Bàn về thu và chống thất thu BHXH tại cơ quan BH quận Đống Đa
Trang 1Lời nói đầu
Cùng với những vấn đề thiết yếu của cuộc sống con ngời là việc làm vàthu nhập, thì bảo hiểm xã hội trong bất kỳ một chế độ xã hội nào cũng là mộtvấn đề luôn luôn đợc xem xét, bởi vì rủi ro luôn là một vấn đề dễ xảy ra vớimọi ngời BHXH là chính sách xã hội đợc nhiều quốc gia coi trọng nhằm đảmbảo về mặt thu nhập cho ngời lao động khi họ tạm thời hoặc vĩnh viễn mất khảnăng lao động Bảo hiểm xã hội đã trở thành quyền lợi và nghĩa vụ của ngờilao động gắn liền với quyền về việc làm và thu nhập Bảo hiểm xã hội ở ViệtNam đã đợc Đảng và Nhà nớc ta quan tâm ngay từ khi mới thành lập nớc và nó
đã đóng góp to lớn cho sự phát triển của đất nớc Hoạt động của bảo hiểm xãhội ngày càng hiệu quả hơn đặc biệt là sau năm 1995 khi mà quỹ bảo hiểmxã hội đợc hình thành độc lập nằm ngoài Ngân sách Nhà nớc Quỹ bảo hiểmxã hội là xơng sống của bất kỳ một hệ thống bảo hiểm xã hội nào vì chế độbảo hiểm xã hội đều nhằm mục đích bảo đảm an toàn về thu nhập cho ngờilao động, muốn vậy thì cơ quan bảo hiểm xã hội phải có một lợng tiền nhất
định
Cơ quan bảo hiểm xã hội quận Đống Đa đợc thành lập và bắt đầu hoạt
động từ tháng 10 năm 1995 cho đến nay đã thu đợc nhiều thành tự nh: phí thu
đợc ngày càng nhiều, chi trả đúng đối tợng Tuy nhiên trong quá trình hoạt
động vẫn còn nhiều tồn tại, hạn chế nh: thu bảo hiểm xã hội vẫn cha đạt kếtquả cao, nhiều đơn vị vẫn còn lợi dụng kẽ hở pháp luật để trốn nộp bảo hiểmxã hội, vẫn tồn tại trục lợi bảo hiểm xã hội Điều này đã làm cho hiệu quảhoạt động của quỹ bảo hiểm xã hội còn cha cao và còn phải nhờ vào Ngânsách Nhà nớc Nh vậy, vấn đề thu và chống thất thu quỹ bảo hiểm xã hội cómột ý nghĩa rất lớn đối với sự phát triển của chế độ xã hội Việt Nam cũng nhbảo hiểm xã hội các tỉnh, huyện trong cả nớc trong đó có bảo hiểm xã hội
quận Đống Đa Do vậy mà em chọn đề tài: Bàn về việc thu và chống thất“Bàn về việc thu và chống thất
thu quỹ bảo hiểm xã hội ở cơ quan Baỏ hiểm xã hội quận Đống đa “Bàn về việc thu và chống thất
Mục đích của đề tài:
- Làm rõ thu và chống thất thu bảo hiểm xã hội là gì?
- Đánh giá thực trạng công tác thu và chống thất thu quỹ bảo hiểm xã hộitại bảo hiểm xã hội quận Đống Đa giai đoạn 1995 – 2001?
- Đề xuất ý kiến và giải pháp nhằm nâng cao công tác thu và chống thấtthu quỹ bảo hiểm xã hội tại bảo hiểm xã hội quận Đống Đa trong thời giantới
Trang 2Nội dung của chuyên đề bao gồm:
Lời nói đầu
Chơng I: Khái chung về bảo hiểm xã hội và thu quỹ bảo hiểm xã hội Chơng II: Thực trạng công tác thu, và chống thất thu quỹ bảo hiểm xã hội ở cơ quan bảo hiểm xã hội quận Đống Đa
Chơng III: Một số ý kiến nhằm nâng cao công tác thu và chống thất thu quỹ bảo hiểm xã hội ở cơ quan bảo hiểm xã hội quận Đống Đa.
Kết luận.
Chuyên đề này đợc hoàn thành là nhờ sự giúp đỡ tận tình của Thầy giáoGS- TS Nguyễn cao thờng và tập thể cán bộ công nhân viên của cơ quan bảohiểm xã hội quận Đống Đa Mặc dù bản thân em đã có nhiều cố gắng nhng dotrình độ còn hạn chế và bảo hiểm xã hội là một vấn đề lớn và quan trọng nênbài viết không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong thầy giáo và các cán bộtrong cơ quan bảo hiểm xã hội quận Đống Đa đóng góp ý kiến để chuyên đề đ-
ợc hoàn chỉnh hơn
Hà Nội, ngày 28 tháng 4 năm 2001.
Sinh viên
Lê khánh việt
Trang 3Chơng I khái quát chung về bảo hiểm xã hội
và thu quỹ bảo hiểm xã hội
I Khái quát chung về BHXH
1 Khái niệm và sự cần thiết khách quan của BHXH
Bảo hiểm xã hội ( BHXH ) ra đời vào những năm giữa thế kỷ 19, khinền công nghiệp và kinh tế hàng hoá đã bắt đầu phát triển mạnh mẽ ở các n ớcChâu Âu Nh vậy, BHXH là một trong những loại hình bảo hiểm ra đời khásớm và đến nay đã đợc thực hiện ở tất cả các nớc trên thế giới So với các loạihình bảo hiểm khác, đối tợng, chức năng và tính chất của BHXH có những
điểm khác biệt do bản chất của nó chi phối
Con ngời muốn tồn tại và phát triển thì trớc hết phải thoả mãn nhữngnhu cầu tối thiểu nh ăn, mặc, ở, đi lại do vậy họ phải lao động để làm ra nhữngsản phẩm cần thiếp Khi sản phẩm đợc tạo ra ngày càng nhiều thì đời sống conngời ngày càng đầy đủ và hoàn thiện, xã hội ngày càng văn minh hơn Nh vậyviệc thoả mãn những nhu cầu sinh sống và phát triển của con ngời phụ thuộcvào chính khả năng lao động của họ Nhng trong thực tế không phải lúc nàocon ngời cũng gặp thuận lợi, có thu nhập và điều kiện sống bình thờng màngoài ra có rất nhiều trờng hợp khó khăn bất lợi ngẫu nhiên phát sinh làm chongời ta bị giảm hoặc mất thu nhập và các điều kiện sinh sống khác Những tr-ờng hợp nh ốm đau, tai nạn lao động, mất khả năng lao động do tuổi tác những trờng hợp này, các nhu cầu cần thiết trong cuộc sống không vì thế màmất đi, trái lại có cái còn tăng lên thậm chí còn xuất hiện thêm một số nhu cầumới nh cần đợc khám chữa bệnh và điều trị khi ốm đau; tai nạn thơng tật nặngcần có ngời chăm sóc, nuôi dỡng Bởi vậy, muốn tồn tại và ổn định cuộcsống, con ngời và xã hội loài ngời phải tìm ra và thực tế đã tìm ra nhiều cáchgiải quyết khác nhau nh: đi vay, san sẻ, đùm bọc lẫn nhau trong nội bộ cộng
đồng, đi xin hoặc sự cứu trợ của Nhà nớc Nhng rõ ràng các cách đó hoàntoàn thụ động và không chắc chắn
Khi nền kinh tế hàng hoá phát triển, việc thuê mớn công nhân trở lênphổ biến Lúc đầu ngời chủ chỉ cam kết trả công lao động, nhng về sau đã phảicam kết cả việc đảm bảo cho ngời làm thuê có số thu nhập nhất định để họtrang trải những nhu cầu thiết yếu khi không may họ bị tai nạn, ốm đau, thaisản Trong thực tế nhiều khi các trờng hợp trên không xảy ra và ngời chủkhông phải chi trả một đồng nào, tuy nhiên nhiều khi nó lại xảy ra dồn dậpbuộc họ phải bỏ ra một lúc một khoản tiền lớn mà họ không muốn Vì thế,mâu thuẫn chủ thợ phát sinh Giới thợ liên kết đấu tranh buộc giới chủ phảithực hiện cam kết Cuộc đấu tranh này diễn ra ngày càng rộng lớn và có tác
động nhiều mặt đến đời sống kinh tế xã hội Do vậy, Nhà nớc phải đứng ra canthiệp và điều hoà mâu thuẫn Sự can thiệp này một mặt làm tăng đợc vai tròcủa Nhà nớc, mặt khác buộc giới chủ và thợ phải đóng góp một khoản tiềnnhất định hàng tháng đợc tính toán một cách chặt chẽ dựa trên cơ sở xác suấtrủi ro xảy ra đối với ngời làm thuê Số tiền đóng góp của cả chủ và thợ hìnhthành nên một quỹ tiền tệ tập trung trên phạm vi quốc gia Quỹ này còn đợc bổsung từ ngân sách Nhà nớc khi cần thiết nhằm đảm bảo đời sống cho ngời lao
động khi gặp phải những biến cố bất lợi Chính nhờ những mối quan hệ ràngbuộc đó mà rủi ro, bất lợi của ngời lao động đợc dàn trải, cuộc sống của ngời
Trang 4lao động và gia đình họ ngày càng đợc đảm bảo ổn định Giới chủ cũng thấymình có lợi và đợc bảo vệ, sản xuất kinh doanh diễn ra bình thờng tránh đợcnhững xáo trộn không cần thiết Vì vậy, nguồn quỹ tập trung đợc thiết lậpngày càng lớn và nhanh chóng Khả năng giải quyết các phát sinh lớn của quỹngày càng đảm bảo.
