P1 Tổng quan về cây cỏ lào
Trang 2luận án Thạc si Khoa hoc Hoa hoc
Hinh 1: Cay Cé Lao, Eupatorium odoratum,
ho Cuc (Compositae)
2 PHAN TONG QUAN
Trang 34uda én Thac sf Khoa hoe Hoa hoc
Tén khoa hoc: Eupatorium odoratum L hay Chromolaena odorata L R
M King H Robinson, thuộc họ Cúc (ComposHae}.[1]
Tên khác: Cây Cỏ Hôi, Cây Bớp Bớp, Cây Cộng Sản, Cây Phân Xanh, Cây Cải Trời, Cây Yến Bạch [1][3]
24 BAC TINH THUC VAT CUA CAY CO LAO, EUPATORIUM
ODORATUM, HQ CUC (COMPOSITAE)
2.1.1 Mô tả thực vật
Tác giá VÕ VĂN CHI [1] đã mô tả cây Có Lào như sau:
Œ Thân: Cây thảo, mọc thành bụi Thân cao khoảng 2 m; cành nằm ngang, có lông mịn,
Œ4 Lá: Lá mọc đối, hình trái xoan nhọn, mép lá có răng, cuống lá dài 1-
2 em, có 3 gần chính
og Hea: Cay có nhiều hoa, màu hoa đào Cụm hoa xếp thành ngụ kép,
mỗi cum hoa có bao chung gồm nhiều lá bắc xếp 3- 4 hàng, Cây ra hoa vào cuối mùa đông và đầu mùa xuân,
œ8 Trái: Trái bế hình thoi, 5 cạnh, có lông
2.1.2 Phân bố, trồng trọt và thu hái
Theo tài liệu [1] và [2], cây Có Lào có nguồn gốc ở Nam Mỹ Hiện nay,
cây mọc hoang ở các nước nhiệt đới của Châu Á ( tỉnh Vân Nam, Quảng Đông
của Trung Quốc) Ở Việt Nam, cây mọc phố biến ở các nơi đất hoang, nhiều
nhất là ở ven rừng thưa của nhiều tỉnh miễn Bắc, ở vùng đổi hoang trung du, Có
Lào mọc rất khỏe, phát triển nhanh trong mùa mưa Cây có khả năng tái sinh rất
mạnh, cho năng suất cao từ 20- 30 tấn/ ha Có thể thu hái lá và toàn cây quanh nam,
Trang 4luận án Thạc sĩ Khoa học Hóa học
2.2 NGHIÊN CỨU TÍNH CHẤT DƯỢC LÝ CỦA CÂY CỔ LÀO,
EUPATORIUM ODORATUM, HỘ CÚC (COMPOSTTAE)
2.2.1 Tác dụng trị liệu theo kinh nghiệm đân gian
Theo tác giả VÕ VĂN CHI [1], cây Cỏ Lào có vị hơi cay, tính Ấm, có tác dụng sất trùng, cầm máu, chống viêm, Nước sắc Cổ Lào có tác dụng kháng
khuẩn, ức chế vi khuẩn gây mủ trên vết thương và trực tràng ly Shigela
Theo kinh nghiệm dân gian, người ta thường dùng lá tươi cây Có Lào để
cầm máu vết thương, làm cho vết thương mau lành, chóng lên đa non
Cây cũng được dùng để chữa bệnh ly cấp tính và bệnh tiêu chả
chữa viêm đại trầằng, đau nhức xương, viêm rằng lợi, trị ghẻ, nhọt độc Ỡ Trung
y 6 tré em,
v
Quốc, người ¡a dùng lá vò nát, lấy nước bôi lên chân phòng vết cắn
Cây được bỏ xuống ruộng ngâm nát 1-2 ngày để trừ ấu trùng phòng khi xuống ruộng khỏi bị lây nhiễm
Cỏ Lào ding làm phân xanh, có tác dụng diệt có, điệt côn trùng phá hoại
mùa màng, bón ruộng va Jam gidm wyén tring trong dat
Tinh đầu trích từ lá cây chế với ghcerin dùng tri bong
Theo Đông Y [2], Có Lào hơi cay, đắng, không độc, dùng làm thuốc kiện
vị, trợ tiêu hóa, hành khi, lợi tiểu và tiêu thũng,
Œg Một số bài thuốc dân gian:
Tác giả VÕ VĂN CHI da ghi lại một số bài thuốc đân gian như sau:
- Lá Có Lào pha dưới dạng xi rô từ nước hãm (dùng lá non rửa sạch, vò nất, ngâm trong nước nóng, với 5g lá lấy 15 ml nước hăm, sau đó thêm đường vào, Với 500 ml nước hãm hòa với 900g đường, đun sôi dùng để chữa bệnh ly và tiêu chấy
- Dùng nước sắc của cây Có Lào uống để chữa bệnh đau nhức xương,
