Bàn về chế độ tài chính và kế toán thu nhập và phân phối thu nhập hiện hành trong các doanh nghiệp ở Việt Nam
Trang 1A Lời mở đầu
Lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu đối với các doanh nghiệp sản xuất kinhdoanh trong cơ chế thị trờng Nó là chỉ tiêu chất lợng tổng hợp biểu hiện kếtquả của quá trình sản xuất kinh doanh, đồng thời cũng là động lực thúc đẩycác doanh nghiệp không ngừng cải tiến, đổi mới, hợp lí hoá quy trình côngnghệ, sử dụng tốt các nguồn lực, phấn đấu hạ thấp giá thành cá biệt, nâng caochất lợng sản phẩm Doanh nghiệp thu đợc lợi nhuận tức là sản phẩm củadoanh nghiệp đợc thị trờng chấp nhận (cả về chất lợng và giá cả), từ đó doanhnghiệp có điều kiện mở rộng sản xuất - kinh doanh đứng vững và phát triểntrong cơ chế thị trờng
Lợi nhuận là nguồn vốn quan trọng để tái sản xuất mở rộng toàn bộ nềnKTQD Bởi vì lợi nhuận là nguồn hình thành nên thu nhập của ngân sách Nhànớc, thông qua việc thu thuế lợi tức, trên cơ sở đó giúp cho Nhà nớc phát triểnnền kinh tế - xã hội Một bộ phận lợi nhuận khác, đợc để lại xí nghiệp thànhlập các quỹ, tạo điều kiện mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao đời sống cán bộcông nhân viên
Tuy nhiên, lợi nhuận có trở thành mục tiêu, động lực của các doanhnghiệp hay không còn phụ thuộc vào chính sách phân phối thu nhập của Nhànớc Đây là một chính sách tài chính quan trọng, nó giải quyết mối quan hệ vàlợi ích kinh tế của Nhà nớc, chủ sở hữu và ngời lao động trong việc phân phốikết quả kinh doanh của các doanh nghiệp Chính vì vậy, chính sách phân phốithu nhập hợp lí sẽ là một đòn bẩy kinh tế quan trọng khuyến khích ngời lao
động và các doanh nghiệp ra sức phát triển và nâng cao hiệu quả sản xuất thúc
đẩy quá trình CNH - HĐH Đồng thời việc thực hiện tốt công tác tài chính - kếtoán thu nhập và phân phối thu nhập tại các doanh nghiệp sẽ tạo điều kiện choNhà nớc trong việc quản lý ngân sách, điều tiết thu nhập, đảm bảo cho sự pháttriển và tăng trởng bền vững
Trong quá trình đi theo định hớng XHCN, Nhà nớc không ngừng tiếnhành sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện chế độ tài chính kế toán thu nhập và phânphối thu nhập cho phù hợp với thực tiễn Tuy nhiên quá trình thực hiện cũngphát sinh không ít vấn đề cần quan tâm giải quyết và hoàn thiện thêm
Nhận thức đợc tầm quan trọng của lợi nhuận và chế độ phân phối lợinhuận đến sự phát triển của mỗi quốc gia, đồng thời đợc sự hớng dẫn tận tình
của thầy giáo - TS Nguyễn Văn Công - em xin mạnh dạn chọn đề tài: Bàn về
Trang 2chế độ tài chính và kế toán thu nhập và phân phối thu nhập hiện hành trong các doanh nghiệp ở Việt Nam
Trang 31.2 Vai trò và ý nghĩa của lợi nhuận:
Lợi nhuận là chỉ tiêu chất lợng tổng hợp biểu hiện kết quả của quátrình sản xuất kinh doanh Nó phản ánh đầy đủ các mặt số lợng và chất lợnghoạt động của doanh nghiệp
Lợi nhuận là nguồn vốn quan trọng để tái sản xuất mở rộng toàn bộnền kinh tế quốc dân Bởi vì lợi nhuận là nguồn hình thành nên thu nhập củangân sách Nhà nớc, thông qua việc thu thuế, trên cơ sở đó giúp cho Nhà nớcphát triển nền kinh tế - xã hội
