1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Nghiên cứu về thành phần hóa học của rễ cây nhàu, họ pha chè

64 922 2
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu về thành phần hóa học của rễ cây nhàu, họ pha chè
Thể loại Luận văn
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu về thành phần hóa học của rễ cây nhàu, họ pha chè

Trang 1

16

3 Phần Nghiên Cứu

Trang 2

Chí Minh, vào tháng 3 trong nam

Rửa sạch, chặt nhỏ, phơi khô rễ duới ánh sáng mặt trời, Sau đó sấy rễ

ở 50°C cho đến khi trọng lượng không đổi

Xay rễ khô thành bột làm nguyên liệu dùng trong nghiên cứu

3.2 Xác định độ ẩm, độ tro và các nguyên tố vô cơ

trong tro của rễ Nhàu

3.2.1 Xác định độ ẩm

Độ ẩm được tính như sau:

a là trọng lượng nguyên liệu trước khi sấy

b là trọng lượng nguyên liệu sau khi sấy

Thực biện thí nghiệm 3 lần với 3 mẫu khác nhau, lấy giá trị trung bình Kết quả được trình bay trong bang 1

Trang 3

B là trọng lượng mẫu khô

Kết quả: Độ tro của rễ Nhàu là 4 %

3.2.3 Xác định các nguyên tố vô cơ trong tro của rễ Nhàu

Các nguyên tố vỗ cơ trong tro của rễ Nhàu được xác định bằng

phương pháp phân tích quang phổ phát xạ nguyên tử Kết quả được trình bày

trong bằng 2 (Phụ lục số 1)

Trang 4

Bảng 2: Các nguyên tố vô cơ trong rễ Nhàu

Kết luận: Trong rễ Nhàu mọc ở xã Bình Mỹ, huyện Củ Chi, thành phố

Hồ Chí Minh có 11 nguyên tố: Al, Si, Mg, Ca, Fe, Mn, Ti, Cu, Pb, P, Na,

trong đó nguyên tố Ca có hàm lượng cao nhất (1 %)

Trang 5

20

3.3 Điều chế cao eter đầu hỏa va cao alcol etil

của rễ Nhàu

Bột rễ Nhàu khô (500 g) được tận trích với eter dầu hỏa (60 — 90°C )

{3 lit}, trong dung cu trích Soxhlet với thời gian là 3 ngày

Cô cạn dịch trích cter đầu hỏa ở 40°C dưới áp suất kém cho cao eter dầu hỏa (5,5 g)

Bả rễ sau khi phơi khô, được tận trích với alcol etl 95% (3 líQ trong

dụng cụ trích Soxhlet, trong 3 ngày

Để nguội, lầm lạnh và lọc dịch trích alcol edl cho trầm hiện có màu vàng 5S; (Ó,7 g) Sau đó làm đậm đặc dịch trích alcol etil ở 40°C đưới áp suất kém; lọc thu được trầm hiện màu vàng S¿ (0,3 gì

Tiếp tục cô cạn dịch trích alcol etl ở 40°C dưới áp suất kém cho cao

Trang 6

Bột rễ Nhàu khô

Tận trích với eter dầu hỏa (60 - 90°C)

{3 lit} trong Soxhlet, 3 ngày

Trang 7

22

3.4 Khảo sát sự hiện diện của các cấu tử hữu cơ trong

các loại cao của rễ Nhàu

3.4.1 Sterol và triterpen

Sterol và triterpen được xác định dựa trên phẩn ứng với các thuốc thử:

Liebermann-Burchard va Salkowski

Bảng 3: Kết quả định tinh sterol và triterpen trên cao eter dầu hỏa và cao

alcol etil của rễ Nhàu

Alcaloid được xác định dựa trên phản ứng với các thuốc thử:

Bouchardat, Mayer, Hager

Trang 8

Flavonoid được xác định dựa trên phản ứng với thuốc thử: Wilstatter

Bang 5: Kết quả định tính flavonoid trén cao eter ddu héa va cao alcol etil

Kết luận: Cao eter dầu hổa của rễ Nhàu không có flavonoid Cao

alcol etil cha ré Nhau cé flavonoid

Trang 9

Kết luân: Cao eter đầu hỏa và cao alcol etil của rễ Nhàu không có

coumarin

3.4.5 Saponin

Saponin được xác định dựa trên chỉ số bọt

Bảng 7: Kết quả dinh tinh saponin trén cao eter dau héa va cao alcol etil cla

Trang 10

3.4.6 Tanin

Tanin được xác định dựa trên phản ứng với các thuốc thử: dụng dich

gelatin man, dung dich FeCl, 1%

Trang 11

Kết luận: Cao eter đầu hỏa của rễ Nhàu không cé glicosid Cao alcol etil của rễ Nhàu có glicosid

3.4.8 Antraglicosid va antranoid

Antraglicosid và antranoid được xác định bằng phần ứng Borntraeger:

Bảng 19: Kết quả định tính antraglicosid và antranoid trên cao eter dầu hỏa

và cao alcol ebl của ré Nhau

Kết luân: Cao eter ddu hda va cao alcol etil cia ré Nhau có antraglicosid va antranoid

Trang 12

Kết quả định tính các cấu tử hữu cơ trong cao eter đầu hóa và cao

alcol edl của rễ Nhầu được tóm tắt trong bảng 1Ì

Bảng 11: Kết quả định tính các cấu tử hữu cơ trong cao eter dầu hỏa và cao

alcol eũl của rễ Nhàn

Trang 13

Kết lân:

* Cao eter dau hỏa của rễ Nhàu có antranoid,

e Cao alcol etil cla ré Nhau cé sterol, triterpen, flavonoid + glicosid, antranoid

3.6 Cô lập một số cấu tử hữu cơ trong cao eter đầu hỏa

~

của rễ Nhàu

Tiến hành sắc ký cột silicagel trên cao eter dầu hỏa của rễ Nhàu (3g)

với hệ dung môi giải ly là eter dầu hóa, benzen, cloroform và hỗn hợp của

chúng có độ phân cực tăng dân

Tiến trình của sắc ký cột silicagel được theo dõi bằng sắc ký lớp mỏng

5, thuốc thử hiện vết là KOH 10% trong metanol,

Kết quả sắc ký cột silicagel trên cao cter đầu hỏa của rễ Nhàu được tóm tắt trong bảng 12

Trang 15

se Nhân xét: Sau khi giải ly cột sắc ký, chúng tôi thu được 11 phân

đoạn Kết quả sắc ký lớp mông silicagel cho thấy:

® Phân đoạn 3 cho 2 vét: 1 vét tron mau dé, Ry = 0,65 và 1 vết mờ

Š Phân đoạn 4 cho 2 vết: 1 vết tròn màu đỏ, R;= 0,48 và 1 vết mờ

Chúng tôi chỉ tiến hành khảo sát 2 phân đoạn này

3.6.1 Khảo sát phân đoạn 3

Phân đoạn 3 (2400 mÌ), với dung môi giải ly cột là eter đầu hỏa —

benzen (8 : 2), sau khi cô cạn dung môi ở 4ÓC dưới ấp suất kém cho bột

màu vàng cam (300 mg)

Sắc ký lớp móng siicagel trên bột này, với hệ dung ly là: benzen — cloroform — acid acetic (75 : 20 : 5), thuốc thử hiện vết là KOH 10% trong metanol cho 2 vết: một vết tròn mầu đó, R; = 0,65 va 1 vết mờ,

Để cô lập chất tỉnh khiết, chúng tôi tiếp tục thực hiện 2 lần sắc ký bản dày điều chế trên 300 mg bột màu vàng cam này với hệ dung ly là: benzen —

cloroform — acid acetic (75 : 20 : 5) Sau đó kết tình lại trong aceton cho một

hợp chất có dạng tỉnh thể hình kim màu vàng cam đặt tên là AI

Sắc ký lớp mỏng silicagel trên hợp chất A1 với hệ dung ly và thuốc

thử như trên cho một vết tròn màu đó, R; = 0,65 (Hình 2)

