Bàn về nghiệp vụ bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới
Trang 1lời nói đầu.
Hiện nay số lợng xe cơ giới tham gia vào hoạt động giao thông đờng bộ
ở nớc ta rất lớn và có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển kinh tế, xã hội
đất nớc Tuy nhiên, xe cơ giới cũng gây ra rất nhiều vụ tai nạn giao thông, làmthiệt hại rất lớn về ngời và của Để phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội,
số lợng xe cơ giới sẽ còn tăng lên rất lớn, điều này đặt con ngời phải đối mặtvới rủi ro tai nạn giao thông càng lớn
Đứng trớc những rủi ro tai nạn giao thông, ngời ta có nhiều biện phápkhác nhau để đối phó, trong đó tham gia bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới
đối với ngời thứ ba là một trong những biện pháp quan trọng nhất Biện phápnày có tác dụng rất to lớn trong việc đề phòng, hạn chế tổn thất, khắc phụcnhanh chóng những hậu quả do tai nạn giao thông gây ra, tạo tâm lý an tâmcho chủ xe và ngời tham gia
Để học hỏi, trao đổi, nghiên cứu sâu hơn về nghiệp vụ bảo hiểm TNDScủa chủ xe cơ giới đối với ngời thứ ba, nên trong quá trình thực tập ở phòngbảo hiểm khu vực 5 – chi nhánh của Công ty Bảo Hiểm Thành Phố Hồ Chí
Minh tại Hà Nội, em đã chọn đề tài Bàn về nghiệp vụ bảo hiểm TNDS của“Bàn về nghiệp vụ bảo hiểm TNDS của
chủ xe cơ giới đối với ngời thứ ba tại Công ty Bảo Hiểm Thành Phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn 1999 – 2001 ”
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Nguyễn Hải Đờng cùng toàn thể cán
bộ phòng bảo hiểm khu vực 5 đã nhiệt tình gúp đỡ em hoàn thành chuyên đềthực tập này
chơng I
lý luận chung về bảo hiểm TNDS của chủ xe
cơ giới đối với ngời thứ ba.
I/ thực trạng hoạt động giao thông đờng bộ ở nớc ta, sựcần thiết và tác dụng phải bảo hiểm TNDS của chủ xe
1/ Thực trạng giao thông đờng bộ ở Việt Nam
Trang 2Trong những năm vừa qua, để đáp ứng những nhu cầu phát triển kinh tếcủa đất nớc, Đảng và Nhà nớc ta đã đầu t rất lớn cho cơ sở hạ tầng giao thông
đờng bộ, thông qua nguồn vốn từ ngân sách Nhà nớc và sự hỗ trợ của vốnODA Nguồn vốn này đợc dùng cho việc: Nâng cấp đờng quốc lộ số 1, đờng
5, làm mới đờng cao tốc Thăng Long – Nội Bài, đờng cao tốc Láng – HoàLạc Do đó, cơ sở hạ tầng giao thông vận tải đờng bộ cũng đang đợc cải tạo
để phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế
Tuy nhiên vẫn còn rất nhiều vấn đề cần giải quyết và khắc phục:
-Giao thông đờng bộ bị hạn chế bởi địa hình với 3/4 là đồi núi Từ Bắcvào Nam, từ miền xuôi đến miền ngợc có nhiều đèo cao, vực sâu quanh cohiểm trở, nh: Đèo Phadin, đèo Hải Vân, đèo Cù Mông
-Cơ sở hạ tầng giao thông đờng bộ ở nớc ta còn yếu kém, có nhiều đờngkhông đạt tiêu chuẩn, tỷ lệ rải đờng nhựa thấp, đờng bề mặt rộng 2 làn xe hiệnnay có rất ít ( trong hệ thống quốc lộ chỉ chiếm 26,2 % ), cờng độ mặt đờngtrên các quốc lộ chỉ đảm bảo 50 -70 % so với yêu cầu, nhiều con đ ờng xuốngcấp nghiêm trọng
Cùng với thực trạng mạng lới giao thông đờng bộ còn nhiều hạn chế thìhoạt động của xe cơ giới tham gia vào giao thông cũng còn nhiều nan giải
Trang 3so vớinăm trớc(xe)
Tốc
độtăng(%)
Số lợng xe
lu hành (xe)
Lợng tăngnăm sau
so vớinăm trớc(xe)
Tốc
độtăng(%)
(Nguồn: tạp chí giao thông vận tải)
Qua số liệu thống kê ở bảng 1 ta thấy: Số lợng xe ô tô, xe máy là rất lớn
và có xu hớng tăng lên nhanh chóng Điều này là lẽ tất nhiên, vì khi nền kinh
tế càng phát triển dẫn đến đời sống nhân dân ngày càng đợc cải thiện, đồngthời sự tiến bộ của khoa học kĩ thuật và công nghệ cho ra đời ngày càng nhiềuloại xe cơ giới Điều này báo hiệu tình trạng tai nạn giao thông sẽ càng giatăng Bởi vì số lợng xe tăng rất nhanh trong khi mạng lới giao thông đờng bộkhông đáp ứng kịp Mặt khác, tình trạng tai nạn giao thông gia tăng còn dohiện nay có rất nhiều xe đợc nhập từ Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan cóchất lợng thấp
Trang 42 Sự cần thiết của bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với ngời thứ ba.
Trong cuộc sống hàng ngày con ngời luôn phải đối mặt với rất nhiềuloại rủi ro và luôn tìm cách để đề phòng, hạn chế và khắc phục rủi ro Để đốiphó với rủi ro ngời ta dùng rất nhiều biện pháp khác nhau Hiện nay, theoquan điểm của các nhà quản trị rủi ro có hai nhóm biện pháp đối phó với rủi
ro - đó là nhóm các biện pháp kiểm soát rủi ro ( bao gồm các biện pháp tránh
né rủi ro, ngăn ngừa tổn thất, giảm thiểu rủi ro Các biện pháp này thờng đợc
sử dụng để ngăn chặn hoặc giảm thiểu khả năng xảy ra rủi ro ) và nhóm cácbiện pháp tài trợ rủi ro.( bao gồm các biện pháp chấp nhận rủi ro và bảohiểm ) Để quản trị rủi ro tốt thì cần phải kết hợp hài hoà giữa hai nhóm biệnpháp này
Dù khoa học kỹ thuật và công nghệ có phát triển đến thế nào đi nữa, dùcon ngời có hiểu biết nhiều thế nào đi nữa thì cũng không thể loại trừ đợc rủi
ro ra khỏi cuộc sống của mình Ví dụ, con ngời không thể tránh đợc những rủi
ro nh: Hạn hán, lũ lụt, động đất, rủi ro đầu cơ Trong trờng hợp này cách giảiquyết tốt nhất là hạn chế bớt các thiệt hại và tìm biện pháp khắc phục hậu quả
Mặt khác,khoa học kỹ thuật phát triển, một mặt nó mang lại cho conngời những phát minh sáng chế có ý nghĩa rất lớn trong cuộc sống, song nócũng làm nảy sinh nhiều rủi ro mới, máy móc, thiết bị càng hiện đại với cáctính năng ngày càng u việt thì cấu tạo cũng ngày càng phức tạp, đòi hỏi ngời
sử dụng nó phải có trình độ chuyên môn cao và chỉ cần một sơ xuất nhỏ hay
sự trục trặc của máy móc, sự bất cẩn của ngời sử dụng sẽ dẫn đến những thiệthại rất lớn về ngời và tài sản Xe cơ giới cũng là một phát minh vĩ đại của loàingời Từ khi ra đời, với những tính năng u việt của mình, nó ngày càng có vaitrò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế, xã hội của mỗi quốc gia Tuynhiên xe cơ giới lại đặt con ngời trớc những rủi ro tai nạn giao thông phức tạp
Trong các loại rủi ro, thì rủi ro tai nạn giao thông, đặc biệt là giao thông
đờng bộ xảy ra rất nhiều và có nhiều vụ tổn thất rất lớn về ngời và tài sản.Hàng năm tai nạn giao thông đờng bộ cớp đi sinh mạng và làm tàn phế hàngchục triệu ngời Song dờng nh số vụ tai nạn không giảm mà còn có xu hớngtăng lên
Theo thống kê của cục cảnh sát giao thông, tai nạn giao thông đờng bộxảy ra do nhiều nguyên nhân: Do vi phạm về tốc độ cho phép, do tránh sai, v-
ợt ẩu, đi lấn đờng, do say bia, rợu khi điều khiển xe do chở quá tải, quá sốhành khách quy định, do mệt mỏi dẫn đến xử lý kém, do thiết bị kỹ thuật xekhông an toàn, do cầu đờng xuống cấp không đảm bảo tiêu chuẩn
Trang 5Có thể thấy có rât nhiều nguyên nhân dẫn đến tai nạn giao thông Tuynhiên,dù là nguyên nhân nào thì sau mỗi vụ tai nạn giao thông, cả ngời bị nạn
và ngời gây tai nạn đều gặp rất nhiều khó khăn cần giải quyết
Trong cuộc sống mỗi cá nhân hay tổ chức đều phải chịu trách nhiệm vềhành vi của mình trớc pháp luật Khi cá nhân hay tổ chức gây thiệt hại cho ng-
ời khác thì đều phải chịu trách nhiệm trong phần lỗi của mình Theo quy địnhcủa pháp luật: Sau khi lái xe gây ra tai nạn cho ngời khác thì phải có tráchnhiệm bồi thờng thiệt hại Trong trờng hợp này chủ xe thờng gặp phải khókhăn về tài chính, vì vậy tính tơng hỗ giúp đỡ lẫn nhau là cần thiết, nhng các
vụ thiệt hại lớn về ngời và tài sản thì biện pháp này không có hiệu quả Do đó,
để giải quyết vấn đề này, các chủ xe đã phải đóng góp tiền theo thời hạn nhất
định để hình thành nên một quỹ tiền tệ tập trung và quỹ này dùng để bồi thờngTNDS cho ngời thứ ba ( ngời bị nạn ) thay cho chủ xe, giúp cho họ nhanhchóng khắc phục đợc hậu quả và ổn định cuộc sống Đây chính là biện phápbảo hiểm
Cùng với sự phát triển cao của đời sống xã hội, nhu cầu sử dụng cácloại xe cơ giới ngày càng cao, mối nguy hiểm do tai nạn giao thông gây rangày càng lớn Vì vậy, bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với ngời thứ bacàng trở lên cần thiết tạo cho chủ xe cảm thấy yên tâm hơn khi lu hành xe II.Cơ sở hình thành bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đốivới ngời thứ ba dới hình thức bắt buộc
Thứ nhất: Phơng tiện xe cơ giới là nguồn nguy hiểm cao độ.
