Tổng quan về cây Hedyotis Dichotoma keon
Trang 1Chương 1 TỔNG QUAN
Trang 21.1 ĐẶC TÍNH THỰC VẬT
Chi Hedyotis gồm khoảng 180 loài, là những cây thân thảo, thuộc họ Cà phê
(Rubiaceae) Chúng thường mọc ở vùng đất cát, dọc theo bờ sông và các vùng duyên hải [29] Có khoảng 70 loài thuộc chi Hedyotis ở Việt Nam, chủ yếu là các cây
Hedyotis biflora (L.) Lam, Hedyotis diffusa Willd, Hedyotis corymbosa (L.) Lam,
Cây An điền lưỡng phân là một cây thuộc chi Hedyotis có tên khoa học là
Hedyotis dichotoma Koen.ex Roth, thuộc họ Cà phê (Rubiaceae)
Hình 1.1: An điền lưỡng phân
Hedyotis dichotoma Koen.ex Roth (Rubiaceae)
Trang 31.1.1 Mô tả cây
Cỏ nhất niên, cao đến 30 cm, có nhánh dài Lá không lông, có phiến hẹp, dài 3-5 cm, rộng 3-5 mm, gân phụ không rõ; lá bẹ nhỏ có hai răng Tụ tán lưỡng phân đều, thưa ở ngọn nhánh Hoa nhỏ, màu lam hay tím tím, tứ phân Nang tròn tròn, to
3 mm, hột nhỏ nhiều [5]
1.1.2 Phân bố
Cây mọc ở nơi đất cát, vườn, nhất là dựa biển Phú Quốc [5]
1.2 THÀNH PHẦN HÓA HỌC
1.2.1 An điền lưỡng phân (Hedyotis dichotoma Koen.ex Roth)
Năm 1997, A S Hamzah và cộng sự [12] đã cô lập từ rễ cây Hedyotis
dichotoma được isovitexin, acid ursolic, hai antraquinon là:
1,4-dihydroxy-2,3-dimetoxyantraquinon và 2,3-dimetoxy-9-hydroxy-1,4-antraquinon
Năm 2001, R Ahmad và cộng sự [29] đã cô lập được hai coumarin là scopoletin
và fraxin với cấu trúc như sau
Trang 41.2.2 Những cây cùng chi Hedyotis
• An điền bò (Hedyotis diffusa Willd) [20, 37, 39]
Acid ursolic; acid oleanolic; β-sitosterol; stigmasterol; hydroxyantraquinon; 2-metyl-3-hydroxy-4-metoxyantraquinon; 2,3-dimetoxy-6-
2-metyl-3-metylantraquinon; 2-metyl-3-metoxyantraquinon; (Z)-6-O-p-metoxycinnamoyl scandosid metyl ester; (E)-6-O-p-metoxycinnamoyl scandosid metyl ester; (Z)-6-O- feruloyl scandosid metyl ester; (E)-6-O-feruloyl scandosid metyl ester; (Z)-6-O-p- coumaroyl scandosid metyl ester; (E)-6-O-p-coumaroyl scandosid metyl ester; kaempferol 3-O-[2-O-(6-O-E-feruloyl)-β-D-glucopyranosyl]-β-D-galactopyranosid;
quercetin 3-O-[2-O-(6-O-E-feruloyl)-β-D-glucopyranosyl]-β-D-galactopyranosid;
quercetin 3-O-[2-O-(6-O-E-feruloyl)-β-D-glucopyranosyl]-β-D-glucopyranosid;
kaempferol 3-O-(2-O-β-D-glucopyranosyl)-β-D-galactopyranosid và quercetin (2-O-β-D-glucopyranosyl)-β-D-galactopyranosid
3-O-• An điền cạnh nhọn (Hedyotis acutangula Champ.ex Born) [38]
Arborinon; isoarborinol; isoarborinyl acetat; germanicol; taraxerol; erythrodiol; acid ursolic; acid oleanolic và olean-12-en-3β,28,29-triol
