Nghiên cứu về thành phần hóa học của cây sài đất
Trang 2lI.1 Xác định một số cấu tử hiểu cơ trong cây sài đất
II.1.1 Vài dặc điểm chính của vùng đất trồng mẫu cây
Đo đó, để bắt đầu phần nghiên cứu, chúng tôi thấy cần m biểu
kỷ thuật trồng cây, thời gian thu hái mẫu và một số đặc điểm chính của vùng đất trồng mẫu cây nghiên cứu
+ lI.1.1.1 KỆ thuật trồng trọt cây sài đất
Ky thuật trồng cây sài đất rất đơn giản Người ta chọn nơi có
đất tốt, hơi Ẩm Cắt những mẫu thân thành từng đoạn, dài khoảng 20 -
30 em, hoặc chọn những đoạn thân có rễ sẵn, vùi 2/3 thân cây này xuống đất Thường trồng cây vào mùa xuân ; trong vòng từ 15 đến 20 ngày, cây
mọc tốt,
Sau một tháng, có thể thu hái cây Nếu tưới nước, bón phân
tốt, sau nửa tháng thu hái kế tiếp Sài đất được thu hoạch gần như quanh năm, nhưng tốt nhất là vào tháng 4, 5, 8, lúc cây đang ra hoa
lI.1.1.2 Đặc điểm đất đai [3111321
Để nghiên cứu, chúng tôi thu bái mẫu cây sài đất trồng tại
vườn thuốc của Bệnh viện y học dân tộc, thị xã Tân An - Long Án Sau
đây là vài đặc điểm của vùng đất này:
!.1.Xác định một số cấu tử hữu cơ trong cây sài dất
Trang 3
Hình 1: Luéng cy sai dat, Wedelia calendulacea \ess., Asteraceae
bt V4e dinh mALsAé cau ue brin co trong cay sai dat
Trang 4Đất trồng sài đất Ở thị xã Tân An - Long An chủ yếu thuộc loại
đất phù sa mới, Toàn bộ địa bàn tỉnh được bao phủ bởi lớp trầm tích
Holocone với đặc trưng cơ bản là không chứa sạn sối và sét chiếm ưu thế, Các trầm tích này được hình thành do loạt biển tiến Holocene và loạt biển lài sau đó để lại Vì là vũng trúng ngập úng nước, nên đây là loại trầm tích có nhiều sét pha vật liệu hữu cơ lắng đọng, với đặc trưng cơ bản
là giàu sulfur, vật liệu chứa sulfur trong trầm tích đầm lây biển (pyrite sơ
cấp), kết hợp với vật liệu sulfur trong bá thực vật biển vùi lấp ở vù ng bờ
biển cổ này (pyrite thứ cấp) Một số lố khoan nông cho thấy phần trên cùng là sét xám đen, móng, kế đến là phần sét xám trắng hoặc ngà,
* Theo PTS Hồ Chín [31], ahém đất phù sa ở tỉnh Long An có thể chia thành 5 loại chính:
Đất phù sa không được bồi cao ven sông chưa phân hóa phẩu diện(P) Đất phù sa không được bồi, bị gldy (Pg)
Đất phù sa không được bồi có đóm rỉ nâu đó (P (0)
Đất phù sa không được bổi có tầng loang lổ đỏ vàng (PD
Đất phù sa không được bôi trên nền đất có chứa phèn (P/S}
Vì là nhóm đất hình thành chủ yếu trên trầm tích sông và trầm
tích sông biển, nên từ lâu đời đã trở thành đối tượng khai thác và sử dụng
cho sản xuất nông nghiệp, chủ yếu là sản xuất lúa,
* Thanh phan thạch học chủ yếu là sét ( chiếm khoảng 60 đến
69% ), kế đó là limpn ( từ 20 đến 223% )
~Ƒ Trong các loại đất phù sa mới này, hấu hết ¿ 4 lều có, phần ứng từ chua đến hơi chua, đặc biệt ở các tầng đất sâu (pH = 4,5 - 3,5 ) Riêng loại đất P/S, hầu hết các tầng đất sâu trên 100 cm đều rất chua (pH < 3),
Trang 5