Toàn bộ những hoạt động với những mối quan hệ ràng buộc chặt chẽtrên đợc thế giới quan niệm là bảo hiểm xã hội đối với ngời lao động Nh vậy,
"BHXH là sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập đối với ngờilao động khi gặp phải những biến cố làm giảm hoặc mất khả năng lao động,mất việc làm trên cơ sở hình thành và sử dụng một quỹ tiền tệ tập trung nhằm
đảm bảo đời sống cho ngời lao động và gia đình họ góp phần đảm bảo an toànxã hội"
Qua khái niệm về bảo hiểm xã hội ta có thể thấy đợc sự cần thiết củaBHXH đối với ngời lao động và xã hội BHXH có những chức năng chủ yếusau đây:
- Thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập cho ngời lao động tham giabảo hiểm khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do mất khả năng lao động hoặcmất việc làm Sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắp này chắc chắn sẽ xảy ra vì suycho cùng mất khả năng lao động sẽ đến với tất cả mọi ngời lao động khi hếttuổi lao động theo các điều kiện quy định của BHXH Còn mất việc làm vàmất khả năng lao động tạm thời làm giảm hoặc mất thu nhập cũng sẽ đợc hởngtrợ cấp cần thiết, thời điểm và thời hạn đợc hởng phải đúng quy định Đây làchức năng cơ bản nhất của BHXH, nó quyết định nhiệm vụ, tính chất và cả cơchế hoạt động của BHXH
- Tiến hành phân phối và phân phối lại thu nhập giữa những ngời thamgia BHXH Tham gia BHXH không chỉ có ngời lao động mà cả những ngời sửdụng lao động Các bên tham gia đều phải đóng góp vào quỹ BHXH Quỹ nàydùng để trợ cấp cho một số ngời lao động tham gia khi họ gặp phải biến cốlàm giảm hay mất thu nhập Số lợng những ngời này chiếm tỷ trọng nhỏ trongtổng số những ngời tham gia đóng góp Nh vậy, theo quy luật số đông bù số ít,BHXH thực hiện phân phối lại thu nhập theo cả chiều dọc lẫn chiều ngang.Phân phối lại giữa những ngời có thu nhập cao và thu nhập thấp, giữa nhữngngời khoẻ mạnh đang làm việc với những ngời ốm đau phải nghỉ việc Thựchiện chức năng này có nghĩa là BHXH góp phần thực hiện công bằng xã hội
- Góp phần kích thích ngời lao động hăng hái lao động sản xuất nângcao năng suất lao động cá nhân và năng suất lao động xã hội Khi khoẻ mạnhtham gia lao động sản xuất, ngời lao động đợc chủ sử dụng lao động trả lơnghoặc tiền công Khi bị ốm đau, thai sản, tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp,hoặc khi về già đã có BHXH trợ cấp thay thế nguồn thu nhập bị mất Vì thếcuộc sống của họ và gia đình họ luôn đợc đảm bảo ổn định và có chỗ dựa Do
đó ngời lao động luôn yên tâm gắn bó tận tình với công việc và với nơi làmviệc Từ đó họ rất tích cực lao động, sản xuất, nâng cao năng suất lao động vàhiệu quả kinh tế Chức năng này biểu hiện nh một đòn bẩy kinh tế kích thíchngời lao động nâng cao năng xuất lao động cá nhân và kéo theo năng suất lao
động xã hội
- Gắn bó lợi ích giữa ngời lao động với ngời sử dụng lao động, giữa lao
động với xã hội Trong thực tế lao động sản xuất, ngời lao động và ngời sửdụng lao động có những mâu thuẫn nội tại, khách quan về tiền lơng, tiền công,thời gian lao động Thông qua BHXH những mâu thuẫn đó sẽ đợc điều hoà
và giải quyết Đặc biệt cả hai giới này đều thấy nhờ có BHXH mà mình có lợi
Trang 5và đợc bảo vệ Từ đó làm cho họ hiểu nhau hơn và gắn bó lợi ích đợc với nhau.
Đối với Nhà nớc và xã hội chi cho BHXH là cách thức phải chi ít nhất và cóhiệu quả nhất nhng vẫn giải quyết đợc khó khăn về đời sống cho ngời lao động
và gia đình họ, góp phần làm cho sản xuất ổn định, kinh tế chính trị và xã hội
đợc phát triển, an toàn hơn
2 Quá trình hình thành và phát triển của BHXH.
BHXH đã xuất hiện từ rất lâu mà mầm mống của nó từ thế kỷ 13 ở Nam
Âu khi nền công nghiệp và kinh tế hàng hoá đã bắt đầu phát triển Tuy nhiên,ban đầu BHXH chỉ mang tính chất sơ khai, với phạm vi nhỏ hẹp Từ thế kỷXVI đến thế kỷ XVIII một số nghiệp đoàn thợ thủ công ra đời, để bảo vệ lẫnnhau trong hoạt động nghề nghiệp họ đã thành lập nên các loại quỹ tơng trợ đểgiúp nhau.( ở Anh năm ) đã thành lập hội "bằng hữu" để giúp đỡ các hộiviên khi bị ốm đau hau tai nạn nghề nghiệp)
Từ sau chiến tranh thế giới thứ II, BHXH lan rộng ra nhiều nớc trên thế giới,phát triển rất phong phú, đa dạng và có nhiều thay đổi bổ sung BHXH ngàycàng có vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, là một trong các trungtâm chú ý của nhiều quốc gia và tổ chức quốc tế
Theo Công ớc Giơnever - 1952 của Tổ chức Lao động Quốc tế(TLO) đã xác
định BHXH gồm 9 chế độ sau:
- Chăm sóc y tế
- Trợ cấp ốm đau
- Trợ cấp thất nghiệp
- Trợ cấp tuổi già
- Trợ cấp tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp
- Trợ cấp gia đình
- Trợ cấp thai sản
- Trợ cấp khi tàn phế
- Trợ cấp cho ngời còn sống( trợ cấp mất ngời nuôi dỡng)
Nhng trên thực tế không phải nớc nào cũng thực hiện đợc toàn bộ 9 chế
độ trên và không phải nớc nào cũng có phạm vi, đối tợng nguồn hình thànhquỹ giống nhau Có nghĩa là việc thực hiện BHXH ở những nớc khác nhau thìkhác nhau tuỳ theo điều kiện cụ thể của từng nớc và hoàn cảnh cụ thể của mỗigiai đoạn phát triển mà mỗi nớc có những hình thức áp dụng khác nhau chophù hợp
Trên thế giới có 35 nớc thực hiện đợc 9 chế, 37 nớc cha thực hiện đợc chế
độ thứ 3 ( trợ cấp thất nghiệp), 67 nớc cha thực hiện đợc chế độ thứ 3 và chế
độ thứ sáu ( trợ cấp thất nghiệp, trợ cấp gia đình)
TạiViệt Nam dới chính quyền Pháp thuộc, chúng đã thực hiện BHXH đốivới công chức và quân nhân Việt Nam hởng lơng phục vụ trong bộ máy hànhchính và quân đội Pháp ở Đông Dơng khi họ ốm đau, tuổi già hoặc chết Còn
Trang 6đối với công nhân Việt Nam việc thực hiện BHXH hết sức khó khăn, gần nhchính quyền Pháp không công nhận một quyền lợi nào về BHXH Công nhânViệt Nam chết, ốm đau, tai nạn trong các nhà máy, đồn điền cao su không đợcmai táng, chữa bệnh, phụ nữ sinh đẻ vẫn phải làm việc, trẻ em sinh ra yếu ớtkhông đợc chăm sóc.
Từ khi nớc Việt Nam Dân Chủ Cộng Hoà đợc thành lập Chính phủ đãban hành nhiều văn bản pháp luật về BHXH.Sắc lệnh 54SL ngày 14\6\1946 ấn
định việc cấp hu bổng cho công chức Hai sắc lệnh này quy định công chứcphải đóng bảo hiểm và trong quỹ hu bổng có phần đóng thêm của nhà nớc Sắc lệnh 76/SL ngày 20\5\1950 ấn định cụ thể hơn các chế độ trợ cấp hu trí ,thai sản và chăm sóc y tế, tai nạn và tiền tuất đối với công chức Trong khu vựcsản xuất lúc này cha thành lập quỹ BHXH , Nhng sắc lệnh 29\SL ngày12\3\1947 và sắc lệnh 77/SL ngày 22\5\1950 đã ấn định cụ thể hơn các chế độtrợ cấp hu trí tai nạn lao động , ốm đau , thai sản , tử tuất đối với công nhân Sau khi hoà bình lập lại ở miền Bắc , thực hiện hiến pháp năm 1949 Hội
đồng chính phủ ban hành điều lệ tạm thời về các chế độ BHXH đối với côngnhân vieen chức nhà nớc kèm theo nghị định 218/CP ra ngày 27\12\1961 củahội đồng chính phủ quy điịnh nh sau: Chế độ trợ cấp BHXH gồm 6 loại :
tế thị trờng điều kiện kinh tế của nhà nớc đã thay đổi vì vậy nghị định43\CP ra
đời ngày 22/6/1993 và nghị định 12\ CP ngày 26\1\1995 đều thống nhất mộtquan điểm là chỉ thực hiện 5 chế độ và bỏ trợ cáp mất sức lao động (MC)
3 Tính chất của bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm xã hội gắn liền với ngời đời sống của ngời lao động, vì vậy nó
có một số tính chất cơ bản sau:
- Tính tất yếu khách quan trong đời sống xã hội
Trong quá trình lao động sản xuất ngời lao động có thể gặp phải nhiềubiến cố, rủi ro khi đó ngời sử dụng lao động cũng rơi vào tình cảnh khó khănkhông kém nh: sản xuất kinh doanh bị gián đoạn, vấn đề tuyển dụng và hợp
đồng lao động luôn phải đợc đặt ra để thay thế v.v Sản xuất càng phát triển,những rủi ro đối với ngời lao động và những khó khăn đối với ngời sử dụng lao
Trang 7động càng nhiều và trở nên phức tạp, dẫn đến mối quan hệ chủ – thợ ngàycàng căng thẳng Để giải quyết vấn đề này, Nhà nớc phải đứng ra can thiệpthông qua bảo hiểm xã hội Và nh vậy, bảo hiểm xã hội ra đời hoàn toàn mangtính khách quan trong đời sống kinh tế xã hội của mỗi nớc.