• An điền cỏ (Hedyotis herbacea L.) [13, 17]
Kaempferol-3-O-arabinopyranosid; kaempferol-3-O-rutinosid;
2,3-dimetoxy-9-hydroxy-1,4-antraquinon; 2-hydroxymetyl-10-hydroxy-1,4-antraquinon; acid ursolic; 1,4-dyhydroxy-2,3-dymetoxyantraquinon và 1,4-dyhydroxy-2-hydroxymetylantraquinon
• An điền dung Hedyotis symplociformis (Pit.) Phamhoang [9]
Stigmasterol; vanilin; β-sitosterol; (19Z,22Z)-heptacosa-19,22-dienoat etyl;
triacontanol; acid ursolic; acid oleanolic; acid 3β,13β-dihydroxyurs-11-en-28-oic; etyl-β-D-glucopyranosid; β-sitosterol-3-O-β-D-glucopyranosid và kaempferol 3,7-
• An điền đầu (Hedyotis capitellata var.mollis Piere ex Pit) [28, 29, 32]
Capitellin; (-)-isocyclocapitellin; (-)-isocyclocapitellin; (+)-cyclocapitellin;
Trang 5capitellataquinon A-D; rubiadin; antragallol-2-metyl eter; alizarin 1-metyl eter;
digiferruginol; scopoletin; lucidin-3-O-β-glucosid; hedyocapitellin và hedyocapitin
• An điền đầu nhỏ (Hedyotis microcephala Piere ex Pit) [3]
Stigmasterol; β–sitosterol; acid ursolic; 5–hydroxymetylfurfural; glucopyranosyloleannolic; 1’-O-β-D-glucopyranosid; β-sitosterol-3-β-O-D-
3-O-β-D-glucopyranosid và acid 3-O-α-L-rhamnopyranosyl-(1→3)-β-D-glucopyranosyloleanolic
• An điền hai hoa (Hedyotis biflora L.) [11]
Spergulacin; acid ursolic; acid oleanolic; philonotisflavon-7-O-[4”-O-βgalactopyranosyl]-β-D-glucopyranosid; quercetin; rutin và β-sitosterol-3-O-β-D-glucopyranosid
-D-• An điền hoa nhỏ (Hedyotis tenelliflora Bl.) [24]
Teneosid A; teneosid B; deacetylasperulosid và scandosid metyl ester
• An điền lá dày (Hedyotis crassifolia A DC) [7]
3β-Hydroxyurs-11-en-28(13)-lacton, acid sumaresinolic, acid 3α,13βdihydroxyurs-11-en-28-oic và β-sitosterol-3-O-β-D-glucopyranosid
-• An điền lá thông (Hedyotis pinifolia Wall.ex G Don) [4]
Phytol; β-sitosterol; stigmasterol; 2α,3β,23-trihydroxyolean-12-en ; acid ursolic; acid oleanolic; 1,6-dihydroxy-7-metoxy-2-metylantraquinon; β-sitosterol-3-
O-β-D-glucopyranosid; 1,6-dihydroxy-2-metylantraquinon; metylantraquinon và 1,3,6-trihydroxy-2-metylantraquinon
3,6-dihydroxy-2-• An điền lằn (Hedyotis lineata Roxb) [6]
Stigmasterol; 3β-hydroxyurs-12-en-28-al; acid 3βen-28-oic; 4-hydroxybenzaldehyd; 4-hydroxy-3,5-dimetoxybenzaldehyd; acid
-acetoxy-19-hydroxyurs-12-oleanolic; acid ursolic; stigmasterol-3-O-β-D-glucopyranosid và (3-hydroxy-3’,7’,11’,14’-tetrametyl)pentadecylbenzoquinon
3,5,6-trimetyl-2-• An điền lớn (Hedyotis hedyotidea (DC.) Hand – Mazz.) [22]