do ảnh hướng của các vật liệu sinh phèn ch lũy bên dưới, Hầm lượng - ioön CF và trị số E.C trắc quang trong thời gian gần đây ( 1984 - 1985)
đều thấp ( CI= 0,01- 0,05% ), E.C < 1,6 ms/em, Hàm lượng các ion độc
không đáng kể ( SƠ¿ ˆ'< 0,03%; Fe **< 800 ppm; Al’ *< 6 me/100g )
* Hàm lượng chất hữu cơ trong đất ở tầng đất mặt các loại đất phi sa (P, P (Ð, Pg.) đạt ở mức trung bình, íL hạn chế (2,0 - 2,89 ),
nhưng cang xuống sâu, hàm lượng này càng giảm thấp (< 2%}
Hàm lượng đạm tổng số trong đất phù sa không cao (< 0,10% ), đặc biệt ở các tầng đất dưới sâu, do mức độ khoáng hóa hoặc quá mạnh
(CN< § ) hay quá yếu (C/N< 15 ) khiến hàm lượng đạm hoặc bị rửa trôi hoặc bị kiểm giữ Xem xét về cán cân độ phì của các loại đất phù sa có thể thấy rằng hầu hết các tÂng đất mặt đều thiếu lân (N/P2 Os > 4) và
Py Os tng s6/ P; O; để tiêu < 5 trong khi các tầng đất dưới sâu đều thiếu
1I.1.1.3.Đặc điểm về khí hậu thủy tấn
Khác với các khu vực khác ở Đồng Thấp Mười, đặc điểm
thủy văn ở tỉnh Long An mang nét đặc thù riêng bởi ảnh hưởng hệ thống sông Vàm Có Đông đã góp phần thúc đẩy quá trình phát sinh và phát
Sông Văm Cổ Đông ra đời sau khi hình thành bến tring dam lây Đông Tháp Mười, dưới tác dụng của các đứt gây Tân sinh, với lưu
Trang 6
lượng nhỏ không đủ sức bồi phủ cho các đầm lây chứa phèn ở Đồng
Tháp Mười Do đó, lớp phù sa bồi ch ven bờ không đủ dày và đủ xa
trên miền trầm tích chứa phèn dọc ven bờ Vàm Có Đồng
Vùng đất lấy mẫu cây nghiên cứu có địa hình cao ( trên 0.6 m
so với mực nước biển ), gần cửa sông; ảnh hưởng lũ hàng năm không
đáng kể, mực nước ngập trên đồng mùa khô dưới 30 cm Tuy nhiên, đây
là vùng đất có lượng mưa thấp (khoảng 1240-1430 mm/năm), lại thường
bị hạn đâu vụ và hạn bà chang Chu kỳ khô ẩm trong đất do đó luân
phiên nhiều lần trong năm đã khiến đất bị phân hóa rõ rệt
II.1.1.4 Biện pháp bồi dưỡng vùng đất lấy mẫu cây nghiên
Hàm lượng phân bón chủ yếu là đạm với công thức lI5N -
20P - 25K hay 92N - 184N trên l heccta,
Cần duy trì một lượng nước tối thiểu ( 10 - 20cm ) trên các loại
đất phèn đã hoạt động hay còn ở dạng tiểm tầng nhằm hạn chế tình trạng phèn hóa của đất
Trang 7
111.2 Xác dịnh một số cấu tit hitu co trong cây sài đất II.1.2.1.Xử lý mẫu cây thu hái
Mẫu cây sài đất được thu hái tại vườn thuốc cửa
Bệnh viện y học dân tộc, thị xã Tân An, tỉnh Long An:
15 kí cây vào tháng 8,1996
15 kí cây vào tháng 9,1996
30 kí cây vào tháng 11,1996
20 kí cây vào tháng 4,1997 Cây: tươi, sau khi thu hái về, tách riêng từng bộ phân,rửa sạch, phơi dưới ánh nắng mặt trời, sau đớ được sấy ở
50 - 60C cho đến khi trọng lượng không thay đổi
II.1.2.2.Độ ẩm của nguyên liệu
Cần từng bộ phận tươi cửa cây: lá, thần, rễ (100g) đã
rửa sạch vàđể ráo nước Sau đớ, phơi khỏ và sấy cây ở 5Ú -
60°C cho đến khi trọng lượng khóng thay đổi Độ ẩm trung
bình cửa 3 mẫu cho mỗi bộ phận cửa cây là (bảng!) :
