1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bàn về công tác quản lý và tổ chức hạch toán kế toán thuế giá trị gia tăng trong các doanh nghiệp ở Việt Nam (2).DOC

22 817 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bàn Về Công Tác Quản Lý Và Tổ Chức Hạch Toán Kế Toán Thuế Giá Trị Gia Tăng Trong Các Doanh Nghiệp Ở Việt Nam
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Đề Tài Nghiên Cứu
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 144 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bàn về công tác quản lý và tổ chức hạch toán kế toán thuế giá trị gia tăng trong các doanh nghiệp ở Việt Nam

Trang 1

lời mở đầu

Thế giới đang trong xu thế toàn cầu hoá, Việt Nam cũng không nằm ngoài xu

hớng chung đó Mặt khác đất nớc ta đang thực hiện công nghiệp hoá hiện đạihoá điều này cũng làm cho chi tiêu chính phủ tăng thêm vậy ngân sách chínhphủ đợc tài trợ bởi những nguồn nào thuế chính là nguồn thu chủ yếu của chínhphủ để đáp ứng yêu cầu này nhà nớc ta đã và đang nghiên cứu, áp dụng nhiềusắc thuế nhằm đảm bảo cho sản xuất trong nớc phát triển, điều tiết thu nhậptrong dân c, nâng cao đợc hiệu quả sản xuất kinh doanh, đảm bảo nguồn thu chongân sách nhà nớc, đảm bảo độ an toàn trong chính sách hội nhập kinh tế, thuhút sự đầu t của các tổ chức nớc ngoài, chính phủ nớc ngoài đầu t vào Việt Nam.Mặc dù mới ra đời và đợc áp dụng ở Việt Nam từ 1.1.1999 nhng thuế giá trị giatăng đã đánh dấu một bớc ngoặt lớn trong việc cải cách cơ chế quản lý kinh tế-tài chính đặc biệt là chính sách thuế của nhà nớc góp phần đa nền kinh tế đất nớcnhanh chóng phục hồi, tiến nhanh tiến mạnh vào thế kỷ mới cùng với tiến trìnhhội nhập và phát triển Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện và quản lý thuế vẫn

có những vấn đề nội dung giải pháp hoàn thiện và hạn chế những phát sinh tiêu

cực.Vì vậy em chọn đề tài Bàn về công tác quản lý và tổ chức hạch toán kế“Bàn về công tác quản lý và tổ chức hạch toán kế

toán thuế giá trị gia tăng trong các doanh nghiệp ở Việt Nam” làm đề tài

nghiên cứu cho đề án của mình

Trang 2

2 Đối tợng chịu thuế giá trị gia tăng

Đối tợng chịu thuế giá trị gia tăng là hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuấtkinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hoá ,dịch vụ mua của tổchức, cá nhân ở nớc ngoài )trừ các đối tợng không chịu thuế nêu tại mục 4 phầnnày

3 Đối tợng nộp thuế giá trị gia tăng

Các tổ chức cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụchịu thuế giá trị gia tăng ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổchức kinh doanh và tổ chức, cá nhân khác có nhập khẩu hàng hoá, mua dịch vụ

từ nớc ngoài chịu thuế giá trị gia tăng (gọi chung là ngời nhập khẩu) đều là đối ợng nộp thuế giá trị gia tăng

Tổ chức, cá nhân sản xuất ,kinh doanh hàng hoá ,dịch vụ bao gồm:

- Các tổ chức kinh doanh đợc thành lập và đăng ký kinh doanh theo luật doanhnghiệp, Luật doanh nghiệp nhà nớc và Luật hợp tác xã;

các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị- xã hội, tổ chức xãhội,tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức sự nghiệp

và các tổ chức khác;

- Các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài và bên nớc ngoài tham gia hợp táckinh doanh theo Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam; các tổ chức, cá nhân nớcngoài hoạt động kinh doanh ở Việt Nam không thuộc các hình thức đầu t theoLuật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam;

- Cá nhân, hộ gia đình, nhóm ngời kinh doanh độc lập và các đối tợng kinhdoanh khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu

4 Đối tợng không chịu thuế giá trị gia tăng:

Hàng hóa dịch vụ sau đây không thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng:

- Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt cha quachế biến thành các sản phẩm khác hoặc mới qua sơ chế thông thờng của các tổchức, cá nhân tự sản xuất, trực tiếp đánh bắt bán ra

- Sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng là những sản phẩm do những cơ sởnhập khẩu, kinh doanh thơng mại có giấy đăng ký kinh đoanh giống vật nuôi câytrồng do Nhà nớc cấp Đối với sản phẩm là giống vật nuôi, cây trồng thuộc loại

Trang 3

Nhà nớc ban hành tiêu chuẩn chất lợng phải đáp ứng các điều kiện do Nhà nớcquy định.

Sản phẩm muối Hàng hoá nhập khẩu sau đây thuộc đối tợng không chịu thuế giá trị gia tăng:+ Thiết bị máy móc, phơng tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyền côngnghệ và vật t xây dựng thuộc loại trong nớc cha sản xuất đợc nhập khẩu để tạotài sản cố định của doanh nghiệp hay để sử dụng trực tiếp vào hoạt động nghiêncứu khoa học và phát triển công nghệ;

-+ Máy bay, dàn khoan, tàu thuỷ thuộc loại trong nớc cha sản xuất đợc thuê củanớc ngoài dùng cho sản xuất, kinh doanh

- Nhà ở thuộc sở hữu nhà nớc do nhà nớc bán cho ngời đang thuê theo quy địnhtại Nghị định số 61/CP ngày 5/7/1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanhnhà ở

- Chuyển quyền sử dụng đất

- Dịch vụ tín dụng và quỹ đầu t bao gồm hoạt động cho vay vốn, bảo lãnh chovay,chiết khấu thơng phiếu và giấy tờ có giá trị nh tiền, bán tài sản đảm bảo tiềnvay để thu hồi nợ, cho thuê tài chính của các tổ chức tài chính tín dụng tại ViệtNam; các hoạt động chuyển nhợng vốn theo Pháp luật và hoạt động kinh doanhchứng khoán

- Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm học sinh và các dịch vụ bảo hiểm con ngời, bảohiểm vật nuôi, cây trồng… và các loại bảo hiểm không nhằm mục đích kinh và các loại bảo hiểm không nhằm mục đích kinhdoanh: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế

- Dạy học, dạy nghề nhằm đào tạo, bồi dỡng chuyên môn nghề nghiệp cho mỗingời

- Phát sóng truyền thanh, truyền hình theo chơng trình, bằng nguồn tiền ngânsách nhà nớc cấp

- Xuất bản, nhập khẩu và phát hành báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành, sáchchính trị, sách giáo khoa… và các loại bảo hiểm không nhằm mục đích kinh

Trang 4

- Dịch vụ công cộng nh vệ sinh, thoát nớc; duy trì vờn thú, vờn hoa, cây xanh ờng phố, chiếu sáng công cộng… và các loại bảo hiểm không nhằm mục đích kinh

đ Duy tu sửa chữa, phục chế, xây dựng các công trình văn hoá, nghệ thuật, côngtrình phục vụ lợi ích công cộng, cơ sở hạ tầng và nhà tình nghĩa bằng nguồn vốn

đóng góp của nhân dân và vốn viện trợ nhân đạo, kể cả trờng hợp đợc nhà nớccấp hỗ trợ một phần vốn không quá 30% tổng số vốn thực chi cho công trình.-Vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, xe điện của các cơ sở vận tải

xe buýt, xe điện đợc thành lập và hoạt động theo quy chế của Bộ Giao thông vậntải phục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân

- Điều tra cơ bản của nhà nớc do ngân sách nhà nớc cấp phát sinh kinh phí đểthực hiện

- Tới, tiêu nớc phục vụ sản xuất nông nghiệp; nớc sạch do tổ chức, cá nhân tựkhai thác tại địa bàn miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa để phục vụ cho sinhhoạt ở nông thôn, miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa

- Vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh

- Hàng nhập khẩu trong các trờng hợp sau: hàng viện trợ nhân đạo, viện trợkhông hoàn lại(bao gồm cả hàng hoá không nhập khẩu thuộc nguồn vốn ODAkhông hoàn lại), quà tặng cho các cơ quan tổ chức nhà nớc, các cá nhân ngờiViệt Nam; đồ dùng của các tổ chức, cá nhân nớc ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừngoại giao; hàng mang theo ngời trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế, hàng là đồdùng của ngời Việt Nam định c ở nớc ngoài khi về nớc mang theo

- Hàng hoá bán cho các tổ chức quốc tế, ngời nớc ngoài để viện trợ nhân đạo,viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam

- Hàng chuyển khẩu, quá cảnh, mợn đờng qua Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu,tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu

- Hàng hoá, dịch vụ cung ứng cho các đối tợng và trờng hợp sau đây:

+ Hàng hoá, dịch vụ cung ứng trực tiếp cho vận tải quốc tế

+ Vận tải hàng hoá, hành khách quốc tế

+ Dịch vụ tái bảo hiểm ra nớc ngoài

+ Hàng hoá bán miễn thuế ở các cửa hàng miễn thuế tại các sân bay, bếncảng,nhà ga quốc tế và cửa khẩu biên giới

+ Hàng dự trữ quốc gia do cơ quan dự trữ quốc gia bán ra

+ Hàng hoá, dịch vụ của các doanh nghiệp chế xuất xuất khẩu ra nớc ngoài;hàng hoá,dịch vụ của các doanh nghiệp chế xuất mua bán với nhau; hàng hoá,dịch vụ do các tổ chức,cá nhân nớc ngoài cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất

- Chuyển giao công nghệ phần mềm máy tính, trừ phần mềm xuất khẩu

Trang 5

- Dịch vụ bu chính, viễn thông và Internet phổ cập theo chơng trình của Chínhphủ.

- Vàng nhập khẩu dạng thỏi, miếng và các loại vàng cha chế tác thành sản phẩm,

mỹ nghệ, đồ trang sức hay sản phẩm khác

- Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên khoáng sản khai thác cha chế biến thành sảnphẩm khác, cụ thể là:dầu thô, đá phiến, cát, đất hiếm, đá quý, quặng măng-gan,quặng thiếc, quặng sắt, quặng apatit

- Sản phẩm là bộ phận nhân tạo dùng để thay thế cho bộ phận của ngời bệnh:nạng, xe lăn và dụng cụ chuyên dùng khác dùng cho ngời tàn tật

- Hàng hoá, dịch vụ của những cá nhân kinh doanh có mức thu nhập bình quântháng thấp hơn mức lơng tối thiểu Nhà nớc quy định đối với công chức Nhà nớc.Thu nhập đợc xác định bằng doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh trừ(-)chi phí hợp lý của hoạt động kinh doanh đó

5 căn cứ tính thuế và phơng pháp tính thuế.

Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng là giá tính thuế và thuế suất

a Giá tính thuế giá trị gia tăng:

Giá tính thuế của hàng hoá, dịch vụ đợc xác định nh sau:

- Đối với hàng hoá, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra hoặc cung ứngcho các đối tợng dịch vụ khác là giá bán cha có thuế giá trị gia tăng Đối vớihàng hoá, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) là giá bán đã có thuế TTĐBnhng cha có thuế giá trị gia tăng

- Đối với hàng hoá nhập khẩu là giá nhập khẩu tại cửa khẩu cộng(+) với thuếnhập khẩu(nếu có), cộng(+) thuế TTĐB (nếu có) Giá nhập khẩu tại cửa khẩulàm căn cứ tính thuế giá trị gia tăng đợc xác định theo các quy định về giá tínhthuế hàng nhập khẩu

- Sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi, biếu tặng hoặc để trả thay lơnggiá tính thuế giá trị gia tăng đợc xác định theo giá tính thuế của sản phẩm, hànghoá, dịch vụ cùng loại hoặc tơng đơng tại cùng thời điểm phát sinh các hoạt

đơng tại cùng thời điểm phát sinh

- Đối với dịch vụ do phía nớc ngoài cung ứng cho các đối tợng tiêu dùng ở ViệtNam, giá tính thuế giá trị gia tăng là giá dịch vụ phải thanh toán cho nớc ngoài

Trang 6

- Dịch vụ cho thuê tài sản nh cho thuê nhà, văn phòng, xởng, kho tàng, bến bãi,phơng tiện vận chuyển, máy móc thiết bị giá để tính thuế giá trị gia tăng là giácho thuê cha có thuế.