Deacetylasperulosidic acid etyl ester; hedyotosid; acid asperulosidic; asperulosid và deacetyl asperulosid
Trang 6• An điền nhám (Hedyotis verticillata L.) [29]
Kaempferitrin
• An điền tai (Hedyotis auricularia L.) [16, 25]
Auricularin; acid ursolic; acid oleanolic; stigmasterol và β-sitosterol
• Cóc mẵn (Hedyotis corymbosa (L.) Lamk) [19, 34]
10-O-benzoyldeacetylasperulosidic acid metyl ester; 10-O-benzoylscandosid metyl ester; 10-O-p-hydroxybenzoylscandosid metyl ester; 10-O-p-trans- coumaroylscandosid metyl ester; 10-O-p-cis-coumaroylscandosid metyl ester; acid
ursolic; acid oleanolic; deacetylasperulosid; asperulosid; acid asperulosidic; acid deacetylasperulosidic; scandosid metyl ester và acid geniposidic
• Hoàng mao nhĩ thảo (Hedyotis chrysotricha (Palib) Merr.) [21, 23, 29]
Asperulosid; 6’-acetyldeacetylasperulosid; 6’-acetylasperulosid; asperulosidic acid etyl ester; hedyosid và chrysotricin
• Hedyotis lawsoniae (DC.) Wight et ARN [33, 35, 36]
Acid ursolic; acid oleanolic; acid 3-epiursolic; acid ursonic; acid asiatic; acid euscaphic; acid oleanonic; acid sumaresinolic; hederagenin; acid arjunolic; acid betulinic; betulin; acid 3β,23-dihydroxyurs-12-en-28-oic; acid 3β,24-dihydroxyurs-12-en-28-oic; acid 2α,3β,23-trihydroxyurs-12-en-28-oic; hedyotol A; hedyotol B; hedyotol C; hedyotol D; (+)-pinoresinol; (+)-medioresinol; (+)-syringaresinol; (-)-dehydrodiconiferyl alcol; hedyotisol A; hedyotisol B và hedyotisol C
• Hedyotis nudicaulis [27]
-L-arabinopyranosyl]-30-norolean-12,20(29)-dienoat (nudicaucin A); β
-D-glucopyranosyl 3-O-[β-D-galactopyranosyl-(1→3)-α-L-arabinopyranosyl]oleanoat (nudicaucin B) và β-D-glucopyranosyl 3-O-[α-L-rhamnopyranosyl-(1→2)-α-L-arabinopyranosyl-(3→1)-β-D-glucopyranosyl]oleanoat (nudicaucin C)
Cấu trúc hóa học của một số hợp chất cô lập được từ những cây thuộc chi
Hedyotis được trình bày như sau:
Trang 7• Alcaloid
N H
5
6 7 8
(-)-Isocyclocapitellin
9'
N H
N
O
OH
2 3 13
5
6 7 8 9 10 11 12
1' 2' 3' 4' 5' 6' 7' 8'
(+)-Cyclocapitellin
N H
N H
N
O O
Me
Hedyocapitellin
N H
6
7
8 9
10 11
12 1314
R1= Me, R2= OH, R3= R4 = H 2-Metyl-3-hydroxyantraquinon
R1 = Me, R2 = OH, R3 = OMe, R4 = H 2-Metyl-3-hydroxy-4-metoxyantraquinon
R1 = Me, R2 = OMe, R3 = R4 = H 2-Metyl-3-metoxyantraquinon
R1 = R2 = OMe, R3 = H, R4 = OMe 2,3-Dimetoxy-6-metylantraquinon
Trang 8R1 = CH2OH, R2 = H 1,4-Dihydroxy-2-hydroxymetylantraquinon
