Tổng quan về cây sữa
Trang 1
Hình 1 Cây Sữa Alstonia scholaris (Linn.) R.Brown
Hình 3 Hạt cây Sữa 4isfonia scholaris (Linn.) R.Brown
Trang 2
CHƯƠNG 1 TONG QUAN
Tên khoa học: Ailstonia scholaris (Linn.} R.Brown
Tên nước ngoài: Dita bark tree, devil’s tree, shaitan wood (Anh), arbre a lait
(Phap)
1.1 Giới thiệu về chi A/stonia [2]
Theo hệ thống phân loại thực vật của Hegnauer thi chi Alstonia thuộc họ Trúc
Dao (Apocynaeae), phan ho Plumetioideae, phan nhóm Alstonieae Phân nhóm
AIstoniaea có 28-29 chỉ một số chỉ điển hình như 4lstonia (chỉ sữa),
Aspidosperma, Goniama, Haplophyton va Holarrhena Chỉ Alstonia gồm ba mươi
tám loài, phân bố ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới như: châu Phi, bán đảo India- Malaysia và châu Úc Theo Phạm Hoàng Hệ, ở Việt Nam chỉ sữa có năm loài:
macrophylla Wall ex G.Don (sita 14 lén, mép lá to), Alstonia maire Le VL (mép
maire), Alstonia spathulate B.L (mép) va Alstonia scholaris (L) R.B (stra) Tat ca
chúng đều là thân g6, trir Alstonia maire 1a cy bui
Phần lớn những cây trong chỉ sữa đều được sử dụng trong dân gian để chữa bénh Cay Alstonia angustifolia duge sit dung @ Malay peninsula dé chita bénh sét từng cơn Ở Việt Nam lá và rễ cây này được sử dụng để chữa bệnh về phdi Alstonia macrophylla được sử dụng ở Philippin với những tác dụng gần giống cây Sữa, như
chữa bệnh tiểu đường, bệnh tả, làm thuốc bổ, thuốc hạ nhiệt, Ở Việt Nam, vỏ cây này chữa nhiều alkaloid và được dùng làm thuốc bô, thuốc hạ nhiệt, thuốc điều kinh Cây Alstonia spathulata ding dé điều trị các vết thương bị loét, chữa bệnh ngoai da Cay Alstonia spectabilis moc 6 PhHippm và Indonesia Vỏ cây này được
dùng để chữa bệnh đau da dày, trị mụn nhọt bên trong,
Tên của cây Sữa trước đây là Echites scholaris L Tén là Sữa vì có chất mủ trắng như sữa Cây Sữa là loài to lớn nhất trong chỉ sữa, được trồng nhiều ở vùng
Trang 3
Đông Nam Á, Nam A, chau Úc và châu Phi Ngoài ra, cây Sữa còn có tên gọi khác
là Mông Cua (Nam bệ và Nam Trung Bộ), Tinpet (Lào), Popealkhe (Campuchia),
Dita (Philippin}, Pulai (Malaysia)
1.2 Đặc điềm thực vật của cây Sữa Alstonia scholaris
1.2.1 Mô tả thực vật cây Sữa {1]
Than: cay to, cao 10-20 m, vỏ đây nứt nề, màu vàng xám
Cảnh: mọc vòng
La: moc vòng, Š-§ cái, day, hinh ndc-thuén, dai 8-15 em, rộng 2,5- 4,5 cm, đầu
tủ, thường tập trung ở đầu cành, mặt trên màu lục sẫm bóng, mặt đưới xám nhạt và
hơi hung ở các gân, mép lá thường cong lên, gân phụ rất nhiều, song song, bấm lá
có nhựa trắng như sữa
Cụm hoa mọc thánh xim tròn ở đầu cảnh, hoa nhiều màu trắng lục hoặc vàng nhạt, có mùi thơm hắc đặc biệt, nhất là về ban đêm Đài hoa hình chén, có 5 rang nhỏ Trảng hợp hình ống phình ra ở đáy và họng, năm cánh đêu, có lông ở họng Nhị 5, thọt, đính ở đỉnh ống tràng Bầu có hai lá noãn rời, có lông ở đỉnh
