Nghiên cứu ii về thành phần dịch trích bã bột cây thông
Trang 1Phần Nghiên Cu - Chương Hl — 53
CUA CAC PHAN BOAN SIEU LOC
ILL1 Mue tiéu cia nghién cứu
Các nghiên cứu của các tác giả trước đã xác định dịch trích của bã hội bông
có hoại tính hi sữa [25], {7R|, Chúng tôi tiếp tục nghiên cứu bằng cách sử dụng
phương pháp siêu lọc để tách chất đông cô chân không của dịch trích nước của bã
hột bồng thành các phân đoạn siều lọc có trọng lượng phân tử khác nhau (mục 1.4)
Kế đó, các phân đoạn siêu lọc này được thử nghiệm sinh học về hoạt tính lợi sửa Các kết quả ở mục 11.4 cho biết :
- Các phân đoạn siêu lọc có trọng lượng phân tử < 5 KD và > [00 KD không có hoạt tính lợi sữa
- Các phân đoạn siêu lọc 5 - 50 KD và 50 - ¡00 KD có hoạt tính lợi sữa, trong đó phân đoạn 5Ó - 100 KD có hoại tính cao,
Chúng tôi ầm hiểu thành phần hóa học của các phân đoạn siêu lọc nêu trên
với mục đích tìm một hoặc vài phương pháp hóa học làm chuẩn để dự đoán trước xem phân đoạn nào có khả năng có hoại tính lợi sữa trước khi thử nghiệm cụ thể trên động vật (Muốn đạt kết quả (tốt, sự thứ nghiệm trên động vật phải thử trên
trừu rãi tốn kém)
Các phương pháp hóa học gồm có :
Sự định phân hàm lượng đường tổng quát,
Sự định phân đường đơn
Sự định phân acid uronic
Sự định phân hàm lượng nirogen,
Sự định phân hàm lượng protein toàn phần
Su dinh phan amino acid
12 Dinh phan ham lượng đương tổng quát bằng phương pháp so màu, sử
dụng antron,
(11.2.1 Nguyén tac của phương pháp
Antron trong môi trường acid nóng kết hợp với sản phẩm giảm cấp của đường cho chất màu xanh đương lục, có độ hấp thu cực đại ở 585 nm (Phan tổng quan EH.3)
LH.2.2 Tiêu chuẩn hóa các vật liệu su dung
Trang 2Phần Nghiên Cứu - Chương HH —354—
- Xử lý mẫu trong những ống nghiệm đặc biệt, có thể tích chính xác vì nhiệt
độ và thời gian đun nóng giữ vai trò quyết định trong việc hiện màu,
- Đun nóng các ống nghiệm trên bếp cách thủy có thể chỉnh nhiệt độ với sai
số + LỰC,
- Định phân mỗi mẫu 3 lần Mỗi lần thí nghiệm phải dùng dung dịch mẫu chuẩn để thiết lập đường biểu điễn chuẩn
a) H2SÓa đậm đặc, d = 1,84
b) Dung dịch thuốc thử antron : antron (100 mg), thém H2SO0q4 dé cd 50 mi
( Dung dich được báo quản trong tủ lạnh không quá Í tháng)
e) Dung dịch để thiết lập đường biểu diễn chuẩn : glucoz (100 mg) thêm nước cất
cho đủ 100 ml, Pha thành các dung dịch có nồng độ khác nhau: 20Iig/ml, 50ug/ml, 1OQug/mi , 150 ug/ml va 200 ug/ml
đ) Mẫu cần phan tích : Số lượng mẫu 1A 1 mg, pha thanh dung dịch Í mg/ml nước cất, gọi là nồng độ D Nồng độ Ð thường rất đậm Pha loãng để có D/10, Ð/100, 13/1000 Đo độ hấp thủ quang ở 585 nm của các dụng dịch này Lựa chọn 3 nồng
độ thích hợp để định phân các mẫu cần phân tích , thí dụ 2D/10, 4D/10, 6D/10
1II.2.4 Thực nghiệm
Đánh số các ống nghiệm theo Bảng lễ
BANG I5 : Định phân đường