R1 = CH2OH, R2 = R3 = H, R4 = OH 2-Hydroxymetyl-10-hydroxy-1,4-antraquinon
R1 = CH2OH, R2 = H, OH, R3 = OH Capitellataquinon B
R1 = CH2OH, R2 = H, H, R3 = H Capitellataquinon C
R1 = CH3, R2 = H, H, R3 = H Capitellataquinon D
R = H 3,6-Dihydroxy-2-metylantraquinon
R = OH 1,3,6-Trihydroxy-2-metylantraquinon
R1 = OH, R2 = OCH3, R3 = OH Antragallol-2-metyl eter
R1 = OCH3, R2 = OH, R3 = H Alizarin 1-metyl eter
R1 = OH, R2 = CH2OH, R3 = O-β-glucosid
Lucidin-3-O-β-glucosid
R1 = OH, R2 = CH2OH, R3 = H
Digiferruginol
Trang 97
8 8a 4a
1'
2' 3' 4' 5' 6'
Quercetin 3-O-[2-O-(6-O-E-feruloyl)-β-D-glucopyranosyl]-β-D-galactopyranosid
Quercetin 3-O-[2-O-(6-O-E-feruloyl)-β-D-glucopyranosyl]-β-D-glucopyranosid
Kaempferol 3-O-(2-O-β-D-glucopyranosyl)-β-D-galactopyranosid
Trang 10• Iridoid
O R
HOH2C
COOMe
O Glc
1 2 3
4 5 6
Scandosid metyl ester
(Z)-6-O-p-Metoxycinnamoyl scandosid metyl ester (E)-6-O-p-Metoxycinnamoyl scandosid metyl ester (Z)-6-O-Feruloyl scandosid metyl ester
(E)-6-O-Feruloyl scandosid metyl ester (Z)-6-O-p-Coumaroyl scandosid metyl ester (E)-6-O-p-Coumaroyl scandosid metyl ester
Trang 11O HOH2C
COOCH3
O Glc
Hedyotosid
O COOCH3
COOH
O Glc
Acid geniposidic
O O
CH2
O
O O OH HO
HO AcOH2C RO
R = H 6'-Acetyldeacetylasperulosid
R = Ac 6'-Acetylasperulosid
RO
O HO
R1OH2C
COOR2
O Glc
1 2 3
4 5 6
7
8 910
R1= Ac, R2= HAcid asperulosidic
R1 = H, R2 = CH2CH3Deacetylasperulosidic acid etyl ester
Trang 128 9 10
11
12 13 14 15 16
17 18
19 20
21 22
R1 = H, R2 = OH, R3 = H Acid 3β,24-dihydroxyurs-12-en-28-oic
R1 = H, R2 = R3 = OH Acid 2α,3β,23-trihydroxyurs-12-en-28-oic
Trang 13O O OH
O
O
O HO
OH
HOH2C HO
O O HO
HO
H3C
Nudicaucin A
O O OH
O
O
O HO
OH
HOH2C HO
O O HO
OH
OH
O HO
Guaiacin D
O
O OH
OH O
OH
O
OH O
OH HO
HOMe
Spergulacin
O O OH
O
O
O HO
OH
HOH2C HO
O O
Trang 14O O OH
O
O
O HO
OH
HOH2C HO
O O HO
OH
OH
O O
OH HO
OMe
8"' 7"'
7"
8"
OH
OMe HO
OHMeO
OMeHO
OH OMe
7", 8" -eritro, 7"',8"' -eritro Hedyotisol A
7", 8" -eritro, 7"', 8"' -treo Hedyotisol B
7", 8" -treo, 7"', 8"' -eritro Hedyotisol C
1' 2' 3' 4'
5' 6' 7' 8' 9'
1 2
3 4 5 6 7 8 9
1' 2' 3' 4'
5' 6' 7' 8' 9'
1"
2"
3"
4" 5" 6"
7"
8"
Trang 151' 6' 5' 4'
3' 2'
OMe
OH OMe
1' 6' 5' 4'
3' 2'
H
OMe MeO
(+)-Syringaresinol
O OH
OMe
OH
(-)-Dehydrodiconiferyl alcol
Trang 161.3 NGHIÊN CỨU VỀ DƯỢC TÍNH
1.3.1 Theo kinh nghiệm dân gian
Hiện chưa có tài liệu nào nói về dược tính của cây An điền lưỡng phân
(Hedyotis dichotoma Koen.ex Roth), nên chúng tôi sẽ trình bày về dược tính của một số cây thuốc thuộc chi Hedyotis đã được nhân dân sử dụng để điều trị bệnh