Ta thấy xe cơ giới là phơng tiện giao thông phổ biến, nó có tính cơ độngcao, có thể hoạt động đợc trên nhiều loại địa hình, giúp cho hàng hoá luchuyển một cách nhanh chóng từ nơi này đến nơi khác Xe cơ giới là mộtnhân tố quan trọng giúp cho nền kinh tế đất nớc tăng trởng và phát triển
Mặc dù xe cơ giới là phơng tiện vận tải đờng bộ có tác dụng to lớn nhngviệc lu hành nó cũng gây rất nhiều thiệt hại về ngời và của Trong năm 2001,tính đến tháng 9, xe cơ giới đã gây ra: 26974 vụ tai nạn, 10548 ngời chết,
30175 ngời bị thơng Đây là những con số nói lên xe cơ giới là nguồn nguyhiểm cao độ
Thứ hai: Việc giải quyết hậu quả của TNDS giao thông là vấn đề phức
tạp, phát sinh nhiều tranh chấp kéo dài
Khi tai nạn xảy ra gây thiệt hại không những về tài sản mà còn đe doạ
đến tính mạng, tình trạng sức khoẻ của con ngời Hậu quả tai nạn đối với conngời không thể đo đợc bằng yếu tố vật chất Trong trờng hợp vụ tai nạn dẫn
Trang 6đến chết ngời, mà ngời đó lại là lao động chính, trụ cột của gia đình, thì đó là
sự mất mát lớn không gì có thể thay thế đợc Nếu ngời bị nạn bị thơng nặngthì sẽ là gánh nặng không chỉ cho gia đình mà cho toàn xã hội Dù ngời bị tainạn chết hay bị thơng tật thì đây cũng đều là những tổn thất khó bù đắp đợc
Bên cạnh đó còn có thiệt hại về tài sản, những tổn thất này còn có thểkhắc phục đợc Tất cả những sự bồi thờng thiệt hại về ngời và tài sản bằng tiềnchỉ xoa dịu bớt vết thơng của sự mất mát, ổn định đợc phần nào cuộc sống củahọ
Để bảo vệ những ngời bị thiệt hại từ những vụ tai nạn giao thông đờng
bộ, pháp luật dân sự quy định: TNDS của chủ xe cơ giới khi lu hành xe gâythiệt hại về ngời và tài sản cho ngời thứ ba, chủ xe cơ giới phải bồi thờng thiệthại trong phần lỗi mà họ gây ra Tuy nhiên trong một số trờng hợp, việc bồithờng của chủ xe cho ngời thứ ba gặp một số khó khăn, nh: Lái xe bị thơnghoặc bị chết ngay sau vụ tai nạn Mà việc bồi thờng hầu hết do lái xe, chủ xegánh chịu nên việc khắc phục tai nạn chủ xe khó có thể đủ khả năng đồngthời chi trả cho ngời bị thiệt hại; Lái xe gây tai nạn rồi bỏ trốn do hoang mang
lo sợ không đủ khả năng tài chính để bồi thờng cho ngời bị thiệt hại
Để khắc phục đợc những vấn đề này, Nhà nớc phải huy động sự đónggóp của tất cả các chủ phơng tiện cơ giới để thành lập nên quỹ bảo hiểm đủlớn để giải quyết bồi thờng TNDS cho chủ xe khi có tai nạn xảy ra
Trên đây là cơ sở hình thành tính bắt buộc của bảo hiểm TNDS của chủ
xe cơ giới đối với ngời thứ ba Nhìn chung, mục đích của sự bắt buộc là nhằm:Bảo vệ lợi ích cho ngời bị nạn khi tai nạn xảy ra Ngoài ra, bảo hiểm TNDScủa chủ xe cơ giới đối với ngời thứ ba đợc áp dụng dới hình thức bắt buộccũng phù hợp với hoàn cảnh kinh tế xã hội ở nớc ta Đây là biện pháp chủ
động độc lập của chủ xe, đồng thời huy động đợc sự đóng góp cộng đồng Vớitính bắt buộc của bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với ngời thứ ba sẽphát huy đợc tính tích cực của phơng tiện vận chuyển đờng bộ
III/ nội dung cơ bản của nghiệp vụ bảo hiểm TNDS củachủ xe cơ giới đối với ngời thứ ba
1 Đối tợng và phạm vi bảo hiểm
1.1 Đối tợng bảo hiểm
Ngời tham gia bảo hiểm thông thờng là chủ xe, có thể là cá nhân hay
đại diện cho một tập thể Ngời bảo hiểm chỉ nhận bảo hiểm cho một phầntrách nhiệm dân sự của chủ xe phát sinh do sự hoạt động và điều khiển xe cơ
Trang 7giới của ngời lái xe Nh vậy đối tợng đợc bảo hiểm là TNDS của chủ xe cơgiới đối với ngời thứ 3 là trách nhiệm hay nghiã vụ bồi thờng ngoài hợp đồngcủa chủ xe hay lái xe cho ngời thứ 3 do việc lu hành gây tai nạn Đối tợng đợcbảo hiểm không đợc xác định trớc, chỉ khi nào việc lu hành xe gây ra tai nạn
có phát sinh TNDS của chủ xe đối với ngời thứ 3 thì đối tợng này mới đợc xác
định cụ thể
Bên thứ 3: là ngời bị thiệt hại về thân thể, tài sản do xe cơ giới gây raloại trừ ngời trên xe, lái phụ xe và hành khách trên chính chiếc xe đó
TNDS là trách nhiệm đợc tính bằng tiền theo quy định của pháp luật và
sự phán quyết của toà án mà chủ xe phải gánh chịu do việc lu hành xe củamình gây thiệt hại cho bên bên thứ 3
Các điều kiện phát sinh TNDS của chủ xe đối với ngời thứ 3:
-Có thiệt hại về tài sản, tính mạng hoặc sức khoẻ của bên thứ 3
-Chủ xe (lái xe) phải có hành vi pháp luật Có thể do vô tình hay cố ý
mà lái xe vi phạm luật giao thông đờng bộ, hoặc vi phạm các quy định kháccủa Nhà nớc
-Phải có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi trái pháp luật của chủ xe(lái xe) với những thiệt hại của ngời thứ 3 Hành vi trái pháp luật phải lànguyên nhân trực tiếp có ý thức quyết định dẫn đến thiệt hại thực tế xảy ra, đó
là kết quả tất yếu Nếu không xác định đợc mối quan hệ này thì không cótrách nhiệm bồi thờng thiệt hại Trong trờng hợp đó có những hành vi tráipháp luật là nguyên nhân chính gây ra thiệt hại, nhng không có mối quan hệnhân quả không có trách nhiệm bội thờng
-Chủ xe phải có lỗi Lỗi do trạng thái tâm lý của chủ xe nhận thức đợchành vi của mình và hậu quả của hành vi đó Lỗi biểu hiện dới hình thức vôtình hay cố ý Việc xác định hình thức và mức lỗi là căn cứ vào diễn biến cụthể của sự việc về thời gian, địa điểm, những điều kiện khách quan và trình độnhận thức của ngời gây thiệt hại Lỗi là cơ sở để tính toán trách nhiệm bồi th-ờng của chủ xe khi gây ra tai nạn cho ngời thứ 3, tuy nhiên không phải bất kỳ
vụ tai nạn nào ngời lái xe cũng có lỗi Thực tế những vụ tai nạn xẩy ra không
do lỗi của ai mà nguyên nhân do sự hoạt động của nguồn nguy hiểm cao độnh: xe đang chạy bị nổ nồi hơi gây tai nạn, xe bị nổ lốp, xe không điều khiển
đợc tay lái gây ra tai nạn, xe đứt phanh khi đang xuống dốc , trong trờng hợpnày, TNDS vẫn có thể phát sinh nếu có đủ 3 điều kiện đầu
Nếu thiếu 1 trong 3 điều kiện đầu tiên TNDS của chủ xe không phát sinh
và do đó không phát sinh trách nhiệm của bảo hiểm điều kiện 4 có thể có
Trang 8hoặc không, vì nhiều khi tai nạn xẩy ra là do tính nguy hiểm cao độ của xe cơgiới mà không hoàn toàn do lỗi của chủ xe.
