Sự phát triển của kỹ thuật xử lý thông tin giữ vai trò then chốt đối với sụ phát triển kinh tế, x• hội của mỗi quốc gia, đặc biệt đối với các nước đang phát triển. Chính vì vậy, tháng 8 năm 2000 Chính phủ Việt Nam đ• quyết định ưu tiên phát triển, trong công nghiệp cũng như trong đào tạo, các lĩnh vực công nghệ thông tin và công nghệ phần mềm. Việc thành lập Trung tâm nghiên cứu Quốc Tế MICA hoàn toàn phù hợp với định hướng ưu tiên mà Việt Nam đ• xác định. Trung tâm MICA được thành lập, một mặt nhằm đáp ứng các vấn đề liên quan đến sự phát triển của công nghệ thông tin và tin học công nghiệp hiện nay, mặt khác nhằm góp phần vào sự phát triển của Việt Nam trong lĩnh vực công nghệ cũng như trong đào tạo trình độ cao nói chung.
Trang 1Nghiên cứu và thực hành với phần mềm LabView
tại Trung Tâm nghiên cứu MICA
Phần I trung tâm nghiên cứu mica
1 Lời nói đầu.
Sự phát triển của kỹ thuật xử lý thông tin giữ vai trò then chốt
đối với sụ phát triển kinh tế, xã hội của mỗi quốc gia, đặc biệt đối với các nớc đang phát triển Chính vì vậy, tháng 8 năm 2000 Chính phủ Việt Nam đã quyết định u tiên phát triển, trong công nghiệp cũng nh trong đào tạo, các lĩnh vực công nghệ thông tin và công nghệ phần mềm Việc thành lập Trung tâm nghiên cứu Quốc Tế MICA hoàn toàn phù hợp với định hớng u tiên mà Việt Nam đã xác định Trung tâm MICA đợc thành lập, một mặt nhằm đáp ứng các vấn đề liên quan đến
sự phát triển của công nghệ thông tin và tin học công nghiệp hiện nay, mặt khác nhằm góp phần vào sự phát triển của Việt Nam trong lĩnh vực công nghệ cũng nh trong đào tạo trình độ cao nói chung
2 Hoạt động của trung tâm
Trong nhiều ứng dụng của tin học, hiện nay các hệ thống
thông tin không chỉ còn đơn giản là các hệ thống thực hiện và kiểm tra
mà là các hệ thống sáng tạo hoặc trợ giúp Sự phát triển này kéo theo sự thâm nhập của tin học vào hầu hết các lĩnh vực công nghiệp và dân dụng Chất lợng của một công cụ tin học từ nay đợc đáng giá bởi tính hiệu quả, độ tin cậy cũng nh tính năng sử dụng của nó, hay nói một cách khác, khả năng của nó trong việc đảm bảo tơng tác giữa ngời và máy cũng nh một số tiêu chí khác nh huấn luyện sử dụng dễ dàng, an toàn thông tin
Hoạt động khoa học của Trung tâm MICA tập trung vào các công nghệ mới của Thông tin va Truyền thông: xử lý tiếng nói và hình
ảnh, khai thác Internet, đa phơng tiện, thực tế tăng cờng, giao diện máy và các đối tợng truyền thông
Với t cách là một cơ sở nghiên cứu, Trung tâm MICA đặt ra 4 mục tiêu lớn trong lĩnh vực kỹ thuật nói trên:
Phát triển các nghiên cứu cơ bản chất lợng ở trình độ cao
1
Trang 2Kiểm định các kết quả nghiên cứu cơ bản thông qua việc triển khai các phần cứng, phần mềm ứng dụng