Trái đại từng đôi một, dài 15-25 cm, hẹp và mảnh, đôi khi xoắn vặn, mõng
thông xuống
Hiạt nhiéu mau nau, det, mang chim lông cùng màu ở hai đầu,
Mua hoa tir thang 9 đến tháng 10, mùa trái từ tháng 11 đến tháng 3
1.2.2 Phân bố, sinh thái, trồng trọt và thu hái
1.2.2.1 Phân bố, sinh thái
Chi Alstonia R Br gdm ba muoi tam loài phân bố chủ yếu ở vùng nhiệt đới châu Á Ở Việt Nam có năm loài, trong đó có cây Sữa
Sữa là loài cây nhiệt đới cổ, phân bố từ các tinh phía nam Trung Quốc đến các nước
Đông Duong, Indonesia va Philippin
Ở Việt Nam, cây phân bố rải rác khắp các tính, vùng núi thấp (dưới 600 m), trung du, đồng bằng và một số đảo lớn Cây Sữa là lọai cây gỗ ưa sáng, có thể chịu
Trang 4
At wd i roc Ao a 4 ` Ard 5
hạn tốt và chịu được qua các đợt cháy rừng do có vỏ thân dày và khả năng tái sinh dinh dưỡng khoẻ Cây thường mọc ở rừng thứ sinh, đất sau nương rẫy và đôi,
Đo có tộc độ phát triển nhanh nên cây được trông ở nơi công cộng, đọc đường phô đê lây bóng mát Cây sông được trên nhiều loại đất, nhất là đất còn màu mỡ Cây ra hoa trái rât nhiêu Hoa có mùi thơm rất hap dan côn trùng, tạo điều kiện
thuận lợi cho việc thụ phân Trái giả tự tách ra thành hai mảnh Hạt có túm lông,
phát tán nhờ gió Cây có khả năng tái sinh cây chổi khỏe sau khi bị chặt,
1.2⁄2.2 Trồng trọt và thu hái
Cây Sữa thích nghi rộng, không kén đất, được trồng ở nhiều nơi, nhất là dọc theo đường phố ở các đô thị,
Người ta nhân giông bằng hạt Hạt chín thu hoạch vào tháng 10-12, dem gieo trong vườn ươm, đến mâu xuân năm sau khi cây được một năm tuổi, cao 1 m trở lên
thì đánh đi trồng Cây để sống, không cần đánh bầu, đứt rễ vẫn trồng được Trồng xong, lấp đất kín gốc, tưới nước vài lần Cây trồng với khoảng cách 8 -10 m Không nên trông gân phòng ngủ đề tránh mùi hắc của hoa, gây khó chịu
1.3 Nghiên cứu về tác dụng dược lý
1.3.1 Tác dụng trị liệu theo đân gian
Cây Sữa được dùng làm thuốc ở Việt Nam, Ấn Độ, Trung Quốc và một số nước
khác trong vùng Đông Nam Á [2] Vẻ cây Sữa có vị đăng, tỉnh mát, ít độc, có tác
dụng thanh nhiệt giải độc, tiêu thũng, chỉ thống, binh suyén, chỉ khái, triệt ngược, phát hãn, kiên vị và dùng ngoài cầm máu Vô cây được dùng làm thuốc bố, kích thích tiêu hóa, làm thuốc chữa kiết ly, sốt rét mãn tính, đái tháo đường, trị sưng gan,
giun sán, bệnh trĩ, ung nhọt, vết thương bị loét, chữa rắn cắn,
Ở Trung Quốc [1], vỏ thân và lá trị bệnh ho gà, viêm phế quản mãn tính, suyễn khan, cảm sốt, sết rới, viêm amidan, viêm gan cấm, phong thấp, đòn ngã tổn thương, mụn nhọt Ngày dùng 1-3 g vỏ cây dưới dang thuốc bột, thuốc sắc, hay nấu