Số thứ tự ống|I 2 3 4 5 & 7 @ 19 110111112 113114 |1
nghiệm
nồng độ dung|20pgnủ {50 100 — |150 200 gin 2Ð |4 |6D |2Ð |4D |6Đ [2p [ap |6Ð
Cho các dụng dịch đã chuẩn bị (0,5 mf) vào mỗi ống nghiệm như đã ghi ở báng 15 Ngâm các ống nghiệm trong nước đá 5 phút, Cho vào mỗi ống dụng dịch thuốc thử antron (1 ml) Lắc đều, Đậy kín bằng l tờ giấy nhôm và đặt vào nồi cách
thủy 92 ĐC + ĐC trong 8 phút Làm lạnh các ống nghiệm trong nước đá để
ngưng phần ứng Để yên trong bóng tối, 30 phút Đo độ hấp thu quang ở 585 nm
Đo mỗi ống 3 lần, lấy kết quả trung bình,
Từ dung dịch glucoz chuẩn, vẽ đường biểu diễn chuẩn
Trang 3Phần Nghiên Cứu - Chương 1H —35—
Với các mẫu cần phân tích, nhờ số đo A sgs suy ra nồng độ đường (qui ra
glucoz) có trong dụng dịch, suy ra hầm lượng phần trăm đường tổng quát trong mẫu
khô cần phân tích, Lấy kết quả trung bình của 3 nồng độ 2/10, 4D/10, 60/10
HI.2.5 Kết quả
Ap dụng phương pháp nêu trên đo hàm lượng phần trăm đường tổng quát
của các phân đoạn siêu lọc và các phân đoạn sắc ký Với mỗi mẫu thực hiện 3 lần
vào các ngày khác nhau ,
Kết quả : Hầm lượng phần trăm đường, qui ra giucoz được ghi ở bằng l6
HH.2.6, Hiện luận kết quả
- Sự phân tích hầm lượng đường tổng quái cho biết là phương pháp siêu lọc ở
nhiệt độ phòng hoặc ở phòng lạnh cho kết quả tưởng tự
- Qua thứ nghiệm sinh học , kết hợp với kết quả phân tích đường cho thấy :
các phân đoạn có hoại tính lợi sữa như chất trích ly thô, phân đoạn siêu lọc
S50 KD- 100 KD, cé ham lượng đường tổng quát cao (27,2 % - 32,8 %) so VỚI
các phân đoạn không có hoại tính lợi sữa như phân đoạn siêu lọc < 5 KD và
phân đoạn > [00 KD (14,1% - 21,2 %),
- Phân đoạn siêu lọc 5 KD - 50 KD, c6 hoat tính lợi sữa nhưng không cao lầm , kết quả phân tích đường cho thấy nhân đoạn này có hàm lượng đường không cao (24.5% - 26%) so với các phân đoạn có hoạt tính lợi sữa cao,
HL3 Định phân hàm lượng acid uronic bing phương pháp so màu, sử dụng carhazol,
111.3.1 Nguyên tẮc,
Trong môi trường acid nóng, carbazol kết hợp với acid unronic cho sẵn phẩm
mầu tím , có độ hấp thu cực đại ở 530 nm (phần tổng quan H5),
HI.3.2 Tác chất sử dụng
a) HẠSOa4 đậm đặc d = l,84
b) Dung dich carbazol :carbazol( 50 mg) trong etanol tuyệt đối(SOmÙ) ( bảo quần
dung dịch trong tủ lạnh không quá Í tháng)
cì Các dung dich dé thiết lập đường biểu diễn chuẩn Acid giicuronic (50 mg)
thêm nước cất cho đủ 100 ml Pha các dung dịch có nồng độ 20 ng /ml
40ug/mi ; 60 ug/ml; 80 pg/ml va 100 ug f/m
d) Mau cain phan tich : sO lugng mau Ja | mg va pha thành dụng địch 1 mg / mi nước cất, gọi là nồng độ C Nồng độ C rất đậm, phải dò thử nồng độ thích hợp
Trang 4Phần Nghiên Cuu - Chuong Hl — 56 —
hằng cách pha loãng để có C/10, C/100, C/1000 , Đo độ hấp thu quang ở 530 nm
của các dung địch này Chúng tôi chọn các nồng độ 2C/10, 4C/10 và 6C/10