- Nấu lá non với nước, tắm để trị bệnh ghẻ; khi tắm, dùng bã xát vào mụn ghế trong vòng 5-6 ngày là khỏi,
- Lá tươi vò hoặc giã nát có tính cầm máu vết thương,
2 PHAN TONG QUAN
Trang 5Luéa én Thac siKhoa hoc Hoa hoc
2.2.2 Nghiên cứu tác dụng kháng khuẩn:
2.2.2.1 Tác dụng kháng sinh:
Hoàng Như Mai và nhiều tác giả [3] đã tiến hành thử tác dụng kháng sinh
của nước sắc thân, lá, rễ cây Cỏ Lào trên một số loại vi khuẩn bằng phương pháp thạch lỗ và tác dụng kháng sinh của tinh dầu bằng cách để bay hơi với nồng độ
0,5 ml trong [00 mi không khí Kết quả đạt được như sau:
Vòng vô khuẩn (mm)
Giống vi khuẩn Nước sắc
Lá Thân Ra Tinh dau
Bang 1: Tac dụng kháng sinh của cây Có Lào
Các vi khuẩn kiểm định xin ở Viện vệ sinh dịch tể Bộ Y tế
Nhân xét:
- Tinh đầu từ cây Cỏ Lào có tác dụng kháng sinh tốt, ức chế hai loại vi khuẩn staphylococcus aureus va shigella shigae
- Nước sắc lá có tác dụng kháng sinh mạnh nhất, có thể do có hàm lượng tinh dầu cao, kế đến là nước sắc rễ và cuối cùng nước sắc thân
có tác dụng kháng sinh yếu nhất Điểm đặc biệt là thân rễ không có
tác dụng với vị trùng ly, nhưng lá lại có tác dụng
Gần đây, hai tác giả Nguyễn Thị Ngọc Tú và Lê Thị Hải Yến [4] đã
nghiên cứu tác dụng kháng khuẩn của cao Cỏ Lào bằng cách phân lập một số
thành phần trong cao Cỏ Lào và xác định tác dụng kháng khuẩn- in vitro của các
loại đó Kết quả đã phân lập được hai hoạt chất là MT; và MT; (thành phần và
cấu trúc hóa học chưa được công bố) có tác dụng mạnh đối với các chủng vi
Trang 6Luda én Thac si Khoa hoc Hoe hoc
khuẩn: S aureus, P aeruginosa, E coli, C albicans hay gap ở các vết thương, vết
bỏng
2.2.2.2 Tác dụng chống viêm cấp tính:
Tác giả Hoàng Như Mai [3] nghiên cứu tác dụng chỗng viêm của Có Lào
nhu sau:
Dùng phương pháp gây viêm cúa Piccinini bang cach tiêm vào gan bàn
chân của chuột nhất 0,1 mi dụng dịch kaobn 10 %, rỗi đo độ sưng của chân này
sở với chân không tiêm Sau đó, lần lượt dùng cao rễ, thân, lá cây Cổ Lào thí
nghiệm trên loài chuột này với liểu 5 mi cao trên 100 g thể trọng, chia làm 3 lần
Đối chứng với phenilbutazon liều 10 mg/ 100 g cũng chia thành 2 lần,
Kết quả sau khi gây phù 5 giờ, tỉ lệ ức chế phần ứng phù như sau:
- Phenilbutazon la 35%
~ Cao lá cây Cỏ Lào là 30%
~ Cao ré cây Có Lào là 24%
- Cao thân cây Có Lào là 22,5%
Như vậy, Cỏ Lào có tác dụng chống viêm cấp tính trên mô hình gây viêm bằng kaolin Cả ba bộ phận rễ, thân, lá đều có tác dụng tốt nhưng lá có tác dụng
manh hon ca
2.2.2.3 Thi liéu dée LDse:
Tác giả Hoàng Như Mai |3] thử liểu độc LDao của cây Có Lào trên chuột
nhất trắng Kết quá cho thấy cao Có Lào có độc tính thấp trên chuột nhất và rễ
cây Có Lào độc hon 1a
2.2.3 Nghiên cứu lâm sàng
Năm 1989, Trương Minh Kháng [12] dùng cao Cổ Lào Eupolin -12 điều
trị cho 2363 người bị bệnh lý răng miệng
Eupolin-12 là cao mềm Cỏ Lào có màu đen thẫm, vị mặn chát, có mùi
thơm đặc biệt Thanh phan cao gồm (anin 20,6%, tỉnh dầu 1,8%, alcaloid
0,025%, ham lượng nước 18% và pH=5,9
Kết quả điều trị bệnh nhân như sau:
Trang ©
Trang 7luận án Thạc sï Khoa học Hóa học
Đối với người lớn
nhân
A Các bệnh viêm nhiễm
B Các bệnh (Q.R) mạn
Đối với trẻ em
nhân
- _ Viêm tổ chức liên kết răng miệng 59 30 16 13
Bảng 2: Kết quả điều trị bệnh răng miệng đối với người lớn và trẻ em
Eupolin-12 có tác dụng điều trị bệnh răng miệng cấp tính cũng như mãn
tính ở mọi lứa tuổi, tỉ lệ khỏi bệnh đạt 70%, nhất là trường hợp bệnh lý cấp tính Điển hình là các trường hợp viêm ổ răng sau khi nhổ, tỉ lệ khỏi đạt 82,7% và viêm lợi đạt 79% rất thường gặp ở trẻ em
Trang 8Luda an Thac si Khoa hoc Hea hoc
So sánh tác dụng chống viêm của Bupobn-12 với phát đồ dùng Seda hoặc A.P.C phối hợp với kháng sinh trên lâm sàng ở 260 bệnh nhân nhiễm khuẩn túi
răng khôn và 100 bệnh nhân bị viêm ổ răng sau nhổ, nhận thấy Eupolin-12 có tác
dụng chống viêm tốt hơn Tác dụng giảm đau nhanh ngay từ khi dùng thuốc, thời gian hết các triệu chứng đau và sưng nhanh, tỉ lệ cao hơn hẳn dùng Seda
hoặc A.P.C kết hợp kháng sinh,
Khoảng 10% các trường hợp viêm răng miệng điều trị bằng Eupolin-l2 không khỏi phải chuyển hướng điều trị, chủ yếu là bổ sung các biện pháp xử lý
chuyên khoa tại chổ Trong các trường hợp này, Eupolbin-12 chỉ có tác dụng rút
ngắn thời gian cấp tính và kéo đài thời gian ổn định đối với bệnh
Năm 1992, Nguyễn Đình Phần, Nguyễn Chánh và Hoàng Xuân Tuệ đã
ấp dụng cao Có Lào điều trị cho 43 bệnh nhân có vết thương phần mềm đo hóa khí và 2§ bệnh nhân mõm cụt bị nhiễm khuẩn, kết quả cho thấy:
% Đối với vết thương phần môm:
- Thời gian nhiễm khuẩn trung bình là 9,1 ngày
- Thời gian điều trị bằng cao Cổ Lào ngắn nhất là 4 ngày và đài nhất là 30
ngày
- Hết mùi hôi trung bình là 2,8 ngày
- Sạch, mô hóa vết thương trung bình là 5,3 ngày
- - Số bệnh nhân xứ lý tiếp, khép da 15, nƒ hến 8
& Đấi với các mãm cụt nhiễm khuẩn:
- - Vết thương hết mùi hôi trưng bình là 2,3 ngày
- Vết thương sạch mủ, giả mạc và tổ chức hoại tử trung bình là 3,8 ngày
- Viêm tấy và đau tại chỗ giảm rõ, quan sát thấy có sự tăng trưởng và xuất hiện
mô mới rõ do tái tạo mô liên kết và biểu mô hóa Tất cá bệnh nhân được ra
viện hoặc chuyển tuyến sau để điều trị phục hồi chức năng
Tóm lại, cao Cô Lào sử dụng rất đơn giản và kinh tế, rất để áp đụng trong điều kiện dã ngoại
Tuy nhiên, cao Có Lào vẫn còn một số nhược điểm là khi ngâm hay bôi lần đầu, bệnh nhân có cẩm giác nóng rát trong vòng một vài phút, sau đó mới cảm thấy dễ chịu
> PHAN TENG QUAN
Trang &
Trang 9Luén én Thac ef Khoe hoe Hoa hoc
2.3 NGHIEN CUU THANH PHAN HOA HOC CUA CAY CO LAO,
EUPATORIUM ODORATUM, HO CUC (COMPOSITAE):
2.3.1 Tinh dau:
Tac gia VO NGOC LO [5], NGUYEN XUAN DUNG, LE KIM BIEN va
các cộng sự [6] trích tình đầu lá và hoa cây Có Lào bằng phương pháp chung cất lôi cuốn hơi nước, sau đó phần tích tỉnh đầu bằng sắc ký khí mao quản Kết quả
về mặt định tính thành phần tỉnh dầu của lá và hoa cây Có Lào tương tự nhau nhưng về mặt định lượng khác nhau tương đối lớn Các thành phần chính của tỉnh đầu lá và hoa cây Cô Lào như sau