- Đối với hàng hoá bán theo phơng thức trả góp, giá tính thuế là giá bán trả 1 lầncha có thuế giá trị gia tăng của hàng hoá đó (không bao gồm lãi trả góp), khôngtính theo số tiền trả góp từng kỳ

- Đối với gia công hàng hoá, giá tính thuế là giá gia công cha có thuế giá trị giatăng, bao gồm: tiền công,tiền nhiên liệu, vật liệu phụ và các chi phí khác để giacông do bên nhận gia công phải chịu

- Đối với xây dựng, lắp đặt

+ Trờng hợp xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu thì giá tính thuế baogồm cả giá trị nguyên vật liệu cha có thuế giá trị gia tăng

+ Trờng hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu thì giá tính thuế

là giá trị xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu cha có thuế giátrị gia tăng

+Trờng hợp xây dựng, lắp đặt thực hiện thanh toán theo hạng mục công trìnhthì giá tính thuế tính theo giá trị hạng mục công trình

- Đối với các cơ sở kinh doanh đợc nhà nớc giao đất xây nhà, cơ sở hạ tầng kỹthuật, để bán hay chuyển nhợng gắn với chuyển quyền sử dụng đất, giá tính thuếgiá trị gia tăng đối với nhà, cơ sở hạ tầng bán ra là giá bán cha có thuế, trừ tiền

sử dụng đất theo giá đất quy định khi giao đất

- Đối với dịch vụ đại lý tàu biển, dịch vụ môi giới, uỷ thác xuất nhập khẩu vàdịch vụ khác hởng tiền công hoặc tiền hoa hồng, giá tính thuế là tiền công haytiền hoa hồng đợc hởng cha có thuế giá trị gia tăng

- Đối với vận tải, bốc xếp, giá tính thuế là giá cớc vận tải, bốc xếp cha có thuếgiá trị gia tăng, không phân biệt cơ sở trực tiếp vận tải, bốc xếp hay thuê lại

- Đối với hàng hoá, dịch vụ có tính đặc thù dùng các chứng từ nh tem bu chính,

vé cớc vận tải, vé xổ số kiến thiết… và các loại bảo hiểm không nhằm mục đích kinh ghi giá thanh toán là giá đã có thuế giá trịgia tăng

- Đối với dịch vụ cầm đồ,giá tính thuế là tiền phải thu từ dịch vụ này bao gồmtiền lãi phải thu từ cho vay cầm đồ và chênh lệch thu đợc từ bán hàng cầm đồ(doanh thu bán hàng phát mại trừ (-) phần phải trả khách hàng (nếu có), trừ (-) sốtiền cho vay)

- Đối với sách, báo, tạp chí bán theo đúng giá phát hành (giá bìa) theo quy địnhcủa Luật xuất bản thì giá bán đó đợc xác định là giá đã có thuế giá trị gia tăng đểtính thuế giá trị gia tăng và doanh thu của cơ sở (đối với loại chịu thuế giá trị gia

Trang 7

tăng).Các trờng hợp bán không theo giá bìa thì thuế giá trị gia tăng tính trên giábán ra.

- Đối với hoạt động in, giá tính thuế là tiền công in

-Đối với trờng hợp đại lý giám định, đại lý xét bồi thờng, đại lý đòi ngời thứ bacủa dịch vụ kinh doanh bảo hiểm, giá tính thuế là tiền công hoặc tiền hoa hồng

đợc hởng, bao gồm cả khoản phí tổn cơ sở kinh doanh bảo hiểm thu đợc

b Thuế suất thuế giá trị gia tăng.

