1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Tiết 49 ÔN TẬP docx

6 367 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn tập Tiết 49
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Ôn tập
Thành phố Unknown
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 281,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức đã học III- PHƯƠNG PHÁP: Tổng hợp, vận dụng, vấn đáp, hoạt động nhóm IV- TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC B - Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong bài C - Bài mới: Hoạt động của giáo vi

Trang 1

Tiết 49

ÔN TẬP

I- MỤC TIÊU

1- Kiến thức:

Ôn tập và hệ thống hoá những kiến thức đã học từ đầu HKII

2- Kĩ năng:

Luyện tập giải bài tập về phần quang học

3- Thái độ:

Ngiêm túc, hợp tác nhóm, có ý thức thu thập thông tin

II- CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG

* Đối với GV:

Nội dung ôn tập

* mỗi nhóm HS:

Trang 2

Kiến thức đã học

III- PHƯƠNG PHÁP:

Tổng hợp, vận dụng, vấn đáp, hoạt động nhóm

IV- TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

B - Kiểm tra bài cũ:

Kết hợp trong bài

C - Bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết

GV: Nêu các định luật mà em đã được học từ đầu

năm?

I Lý thuyết:

1-Các định luật:

Định luật Ôm

Trang 3

HS: Thảo luận, cử đại diện nêu tên các định luật đã

được học

GV: Nêu các khái niệm về: Công, công suất, điện

trở, điện trử suất, nhiệt lượng, biến trở, điện trở

tương đương

HS: Lần lượt trình bày các khái niệm

Định luật Jun-Lenxơ Yêu cầu học sinh phát biểu

1 -Định luật -Biểu thức

-Giải thích các đại lượng trong công thức

2- Các khái niệm:

Công, công suất, điện trở, điện trử suất, nhiệt lượng, biến trở, điện trở tương đương

3- Các công thức cần nhớ:

Biểu thức của đoạn mạch nối tiếp:

Trang 4

GV: Viết các công thức và giải thích ý nghĩa các

đại lượng có trong công thức mà em đã học:

HS: Lần lượt lên bảng viết công thức và giải thích ý

nghĩa các đại lượng trong công thức

R= R1+R2

I= I1= I2

U=U1+ U2

2

1

U

U

= 2

1

R R

Biểu thức của đoạn mạch song song:

U=U1+U2 ; I= I1+ I2 ;

R

1

= 1

1

R +

2

1

R

Có hai điện trở:

R=

2 1

2 1

R R

R R

 ;

2

1

I

I

= 1

2

R

R

; H= 100 %

Qtoa Qthu

Qthu=cm.(t2-t1)

TỪ TRƯỜNG

Trang 5

GV: Nêu các quy tắc mà em đã học?

HS: Lần lượt phát biểu các quy tắc

Hoạt động 2: Làm bài tập

GV: hướng dẫn học sinh làm một số bài tập định

luật

HS: Theo HD của GV Làm BT giáo viên ra

Các qui tắc Qui tác bàn tay trái Qui tắc nắm bàn tay phải

+Phát biểu qui tắc +áp dụng qui tắc

II Bài tập:

Bài 5.1,5.2, 5.3 ,5.4, 5.5 ,5.6, 6.3-6.6.5 8.2-8.5., 11.2-11.4,

D Củng cố:

- GV bổ sung thêm bài tập củng cố sau: Cho hai thanh thép giống hệt nhau, 1 thanh có từ tính Làm thế nào để phân biệt hai thanh?

Trang 6

- Nếu HS không có phương án trả lời đúng  GV cho các nhóm tiến hành thí nghiệm so sánh từ tính của

thanh nam châm ở các vị trí khác nhau trên thanh  HS phát hiện được: Từ tính của nam châm tập trung chủ yếu ở hai đầu nam châm Đó cũng là đặc điểm HS cần nắm được để có thể giải thích được sự phân bố đường sức từ ở nam châm trong bài sau

E Hướng dẫn về nhà:

- Ôn tập lại kiến thức từ đầu năm hoc

- Chuẩn bị cho giờ sau kiểm tra học kì I

Ngày đăng: 11/08/2014, 14:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w