Bảng 1: Độ ẩm trung bình của các bộ phận cây sài đất
!I.1.Xác dịnh một số cấu tử hứu cơ trong cây sài đất
Trang 8II.I.2.3.Các lon vô cơ trong tro -
a Xác định hàm lượng tro :
Cần từng bộ phận khô cửa cầy (1g) Nung mẫu trong
lò nung ở nhiệt độ 400 - 600”C, khoảng 3 giờ, cho đến khi mẫu thãnh tro trắng Cân trọng lượng tro, suy ra hàm lượng tro của
(50ml) Dung dịch dùng để xác định sự hiện điện cửa các ion
KỲ, Ca”, Mỹ?” , Fe** , Fe** , SO,”
Hoa tan tro (0,1g) cửa từng bộ phận cửa cây trong
dung dịch HNO¿ 10% (10ml) Lọc, dịch lọc dù ng để xác định sự
hiện điện cửa cdc ion Cl , PO
!I.1.Xác định một số cấu tử hưu cơ trong cay sai đất
Trang 9Bang 3: Kết quả xếc dinh các ion vô cơ trong cây sài đất
!I.1.Xác định một số cấu tỷ hữu cơ trong cây sdi dal
Trang 10lÌ.1.2.4.Xúc đụtlt một số cấu từ hữu cơ trong cây sài đất
Để Ủñm hiểu sơ bó thành phần hóa học cửa cây sài đất, chứng tới tiến hãnh xúc định niệt số cấu tử hữu cơ thường hiện diện trong cây cổ như ; stcrol, flavon, lanin, giicosid,
alcaloid, saponin,
Mỗi cấu tử hữu cơ được định tỉnh bởi những thuốc thử
đặc trưng, thường là các thuốc thử cho phản ứng cổ mầu hoặc cho phần ứng trầm hiện Trên kết quả định tính các cấu tử hữu cơ, chứng tôi tiến hành xác định định lượ ng mỗi cấu tử
Sự khảo sát các cấu tử hữu cơ được thực hiện trén ba dạng
z a nguyén lidu la bot ld khd, cao n-hexan va cao alcol etil
Các dang nguyên liệu én dude di€u ché theo so dol a
Sơ đồ 1: Điều chế bột thổ, cao n-hexan và cao EtOH
Mẫu tươi
- Sấy khó ở 40 - 50°C cho đến trong
lượng không thay đổi,
H.T1.Xác định một số cấu tử hữu cơ trong cây sai dal
Trang 11a Sterol |34|[35|[36|
Stcrol được xác định dựa trên các phản ng có mầu
với các thuốc thử Liecbermann-Burchard và Salkowski
Cân mẫu (bột thỏ hoặc cao ñ-<hexan hoặc cao alcol)
(0,1); hòa tan trong CHCI, (30 ml) Loc; lay dich lọc để trắc
nghiệm với các thuốc thử kế trén (bảng 4)
Bang 4: Két qua djnh tinh sterol trong bật thô, cao n-lhtexan
và cao alcol của lá, thân va rễ cây sài đất
Kết luân: Đột thỏ, cao n-hexan và cao alcol của lá, thân và rễ
cây sài đất chứa sterol
!I.1.Xác định một số cấu tử hữu cơ trong cay sai dal
Trang 12Nấu sôi dung dịch mẫu nguyên liều ( bột thô, cao n-hexan, cao alcol) (0,lg) trong nước cất (100ml) khoảng 10 phút Để nguội; lọc Lấy dịch lọc làm mẫu thử Cho mẫu thử vào 2 ống nghiệm :
Ống thứ nhất dù ng đối chứng
Trong ống thứ hai, thềm HCI đậm đặc (5ml), bột MẸ
và thém từ từ alcol isoamil dọc theo thành ống nghiệm Đun
nhẹ, có một vòng màu hồng từ từ xuất hiện chuyển sang mầu
đỏ tím chứng tổ có sự hiện diện cửa flavon Kết quả
được tốớm tắt trong bang 5
Bảng 5 : Kết quả định tính ƒlavon trong bột thô, cao n-hexan
và cao alcol của lá, thần và rễ cây sài đất
Két luan: Bot thd, cao alcol của lá, thần và ré cây sài đất có
chứa flavon, trong khi cao n-hexan không chứa flavon