BANG IG : Kél qua phan tich ham lượng nitrogen, protcin, đường và acid uronic
của các phân đoạn,
Phương pháp sử No | PROTEIN | DUONG ACID
TT Mau phân tích dụng (%) {%) (%)} URONIC
(%)
| | Chất tích thô l) 4.120,0) 5/9+09 | 272+04 | l41+03
2 |ChấtE(> 5 KD) 54+0,1/ 71+02 | 24,6403 | £95403
3 |P.doan > 100 KD Siêu lọc 2,940,1) 4/1+0,2 | 24,2409 | II 8+03
4 |P.doan 50-100 KD ở nhiệt độ 83+01! 1I4+04 | 28,3414 | 589428
5 [P.doan 5-50 KD phong (25°C) | 3.620,5/ 96404 | 260414 | 9520.5
@ [Pdoan <3 KD 09402) Lbt02 | 158413 1 7.6202
7? | đoạn > {00 KD Siêu lọc 2.5403] 3,940, | 203+04 | 9.5+0A
8 1P.đoạn SƠ-100 KD ở phòng 674201] 106+02 ] 328+22 ] 193+12
9 TP đoạn 5-50 KD lạnh (5° C3 854201] 75+0,2 | 245+09 | 123+07
10 |P.doan <5 KD 2,840,5| 0,301 14,140,2 | 4,5+0,2
HH.3.3 Thực nghiêm
Đánh số các ống nghiệm 4 mi theo bang 17
Cho các dung dịch đã chuẩn bị (300 pl) vao méi Gng nghiệm như đã ghi ở bảng 17 thêm H2SOa đậm đặc d = 1,84(1 ml ) Làm lạnh các ống nghiệm trong
nước đá và lắc đều, Đậy các ống nghiệm bằng tờ giấy nhôm ,Đun nóng trên nồi cách thủy 20 phút 6 100° C Lam lạnh các ống nghiệm, thêm vào mỗi ống thuốc thử carbazol (60 wÐ) lắc đều ,ĐỂ yên trong bóng tối , 60 phit Do độ hấp thu
quang ở 530 nm,
BANG }7: Binh phan acid uronic
ao” thứ tự
Ýng nghiệm |! 2 3 4 Š 6 |7 |8 |9 J10 |H J2 |3 HÀ Hỗ
shân
Nồng độ lzo 40 60 80 ¡00 2C ]4C J6C 12C |4C lóC Ì2C láC lóc dung dich lugml lụgămi [ug/ml [pg/ml |ugm 10 |10 {16 [10 |i fio [iO |10 |19
Trang 5Phần Nghiên Cửu - Chương HH — 57 —
Phan ting nhay, cé thé do 2 ug acid glicuronic / mi dung dich TY dung dich acid glicuronic, vé dudng biéu dién chudn cla A539 , theo néng độ acid giicuronic
tăng đần, Với các mẫu phân tích, nhờ số đo As3Q0 suy ra nồng độ acid uronic trong
dung dich va ham lugng phan tram acid uronic trong mau khô
III.3.4 Kết quá
Áp dụng phương pháp trên đo hàm lượng acid uronic của các phân đoạn siêu
‘Joc va cdc phân đoạn sắc ký của dịch trích ly bã hột bông bởi nước Mỗi mẫu thực
hiện 3 lần vào các ngày khác nhau,
Kết guả : Hàm lượng phần trăm acid uronic (qui ra acid giicuronic) được ghỉ ở
bang 16
H.3.5 Biên luận kết quả
- Sự phân tích hàm lượng acid uronic cho biết là phương pháp siêu lọc ở
điều kiện nhiệt độ khác nhau cho kết quả tương tự
- Các phân đoạn có hoạt tính lợi sữa ,có hàm lượng acid uronic cao (14% - 19,3%) và các phân đoạn không có hoại tính lợi sữa, có hàm lượng acid uronic thấp (4,5% - 11,8%)
- Phân đoạn có hoạt tinh Joi sia không rố rội lắm, phân đoạn
5- 50 KD, có hàm lượng acid uronic tượng đối thấp (9,5% - 12,39)
HH1.4.Định phân hàm lượng các đường đơn qua dẫn xuất acetat alditol, bằng sắc
ký khí
HH.4.1 Nguyên tắc
Polisacarid bi thủy giải bởi acid vô cơ cho monosacartd ; chất này acelil héa
thành chất dẫn xuất acetat đễ bay hơi, có thể xác định bằng phương pháp sắc ký khí (phần tổng quan I1.4.)
