P2 nghiên cứu về thành phần hóa học của cây lô hội
Trang 2Phần Nghiên Cứu Khảo Sát Thành Phần Hóa Học Của Lá Cây Lô Hội,
Aloe Barbadensis M., var Chinensis, Ho Hanh Toi (Liliacae)
3.1 ĐỊNH DANH VÀ XỬ LÝ MAU CÂY NGHIÊN CỨU
Cay L6 H61, Aloe Barbudensis Miller, var Chinensis, ho Hanh Tdi, Liliaceae sit
dụng trong nghiên cứu đã được nhận danh bởi PGS Lê Công Kiệt, Bộ môn Thực Vật Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên, Thành Phố Hồ Chí Minh
Cây Lô Hội được trồng tập trung và thu hái ở huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương vào tháng thứ 8 - 10 của cây
s* Mẫu nguyên liệu khô: lá Lô Hội tươi được tách khỏi thân, rửa sạch, cắt bỏ phần bị đập và có sâu Gọt vỏ Mẫu lá tươi được chia thành 2 phần: thịt lá và
vỏ lá Chất dịch latex màu vàng được góp chung với phần vỏ Phơi khô phần
thịt lá và vỏ lá dưới ánh nắng mặt ười (khoảng 3-4 tuần); sấy ở 60°C Xay nhuyễn thu được bột nguyên liệu khô
4 Mẫu nguyên liệu tươi: chuẩn bị như mẫu khô nhưng không phơi nắng và sấy
3.2 KHẢO SÁT ĐỊNH TÍNH CÁC CẤU TỬ HỮU CO TRONG CAY LO HOI 3.2.1 DIEU CHE CAC LOAI CAO
Trong cây cỏ, thường có sự hiện diện của một số cấu tử hữu cơ như sterol, alcaloid, glicosid, tanin, flavon, saponin Mỗi cấu tử được định tính bởi những thuốc thứ đặc trưng cho phản ứng có màu hoặc cho phản ứng kết tủa
Sự khảo sát này được thực hiện trên bột khô, cao eter dầu hỏa (60-90°C), cao benzen, cao cloroform, cao alcol metil, cao alcol eul của thịt và vỏ lá tươi Lô Hội Các dạng cao trên được điều chế theo sơ đồ 1
Trang 3Phần Nghiên Cứu Khảo Sát Thành Phần Hóa Học Của lá Cây Lô Hội,
Aloe Barbadensis M., var Chinensis, Ho Hanh Téi (Liliacae)
Sơ đồ 1: Qui trình điều chế cấc loại cao từ cây Lô Hội
- Phơi dưới ánh nắng mặt trời
- Sấy khô ở 60°C đến khi trọng
lượng không thay đổi
3.2.2 HÀM LƯỢNG NƯỚC TRONG LÁ TƯƠI Lô HỘI
Chọn lấy 3 lá; rữa sạch; để cho ráo nước Đem cân Lấy lá phơi khô, xay nhuyễn,
sấy ở 110°C để làm bay hơi nước, cho đến khi khối lượng của mẫu vật không thay
đổi cho sản phẩm khô Đem cân mẫu khô Lượng nước trung bình có trong lá Lô Hội như sau (bảng 1)
Bảng 1: Kết quả khảo sát độ ẩm trong lá Lô Hội
Kết luận: Độ ẩm trung bình trong lá cây Lô Hội 8-10 tháng tuổi là 99,2%
Trang 4Phần Nghiên Cứu , Khảo Sát Thành Phân Hóa Học Của Lá Cây Lô Hi,
Aloe Barbadensis M., var Chinensis, Ho Hanh Téi (Liliacae)
3.2.3 KHẢO SÁT ĐỊNH TÍNH CÁC CẤU TỦ HỮU CƠ
3.2.3.1 Sterol
Sterol được xác định bởi phản ứng có mầu với 2 thuốc thử LIEBERMANN- BURCHARD va SALKOWSKI
Kết quả định tính sterol trong Lô Hội được trình bay trong bang 2
