Nghiên cứu iii về thành phần dịch trích bã bột cây thông
Trang 1Phần Nghiên Cứu - Chương IV —67—
Chương IV NGHIÊN CỨU PHÂN ĐOẠN CÓ HOẠTT TÍNH LỢI SỮA :
PHAN BOAN 50KD - 100KD VA PHAN BOAN SKD - 50KD
Các kết luận ở chương HH cho biết các phân đoạn của chất trích bã hột bong
đêu chứa prolein và polisacarid Một phần đoạn có hoại tính lợi sữa phải chứa
prolcin và polisacarid với hàm lượng cao, Sự tỉnh chế kế tiếp là giai đoạn cần thiết
để ñm hiểu thêm về các phân đoạn có hoạt tính lợi sữa „
Có nhiều phương pháp để nh chế, dựa trên sự khác biệt của các phân tử về
kích thước, độ hòa tan trong dung môi, điện tích của phân tử, tính ái lực đặc biệt của vài loại nối chứa trong phân tử Với các đặc tính nêu trên những phương pháp
tịnh chế sử dụng là: sắc ký lọc gel, sắc ký trao đổi ion và sắc ký ái lực
IV.1 Sade ky lee gel
V.I.! Nguyên tắc của phương pháp sắc ký lọc ge}
Gel thông dụng có tên thương mại sephacryl, sephadex, sepharoz, là mội loại polmer có nhánh của dextran, Nó không tan nhưng rất ngậm nước, có dạng
hình cầu tròn, đường kinh trung bình 0,1 mm,
Cho dụng dịch gel bảo hòa trong dụng môi vào cột sắc ký , tiếp đó, cho mẫu chất đầu cột Khi giải ly, các phân tử có trong lượng phân tử nhỏ , được phân bế trong dụng môi ở khoáng trống giữa các hạt gel và có thể xuyên vào nằm trong
những hạt gei Phân tử có trọng lượng phân tử lớn không chui vào các hại gel, 6 trong dung dịch, chiếm không gian giữa các hại gel, sẽ di chuyển nhanh ra khối cột
trước (Phần tổng quan 11.8)
1V.1.2 Phương pháp sắc ký lọc gel dùng gel SEPHADEX G-100 cực mịn ,áp dụng
£V.1.2.a thực nghiệm
Kich thudc cét: chiéu cao 55 em
thé tich chung 905 ml thể tích trống 280 mi Theo dõi sắc ký : bằng khúc xạ kế
Thực nghiệm : hòa tan phân đoạn 5Ö - 190 KD (2g) trong nước cất (16m) Đun nóng cách thủy vài phút, Ly tâm 9,000 vòng / phút trong l§ phút Thu được
can (50 mg) Cho dung dịch vào đầu cội sắc ký, dùng nước cất làm đụng môi giải
ly với vận tốc 0,25 mÍ / phút, Hứng chất dụng ly trong những ống nghiệm, Đông cô chân không các phân đoạn thu được,
Trang 2Phần Nghiên Cứu - Chương IV — 68 —
Phân tích hàm lugng nitrogen và phân tích với máy sắc ký lồng cao áp ,dùng
cot BONDAGEL E-125, van tốc giải ly 0,5 trl/phút,một số phân đoạn
SO thứ tự "Tên "thể tích, | Chất đông cô | Hàm lượng | Phân tích
TY | ông nghiệm | phân doạn (mn chân không, nitrogen kiểm tra Chi chi
(img) (4)
2 L-10 GI 8S G
3 11-21 G2 93 37.6
4 22 - 36 G3 130 95.1 45 với HPLC {phân doan dau A}
5 37 - 48 G4 9 86.1 5.4 {phan doan chanh B)
& 49-81 G5 247 734.3 8.7 vdi HPLC -at-
7 &2 - 107 G6 218 642.8 2.5 vdi HPLC (phan doan cudi C)
Trang 3Phần Nghiên Cứu - Chương IV — 69 —
HINH 20: So sánh các phân đoạn của phương pháp sắc ký lọc gel G-I00 bằng máy
HPLC, cột BONI)AGEL E -125 , phát hiện bằng tử ngoại ở 250 nm
PHAN DOAN SIEU LOC 50 - 100 KD
ape | \ me me ote meee may ae me Se 1 \
_" fime Beee Papin of 3)eec)
Earngllũs = oot Yrscale gteP =
“gH ey gL PT HE ha , “ ¬ ‘ *}
