nhân sản xuất và tự bán ra không chịuthuế GTGT theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của luạt thuế GTGT),lâm sản(trừgỗ,măng)chua qua chế biến,thực phẩm tơi sống và lơng thực v v
+Mức thuế suất 10% đối vứi hàng hoá dịch vụ nh sản phẩm khaikhoáng, điện tử,cơ khí,đồ điện,hoá chất,mỹ phẩm,điển thơng phẩm,sqnr phẩm maymặc, vải,sợi,giấy và sản phẩm giấy,sản phẩm gốm,sứ,thuỷ tinh ,xây dụng và lắp đặt,vận tại,bốc xếp,dịch vụ bu chính viễn thông v v
+Mức thuế suất 20% đối vứi hàng hoá dịch vụ nh:vàng,bạc,đáquý,khách sản,dịch vụ,ăn uống,các loại xổ số kiến thiết,đại lý tàu biển,dịch vụ môigiới v v
2.3.Phơng pháp tính thuế GTGT:có 2 phơng pháp đó là:
a.Phơng pháp khấu trừ thuế:
+Đối tợng áp dụng là các đơn vị tổ chức kinh doanh bao gồm các doanhnghiệp nhà nớc,doanh nghiệp đầu t nớc ngoài,doanh nghiệp t nhân,các công ty cổphần,hợp tác xã và các đơn vị tổ chức kinh doanh khác,trừ các đối tợng áp dụng tínhthuế theo phơng pháp trực tiếp trên GTGT sẽ đợc trình bày sau,
Trang 4+Cơ sở kinh doang thuộc đối tợng tính thuế theo phơng pháp khấu trừthuế khi bán hàng hoá dịch vụ phải tính và thu thuế GTGT của hàng hoá dịch vụ bánra.Khi lập hoá đơn bán hàng hoá,cơ sở kinh doanh phải ghi rõ giá bán cha cóthuế.thuế GTGT và tổng số tiền ngời mua phải thanh toán,không ghi giá cha có thuế
và thuế GTGT thì thuế GTGT của hàng hoá dịch vụ bán ra phải tính trên giá thanhtoán ghi trên hoá đơn chứng từ
Ví dụ:Doanh nghiệp bán sắt thép giá bán cha có thuế GTGT đối vớisắt phi 6 là:4500000 đồng/tấn,thuế GTGT 10%=450000 đồng/tấn,nhng khi bán ra cómột số hoá đơn doanh nghiệp chỉ ghi giá bán là:4800000 đồng/tấn thì thuế GTGTtính trên doanh số bán đợc xác định bằng:
4800000 đ/tấn x 10%=480000 đ/tấn thay vìtính trên giá cha có thuế bằng 4500000 đ/tấn,doanh nghiệp mua thép cũng không đ-
ợc khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hoá đơn mua không ghi thuế GTGT này *Thuế GTGT đầu vào (bằng)=tổng số thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGT muahàng hoá dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế GTGT của hàng hoá nhập khẩu
+Thuế đầu vào của hàng hoá dịch vụ dùng vào sản xuất kinh doanhhàng hoá dịch vụ chịu thuế GTGT thì đợc khấu trừ
+Thuế đầu vào của hàng hoá dịch vụ đợc khấu trừ phát sinh trong thángnào đợc kê khai khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng đó,không phân biệtdã xuất dùng hày còn ở trong kho
Ví dụ:Một doanh nghiệp A sản xuất xi măng,trong tháng 1/1999 bán ra
200 tấn xi măng giá mỗi tấn 800000đ/T(giá cha có thuế GTGT) thuế GTGT phải nộp
là 10%(giá ngời mua phải thanh toán là 880000đ/T),cũng trong tháng doanh nghiệp
đã mua một số vật t,nguyên liệu để dùng cho sản xuất kinh doanh xi măng.Căn cứcác chứng từ hoá đơn GTGT mua nguyên vật liệu,số thuế GTGT đầu vào đợc xác
(1000đ)
Thành tiền(1000 đồng) Thuế GTGTđầu vào
*Thuế đầu vào của tài sản cố định đợc khấu trừ nh sau:
Trang 5+Đối với cơ sở kinh doanh có số thuế đầu vào của tài sản cố định đ ợckhấu trừ thì kê khai khấu trừ thuế đầu vào của tài sản cố định nh đối với vật t hànghoá khác.Trờng hợp số thuế đầu vào của tài sản cố định lớn,cơ sở đợc tính khấu trừdần,nếu đã tính khấu trừ 3 tháng mà số thuế còn lại cha đợc khấu trừ vẫn còn thìdoanh nghiệp làm thủ tục yêu cầu cơ quan thuế xét hoàn lại số thuế cha đợc kháutrừ.Riêng đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng đã đăng ký nộp thuế GTGT nhng
là cơ sở đầu t mới,cha có phát sinh doanh thu bán hàng,cha có thuế đầu ra để tínhkhấu trừ thuế đầu vào của TSCĐ đầu t nếu thời gian đầu t từ 1 năm trở lên đợc xemxét hoàn thuế đầu vào theo tng năm(tính theo năm dơng lịch).Trờng hợp số thuếGTGT phát sinh lớn cơ sở có thể đề nghị giải quyết hoàn thuế theo từng quý
b.Phơng pháp tính thuế GTGT trực tiếp trên GTGT:
*Đối tợng áp dụng:
-Cá nhân sản xuất kinh doanh là ngời Việt Nam
-Tổ chức,cá nhân ngời nớc ngoài kinh doanh ở Việt Nam không theoLuật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam cha thực hiện đầy đủ các điều kiện về kế toán hoá
đơn chứng từ để làm căn cứ tíng thuế theo phơng phap khấu trừ thuế
-Cơ sở kinh doamh mua bán vàng ,bạc ,đá quý, ngoại tệ
*Xác định thuế GTGT phải nộp:
Số thuế Giá trị gia tăng Thuế suất thuế
GTGT = của hàng hoá dịch X GTGT của hànghoá
Phải nộp vụ chịu thuế dịch vụ đó
Thuế GTGT Giá thanh toán Giá thanh toán của
của hàng hoá = của hàng hoá dịch - hàng hoá dịch vụ mua dịch vụ bán ra(1) vào tơng ng(2)
(1).Giá thanh toán của hàng hoá dịch vụ bán ra là giá bánthực tế bên mua phải thanh toán cho bên bán bao gồm cả thuế GTGT và các khoảnphụ mua phí thu thêm mà bên mua phải trả
(2).Giá thanh toán của hàng hoá dịch vụ mua vào tơng ứngcủa hàng ,hoá dịch vụ bán ra đợc xác định bằng giá trị hàng hoá dịch vụ mua vào(giá mua bao gồm cả thuế GTGT) mà cơ sở sản xuất kinh doanh dã dùng vào sảnxuất hàng hoá dịch vụ chịu thuế GTGT bán ra
-GTGT xác định đối với mọi nganh nghề khinh doanh nh sau:
+Đối với hoạt động sản xuất kinh doanh bám hàng là số chênh lệchgiữa doanh số bán với doanh số vật t hàng hoá dịch vụ mua vào dùng cho sảnxuất ,kinh doanh.Trờng hợp cơ sở sản xuất kinh doanh không hạch toán đợc doanh
số vật t hàng hoá dịch vụ mua vào tơng ứng với doanh số bán ra thi xác định nh sau: Giá vốn hàng bán ra =doanh số tồn đầu kỳ + doanh số mua trong kỳ - doanh
số tồn cuối kỳ
+ Đối với xây dựng, lắp đặt là số chênh lệch giữa tiền thu về xâydựng, lắp đặt công trình, hạng mục công trình trừ (-) chi phí vật t nguyên liệu, chiphí động lực, vận tải, dịch vụ và chi phí khác mua ngoài để phục vụ cho hoạt độngxây dựng, lắp đặt công trình, hạng mục công trình
+ Đối với hoạt động vận tải là số chênh lệch giữa tiền thu cớc vậntải, bốc xếp trừ (-) chi phí xăng dầu, phụ tùng thay thế và chi phí khác mua ngoàidùng cho hoạt động vận tải
+Đối với hoạt động kinh doanh ăn uống là số chênh lệch giữa tiềnthu về bán hàng ăn
uống, tiền phục vụ và các khoản thu khác trừ (-) giá vốn hàng hóa, dịch vụ muangoài dùng cho kinh doanh ăn uống
Trang 6+Đối với hoạt động kinh doanh vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ, giá trịgia tăng là số chênh lệch giữa doanh số bán ra vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ trừ (-) giávốn của vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ bán ra.
+ Đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng tính thuế GTGT theo
ph-ơng pháp khấu trừ thuế có kinh doanh mua, bán vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ áp dụngphơng pháp tính trực tiếp.trên GTGT, cơ sở phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào
để kê khai thuế GTGT phải nộp của hàng hóa, dịch vụ theo từng hoạt động kinhdoanh và phơng pháp tính thuế riêng
-Trờng hợp không hạch toán đợc riêng thì đ|ợc xác định phân bổ thuếGTGT đầu vào đợc khấu trừ tơng ứng với tỷ lệ doanh thu của hàng hóa, dịch vụ chịuthuế GTGT tính theo phơng pháp khấu trừ thuế trên tổng doanh thu bán hàng phátsinh trong kỳ
+Đối với các hoạt động kinh doanh khác là số chênh lệch giữa tiềnthu về hoạt động
kinh doanh trừ (-) giá vốn của hàng hóa, dịch vụ mua ngoài để thực hiện hoạt độngkinh doanh đó
-Doanh số hàng hóa, dịch vụ bán ra quy định trên đây bao gồm cả cáckhoản phụ thu,phí thu thêm ngoài giá bán mà cơ sở kinh doanh đợc hởng, khôngphân biệt đã thu tiền hay cha thu đợc tiền
-Doanh số hàng hóa, dịch vụ mua vào quy định trên đây bao gồm cả cáckhoản thuế vàphí đã trả tính trong giá thanh toán hàng hóa, dịch vụ mua vào
Cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo ph|ơng pháp tính trực tiếptrên GTGT không đợc tính giá trị tài sản mua ngoài, đầu t, xây dựng làm tài sản cố
định vào doanh số hàng hóa, dịch vụ mua vào để tính giá trị gia tăng
2.4 Phơng pháp xác định GTGT làm căn cứ tính thuế GTGT phải nộp đối với từng cơ sở kinh doanh nh sau:
- Đối với cơ sở kinh doanh đã thực hiện đầy đủ việc mua, bán hàng hóa,dịch vụ có hóa đơn, chứng từ, ghi chép sổ sách kế toán thì GTGT đợc xác định căn
cứ vào giá mua, giá bán ghi trên chứng từ
- Đối với cơ sở kinh doanh đã thực hiện đầy đủ hóa đơn, chứng từ bánhàng hóa, dịchvụ, xác định đợc đúng doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo hóa đơnbán hàng hóa, dịch vụ nhng không có đủ hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ thì GTGT
đợc xác định bằng doanh thu nhân (x) với tỷ lệ (%) GTGT tính trên doanh thu
Đối với cá nhân (hộ) kinh doanh cha thực hiện hoặc thực hiện ch|a đầy đủ hóa
đơnmua, bán hàng hóa, dịch vụ thì cơ quan thuế căn cứ vào tình hình kinh doanh củatừng hộ ấn định mức doanh thu tính thuế; giá trị gia tăng đợc xác định bằng doanhthu ấn định nhân với tỷ lệ (%) giá trị gia tăng tính trên doanh thu.Tổng cục thuế h-ớng dẫn các Cục thuế xác định tỷ lệ (%) GTGT tính trên doanh thulàm căn cứ tínhthuế GTGT phù hợp với từng ngành nghề kinh doanh và hợp lý giữa các địa phơng
3.Tổ chức hạch toán:
3.1.Tài khoản sự dụng:
+ TK 333 “Thuế và các khoản phải nộp nhà nớc”
Bên Nợ: - Các khoản đã nộp ngân sách nhà nớc
- Các khoản trợ cấp, trợ giá đợc ngân sách duyệt
- Các nghiệp vụ làm giảm số phải nộp ngân sách nhà nớc
Trang 7TK 333 đợc chi tiết thành các tiểu khoản tơng ứng với từng loại thuế theo luật thuếhiện hành.