Trang 16

Hình 2: Sắc ký lớp mỏng silicagel của hợp chất Al, Ry = 0,65

Dung môi giải ly: benzen — cloroform — acid acetic (75 : 20 : 5)

Thuốc thử hiện vết: KOH 10% trong metanol

Trang 17

3.6.2 Khảo sát phân đoạn 4

Phân doan 4 (1200 ml), véi dung môi giái ly cột là eter dầu hỗổa — benzen (Š : 5), sau khi cô cạn dung môi ở 40°C dưới áp suất kém thu được bột màu vàng (240 mg)

Sắc ký lớp mỏng siHcagel trên bột này, với hệ dung ly là: benzen - cloroform ~ acid acetic (75 : 20 : 5), thuốc thứ hiện vết là KOH 10% trong

metanol, cho 2 vết: một vết tròn mầu đỏ, R¿ = 0,48 và 1 vết mờ

Để cô lập chất tính khiết, chúng tôi tiếp tục thực hiện 2 lần sắc ký ban dày điều chế trên 240 mg bội màu vàng này với hệ dung ly là: benzen —

cloroform — acid acetic (75 : 20: 5) Sau dé kết tình lại trong aceton cho mét

hợp chất có dang tinh thé hinh kim mau vàng đặt tên là A2

Sắc ký lớp mồng silicagel trên hợp chất À2 với hệ dung ly va thuốc

thử như trên cho một vết tron mau dé, R; = 0,48 (Hình 3)

Trang 18

Hình 3: Sắc ký lớp mỏng silicagel của hợp chất A2, R; = 0,48

Dung môi giải ly: benzen — cloroform — acid acetic (75 : 20 : 5)

Thuốc thử hiện vết là KOH 10% trong metanol

Trang 19

3.7 Cô lập một số cấu tử hữu cơ trong cao alcol etil của

ré Nhau

Tiến hành sắc ký cột silicagel trên cao alcol etil của rễ Nhàu (5 g) với

hệ dung môi giải ly là benzen, cloroform, metanol và hỗn hợp của chúng có

độ phân cực tăng dan

Kết quả sắc ký cột silicagel trên cao alcol etil của rễ Nhàu được tóm tat trong bang 13

Trang 20

Bảng 13: Kết quả sắc ký cột silicagel trên cao alcol etil

Trang 21

(a): hệ dung môi của sắc ký lớp mỏng silicagel là benzen — cloroform

— acid acetic (7 : 2: 1), thuốc thử hiện vết là KOH 10% trong metanol

(b): hệ dung môi của sắc ký lớp mỏng silicagel là hexan — acid acetic

(7: 3), thuốc thử hiện vết là KOH 10% trong metanol

(c): hệ dung môi của sắc ký lớp mồng silicagel là cloroform — metanol

(9: 1), thuốc thứ hiện vết là acid phosphomolibdic bão hòa trong meltanol

(đ): hệ dung môi của sắc ký lớp mỏng silicagel là benzen — metanol — acid acetic (5 : 4: 1), thuốc thử hiện vết là KOH 10% trong metanol

e Nhận xét: Sau khi giải ly cột sắc ký, chúng tôi thu được 13 phân

đoạn Kết quả sắc ký lớp mỏng silicagel cho thấy:

% Phan doan 4’ cho | vét tron mau dé, R; = 0,42 Hệ dung môi của sắc ký lớp mỏng silicagel là hexan — acid acetic (7 : 3), thuốc thử hiện vết là

KOH 10% trong metanol

% Phan doan 9’ va 10° cho 1 vét tròn màu xanh, R; = 0,4ã Hệ dung

mdi cia sdc ky l6p mong silicagel la cloroform — metanol (9 : 1), thuốc thử

hiện vết là acid phosphomolibdic bão bòa trong metanol

Chúng tôi chỉ tiến hành khảo sát 3 phân đoạn này

3.7.1 Khảo sát phân đoạn ”

Phân đoạn 4' (1600 ml), với dung môi giải ly cột là benzen —

cloroform (7 : 3), sau khi cô cạn dung môi ở 40°C dưới áp suất kém thu được

bội mau dé cam (150 mg)