e Tỉnh dầu trích từ lá (0,16%) : geiren (42,54%), acetat bornil (3,46%),
va B- cubeben (12.51%)
e Tinh dầu trích từ hoa (0,01%): geiren (7,98%), acetat bornil (22,93%),
và B- cubeben (26,1%)
2.3.2 Các hợp chất khác:
Năm 1967,M AHMAD và M.N NABI [7] dùng phương pháp chiết xuất cây Có Lào bằng dung môi alcol cul, kế đến cter đầu hỏa và cô lập được alcol
ceril, CosH54O va cdc sterol a-, B-, va y- sitosterol
OH
Aleol ceril
Năm 1973, P K BOSE [9] tach chiét cac flavonoid va cé lập
isosakuranetin bằng phương pháp sắc ký cột silicagel từ dịch trích aceton Ngoài
ra, ông còn cô lập một chalcon là odoratin cũng bằng phương pháp sắc ký cột
siicagel nhưng từ địch trích eter dầu hỏa (60- 80°C )
(1) Isosakuranetin
2 PHAN TONG QUAN
Trang 10Luén én Thac si Khoa hoc Hae ho
(2) Odoratin
Nam 1974, SUNIL K TALAPATRA [10] ly trich các trierpen và
flavonoid bằng phương pháp chiết xuất với dung môi eter dầu hóa và thực hiện tách chiết với sắc ký cội silicagel Kết quả cô lập được hỗn hợp lupeol và 8-
amyrm từ phân đoạn rửa giải bằng benzen và mội flavonoid là salvigenin (3) từ
phân đoạn cloroform, Đến năm 1977 [11], cùng với các hợp chất, này ông cô lập
thêm một trưerpen mới là epoxilupeol
2 PHAN TONG QUAN
Trang 11Luan én Thac siKhoa hoc Hoa hoe
Năm 1978, ngoài hgp chat odoratin, EUGENE O ARENE [12] cô lập thêm hai hợp chất flavonoid mới là isosakuranetin 7-metil eter (4) va 4’,5- dihidroxi-3’,7- dimetoxiflavon (5)
(4) Isosakuranetin 7-metil eter
OCH;
2_ 3
CH,O
(5) 4’,5- Dihidroxi-3’,7- dimetoxiflavon
Năm 1978, R.N BARUA [13] nghiên cứu các flavonoid từ cây Có Lào bằng phương pháp ly trích với dung môi cloroform, thực hiện sắc ký trên cột silicagel] và cô lập các hợp chất sau đây:
e 2’- Hidroxi- 4,4’,5’,6’- tetrametoxichalcon (Odoratin) (2)
e 2’- Hidroxi- 3,4,4’,5’,6°- pentametoxichalcon (6)
e 4,2°- Dihidroxi- 4’,5’,6’- trimetoxichalcon (7)
e 4°- Hidroxi- 5,6,7- trimetoxiflavanon (8)
4’ 5,6,7- Tetrametoxiflavon (9)
3°,4'5,6,7- Pentametoxiflavon (10)
CH;O._ “OCH,
CHO O PHƯ VN
008498 |
(6) 2’- Hidroxi- 3,4,4’,5’,6’- pentametoxichalcon
2 PHAN TONG QUAN
Trang 12buận án Thao ạÄ hoa học Hĩa học `
CH,O A, 0
i lý i
cho N
CHO Õ
(7) 4,2’- Dihidroxi- 4,5’ ,6’- trimetoxichalcon
CHO
CHỢ
CH,O
(8) 4 Hidroxi- 5,6,7- trimetoxiflavon
0) 3,45,5,7- Pentametoxiflavon
2 PHAN TONG QUAN
Trang 13buận án Thao s7Khoa học lióa hoc
Đến năm 1992, MOHAMMAD AÀ HAI [14] cô lập từ cây Có Lào một
hdp chat chaicon 2°,4- dihidroxi- 4°,5’,6’- trimetoxichalcon Œ? và hai hợp chất flavanon là 4°,5,6,7-tewametoxiflavanon (41) va 4’-hidroxi-5,6,7-
irimetoxiflavanon 12), Năm 1995 ƒ151, ông tiếp tịc nghiên cứu và cô lập được
một favon mới là 2”,5- dihtdroxi-5`,7- dimetoxiflavanon (13)
‡
8
` uy
CH;O S
CH,O
(11) 4,5,6,7-Tetrametoxiflavanon
y
CHO SN CHẠO Ô
(12) 4’-Hidroxi-5,6,7- trimetoxiflavanon
(3) 2,5- Dihidroxi-5’,7- dimetoxiflavanon
Năm 1995, tác giá NGUYEN THI DIEM TRANG [16] 4 c6 lap từ lá cây
Có Lào thu hái tại Cầu Giấy, Hà Nội hai chalcon là odoratin (2) va 2’,4- dihidroxi-4’ ,5’ 6’ -trimetoxichalcon (7)