- Bảo hiểm có tính ngẫu nhiên, phát sinh không đồng đều theo thời gian
và không gian Tính chất này thể hiện rất rõ ở những nội dung cơ bản của bảohiểm xã hội Từ thời điểm hình thành và triển khai, đến mức đóng góp của cácbên tham gia để hình thành quỹ bảo hiểm xã hội Từ những rủi ro phát sinhngẫu nhiên theo thời gian và không gian đến mức trợ cấp bảo hiểm xã hội theotừng chế độ cho ngời lao động v.v
- Bảo hiểm vừa có tính kinh tế, vừa có tính xã hội , đồng thời còn có tínhdịch vụ
Tính kinh tế thể hiện rõ nhất là ở chỗ, quỹ bảo hiểm xã hội muốn đợchình thành, bảo toàn và tăng trởng phải có sự đóng góp của các bên tham gia
và phải đợc quản lý chặt chẽ, sử dụng đúng mục đích Mức đóng góp của cácbên phải đợc tính toán rất cụ thể dựa trên xác suất phát sinh thiệt hại của tậphợp ngời lao động tham gia bảo hiểm xã hội Quỹ bảo hiểm xã hội chủ yếudùng để trợ cấp cho ngời lao động theo các điều kiện của bảo hiểm xã hội.Thực chất, phần đóng góp của mỗi bên ngời lao động là không đáng kể, nhngquyền lợi nhận đợc là rất lớn khi gặp rủi ro Đối với ngời sử dụng lao độngviệc tham gia đóng góp vào quỹ bảo hiểm xã hội là để bảo hiểm cho ngời lao
động mà mình sử dụng Xét dới góc độ kinh tế, họ cũng có lợi vì không phải
bỏ ra một khoản tiền lớn để trang trải cho những ngời lao động bị mất hoặcgiảm khả năng lao động Với Nhà nớc, bảo hiểm xã hội góp phần làm giảmgánh nặng cho ngân sách, đồng thời quỹ bảo hiểm xã hội còn là nguồn đầu t
đáng kể cho nên kinh tế quốc dân
BHXH là bộ phận chủ yếu của hệ thống đảm bảo xã hội vì vậy tính xã hộicủa nó thể hiện rất rõ Xét về lâu dài, mọi ngời lao động trong xã hội đều cóquyền tham gia BHXH Và ngợc lại, BHXH phải có trách nhiệm bảo hiểm chomọi ngời lao động và gia đình họ, kể cả khi họ còn đang trong độ tuổi lao
động Tính xã hội của BHXH luôn gắn chặt với tính chấ dịch vụ của nó Khinền kinh tế – xã hội ngày càng phát triển thì tính dịch vụ và tính xã hội hoácủa BHXH cũng ngày càng cao
1 Quỹ bảo hiểm xã hội
a Khi niệm về quỹ bảo hiểm xã hội
Trang 8Quỹ BHXH là tập hợp đóng góp bằng tiền của các bên tham gia bảohiểm: ngời lao động, ngời sử dụng lao động, Nhà nớc nhằm mục đích chi trảcho các chế độ BHXH và đảm bảo hoạt động của hệ thống BHXH.
Quỹ BHXH là quỹ tài chính độc lập, tập trung nằm ngoài ngân sách Nhànớc
b Đặc điểm
- Là một quỹ tiền tệ tập trung, giữ vị trí là khâu tài chính trung gian trong
hệ thống tài chính quốc gia Là tổ chức tài chính nằm giao thoa giữa ngân sáchNhà nớc với các tổ chức tài chính Nhà nớc, tài chính doanh nghiệp và sau đó làtài chính dân c
- Phân phối quỹ BHXH vừa mang tính hoàn trả, vừa mang tính khônghoàn trả Tính không hoàn trả của quỹ BHXH đợc áp dụng với những ngời đãtham gia BHXH trong suốt qúa trình lao động nhng không ốm đau, tai nạn lao
áp dụng rộng rãi hơn, nhu cầu thoả mãn về BHXH đối với ngời lao động càng
đợc nâng cao Mặt khác, khi nền kinh tế phát triển thì mức thu nhập của ngờilao động càng cao và họ càng có khả năng tham gia vào nhiều chế độ BHXH
- Một mặt, quỹ BHXH mang tính tiêu dùng đợc thể hiện thông qua mụctiêu, mục đích của nó là chi trả cho các chế độ BHXH Nhng mặt khác nó lạimang tính dự trữ vì thông thờng, khi ngời lao động đóng góp vào quỹ BHXHthì họ không đợc quỹ này chi trả ngay khi gặp rủi ro mà phải có đủ thời gian
dự bị
- Hoạt động của quỹ BHXH đặt ra yêu cầu và hình thành tất yếu chế độtiết kiệm bắt buộc của xã hội và ngời lao động dành cho ốm đau, hu trí Đócũng là quá trình phân phối lại thu nhập của cá nhân và cộng đồng
c Nguồn quỹ bảo hiểm xã hội
Quỹ BHXH là một quỹ tài chính độc lập, tập trung nằm ngoài ngân sáchNhà nớc
Quỹ BHXH đợc hình thành chủ yếu từ các nguồn sau đây:
Trang 9- Ngời sử dụng lao động đóng góp.
- Ngời lao động đóng góp
- Nhà nớc đóng và hỗ trợ thêm
-Ngời tự nguyện tham gia BHXH đóng
- Các nguồn thu khác( nh cá nhân và các tổ chức từ thiện ủng hộ, lãi do
đầu t phần quỹ nhàn rỗi )
Trong nền kinh tế hàng hoá, trách nhiệm tham gia đóng góp BHXH chongời lao động đợc phân chia cho cả ngời sử dụng lao động và ngời lao độngtrên cơ sở quan hệ lao động Điều này không phải là sự phân chia rủi ro, mà làlợi ích giữa hai bên Về phía ngời sử dụng lao động, sự đóng góp một phầnBHXH cho ngời lao động sẽ tránh đợc thiệt hại kinh tế do phải chi ra mộtkhoản tiền lớn khi có rủi ro xảy ra đối với ngời lao động mà mình thuê mớn
Đồng thời nó còn góp phần giảm bớt tình trạng tranh chấp, kiến tạo đợc mốiquan hệ tốt đẹp giữa chủ – thợ Về phía ngời lao động, sự đóng góp một phần
để BHXH cho mình vừa biểu hiện sự tự gánh chịu trực tiếp rủi ro của chínhmình, vừa có ý nghĩa ràng buộc nghĩa vụ và quyền lợi một cách chặt chẽ
Mối quan hệ chủ – thợ trong BHXH thực chất là mối quan hệ lợi ích Vìthế, cũng nh nhiều lĩnh vực khác trong quan hệ lao động, BHXH không thểthiếu đợc sự tham gia đóng góp của Nhà nớc Trớc hết các luật lệ của Nhà nớc
về BHXH là những chuẩn mực pháp lý mà cả ngời lao động và ngời sử dụnglao động đều phải tuân theo, những tranh chấp chủ thợ trong lĩnh vực BHXH
có cơ sở vững chắc để giải quyết Ngoài ra, bằng nhiều hình thức khác nhau,Nhà nớc không chỉ tham gia đóng góp và hỗ trợ thêm cho quỹ BHXH, mà còntrở thành chỗ dựa để đảm bảo cho hoạt động BHXH chắc chắn và ổn định.Phần lớn các nớc trên thế giới, quỹ BHXH đều đợc hình thành từ cácnguồn nêu trên Tuy nhiên, phơng thức đóng góp và mức đóng góp của các bêntham gia BHXH có khác nhau
Về phơng thức đóng góp BHXH của ngời lao động và ngời sử dụng lao
động hiện vẫn còn hai quan điểm Quan điểm thứ nhất cho rằng, phải căn cứvào mức lơng cá nhân và quỹ lơng của cơ quan, doanh nghiệp Quan điểm thứhai lại nêu lên, phải căn cứ vào mức thu nhập cơ bản của ngời lao động đợccân đối chung trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân để xác định mức đóng góp
Về mức đóng góp BHXH, một số nớc quy định ngời sử dụng lao độngphải chịu toàn bộ chi phí cho chế độ tai nạn lao động, Chính phủ trả chi phí y
Trang 10tế và trợ cấp gia đình, các chế độ còn lại cả ngời lao động và ngời sử dụng lao
động cùng đóng góp mỗi bên một phần bằng nhau Một số nớc khác lại quy
định, Chính phủ bù thiếu cho quỹ BHXH hoặc chịu toàn bộ chi phí Quản lýBHXH v.v
đóng góp 15% quỹ lơng của đơn vị Sau khi nền kinh tế nớc ta chuyển sang cơchế thị trờng, Chính phủ đã ban hành Nghị định 43/CP ngay 22/06/1993 và
Điều lệ BHXH Việt Nam ban hành kèm theo Nghị định 12/CP ngày26/01/1995, trong các văn bản này đều quy định quỹ BHXH đợc hình thành từcác nguồn sau đây:
- Ngời sử dụng lao động đóng bằng 15% so với tổng quỹ tiền lơng củanhững ngời tham gia BHXH trong đơn vị Trong đó 10% để chi trả các chế độ
hu trí, tử tuất và 5% để chi các chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnhnghề nghiệp
- Ngời lao động đóng bằng 5% tiền lơng tháng để chi các chế độ hu trí và
tử tuất
- Nhà nớc đóng và hỗ trợ thêm để đảm bảo thực hiện các chế độ BHXH
đối với ngời lao động
- Các nguồn khác
Trang 11Mức đóng góp BHXH thực chất là phí BHXH Phí BHXH là yếu tố quyết