2.2.Phạm vi bảo hiểm
a Rủi ro bảo hiểm
Ngời bảo hiểm nhận bảo đảm cho các rủi ro bất ngờ không lờng trớc đợcgây ra tai nạn và làm phát sinh TNDS của chủ xe Bảo hiểm có trách nhiệmbồi thờng phần TNDS của chủ xe phát sinh đối với ngời thứ ba đối với cácthiệt hại sau:
- Thiệt hại về tính mạng và tình trạng sức khoẻ của bên thứ 3
- Thiệt hại về tài sản, hàng hoá của bên thứ 3
- Thiệt hại tài sản làm ảnh hởng đến kết quả kinh doanh hoặc giảm thunhập
- Các chi phí cần thiết và hợp lý để thực hiện các biện pháp đề xuất củacơ quan bảo hiểm (kể cả biện pháp không mang lại hiệu quả)
- Những thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ của những ngời tham gia cứuchữa ngăn ngừa tai nạn, chi phí cấp cứu và chăm sóc nạn nhân
b Rủi ro loại trừ
Ngời bảo hiểm không chịu trách nhiệm bồi thờng thiệt hại trong các vụtai nạn mặc dù có phát sinh TNDS trong các trờng hợp sau:
- Hành động cố ý của chủ xe, lái xe và ngời bị thiệt hại
- Xe không đủ điều kiện kỹ thuật và thiết bị an toàn để tham gia giaothông theo quy định của điều lệ trật tự an toàn giao thông đờng bộ
- Chủ xe hoặc lái xe vi phạm nghiêm trọng trật tự an toàn giao thông ờng bộ nh:
Xe không có giấy phép lu hành, giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹthuật và môi trờng
Lái xe không có bằng lái hoặc bị tịch thu , bằng không hợp lệ
Lái xe bị ảnh hởng của các chất kích thích nh: rợu, bia,ma tuý
Xe chở chất cháy, chất nổ trái phép
Xe sử dụng để tập lái, đua thể thao, đua xe trái phép, chạy thử sau khisửa chữa
Xe đi vào đờng cấm, đi đêm không có đèn, hoặc chỉ có đèn bên phải
Xe không có hệ thống lái bên phải
- Thiệt hại do chiến tranh, bạo động
- Thiệt hại gián tiếp do tai nạn nh giảm giá trị thơng mại, làm đình trệsản xuất kinh doanh
Trang 9- Thiệt hại đối với tài sản bị cớp, mất cắp trong tai nạn.
- Tai nạn xảy ra ngoài lãnh thổ quốc gia, trừ khi có thoả thuận khác Ngoài ra, ngời bảo hiểm cũng không chịu trách nhiệm đối với tài sản đặcbiệt nh vàng bạc, đá quý, tiền, đồ cổ, tranh ảnh quý hiếm, thi hài, hài cốt Tham gia bảo hiểm là giới hạn rủi ro đợc bảo hiểm và giới hạn tráchnhiệm của công ty bảo hiểm Việc phân định các rủi ro đợc bảo hiểm và cácrủi ro loại trừ một mặt nhằm nâng cao ý thức trách nhiệm của các chủ phơngtiện, mặt khác giúp công ty bảo hiểm giảm các vụ khiếu lại
2 Phí bảo hiểm.
2.1.Khái niệm
Phí bảo hiểm là khoản tiền mà ngời tham gia bảo hiểm đóng cho ngờibảo hiểm (công ty bảo hiểm) trên cơ sở mức trách nhiệm đã hình thành nênquỹ tiền tệ tập trung đủ lớn và quỹ này dùng để bồi thờng thiệt hại khi xảy ratai nạn phát sinh TNDS của chủ xe
2.2.Cách tính phí
Phí bảo hiểm đợc tính theo đầu phơng tiện: Ngời tham gia bảo hiểm
đóng phí bảo hiểm TNDS chủ xe cơ giới đối với ngời thứ 3 theo số lợng đầuphơng tiện của mình Mặt khác các phơng tiện khác nhau về chủng loại, về độlớn có xác suất gây ra tai nạn khác nhau Do đó, phí bảo hiểm đợc tính riêngcho từng loại phơng tiện (hoặc nhóm phơng tiện)
Phí bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với ngời thứ 3 căn cứ vào cácyếu tố sau:
Xác suất số vụ tai nạn phát sinh TNDS
TNDS phát sinh bình quân mỗi vụ tai nạn
Số xe tham gia bảo hiểm
Công thức tính phí cho mỗi đầu phơng tiện đối với mỗi loại phơng tiện(thờng tính theo năm) là:
P = f + d Trong đó: P: Phí bảo hiểm / đầu phơng tiện
f: Phí thuầnd: phụ phí Phí thuần đợc xác định theo công thức:
Trang 10Si: Số vụ tai nạn xảy ra có phát sinh TNDS của chủ xe đợc bảohiểm bồi thờng trong năm i
Ti: Số tiền bồi thờng bình quân 1 vụ tai nạn trong năm i
Ci: Số đầu phơng tiện tham gia bảo hiểm trong năm i
Năm
Số xe tham giabảo hiểm - Ci (Chiếc)
Số vụ tai nạn- Si (vụ)
Thiệt hại bìnhquân 1 vụ - Ti(triệu đồng)
Trang 11-Đối với các phơng tiện không thông dụng, mức độ rủi ro lớn hơn, nh xekéo rơmooc, xe chở hàng nặng thì tính thêm tỉ lệ phụ phí so với phí cơ bản.