Chuyển giao kiến thức và kỹ năng chuyên môn cho sinh viên, hoc viên cao hoc, nghiên cứu sinh, các cán bộ giảng dạy của các trờng đại học và đặc biệt cho các nhà công nghiệp Việt Nam, trợ gíup
và cùng ho phát triển các ông cu phần mềm, phần cứng hiện tại còn khiếm khuyết
Đạt trình độ nghiên cứu, đào tạo có uy tín quốc tế
Trung tâm MICA hiện tại gồm hai nhóm nghiên cứu chính:
- Nhóm TIM( xử lý thông tin đa phơng tiện) có nhiệm vụ phát triển các hoạt động nghiên cứu cơ bản trong lĩnh vực tiếng nói, hình ảnh và thông tin đa phơng tiện
- Nhóm SIA( Các hệ thống đo lờng tiên tiến) có nhiệm vụ phát triển các hoạt động nghiên cứu ứng dụng với các đối tác công nghiệp Việt Nam về đo lờng tiên tiến, trợ giúp và cùng với họ phát triển các sản phẩm trình độ cao dựa trên xử lý tự chủ di động và phân tán
Hai nhóm nghiên cứu trên hợp tác chặt chẽ và bổ xung lẫn nhau, đảm bảo triển khai nghiên cứu từ cơ bản đến ứng dụng
Đội ngũ cán bộ khoa hoc của MICA là các cán bộ giảng dạy nghiên cứu đến từ 3 khoa liên quan của trờng ĐHBKHN: Khoa Điện, Khoa ĐTVT và khoa CNTT Đó là những cán bộ khoa học có kinh nghiệm và trình độ chuyên môn cao Đa số có học vị tiến sĩ của trờng
ĐHBK Hà Nội và Viện ĐHBK Quốc gia Grenoble-CH Pháp Kết hợp với đội ngũ cán bộ này còn có các nghiên cứu viên của các viện nghiên cứu và đại học khác nh: Viện Ngôn ngữ Việt Nam, Học viện Kỹ thuật quân sự, Đại học Đà Nẵng Trung tâm MICA đang trở thành một tổ…chức nghiên cứu quốc tế mang tính đa phơng có sự hợp tác nghiên cứu rộng rãi và đón nhận các nhà khoa học, các nghiên cứu viên đến từ Pháp, từ các nớc thuộc cộng đồng nói tiếng Pháp (Canada, Bỉ , Thụy
Sĩ ) và từ các nớc khác
Trung tâm MICA, thành quả của mối quan hệ hợp tác trong
đào tạo và NCKH giữa ĐHBK Hà Nội và Viện ĐHBK Quốc gia Grenoble_CH PHáp, đă nhận đợc sự ủng hộ và sự hỗ trợ của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo Việt Nam, Bộ Khoa Học và Công Nghệ Việt Nam, Trung tâm Nghiên Cứu Khoa Học Quốc Gia-CH Pháp ( CNRS ), Hiệp hội các trờng đại học sử dụng tiếng Pháp (AUP ) và một số hãng công nghệ quốc tế
Trang 3Nhóm TIM: Xử lý thông tin Đa phơng tiện
Mục tiêu của nhóm này là phát triển các hoạt động nghiên cứu cơ bản
Cụ thể là kết hợp các hớng nghiên cứu về tiếng nói, hình ảnh và các ứng dụng đa phơng tiện Nhóm này chủ yếu thực hiện các nghiên cứu về thông tin và các tín hiệu phức hợp
Các đề tài nghiên cứu chính của nhóm TIM sẽ tập trung vào xử lý tín hiệu trong không gian một chiều, đặc biệt là tín hiệu tiếng nói và hoàn chỉnh các nghiên cứu về giao diện trong đối thoại ngời-máy bằng cách sử dụng kỹ thuật và công nghệ xử lý ảnh (tín hiệu trong không gian hai chiều) Đề tài về đa phơng tiện (multimedia) cũng sẽ đợc triển khai nhằm liên kết các đề tài trên phục vụ cho việc thiết kế các giao diện và ứng dụng đa phơng tiện