Trang 22

Để cô lập chất tính khiết, chúng tôi tiếp tục thực hiện sắc ký cột silicagel trên bột màu đồ cam (150 mg) thu được từ phân đoạn 4’ với hệ dung môi giải ly là benzen, cloroform và hỗn hợp của chúng có độ phần cực tăng dan

Bang 14: Kết quả sắc ký cột silicagel trên bột mầu đô cam (150 mg)

của phân đoạn 4`

Trang 23

38

Hình 4: Sắc ký lớp mỏng silicagel của hợp chất A3, R; = 0,42

Dung môi giải ly: hexan — acid acetic (7 : 3)

Thuốc thử hiện vết là KOH 10% trong metanol

Trang 24

Sắc ký lớp mỏng silicagel trên 2 bột này, với hệ dung ly là cloroform—

metanol (9 ; l), thuốc thử hiện vết là acid phosphomolibdic bão hòa trong

rmetanol, cả 2 đều cho một vết tròn màu xanh, R; = 0,48

Để cô lập chất tính khiết, chúng tôi tiếp tạc kết tình bột trên trong alcol etil cho một chất bột mầu trắng đặt tên là A4

Sắc ký lớp móng silicagel trên hợp chất A4 với hệ dung ly và thuốc

thử như trên cho một vết tròn màu xanh, Ry = 0,48 (Hinh 5)

Trang 25

Hình 5: Sắc ký lớp mỏng silicagel của hợp chất A4, R; = 0,48

Dung môi giải ly: cloroform — metanol (9 : 1)

Thuốc thử hiện vết là acid phosphomolibdic bão hòa trong metanol

Trang 26

mau vàng S, (0,7 ø) Sau đó làm đậm đặc dich trich alcol etil 6 40°C dưới dp suất kém; lọc cho trầm hién mau vang S, (0,3 g) (So dé 1, trang 20)

Sắc ký lớp mỏng silicagel trên 2 trầm hiện này, với hệ dung ly là

butanol ~ metanol ~ acid acetic (8 : 1: Ù), thuốc thứ hiện vết là KOH 10% trong metanol, cả 2 trầm hiện cho một vết tròn màu đó, Rr= 0,41,

Để cô lập chất tỉnh khiết, chúng tôi tiếp tạc thực hiện sắc ký cội

silicagel trên trầm hiện này (1 g) với hệ dung môi giải ly là cloroform, metanol và hỗn hợp của chúng có độ phân cực tang dan

Bảng 15: Kết quả sắc ký cột silicagel trên trầm hiện vàng

của cao alcol etil (1 g)

Trang 27

Phân đoạn 4''' (3500 ml), với dung môi giải ly cột là eloroform ~ metanol (5 : 5), sau khi cô cạn dung môi ở 40°C dưới áp suất kém thu được

bội mầu vàng (600 mg)

Sau đó kết tỉnh bột này trong metanol thu được ¡ hợp chất có dạng

tinh thé hinh kim mau vang (trong metanol các tình thé nay két tu lai thanh

khối cầu) đặt tên là A5

Sắc ký lớp mỏng sHicagel trên hợp chất A5 với hệ dụng ly và thuốc

thử như trên cho một vết tròn màu đỏ, R¿y = 0,41 (Hình 6)

Trang 28

Hình 6: Sắc ký lớp mỏng silicagel của hợp chất A5, R; = 0,41

Dung môi giải ly: butanol - metanol — acid acetic (8: 1: 1)