ở Việt Nam hiện nay thờng cộng thêm 30% mức phí cơ bản ( phí bảo hiểmbằng 130 % mức phí cơ bản )
-Đối với xe có các thiết bị đặc biệt nh thiết bị nâng bốc hàng, trộn bêtông, xe chở xăng dầu thì cộng thêm 20% mức phí cơ bản ( phí bảo hiểmbằng 120 % mức phí cơ bản ) của xe có cùng trọng tải
-Đối với xe vận chuyển hành khách:
Trang 12Số phí hoàn lại đợc xác định nh sau:
Pnăm x Số tháng xe không hoạt động
Phoàn lại =
12 tháng
Ví dụ: Một chủ xe tham gia bảo hiểm TNDS với mức phí năm là 800.000
đồng Nhng khi xe hoạt động đợc 4 tháng thì bị hỏng không thể tiếp tục hoạt
động đợc nữa và trong thời gian trớc khi ngừng hoạt động, xe cha gây ra tainạn phát sinh TNDS Chủ xe đã làm đơn yêu cầu công ty bảo hiểm hoàn lạiphí bảo hiểm cho những tháng mà xe ngừng hoạt động Công ty bảo hiểmhoàn lại phí bảo hiểm cho chủ xe với mức phí nh sau:
-Chậm từ 1 đến 2 tháng phải nộp thêm 100% mức phí cơ bản
-Chậm từ 2 đến 4 tháng phải nộp 200% mức phí cơ bản
-Chậm từ 4 tháng trở lên nộp 300% phí cơ bản
-Hoặc huỷ bỏ hợp đồng bảo hiểm
3 Trách nhiệm bồi thờng của bảo hiểm.
Khi tai nạn xảy ra, để yêu cầu ngời bảo hiểm bồi thờng, chủ xe phải gửi
hồ sơ khiếu lại bồi thờng cho ngời bảo hiểm, hồ sơ bao gồm:
-Giấy chứng nhận bảo hiểm
-Biên bản khám nghiệm hiện trờng
-Tờ khai tai nạn của chủ xe
-Bản kết luận điều tra tai nạn ( nếu có )
-Biên bản hoà giải (nếu có )
-Quyết định của toà án ( nếu có )
-Các chứng từ liên quan đến thiệt hại của ngời thứ ba, bao gồm: Thiệthại về con ngời, thiệt hại về tài sản Các chứng từ phải hợp lệ
Sau khi nhận đợc hồ sơ khiếu lại bồi thờng, ngời bảo hiểm sẽ tiến hànhgiám định xác định thiệt hại thực tế của bên thứ ba và tiến hành bồi th ờng tổnthất
Trang 13Thiệt hại của bên thứ ba gồm:
-Thiệt hại về tài sản: Tài sản bị mất, bị h hỏng hoặc bị phá huỷ; thiệt hạiliên quan đến việc sử dụng tài sản và các chi phí hợp lý để ngăn ngừa, hạn chế
và khắc phục thiệt hại
Thiệt hại về tài sản lu động đợc xác định theo giá thực tế ( giá thị ờng ) tại thời điểm tổn thất Thiệt hại về tài sản cố định đợc xác định căn cứvào khầu hao Cụ thể:
Giá trị thiệt hại = Gía mua mới – mức khấu hao
-Thiệt hại về con ngời gồm thiệt hại về sức khoẻ và thiệt hại về tínhmạng
Thiệt hại về sức khoẻ gồm:
+Các chi phí hợp lý cho công việc cứu chữa, bồi dỡng phục hồi sứckhoẻ và các chức năng bị mất hoặc bị giảm sút nh: Chi phí cấp cứu, tiền haophí vật chất và các chi phí y tế khác
+Chi phí hợp lý và phần thu nhập bị mất của ngời chăm sóc bệnh nhân
và khoản tiền cấp dỡng cho ngời mà bệnh nhân có nghĩa vụ nuôi dỡng
+Khoản thu nhập bị mất hoặc bị giảm sút của ngời đó
+Khoản tiền bù đắp tổn thất về tinh thần
Các thiệt hại về tính mạng của ngời thứ ba gồm:
+Chi phí hợp lý cho việc chăm sóc, cứu chữa ngời thứ ba trớc khi chết +Chi phí hợp lý cho việc mai táng ngời thứ ba ( những chi phí do hủ tục
sẽ không đợc thanh toán )
+Tiền trợ cấp cho những ngời mà ngời thứ ba phải nuôi dỡng Khoảntiền trợ cấp này đợc xác định tuỳ theo quy định của mỗi quốc gia, tuy nhiên sẽ
đợc tăng thêm nếu hoàn cảnh gia đình gặp nhiều khó khăn
Nh vậy toàn bộ thiệt hại của bên thứ ba:
Thiệt hại thực tế của bên thứ ba = Thiệt hại về tài sản + Thiệt hại về ời
Việc xác định số tiền bồi thờng đợc dựa trên hai yếu tố:
-Thiệt hại thực tế của bên thứ ba
-Mức độ lỗi của chủ xe trong vụ tai nạn
Trên thực tế, nếu ngời thứ ba là ngời không có thu nhập từ lao động; làngời có thu nhập thấp thuộc các đối tợng chính sách của nhà nớc; nếu ngời thứ
ba bị chết nhng gia đình nạn nhân không đợc hởng các khoản mất hoặc giảmthu nhập do khi còn sống ngời này không phải nuôi dỡng ngời khác thì nhìnchung một khoản trợ cấp sẽ đợc trả trên tinh thần nhân đạo
Trong trờng hợp có cả lỗi của ngời khác gây thiệt hại cho bên thứ bathì:
Trang 14Số tiền bồi thờng = ( lỗi của chủ xe + lỗi khác ) x thiệt hại của bên thứba.
Sau đó ngời bảo hiểm sẽ đợc đòi lại ngời khác phần thiệt hại do họ gây
ra theo lỗi của họ Nói chung trong mọi trờng hợp, ngời bảo hiểm bồi thờngtheo trách nhiệm thực tế phát sinh nhng số tiền bồi thờng tối đa không vợt quámức giới hạn trách nhiệm của ngời bảo hiểm
Tóm lại, bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với ngời thứ ba có tácdụng rất to lớn trong việc đề phòng, hạn chế và khắc phục những rủi ro, tổnthất tai nạn giao thông đờng bộ, góp phần làm cho hoạt động giao thông vậntải đợc diễn ra một cách liên tục, giúp ngời đợc bảo hiểm và ngời bị thiệt hạinhanh chóng khắc phục đợc những hậu quả do tai nạn giao thông gây ra từ
đó giúp cho xã hội thêm ổn định và thúc đẩy sự tăng trởng và phát triển củanền kinh tế đất nớc Chính vì tầm quan trọng tác dụng của nghiệp vụ này nêncần có sự quản lý chặt chẽ của Nhà nớc để nó phát huy đợc đầy đủ tác dụngcủa mình và đi theo định hớng của Nhà nớc
chơng II Thực trạng triển khai nghiệp vụ bảo hiểm
TNDS của chủ xe cơ giới đối với ngời thứ ba ở Công ty
Bảo Hiểm Thành Phố Hồ Chí Minh.