Bảng 2: Kết quả định tính sterol trên cây Lô Hội
Kết luận: bội khô, cao eter dầu hỏa, cao benzen, cao cloroform, cao alcol eul và cao alcol menl của rễ, vỏ lá và thị lá cây Lô Hội chứa sterol,
3.2.3.2 Alcaloid
Alcaloid được xác định bởi phản ứng kết tủa với các thuốc thử BOUCHARDAT, MAYER, HAGER, BERTRAND va DRAGENDORFF
Kết quả định tính alcaloid trong cây Lô Hội được trình bày trong bảng 3
Trang 5Phần Nghiên Cứu
Bảng 3: Kết quả định tính alcaloid trên cây Lô Hồi
Khảo Sát Thành Phần Hóa Học Của Lá Cây Lô Hội, Aloe Barbadensis M., var Chinensis, Ho Hanh Téi (Liliacae)
Kết luận: Bột khô, cao alcol eul, cao cloroform và cao alcol metil cia rễ cây Lô
Hội chứa alcaloid
3.2.3.3 Glicosid
Để xác định sự hiện hiện của glicosid, chúng tôi thực hiện phương pháp SOOS theo
sơ đồ 2 Dịch alcol etil thu được sau cùng dùng để trắc nghiệm với các thuốc thử BALJET và MOLISH
Trang 6Phần Nghiên Cứu ; Khảo Sát Thành Phần Hóa Học Của Lá Cây Lô Hội,
Aloe Barbadensis M., var Chinensis, Họ Hành Tỏi (Liliacae)
Sơ đổ 2: Dinh tinh glicosid theo phương pháp SOOS
Nguyên liệu
- Tận trích với alcol etil 60% trong Soxhlet
Trang 7Phần Nghiên Cứu Khảo Sát Thành Phần Hóa Học Của Lá Cây Lô Hội,
Aloe Barbadensis M., var Chinensis, Họ Hành Tỏi (Lihacae)
Bảng 4: Kết quả định tính glicosid trên cây Lô Hội
Trang 8Phần Nghiên Cứu
Bảng 5: Kết quả định tính tanin trên cây Lô Hội
Khảo Sát Thành Phần Hóa Học Của Lá Cây Lô Hội,
Aloe Barbadensis M., var Chinensis, Ho Hanh Tdi (Liliacae)
Flavon được xác định bởi phản ứng có màu với phan ứng SHIBATA
Kết quả định tính flavon trong cây Lô Hội được trình bày trong bang 6
Trang 9Phân Nghiên Cửu Khảo Sát Thành Phân Hóa Học Của Lá Cây La Hải,
Aloe Barbadensis M., var Chinensis, Ho Hanh Tdi (Liliacae}
Bảng 6: Kết quả định tính flavon trén cay L6 Héi
Bột khô
Cao alcol etil
Định tính saponin bằng cách xác định chỉ số tạo bọt của mẫu thử,
Kết quả thực nghiệm cho thấy cây Lô Hội không chứa saponin (chỉ số bọt dưới
Trang 10Phân Nghiên Cửu Khảo Sát Thành Phần Háa Học Của Lá Cây Lô Hết,
Aloe Barbadensis M., var Chinensis, Ho Hanh Toi (Liliacae}
Bang 7: Kết quả định tính dẫn xuất antraquinon trong cây Lô Hội
Kết quả định tính amtraglicosid trong cây Lô Hội được trình bày trong bang §
Trang 11Phần Nghiên Cứu Khảa Sát Thành Phần Hóa Học Của Lá Cây Lô Hội,
Aloe Barbadensis M., var Chinensis, Ho Hanh TGi {Liliacae,
Bảng 8: Kết quả định tính antraglicosid trong cây Lô Hội
+ Cây Lô Hội không chứa tanin và saponin
+ Thịt lá không chứa các hợp chất antraquinon và antraglicosid Điều này rất quan trong trong việc chế biến và sử dụng lá Lê Hội