Một bộ phận khác đợc để lại doanh nghiệp thành lập các quỹ, tạo
điều kiện mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao đời sống ngời lao động
Lợi nhuận là một đòn bẩy kinh tế quan trọng khuyến khích ngời lao
động và các doanh nghiệp ra sức phát triển và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, trên cơ sở của chính sách phân phối đúng đắn
-1.3 Nội dung của thu nhập:
Theo Thông T số 64/1999 TT- BTC ngày 7/6/1999 lợi nhuận thực hiệncả năm là kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm lợi nhuận từ hoạt
động kinh doanh và lợi nhuận hoạt động khác
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh là kết quả của hoạt động kinh doanhhàng hoá Kết quả đó đợc đo bằng phần chênh lệch giữa doanh thu thuần vềtiêu thụ hàng hoá với các khoản chi phí kinh doanh và đợc xác định bằng côngthức:
Lợi nhuận thuần
Chi phí bán hàng -
Chi phí quản lí doanh nghiệp
Doanh thu
thuần về
= Tổng số Doanh thu
- Giảm giá
hàng bán
- Doanh thu hàng bán bị
- Thuế tiêu thụ
đăc biệt,
Trang 4tiêu thụ thực tế trả lại thuế xuất khẩu
Kết quả hoạt động tài chính (lợi nhuận thuần hoạt động tài chính) là kết
quả đợc hình thành từ các hoạt động đầu t chứng khoán, góp vốn liên doanh,
kinh doanh bất động sản, cho vay ngắn hạn, cho vay dài hạn và đợc xác định
bằng công thức:
Lợi nhuận thuần từ
hoạt động tài chính =
Thu nhập thuần từ hoạt động tài chính -
Chi phí hoạt động tài chính
Thu nhập thuần từ
hoạt động tài chính =
Thu nhập từ hoạt động tài chính -
Các khoản giảm trừ thu nhập hoạt động tài chính
Trong đó, thu nhập từ hoạt động tài chính bao gồm:
Lãi do buôn bán chứng khoán đầu t
Lợi tức cổ phần, lãi trái phiếu, tín phiếu
Chiết khấu thanh toán hàng mua đợc hởng
Thu lãi cho vay vốn
Thu nhập do bán bất động sản
Thu nhập đợc chia từ hoạt động tham gia liên doanh
Lãi mua bán ngoại tệ
Thu các hoạt động đầu t khác
Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu t
Chi phí hoạt động tài chính bao gồm:
Lỗ do buôn bán chứng khoán đầu t
Chi phí kinh doanh chứng khoán
Lỗ từ hoạt động liên doanh
Chi phí hoạt động đầu t tài chính khác
Chiết khấu thanh toán khi bán hàng
Chi phí dự phòng giảm giá đầu t
v.v
Kết quả hoạt động bất thờng (lợi nhuận bất thờng) là khoản chênh lệch
giữa thu và chi bất thờng phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh
nghiệp và đợc xác định bằng công thức:
Trang 5Lợi nhuận bất thờng = Thu nhập bất thờng - Chi phí bất thờng
Thu nhập bất thờng là những khoản thu nhập từ các nghiệp vụ không ờng xuyên ở doanh nghiệp, nằm ngoài dự tính của doanh nghiệp
th-Các khoản bất thờng bao gồm:
Thu do nhợng bán, thanh lí tài sản cố định, bán phế liệu
Thu các khoản đợc phạt đợc bồi thờng
Thu về các khoản nợ không có chủ
Tài sản thừa
Hoàn nhập dự phòng giảm giá tồn kho và khoản thu khó đòi
Thu nhập bất thờng sau khi trừ đi các khoản giảm thu nhập bất thờng(giảm giá hàng bán và thu nhập của hàng bán bị trả lại thuộc hoạt động bất th-ờng) sẽ tạo nên chỉ tiêu thu nhập thuần bất thờng