định sự cân đối thu chi quỹ BHXH Vì vậy, quỹ này phải đợc tính toán mộtcách khoa học Trong thực tế, việc tính phí BHXH là một nghiệp vụ chuyênsâu của BHXH và ngời ta thờng sử dụng các phơng pháp toán học khác nhau
để xác định Khi tính phí BHXH, có thể có những căn cứ tính toán khác nhau:
- Dựa vào tiền lơng và thang lơng để xác định mức trợ cấp BHXH, từ đó
có cơ sở xác định mức phí đóng
- Quy định mức phí BHXH trớc rồi từ đó mới xác định mức hởng
- Dựa vào nhu cầu khách quan của ngời lao động để xác định mức hởng,rồi từ mức hởng BHXH này có thể xác định đợc mức phí phải đóng
- Mặc dù chỉ thuần tuý mang tính kỹ thuật nhng xác định phí BHXH lạikhá phức tạp vì nó liên quan đến cả ngời lao động, ngời sử dụng lao động vàNhà nớc Liên quan đến khả năng cân đối thu nhập của ngời lao động và điềukiện phát triển kinh tế xã hội của đất nớc Tuy nhiên, khi xác định phí BHXHvẫn phải đảm bảo các nguyên tắc : cân bằng thu chi , lấy số đông bù số ít và có
dự phòng Mức phí xác định phải đợc cân đối với mức hởng, với nhu cầuBHXH và điều chỉnh sao cho tối u nhất
ơng đối độc lập với nhau và diễn ra trong khoảng thời gian nhất định Cho nên
sự cân bằng giữa đóng góp và hởng BHXH phải đợc dàn trải trong cả thời kỳdài Vì thế, ngoài phí thuần tuý phải có phí dự phòng để đảm bảo quỹ BHXH
có dự trữ đủ lớn
d Mục đích sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội
Trang 12Quỹ bảo hiểm xã hội bao gồm 3 bộ phận: phí thuần, phí quản lý và phí dựtrữ Nh vậy, quỹ bảo hiểm xã hội đợc sử dụng cho 3 mục đích: chi trả cho cácchế độ bảo hiểm xã hội, chi cho việc quản lý hệ thống bảo hiểm xã hội và chitrích lập quỹ dự phòng cho những trờng hợp tổn thất lớn.
Trong cơ cấu chi bảo hiểm xã hội thì chi cho các chế độ bảo hiểm xã hội làrất lớn và chiếm đa phần lớn nguồn quỹ này vì đây là mục tiêu cơ bản nhất củabảo hiểm xã hội: đảm bảo ổn định cuộc sống cho ngời lao động, đảm bảo ổn
định hoạt động sản xuất kinh doanh của các đơn vị, tổ chức Thực tế cho thấyviệc chi trả cho các chế độ bảo hiểm xã hội diễn ra thờng xuyên và liên tục với
số lợng lớn trên phạm vi rất rộng Một trong những khoản chi thờng xuyên làchi lơng hu cho những ngời đã nghỉ công tác; và chi trả trợ cấp hàng tháng chothân nhân của ngời lao động khi họ đã qua đời
Nguồn chi thứ hai trong bảo hiểm xã hội là chi cho việc quản lý nghiệp
vụ bảo hiểm xã hội Đây là nguồn chi không lớn trong cơ cấu chi bảo hiểm xãhội nhng nó cũng là một khoản chi ngày càng lớn Bởi vì các chế độ bảo hiểmxã hội ngày càng đợc mở rộng để đáp ứng các nhu cầu ngày càng cao của ngờilao động, do đó đội ngũ cán bộ phục vụ bảo hiểm xã hội ngày càng nhiều dẫn
đến chi lơng cán bộ ngày càng lớn Mặt khác, xã hội càng phát triển thì nhucầu về điều kiện làm việc ngày càng tăng Vì vậy, chi phí cho việc xây dựng cơbản , mua sắm máy móc, trang thiết bị văn phòng ngày càng tăng lên
Mục đích thứ ba của quỹ bảo hiểm xã hội là chi dự trữ Thực chất đây làquá trình tích luỹ trong quá trình sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội Định kỳ hàngtháng (quý, năm) cơ quan bảo hiểm xã hội tiến hành giữ lại một phần quỹ củamình để thành lập nên quỹ dự trữ bảo hiểm xã hội Quỹ này chỉ đợc sử dụngtrong trờng hợp nhu cầu chi trả lớn dẫn đến thâm hụt quỹ bảo hiểm xã hộihoặc trong lúc đồng tiền mất giá
2.Nội dung của công tác thu
a Đối tợng đóng bảo hiểm xã hội
Theo quy định về quản lý thu BHXH thuộc hệ thống BHXH Việt Nam(ban hành kèm theo Quyết định số 177/BHXH ngày 30 tháng 12 năm 1996của Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam ) đối tợng thu BHXH là ngời sử dụnglao động và ngời lao động (kể cả ngời lao động đợc cử đi học, đi thực tập, điềudỡng, công tác ở trong, ngoài nớc vẫn thuộc danh sách trả lơng hoặc tiền côngcủa cơ quan và đơn vị) làm việc trong các cơ quan, đơn vị, tổ chức sau đây:
- Các doanh nghiệp Nhà nớc
Trang 13- Các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh có
- Các đơn vị sự nghiệp gán thu bù chi, đơn vị sự nghiệp hởng nguồn thubằng viện trợ nớc ngoài( kể cả viện trợ của tổ chức phi Chính phủ) để trả lơngcho công nhân viên chức trong đơn vị
- Các cơ quan quản lý Nhà nớc, cơ quan hành chính sự nghiệp, cơ quan
Đảng, Đoàn thể, hội quần chúng, dân cử, từ Trung ơng đến cấp huyện
Ngoài ra, còn chú ý một số trờng hợp sau:
- Cán bộ, chiến sĩ thuộc lực lợng vũ trang đợc cử sang làm việc tại cácdoanh nghiệp, liên kết, doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài hởng lơng của tổchức này cũng thuộc đối tợng nộp bảo hiểm xã hội
- Ngời lao động đã đợc đăng ký hợp đồng lao động nhng trong thời gian
đầu đang đợc học nghề, tập nghề, thử việc để sau đó làm việc cho ngời sử dụnglao động thì ngời lao động và ngời sử dụng lao động phải đóng bảo hiểm xãhội ngay từ khi ký hợp đồng lao động
+ Trờng hợp các cơ quan, đơn vị, tổ kinh tế bị giải thể, sáp nhập, phá sản,chuyển quyền sở hữu, cổ phần hoá đều phải đóng đủ BHXH theo các quy địnhhiện hành của Nhà nớc
+ Trờng hợp một ngời lao động ký kết hợp đồng lao động ở nhiều nơi vớinhiều chủ sử dụng lao động khác nhau thì chỉ đóng BHXH ở một nơi ; nơi nàoquản lý lao động chính thì phải đóng BHXH và đăng ký cấp sổ BHXH cho ng-
ời đó; hoặc do ngời lao động chọn đơn vị đóng BHXH cho mình thông quahợp đồng lao động khi ký kết
+ Cán bộ công tác tại phờng, xã hởng sinh hoạt phí
- Các đối tợng cha hoặc không thu BHXH :
+ Những ngời lao động làm việc theo hình thức hợp đồng theo vụ, việc cóthời hạn dới 3 tháng sau đó kết thúc không ký lại hợp đồng hoặc làm nhữngcông việc có tính chất tạm thời khác đã đợc tính gộp tiền BHXH trong tiền l-
ơng, tiền công
Trang 14+ Lao động tự do, ngời sử dụng lao động không quản lý về mặt nhân sự,
điều kiện và phơng tiện làm việc tự nguyện tham gia
+ Ngời lao động đang nghỉ hởng chế độ BHXH nh ốm đau, thai sản, tai nạnlao động
+ Ngời lao động đã nghỉ hu, mất sức lao động, nghỉ hởng trợ cấp 1 lần đãquá độ tuổi lao động nhng vẫn tiếp tục hợp đồng lao động
b Tiền lơng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội
Tiền lơng là cấp bậc, chức vụ, hợp đồng và các khoản phụ cấp( phụ cấpchức vụ, phụ cấp khu vực, phụ cấp đắt đỏ, phụ cấp thâm niên, phụ cấp tái cử,
hệ số bảo lu nếu có) của từng ngời Các khoản phụ cấp ngoài quy định trênkhông thuộc diện phải đóng BHXH và cũng không đợc đóng để tính vào tiềnlơng hởng BHXH
Đối với đơn vị sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả thấp, tiền lơng tháng trảcho ngời lao động không đủ mức lơng cấp bậc, chức vụ của từng ngời để đăng
ký đóng BHXH thì đợc đóng BHXH theo mức tiền lơng đơn vị thực trả cho
ng-ời lao động, nhng mức đóng cho từng ngng-ời không đợc thấp hơn mức lơng tốithiểu do Nhà nớc quy định Mức lơng tối thiểu theo Thông t 06 hớng dẫn thựchiện Nghị định 25, 26 của Chính phủ từ ngày 01 tháng 4 năm 1993 đến 30tháng 12 năm 1996 là 120.000 đồng/tháng và mức lơng tối thiểu đợc quy địnhtại Nghị định 06/CP ngày 21 tháng 01 năm1997 và Nghị định 28/CP ngày 28tháng 3 năm 1997 của Chính phủ là 144.000 đồng/ tháng Nghị định 175/CPngày 15 tháng 12 năm 1999 của Chính phủ thì tiền lơng tối thiểu đợc quy địnhtại Nghị định này là 180.000 đồng/ tháng và đến Nghị định 77/2000/NĐ-CPngày 15 tháng 12 năm 2000 của Chính phủ điều chỉnh mức tiền lơng tối thiểu