Mức thuế suất thuế giá trị gia tăng đợc quy định nh sau:

- Mức thuế suất 0% đối với hàng hoá xuất khẩu

- Mức thuế suất 5% đối với hàng hoá dịch vụ:

+ Nớc sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt

+ Phân bón, quặng để sản xuất phân bón; thuốc trừ sâu bệnh và chất kích thíchtăng trởng vật nuôi, cây trồng

+ Thiết bị, máy móc và dụng cụ chuyên dùng cho y tế nh các loại máy soi,chiếu, chụp dùng để khám, chữa bệnh và các thiết bị khác

+ Thuốc chữa bệnh, phòng bệnh cho ngời và vật nuôi; sản phẩm hoá dợc, dợcliệu là nguyên liệu để sản xuất thuốc chữa bệnh, phòng bệnh

+ Giáo cụ dụng cụ dùng cho giảng dạy và học tập

+In các loại sản phẩm thuộc các đối tợng không chịu thuế giá trị gia tăng (trừ

in tiền và các chứng chỉ có giá trị nh tiền)

+ Đồ chơi trẻ em

+ Các loại sách (trừ sách không chịu thuế giá trị gia tăng)

+ Băng từ, đĩa đã ghi hoặc cha ghi chơng trình

+ Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chaqua chế biến hoặc chỉ qua sơ chế làm sạch, ớp đông ở khâu kinh doanh thơngmại

+ Thực phẩm tơi sống, lơng thực; lâm sản (trừ gỗ măng) cha qua chế biến ởkhâu kinh doanh thơng mại

+ Đờng, phụ phẩm trong sản xuất đờng, gồm gỉ đờng, bã mía, bã bùn

+ Sản phẩm bằng đay, cói, tre, song, mây nứa, lá là các sản phẩm đợc xuất, chếbiến từ nguyên liệu chính là đay, cói, tre, song, mây, nứa

+ Bông sơ chế từ bông trồng trong nớc là bông đã đợc bỏ vỏ, hạt và phân loại + Thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác bao gồm các loại đãhoặc cha chế biến tổng hợp nh cám, bã khô lạc, bột cá, bột xơng… và các loại bảo hiểm không nhằm mục đích kinh

+ Dịch vụ khoa học và công nghệ

+ Dịch vụ trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp

+ Than đá, than cám, than cốc, than bùn, và than đóng cục, đóng bánh

Trang 8

+ Đất đá, cát, sỏi.

+ Hoá chất cơ bản

+ Sản phẩm cơ khí trừ sản phẩm cơ khí tiêu dùng bao gồm: các loại máy móc,thiết bị, sản phẩm cơ khí, các loại công cụ sản xuất nh máy khoan, máy cơ khínông nghiệp nhỏ… và các loại bảo hiểm không nhằm mục đích kinh

+ Khuôn đúc các loại bao gồm các loại khuôn dùng làm công cụ để sản xuất racác sản phẩm hàng hoá đợc tạo hình bằng khuôn

+ Vật liệu nổ bao gồm thuốc nổ, dây cháy chậm,kíp nổ và các dạng đợc chếbiến thành sản phẩm nổ chuyên dụng nhng không thay đổi tính năng tác dụngcủa vật liệu nổ

+ Ván ép nhân tạo đợc sản xuất từ các nguyên liệu nh tre, nứa, bột gỗ… và các loại bảo hiểm không nhằm mục đích kinh

+ Sản phẩm bê tông công nghiệp, gồm cọc bê tông, khung nhà bê tông… và các loại bảo hiểm không nhằm mục đích kinh

+ Sản phẩm luyện, cán kéo kim loại đen, kim loại màu, kim loại quý… và các loại bảo hiểm không nhằm mục đích kinh

+ Duy tu, sữa chữa, phục chế di tích lịch sử, văn hoá, bảo tàng

+ Vận tải, bốc xếp bao gồm hoạt động vận tải hàng hoá, hành lý, hành khách

và bốc xếp hàng hoá, hành lý

+ Phát hành và chiếu phim viđiô

- Mức thuế suất 10% đối với hàng hoá, dịch vụ:

+ Dầu mỏ, khí đốt, quặng và sản phẩm khai khoáng khác

+ Điện thơng phẩm do các cơ sở sản xuất kinh doanh bán ra

+ Dịch vụ bu chính viễn thông và dịch vụ internet

+ Cho thuê nhà, văn phòng, kho tàng, bến bãi, nhà xởng, máy móc, thiết bị,phơng tiện vận tải

Trang 9

+ Dịch vụ kiểm toán, kế toán, khảo sát, thiết kế, bảo hiểm, kể cả môi giới bảohiểm.