Chi phí bất thờng là khoản chi phí do các sự kiện hay các nghiệp vụriêng biệt với hoạt động thông thờng mà doanh nghiệp không thể tính toán tr-
ớc đợc
Các khoản chi phí bất thờng bao gồm:
Chi phí thanh lí, nhợng bán tài sản cố định, giá trị còn lại của tài sản
cố định thanh lí, nhợng bán
Các khoản bị phạt, bị bồi thờng
Các khoản chi phí bất thờng khác
2 Phân phối thu nhập:
2.1 Tổng quát về chính sách phân phối thu nhập:
Trên bình diện tổng thể, thu nhập của doanh nghiệp đợc phân phối theohai nội dung cơ bản, đó là:
Nộp thuế cho Nhà nớc theo luật định Theo nội dung phân phối này,một phần tài sản của doanh nghiệp sẽ tách ra khỏi quá trình luânchuyển vốn ở doanh nghiệp khi doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ vớiNhà nớc
Phân chia cho các chủ sở hữu doanh nghiệp Theo nội dung phânphối này thì phần tài sản của doanh nghiệp tơng ứng với thu nhập màchủ sở hữu đợc hởng, đợc sử dụng theo quyết định của chủ sở hữu,
nh bổ sung vốn kinh doanh cho doanh nghiệp, chủ sở hữu nhận thunhập để chi dùng vào việc khác
2.2 Nội dung phân phối thu nhập:
Trang 6Theo nghị định 27/CP ngày 20/4/1999 Nội dung phân phối Thu nhậpcủa các doanh nghiệp Nhà nớc nh sau:
I Nộp thuế lợi tức theo luật định (nay là thuế thu nhập doanh nghiệp)
II Lợi nhuận thực hiện của doanh nghiệp sau khi nộp thuế thu nhậpdoanh nghiệp đợc phân phối nh sau:
1 Bù khoản của các năm trớc đối với các khoản lỗ không đợc trừ vàolợi nhuận trớc thuế
b/ Trích 50% vào quỹ đầu t phát triển
c/ Trích 5% vào quỹ dự phòng mất việc làm; khi số d quỹ này bằng 6tháng lơng thực hiện thì không trích nữa
d/ Đối với một số ngành đặc thù mà pháp luật cho phép trích lập cácquỹ đặc biệt từ lợi nhuận sau thuế thì doanh nghiệp đợc trích lập theocác quy định đó
đ/ Chia lãi cổ phần trong trờng hợp phát hành cổ phiếu
e/ Số lợi nhuận còn lại sau khi trừ các khoản a, b, c, d, đ đợc trích lậphai quỹ khen thởng và phúc lợi Mức trích tối đa cho cả hai quỹ này đợccăn cứ vào tỉ suất lợi nhuận (tính trên vốn Nhà nớc) nh sau:
+ 3 tháng lơng thực hiện nếu tỉ suất lợi nhuận năm nay không thấp hơnnăm trớc Trờng hợp doanh nghiệp đầu t đổi mới công nghệ, đầu t mởrộng kinh doanh đang trong thời gian đợc miễn thuế thu nhập doanhnghiệp theo Luật Khuyến khích đầu t trong nớc, nếu có tỉ suất lợi nhuậnthấp hơn năm trớc khi đầu t thì cũng đợc trích tối đa 3 tháng lơng thựchiện
+ 2 tháng lơng thực hiện nếu tỉ suất lợi nhuận năm nay thấp hơn tỉ suấtlợi nhuận năm trớc
Trang 7Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc (đối với doanh nghiệp không có hội
đồng quản trị) sau khi tham khảo ý kiến công đoàn quyết định tỉ lệ phân chiavào mỗi quỹ
Số lợi nhuận còn lại sau khi trích 2 quỹ khen thởng và phúc lợi nh trên
đợc bổ sung toàn bộ vào quỹ đầu t phát triển
3 Hạch toán thu nhập và phân phối thu nhập:
3.1 Đặc điểm và nhiệm vụ hạch toán:
3.1.1 Đặc điểm hạch toán:
Thu nhập của doanh nghiệp thể hiện bằng chỉ tiêu lãi hoặc lỗ, là chỉ tiêugắn với kỳ hạch toán Ngời ta chỉ có thể xác định đợc kết quả kinh doanh củamột kỳ hạch toán khi kết thúc kì hạch toán đó Theo chế độ kế toán của ViệtNam, kỳ hạch toán là theo năm dơng lịch
Muốn phân phối thu nhập doanh nghiệp thì phải xác định đợc thu nhậptrong năm, vì vậy việc phân phối tn thực tế của một năm nào đó tất yếu phảithực hiện ở năm tiếp theo
Trong thực tế, cac doanh nghiệp phải xác định đợc thu nhập theo kếhoạch (tạm phân phối), số phân phối theo kế hoạch sẽ đợc tất toán khi báo cáotài chính của doanh nghiệp đợc cấp có thẩm quyền công nhận
3.1.2 Nhiệm vụ hạch toán:
Phản ánh chính xác doanh thu, chi phí; từ đó xác định chính xác kếtquả hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động bất th-ờng khác
Cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin về kết quả của các hoạt độngkinh doanh để làm cơ sở đề ra quyết định quản lý
Ghi nhận kết quả các hoạt động kinh doanh một cách chi tiết theotừng nghiệp vụ kinh doanh, theo từng đơn vị trực thuộc, hoặc theotừng ngành hàng, nhóm hàng để phục vụ cho quản lý và hạch toánkinh tế nội bộ
Xác định số thu nhập chịu thuế một cách chính xác
Xác định số lợi nhuận phân phối cho các lĩnh vực đợc chính xác,
đồng thời phản ánh kịp thời tình hình phân phối lợi nhuận
Đôn đốc tình hình thanh toán với Ngân sách Nhà nớc về thuế thunhập doanh nghiệp, về thu trên vốn, tránh tình trạng chây ì, dây da,chiếm dụng thuế
Trang 83.2 Tài khoản sử dụng:
Để hạch toán kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác, kếtoán sử dụng các tài khoản sau:
+ Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”: Tài khoản này dùng để
xác định kết quả của các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kìhạch toán, chi tiết theo từng hoạt động (hoạt động kinh doanh, hoạt động tàichính, hoạt động bất thờng)
Bên Nợ:
- Chi phí thuộc hoạt động kinh doanh trừ vào kết quả trong kỳ (giá vốnhàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lí doanh nghiệp)
- Chi phí thuộc hoạt động tài chính
- Chi phí thuộc hoạt động bất thờng
- Kết chuyển kết quả (lợi nhuận) của các hoạt động kinh doanh
Bên Có:
- Doanh thu thuần về tiêu thụ trong kỳ
- Thu nhập thuần từ hoạt động tài chính
- Thu nhập thuần bất thờng
- Kết chuyển kết quả (lỗ) của các hoạt động kinh doanh
Tài khoản 911 cuối kỳ không có số d
+ Tài khoản 421 “Lợi nhuận cha phân phối”: Nội dung của tài khoản
này nh sau:
Bên Nợ:
- Số lỗ từ các hoạt động sản xuất - kinh doanh và các hoạt động khác
- Phân phối lợi nhuận
Bên Có:
- Số lợi nhuận từ các hoạt động sản xuất - kinh doanh và các hoạt độngkhác
- Xử lí lỗ
Tài khoản 421 phải chi tiết thành 2 tài khoản cấp 2:
TK 4211 “Lợi nhuận năm trớc”: phản ánh lợi nhuận cha phân phối
của năm trớc chuyển sang năm nay để phân phối theo quyết toán khi
đợc duyệt, hoặc lỗ của năm trớc chuyển sang năm nay để xử lý
Trang 9 TK 4212 “Lợi nhuận năm nay”: Phản ánh lợi nhuận hình thành trongnăm nay và tình hình tạm phân phối lợi nhuận theo kế hoạch củanăm nay.