I.1.Xác định một số cấu tử hữu cơ trong cầy sài đất
Trang 28
Trang 13
c Alcaloid |38||39|
Để định tính alcaloid chứng tồi tiến hành theo
phương pháp sau đây:
Ngâm nguyền liệu (bột lá khô, cao ø-hexan, cao alcol) (0.1) trong dụng dịch IlaSO¡ 3%; dun nhe d 80°C trong
6 giờ Lọc, lấy dịch lọc để thử với các thuốc thử như Bouchardat, Mayer, Hager, Bertrand Két qua dude tém tất trong bang 6
Bảng 6 : Kết quả định tinh alcaloid trong bật thổ, cao n-hexan
"à cao alcol của lá, thân và rễ cẩy sài đất
Cho nguyền liệu (1 g) vào crlen 500 ml chứa sẵn nước
sôi (100 mìÌ); giữ cho sôi nhẹ 30 phút Lọc; để nguội và thêm
II.PHÁN NGHIÊN CUU
IH.1.Xác định một số cấu tử hữu cở trong cầy sài dất
Trang 29
Trang 14nude cdtdén 100 mi, Lấy 10 ống nghiệm (16 x 160 mm), cho vao cac ong aghicm dan dudt i, 2, 3, 4,5,6, 7, 8,9, IOml nước sắc, Thôm nước cất vào mỗi ống cho dd 10 ml Lde ống nghiệm thico chiều dọc cửa ống trong I5 giây, Để yến 15 phút
do chiếu cao của các cột bọt để tìm xem ống nghiềm nào có cột bọt cao | cm, thí dụ ống nghiệm số 4 có cột bọt cao Ì cm,
Chứng tồi sử dụng các thuốc thứ cho phản ứng mầu
và trầm hiện như: thuốc thử SUasny, dung dich gelatin man, dụng dịch acetat chì bão hỏa, dung địch FeCl; 1%
Nấu sói mẫu nguyền liệu (bột thỏ, cao ñ-hexan, cao EtOH) (5g) trong nudc cdt (100 mi), khoảng 10 phút Lọc và
thực hiện phần ứng trên dịch lọc với các thuốc thử trền (bảng 7)
H.1.Xác định một số cấu tử hữu cơ trong cây sài đất
Trang 15Bảng 7 : Kết quả định tính tanin trong bột thổ, cao n-hexan
và cao alcol của lá, thân và rễ cây sài đất
Kết luân: Bột thó, cao alcol cua ld, thân và rễ cây sài đất có
chứa tanin, trong khi cao n-hexan của 3 bộ phận trên không
chứa t†anIn
*, Định lương:
Có nhiều phương pháp để định lượng tanin như:
- Phương pháp dựa trén sự trầm hiện tanin bởi muối kim loai (acetal chi, SnCls, acctat đồng )
- Phương pháp dựa trên sự oxid hóa tanin bởi KMnO¿, K,Cr207
II.1.Xác định một số cấu tử hữu cơ trong cây sài dất
Trang 16- Phương pháp ngoại hấp bởi protein
Bót rể cây khó chứa 0,14% tanin
Trang 17Sơ đồ 2: Xác định làm lượng tanin trong bột thê
của lá, thân tả rễ cây sài đất
-tần (7:3 t
trích với hẳn hợp acelon:nướe hco thể tích)
ILPHAN NGHIÊN CÚU
H.1.,Xác định một số cấu tử hữu cơ trong cây sài đt
Trang 33
Trang 18Bảng 8: Kết quả định tinh glicosid trong bét thé, cao n-hexan
"à cao alcol của lá, thân và rễ cầy sài đất
B6 phận] Dang “Thuốc thứ PA,
!.1.Xác định một số cấu tử hữu cơ trong cây sài đất
Trang 19Sd d6 3: Dinh tinh glicosid theo phương pháp SOOS
Nguyền liều
- Tận trích với BLOIT 20% trong dụng củ Soxhilet
- Hỏa tan can trong
!.1.Xác định một số cấu tử hữu cơ trọng cây sài đất
Trang 20*, Định lương:
Cần mẫu bột thôcđda từng bộ phần cửa cây (1á, thân,
rễ) (100g) Tận trích mẫu bởi ø-hexan trong dụng cụ Soxhlet, Lọc, lấy bẩ đem phơi khô và tận trích với alcol etil 95% trong dụng cụ Soxhlet, Cô cạn dụng môi dưới áp suất thấp, đ 50°C