Nh vậy, các lĩnh vực mà nhóm TIM phụ trách là:
Xử lý tín hiệu phức hợp
Xử lý tiếng nói
Xử lý ảnh
Giao tiếp ngời-máy đa phơng tiện
Nhóm SIA: Các hệ thống đo lờng tiên tiến
Mục tiêu của nhóm này là phát triển các hoạt động nghiên cứu ứng dụng và là đối tác với công nghiệp
Môi trờng cạnh tranh thế giới mà các cơ sở công nghiệp Việt Nam phải đối mặt đã và đang đặt ra thách thức đối với hoạt động của
họ Với họ, cuộc cách mạng về kỹ thuật số chính là lối ra Từ các máy
ảnh số cho đến máy tính, từ máy đIện thoại cho đến máy thu hình, khắp nơi hệ thống số thay thế hệ thống tơng tự Lý do: đó là sự chính xác cao, tính năng tốt và khả năng mang lại khối lợng thông tin khổng lồ mà trớc
đây cha từng có
Nói một cách cơ bản, một nhà máy thông minh là một nhà máy
đợc xây dựng với các phần tử thông minh, tức là các thiết bị thông minh, thực hiện truyền thông theo mạng thông minh và các hệ thống
đIều khiển thông minh Thêm vào đó, việc xuất hiện của các bus số với nhiều chức năng điều chỉnh và tự động có thể đợc phân tán trong các bộ cảm biến và cơ cấu chấp hành thay vì bố trí tập trung theo truyền thống
3
Trang 4Chính vì vậy mà các cấu trúc truyền thông sẽ có tầm quan trọng hơn lúc nào hết đối với các cơ sở công nghiệp hiện nay
Một số thiết bị thông minh trao đổi thông tin một cách thông minh với hệ thống điều khiển tiên tiến, hoạt động trong môi trờng Windows NT với các phần mềm cấu trúc modun, đa phơng tiện và mạnh sẽ là cơ sở không thể tránh khỏi của tất cả các quá trình công nghiệp tự động hoá, cho phép tiết kiệm đáng kể chi phí không chỉ cho các khâu chính của một dự án nh: công nghệ, lắp đặt và vận hành thử nghiệm, mà còn cho quá trình khai thác và bảo dỡng dây chuyền công nghệ
Các hớng nghiên cứu chính của nhóm SIA có thể đợc tóm tắt ở một số điểm sau:
Tích hợp các chuẩn công nghiệp về đo lờng và truyền thông trong các kiến trúc mở hoặc tự chủ di động
Tích hợp phần mềm độc lập với phần cứng để triển khai các ứng dụng có thể hoạt động trên các hệ thống thiết bị tin học đa dạng, cho hiệu năng lớn nhất và thỏa mãn các đòi hỏi đa dạng nhất
Đơn giản hóa các ứng dụng
Phát triển các phần mềm có công năng và dễ sử dụng
Các lĩnh vực mà nhóm SIA phụ trách là:
Các hệ thống đo lờng tiên tiến:
Thiết kế các hệ thống đo lờng hoạt động độc lập và thông minh Dụng cụ đo lờng ảo:
Nghiên cứu và thực hiện các dụng cụ đo lờng ứng dụng rộng rãi các công nghệ mới về truyền thông và đa phơng tiện
Sử dụng các phần mềm đo lờng ảo nh LabView của National Instruments
Trang 5Nghiên cứu và thực hiện các kiến trúc xử lý phân tán đáp ứng nhu cầu rộng rãi của các mạng tin học chuyên dụng nh các mạng công nghiệp.
Phòng Lab: Đợc dành cho sinh viên thực tập.