Thuốc thử hiện vết là KOH 10% trong metanol

Trang 29

3.8 Xác định cơ cấu của các hợp chất A1, A2, A3, A4 và A5

3.8.1 Cơ cấu của hợp chất A1

® AI cho phản ứng dương tính với thuốc thử Borntraeger: AI là hợp chất antranoid

#® AI có dạng tỉnh thể hình kim màu vàng cam, nóng chấy ở 219 — 220C

ø Sắc ký lớp mỏng siHcagel trên hợp chất AI với hệ dung ly là:

benzen — cloroform — acid acetic (75 : 20 ; 5), thuốc thử hiện vết là KOH

10% trong metanol, cho mội vết tròn màu dé, Ry = 0,65 (Hinh 2)

$ Phổ MS ŒU): cho 1 mũi ở 26§ m/z (MỸ) (Phụ lục số 2)

% Phé IR, Vinax em’! (KBr) cho cdc mili hap thu sau: (Phu luc sé 3)

1677 va 1648 : C=O cia quinon

1592 va 1572 : C=C cia vong thom

& Phd UV, Amax nm (EtOH): 261, 298 và 421 (Phụ lục số 4)

% Phd 'H — NMR, õ ppm (CDC];) có các mũi cộng hưởng đặc trưng

tương ứng với các loại proton sau: (Phụ lục số 5}

Trang 30

10,49 (s, 1H, CH =O)

8,33 — 8,27 (m, 2H, H cha nhan thom) 7,86 — 7,80 On, 2H, H ciia nh4n thom)

7,33 (s, LH, H của nhân thơm)

$ Phổ '”C ~ NMR, & ppm (CDCH) kết hợp với kỹ thuật DEPT có các mỗi cộng hướng đặc trưng tương ứng với các loại carbon sau: (bằng 16) (Phụ

lục số 6 và 7)

Trang 32

$ Nhiệt độ nóng chảy:

® A1 nóng chảy ở 219 - 220C

ø Theo tài hiệu tham khảo!” Nordamnacanthal nóng chẩy ở 219 ~

220

& Pho MS (EI): cho 1 mili 6 268 m/z (MỸ) tương ứng với khối lượng

phân tử của C;:H;O:

Trang 33

t Phổ IR kết hợp với phổ 'H-NMR và phổ 'ÌC-NMR cho thấy trong

cơ cấu của A1 có các nhóm chức như sau:

e Phổ IR (1730 cm"), phé 'H-NMR (10,49 ppm) va phé '°C-NMR

(193,91 ppm) cho thấy trong cơ cấu của A1 có nhóm — CH =O

e Phể IR (1677 và 1648 cm'`) và pho C-NMR (186,81 va 181,40 ppm) cho thay trong cơ cấu của A1 có 2 nhóm > C = O cia quinon

e Phổ IR (1270 em ') và phố 'H-NMR (14,04 va 12,66 ppm) cho thấy trong cơ cấu của A1 có 2 nhóm - OH của phenol

se

Trang 37

3.8.2 Cơ cấu của hợp chất A2

* AZ cho phản ứng dương tính với thuốc thử Borntraeger: A2 là hợp chất antranoid,

® Â2 có dạng tính thể hình kim màu vàng, nóng chảy ở 212°C

® Sắc ký lớp mỏng silicagel trên hợp chất A2 với hệ dung ly là:

benzen — cloroform — acid acetic (75 : 20 : 5), thuốc thứ hiện vết là KOH

10% trong metanol, cho một vết tròn mầu đó, Ry = 0,48 (Hinb 3)

» Các đữ liêu phổ:

© Phổ MS (ED: cho ! mũi ở 282 m/z (MÙ) (Phụ lục số 8)

% Phé IR, Vmax cn”! (KBr) cho các mũi hấp thu sau: (Phụ lục số 9)

1590 và 1564 : C =€ của vòng thơm

% Phd UV, Amax- nin (EtOH): 254, 290 va 386 (Phụ lục số 10)

% Phổ 'H ~ NMR, 5 ppm (CĐCl;), có các mũi cộng hưởng đặc trưng

tương ứng với các loại proton sau: (Phụ lục số l1)

12,28 (s, 1H, OH phenol) 10,47 (s, 1H, CH =O)

Ngày đăng: 22/03/2013, 10:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w