là 210.000 đồng/ tháng
Mức lơng tối thiểu của ngời lao động làm việc trong các doanh nghiệp
có vốn đầu t nớc ngoài, khu chế xuất, các văn phòng đại diện kinh tế thơngmại nớc ngoài hoạt động tại Việt Nam có thuê lao động Việt Nam tiền lơngtính băng đô la Mỹ(USD) đợc quy định trong quyết định số 385/LĐ- TBXHngày 01 tháng 04 năm 1996 của Bộ lao động - Thơng binh xã hội áp dụng chokhu vực Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh là 45 USD
Đối với ngời lao động đi làm việc có thời gian ở nớc ngoài theo quy
định tại Thông t số 05/LB-TBXH ngày 16 tháng 01 năm 1996 của Liên Bộ Tàichính - Lao động Thơng binh Xã hội kể từ tháng 01 năm 1996 tổ chức hợp tác
đa ngời đi làm việc ở nớc ngoài hàng tháng phải đóng 15% của 2 lần mức lơngtối thiểu do Chính phủ Việt Nam quy định trong từng thời kỳ
Trang 15Theo Thông t 17/TT - LĐTBXH ngày 24 tháng 01 năm 1997 thì đối vớingời lao động đã có quá trình tham gia đóng bảo hiểm xã hội thì mức đóngbảo hiểm xã hội trớc khi ra nớc ngoài làm việc bao gồm: Tiền lơng cấp bậc,chức vụ, hợp đồng, hệ số chênh lệch bảo lu và các khoản phụ cấp chức vụ, phụcấp khu vực, phụ cấp đắt đỏ( nếu có).
Đối với lao động tham gia bắt buộc ở trong nớc hoặc ngời đã có thờigian làm việc và đóng bảo hiểm xã hội ở trong nớc nhng thời gian làm việc và
đóng bảo hiểm xã hội ở trong nớc đã đợc giải quyết chế độ ở thì mức đóng bảohiểm xã hội hàng tháng bằng 15% của 2 lần mức lơng tối thiểu của công nhânviên chức Nhà nớc( hiện nay là 210.000 đồng/tháng)
c Cách xác định tổng quỹ tiền lơng.
Cộng tiền lơng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của từng ngời lại sẽ
đ-ợc tổng quỹ lơng của đơn vị làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội Nh vậy, muốnbiết tổng quỹ tiền lơng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của cả đơn vị, nhấtthiết phải lập danh sách lao động thuộc diện đóng bảo hiểm xã hội gồm cáctiêu thức sau:
Nghềnghiệp cấpbậc, chứcvụ
Hệ sốbậc lơng
Mứclơng
Cáckhoảnphụ cấp
Tiền lơnglàm căn cứ
đóng BHXH
Cách xác định mức đóng bảo hiểm xã hội của từng ngời và của cả đơn vịkhi đã có danh sách lao động và tiền lơng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội, tachỉ việc lấy tiền lơng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của từng ngời nhân với20%( tức 0.2) sẽ đợc mức đóng của mỗi ngời Mức đóng của cả đơn vị sẽ bằngtổng quỹ tiền lơng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội nhân với 20% ( tức 0.2)hoặc bằng số tiền đóng bảo hiểm xã hội của từng ngời cộng lại
d Thời gian và phơng thức đóng bảo hiểm xã hội.
Theo quy định ngay sau ngày trả lơng hàng tháng nếu trả lơng tháng 2
kỳ thì đóng bảo hiểm xã hội vào sau ngày trả lơng kỳ thứ 2 trong tháng và cóthể đóng bảo hiểm xã hội theo quý Nhng phải đóng vào tháng giữa quý
(Ví dụ: Quý I đóng vào tháng 2, quý II đóng vào tháng 5, quý III đóngvào tháng 8, quý IV đóng vào tháng 11)
Nếu đóng chậm tháng nào phải nộp lãi suất tiền gửi Ngân hàng ở thời
điểm nộp chậm( quy định tại Thông t số 58/TC-HCSN ngày 24 tháng 5 năm
1995 của Bộ Tài chính)
Và tại Điều 4 phần III Thông t số 85-1998/TT-BTC ngày 25 tháng 6năm 1998 của Bộ Tài chính quy định:
Trang 16" Trờng hợp các đơn vị sử dụng chậm nộp bảo hiểm xã hội từ 30 ngàytrở lên so với kỳ hạn phải nộp, thì ngoài việc phải nộp phạt theo quy định tại
điểm 8 Điều 11 trong Nghị định số 38/CP ngày 25 tháng 06 năm 1996 quy
định xử phạt hành chính về vi phạm pháp luật lao động còn phải nộp số tiềnchậm nộp theo mức lãi suất tiền vay quá hạn do Ngân hàng Nhà nớc Việt Namquy định tại thời điểm truy nộp, đồng thời bảo hiểm xã hội các cấp đợc quyềnyêu cầu kho bạc, Ngân hàng trích tiền từ tài khoản của đơn vị sử dụng lao
động để nộp tiền bảo hiểm xã hội và tiền phạt chậm nộp bảo hiểm xã hội ( nếucó) mà không cần có sự chấp nhận thanh toán của đơn vị sử dụng lao động"
Hàng tháng, hàng quý các cơ quan, đơn vị sử dụng lao động đóng, căn
cứ vào kế hoạch Quỹ tiền lơng để đăng ký mức đóng với cơ quan bảo hiểm xãhội Đồng thời với việc trả lơng, đơn vị sử dụng lao động trích nộp 20% tổngQuỹ tiền lơng trong đó 15% tổng quỹ tiền lơng do ngời sử dụng lao động đónggóp và 5% tiền lơng của ngời lao động
Cuối mỗi quý các cơ quan, đơn vị sử dụng lao động cùng cơ quan bảohiểm xã hội đối chiếu danh sách trả lơng và Quỹ tiền lơng, lập bảng xác nhận
số nộp bảo hiểm xã hội Nếu có chênh lệch giữa số đã nộp và số phải nộp sẽphải nộp tiếp trong quý sau( nếu có chênh lệch thiếu) hoặc coi nh nộp trớc choquý sau( nếu chênh lệch thừa) và đợc quyết toán trong năm
Những đơn vị sử dụng lao động cố tình vi phạm thời hạn nộp bảo hiểmxã hội thì cơ quan bảo hiểm xã hội các cấp có quyền từ chối việc chi trả cácchế độ bảo hiểm xã hội đối với tất cả những ngời lao động của đơn vị sử dụnglao động đó Đồng thời lập hồ sơ chuyển sang cơ quan pháp luật đối với chủ sửdụng lao động
Vì vậy, đóng bảo hiểm xã hội là nghĩa vụ và trách nhiệm của cơ quan, đơn vịngời sử dụng lao động và ngời lao động Kết quả đóng bảo hiểm xã hội là cơ
sở để thực hiện tốt các chế độ hởng bảo hiểm xã hội
e Tính đặc thù của nghiệp vụ thu BHXH
Quá trình thu BHXH có những đặc thù sau:
- Việc qui định đóng BHXH đã thành mối quan hệ 3 bên: ngời lao động,
ng-ời sử dụng lao động và cơ quan BHXH, giữa các bên có sự ràng buộc giám sátlẫn nhau về mock đóng và thời gian đóng BHXH đến từng ngời suốt quá trìnhtham gia BHXH, lấy đó làm cơ sở pháp lý cho việc thực hiện các chế độBHXH theo luật định Đây là một nội dung của nghiệp vụ thu BHXH khônggiống với các nghiệp vụ khác
- Yêu cầu theo dõi kết quả đóng BHXH của từng cơ quan, đơn vị theo từngtháng, để từ đó ghi nhận kết quả đóng BHXH cho từng ngời, tơng đơng với
Trang 17mức lơng làm căn cứ đóng BHXH Đây là công việc đòi hỏi tính chính xáccao, thờng xuyên, liên tục kéo dài hàng chục năm, lại có sự biến động về mức
đóng Đồng thời việc theo dõi ghi chép kết quả đóng BHXH của mỗi ngời làcăn cứ pháp lý để thực hiện chế độ BHXH, do đó mỗi lần giải quyết chế độBHXH là mỗi lần kinh tế, xác định độ chuẩn xác của nghiệp vụ BHXH
- Trong nghiệp vụ Quản lý thu BHXH, ngoài nghiệp vụ kế toán thực hiệnquản lý theo chế độ tài chính thực hiện thu tập trung vào một tài khoản của cơquan BHXH các tỉnh, thành phố chuyển lên quỹ BHXH trung ơng đúng kịpthời; còn có nghiệp vụ quản lý thu BHXH theo danh sách lao động đăng ký
đóng BHXH của từng cơ quan, đơn vị cùng với sổ BHXH của từng ngời màviệc quản lý theo dõi phảI đợc thực hiện ở cả 3 cấp là : BHXH thành phố quản
lý danh sách, lao động, tiền lơng đơn vị, cơ quan đăng ký đóng BHXH cơ bảntăng, giảm hàng tháng để ghi nhận kết quả đóng lập thành hồ sơ gốc BHXHquận, huyện làm nhiệm vụ đôn đốc và đối chiếu kết quả đóng của cơ quan,
đơn vị theo địa bàn quản lý, từ đó hớng dẫn cơ quan, đơn vị ghi kết qủa đóngBHXH vào sổ BHXH của từng ngời Đây là căn cứ để giải quyết chế độ hởngBHXH