Trang 5
1G
cao pha với rượu uống Ngâm 2Ô g vỏ cây Sữa trong 100 ml etanol 40% rồi lọc udng lam thude bổ, kích thích tiêu hoá, bổ tỳ vị, chữa suy nhược
Ở Ấn Độ [1], vỏ cây Sữa được coi là thuốc bể đắng, hạ sốt, dùng chữa Ìy, tiêu
chảy, sốt rét và rắn cắn Địch ép cây đắp trị vết loét, Vỏ cây Sữa tán nhỏ 75g, ngâm với 500 mỉ ctanol 35-40% trong bảy ngày, thỉnh thoảng lắc đều Ngày uống 4-8 ml trước khi ăn,
Võ cây Sữa có trong thành phần của một số bài thuốc cổ truyền Ấn Độ trị sốt rét Đề chữa tiêu chảy và ly, còn có thế dùng 250 g vỏ cây Sữa sắc trong 2 lít nước cho đến còn lại 1 lít Cho bệnh nhân tiêu chảy uống mỗi lần 2-3 mì nước sắc, ngày 3 lần Cho bệnh nhân ly uống mỗi lần 5-10 ml nước sắc, ngày 4 lần, có thể tăng liêu
tuy theo mức độ nặng của bệnh Một bột nhão có tác dụng lợi sữa làm từ vỏ thân cây Sữa và lá thầu dầu giã nát với lượng bằng nhau, được dùng đắp lên vú ngày một
lần, trong ít nhất mười ngày liền
Trái chín của cây Sữa được dùng để chữa bệnh giang mai, bệnh mất trí nhớ và bệnh động kinh,
Nhựa cây được dùng để chữa trị ung nhọt
Ở Nepal [1], bột vỏ cây Sữa trộn với một ít bột ngũ cốc được dùng làm thức ăn
cho gia súc Vỏ thân cây Sữa giã nát và vắt lấy dịch dùng cho phụ nữ để làm ngừng tiêu chảy sau khi để Mỗi lần uống hai thìa cà phê dịch vắt với sữa hoặc mật ong,
ngày ba lần trong một tuân hay thời gian lâu hơn Nhựa mũ cây Sữa được đùng làm thuốc lợi sữa,
Ở Thái Lan, vỏ thân cây Sữa trị ly, cảm sốt và viêm phế quân
Ở Việt Nam [1], lá cây đem đốt dưới gầm giường hoặc lá tươi đem xát vào lưng giúp kích thích tiết sữa Nước sắc của những lá non hái vào buôi sáng sớm tác dụng chữa bệnh tê phủ
Trang 6
11 's
ĐH.KH.TỰ NIIIEw
THƯ VIÊN
1.3.2 Tác dụng dược lý
Cao lỏng chiết từ hỗn hợp vỏ thân, lá và cành cây Sữa với liều lượng 4g/kg dùng qua đường tiêu hoá có tác dụng hạ sốt nhẹ trên thỏ được gây sốt bằng vacxin thương hàn Ngoài ra, trên thỏ thí nghiệm bằng phương pháp đánh giá sự bài tiết phenol đỏ qua khí phế quản, cao lỏng có tác dụng làm long đờm rõ rệt Trên chuột lang gây co thắt khí quản bằng acetilcholin, cao lỏng có tác dụng giải co thắt cơ trơn
Dạng chiết thô từ vỏ thân cây Sữa có tác dụng hạ huyết áp và kháng ung thư
Hoạt chất echitamin chiết từ cây Sữa có tác dụng làm làm liệt cơ kiếu curar trên động vật thí nghiệm đối với hệ cơ vân; với liều lớn có tác dụng hạ huyết áp
Về độc tinh, echitamin gây ngộ độc trên chuột nhất trắng thí nghiệm với liều
lượng 0,3-0,5 mg/20g cơ thể Trên mèo, chó và khi thí nghiệm, thuốc gây hạ huyết