Ngoài ra các doanh nghiệp còn phải chi tiết các tài khoản trên thành cáctài khoản cấp 3 để theo dõi riêng lợi nhuận thực hiện và tình hình tạm phânphối thu nhập, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quyết toán lợi nhuận củadoanh nghiệp
+ Tài khoản 414 “Quỹ đầu t phát triển”: Quỹ này đợc sử dụng cho các
mục đích mở rộng, phát triển sản xuất kinh doanh, đầu t theo chiều sâu, muasắm, xây dựng tài sản cố định, cải tiến và đổi mới dây chuyền sản xuất, đổimới công nghệ, bổ sung vốn lu động, tham gia liên doanh, mua cổ phiếu, góp
cổ phần, trích nộp lên cấp trên để hình thành quỹ phát triển kinh doanh
+ Tài khoản 415 “Quỹ dự phòng tài chính”: Đợc dùng để bảo đảm cho
hoạt động của doanh nghiệp đợc bình thờng khi gặp rủi ro, thua lỗ trong kinhdoanh hay thiên tai, hoả hoạn, trích nộp lên cấp trên
+ Tài khoản 431 “Quỹ khen thởng, phúc lợi”:
Tài khoản 431 đợc mở chi tiết thành 3 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 4311 “Quỹ khen thởng”: Dùng khen thởng cho tập thể, cá
nhân trong và ngoài doanh nghiệp có đóng góp nhiều thành tích đến kết quảkinh doanh của doanh nghiệp (khen thởng thi đua cuối quý, cuối năm ), tríchnộp lên cấp trên
- Tài khoản 4312 “Quỹ phúc lợi”: Dùng chi tiêu cho các nhu cầu phúc
lợi công cộng, trợ cấp khó khăn, mục đích từ thiện, trích quỹ nộp lên cấptrên
- Tài khoản 4313 “Quỹ phúc lợi đã hình thành tài sản cố định”: Dùng để theodõi số quỹ phúc lợi đã đầu t mua sắm tài sản cố định sử dụng cho mục đíchphúc lợi công cộng Về thực chất, tài khoản này phản ánh giá trị còn lại củanhững tài sản cố định hình thành bằng quỹ phúc lợi sử dụng cho phúc lợi côngcộng
+ Tài khoản 416 “Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm”: Quỹ này
dùng để chi cho việc đào tạo công nhân viên do thay đổi cơ cấu hoặc đào tạonghề dự phòng cho lao động nữ và bồi thờng tay nghề cho ngời lao động cóthời gian làm việc tại doanh nghiệp từ 1 năm trở lên; trích nộp cấp trên
Các tài khoản phản ánh quỹ xí nghiệp có kết cấu chung nh sau:
Bên Nợ: Các nghiệp vụ phát sinh làm giảm quỹ xí nghiệp
Trang 10Bên Có: Các nghiệp vụ phát sinh làm tăng quỹ xí nghiệp.
D Có: Số quỹ xí nghiệp hiện có
Có TK 642: Chi phí quản lí doanh nghiệp
Có TK 811: Chi phí hoạt động tài chính
Có TK 821: Chi phí hoạt động bất thờng
- Kết chuyển thu nhập các hoạt động trong kì:
Nợ TK 511: Doanh thu thuần tiêu thụ bên ngoài
Nợ TK 512: Doanh thu thuần tiêu thụ nội bộ
Nợ TK 711: Thu nhập hoạt động tài chính
Nợ TK 721: Thu nhập hoạt động bất thờng
- Phản ánh các khoản lỗ của các hoạt động sản xuất - kinh doanh và các hoạt
động khác trong kì, kế toán ghi:
Nợ TK 421(4212)
Có TK 911
* Hạch toán phân phối lãi:
Trong năm N khi phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp cho từng nội dungtheo kế hoạch, kế toán ghi:
Nợ TK 4212 “Lợi nhuận năm nay”
Có TK 333 (3334): Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp
Có TK 333 (3335): Tiền thu trên vốn phải nộp
Có TK 414: Trích quỹ đầu t phát triển
Có TK 415: Trích quỹ dự phòng tài chính
Có TK 416: Trích quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm
Trang 11Có TK 431: Trích quỹ khen thởng, quỹ phúc lợi.
Có TK 111, 112, 338: Trả thu nhập cho cổ đông hoặc các đối tác thamgia liên doanh
v.v
Cuối năm N kế toán xác định số d cuối kì của TK 4212 “Lợi nhuận nămnay” để chuyển thành số d đầu kì của TK 4211 “Lợi nhuận năm trớc” trên
sổ của năm N + 1
Nợ TK 421 (4212): Ghi giảm số lợi nhuận năm nay
Có TK 421 (4211): Ghi tăng số lợi nhuận năm trớc
Khi báo cáo quyết toán lãi của doanh nghiệp đợc cấp có thẩm quyền côngnhận, kế toán tính toán thu nhập thực tế đợc phân phối theo từng nội dung
và so sánh với số tạm phân phối trong năm trớc để phân phối bổ sung (nếu
số thực tế > số đã phân phối theo kế hoạch) hoặc thu hồi lại (nếu số tạmphân phối theo kế hoạch > số thực tế)
- Nếu phải phân phối bổ sung kế toán ghi:
Nợ TK 4211: Lãi năm trớc đợc phân phối
Có TK 333 (3334, 3335): Phải nộp Nhà nớc bổ sung
Có TK 414: Bổ sung quỹ đầu t phát triển
Có TK 4212: Bổ sung quỹ dự phòng tài chính
Có TK 4212: Bổ sung quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm
Có TK 431: Bổ sung quỹ khen thởng, phúc lợi
Có TK 111, 112, 338: Bổ sung thu nhập cho cổ đông hoặc các đối táctham gia liên doanh
- Nếu phân phối thừa phải thu lại, kế toán ghi:
Nợ TK 333 (3334, 3335): Số nộp thừa cho Nhà nớc
Nợ TK 414, 415, 416, 431: Số trích vào các quỹ thừa
Nợ TK 138, 111, 112: Trả thừa cho cổ đông hoặc các đối tác liêndoanh
Trang 12Nợ TK 415: Bù đắp bằng quỹ dự phòng tài chính.