I sự hình thành và phát triển của Công ty Bảo HiểmThành Phố Hồ Chí Minh
1 Sự hình thành và phát triển.
Ngày 28/11/1994 công ty bảo hiểm Thành Phố Hồ Chí Minh (Bảo Minh)
đợc thành lập và hoạt động, trên cơ sở một chi nhánh lớn nhất của tổng công
ty bảo hiểm Việt Nam (Bảo Việt) Bảo Minh là doanh nghiệp nhà nớc, có chứcnăng thực hiện các hoạt động kinh doanh bảo hiểm và tái bảo hiểm trên phạm
vi cả nớc
Từ khi thành lập công ty đã không ngừng đa dạng hoá sản phẩm Hiệnnay công ty đã triển khai đợc hầu nh tất cả các sản phẩm bảo hiểm chủ yếutrên thị trờng bảo hiểm Việt Nam Đồng thời công ty đã hoạt động kinh doanh
ở 37 tỉnh thành trong cả nớc, với 23 chi nhánh, 13 văn phòng đại diện, 6phòng bảo hiểm khu vực tại Thành Phố Hồ Chí Minh Để thúc đẩy sự pháttriển công ty còn tiến hành thành lập công ty liên doanh bảo hiểm liên hiệp
Trang 15(UIC) (năm 1997), Thành lập công ty liên doanh bảo hiểm nhân thọ Bảo Minh– CMG (1999), tham gia hiệp hội bảo hiểm Việt Nam (1999), ngoài ra công
ty còn ký hợp tác bảo hiểm, tái bảo hiểm với rất nhiều công ty
Về cơ cấu tổ chức, công ty cũng không ngừng thay đổi và hoàn thiện đểphù hợp với điều kiện, hoàn cảnh thực tế, Cụ thể:
-Từ tháng 12/1994 – 1998 cơ cấu tổ chức gồm có Ban giám đốc công ty,các phòng tại văn phòng công ty, các phòng quản lý và các phòng khai thác,các chi nhánh địa phơng, phòng bảo hiểm khu vực Thành Phố Hồ Chí Minh,văn phòng đại diện ở một số tỉnh, ngoài ra còn có hệ thống đại lý cộng tácviên
-Năm 1998-2000 cơ cấu tổ chức giữ nguyên nh trên, ngoài ra có thànhlập một số phòng quản lý tại văn phòng công ty, thành lập các công ty liêndoanh bảo hiểm nhân thọ và phi nhân thọ Phát triển các chi nhánh đều khắpcác tỉnh trong cả nớc (22 chi nhánh, 7 văn phòng đại diên)
-Năm 2000-2001 ban giám đốc chủ trơng tách khối quản lý và khối khaithác trên văn phòng công ty thành hai bộ phận riêng biệt Đặc biệt năm 2001sát nhập các phòng khai thác ở văn phòng công ty và các phòng bảo hiểm khuvực thành phố hồ chí minh thành sở giao dịch để tăng thêm sức mạnh và tậptrung chỉ đạo Thành lập các văn phòng đại diện để quản lý đại lý ở các tỉnhkhông có chi nhánh Đối với các tỉnh có đủ điều kiện để thành lập chi nhánhthì có thể thành lập mới hoặc chuyển văn phòng đại diện thành chi nhánh tại
địa bàn
Mặc dù sự chuyển đổi cơ cấu tổ chức nh trên đã từng bớc phù hợp vớinhu cầu của từng thời kỳ, nó đã phát huy đợc tác dụng là tăng doanh thu, mởrộng thị phần và phủ tơng đối kín địa bàn Bên cạnh đó nó có những nhợc
điểm nh: Giao quyền quản lý cho một số chi nhánh lớn trong khi khả năng cán
bộ quản lý hạn chế, phát triển tổ chức không đồng đều, phía bắc còn mỏng, tổchức còn cồng kềnh, nhiều cấp trung gian, cha thống nhất, trách nhiệm, quyềnhạn cha rõ ràng Để khắc phục những nhợc điểm trên trong thời gian tới công
ty sẽ chuyển cơ cấu tổ chức từ dọc sang ngang, mà nội dung chủ yếu là:Chuyển từ cơ cấu tổ chức nhiều cấp sang cơ cấu ít cấp ( 3 cấp – cấp côngty;cấp chi nhánh, sở giao dịch, văn phòng đại diện; cấp phòng nghiệp vụ khuvực ); tập trung củng cố khối văn phòng công ty; bố trí hợp lý lực lợng khai
Trang 16thác khách hàng, hợp tác với các công ty dịch vụ, cung cấp dịch vụ tốt, ổn
địnhvà vì lợi ích lâu dài của hai bên; định hớng vào khách hàng và thị trờng;thành lập thêm các chi nhánh để tăng thị phần và tăng khả năng phục vụkhách hàng; thành lập các đội quá trình nhóm, tổ theo dõi thực hiện các quytrìnhvà kịp thời phát hiện lỗi để khắc phục
Về tình hình doanh thu phí bảo hiểm gốc nghiệp vụ bảo hiểm gốc củamột số nghiệp vụ bảo hiểm chủ yếu của công ty đợc tóm tắt trong bảng sau: Bảng 3: Doanh thu phí bảo hiểm gốc của một số nghiệp vụ bảo hiểm chính.
Năm
(Nguồn: Công ty Bảo Hiểm Thành Phố Hồ Chí Minh)
Ta thấy doanh thu phí bảo hiểm gốc của các nghiệp vụ trên nói chung là
đều tăng qua các năm Nghiệp vụ bảo hiểm nạn con ngời năm 1998 doanh thu
đạt 37235 (triệu đồng), năm 1999 đạt 46321 (triệu đồng), tăng 24,40% so vớinăm trớc, năm 2000 đạt 53521 (triệu đồng), tăng 15,54% so với năm 1999,năm 2001 đạt tới 70206 (triệu đồng), tăng 31,28% so với năm 1999 Nghiệp
vụ tai nạn con ngời, đây là nghiệp vụ duy nhất mà doanh thu liên tục giảm qua
2 năm liên tiếp, năm 1998 đạt 38762 (triệu đồng), năm 1999 đạt 28463 (triệu
đồng), giảm tới 26,57%, năm 2000 lại tiếp tục giảm và chỉ đạt 25354 (triệu
đồng), giảm 10,92%, so với năm 1999, năm 2001 tăng lên nhng chỉ đạt 27914(triệu đồng), tăng 10,10% so với năm 2000 Nghiệp vụ hàng hoá vận chuyển,năm 1998 đạt 47565 (triệu đồng), năm 1999 đạt 37470 (triệu đồng), giảm
Trang 1721,22% so với năm 1998, năm 2000 đạt 49211 (triệu đồng), tăng 31,33% sovới năm 1999, năm 2001 đạt 51126 (triệu đồng), tăng 3,89% so với năm 2000.Nghiệp vụ thân tàu và TNDS của chủ tàu, năm 1998 đạt 46533 (triệu đồng),năm 1999 đạt 43435 (triệu đồng), giảm 6,66% so với năm 1998, năm 2000 đạt
48617 (triệu đồng), tăng 11,93% so với năm 1999, năm 2001 đạt 53468 (triệu
đồng), tăng 9,98% so với năm 2000 Nghiệp vụ Trách nhiệm chung, năm 1998
đạt 9201 (triệu đồng), năm 1999 đạt 7436 (triệu đồng), giảm 19,18% so vớinăm 1998, năm 2000 tăng mạnh và đạt 10395 (triệu đồng), tăng tới 39,79% sovới năm 1999, năm 2001 đạt 11256 (triệu đồng), tăng 8,28% so với năm 2000.Nghiệp vụ hàng không, năm 1998 đạt 57394 (triệu đồng), năm 1999 đạt
73480 (triệu đồng), tăng 28,03% so với năm 1998, năm 2000 đạt 80558 (triệu
đồng), tăng 9,63% so với năm 1999, năm 2001 đạt mức rất cao (158309 (triệu
đồng) ), tăng tới 96,52% so với năm 2000 Nghiệp vụ xe cơ giới, năm 1998
đạt 95229 (triệu đồng), năm 1999 giảm một chút và đạt 90927 (triệu đồng),giảm 4,52% so với năm 1998, năm 2000 đạt 103009 (triệu đồng), tăng13,29% so với năm 1999, năm 2001 đạt 129510 (triệu đồng), tăng 25,73% sovới năm 2000 Nghiệp vụ cháy, năm 1998 đạt 74545 (triệu đồng), năm 1999
đạt 48775 (triệu đồng), giảm tới 34,57% so với năm 1998, năm 2000 đạt
54740 (triệu đồng), tăng 12,23% so với năm 1999, năm 2001 đạt 55966 (triệu
đồng), tăng 2,24% so với năm 2000
Doanh thu phí bảo hiểm gốc tăng đã làm cho thị phần của Bảo Minh không ngừng tăng hiện nay thị phần của Bảo Minh là 26.3% tăng 70% so với lúc mới thành lập công ty và tăng 7,3% so với năm 2000