Trang 4
Phần Nghiên Cứu - Chương IV —70—
HÌNH 2I : Kết quả điện di các phân đoạn của sắc ký lọc gel G-100 cực mịn, áp
dụng trên phân đoạn siêu lọc 50 - LOO KD | Điện di SDS-PAGE với T= 10-20 % , C=2,7 %.Ban gel 10cmx10cm ,
dầy Imm Cường độ dòng điện không đổi 10 mA ,trong 160 phút
HINH 21
Các cột theo thứ tự từ trái qua phải
Cột Ï Chất trích thô D
Cột 2 Phân đoạn siêu lọc 50 - 100 KD
Cột 3 Chất chuẩn của hãng PHARMACIA
Cột 4 — Phân đoạn sắc ký lọc geL G3
Cội 5 Phân đoạn sắc ký lọc geL G4
Cột 6 — Phân đoạn sắc ký lọc geL G5
Cột 7 — Phân đoạn sắc ký lọc gel G6
Cội 8 — Phân đoạn sắc ký lọc geL C7
Cội 9 — Phân đoạn sắc ký lọc geL G8
Trang 5Phần Nghiên Cứa - Chương IV
S6 cm 3em
615 mi
215 mi Thực hành : Hòa tan phân đoạn 50-100 KD (2g) trong nước cất, (25 mÐ, Đun cách thủy vài phút Ly tâm 15.000 vòng/phúi trong L5 phút, Thu được cặn (262 mg), Cho
phần dụng dịch trong vào đầu cột sắc ký, dùng nước cất để giải ly với vận tốc
0,3 ml/phút, Đông cô chân không các dung dịch thu được
Phân tích hàm lượng nitrogen, ham lượng đường ; phân tích bằng sắc ký lổng
cao áp ,trong mội số phân đoạn -
IV.1.3.b Kết quả
Ghi trong các bảng 24, 25 và các hình 22, 23, 24
BẰNG 24: Phương pháp sắc ký lọc gel SEPHACRYL S-200 HR, áp dụng trên phân
doan siéu loc 50 - 100 KD
Số thứ tự| Tên | Thể | Chất đông cô | Hàm lượng | Phân tích | Phân tích
TT! ống | phân | úch, ee mioget | đường | kiểm tra | Ghỉ chú nghiệm |doan} ml
7 | 64-75 ] H6 | 67 174 5.4 Ì Phân tích |với HPLC | Phân đoạn
Trang 6
Phần Nghiên Cứu - Chương IV we TB
BANG 25 : Két qua phan tích hầm lượng đường đơn của các phân đoạn khác nhau,
tích ramnitol | fucitol |arabinitoll xiHitol | manitol | galacttol
Trang 7-Phần Nghiên Cứu - Chương 1V —_73—
HÌNH 23 : So sánh môi số phân đoạn của phép sắc ký lọc gel Sephacryl S-200HR,
phân tích bằng máy HPLUC, cột Bondagel E -125; vận tốc chây
0,5 mH/ phút ; phát hiện ở 250 nm,
3 t2 La t£ Hà ee 2
7 2Omia oles coped Phút gẽ
2 Dit erscale ssf =,0đ2n - BQ, tla 4
Trang 8Phần Nghiên Cứu - Chương IV 74
HÌNH 24 : Kết quả điện di các phân đoạn của phương pháp sắc ký lọc gel SEPHACRYL S-200 HR, áp dụng trên phân đoạn 50 -100 KD Điện di SDS-PAGE véi T= 10-20 % , C=2,7 %.Bản gel I0cmxI0cm ,
dây Imm Cường độ dòng điện không đối 10 mA ,trong 160 phút
I 2 3 4 5 6 7 §
Các cột theo thứ tự từ trái qua phải
Cột Ì Phân đoạn sắc ký HI Cột 2 Phân đoạn sắc ký H2 Cội 3 Phân đoạn sắc ký H3
Cột 4 Phân đoạn sắc ký H4
Cội 5 Phân đoạn sắc ký H5
Cột 6 Chất chuẩn của Hãng PHARMACIA
Cột 7 Phân đoạn sắc ký H6 Cột 8 Phân đoạn sắc ký H7
Trang 9Phần Nghiên Cứu - Chương IV —T5—
1V.1.4 Phương pháp sắc ký lỏng nhanh protein (Fast protein liquid chromatograph
FPLC) 4p dung trên phân đoan siêu lọc 50 - 100 KD
Nước cất
Acetat amonium 20 mM pH 7,4 Phosphat 50 mM pH7 + NaCl 100 mM Glucoz 1 %
Thực hành : Hòa tan phân đoạn 5 - 50 KD (82 g) trong nước cất (25 ml), dun cach