Tại đây các sinh viên khoa Điện, CNTT, Điện Tử đợc làm quen, nghiên cứu và ứng dụng các phần mềm để thực hiện đồ án tốt nghiệp
5
Trang 6Phần II Tổng quan về labview
1 LabView là gì ?
LabView là một ngôn ngữ lập trình bằng đồ hoạ sử dụng các biểu tợng (icons) thay cho các dòng lệnh để tạo ra các ứng dụng Không giống nh các ngôn ngữ lập trình bằng các dòng, LabView sử dụng lập trình dòng dữ liệu - dữ liệu xác định sự thực hiện của chơng trình
Trong LabView, bạn xây dựng một giao diện ngời dùng bằng cách dùng một bộ các công cụ và đối tợng Giao diện ngời dùng chính
là mặt máy - front panel Sau đó ta thêm mã lệnh sử dụng các biểu diễn
đồ hoạ của các hàm để điều khiển các đối tợng của mặt máy Mã này nằm trong sơ đồ khối Nếu xây dựng chuẩn, sơ đồ khối sẽ giống nh một
lu đồ
LabView đợc tích hợp đầy đủ cho việc truyền tin với các phần cứng nh là GPIB, VXI, PXI, RS-232, RS-485, và các thiết bị thu nhận dữ liệu Vì vậy mà LabView có các đặc tr… ng đợc xây dựng bên trong phù hợp với việc kết nối các ứng dụng của bạn
LabView có thể tạo các ứng dụng biên dịch 32 bit, cho ta tốc độ thực hành nhanh dùng trong các giải pháp thu thập dữ liệu, thử, đo lờng
và điều khiển Ta cũng có thể tạo các th viện độc lập dùng chung và chạy đợc, nh là DLL, vì LabView chính là một bộ biên dịch 32 bit
LabView có các th viện đầy đủ dùng cho thu thập, phân tích, hiển thị và lu trữ dữ liệu LabView cũng có các công cụ phát triển phần mềm truyền thống Bạn có thể tạm các điểm dừng, chạy mô phỏng chơng trình và chạy từng bớc cả chơng trình để đơn giản hoá việc gỡ rối và viết chơng trình
2 Tại sao chúng ta lại sử dụng LabView ?
Trang 7LabView cho phép ta xây dựng các giải pháp riêng dùng trong các hệ thống khoa học và kỹ thuật LabView mang đến cho bạn sự linh
động, mềm dẻo và tốc độ thực hiện của một ngôn ngữ lập trình đầy tính năng mà không có gây ra sự khó khăn hay sự phức tạp nào
LabView cung cấp cho hàng ngàn ngời sử dụng một cách lập trình nhanh hơn các hệ thống đo lờng, thu thập số liệu và điều khiển Bằng cách sử dụng LabView để làm mẫu, thiết kế, kiểm tra và cung cấp
đầy đủ các hệ thống thiết bị của bạn, bạn có thể giảm bớt đợc thời gian phát triển hệ thống và tăng năng suất lên gấp 4 đến 10 lần
LabView cũng cho ta lợi ích về một cơ sở ngời dùng đã cài đặt, nhiều năm phản hồi sản phẩm, và các công cụ hỗ trợ mạnh Cuối cùng, LabView trợ giúp kỹ thuật National Instruments và vùng phát triển đảm bảo sự thành công cho việc phát triển các giải pháp của chúng ta