HII.4.2 Điều chế chất dẫn xuất acetat aldHol
a) Thủy giải các đại phân tử polisacarid bằng acid vô cơ trong một ống thủy tình (5 ml) có đậy nắp kín , cho mẫu khô (2 mg) , dung dich acid HCI N (1 mij) Day
thật kín; đun sôi cách thủy | gid) d 100 ĐC, Cho dung địch vào bình cầu nhỏ , làm bay hơi ở chân không Thêm toluen (2 ml) để loại các vết nước
b) Phan ứng kit bdi borohidrur natrium (NaBH4): cho nude (L mi) vao binh cau,
NaBHa khan (20 mg) Hỗn hợp được khuấy đều ở trong một đêm , ở nhiệt độ phong.Thém vai giot CH3COOH = 50 % để loại lượng thừa NaBHA Làm bay hơi
dung dịch ở chân không,
tỳ Phân ứng khử chất dẫn xuất của bor dưới dạng boral Irimeiil, Cho - metanol (4.x 3 ml) vào bình cầu để biến đổi bor thanh borat wimetil BO3(CH3)3, chat nay
Trang 6Phần Nghiên Cứu - Chương HỊ —58~—
de bay hơi sẽ bị khử khi cho bay hơi dung dịch ở chân không Phần cặn còn lại gồm
alditol va acetat natrium,
ayPhan ứng acelil hóa : cho vào binh Cau anhidrid acetic (2 ml}, piridin (1 mb
Khuấy đều tf gids 6 60°C Lam bay hơi hỗn hợp ở chân không, Loại các vốt nước con lai bdi toluen (2 mi) Ding acetal etil dé trich acetat alditol
Cì Điều chế các chất :
- Đường trung tính: D-glucez, D-galactoz, D-xiloz, D-manoz, L-ramnoz,
L-arabinoz va L-fucoz,
- Các chất đông cô chân không của dịch trích ly bã hội bông bởi nước, các phân
đoạn siêu lọc, các phân đoạn của phương pháp sắc ký lọc gel và sắc ký trao đổi ion, HHI.4.3, Điệu kiện phân tích mẫu
Máy sắc ký khí : VARIAN 3400
Cot mao quan : DR - WAX
chiêu dày 0,25 pm
chiều dài 0,324 mm x 15 my chỉ số phân cực 52/100
Nhiệt độ của bộ phận chích mẫu vào máy — : 240 °C
Nhiệt độ của bộ phân phái hiện tín hiệu : 240 °C
Khí sử dụng : mirogen (3,2 Bar), hidrogen (2,7 Bar)
Chương trình nhiệt độ : 200 °C trong 2 phút đầu, tiếp đó tăng 3 °C/phiit trong 10 phút cuối cùng 220 %c trong 4 phút “Tổng cộng 16 phút
Chuẩn bi mau chai: chai aceiat alditol(i mg) / 100 pi CHeCh
Ding dung dich (f wl) cho m6i phân tích
Ap dung điều kiện trên để phân tích mẫu acetat alditol chuẩn và hỗn hợp của 7 mẫu chuẩn để biết thời gian lưu trữ của từng chất Phân tích mỗi mẫu 3 lần
_TH.4.4 Kết quả
Được ghi ở bang 18
11.4.5 Bién ludn két qua
a) Trong điều kiện thí nghiệm, acctal galactitol và acctal giucitol có thời gian lưu
trữ trùng nhau, chỉ cho mội mỗi với nhánh chế nhỏ ở chói mỗi, nên hầm lượng của
2 loại đường trên được tinh chung
hạ - Kết quả phân tích đường ở bảng 18, kết hợp với kết quả thứ nghiệm hoại tính
lợi sữa (Bảng 1Ì } cho thấy giữa phân đoạn có hoạt tính lợi sữa( chất trích thô; phân đoạn 50-100 KD) va phân đoạn không có hoạt tính lợi sữa
(phân đoạn < SKD, phân đoạn > 00 KD) không có sự khác biệt nào đáng lưu ý
về hàm lượng các loại đường đơn.