Thém nude (100 mij,Trich vdi CHCl, (4x50 ml) Dich CHCI,
được rữa với nước, làm khan với CaCl;, Thu hổi dung môi cho-
glicosid thé (sd dé 4)
Kết quá là:
Bột lá cây khó chứa 3% ghicosid
Bột thần cầy khổ chứa 1.1% giicosid Bột rễ cây khô chứa 1% glicosid
H.1.Xác định một số cấu tử hữu cơ trong cây sài đất
Trang 21Sơ đô4 : Xác định làn lượng gÌicosid trong bột thô của lá,
-lRửa với nước
-Lam khan vdi CaCl,
-Cé cạn dung mới
3g (14)
Ig (ễ)
H.1.Xác dịnh một số cấu tử hưu cơ rong cầy sài đất
Trang 37
Trang 22II.1.3.Kết luận:
Sự khảo sát sơ bộ về thành phân hóa học cửa cây sài đất cho kết quả như sau:
flavon, tanin, glicosid, không chứa alcalotd và saponin
- Cao n-hexan cửa lá, thân và rễ cây chỉ chứa sterol
- Cao alcol etil cửa lá, thân và rễ cây chứa sterol, flavon,
tanin va glicosid
Hàm lượng cửa tanin và glicosid trong cây thay đổi tùy
theo bộ phận:của cây:
Trang 24
11.2 Khéo sét héa hoe phiin chiét xudt la cây sài đất bởi dung tôi n-hexan — Phân lập trierpen B -amyrin
11.2.1 Phén đại cương :
Cao ñ-hexan của cây có thường chứa chất béo, sterol, triterpen, alcol
mirieil,.v v Sự khảo sát sơ bộ về thành phan hóa học của cây sài đất cho
biết lá, thân và rễ cây cũng như cao ñ=hoxan của các bộ phận này chứa
sterol vA triterpen qua trac nghiệm dương nh với thuốc thử Liebermamn - Burchard, Salkowski và Noller, Cho đến nay, chưa có tài liệu nghiên cứu
nào nói đến phương pháp chiết xuất và phân lập sterol và triterpen trong lá cây sài đất, Các tác giả Ấn độ N.R Krishnaswamy, T.R, Scshadri và B.R,
Sharma ]43] sau khi nghiên cứu trên cây có mực, Felipta alba, thuộc họ
Cúc, Asteraceae, có để cập là cây trên có chứa triterpen B-amyrin và stigmasterol
Chúng tôi thứ nghiệm tách chiết storol và trHerpcn từ mẫu lá khô
cây sài đất, dùng dung môi ð-hexan Phân chiết xuất nầy, ngoài sterol,
trierpen, các alcol mạch dài dây thắng như alcol miricH, còn chứa một
lượng rất lớn chất béo Do đó, cần phải xà phòng hóa cao ñ-hexan trên
(ding KOH trong alcol etil để loại chúng và tách chiết phần không xà phòng hóa (chứa sterol, trHcrpen, ) khỏi hỗn hợp bởi eter eblL
Phan ứng xà phòng hóa xây ra theo phần ứng sau đây :
Trang 25Sau phan ứng xà phòng hóa, chất béo chuyển thành dạng muối tan
trong nước, Phần không xà phòng hóa được trích với eter eUl; cô cạn dụng
môi cho phần cần có thể chứa sUcrol, FHOTDCH,V,V
Dé phan lap cae sterol, tricrpcn, chúng tôi sử dụng phương pháp
tách phân đoạn bằng sắc ký trên cột, dùng chất hấp phụ là alumin trung
tính, với hệ thống dụng môi giải lý khác nhau như : n -hexan ,n -hexan —
benzen, benzen, benzen-chlorolorm, chloroform và melanol, Trong quá trình sắc ký trên cột alumin, các chal sterol, triterpen tach ra UY cdc phân đoạn dung môi khác nhau, được thco đối bởi:
- phần ứng có mầu với các thuốc thử định tinh (Liebermann -