thủy vài phút Ly tâm 15000 vòng/phút trong 1Š phút Thu được cặn (130 mg) Phần dung dịch trong được cho vào đầu cột, dùng nước cất để giải ly với vận tốc 0,15 ml/phút Đông cô chân không các dung dịch thu được
Phân tích hàm lượng nitrogen, hàm lượng đường và phân tích bằng sắc ký
lỏng cao áp trong một số phân đoạn
Trang 10Phần Nghiên Cứu - Chương IV
Trang 11Phần Nghiên Cứu - Chương IV —T?—
HÌNH_26 : Kết quả điện di các phân đoạn của phương pháp sắc ký lỏng nhanh
protein, áp dụng trên phân đoạn 50 - 100 KD
Điện di SDS-PAGE với T=10-20 %, C= 2,7 %.Bản gel I0cmxI0cm
dầy [mm.Cường độ dòng điện không đổi 10 mA,trong 160 phút
Các cột theo thứ tự từ trái qua phải :
Cột 1 : Cột 2 : Cội 3 : Cội 4 : Cội 5 :
Cội 6 :
Cột 7 : Cội 6:
Cột 9 :
Chất đông cô chân không thu được từ ống nghiệm số 6 Chất đông cô chân không thu được từ ống nghiệm số 7 Chất đông cô chân không thu được từ ống nghiệm số 8 Chất đông cô chân không thu được từ ống nghiệm số II Chất đông cô chân không thu được từ ống nghiệm số 22 Chất đông cô chân không thu được từ ống nghiệm số 27 Chất đông cô chân không thu được từ ống nghiệm số 37 Chất đông cô chân không thu được từ ống nghiệm số 66
Chất chuẩn của hãng PHARMACIA
Trang 12Phần Nghiên Cứu - Chương IV
BANG 26 Phương pháp sic ky loc gel SEPHACRYL S-100 HR, 4p dung
trên phân đoạn siêu lọc 5 - 50 KD
PP; SPR | Tên | Thể | Chất đông - Hàm Phân | Phân tích | Ghi chú
ống | phân | tích | cô chân lượng tích kiểm tra
nghiệm | đoạn | (ml) | không (mg) nirogen| đường
lích ramnitol |fucHoll arabinitol | xilitol| manitol | galactitol
Trang 13Phần Nghiên Cứu - Chương IV —73—
HÌNH 27: Sắc ký lọc gel SEPHACRYL S-100 HR áp dụng trên phân đoạn
siêu lọc 5 - 5Ố KD, theo đối bằng khúc xạ kế,
8) Chúng tôi áp dụng sắc ký lọc gel trên 2 phân đoạn siêu lọc 50-100 KD và 3-59 KD, với các loại gei khác nhau (Sephacryi S-100 HR, Sephacryi S-200 HR, Sephadex G-100 SF, Sepharoz ), và dụng dịch giải ly khác nhau (nước cất, dung
dich acetat, dung dịch phosphat, dụng dịch giucoz , ).Kết quả thí nghiệm cho biết
là :
Các loại gel cho kết quả như nhau,
Dung dich gidi ly tốt nhất là nước cất
Hai phân đoạn siêu lọc cho kết quả gần như nhau,
bì Các sắc ký đồ có đạng tổng quái như sau :
Độ khúc xa
Trang 14Phân Nghiên Cứu - Chương ƒV — 80—
HINH 2§ : So sánh một số phân đoạn của phép sắc ký lọc gel SEPHACRYL
S-100 HR , phan tích bằng máy HPLC, với cột BONDAGEL E-125,
tae z &31uzeCt 6 Time Đ——=5m1n CÃ, J2seC)
Baseline = off Y-scale step =, ABE
(1-6) 2
Trang 15Phần Nghiên Cứu - Chương IV
—l
HÌNH 29 : Kết quả điện di các phân đoạn của phương pháp sắc ký lọc gel
SEPHACRYL S-100 HR, áp dụng trên phân đoạn 5 - 50 KD Điện di SDS-PAGE với T=10-20 %, C= 2,7 %.Ban gel I0cmxI0cm
đầy Imm.Cường độ dòng điện không đổi 10 mA,trong 160 phút
Cội 8:
Cội 9:
Chất trích thô D
Phân đoạn siêu lọc 5 - 30 KD
Chất chuẩn của hang PHARMACIA Phân đoạn sắc ký lọc gel JI
Phân đoạn sắc ký lọc gel J2 Phân đoạn sắc ký lọc gel J3
Phân đoạn sắc ký lọc gel J4
Phân đoạn sắc ký lọc gel J5
Phân đoạn sắc ký lọc gel J6