3 LabView làm việc nh thế nào ?
Các chơng trình LabView đợc gọi là các thiết bị ảo, hay VIs, bởi vì sự hiện diện và sự hoạt động của nó y hệt nh các thiết bị vật lý có thật, nh là các bộ dao động sóng và các multimet Mỗi VI sử dụng các chức năng điều khiển đầu vào từ giao diện ngời dùng hoặc các nguồn khác và hiển thị thông tin đó hoặc chuyển nó tới các tệp hoặc máy tính khác
LabView có một giao diện ngời dùng tơng tác và một mã nguồn tơng đơng, và chấp nhận các tham số, tham biến từ các VI ở mức cao hơn Sau đây chúng ta miêu tả 3 đặc trng này của LabView
♦ Các VI bao gồm một giao diện ngời dùng tơng tác, đợc gọi
là front panel - mặt máy, bởi vì nó mô phỏng lại khuôn mẫu của thiết
bị vật lý có thật Mặt máy bao gồm các nút bấm, khối vẽ, các bộ chỉ thị
và điều khiển khác Bạn có thể vào dữ liệu sử dụng bàn phím và chuột, sau đó xem kết quả trên màn hình máy tính
♦ Các VI nhận lệnh từ một sơ đồ khối - block diagram, cái
mà bạn xây dựng trong ngôn ngữ lập trình G Block diagram cung cấp một giải pháp diễn tả bằng hình ảnh về một vấn đề lập trình Block diagram bao gồm các mã nguồn cho VI
♦ Các VI dùng kiến trúc mẫu mô hình và hệ thống cấp bậc Bạn có thể dùng chúng nh các chơng trình mức cao, hoặc các chơng trình con nằm trong các chơng trình hay chơng trình con khác Một VI
7
Trang 8nằm trong VI khác đợc gọi là VI con Biểu tợng - icon và khối kết nối
- connector của một VI làm việc nh một danh sách tham số bằng đồ
hoạ để các VI khác có thể chuyển dữ liệu qua nó nh là một VI con
Với các đặc trng này, LabView đề xớng và đa ra khái niệm lập trình bằng đồ hoạ Bạn nên chia một ứng dụng theo từng dãy các nhiệm
vụ, và bạn cũng có thể chia lại cho đến khi một ứng dụng phức tạp đợc tạo ra từ một chuỗi các nhiệm vụ con đơn giản Bạn xây dựng một VI từ mỗi nhiệm vụ con hoàn hảo và sau đó tổ hợp các VI con này lại trên một block diagram khác để hoàn thành nhiệm vụ lớn hơn Cuối cùng,
VI mức cao của bạn bao gồm một tập hợp của các VI con đại diện cho các chức năng của trình ứng dụng
Bởi vì bạn có thể thực hiện mỗi VI con bằng chính nó, từ bên ngoài phần lớn các trình ứng dụng, dò và kiểm soát lỗi dễ dàng hơn nhiều Hơn nữa các chơng trình con mức thấp (low-level) thờng thực hiện các nhiệm vụ chung tới một vài các ứng dụng, để bạn có thể mở rộng một sự thiết lập mang tính chuyên môn hoá các VI con phù hợp với các ứng dụng mà bạn xây dựng
4 Làm việc với phần mềm LabView
Để làm việc với LabView, chúng ta vào đờng dẫn
Program Files\National Instrument\LabVIEW\labview.exe
Cửa sổ chơng trình hiện ra nh hình 1:
Hình 1: Cửa sổ bắt đầu với LabView 6.1
Tại cửa sổ này, bạn có thể nhấp chuột trái vào ô để bắt đầu làm việc với VI, nhấp chuột trái vào ô để mở ch-
ơng trình đã đợc lập trình trong LabView, nhấp chuột trái vào ô
để có thể tham khảo các ví dụ có sẵn trong LabView,
Trang 9nhấp chuột trái vào ô để làm quen với LabView bằng hình ảnh sinh động (nếu bạn có đĩa CD cài LabView).