Trong các năm trên thì chỉ có năm 1999 là doanh thu phí bảo của hầu hếtcác nghiệp vụ bị giảm sút Điều này chủ yếu là do: Đây là năm tình hình đầu
t nớc ngoài vào Việt Nam giảm mạnh, tốc độ tăng trởng kinh tế chậm so vớicác năm trớc(chỉ đạt 4,8%) Chính vì vậy đã có tác động to lớn làm cho doanhthu lĩnh vực phi nhân thọ trên toàn thị trờng nói chung và Bảo Minh nói riêng
bị giảm; cùng với sự phát triển chậm của nền kinh tế là sự cạnh tranh ngàycàng gay gắt trên thị trờng bảo hiểm làm thị phần bị xé nhỏ, doanh thu phí bảohiểm gốc bị giảm; một nguyên nhân nữa là năm 1999 áp dụng luật thuếmới( 4% thuế doanh thu đợc thay bằng 10% thuế VAT) nên doanh thu phí bảohiểm phải tách riêng thuế vì vậy làm cho việc so sánh doanh thu phí năm nayvới năm trớc sẽ thay đổi theo khuynh hớng giảm
Trang 18Tóm lại ,công ty đã đạt đợc doanh thu khá tốt với các nghiệp vụ chủ yếucủa mình Điều đó đạt đợc một phần là do các yếu tố bên ngoài, nh: sự tăng tr-ởng kinh tế, sự giúp đỡ của Nhà nớc, nhng phần lơn những kết quả đó là docông ty luôn cải thiện bộ máy quản lý, không ngừng mở rộng các chi nhánh,văn phòng đại diện ra các tỉnh và thành phố, tăng cờng tuyên truyền quảngcáo, không ngừng cải tiến, hoàn thiện sản phẩm,có chính sách hoa hồng hợp
lý, tăng cờng lòng tin đối với khách hàng thông qua các công tác: Giám định,bồi thờng
Để đánh giá các nghiệp vụ trên ta còn cần xem xét tình hình bồi thờngcủa nó
Trang 19Bảng 4: Tình hình bồi thờng của các nghiệp vụ bảo hiểm chủ yếu
Năm
(Nguồn: Công ty Bảo Hiểm Thành Phố Hồ Chí Minh)
Mặc dù bồi thờng của các nghiệp vụ biến động khách nhau qua các nămtuy nhiên nhìn chung cũng gia tăng qua các năm Nghiệp vụ tai nạn con ngời,năm 1998 bồi thờng 19811 (triệu đồng), năm 1999 đã lên đến 25622 (triệu
đồng), tăng 29,33 so với năm 1998, năm 2000 tăng lên 32581 (triệu đồng),tăng 27,16% so với năm 1999, năm 2001 tiếp tục tăng lên 40092 (triệu đồng),tăng 23,05% so với năm 2000 Nghiệp vụ tài sản và thiệt hại, năm 1998 bồithờng 4705 (triệu đồng), năm 1999 chỉ bồi thờng 2815 (triệu đồng), giảm40,17% so với năm 1998, năm 2000 đột biến lên đến 19389 (triệu đồng), tăng588,77% so với năm 1999, năm 2001 lại giảm mạnh và chỉ còn 4546 (triệu
đồng), giảm 76,55% so với năm 2000 Nghiệp vụ hàng hoá vận chuyển, năm
1998 bồi thờng 16410 (triệu đồng), năm 1999 tăng mạnh, lên đến 45628 (triệu
đồng), tăng 178,05% so với năm 1998, năm 2000 giảm xuống chỉ còn 27551(triệu đồng), giảm 39,62 % so với năm 1999, năm 2001 lại tiếp tục giảmxuống còn 11478 (triệu đồng), giảm 58,34% so với năm 2000 Nghiệp vụ thântàu và TNDS của chủ tàu, năm 1998 bồi thờng 18703 (triệu đồng), năm 1999tăng lên đến 32876 (triệu đồng), tăng 75,78% so với năm 1998, năm 2000tăng lên 42445 (triệu đồng), tăng 29,11% so với năm 1999, năm 2001, giảmxuống và chỉ còn 29972 (triệu đồng), giảm 29,39% so với năm 2000 Nghiệp
vụ trách nhiệm chung, năm 1998 bồi thờng 1365 (triệu đồng), năm 1999 giảmxuống còn 809 (triệu đồng), giảm 40,73% so với năm 1998, năm 2000 tănglên 1129 (triệu đồng), tăng 39,56% so với năm 1999, năm 2001 lại giảmxuống chỉ còn 700 (triệu đồng), giảm 38% so với năm 2000 Nghiệp vụ hàngkhông, năm 1998 bồi thờng 4866 (triệu đồng), năm 1999 tăn đột ngột lên tới
115559 (triệu đồng), tăng 2274,80% so với năm 1998, năm 2000 giảm xuống
Trang 20chỉ còn 73366 (triệu đồng), giảm 36,51% so với năm 1999, năm 2001 tăng lên
80226 (triệu đồng), tăng 9,35% so với năm 2000 Nghiệp vụ xe cơ giới, năm
1998 bồi thờng 51304 (triệu đồng), năm 1999 tăn lên 54540 (triệu đồng), tăng6,31% so với năm 1998, năm 2000 tăng lên 58227 (triệu đồng), tăng 6,76% sovới năm 1999, năm 2001 tăng lên 79942 (triệu đồng), tăng 37,27% so với năm
2000 Nghiệp vụ cháy, năm 1998 bồi thờng 3597 (triệu đồng), năm 1999 tănglên đến 8648 (triệu đồng), tăng 140,42% so với năm 1998, năm 2000 lại tiếptục tăng lên đến 24278 (triệu đồng), tăng 180,74 (triệu đồng), năm 2001 lạităng lên 40139 (triệu đồng), tăng 65,33% so với năm 2000
Bồi thờng nói chung là tăng qua các năm, là điều dễ hiểu Bởi vì doanhthu phí bảo hiểm gốc tăng lên đi kèm với số đơn bảo hiểm cấp cũng tăng nên
do đó số vụ rủi ro sẽ nhiều hơn từ đó tất yếu dẫn đến thiệt hại sẽ tăng lên Đểthấy rõ hơn về tình hình bồi thờng ta cần xem xét chỉ tiêu tỉ lệ bồi thờng trêndoanh thu
Trang 21Bảng 5: Tỉ lệ bồi thờng trên doanh thu của một số nghiệp vụ chủ yếu của Bảo Minh
Năm
(Nguồn: Tính toán từ các số liệu ở trên)
Qua bảng trên ta thất tỉ lệ bồi thờng trên doanh thu của các nghiệp vụ:Tai nạn con ngời, trách nhiệm chung và xe cơ giới biến đông không nhiềuqua các năm, các nghiệp vụ còn lại thì tỉ lệ này biến động lớn qua các năm, -Đối với các nghiệp vụ biến động nhỏ
Nghiệp vụ tai nạn con ngời, tỉ lệ bồi thờng trên doanh thu từ 1998 –
2001 ở mức cao và luôn chỉ biến động trong khoảng 53- 61% Nghiệp vụ tráchnhiệm chung, tỉ lệ này luôn ở mức thấp (dới 15%) và cũng chỉ biến động trongkhoảng từ 6 – 15% Nghiệp vụ xe cơ giới, tỉ lệ bồi thờng trên doanh thu luôn
ở mức khá cao(hơn 53%) đồng thời tăng đều qua các năm, tuy nhiên tăngkhông lớn và chỉ nằm trong khoảng 53-62%
-Đối với các nghiệp vụ biến động lớn:
Nghiệp vụ tài sản và thiệt hại năm 1998 tỉ lệ bồi thờng trên doanh thu là12,14%, năm 1999 giảm xuống rất thấp, chỉ còn 9,89%, sang năm 2000 độtngột tăng lên đến 76,47%, đến năm 2001 lại giảm xuống, chỉ còn 16,29%.Nghiệp vụ hàng hoá vận chuyển, năm 1998 tỉ lệ này là 34,50%, năm 1999tăng kỷ lục và đạt 121,77%, sang năm 2000 giảm mạnh xuống còn 55,99%,
Trang 22đến năm 2001 thì chỉ còn 22,45% Nghiệp vụ thân tàu và TNDS của chủ tàu,năm 1998 là 40,19%, năm 1999 tăng lên đến 75,69%, năm 2000 tiếp tục tănglên đến 87,31%, đến năm 2001 lại giảm xuống chỉ còn 56,06% Nghiệp vụhàng không, đây là nghiệp vụ mà tỉ lệ bồi thờng trên doanh thu biến động lớnnhất, năm 1998 chỉ có 8,48%, năm 1999 tăng lên đến 157,27 % đây là tỉ lệ lớnnhất của các nghiệp vụ qua các năm , năm 2000 giảm mạnh nhng vẫn ở mứcrất cao, 91,07%, năm 2001 tiếp tục giảm và chỉ còn 50,68% Nghiệp vụ cháy,năm 1998 chỉ là 4,83%, năm 1999 tăng lên đến 17,73%, năm 2000 tăng lên44,35%, đến năm 2001 đã đạt mức cao 71,72%.