+ Hàng hoá dịch vụ thuộc đối tợng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt

c Phơng pháp tính thuế giá trị gia tăng.

Số thuế GTGT thuế GTGT thuế GTGT phải nộp = đầu ra - đầu vào

trong đó:

thuế GTGT giá tính thuế của hàng hoá, thuế suất thuế GTGT

đầu ra = dịch vụ chịu thuế bán ra x của hàng hoá, dịch vụ đóthuế GTGT tổng số thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGT mua hàng hoá

đầu vào =dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế GTGT của hàng hoá nhập khẩu

- Phơng pháp tính thuế GTGT trực tiếp trên GTGT:

Đối tợng áp dụng phơng pháp tính trực tiếp trên GTGT là:

+ Cá nhân sản xuất, kinh doanh là ngời Việt Nam

+ Tổ chức cá nhân nớc ngoài kinh doanh ở Việt Nam không theo Luật đầu t

n-ớc ngoài tại Việt Nam cha thực hiện đầy đủ các điều kiện về kế toán, hoá đơnchứng từ để làm căn cứ tính thuế theo phơng pháp khấu trừ thuế;

+ Cơ sở kinh doanh mua, bán vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ

Xác định thuế GTGT phải nộp:

Số thuế GTGT giá trị gia tăng của thuế suất thuế GTGTphải nộp = hàng hoá, dịch vụ chịu thuế x của hàng hoá, dịch vụGTGT của hàng hoá giá thanh toán của hàng giá thanh toán của hàngdịch vụ = hoá, dịch vụ bán ra - hóa, dịch vụ mua và

+ Cơ sở kinh doanh trong tháng có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuếGTGT đầu vào của hàng hoá hoá xuất khẩu phát sinh trong tháng cha đơc khấu

Trang 10

trừ từ hai trăm triệu đồng trở lên thì đợc xét hoàn thuế theo tháng Trờng hợptrong tháng thuế GTGT đầu vào cha đợc khấu trừ hết bao gồm cả thuế đầu vàocủa hàng hoá, dịch vụ bán trong nớc thì cũng đợc tính vào số thuế đợc hoàntrong tháng.

- Đối với cơ sở kinh doanh đầu t mới đã đăng kí kinh doanh, đăng kí nộp thuếtheo phơng pháp khấu trừ thuế đang trong giai đoạn đằu t, cha đi vào hoạt động,cha phát sinh thuế đầu ra, nếu thời gian đầu t từ một năm trở nên đợc xét hoànthuế đầu vào theo từng năm số thuế GTGT đầu vào của tài sản đầu t đợc hoàn cógiá trị từ 200 triệu đồng trở lên thì đợc xét hoàn thuế từng quý

- Đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế theo phơng pháp khấu trừthuế có dự án đầu t của cơ cở sản xuất đang trong giai đoạn đầu t, cha đi vàohoạt động, cha đăng kí kinh doanh, đăng kí nộp thuế có số thuế GTGT của hànghoá, dịch vụ sử dụng cho dự án đầu t từ 200 triệu đồng trở lên đợc xét hoàn thuếtheo quý Cơ sở kinh doanh phải kê khai, lập hồ sơ hoàn thuế riêng cho dự án

đầu t

- Cơ sở kinh doanh quyết toán thuế khi sát nhập, hợp nhất chia tách, giải thể phásản, chuyển đổi sở hữu; giao, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp nhà nớc có thuếGTGT nộp thừa, số thuế GTGT đầu vào cha đợc khấu trừ hết

- Cơ sở kinh doanh đợc hoàn thuế theo quyết định của cơ quan có thẩm quyềntheo quy định của pháp luật

- Việc hoàn thuế GTGT đã trả đối với các dự án sử dụng vốn ODA nh sau:

+ Chủ dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại, dự án sử dụng vốn ODA vayhoặc vốn ODA hỗn hợp thuộc đối tợng đợc ngân sách nhà nớc đầu t không hoàntrả toàn bộ hoặc 1 phần đợc hoàn thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào sửdụng cho dự án số thuế GTGT đợc hoàn là số thuế GTGT đợc ghi trên hoá đơnGTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào

+ Trờng hợp chủ dự án nêu trên không đợc ngân sách nhà nớc bố trí vốn đốiứng để thanh toán tiền thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào sử dụng cho

dự án; chủ dự án giao thầu cho các nhà thầu chính thuộc đối tợng nộp thuế GTGttheo phơng pháp khấu trừ thuế cung cấp các hàng hoá, dịch vụ mua vào theo giákhông thuế GTGT thì nhà thầu chính đợc tính khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vàocủa hàng hoá, dịch vụ cung cấp cho dự án

- Tổ chức ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lạicủa tổ chức cá nhân nớc ngoài để mua hàng hoá tại Việt Nam để viện trợ thì đợchoàn lại tiền thuế GTGT đã trả ghi trên hoá đơn GTGT khi mua hàng

Trang 11

- Đối tợng đợc hởng u đãi miễn trừ ngoại giao theo pháp lệnh về u đãi miễn trừngoại giao mua hàng hoá, dịch vụ ở Việt Nam đợc hoàn lại số thuế GTGT đã trảghi trên hoá đơn GTGT vẫn phải tính thuế GTGT.

II kế Toán thuế giá trị gia tăng

1 hoá đơn chứng từ mua bán hàng hoá và dịch vụ:

Cơ sở kinh doanh khi mua, bán hàng hóa, dịch vụ phải thực hiện chế độ hoá

đơn, chứng từ theo quy định của Pháp luật

- Cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừthuế khi trờng hợp bán hàng hoá, dịch vụ chịu thuế TTĐB( trừ trờng hợp đợcdùng hoá đơn chứng từ đặc thù ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT

-Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phơng pháp trực tiếp trên GTGT khi bán hànghoá, dịch vụ phải sử dụng hoá đơn bán hàng

-Chi lập hóa đơn, cơ sở kinh doanh phải ghi đầy đủ, đúng các yếu tố quy địnhtrên hoá đơn Đối với hoá đơn GTGT phải ghi rõ giá bán cha có thuế GTGT, phụthu và phí tính ngoài giá bán(nếu có), thuế GTGT, tổng giá thanh toán đã cóthuế, không ghi tách riêng giá bán cha có thuế và thuế GTGT, chỉ ghi chung giáthanh toán thì thuế GTGTđầu ra phải tính trên giá thanh toán

2 Tài khoản kế toán thuế giá trị gia tăng.

a.Ttài khoản 133- thuế GTGT đợc khấu trừ

Tài khoản 133 dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ, đã đợckhấu trừ, đợc hoàn lại

- Hạch toán tài khoản 133 theo các quy định sau:

+Tài khoản 133 chỉ áp dụng đối với cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc đối tợngnộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ

+phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ và thuế GTGT đầu vàokhông đợc khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ mua vào

+ nếu không thì hạch toán riêng, phải xác định rõ thuế GTGT đợc khấu trừtheo tỷ lệ % doanh thu chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu chịu thuế GTGT

so với tổng doanh thu hàng hoá, dịch vụ bán ra Số thuế GTGT đầu vào không

đ-ợc khấu trừ đđ-ợc tính vào giá vốn hàng bán

- Tài khoản 133 có 2 tài khoản cấp 2:

+Tài khoản 1331: thuế GTGT đợc khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ Tài khoảnnày dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ của hàng hoá, vật t,dịch vụ mua ngoài dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuếGTGT theo phơng pháp khấu trừ

+Tài khoản 1332: thuế GTGT đợc khấu trừ của TSCĐ Tài khoản này dùng đểphản ánh số thuế GTGT đầu vào của quá trình đầu t, mua sắm TSCĐ dùng vào

Ngày đăng: 13/09/2012, 14:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w