4.1 Thành phần cơ bản của VI
Nh mục 3 đã giới thiệu, một VI gồm có ba thành phần :
4.1.1.Mặt máy (front panel)(hình 2) - giao diện ngời dùng
Hình 2: Front panel, bảng công cụ và bảng điều khiển
Khi cửa sổ mặt máy xuất hiện (United 1), nó thờng đi kèm với một bảng Tools chứa các công cụ và bảng Controls chứa các bộ phận
điều khiển mà bạn có thể đa vào trang Front Panel Bạn có thể cho những bảng này hiển thị hoặc không hiển thị bằng các thiết lập trong
Windows>>Show Tools Palette hoặc Windows>>Show Controls Palette
Chức năng của thanh công cụ của Fron Panel:
Nút điều khiển chạy chơng trình - Chạy VI
Nút điều khiển chạy liên tục - Chạy qua chạy lại một VI, rất
có ích cho việc dò và kiểm soát lỗi
9
Trang 10Nút điều khiển dừng chơng trình - dừng sự thựchiện của VI Nút điều khiển tạm dừng/tiếp tục - Tạm dừng sự thực hiện của VI/ tiếp tục sự thực hiện của VI
Align Objects - Vòng liên kết - đặt các liên kết tuỳ chọn,
4.1.2 Sơ đồ khối Chứa mã nguồn đồ hoạ của VI định ra hoạt
động của nó
Cửa sổ của sơ đồ khối là Diagram nh hình 3 Khi sử dụng cửa sổ Block Diagram, xuất hiện bảng Tools và bảng Functions hoặc cho hai bảng hiển thị bằng cách đặt Windows>>Show Functions Palette và
Window>>Show Tools Palette
Sau khi đã xây dựng mặt máy, ta viết mã lệnh bằng cách dùng các biểu diễn đồ hoạ của các hàm chức năng để điều khiển các đối tợng của mặt máy Sơ đồ khối chứa mã nguồn đồ hoạ này Các đối tợng trên mặt máy là các đầu cuối của sơ đồ khối Các đầu cuối này chỉ biến mất nếu ta xoá đối tợng tơng ứng của nó trên mặt máy
Tất cả các điều khiển hoặc chỉ thị trên mặt máy đều có một đầu kết nối tơng ứng trên sơ đồ khối Ngoài ra, sơ đồ khối còn chứa các hàm
và cấu trúc của các th viện đi kèm của LabView Các dây nối các nút trên sơ đồ khối, bao gồm các điều khiển và chỉ thị, các hàm và các cấu
trúc
Trang 11(Muốn chuyển từ cửa sổ Front Panel sang Bock Diagram hay ngợc lại, ấn tổ hợp phím <Ctrl>+<E>)
Hình 3: Cửa sổ Block Diagram và bảng Functions
Chức năng thanh công cụ trên Block Diagram
Đa số chức năng của thanh công cụ (Block Diagram Toolbar)
của cửa sổ này giống nh chức năng của thanh công cụ của cửa sổ Front Panel đã trình bày ở trên
Ngoài ra nó còn có một số chức năng riêng của Block Diagram Toolbar:
- Highlight Execution - Khi này đèn không sáng và nếu quá trình đang hoạt động ( hoặc ) sẽ không cho ta biết đợc luồng dữ liệu chạy qua các khâu, và các giá trị tức thời khi dữ liệu vừa chạy qua một đối tợng nào đó của một VI trong Block Diagram nh thế nào
- Do not highlight Execution - Khi này đèn sáng đồng thời quá trình đang hoạt động ( hoặc ) sẽ cho ta biết đợc luồng dữ liệu chạy qua các khâu, và các giá trị biến đổi tức thời của khâu mà có dữ liệu vừa chạy qua một đối tợng nào đó của một VI trong Block Diagram
Hình dới đây minh hoạ một sơ đồ khối của một VI đang chạy và nút đã đợc bật (đèn sáng có màu vàng), bạn sẽ thấy đợc luồng dữ liệu chạy tuần tự, liên tục theo sự lập trình của VI này từ trái sang phải của sơ đồ Những vòng, khâu và dây có màu sắc rõ nét là những nơi mà luồng dữ liệu đã đi qua, số liệu biến đổi hiện lên sau mỗi hàm hoặc mỗi khâu, còn phần đang có màu mờ, không rõ nét là phần dữ liệu cha đi qua Tại nút điểm tròn màu da cam nh trên hình vẽ là nơi mà dữ liệu
đang chạy tới
11Luồng dữ liệu
đang ở nút này
Trang 12nút Step into button - khi đã hoàn tất một VI, một VI con hay một vòng lặp, bạn có thể ấn nút này để bắt đầu thực hiện từng bớc 1 chạy vào trong các vòng lặp hay các VI con, rất hữu ích cho việc kiểm soát lỗi Bạn có thể thấy đợc thứ tự thực hiện của một VI và từng phần chơng trình con nhỏ nhất trong VI đó Và cứ thế nó thực hiện từngVI con từ trong ra ngoài cho đến khi kết thúc VI.