Chính vì những đặc thù trên mà hoạt động thu BHXH đòi hỏi phải đợc tậptrung thống nhất, có sự ràng buộc chặt chẽ từ trên xuống dới, đảm bảo an toàntuyệt đối về tài chính tiền tệ, đảm bảo độ chính xác trong việc ghi chép kết quả
đóng BHXH của từng cơ quan, đơn vị đến từng lao động theo tiền lơng, lấy đólàm căn cứ đóng BHXH từng tháng trong nhiều năm, kể cả trờng hợp liên tụccũng nh gián đoạn, làm việc một nơi hay nhiều nơi Nh vậy, quá trình theodõi ghi kết quả thu BHXH đòi hỏi liên tục trong nhiều năm, kể cả thời gianngừng đóng BHXH vẫn phải lu giữ để đảm bảo khi ngời lao động tiếp tục đónghoặc yêu cầu giải quyết chế độ đều đợc thực hiện ngay Hoạt động thu củaBHXH là hoạt động của cả đời ngời, có tính kế thừa, cho nên nghiệp vụ quản
lý thu, lu giữ sổ biều là không có giới hạn và thời gian
3 Tổ chức và quản lý BHXHVN
Theo nghị định19/CP ngày 16/02/1995 của Chính phủ, hệ thống BHXH
đợc thành lập đặt dới sự chỉ đạo trực tiếp của Chính phủ, sự quản lý Nhà nớccủa Bộ lao động – thơng binh xã hội và các cơ quan Quản lý Nhà nớc có liênquan, sự giám sát của Tổ chức công đoàn
Trang 18Cơ cấu tổ chức:
Hội đồngquản lý BHXH
Đại diện của
Tổ chức bộ máy Bảo hiểm xã hội Việt Nam nh sau:
Hội đồng Quản lý Bảo hiểm xã hội Việt Nam là cơ quan quản lý caonhất của Bảo hiểm xã hội Việt Nam
Bảo hiểm xã hội Việt Nam đợc tổ chức thành hệ thống từ Trung ơng đến
địa phơng, gồm có: ở trung ơng: Bảo hiểm xã hội Việt Nam
ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng (gọi chung là tỉnh) là Bảohiểm xã hội tỉnh trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam
ở các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh( gọi chung là huyện) làBảo hiểm xã hội huyện trực thuộc Bảo hiểm xã hội tỉnh
Bảo hiểm xã hội Việt Nam do Tổng giám đốc quản lý và điều hành thựchiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
quận, huyện
Trang 19Cơ cấu tổ chức bộ máy giúp Tổng giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam
nh sau:
- Ban quản lý chế độ chính sách bảo hiểm xã hội
- Ban quản lý thu bảo hiểm xã hội
- Ban quản lý chi bảo hiểm xã hội
- Ban kiểm tra – pháp chế
- Ban kế hoạch – tài chính
- Ban tổ chức cán bộ
- Văn phòng
- Trung tâm thông tin – khoa học
Nhiệm vụ, quyền hạn và biên chế của các đơn vị nói trên do Tổng giám
có 1 – 2 phó giám đốc Giám đốc, các phó giám đốc bảo hiểm xã hội tỉnh doTổng giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam bổ nhiệm và miễn nhiệm
Nhiệm vụ, quyền hạn, biên chế các phòng chuyên môn nghiệp vụ nóitrên do Tổng giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam quyết định
Bảo hiểm xã hội huyện có nhiệm vụ là tiếp nhận đăng ký hởng chế độbảo hiểm xã hội do bảo hiểm xã hội tỉnh chuyển đến; thực hiện việc đôn đốc,theo dõi nộp bảo hiểm xã hội đối với ngời sử dụng lao động và ngời lao độngtrên địa bàn: tổ chức mạng lới hoặc trực tiếp chi trả các chế độ bảo hiểm xã hộicho ngời đợc hởng trên địa bàn huyện
Bảo hiểm xã hội huyện do một giám đốc quản lý và điều hành ở cáchuyện có khối lợng công việc nhiều có thể có phó giám đốc giúp việc giám
đốc bảo hiểm xã hội tỉnh bổ nhiệm và miễn nhiệm theo phân cấp của Tổnggiám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam
Bảo hiểm xã hội huyện không có cơ cấu tổ chức phòng Biên chế củabảo hiểm xã hội huyện do giám đốc bảo hiểm xã hội tỉnh quyết định trongphạm vi tổng biên chế của bảo hiểm xã hội tỉnh đợc Tổng giám đốc phân bổ
Giám đốc bảo hiểm xã hội huyện quy định nhiệm vụ, quyền hạn cụ thểcủa từng viên chức thuộc quyền quản lý
Việc thành lập bảo hiểm xã hội huyện do Tổng giám đốc Bảo hiểm xãhội Việt Nam quy định căn cứ vào khối lợng công việc, số lợng ngời và đơn vịtham gia bảo hiểm xã hội trên địa bàn Tại những nơi cha có đủ điều kiện
Trang 20thành lập bảo hiểm xã hội huyện thì giám đốc bảo hiểm xã hội tỉnh cử ngời đạidiện tại huyện để thực hiện việc chi trả và đôn đốc theo dõi việc thu, nộp bảohiểm xã hội trên địa bàn.
Trang 21Chơng II: thực trạnG HOạT ĐộNG thu và chống thất
thu ở cơ quan bảo hiểm xã hội quận Đống đa.
I vàI nét về BHXH thành phố hà nội.
1.Qúa trình hình thành và phát triển của BHXH Thành phố Hà Nội
BHXH là một chính sách lớn của bất kỳ một quốc gia nào trên thế giớinhằm bảo về quyền lợi cho ngời lao động ở nớc ta chính sách này đã đợc
Đảng và Nhà nớc chú trọng ngay từ khi mới thành lập Nhng phải đến năm
1995 thì chúng ta mới có một hệ thống bảo hiểm xã hội đầy đủ và hoàn chỉnhvới sự ra đời của BHXH Việt Nam và 61 cơ quan BHXH tại 61 tỉnh và thànhphố trong cả nớc BHXH Thành phố Hà Nội cũng thuộc vào hệ thống này nh-
ng quá trình phát triển của nó thì lại bắt đầu ngay từ đầu thập niên 90
Năm 1990 Thủ đô Hà Nội đợc Chính phủ cho phép tổ chức thí điểmBHXH Mời năm qua đợc sự quan tâm của Thành uỷ, Hội đồng nhân dân và
Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội cùng với sự kết hợp của các cấp, cácngành, BHXH Thành phố Hà Nội đã từng bớc đổi mới về tổ chức và cơ chếhoạt động theo hớng tập trung thống nhất vào một đầu mối phù hợp với cơ chếkinh tế nhiều thành phần, tạo tiền đề đi vào hoạt động theo hệ thống tổ chứcBHXH Việt Nam, triển khai thực hiện BHXH theo Luật lao động, góp phần ổn
định chính trị, trật tự an toàn xã hội, thúc đẩy kinh tế thủ đô phát triển Quátrình phát triển của BHXH Hà Nội trải qua một số giai đoạn chủ yếu sau:
- Từ tháng 1 năm 1990 đến tháng 12 năm 1992
Đầu năm 1990, Hà Nội là một trong 5 tỉnh, thành phố đợc Nhà nớc chọncho tổ chức thực hiện thí điểm bản dự thảo Điều lệ BHXH đối với lao độngngoài quốc doanh
Công ty BHXH đối với lao động ngoài quốc doanh đợc thành lập theoQuyết định 79/QĐ-UB ngày 09 tháng 01 năm 1990 của UBND Thành phố HàNội đặt trực thuộc Sở Lao động - Thơng binh Xã hội, trụ sở đặt tại 22 Lý Thái
Tổ, quận Hoàn Kiếm Ngay từ khi thành lập, Thành uỷ, UBND Thành phố HàNội đã xác định lấy việc nghiên cứu ứng dụng đổi mới đảm bảo BHXH chophù hợp với cơ chế kinh tế nhiều thành phần là chủ yếu Việc áp dụng dự thảo
Điều lệ BHXH đối với ngời lao động ngoài quốc doanh chỉ mang tính thửnghiệm, thực hiện thí điểm Kết quả nghiên cứu có tính khả thi, đã đợc Bộ lao
động - Thơng binh và Xã hội và UBND Thành phố Hà Nội cho phép ứng dụngtrên toàn địa bàn
- Sau khi xem xét kết quả nghiên cứu của Công ty BHXH đối với lao
động ngoài quốc doanh Hà Nội, ngày 31 tháng 10 năm 1992 Uỷ ban nhân dân
Trang 22Thành phố Hà Nội đã ký Quyết định số 2645/QĐ- UB cho phép thành lậpBHXH Hà Nội trên cơ sở Công ty BHXH đối với ngời lao động ngoài quốcdoanh Hà Nội và phần sự nghiệp bb đối với công nhân viên chức Nhà nớc do
Sở Lao động và Thơng binh xã hội quản lý, trụ sở chuyển về 72 Triệu Việt
V-ơng- Quận Hai Bà Trng
Nh vậy, tại Hà Nội sự nghiệp BHXH thuộc ngành Lao động - Thơng binhxã hội đã đợc tập trung vào một mối, một tổ chức Đây là thời điểm đột phá cótính chất quyết định cho cả quá trình nghiên cứu và đổi mới các bớc tiếp theo
đồng thời xác lập mô hình tổ chức thống nhất BHXH trong quốc doanh vàngoài quốc doanh Đó là một cơ sở quan trọng tạo tiền đề, tạo thuận lợi choviệc nghiên cứu, tổ chức triển khai thực hiện Nghị định 43/CP ngày 22 tháng