Sterol có mặt trong tất cả các bộ phận của cây Lô Hội
Không xác định được glicosid trong các cao từ bột khô của thịt lá Lô Hội Đối
với thịt lá, giicosid chi dude tim thấy trong phan chiết từ lá tươi với alcol eHl,
Trang 12Phần Nghiên Cứu Khảo Sát Thành Phần Hóa Học Của Lá Cây Lô Hội,
Aloe Barbadensis M., var Chinensis, Ho Hanh Tdi (Litiacae}
Bảng 9: Kết quả định tính các cấu tỦ hữu cơ trong thịt lá, vỏ lá và rễ
cây Lô Hội
3.2.4, KHAO SAT ĐỊNH LƯỢNG
Trong phan này, chúng tôi chỉ tiến hành xác định hàm lượng một cấu tử hữu cơ tiêu
biểu trên lá cây Lô Hội là hợp chất glicosid
Chúng tôi tiến hành xác định hàm lượng glicosid theo sơ đồ 3
Kết quả định lượng glicosid trong lá tươi Lô Hội là 0,17% trên trọng lượng lá tưới
Trang 13Phân Nghiên Cứu Khảo Sát Thành Phần Hóa Học Của Lá Cây Lô Hội,
Aloe Barbadensis M., var Chinensis, Họ Hành Tỏi (Liliacae)
Sơ đồ 3: Xác định hàm lượng glicosid trong lá tươi cây Lô Hội
Mẫu lá tươi | (10 kỹ
— Rửa sạch, xay nhuyễn
— Cô quay ở 40°C, dưới áp suất thấp
Cao lá tươi,
—_ Tận trích với eter dầu hỏa (60-90°C) trong Soxhlet
Tận trich vdi alcol etil 95% trong Soxhlet
— Lam khan bằng Na;SO
~ Cô cạn dung môi ở áp suất thắp
Trang 14Phan Nghiên Cứu Khảo Sát Thành Phần Hóa Học Của Lá Cây Lô Hội,
Aloe Barbadensis M., var Chinensis, Ho Hanh Tai (Liliacae}
3.3 KHAO SAT ANTRAGLICOSID TÁCH CHIẾT VÀ CÔ LẬP TỪ LÁ TƯƠI ˆ CAY LO HOI
3.3.1 ĐẠI CƯƠNG
Từ năm 1918 đến nay đã có rất nhiều tác giả nghiên cứu về các hợp chất
antragHcosid trong lá cây Lõ Hội Tuy nhiên, do tính phong phi, da dang vé mat chúng loại Lô Hội, cho nền cấu tạo, thành phần, hàm lượng và phương pháp ly trích
và cô lập các antragHicosid có thay đổi ít nhiều Kết quả của các nghiên cứu cho thấy aloin thường được dùng làm tên gọi chung bao gồm nhiều loại antraglicosid như barbaloimm, isobarbaloin, B-barbaloim, Trong các nghiên cứu trên, phương
pháp tách chiết barbaloin dùng calcium và dùng dụng môi alcol thường được sử
dung P?! B31 B41 45} Hi, t1, 148]
Chúng tôi chọn phương pháp dùng calcium vi tinh chat it sử dụng dung môi, đồng thời có thể ứng dụng vào công nghiệp chế biến Lô Hội
3.3.2 XỬ LÝ MẪU DÙNG CHO NGHIÊN CỨU
Miẫu nguyễn liệu tươi: lá Lô Hội tươi được tách khối thân, rửa sạch, cắt bỏ phần bị đập và có sâu, Gọt vỏ theo hình mô tả cấu trúc lá Lô Hội (hình 4) Mẫu lá tươi được chia thành 2 phần: thịt lá và vồ lá, Chất dịch latex màu vàng được góp chung
với phần vẻ Xay nhuyễn mỗi phần thu được dịch thịt lá và dịch vỏ lá tươi
3.3.3 LY TRÍCH, TÁCH CHIẾT VÀ CÔ LẬP ANTRAGLICOSID
3.3.3.1 Phương pháp Calciam của E J HAY