nút Step over button - bắt đầu thực hiện từng bớc đơn lẻ, không việc chạy vào từng vòng lặp hay chơng trình con cụ thể nh nút
mà chỉ chạy qua các đối tợng nằm ở chơng trình chính của VI đó
Và cứ thế tiếp tục cho đến khi kết thúc toàn bộ chơng trình VI
nút Step out button - nút này có chức năng là kết thúc việc thực hiện từng bớc một trong các vòng lặp, các VI con, các sơ đồ khối của chơng trình từ trong ra ngoài ngay khi bạn ấn nút này, và cứ thế cho
đến khi kết thúc toàn bộ VI
và connector của VI nhiệt kế , các connector thờng đợc ẩn dới icon cho
đến khi bạn lựa chọn việc hiển thị chúng
4 2 Các bớc cơ bản để xây dựng một VI trong Labview
Đặt VI control và indicator vào của sổ front panel Trên block diagram thì control terminal có viền đậm hơn indicator tẻminal Để chuyển control thành indicator và ngợc lại thì pop up trên terminal đó
và chọn Change to indicator (or change to control).
Input terminal
output terminal
Trang 13Trong block diagram tơng ứng bạn dặt các node, terminal và nối dây nếu chơng trình có lỗi và vẫn cha thực hiện đợc thì thì nút đIều khiển chạy chơng trình trên thanh công cụ sẽ có dạng gãy, bạn nhấp chuột vào nút này để tìm các thông báo lỗi.
Sử dụng higlighting excutionm single stepping và breakpoints trên thanh công cụ để gỡ rối chơng trình giúp bạn chỉnh sủa lỗi dễ dàng hơn
4.3 Tạo icon/ connector và cách sử dụng VI nh một sub VI
Sub VI nh là một chơng trình con dới dạng các modul block diagram Việc xây dựng các modul sẽ giúp cho chơng trình dễ hiểu và
có thể gỡ rối dễ dàng hơn khi có lỗi
Icon và connector là hai thành phần của sub VI
Để tạo icon cho 1 VI thì nhấp chuột vào Icon panel chọn Edit icon từ pop up menu, sử dụng các công cụ Text, xoá, chỉnh sửa, bút
Trang 14Sử dụng công cụ nối dây để ấn định các terminal tơng ứng với các control và indicator bằng cách nhấp chuột vào terminal bên tráI trên connector rồi nhấp chuột vào control; nhấp chuột vào terminal bên phảI của connector rồi nhấp chuột vào indicator Các terminal tơng ứng trên connector sẽ chuyển màu.
Sử dụng chức năng Discription and tip trong pop up menu để ghi
chú thông tin về VI đó
Có thể chú thích cho từng control và indicator bằng cách chọn Data operation/Decription trên pop up menu của control hay indicator
đó
4.4 Cấu trúc điều khiển luồng dữ liệu trong VI
Có 4 cấu trúc cho việc điều khiển dòng dữ liệu chơng trình: While loop, for loop, cấu trúc lựa chọn và cấu trúc lặp
Với While loop chơng trình sẽ thực hiện khi điều kiện đợc thoả Chọn while loop từ Structure subpalette của bảng chức năng
while loop
Trang 15Sử dụng chuột để nhấp và kéo cấu trúc bao quanh phần chơng trình muốn lặp.
VI sẽ lặp lại phần chơng trình trong while loop cho đến khi giá trị logic ở conditional terminal là FALSE Do đó while loop luôn thực
hiện một lần Interation terminal chứa số lần lặp đợc thực hiện
Thanh ghi đợc sử dụng để chứa và chuyển giá trị sau mỗi lần lặp
đến lần lặp tiếp theo.Tạo thanh ghi bằng cách pop up trên cạnh trái hoặc phải của cấu trúc vòng lặp chọn Add shifp register
Right terminal chứa giá trị sau mỗi lần lặp,giá trị này sẽ đựoc lu lại và xuất hiện trong left terminal khi bắt đầu vòng lặp tiếp theo
15
left terminal
right terminal
conditional terminal
interation terminal
Trước khi vòng lặp bắt
đầu
Vòng lặp đầu tiên
giá trị trước
giá trị mới
giá trị mới giá trị trước giá trị mới
Trang 16Có thể tạo thêm các terminal của thanh ghi để truy xuất các giá trị của những lần lặp trớc bằng cách chọn Add element trong pop up
menu trên thanh ghi
Cấu trúc Case và Sequence.