Trang 7Phần Nghiên Cứu - Chương III —59—
BANG 18 : Kết quả phân tích hàm lượng đường đơn của các phân đoạn khác nhau
r Mẫu phân I"hương pháp làm lượng phần trăm ACETAT
tích sử dụng ramnitol | fucito] | arabinitol | xilitol | manitol| galactitol
glucitol
Chat trich thé D 13.84 |5.7+ |35.7+1,2]12.5 |97+ |21.6+
Chat i (> SKD) 3.2+0,8|3.1+ |13.5+0.1|2.6+ [4.5% [72.74
Phan doan > 100 KD Siéu loc I.4+0.1|2.8+ |35.0+2,316.0+ |7.8+ |48.0+
Phan doan 50-100 KD ở 4.0+0,8|2.1+ |35.441,7/10.6 |65+ |49.1+
0,2 +0,2 |0,3 0,6
Phân đoạn 5-50 KD nhiệt dộ 6.5+,2 |0.4+ |11.2+0.5|6.2+ |14.7+ |57.4+
Phin doan <5 KD phong 3.3+0.110.2+ J16,.4+0,3|5.7+ |10,8+ |8.0+0,6
Phan doan > 100 KD Siéu loc 2/7+0.1|0.0+ |32.740,5/7.64 |2.5+ |35.0+
Phan doan 50-100 KD ở 0.6+0.1|0.0+ |32.7+1.3|2.4+ |60+ |54.1+
Phân đoạn 5-50 KD eC 5.3+0,5|1.0+ |16,6+0.7|9.5+ |0.0+0 |36.8+
Phân đoạn < 5 KD 2.5+0.10.0+ |18.2+1,2|13.6 |5.9+ |43.3+
Chúng tôi nghĩ rằng không thể sử dụng phương pháp phân tích nầy dé dự
đoán trước một phân đoạn có hoạt tính lợi sữa như mục đích đã nêu ở phần II I c) Kết quả phân tích hàm lượng các loại đường đơn cho thấy polisacarid của bã hột bông chứa các loại đường trung tính như ramnoz, fucoz, arabinoz, xiloz, manoz, galactoz, glucoz trong d6 arabinoz có hàm lượng cao nhất, kế tiếp là galactoz và
glucoz
III.5 Định phân hàm lượng protein bằng phương pháp so màu, sử dụng phẩm xanh Coomassie G-250
11.5.1 Nguyén tic
Trong môi trường acid ,phẩm xanh coomassie kết hợp với polipepuid va protein cho
sản phẩm màu xanh dương, có độ hấp thu cực đại 6 595 nm (Phan tong quan I1.6) [II.5.2 Tác chất sử dụng
a) Thuốc thử protcin - coomassie của hang PIERCE
Trang 8
b) Dung dich bovine serum albumin (BSA) cda hang PIERCE, chứa 2 mg/ml trong
dung dich NaCl 0,9 % vdi azid natrium Dùng để thiết lập đường biểu diễn chuẩn
€) Mẫu có chứa protcin, cần phân tích : cần ít nhất 1 mg và pha thành dụng dịch
Ì mg /nú HO và 0,5 mg /mH HạO,
đ) Thiết lập đường biểu diễn chuẩn : cần vẽ 2 đường biểu diễn chuẩn theo nồng
độ protcin đậm đặc (26 - 200 ug/ml) hay loãng (2,8 - 26 HgmD theo bảng 19
BANG 19: Độ hấp thu quang ở 595 nm của các dung dịch BSA dùng làm chuẩn
Nong d6 BSA (g/m) HO | 26.6 | 40.0 | 53.3 | 86.0 | 106.6 | 133.0 | 166.6 | 200.0
Độ hấp thu quang ở 595 nm 0| 655 ) 061 | 067 | 071 | 0461 | 086 | 100 | L08
Độ hấp thu quang ở 595 nm Ụ G.10 | GES | 0.25 | 6.30 | 6.38 | 6.55
HH.5.3 Thực nghiêm
Đánh số thứ tự các ống nghiệm theo bảng 20
BANG 20: Định phân hầm lượng protein
'Số thứ tự ống nghiệm | 1 | 2 ]3 |4 ]5]6]71% lo |iolitll2l 13 li4]13 Mẫu HạO| BSA(ug/mÙ | Mẫu | | Mẫu 2 | Mẫu 3 | Mẫu4 | Mẫu 5
; 40 | 8Ö [1331166 | 1 TĐI Ð TĐÁI 1 10S1 1 {0ã 1 105
tich mg/ml HO
Trong những ống nghiệm (1 ml) đặc biệt đùng để đo độ hấp thu quang, cho vào mỗi ống : thuốc thử coomassie (1 mÙ và các dung dich chuẩn bị ở bảng 20 (200 0Ð) Lắc nhẹ trong 5 phút, Đo độ hấp thu quang ở 595 nm Đo mỗi ống 3 lần
Từ dung dịch BSA, vẽ đường biểu diễn chuẩn của Asos theo nồng đệ BSA tăng dần Với các mẫu phân tích, dựa vào số đo A494, suy ra nồng độ protcin có