Burchard , Salkowski và Noller),
- sắc ký trên ban méng silica gel 6OF 254, (khai triển bản mồng bởi
chloroform, dùng thuốc thử làm hiện các vết là acid phosphomolibdic),
Kết quả có hai phân đoạn cho trắc nghiệm dưỡng tính với thuốc thử
Liebermann - Burcbard , Salkowski và NoHer và một vệt duy nhất với sắc
t2 Khảo sát hóa học phần chiết xuấi lá cây sài đất bởi dụng môi n-hexan
Trang 26Sau khi cô cạn dụng môi, phân đoạn A dude kết inh trong alcol metil
cho san phẩm gọi là Hị Sản phẩm H; có một số đặc trưng như sau:
- H, két tinh trong alco! metil dưới dạng hình kim trắng, nóng châẩy
ở 196°C,
- Hị cho trắc nghiệm dương với cả ba thuốc thử Liebermann -
Burchard, Salkowski và Noller (thuốc thử có mầu của trierpen )
Thudc thd Licbermann — Burchard:
H,SO, dam dac
Phần ứng dương tính nếu xuất hiện mầu đó, Thuốc thử Noller:
Clorur tionil va Sa
Phần ứng dương tinh nếu xuất hiện một loạt mầu vàng, qua
cam , qua đó, qua đó thẩm
- Sắc ký trên ban mong silicagel 60F 254 (khai triển bản móng bởi
chioroform, thuốc thử làm hiện ác vết là acid phosphomolibdic) thực hiện
trên Hị cho một vệt tròn miầu xanh Rr= Ð,54, chứng tô H; là một tinh chat
iL.2 Khao sát hóa học phân chiết xuất lá cây sài đất bởi dụng môi n-hexan
Trang 27~ H, it tan trong alcol, lan trong cter etl], benzen, chloroform
Tiến hành khảo sát cấu trúc của sản phẩm Hị bằng cách xác định
điểm nóng chảy, phân tích C, H, sử dụng các phương pháp phổ nghiệm
(pho hong ngoal, phO “H-NMR °C-NMR ket hgp với pho DEPT) và thực hién phan tng acetil hoa H, vdi anhidrid acetic, piridin H, dude nhan danh
14 triterpen B - amyrin
Sau khi cỗ cạn dụng môi, phân đoạn B được kết nh trong alcol metil
cho tinh thé trắng gọi là Hạ, nóng chây ở 148°C (cấu trúc của Hạ chưa được khảo sáÐ
12.2 Phau thực nghiệm
II.2.2.1 Phương pháp chiết xuất nà phân lập trữerpen tà sierol từ cao
n-hexan của lá cây sài dấ
a Xử lý mẫu cây:
Sau khi thu hái mẫu cây, nhặt lấy phần lá Rửa sạch và phơi khô
lá dưới ánh nắng mặt trời; sấy lá ở nhiệt độ 40-50°%C cho đến khi có trọng lượng cố định Xay lá khô thành bột để dùng làm mẫu nguyên liệu cho
nghiên cứu
b Điều chế cao n-hexan:
Vân trích bội lá khô (330g) với hexan trong dung cu Soxhlet,
khoảng 60 giờ; cô cạn dụng môi dưới áp suất thấp, ở 40°C,, trong máy cô
guay cho cao n - hexan (24,7g) (sd dé 5)
IL2, Khảo sát hóa học phân chiết xuất lá cây sài dãt bởi dụng môi n-hexan
Trang 28Sơ đồ 5 Điều chế cao n - hexan của lá khô cây sài đất
H.2 Khảo sát hóa học phần chiết xuất lá cây sài đất bởi dụng môi n-hexan
Trang 29c Điều chế phần không xà phòng hóa của cao n-hexan
Hoa tan cao n-hexan ( 24,7g ) trong dung dich KOH - alcol ctil 95% [ KOH khan ( 22,52 ) trong ELOH 95% ( 155ml ) | Đun hoàn lưu hỗn
hợp trên bếp cách thủy, trong 2 giờ Để nguội; thêm nước vào hỗn hợp (150ml) Tận trích phần không xà phòng hóa với eter eUl Rửa dịch trích