Phương pháp sử dụng nguyên liệu lá tươi của tác giả E.!, HAY.P9
Lá tươi (20 kÐ được rửa sạch, gọt vó, chí lấy phần latex mầu vàng đem cô cạn thu được chất nhựa màu nâu gọi là Aloes (9,2 8; ~0,046%) Sau đó đem hòa tan va dun sôi liên tục trong 200ml dung dịch Ca(OH); bão hòa trong NH,OH cho đến khi thấy xuất hiện kết tủa thì ngưng Để nguội Lọc, cho kết tỉa vao 20 mi dung dich HCI đậm đặc, Để yên 2 giờ Lọc và sấy khô kết tủa ở 50°C (2,6 g; ~0,018%) Kết tình
lại 7 lần trong nước và 3 lần trong alcol meuil thu được tính thể màu vàng chanh, có
nhiệt độ nóng chảy 148°C (1,6g; ~0,008%) Tỉnh thể được đặt tên là Xị, (Sơ đồ 4)
Trang 15Phan Nghién City Khảo Sát Thành Phần Hảa Học Của lá Cây Lò Hội,
Aloe Barbadensis M., var Chinensis, Ho Hanh Téi (Liliacae)
Sơ đổ 4: Phương pháp Iy trích và có lập antraglicosid
dung Calcium của E.d.HAY
Trang 16Phan Nghiên Cứu Khảo Sát Thành Phần Hỏa Hạc Của lá Cây Lô Hậu,
Aloe Barbadensis MÁ., var Chinensis, Ho Hanh Téi (LiHacae} 3.3.3.2 Phương pháp Calcium cdi tién
Trong quá trình ly trích và tách chiết, chú ng tôi đã cải tiến chỉ tiết của phương pháp như sau và đã thu được kết quả tốt hơn, (So dé 5)
La twoi (20 ki) được rửa sạch, gọt lấy vỏ và phần latex màu vàng thành một chất dịch, đem xay nhuyễn Trích chất dịch với nước nóng ở 80-90°C, lọc lấy phần nước,
Phân dịch nước sau lọc được tiếp tục đun nóng ở 80-90°C, thêm 200ml dung dịch Ca(OH); bão hòa trong NH,OH, 30 phút, Để nguội Thêm từ từ dung dịch NH,OH
23% cho đến khí dung dịch hóa đặc (pH=9,5-10) Lọc lấy kết tủa rồi cho vào trong
209 ml dung dịch HCI 30% Để yên 24 giờ ở 4-10°C, Lọc kết tủa màu vàng xâm và sấy khô ở 50°C (14,1 ø; ~0,07%) Kết tính lại 7 lần trong nước và 3 lần trong alcol meuil thu được tỉnh thể màu vàng chanh, nhiệt độ nóng chảy 145°C (7,8 g; ~0,04%) Tỉnh thể được đặt tên là Xị Hiệu suất ly trích và cô lập cao hơn phương pháp của
3.3.3.4 Tác dụng hấp phụ của than hoạt tính
Ngoài ra, chúng tôi cũng khảo sát tác dụng của than hoạt tính trên dịch lá tươi Lô Hội
Trong công nghệ chế biến Lô Hội, chỉ lấy phần thị lá, dịch thị lá Lô Hội thường rất để bị nhiễm các hợp chất antraglicosid và dẫn xuất anữaguinon từ dịch latex màu vàng Do vậy việc khử chúng ra khỏi dịch thụ lá Lô Hội đang là một vấn để
được các nhà sản xuất quan tâm Vì thế chúng tôi cũng đã tiến hành thử nghiệm biện pháp khử antraglicosid và các dẫn xuất antragumon mà không dùng các hóa
chất độc hại khác