06 năm1993 của Chính phủ, với nội dung đổi mới sự nghiệp BHXH theo hớngtập trung thống nhất vào một đầu mối Đây cũng là thời kỳ ứng dụng kết quảnghiên cứu khoa học vào thực tiễn, đi đôi với tiếp tục nghiên cứu đổi mới cơchế hoạt động BHXH theo hớng công khai, dân chủ, công bằng xã hội
+ Từ tháng 06 năm 1995 BHXH Thành phố Hà Nội đợc thành lập theoNghị định 19/CP ngày 16 tháng12 năm 1995 của Chính phủ trên cơ sở BHXH
Hà Nội tiếp nhận thêm cả phần sự nghiệp BHXH từ Liên đoàn Lao độngchuyển sang, và nhiệm vụ thu BHXH từ ngành Tài chính và Thuế chuyển sang.BHXH Thành phố Hà Nội trực thuộc BHXH Việt Nam
Từ đây triển khai thực hiện BHXH theo quy định của Luật lao động trêncơ sở Điều lệ bảo hiểm xã hội mới ban hành, đồng thời tiếp tục nghiên cứu đổimới nhằm hoàn thiện cơ chế hoạt động bảo hiểm xã hội đáp ứng yêu cầu thu,chi bảo hiểm xã hội đúng, đủ kịp thời, an toàn; xây dựng mối quan hệ ba bênngời lao động , ngời sử dụng lao động và cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiệnbình đẳng, công khai, công bằng xã hội theo nguyên tắc có đóng bảo hiểm xãhội mới đợc hởng quyền lợi về bảo hiểm xã hội
Đến nay, Hà Nội là địa phơng đi đầu trong cả nớc về việc thống nhất sựnghiệp bảo hiểm xã hội vào một mối, với 12 quận, huyện, 228 phờng, xã, có4.700 cơ quan đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội với trên 650.000 ngời đợc bảohiểm xã hội trong đó trên 420.000 đang tham gia đóng và hởng bảo hiểm xãhội; 230.000 ngời hởng hu trí hoặc trợ cấp hàng tháng
Thực hiện chi trả lơng hu và trợ cấp, đảm bảo an toàn kịp thời, đúng đối ợng đợc hởng, trớc ngày 10 hàng tháng
t-2 Cơ cấu tổ chức của BHXH Thành phố Hà Nội
BHXH Thành phố Hà Nội cũng nh các cơ quan BHXH khác mang tínhnhân văn sâu sắc, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, vì vậy, cơ cấu tổchức và hoạt động mang những nét riêng biệt Cũng nh các ngành, lĩnh vực
Trang 23khác thì ngành BHXH cũng có những thay đổi cơ cấu hoạt động trong các thời
kỳ sao cho phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội trong từng thời kỳ đó, BHXHThành phố Hà Nội cũng không nằm ngoài quy luật đó Từ khi đợc thành lập
đến nay, BHXH Thành phố Hà Nội cũng đã ba lần thay đổi cơ cấu tổ chứchoạt động của mình Cơ cấu tổ chức của BHXH Thành phố Hà Nội qua cácgiai đoạn phát triển đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
Trang 24Sơ đồ quá trình đổi mới tổ chức bảo hiểm xã hội
thành phố hà nội 1990 - 1995
Dới đây là chức năng cụ thể của từng phòng ban tại trụ sở của BHXH
Thành phố Hà Nội:
- Phòng quản lý thu BHXH: có chức năng theo dõi việc đóng BHXH của
các cơ quan đơn vị thuộc diện bắt buộc phải đóng BHXH trên địa bàn thành
phố cũng nh tự nguyện đóng BHXH cho nhân viên của họ Hàng tháng, hàng
quý phòng tổ chức tập hợp số liệu đối chiếu thu BHXH của các cơ quan
Công ty BHXH đối với lao
động ngoài QD 1990-1992.Trụ sở: 22 Lý Thái
Tổ
BHXH Hà Nội(1993-1995)
Thuộc sở LĐ - TBXH Hà Nội thống nhất trong quốc doanh và ngoài quốc doanh vào một đầu mối Thực hiện 3 chế độ: h u trí, MSLĐ, tử tuất, 6 phòng nghiệp
vụ: Trụ sở 72 Triệu Việt V ơng
Phòng nghiệp
vụ thu BHXH
Phòng nghiệp
vụ BHXH
Phòng
kế hoạch tài vụ
Phòng
hồ sơ Phòng
vi tính
Văn phòng
lý CĐ
chính sách
Phòng máy tính
Phòng
kế hoạch Tài vụ
Phòng quản
lý hồ sơ
Phòng cấp sổ BHXH
Phòng kiểm tra
Phòng tổ chức hành chính
Bảo hiểm x hội quậnã Bảo hiểm x hội huyệnã
Trang 25BHXH các quận huyện để phát hiện ra những đơn vị chậm đóng hoặc cố tìnhkhông đóng BHXH từ đó đề ra các biện pháp phối hợp với các cơ quan chứcnăng đôn đốc họ trong việc nộp BHXH.
- Phòng quản lý chế độ chính sách: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ, và lập cácgiấy tờ liên quan, cần thiết cho việc chi trả các chế độ, các loại trợ cấp cho các
và các nguồn kinh phí khác cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng, đảm bảo cấp kịpthời đầy đủ các khoản chi phí cần thiết cho việc chi trả các chế độ chính sáchtại các quận, huyện
- Phòng kiểm tra: Tiến hành các đợt thanh tra, kiểm tra các công tác đề racủa BHXH Việt Nam và BHXH Thành phố Hà Nội
- Phòng tổ chức hành chính: Quản lý nhân sự trong cơ quan và tiến hànhmua sắm thêm trang thiết bị
- Phòng cấp sổ BHXH: Tập hợp các tờ khai cấp sổ BHXH của ngời lao
động đăng ký tại cơ quan BHXH các quận, huyện sau đó tiến hành kiểm tửtuất tính chính xác của tờ khai và tiến hành cấp sổ BHXH cho ngời lao động,
đồng thời tiến hành lập hồ sơ theo dõi sự biến động của số lợng ngời lao động
đã đợc cấp sổ,
- Phòng máy tính:
Tiến hành điều tra, nghiên cứu các phần mềm chuyên dụng trong quản lýcủa cơ quan BHXH, xây dựng kế hoạch cung cấp các trang thiết bị máy tínhcho các cơ quan BHXH các quận, huyện Bộ phận này cũng tiến hành đào tạohớng dẫn sử dụng các phần mềm cho ngời trực tiếp phụ trách công tác này tạicác quận, huyện
3 Thực trạng hoạt động của BHXH Thành phố Hà Nội trong những năm qua
3.1 Những kết quả đạt đợc
a Về thu BHXH:
Hà Nội có hơn 650.000 đăng ký danh sách đóng BHXH với mức thu trên
692 tỷ đồng/năm( số liệu 2001) trong đó khu vực ngoài quốc doanh chiếm 1/4tổng thu toàn thành phố Thực tế khu vực ngoài quốc doanh số ngời tham giaBHXH năm sau cao hơn năm trớc, song vẫn còn nhiều doanh nghiệp cha thamgia BHXH, chủ yếu là doanh nghiệp có sử dụng 10 lao động trở lên
Trang 26Hà Nội thực hiện thu BHXH tập trung vào 1 khoản thu nên kết quả thu
đến đâu chuyển ngay lên quỹ BHXH Việt Nam, đảm bảo tuyệt đối an toànnguồn thu BHXH BHXH các quận, huyện làm nhiệm vụ theo dõi đôn đốc đốichiếu kết quả thu và hớng dẫn việc ghi sổ BHXH làm cơ sở thực hiện các chế
độ BHXH theo luật định
Số liệu cụ thể từng năm nh sau:
Bảng 2: Số ngời đăng ký đóng BHXH và số thu BHXH qua các năm
ngời
Tổng số tiền(tỷ đồng)
Riêng khu vực ngoài quốc
doanh
Số ngời Số tiến(tỷ)Trớc tháng
Trang 272000 20400 7000 8300 5100 450
2001 23700 8945 9247 5210 537
Nhìn chung, việc giải quyết chế độ hởng BHXH theo quy định ngời có
đóng mới có hởng thuận lợi hơn trớc, nhất là khi Hà Nội thực hiện giải quyếttheo quy trình khép kín, tập trung vào một đầu mối, đảm bảo kịp thời, an toàn,công khai và công bằng, tạo mối quan hệ ràng buộc với nhau giữa các phầnnghiệp vụ, mối quan hệ gắn bó chặt chẽ mật thiết đoàn kết, hiểu biết và tincậy lẫn nhau
Bảng 4: Chi trả lơng hu và trợ cấp hàng tháng
Năm Tổng số tiền
(tỷ đồng)
Chia raNguồn ngân sách Nguồn quỹ
động với công đoàn nên mọi vớng mắc đợc tháo gỡ, thực hiện đúng quy định
3.2 Những khó khăn, tồn tại
- Văn bản của Nhà nớc quy định về BHXH( Nghị định 12/CP ) mới chỉquy số đối tợng bắt buộc phải tham gia BHXH mà cha bắt buộc mọi ngời lao
động Do đó số lợng ngời ở Hà Nội tham gia BHXH còn thấp chỉ mới tập trung
ở các cơ quan đơn vị của Nhà nớc và các cơ quan Đảng Đặc biệt là số lợng lao
động làm việc trong khu vực ngoài quốc doanh tham gia BHXH còn thấp Cóthể do:
Trang 28+ Về phía ngời lao động: Cha có nhận thức đúng và đầy đủ về nghĩa vụ vàquyền lợi khi tham gia BHXH hoặc có nhận thức đủ nhng không giám đòi hỏiquyền lợi vì sợ bị ảnh hởng đến công việc hoặc không muốn đóng vì thu nhậpquá thấp.