Nợ TK 138: Phải thu ở các bên tham gia liên doanh.v.v
Có TK 421 (4211): Lỗ đã xử lý
Trang 133.4 Sơ đồ hạch toán:
Giải thích:
1a, 1b, 1c, 1d, 1e: Kết chuyển chi phí
2a, 2b, 2c, 2d: Kết chuyển thu nhập
3a, 3b: Kết chuyển lợi nhuận (lãi, lỗ) năm nay
4a, 4b, 4c, 4d, 4e, 4f: Phân phối thu nhập năm nay (tạm trích nộp và bổsung)
5a, 5b: Chuyển lợi nhuận (lãi, lỗ) năm nay sang năm sau
3a 1e
2a 2b 2c 2d
4a 4b 4c 4d 4e 4f 5a
Trang 14- Sổ sách: Các sổ chi tiết, Nhật kí chứng từ số 8, số 10.
II Thực trạng, kiến nghị và giải pháp:
Kế toán là một trong những công cụ quan trọng để quản lí nền kinh tếnói chung và quản lí doanh nghiệp nói riêng Đồng thời là khoa học thu nhận,
xử lí và cung cấp thông tin về hoạt động kinh tế tài chính một cách thờngxuyên, liên tục, phục vụ cho nhà quản lí ra các quyết định tài chính tối u Kếtoán Việt Nam đã hình thành, phát triển và từng bớc hoàn thiện phù hợp vớiyêu cầu, nhiệm vụ và cơ chế quản lí kinh tế trong từng thời kì trên khuôn khổ
và môi trờng pháp lí nhất định Thực tế trong những năm gần đây, công tác kếtoán trong các ngành, các cấp, các lĩnh vực và mọi thành phần kinh tế đã cónhiều tiến bộ trên cơ sở môi trờng pháp lí ngày càng đợc hoàn thiện Việc Nhànớc mạnh dạn sửa đổi, bổ sung hệ thống các văn bản pháp quy và kế toán tạohành lang pháp lí đamr bảo cho hoạt động kế toán phát triển, ổn định nhằmphát huy vai trò công cụ đắc lực trong quản lí cũng là những đổi mới căn bảntrong t duy Bên cạnh những văn bản trực tiếp hớng dẫn công tác kế toán, Nhànớc còn ban hành nhiều văn bản pháp luật có ảnh hởng trực tiếp đối với hệthống kế toán Việt Nam
Một trong những nét đặc thù ở nớc ta là mối liên hệ chặt chẽ giữa cácquy định kế toán đối với chính sách thuế, chính sách tài chính doanh nghiệp
Do đó báo cáo tài chính của doanh nghiệp phải đáp ứng yêu cầu thông tin chonhiều đối tợng, trong đó các cơ quan quản lí tài chính và cơ quan thuế củaNhà nớc Các quy định về kế toán thờng mang tính nguyên tắc về các phơngpháp kế toán áp dụng cho việc lập báo cáo tài chính nhằm phản ánh và cungcấp đầy đủ, kịp thời các thông tin về việc thực hiện các chính sách tài chính,chính sách thuế của Nhà nớc tại doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trờng vớinhiều biến động phức tạp đòi hỏi các cơ chế chính sách cũng phải có những
điều chỉnh kịp thời cho phù hợp Tuy nhiên, để mỗi cơ chế, chính sách kinh tế
- tài chính đi vào hoạt động thực tiễn cần có một thời gian nhất định để nghiêncứu, áp dụng, từ đó thấy đợc những u điểm, hạn chế nhằm tiến hành sửa đổi
bổ sung Chế độ tài chính - kế toán cũng đang trong quá trình hoàn thiện đểtiến tới hội nhập với kế toán khu vực và thế giới Trong đó, quá trình áp dụngchế độ tài chính - kế toán thu nhập và phân phối thu nhập đã cho ta thấy cómột vài vấn đề cần nghiên cứu