Cho 2g than hoạt tính vào 100ml địch thịt lá (d lệ 1:50) bị nhiễm dịch latex màu vàng, đun nóng l5 phút ở 50-60°C Lọc lấy phần dịch nước đem định tính antraglicosid va antraquinon Phan ứng Borntraeger cho két qua âm tính Như vậy, than hoạt tính hấp phụ tốt antraglicosid và antraguinon nên có thể dùng để loại những chất này (nếu bị nhiễm) trong địch thịi lá Lô Hội Tính chất này cũng lặp lại trên địch của nguyên lá tươi, nhưng với tỉ lệ (than : địch nước) = (1 : 5)
Trang 17Phân Nghiên Cứu Khảo Sát Thành Phần Hóa Hạc Của La Cây Lô Hội,
Aloe Barbadensis M., var Chinensis, He Hanh Téi (Liliacae}
Sở để 5: Quy trình Iy trích và có lập antraglicosid dùng Calcium có cải tiến
Lá tươi ï G0k) Rữa sạch, gọt lấy vỏ và chất latex mầu văng
Trang 18Phan Nghiến Cứu Khảo Sát Thành Phân Hóa Học Của Lá Cây Lô Hội,
Aloe Barbadensis À4., var Chinensis, Họ Hành Tỏi (Liliacae)
3.3.4 NHAN DANH CO CAU CUA Xi, Xp, X2
Cac hdp chat X,, X;-, X2 dude định tính với các thuốc thử Baljet, Molish đặc trưng cho glicosid và phản ứng Borntraeger-antron đặc trưng cho antraglicosid Kết quả
3.3.4.1 Phương pháp hóa lý
3.3.4.1.1 Sắc ký bản mong
Sắc ký bản mỏng silicagel của các hợp chất X:, X;:,X›, với hệ dung môi giải ly là
alcol metil:cloroform=9:1; cho thấy các hợp chất này c6 cing R; = 0,65
Hình 5: Sắc ký bản mỏng của X\, Xị:, Xã s* Hệ dung môi giải ly: MeOH:cloroform=9:]
+» Thuốc thử hiện vết: HạSOu 50%
oe Rr= 0,65
3.3.4.1.2 Nhiệt độ nóng chảy
Nhiệt độ nóng chảy thực tế đo được của X¡, Xị:, X:: 148°C
Nhiệt độ nóng chảy theo tài liệu của barbaloin: 148°C
Vậy các tỉnh thể X¡, Xị:, X: là của cùng Ì chất Chúng tôi dự đoán đây là hợp chất barbaloin
Trang 19Phần Nghien Cữu ; Khảo Sát Thành Phần Hóa Học Của Lá Cây Là Hội,
Aloe Barbadensis M., var Chinensis, Họ Hành Tỏi (Liliacae)
3.3.4.1.3 Phổ hồng ngoại IR
Do Xì, Xị:, X; là của cùng 1 chất nên chúng tôi chỉ chọn X› để lấy phổ Phổ hồng
ngoại cho các mũi đặc trưng tương ứng với các nhóm chức sau:
Phổ hồng ngoại của X: gần giống với phổ đổ của barbaloin theo tài liệu.Š'} E2I- 5]
3.3.4.1.4 Phổ h? ngoại UV
s* Phổ tử ngoại có các bước chuyển đặc trưng như sau:
Trang 20_ Phần Nghiền Củ Khảo Sát Thành Phần Hóa Học Của Lá Cây Lõ Hội,
Aloe Barbadensis M., var Chinensis, Ho Hanh Tdi {Liliacae}
Trang 21
Phan Nphterrerir Khảo Sát Thành Phần Hóa Học Của Lá Cây Lô Hội,
Aloe Barbadensis M., var Chinensis, Ho Hanh Tdi (Liliacae)
3.3.4.1.6 Phổ cộng hudng tt hat nhan °C-NMR
s* Phổ công hưởng từ hạt nhân '°C cho các mũi đặc trưng :
J
Trang 22
Fnan ngnterede
3.3.4.1.7 Phổ cộng hud ng từ hạt nhân C-NMR, kj thudt DEPT
Khảo Sát Thành Phần Hóa Học Của Lá Cây Lô Hội, Aloe Barbadensis M., var, Chinensis, Họ Hành Tỏi (Liliacae)
s* Phổ DEPT cho những mũi đặc trưng sau :
|