áp Hiện tượng hạ huyết áp này không bị ảnh hưởng bởi tác dụng của atropin, và sau đó xuất hiện tăng huyết áp Dung dịch echitamin 1% cho tiếp xúc với đơn bào amíp trong hai giờ không làm giảm hoạt động của amip
Cao metanol của vỏ rễ cây Sữa được thử nghiệm độc tính với hai dòng té bao
ung thư phôi người, MOR-P (ung thư tuyến) và COR-L23 (carcinom tế bào lớn) kết quả 24 giờ với liều LCso lần lượt là 348,7 và 328,9 ug/m] tương ứng
Dịch chiết alcol của vỏ thân cây Sữa có hoạt tính tác dụng chống ung thư trong
giai đoạn đầu của sự phát triển khối u ác tính và chống giảm trí nhớ
1.3.3 Tác dụng kháng khuẩn
M.R Khan và cộng sự [20], đã thử hoạt tính tác dụng kháng khuẩn cao thô
metanol của lá, vỏ thân và vỏ rễ cây Sữa và các cao trích phân đoạn từ cao metanol:
cao eter dau hoa, cao diclorometan, cao etil acetat và cao butanol trên hai mươi lăm loại vi khuẩn, một sinh vật và mười một loại nắm được cho ở bang 1
Trong các loại cao đem thử hoạt tính khán khuẩn thì cao butanol của lá, vỏ thân
và vỏ rễ đều có hoạt tính tốt hơn so với các loại cao còn lại So sánh với cao thô
Trang 7metanol thì các cao trích phân đoạn có hoạt tính tốt hơn Không có cao nào có hoại tính chống lại nắm
Bảng 1 Hoạt tính kháng khuẩn của các địch trích từ cây Sữa * [20]
cP D FE SB Cc FP bp E 8 Cc P bp E 8 e€ Bacillus cereus Gt 8 i 8 8 lễ § 8
8 § 16 g 8 § 8 16 16
8 coagulans G+ - 10 18 10 16 - 10 §
l0 16 - 10 8 8 18 18
8 magdleriim G+ - 16 10 10 l8 - 12 12
12 18 - 8 8 8 16 16
B subtilis Gr - 8 8 8 16 - —2 8 12
18 - 8 8 8 18 1 Lactobacillus casei G+ - 12 8 a l6 - 8 § 8 16 - 10 10 10 18 I8 Micrococcus luteus G+ - 10 8 l9 1§ - 8 8 lộ 16
- 10 § § l& 16
M rosexs Gro - 12 10 10 16 - & 10 10 l6 - | 8 12 16 6 Stapiryloceccus albus Gt > 8 § 1Ô 16 - 1Q 8 12 16 ~ 0 10 10 l6 16
S aureus G+ 8 § 8 § 16 1 10 12 12 18 8 12 12 12 16 18
S epidermidis G+ 8 lộ § 10 1 I0 12 10 12 16 8 lÔ
10 10 1á Ô Sirreptococus faecalis Gt 8 l0 8 § i 8 § 8 8 lẽ 8 8 8 § l6 9
St pneumoniae G+ - l0 8 8 16 - 12 10 12 tế - 12 8 l2 18 lE
St mutans Gtr - 10 8 8 16 - 19 8 10 lố - 8 8 8 l6
18 Agrobacterium tumesaciens G- - 12 8 8 16 - 12 § 12 16 - 10 8 10 lá 12 Cirobacter reundii G- - 8 ồ 10 đế - § & 8 18 - & 8 § l6 lố Enterobacter aerogenes G- - 16° 8 8 16 - 4 1 l4 18 - l0 8 10 16 18 Escherichia coli G § 12 8 3 16 8 10 § 1 18 8 8 § § l§ 18 Klebsielia pneumonia G- - 12°10 & 18 - 12 8 m 1 - & 8 10 lệ 0 Neisseria gonorrhoeae a - 14 8 10 l6 - 4° 10 14 16 - 12 10 12 l6 18 Proteus mirabilis G- - 14 1 16 16 - 10 16 12 16 - 8 8 8 l6 16
P vulgaris G- - 14 8 10 1 - 12 1 12 l6 - 12 16 12 18 18 Pseudomonas aeruginosa G- - 2 8 12, 16 - 8 12 14 18 - 122 12 12 lâ 24 Salmonella typhi G- 8 4 3 12 | 8 12 8 12 16 8 @ 10 14 l6 16