2.1 Có bình đẳng trong kết cấu của chi phí bất thờng và thu nhập bất ờng.
Trang 15th-Cơ sở của việc xác định kết quả (hay thu nhập) của doanh nghiệp làdoanh thu và chi phí Song trong thời gian qua việc quy định phạm vi doanhthu và phạm vi chi phí thiếu nhất quán, không phù hợp với tình hình thực tếcủa cơ chế thị trờng nh các khoản chi nộp phạt do vi phạm hợp đồng, lãi vayvợt mức trần của Ngân hàng không đợc tính vào chi phí Nhng những khoảnthu thuộc nội dung này lại tính vào doanh thu (thu nhập bất thờng) để tính thunhập chịu thuế Theo cơ chế tài chính hiện hành, các khoản chi thuộc vềkhuyết điểm chủ quan của doanh nghiệp nh các khoản tiền phạt về vi phạm kĩthuật, thanh toán, vi phạm hợp đồng không đợc phép tính vào chi phí hợp líhợp lệ của doanh nghiệp, những khoản này buộc doanh nghiệp phải dùng thunhập sau thuế để bù đắp Theo em, trong quá trình sản xuất - kinh doanh việcmắc phải những vi phạm đó không thể tránh đợc tuyệt đối, không phải lúc nàocũng do lỗi chủ quan của bản thân doanh nghiệp mà có thể do rất nhiềunguyên nhân bên ngoài mà doanh nghiệp không thể kiểm soát đợc, đặc biệt làtrong nền kinh tế thị trờng, mọi hoạt động và quan hệ rất đa dạng, phức tạp,thờng xuyên biến đổi Hơn nữa, bản thân doanh nghiệp cũng không muốn bịphạt vì ngoài chi phí phải trả cho việc vi phạm, nó còn ảnh hởng không tốt đến
uy tín cũng nh các mối quan hệ của doanh nghiệp trên thị trờng (ngoại trừ cáckhoản phạt về trốn thuế, chậm nộp thuế ) Mặt khác, khoản tiền thu đợc docác đơn vị khác bị phạt phải trả cho doanh nghiệp lại đợc tính vào thu nhậpbất thờng để xác định thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp Do đó, để đảmbảo công bằng cho các doanh nghiệp trong việc xác định thu nhập, đồng thờikhuyến khích họ mạnh dạn mở rộng sản xuất, đầu t vào những lĩnh vực mớithì những khoản chi do vi phạm nói trên đợc phép tính vào chi phí hợp lí hợp
lệ của doanh nghiệp, tức hạch toán vào tài khoản 821 chi phí hoạt động bất ờng Nh vậy sẽ đảm bảo phù hợp việc hạch toán khoản chi và thu tiền phạt vàochi phí và thu nhập hoạt động bất thờng So sánh với kế toán Pháp ta thấytrong tài khoản 67: “Chi phí đặc biệt” bao gồm cả tiền phạt do doanh nghiệp
th-vi phạm luật, th-vi phạm hợp đồng kinh tế Đồng thời tài khoản 77 “Thu nhập
đặc biệt” cũng gồm các khoản do thu tiền nộp phạt Điều này hoàn toàn hợp lí
mà chế độ tài chính - kế toán của chúng ta cần xem xét để tiếp tục hoàn thiện
2.2 Phân biệt thu nhập từ hoạt động thông thờng và bất thờng ảnh hởng
đến việc đánh giá năng lực sinh lợi của doanh nghiệp:
Trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, kết quả hoạt động của cácdoanh nghiệp đợc phân loại theo 3 loại: lợi tức từ hoạt động kinh doanh, lợitức từ hoạt động tài chính và lợi tức hoạt động bất thờng, trong đó việc xác