+ Bên cạnh TK 333, kế toán còn sử dụng TK 133 “VAT đợc khấu trừ” Tàikhoản này chỉ sử dụng trong các doanh nghiệp tính VAT theo phơng pháp khấu trừ.Bên Nợ: Số VAT đợc khấu trừ
Bên Có: - Số VAT đầu vào đã khấu trừ trong kỳ
- Các nghiệp vụ khác làm giảm VAT đầu vào
D Nợ: Số VAT đầu vào còn đợc khấu trừ hay hoàn lại cha nhận
TK 133 đợc chi tiết thành 2 tiểu khoản
TK 1331: VAT đợc khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ
TK 1332: VAT đợc khấu trừ của TSCĐ
3.2.Phơng pháp tổ chức hạch toán một số nghiệp vụ
3.2.1.Đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế a.hạch toán thuế GTGT đầu vào:
-Khi mua vật t hàng hóa tài sản cố định dụng vào hoạt động hoạt độngkinh doanh hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừthuế kế toánghi:
Nợ TK:152,153,156,211,611
Nợ TK :133-Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK:111,112,331 Tổng giá thanh toán
-Khi mua vật t dịch vụ dùng ngay vào sản xuất kinh doanh :hànghóa,dịch vụ chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế,kế toán phản ánh giáthực tế cha có thuế GTGT,thuế GTGT đầu vào và tổng giá thanh toán gi:
b.hạch toán thuế GTGT đầu ra:
-Khi bán hàng hóa dịch vụ thuộc đối tởng chịu thuế GTGT theo phơngpháp khấu trừ thuế,kế toán viết hóa đơn bán hàng phải ghi rõ giá bán cha có thuếGTGT,phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán(Nếu có),thuế GTGT phải nộp và tổnggiá thanh toán và phản ánh doanh thu bán hàng,cunh cấp dịch vụ(cha có thuếGTGT),kế toán ghi:
Nợ TK:111,112,131
Có TK :3331-Thuế GTGT phải nộp(TK33311-Thuế GTGT dầu ra)
Có TK 511-Doanh thu bán hàng(Giá cha có thuế)
Có TK 512-Doanh thu bán hàng nội bộ(Giá cha có thuế GTGT) -Khi phát sinh các khoản thu nhập từ hoạt độnh tài chính,các khoản thunhập bất thờng kế toán ghi:
Nợ TK 111,112,138 Tổng giá thanh toán
Có TK 3331-Thuế GTGT phải nộp
Có TK 711-Thu nhập hoạt động tài chính(giá cha có thuế GTGT)
Có TK721-Các khoản thu nhập bất thờng(Giá cha có thuế GTGT) -Đối với trờng hợp bán hàng theo phơng thức trả góp kế toán xác địnhdoanh thu bán hàng là giá bán trả một làn cha có thuế GTGT ghi:
Trang 8Nợ TK 111,112,131
Có TK 3331-Thuế GTGT phải nộp
Có TK 511-Doanh thu bán hàng
Có TK 711-Thu hạot động tài chính
-Đối với trờng hợp hàng bán bị trả lại(thuộc đối tợng chịu thuế GTGTtheo phơng pháp khấu trừ thuế),kế toán ghi:
+Phản ánh doanh thu của hàng bán bị trả lại:
c.hạch toán thuế GTGT phải nộp,thuế GTGT đợc khấu trừ:
- Trờng hợp số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ nhỏ hơn số thuế GTGT
đầu ra phải nộp, kế toán kết chuyển toàn bộ số thuế GTGT đợc khấu trừ
Nợ TK 3331 (33311)
Có TK 133Phản ánh số thuế GTGT đã nộp trong kỳ
Nợ TK 3331 (33311): Kết chuyển số VAT đợc khấu trừ
Nợ TK 632: Kết chuyển VAT không đợc khấu trừ cho đối tợng không
chịu VAT (Nếu nhỏ hơn hoặc bằng doanh thu)
Nợ TK 142 (1421): Kết chuyển VAT không đợc khấu trừ cho đối tợng
không chịu VAT (Phần lớn hơn doanh thu)
Có TK 133: Kết chuyển VAT đầu vào
- Trờng hợp đợc hoàn VAT
Nợ TK 111, 112…: Số đã nhận
Có TK 133: Số đầu vào đợc hoàn lại
Có TK 333 (3331): Số nộp thừa đợc hoàn lại
- Trờng hợp đợc giảm thuế
Nợ TK 3331 (33311): Trừ vào số phải nộp
Nợ TK 111, 112: Số đợc giảm đã nhận
Có TK 711: Số VAT đợc giảm tr
Trang 9
Sơ đồ hạch toán thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
VAT đợc Nộp VAT phải nộp
giảm nhận lại cho Ngân sách
Có TK 333 (3333- TNK): Thuế nhập khẩu phải nộp
Có TK 3331 (33312): VAT của hàng nhập khẩu phải nộp
Có TK 331, 111, 112…: Giá mua và chi phí thu mua hàng
cả
VAT
Trang 10Nợ TK 111, 112: Nhận số giảm trừ bằng tiền
Có TK 711: Số VAT đợc giảm trừ
Sơ đồ hạch toán VAT theo phơng pháp trực tiếp
VAT phải nộp của hàng nhập khẩu
VAT đợc miễn giảm Nộp VAT
Nhận lại bằng tiền cho Ngân sách
VAT đợc miễn giảm trừ vào
số phải nộp
4 Báo cáo thuế.
Báo cáo thuế là thông tin chính xác giúp những nhà quản lý doanh nghiệpbiết đợc tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nớc của doanh nghiệp mình Báocáo thuế bao gồm:
4.1 Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ bán ra 4.2 Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào 4.3 Sổ theo dõi thuế GTGT đợc hoàn lại
4.4 Sổ theo dõi thuế GTGT đợc miễn giảm 4.5 Tờ khai thuế GTGT
Mẫu số: 02/GTGT
bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ bán ra
(kèm theo tờ khai thuế GTGT)
(Dùng cho cơ sở kê khai khấu trừ thuế hàng tháng)
Mã số thuế ngời mua
Mặt hàng
Doanh
số bán cha có thuế
Thuế suất Thuế GTGT Ghi chú
Mã số:
Trang 11bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào
(Dùng cho cơ sở kê khai khấu trừ thuế hàng tháng)
Mã số thuế ngời bán
Mặt hàng
Doanh
số mua cha có thuế
Thuế suất
Thuế GTGT Ghi chú
Tổng cộng
Ngời lập biểu
(Ký, ghi rõ họ tên) Ngày … TK 511, 711, 515, 3387 TK 131, tháng … TK 511, 711, 515, 3387 TK 131, năm … TK 511, 711, 515, 3387 TK 131,
Kế toán trởng
(Ký, họ tên)
sổ theo dõi thuế GTGT đợc hoàn lại
(hay đợc miễn giảm)