+ Về phía ngời sử dụng lao động: Có thể do gặp khó khăn trong công việckinh doanh, tài chính hạn hẹp hoặc không muốn trích 15% quỹ lơng đóngBHXH cho ngời lao động mà để hỗ trợ sản xuất, cắt giảm chi phí, Do đó,quyền lợi của ngời lao động không đợc đảm bảo, tình trạng trốn tránh đónghoặc nợ đọng BHXH xảy ra thờng xuyên
- Số thu không đủ yêu cầu chi trả cho các chế độ BHXH do đó tỷ lệ chitrả từ nguồn quỹ BHXH so với ngân sách Nhà nớc còn rất nhỏ
- Các chế độ quy định tại NĐ 12/CP còn nhiều điểm bất cập cha đầy đủ
và hợp lý
- Thủ tục chi trả đòi hỏi nhiều các loại giấy tờ đặc biệt là chế độ tuất vàcả những giấy tờ đã cấp từ thời chiến tranh
Nhìn chung, đứng trớc những khó khăn, tồn tại nhng BHXH Hà Nội đạt
đợc thành tích đáng khâm phục Với những thành tích đáng khâm phục Vớinhững thành tích đó, BHXH Thành phố Hà Nội đã đợc Nhà nớc tặng huân ch-
ơng lao động hạng ba, chính phủ tặng cờ thờng thi đua xuất sắc và bằng khen,UBND Thành phố tặng giải thởng Thăng long về công trình nghiên cứu đổimới sự nghiệp bảo hiểm xã hội giai đoạn 1991-1995 cũng nhiều bằng khen củacác bộ, ngành Trung ơng và Hà Nội
ii tổ chức BHXH quận đống đa
a Tổ chức bộ máy và hoạt động chuyên môn nghiệp vụ
* Chức năng, nhiệm vụ
Quận Đống Đa là một trong những quận tập trung nhiều khu côngnghiệp lớn, khu dân c đông đảo và đang trên đà đô thị hoá của Thành phố HàNội Với địa bàn rộng, trên 36 vạn dân và đợc chia thành 26 phờng do đó để
đảm bảo quyền lợi cho ngời lao động và đa BHXH vào cuộc sống, ngày 12tháng 07 năm 1995 Quyết định 01 của Giám đốc BHXH thành phố Hà Nộiquyết định thành lập BHXH quận Đống Đa BHXH quận Đống Đa trực thuộcBHXH Thành phố Hà Nội, thực hiện nhiệm vụ do BHXH Thành phó giao cho,
cụ thể:
- Hớng dẫn, theo dõi đôn đốc các cơ quan đơn vị trên lãnh thổ quận Lập danhsách lao động thuộc diện áp dụng loại hình BHXH bắt buộc để thực hiện đóngBHXH theo Luật định
Trang 29Hàng tháng phải nắm đợc danh sách, số lợng công nhân viên chức trớc đâytrong biên chế, hợp đồng dài hạn tham gia đóng BHXH.
- Tổ chức, triển khai thực hiện chế độ trợ cấp ốm đau, thai sản, tai nạn lao
động và bệnh nghề nghiệp theo Điều lề BHXH quy định
- Tổ chức theo dõi di biến động trong cơ quan đơn vị về ngời đóng, hởngBHXH
Hàng tháng đơn vị làm phiếu báo tăng giảm mức đóng BHXH so với danhsách đăng ký đóng BHXH để kịp thời điều chỉnh đến từng ngời lao động
- Tổ chức tiếp nhận ngời đến đăng ký hởng BHXH, làm thủ tục di chuyển đinơi khác theo quyết định của BHXH
- Tổ chức chi trả lơng hu, trợ cấp mất sức, các chính sách xã hội đảm bảo antoàn đúng đối tợng
- Lập dự toán, thanh quyết toán trợ cấp theo quy định của Bộ Tài chính vàKiểm toán Nhà nớc
- Quản lý lu trữ hồ sơ, khai thác danh sách đóng BHXH
- Thực hiện chế độ tử tuất đối với ngời hởng hu trí hoặc đi công tác theo quy
- Quản lý cán bộ, tài sản, quỹ lơng và kinh phí hoạt động thuộc BHXH quận
Để thực hiện 11 nhiệm vụ đợc BHXH Thành phố Hà Nội giao cho, cơ quanBHXH quận Đống Đa phân chia thành 4 phòng nghiệp vụ để thực hiện chứcnăng một cách cụ thể Mỗi bộ phận có một chức năng và nhiệm vụ riêng Làmtốt nhiệm vụ đó có nghĩa là hoàn thành nhiệm vụ của BHXH Thành phố đề ra
b Cơ cấu tổ chức của cơ quan bảo hiểm xã hội quận Đống Đa:
Cơ quan bảo hiểm xã hội quận Đống Đa chia thành các bộ phận sau:
* Bộ phận thu và cấp sổ bảo hiểm:
Để thực hiện chỉ tiêu thu năm sau cao hơn năm trớc, giải quyết tình trạng
nợ đọng bảo hiểm xã hội và đốc thu theo đúng kế hoạch, thu đủ, chính xác, cơquan bảo hiểm xã hội quận Đống Đa chủ trơng phân chia mỗi cán bộ đợc giaoquản lý công tác đốc thu ở một vài phờng nhất định Mỗi cán bộ trực tiếp làmviệc với các đơn vị sử dụng lao động, gặp gỡ cán bộ phụ trách công tác bảo
Trang 30hiểm xã hội ở đơn vị đó, hớng dẫn đôn đốc, theo dõi ghi chép kết quả đóngbảo hiểm xã hội, đồng thời xác nhận để thanh toán hai chế độ ốm đau, thai sản
và hớng dẫn đơn vị viết tờ khai cấp sổ bảo hiểm, đối chiếu tờ khai cấp sổ với
hồ sơ gốc để thực hiện việc cấp sổ bảo hiểm xã hội Kể từ tháng 09 năm 1996thì cơ quan đã thực hiện việc cấp sổ cho 97 - 98% số tham gia đóng bảo hiểmxã hội từ tháng 01 năm 1995 trở về trớc
* Bộ phận chính sách.
Để thực hiện đợc chính sách bảo hiểm xã hội cho ngời lao động một cáchkịp thời, nhanh chóng, cơ quan bảo hiểm xã hội quận giao cho 2 cán bộ phụtrách làm nhiệm vụ:
+ Tiếp nhận chuyển đến, chuyển đi các cán bộ hu trí, mất sức lao động.+ Thanh toán chế độ mai táng phí và giải quyết chế độ tuất
* Bộ phận kế toán tài vụ.
Vào sáng thứ hai, thứ t và thứ sáu hàng tuần, bộ phận kế toán tài vụ làmnhiệm vụ trực tiếp chi trả tiền lơng và chính sách xã hội của đối tợng cha lĩnh,thanh toán mai táng phí, lập chứng từ chi trả trực tiếp chế độ ốm đau, tai nạnlao động Ngoài ra, bộ phận còn xây dựng nhiệm vụ kế hoạch với cấp trên vàvới kho bạc Nhà nớc, cuối cùng thực hiện thanh quyết toán với bảo hiểm xãhội cấp trên
* Bộ phận lu trữ hồ sơ
Việc bảo quản lu trữ hồ sơ cho ngời lao động là công việc hết sức quantrọng trong công tác quản lý của ngành, do đó ở bộ phận này, cơ quan bảohiểm xã hội quận giao cho công tác quản lý về:
+ Quản lý về mặt hồ sơ của cán bộ hu trí - mất sức, tai nạn lao động vàbệnh nghề nghiệp: thực hiện cập nhật theo danh sách chi trả của công tác chitrả
Vậy mỗi bộ phận ở cơ quan bảo hiểm xã hội quận Đống Đa đều thực hiệntốt các nhiệm vụ đợc giao theo chức năng của bộ phận mình nhng giữa các bộphận luôn có mối quan hệ gắn bó mật thiết với nhau Quyền và lợi ích của ngời