Từ các kết quả trên ta thấy các nghiệp vụ quan trọng của Bảo Minh nóichung tỷ lệ bồi thờng trên doanh thu còn ở mức khá cao, có nhiều nghiệp vụ tỉ
lệ bồi thờng trên doanh thu biến động thất thơng qua các năm, điều này nóinên rủi ro mà Bảo Minh gặp phải lớn Sở dĩ có những tồn tại này là do công tycha quản lý tốt công tác đề phòng hạn chế tổn thất, quá trình thẩm định rủi rocha chính xác nhiều khi còn qua loa, do mải chạy theo doanh thu
2 Kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn (1999-2001).
Kết quả kinh doanh là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả của quá trìnhthực hiện hoạt động kinh doanh của công ty trong một khoảng thời gian nhất
định,thông thờng là một năm Kết quả kinh doanh đợc biểu hiện dới hai chỉtiêu chính là doanh thu và lợi nhuận
Bảng 6: kết quả kinh doanh của Bảo Minh trong giai đoạn(1998-2001)
Trang 237 Chi khác Tr.đ 58391 66861 65451 61752
(Nguồn: Công ty Bảo Hiểm Thành Phố Hồ Chí Minh)
Năm 1998 tổng doanh thu đạt 469400 triệu đồng trong khi đó tổng chi phíchỉ là 451778 triệu đồng, sở dĩ chi phí thấp là do tỉ lệ bồi thờng thực trả trêntổng doanh thu thấp (21,32%) do đó làm cho lợi nhuận đạt đợc cao (17622triệu đồng)
Năm 1999, Đây là năm công ty gặp rất nhiều khó khăn nh đã nói ở trêndẫn đến lợi nhuận đầu t thấp, tỉ lệ tổng chi bồi thờng thực trả trên tổng doanhthu cao hơn năm trớc (23,47%), về số tuyệt đối là 104585 triệu đồng Trongkhi doanh thu lại thấp hơn năm trớc, chỉ đạt 445642 triệu đồng, giảm 5,1% sovới năm trớc những kết quả đó dẫn đến lợi nhuận của công ty bị sút giảm chỉcòn 11640 triệu đồng (giảm 33,95% so với năm trớc)
Năm 2000 Đây là năm đánh dấu sự kết thúc giai đoạn sụt giảm của nềnkinh tế, bắt đầu một chu kỳ phát triển mới Các hoạt động sản xuất, thơng mại,dịch vụ đều tăng khá ( công nghiệp tăng 15,7%, nông lâm ng nghiệp tăng4,5%,xuất nhập khẩu tăng 25% ) từ đó làm cho GDP tăng 6,7% Chínhnhững thuận lợi về môi trờng kinh doanh kết hợp với những giải pháp đúng
đắn của mình, trong năm này tổng doanh thu của hầu nh tất cả các nghiệp vụcủa Bảo Minh đều tăng từ 10-20% so với năm trớc, từ đó góp phần to lớn làmcho tổng doanh thu của Bảo Minh cũng tăng trởng mạnh mẽ, đạt 488991 triệu
đồng, tăng 9,73% so với năm trớc Tuy doanh thu cao nhng tổn thất xảy ra lạinhiều, bồi thờng thực trả 141731 triệu đồng, tăng 35,52% so với năm trớc từ
đó dẫn đến lợi nhuận giảm chỉ còn 10349 triệu đồng, giảm 11,09% so với nămtrớc
Năm 2001 Kinh tế vẫn đang trên đà phục hồi và phát triển, Việt Nam trởthành nớc có GDP tăng trởng cao vào hàng thứ hai trên thế giới: 6,2%, chỉ saoTrung Quốc, hiệp định thơng mại Việt Mỹ đợc ký kết Đã góp phần làm chotổng doanh thu của Bảo Minh tăng nhanh chóng, đạt 599102 triệu đồng, tăng22,52% so với năm trớc Bồi thờng thực trả là 148369 triệu đồng, tăng 4,68%
so với năm trớc tuy nhiên vẫn rất nhỏ so với tốc độ tăng doanh thu Từ các kếtquả đó đã làm cho lợi nhuận đạt 12285 triệu đồng, tăng 18,71% so với năm tr-
Trang 24ớc Kết quả này tạo ra điều kiện và động lực cho sự phát triển của công tytrong năm sau.
Trang 25II.Thực trạng triển khai nghiệp vụ bảo hiểm TNDS củachủ xe cơ giới đối với ngời thứ ba ở công ty bảo hiểmBảo Minh.
1 Công tác khai thác.
Khai thác bảo hiểm là khâu đầu tiên của quá trình hoạt động kinh doanhbảo hiểm Đây là khâu quyết định tới sự thành bại của các Công ty bảo hiểmnói chung và nghiệp vụ bảo hiểm trách nhiệm dân sự nói riêng, bởi vì hoạt
động kinh doanh bảo hiểm theo quy luật số đông bù số ít Chỉ khi số lợng xe
đủ lớn tham gia bảo hiểm thì mới hình thành đợc một quỹ tiền tệ tập trung chitrả cho chủ xe khi tai nạn xẩy ra và bù đắp các chi phí Vì vậy khâu khai thác
có ảnh hởng quyết định đến doanh thu và lợi nhuận từ đó ảnh hởng đến kếtquả và hiệu quả kinh doanh của công ty nói chung và từng nghiệp vụ nóiriêng
Nghiệp vụ bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với ngời thứ ba lànghiệp vụ bảo hiểm bắt buộc, điều này tạo ra sự thuận lợi cho các công tytrong việc khai thác Tuy nhiên không phải vì tính bắt buộc mà việc khai tháctrở nên đơn giản Bởi vì sản phẩm bảo hiểm vốn đã trừu tợng, thì bảo hiểmtrách nhiệm nói chung và bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với ngời thứ
ba nói riêng lại càng trở lên trừu tợng hơn, càng khó thấy đợc tác dụng, lợi íchhơn, vì vậy khách hàng rất dễ trốn tránh không tham gia Mặt khác hiện naytrên thị trờng lại có rất nhiều công ty đang triển khai nghiệp vụ này vì vậy tìnhtrạng cạnh tranh rất gay gắt do đó việc khai thác càng trở lên khó khăn
Nhận rõ tầm quan trọng và những khó khăn trong khâu khai thác bảohiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với ngời thứ ba Bảo Minh đã có nhữngquy định, những biện pháp tích cực để thúc đẩy khai thác:
Trang 26-Các quy định:
+Nhân viên khai thác phải nắm vững các văn bản, các quy định của bộtài chính và công ty, các điều khoản liên quan đến nghiệp vụ bảo hiểm TNDScủa chủ xe cơ giới đối với ngời thứ ba Lãnh đạo các đơn vị phải có tráchnhiệm phổ biến, hớng dẫn cán bộ khai thác thuộc đơn vị mình về các văn bản,các điều khoản đó
+Việc khai thác bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với ngời thứ baphải đợc phân công cho tổ, nhóm hoặc phòng trực tiếp theo dõi và quản lý.Mỗi khai thác viên (KTV) phải tiếp thị khai thác đợc một số lợng khách hàngphù hợp với năng suất lao động định mức Để đạt đợc và vợt mức năng suấtlao động đợc giao, ngoài tự khai thác KTV phải có trình độ quản lý và tổ chứchoạt động của hệ thống cộng tác viên, đại lý theo nguyên tắc quản lý đại lýcủa công ty số lợng khách hàng của từng KTV phải đợc lập thành danh sách,cuối tháng có báo cáo cho lãnh đạo phòng Chi nhánh cập nhật số lợng tăng,giảm và hàng quý phải có tổng hợp báo cáo công ty
Những khách hàng có phí bảo hiểm từ 100 triệu đồng hoặc từ 50 xe trởlên là những khách hàng lớn và phải thờng xuyên quan tâm, chăm sóc theochế độ quy định về chính sách khách hàng của công ty
Trên cơ sở khách hàng đanh quản lý, các đơn vị phải giao kế hoạch cụthể cho từng KTV, ngoài khách hàng cũ phải có phải có chỉ tiêu khai tháckhách hàng mới Hàng tháng hoặc hàng quý sơ kết đánh giá tình hình kháchhàng mới và khách hàng bị mất ( lý do ) Việc kiểm tra công việc của KTV sẽdựa vào số liệu này theo từng quý, từng năm
+Quy tắc, biểu phí và mức trách nhiệm do Bộ Tài Chính, công ty banhành đợc áp dụng chung cho các đơn vị thuộc Bảo Minh Nghiêm cấm các
đơn vị tự ý điều chỉnh, thay đổi quy tắc, biểu phí và mức trách nhiệm khi ch a
có ý kiến của công ty Trong quá trình khai thác nếu gặp khó khăn phải báocáo công ty bằng văn bản để đợc hớng dẫn
-Các biện pháp để thúc đấy khai thác
Để thúc đẩy công tác khai thác công ty đã tiến hành tuyên truyền,quảng cáo để giúp khách hang hiểu biết về sản phẩm của công ty từ đó thúc
Trang 27đẩy họ mua sản phẩm của mình; trả hoa hồng thoả đáng để khuyến khíchkhách hàng tham gia bảo hiểm tại công ty, đối với những khách hàng lớn,không những đợc trả hoa hồng mà còn đợc giảm phí, thăm hỏi để tạo niềmtin và sự hài lòng từ đó khách hàng tham gia bảo hiểm lâu dài tại công ty.Cùng với các biện pháp tác động lên khách hàng công ty còn có các biện pháptích cực nhằm khuyến khích, động viên các KTV và nâng cao chất lợng KTV,nh: Khen thởng những khai thác viên có thành tích tốt, bằng các hình thức:Thởng tiền, bằng khen, tăng lơng, tăng cấp bậc ; tuyển chọn KTV cẩn thận
kỹ lỡng, bằng cách đề ra những tiêu chuẩn về khả năng giao tiếp, về trình độ,
về doanh thu
Bằng những chính sách, những giải pháp của mình kết hợp với nhữngthuận tiện mà môi trờng vĩ mô đem lại, công ty đã đạt đợc những kết quả khaithác rất tốt: Số lợng và tốc độ tăng số xe tham gia bảo hiểm , doanh thu phíbảo hiểm gốc tăng nhanh, đồng thời phí bảo hiểm bình quân trên một đầu xecũng có tiến triển hợp lý
Trang 28Bảng 7: Tình hình khai thác bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với ng ời thứ ba tại Bảo Minh.