trong dụng địch (Hg/ml) và hàm lượng phần trăm protein trong mẫu khô
Trang 9Phdn Nghién Cau - Chuong I —6l —
113.4 Kết quá,
Áp dụng phương pháp trên đo hàm lượng protein trong các phân đoạn siêu lọc và các phân đoạn của các phương pháp sắc ký,
Kết quả : Hàm lượng protein tổng quát ghỉ ở bang 16
11.5.5 Bién luận kết quả
Trong mục tiêu tìm kiếm một phương pháp hóa học chuẩn để dự đoán phân
đoạn nào có hoại tính lợi sữa trước khi đem thứ nghiệm trực tiếp trên động vật, kết
- quả phân tích hàm lượng prolcin kết hợp với kết quả thử nghiệm hoạt tính lợi sữa cho biết là các phân đoạn không có hoạt tính lợi sữa (phân đoạn < 5 KD và phân đoạn > 100 KD) có ham lượng protcin thấp ( 0,3 - 4,1 %) Trai lại, phân đoạn có hoạt tính lợi sữa, chứa hầm lượng protcin cao (5,9 - 11,4 %)
Vậy phương pháp định phân hàm lượng protein được sử dụng để dự đoán
phân đoạn nào có hoại tính lợi sữa
11.6 Định phân hàm lượng nifrogen
H1.6.1 Phương pháp sử dụng,
Dùng máy phân tích ERAISSE : đốt mẫu trong một chén bạc dưới luồng khí
helium va oxigen , phat hi€n khi nitrogen bởi máy catharomèetre Đó là mội cầu WHEASTON (cầu điện trở bằng stungten) với một đầu, nhận luồng khí phát ra từ
cột, đầu kia ngâm trong helium
Điện ở của mỗi nhánh cầu , tùy thuộc nhiệt độ và holium phân tán hơi nóng máu hơn niữogcn Sợi tóc tungsicn K , nơi tạo thành nitrogen do sy đốt nóng mẫu „ sẽ nóng hơn và nó mang giá trị điện trổ khác Người ta đo sự khác biệt thế
năng tưởng ứng với số lượng nirogecn (hình 15)
IH.6.2 Kết quả
Ghi ở bảng l6
1H.6.3 Biện luận kết quả
Các phân đoạn có hoạt tính lợi sữa có hàm lượng nirogen cao (4,1 -
8,5 %) và các phân đoạn không có hoại tính lợi sữa, có hàm lượng nitrogen thấp (0,9 - 2,9 %)
HL7.Dinh phan amino acid bằng sic ky idng cao dp HPLC, sử dụng phương
pháp tạo thành dẫn xuất ø-phialdialdehid :
HH.7.1 Giới thiệu về việc chọn phương pháp :
Chất đông cô chân không của dịch trích bã hột bông với nước và các phân
Trang 10Phan Nghién Citu - Chuong Il — 62 —
Helium HINH I8 : Sơ đồ của phương pháp định phân nitrogen
4
bam ee ee ie = i
Tế bào làm chuẩn
» May ghi
đoạn siêu lọc của nó chứa nHrogen và protein (bang 16), chứng tổ có sự hiện điện cia amino acid trong chúng, Chúng tôi tiến hành phân tích các amino acid tai phòng thí nghiệm sinh học SACLAY ( nước Cộng Hòa Pháp), dùng máy phân tích anno acid LKH BIOCHHOM 4400, thực hiện trên các mẫu như : chất đông cô chân không của dịch trích thô bã hột bông và phân đoạn siêu lọc 5Ó - F00 KD
Kết quả là cả hai mẫu đều chứa phần lớn các amino acid với hàm lượng từ
i - 15 %, ngoại trừ prolin Do mẫu không chứa prolin, tiến hành định phân amino
acid bằng máy sắc ký lỏng cao áp, sử dụng chất o-phtaldialdebid làm chất kết hợp với amino acid (phần tổng quan H.7),
HH.7.2 Thực nghiệm :
Ding phudng phap GUOYAO WU [24] :
4) Tác chất o - phtaldialdehid :
Dung dich borat 0,04 M ,pH 9,5 1,12 mi
Brij-35 (polietilen glicol dodecil eter) 40 yl
Pha dung dịch mới mỗi ngày