Chọn Case Structure từ Structure supalette của Function palette Cấu trúc Case nh là một ngăn kéo card, chỉ có một Case đợc sử dụng ở một thời điểm tuỳ thuộc và giá trị nối với selector terminal Đầu chọn (selector terminal) có thể là số, boolean hoặc string Nếu kiểu dữ liệu là Boolean thì có thể có True Case và False Case Nếu kiểu dữ liệu là numeric hoặc string thì có thể có 231-1 Case
lần lặp 1
lần lặp 2
lần lặp 3
giá trị lần lặp sau cùng
Trang 17Cấu trúc Sequence dùng để thực hiện chơng trình theo tuần tự Chơng trình thực hiện theo thứ tự nó đợc sắp xếp Cũng nh cấu trúc Case chỉ có một frame đợc hiển thị ở một thời điểm.
17
digital control
Trang 18Có rất nhiều các hàm chức năng trong việc tạo mảng chứa trong
array subpalette nh array size, build array, array,subset
Vòng lặp While loop và For loop đều có tạo tạo ra mảng
Waveform graph và XY graph đợc sử dụng để biểu diễn dữ liệu
từ mảng (gọi là plot) trên front panel Chọn gragh indicator từ Graph
subpalette trong bảng điều khiển
4.6 Formula node
Ngoài ra để tiện lợi cho việc thực hiện các biểu thức toán học phức tạp có thể dùng Formula Node trong Structure supalette Với Formula Node , có thể nhập trực tiếp vào một công thức bằng cách tạo các đầu vào và đầu ra Đầu vào là các giá trị vào, đầu ra là kết quả tính
đợc
Trang 194.7 Chuỗi và file
String( chuỗi) là một chuỗi thứ tự các kí tự ( hiển thị hoặc không hiển thị) Thông thờng ta sử dụng string trong trờng hợp cần đa vào (hoặc ra) các thông điệp phức tạp Labview có nhiều hàm chức năng ( function) để thực hiện các thao tác trên string Những hàm chức năng này nằm trong String subpalette của function palette Sau đây sẽ giởi thiệu qua một số hàm chuyên dụng hay dùng:
String Length: trả lại số kí tự của một string
Concatenate Strings : chuyển tất cả các string ở đầu vào và mảng string thành một string duy nhất ở đầu ra
String Subset : trả lại string con bắt đầu từ vị trí xác định (offset) trong chuỗi ban đầu và chuỗi con này có độ dài xác định (length)
Kí tự đầu tiên ở vị trí offset là 0
Match Pattern: đa trả lại substring phù hợp đợc tìm thấy trong string ban đầu kể từ vị trí offset
Ngoài ra trong nhiều trờng hợp cần phải chuyển một số thành string hoặc ngợc lại Khi đó ta dùng hàm Format Into String hoặc Scan From String
Trong Labview có nhiều hàm chức năng và VI để điều khiển hoạt
động lu giữ thông tin vào file và truy nhập thông tin từ file trong ổ Chúng gọi là File I/O function nằm trong File I/O subpalette của Function palette Những hàm và VI này đợc chia thành 3 mức:
♦ High-Level File Vis
♦ Intermediate File Functions
♦ Advanced File Functions
Các hoạt động thực hiện trên File cơ bản nằm ở Intermediate File Functions đó là mở hoặc tạo một file, đọc hoặc viết lên nó sau đó đóng lại
19