Trang 16Phần Nghiên Citu - Chương IV
——82—
Kết quả sắc ký lọc gel cho biét 1a dù phân đoạn đầu A, phân đoạn giữa B,
phân đoạn cuối C có khác nhau về hàm lượng nirogen, protein (Bảng 28), nhưng kết quả phân tích bằng sắc ký lỏng cao áp và điện di SDS-PAGE cho thấy các phân đoạn sắc ký thu được đều tương đương nhau,
Điện đi cho thấy các phân đoạn đều chứa các phân tử có trọng lượng
190-94 KD
BANG 28 : So sánh tổng quái các phân đoạn của sắc ký lọc gel, áp dụng trên
phân đoạn siêu lọc 50-100 KD
Phân đoạn | Trọng lượng chất | Hàm lượng Hàm lượng
sắc ký lọc gel thu hồi, Z Nitrogen, % | protein, %
Tém lại, phương pháp sắc ký lọc gel với nguyên tắc tách các đại phân tử
dựa trên sự khác nhau về hình dạng và kích thước của các phân tử, không có hiệu quả trong việc tách riêng các loại đại phân tử khác nhau trong chất trích
bã hột bông bởi nước
IV.2 Phương pháp sắc ký trao đổi anion
1V.2.1 Muc tiêu của nghiên cứu
Theo TREVOR ROBINSON [67], vách của thành tế bào thực vật gồm ba
loại polisacarid : ccluloz, hemiceluloz, polisacarid pectic Polisacarid pectic gồm _ các polisacarid trích ly từ thành tế bào bởi nước nóng Đây là hỗn hợp phức tạp các polimer trung tính và acid, Đế tách riêng hai loại polisacarid trên, người ta thường dùng chất trao đổi ion DEAE để tách các polisacarid có tính acid như
tra khỏi polisacarid trung tinh như araban, galactan
không gắn vào DEAE mặc dù chúng
ramnogajaciuronan
(araban, galactan
ramnogalacturonan) [36]
Các phân tích hóa học ở chương
50 - 100 KD va phan doan 5 - 50 KD chia hai loai polisacarid va protein Ap
dụng phương pháp sắc ký trao đổi ion để tách riêng 2 loại đại phân tử trên,
Nguyên tắc của phương pháp sắc ký trao đối ion được trình bày ở phần tổng
Trang 17Phần Nghiên Cứu - Chương IV —3—
Ngoài việc lựa chọn chất trao đổi lon, các điều kiện khác cũng cần được
quan tam như : dụng dịch đệm để giải ly, pH và nồng độ của dung dịch đệm
Theo WHATMAN 1701 cần chọn dung địch đệm theo tính chất đặc trưng
của nó; thí dụ dung dịch đệm borat dòng cho các chất chứa đơn vị hidrat carbon
Bang 29 cho biết khoảng cách pH cho dung dich dém
BẰNG 29 : Khoảng cách pH của vài dụng dịch đệm
Theo PHARMACIA, [58] phudng pháp ñm pH thích hợp để thực hiện sắc ký
_ trao đổi ion đối với một mẫu chất là :
1V.2.2.a Thử nghiệm với chất trao đổi anion DEAE A.50
- Chất trao đổi lon : SEPHADEX DEAE A-50, hoại động ở pH 2 - 9
( -O-CH2-CH2- TNH(C2H4)2 CÝ )
- Chất thử nghiệm : Phân đoạn siêu lọc 50-100 KD
- Đang dịch đệm : alkilamin, iris, borat, piridin, amidazol
Ding borat 0,5 M va 0,05 M
- Lý thuyết :
lg DEAE trưởng nở thành 30 mÚ trong dụng dịch nước
ig DEAE gan vdi 9g chất hemogiobin có trọng lượng phân tử 69000
Dang! ml dung dich DEAE cho | mi dung dich chifa 10 mg chất đông cô
chân không của phân đoạn siêu loc 50-100 KD
- Thực nghiệm và kết quả : Trong ống nghiệm 30 ml ,cho chất trao đối lon
DEBAE A-50 (0,1g) vào mỗi ống nghiệm theo hình 30