19371912700066719
22638415088475500
32775524001687739
Doanh thu phí bảo hiểm gốc
41037606034977
50757983640921
44,7859,0716,21
23,6962,3116,99
Doanh thu bình quân trên một đầu xe
0.18130.04020.4633
0.15490.0410.4664
(Nguồn: Công ty Bảo Hiểm Thành Phố Hồ Chí Minh)
Trang 29Nhìn vào bảng này ta thấy số lợng cả ô tô và xe máy tham gia bảo hiểm
đều lớn, tốc độ tăng trởng rất cao Năm 2000 tốc độ tăng số xe máy tham giabảo hiểm là 18.81%, năm 2001 đã tăng vọt lên đến 59,07% Đối với ô tô, năm
2000 tốc độ tăng số xe tham gia bảo hiểm là 13,16%,năm 2001 tốc độ nàycũng đã tăng đến 16.21% Ta thấy tốc độ tăng số xe ô tô tham gia bảo hiểm
đều nhỏ hơn so với xe máy qua các năm Điều này không phải tốc độ tăng số
xe ô tô tham gia bảo hiểm là chậm mà là do số ô tô lu hành có tốc độ tăngchậm hơn rất nhiều so với xe máy đồng thời Tỉ lệ ô tô hiện đã tham gia bảohiểm trên toàn thị trờng bảo hiểm Việt Nam chiếm khoảng 80%, còn đối với
xe máy thì tỉ lệ này mới chỉ chiếm khoảng 25%, một tỉ lệ rất thấp so với ô tô,
do đó khai thác đối với xe máy sẽ dễ hơn nhiều so với khai thác ô tô Tỉ lệ số
xe ô tô và xe máy tham gia bảo hiểm hiện nay nh trên là vẫn còn nhỏ, đặc biệt
là xe máy, điều đó hứa hẹn sự tiến triển tốt của nghiệp vụ bảo hiểm TNDS củachủ xe cơ giới đối với ngời thứ ba nói chung và của công tác khai thác của BảoMinh nói riêng
Đi liền với số xe ô tô và xe máy tham gia bảo hiểm lớn và tốc độ tăngtrởng không ngừng, doanh thu phí bảo hiểm gốc cũng có tiến triển rất khảquan Đối với xe máy: Năm 1999 doanh thu phí là 4940 triệu đồng, năm 2000
đạt đợc 6060 triệu đồng, tăng 22,67% so với năm 1999, đến năm 2001 đã tănglên đến 9836 triệu đồng, tăng 62,31% so với năm 2000 Đối với ô tô: năm
1999 đạt 30880 triệu đồng, năm 2000 đạt 34977 triệu đồng, tăng 13,27% vớinăm 1999, năm 2001 đã đạt đợc 40921 triệu đồng, tăng 16,99% so với năm
2000 Chính những thành tựu đạt đợc về doanh thu phí bảo hiểm gốc này đãgóp phần rất lớn vào việc tăng tổng doanh thu của công ty vì đấy là nghiệp vụchiếm tỉ trọng khá lớn trong công ty Đặc biệt những kết quả này về doanh thuphí bảo hiểm gốc tác động rất lớn đến lợi nhuận của công ty do doanh thu phíbảo hiểm gốc lớn trong khi hầu nh không tái đi, trong khi gần nh tất cả cácnghiệp vụ khác đều tái đi khá nhiều, có nghiệp vụ tái đi gần hết, nh: Bảo hiểmhàng không, bảo hiểm tài sản và thiệt hại, bảo hiểm cháy đều tái đi đến hơn90% mỗi năm, các nghiệp vụ quan trọng khách cũng tái đi xấp xỉ 50% mỗinăm
Doanh thu phí bảo hiểm gốc phí của xe máy và ô tô tăng lên một phần
do sự tăng lên của phí bảo hiểm bình quân một đầu xe tăng lên Sở dĩ phí bìnhquân trên một đầu xe tăng lên là do tác động lớn của việc áp dụng biểu phímới của Bộ Tài Chính Ta thấy khi áp dụng biểu phí mới làm cho mức phí
Trang 30tăng lên từ đó gây khó khăn cho việc khai thác, tuy nhiên công ty vẫn khôngngừng tăng đợc số xe khai thác và tổng doanh thu phí bảo hiểm gốc phí bảohiểm gốc Điều đó càng cho thấy khâu khai thác đã đạt đợc kết quả tốt.
Mặc dù công tác khai thác của công ty đã đạt đợc những thành tích
đáng kể, tuy nhiên vẫn còn những hạn chế cần khắc phục:
-Việc quản lí còn lỏng lẻo, không rõ ràng trong việc sang tên, đổi chủ,không thực hiện nghiêm túc kiểm tra xe thờng xuyên theo định kỳ
-Việc kiểm soát xe không thờng xuyên, nhiều khi bị lơ là
-Nhận thức của chủ xe về tác dụng của việc tham gia bảo hiểm cha tốt -Việc tuyên truyền, quảng cáo mặc dù đã đợc chú ý nhng còn nhiềuhạn chế, nh: Chi phí cho quảng cáo còn thấp, hình thức quảng cao tuyêntruyền cha phong phú, chất lợng quảng cáo cha cao
-Nhiều khi nhân viên khai thác mải chạy theo doanh thu phí bảo hiểmgốc do đó rủi ro không đợc thẩm định một cách cẩn thận, nhiều khi còn không
đợc thẩm định
-Tồn tại tình cạnh tranh không đẹp trong khai thác giữa nhân viên khaithác trong công ty và ở những công ty khác nhau, nh: Nhiều nhân viên khaithác trong công ty muốn có thành tích hơn ngời khác, muốn đợc thăng tiến đãtìm cách làm giảm uy tín của ngời khác, giúp nhân viên khai thác công tykhác khai thác khách hàng hiện có của đồng nghiệp Đối với các công ty khácnhau thì nói xấu nhau, tranh dành khách hàng của nhau
là phí bảo hiểm, ngời bảo hiểm nhận phí bảo hiểm đồng thời chấp nhận rủi ro
mà ngời tham gia bảo hiểm chuyển cho Chính vì vậy các công ty bảo hiểm rấtchú trọng đến công tác đề phòng hạn chế tổn thất Nếu làm tốt công tác này cả