eter etil nhiều lần với nước cất; làm khan dung mội với NaaSOa Lọc Cô can eter ctil, Lam khan phan cin không xà phòng hóa trong bình hút ẩm
chân không (9g ) (sơ đồ 6)
"Tiến hành sắc ký ban mỏng trên phần cặn không xà phòng hóa, t
dùng bản mỏng silicagel 60 I»sa, dụng ly bởi chloroform; thuốc thử làm hiện
các vết là dung dịch acid phosphomolybdic 10 % trong EtOH 95% Phun thuốc thử lên bắn mỏng, sấy bản ở 150C trong 15 phút (hình 2)
I2 Khảo sát hóa học phân chiết xuất lá cây sài đất bởi dụng môi n-hexan
Trang 30Sd 46 6: Điều chế phần không xà phòng lúa của cao n-hexan
Hoà tan trong dung dich KOH
khan (22,5g) trong ELOH 95%
.Rửa với nước cất
-Lầm khan với Na:SO,
( Có thể chứa alcol miricil, sterol, triterpen )
Hàm lượng phần không xà phòng hóa tính trên trọng lượng lá khô là 1,05%
H.2 Khao sát hóa học phần chiết xuất là cây sài đất bởi dụng môi n-hexan
Trang 31
Hình 2 : Sắc ký trên bản mồng silicagel phần không xà phòng hóa
d Phân lập trilerpen và sterol từ phần không xà phòng hóa
Thực hiện sắc ký phần không xà phòng hóa của cao n-hexan (9g)
trên cột alumin trung tính ( Merck ) đã được hoạt hóa[ cột 3 x 55 cm ,alumin
(240 g)], triển khai cột với hệ thống dung môi khác nhau : n-hexan,
n-hexan - benzen , benzen , benzen - chloroform , chloroform va melanol
(hứng mỗi phân đoạn 100 ml)
I.PHẦN NGHIÊN CỨU Trang 47
II.2 Khảo sát hóa học phan chiết xuất lá cây sài đất bởi dung môi n-hexan
Trang 32Theo đối quá trình sắc ký trên cội alumin bằng các thuốc thử có
mầu của stcrol , trterpon và kết hợp với sắc ký trên bắn mông silicagel (ding silicagel 60 Ea, triển khai bắn mỏng bởi chioroform, thuốc thử làm
hiện các vết là dung địch acid phosphomolybdic 10 % trong alcol ctil 95%) Kết quả của tiến trình sắc ký trên cột alunn được tóm tất trong bằng 10
^
g xà phòng ke) i
Theo kết quả sắc ký trên cột alumin trên phần khôn
hóa của cao ñ-hcxan , phần đoạn 60-30 [dung ly với nhoxan - C¿ÖH (1:1)
(2100 mf vA phan đoạn 104-116 [dung ly với mhexan - C¿H @:Ÿ1) (1300m1)], cho một vết duy nhất với sắc ký trên bản mỏng sHicagcl,với Rr:
Phan doan 60-80, Re= 0,54
Phân đoạn 04-116, Rr= 0,414
*
Cô cạn dụng môi giải ly l?árhecxan - CaH¿ (2190mÐ, lệi:I], của
phân đoạn 60-80 cho bột trắng (0/788) Sự kết tỉnh bột này trong MeOH cho sẵn phẩm H;,, dưới đạng hình kim trắng, nóng chấy ở 196°C, Chất này cho
phan ứng dương tính với thuốc thử Liebermann ~ Burchard, Salkowski và Noller, phần ứng mầu đặc trưng của trilerpen
Cô cạn dụng môi giải ly |n-hexan - CoHs (300m), th 16 3:1] cda phan
đoạn 104 —116 cho bét trắng Sự kết tính bột này trong MeOH cho sẵn phẩm Hy, nóng chảy ở I48C, có trắc nghiệm dương tính với thuốc thử
Liebermann - Burchard và Salkowski (phần ứng màu đặc trưng cla sterol),
âm tính với thuốc thử Noller
I2, Khảo sát hóa học phẫn chiết xuất lá cây sài đãi bởi dụng môi n-hexan