Sa Typhymurium G- 8 § 8 § lế 8 12 12 12 «16 § HƯU lô 16 1 Serratia marcescens G- - 12 8 10 18 - 8 § 8 16 - 8&8 § 3 ig 6 Trichomonas vaginalis Pz - lệ 8 1 l6 -_ 8 8 & 16 - 8 8 & l6 16
* Giá trị vùng ức chế (mm), giá trị trung bình của 3 mẫu
C: dịch trích metano! (nẵng độ 4 me/dia)
Dich trích phân đoạn từ cao meianol (nồng độ 4 mg/đĩa)
P: dịch trích eter đầu hoá (60-80 °C)} — D: dịch trích Diclorometan E: dịch trích cti acetat — B: dịch trích butanol
G: phan img gram ola vi khuẩn; Pz: vị sinh vật; - không thử
Chk cloramphenicol (40 pg/dia)
1.4 Nghién ciru hoa hoc cây Sữa, Aistonia scholaris (Linn.) R Brown
Thành phần hoá học của cây Sữa được nghiên cứu từ rất lâu, chủ yếu bao gồm các triferpenoid, alkaloid, ngoài ra còn có các sterol và các gÌycosi
Năm 1877, Harmack [16], [17] cô lập từ vỏ được một alkaloid và đặt tên là ditain Đến năm 1880, Hesse mới xác định được công thức là C;;HạsN;Ox và đổi tên thành echitamin
Trang 8
HOHạC „C00CH;
Echitamin
Năm 1932, Jonh A Goodson [15] dd c6 1
echitamidin
ập từ vỏ cây Sữa một alkaloid là
Năm 1960, D Chakravarti RN [12] đã cô lập từ vỏ cây Sữa được hai tritcrpen
là acetat lapeol và acetat @-amyrin
Aco* |
Nam 1965, A Chatterjee [6] đã cô lập từ lá được một alkaloid là pierimin
1?
H COOCHa
Picrnin
Trang 9Năm 1976, Warank Boonchuay [41] đã cô lập từ dịch trích amoniac 2% trong
rmnetanol của vỏ rễ cây Sữa ở Thái Lan được sáu alkaloid: akuammicin, akuammicin-
tubotaiwin
tế 1S
17 COOCH;
22
Tubotaiwin Năm 1977, Baneri Avijit [12] đã cô lập từ lá cây Sữa một alkaloid pseudoakummigin, hai triterpen buletin, acid ursolic và một sterol là B-sitosterol Năm 1977, Dhar D.N [15] đã cô lập từ cao eter dầu hoả của hoa cây Sữa được n-hexacosan, acid paimitic và hai triterpen: lupeol, B-amyrim,
24 B-Amyrin
Nam 1981, Avijit Banerji [7] cô lập từ dịch trích etanol của lá một alkaloid là
scholarin
OH
a
|
OCH, yg 17 GOOCH,
“+ 33
Scholarin
Trang 10
15
Nam 1985, Atta-Ur-Rahman [8] đã
alkaloid 1a scholaricin,
cô lập từ địch trích etanol của lá một
Scholaricin
Năm 1987, Ata-Ur-Rahman [9] đã cô lập được hai alkaloid alstonamin va thazimanin từ cao metanol của lá cây Sữa mọc ở Pakistan
§
9
XU Ko N
12 ị
HạCOoc
Năm 1990, Tatsuo Yamauchi và cộng sự [37], [38] đã cô lập được từ lá cây Sữa
moc & Philippin ba alkaloid: lagunamin (19-hidroxitubotaiwin), acid angustilobin B
và losbanin (6,7-seco-6-nor-angustilobim B), từ vỏ cây Sữa một alkaloid là losbanin
Nhóm tác giả này còn cô lập thêm một alkaloid là 19-epischolaricin ở trong lá
cay Sita moc & Dai Loan, ba alkaloid: N*-metilburnamin, N?-metilscholaricin,
vallesamin N”-oxid có trong lá cây Sữa mọc ở Indonesia [37]