Cân bang gel trong mỗi ống nghiệm bằng cách rửa 10 lần, mỗi lần với lÔml
dụng dịch đệm borat 0,5M: ,có pH thay đổi như ở hình 30, Kiểm tra pH của mỗi
ống nghiệm Tiếp theo,cân bằng gel trong mỗi ống nghiệm bằng cách rửa 5 lần, mỗi lần với 10 mủ đụng dịch đệm borat 0,05 M ,có pH thay đổi như ở hình 30
Trang 18Phân Nghiên Cứu - Chương IV
—#4—
HÌNH 30: Độ hoại động của chất trao đổi anion DBAE A-50 theo pH
DUNG DICH DEM VA CHAT THU NGHIEM
Cho vào mỗi ống nghiệm Í ml dụng địch có chứa !Ò mg phân đoạn
50 -100 KD Lac céc ống nghiệm trong 40 phút và để yên cho gel lắng xuống, Quan sất các ống nghiệm : chất gắn vào gel trao đổi ion DEAE 6 pH 8 - 85 Trong thí nghiệm, chọn pH để chất có thể gắn vào gel trao đối lon và cũng có thể rời gel đễ nhất
Điều kiện thích hợp là borat 0.05 M_ pH 8.5
V.2.2.b Thủ nghiệm với chất trao đổi catlion CM C-25
- Chất trao đổi catlion SEPHADEX CM C-25
- Chất thủ nghiém : phân đoạn siêu lọc 5Ó -100 KD
- Các dụng dịch đệm : acctat, cHrat, phosphat, barbiturat
Trang 19Phần Nghiên Cứu - Chương ]V
—88—
HÌNH 32 : Kết quả điện di của phần dung dịch nổi ở trên trong các ống nghiệm
(với chất trao d6i cation CM C-25)
Điện di SDS-PAGE với T=10-20 %, C= 2/7 % Ban gel 10 cmx10 cm;đầy
lmm Cường độ dòng điện không đổi 10 mA , trong 160 phút
1 B3 g6 7-š | oiõ
Các cột theo thứ tự từ trái qua phải
Cột Ï : phân đoạn siêu lọc 50 -†00 KD
Cột 2 : phần nổi ở trên trong ống nghiệm, pH 3
Cột 3 : phần nổi Ở trên trong ống nghiệm, pH 3,5 Cội 4 : phần nổi Ở trên trong ống nghiệm, pH 4 Cội 5 : phần nổi ở trên trong ống nghiệm, pH 4,5 Cội 6 : phần nổi ở trên trong ống nghiệm, pH 5 Cột 7 : phần nổi ở trên trong ống nghiệm, pH 5,5 Cột 8 : phần nổi ở trên trong ống nghiệm, pH 6 Cột 9: phần nổi ở trên trong ống nghiệm, pH 6,5 Cột 10 : chất chuẩn của Hãng PHARMACIA
Trang 20Phần Nghiên Cứu - Chương IV _
1V.2.2.c Đo điểm pÏ của các phân đoạn siêu lọc
- Đo pÏ bằng phương pháp điện di, sử dụng gel pobacrilamid với chất ampholyt có
Thự tự mẫu từ trên xuống dưới
Dấy lvà2 : chất trích thô bã hội bông bối Hước
Ddy3va4 : phân đoạn siêu lạc 50 -100 KD
Đấy Svà6 : phân đoạn siêu lọc 2 -20 KD Đấy7vàð + phân đoạn siêu lọc > 100 XD
Trang 21Phân Nghiên Cửu - Chương IV
- Thực nghiệm : Hòa tan phân đoạn 5Ö -!00 KD (500mg) trong dụng dịch đệm borai 0, M 6 pH 8,5 (15 ml) Dun cách thủy vài phút, Ly tâm 15000 vòng / phút trong 15 phiit Thu được cặn (27,5 mg) Cho dung dịch trong vào phần trên của cội,
Ding dung dich borat 0,1 M pH 85 cộng thêm với NaCl có nồng độ tầng đần tuyến tính từ 0M đến 1M để giải ly ,với vận tốc 0,6 ml / phút,
Thu chất giải ly thu trong những ống nghiệm 10 ml, và hỗn hợp lại thành
những phân đoạn,Loại muối trong các phân đoạn bằng phương pháp siêu lọc ,với
màng lọc có độ chặn 5 KD Đông cô chân không các phân đoạn
Phân tích hàm lượng nitrogen, protein, hàm lượng đường và phân tích bằng điện di rong các phân đoạn
tích ramnitol fueitoll arabinitoll xiltol | maniHOoi| galacttol
Trang 22Phân Nghiên Cứu - Chương IV