• An điền bò (Hedyotis diffusa Willd) [1]
An điền bò có tác dụng kháng sinh, trị đau hầu họng, viêm nhiễm đường tiểu, đường ruột, viêm loét dạ dày, tá tràng, nóng sốt (kể cả sốt xuất huyết, sởi, thủy đậu), trị sỏi mật, sưng hạch bạch huyết, viêm gan, ung thư gan, ung thư cổ tử cung
• An điền cạnh nhọn (Hedyotis acutangula Champ.ex Born) [2]
Trị viêm gan, bệnh đường tiết niệu, viêm màng tiếp hợp cấp, viêm họng, ho Liều dùng 15 – 30 g, dạng thuốc sắc
• An điền cỏ (Hedyotis herbacea L.) [2]
Ở Ấn Độ, toàn cây sắc uống trị sốt rét và dùng tắm cho những người bị bệnh tê thấp Bột nghiền ra cùng với mật ong dùng cho người bị bệnh sốt và sưng đau thấp khớp Cây còn được dùng với dầu và dầu này dùng để trị bệnh chân voi và đau mình Lá dùng trị bệnh hen suyễn và lao phổi
• An điền đầu (Hedyotis capitellata var.mollis Piere ex Pit) [5]
Trị bệnh lở miệng lưỡi, loét dạ dày, viêm họng, lở loét ngoài da, chữa vết thương làm chóng lên da non, chữa đau mắt, chữa bong gân
• An điền hai hoa (Hedyotis biflora L.) [2]
Ở Ấn Độ, cây được dùng chữa sốt cơn, dạ dày bị kích thích, suy giảm thần kinh
Ở Cà Mau, nhân dân dùng cây sắc nước để chữa bệnh viêm mủ sau khi mổ Cây còn được dùng để chữa sốt, đau nhức xương cốt, thấp khớp Ở Vĩnh Phú nhân dân dùng chữa rắn cắn
• An điền lớn (Hedyotis hedyotidea (DC.) Hand – Mazz.) [2]
Trị trúng thử, cảm mạo, ho, viêm dạ dày, trĩ, mụn nhọt, đau lưng: liều dùng 15 – 30 g, dạng thuốc sắc, trị lở ngứa ngoài da
Trang 17• An điền lá thông (Hedyotis pinifolia Wall.ex G Don) [2]
Ở Trung Quốc, cây dùng trị cam tích ở trẻ em và đòn ngã tổn thương
Ở Malaysia, cây dùng làm thuốc đắp các chỗ đau trên cơ thể
• An điền nhám (Hedyotis verticillata L.) [2]
Chữa cảm mạo, phát sốt, đau họng, ho khan, ho có đờm, viêm ruột, tiêu chảy, kiết lị, viêm màng tiếp hợp cấp, rắn rết cắn: liều dùng 12 – 20 g, dạng thuốc sắc Dùng ngoài chữa mụn nhọt, ung thũng, sưng vú, viêm mủ da, rắn độc, rết cắn: lấy cây tươi giã nát, đắp hoặc nấu nước rửa
• An điền hoa nhỏ (Hedyotis tenelliflora Bl.) [2]
Thường dùng trị u ác tính, viêm ruột thừa, lỵ, ho, rắn độc cắn, viêm mủ da Liều dùng: 10 – 60 g, dạng thuốc sắc
• An điền tai (Hedyotis auricularia L.) [2]
Chữa cảm mạo phát sốt, đau họng, ho khan, ho có đờm, viêm ruột, tiêu chảy, kiết lị, viêm màng tiếp hợp cấp, rắn rết cắn: liều dùng 12 – 20 g, dạng thuốc sắc Dùng ngoài chữa mụn nhọt, ung thũng, sưng vú, viêm mủ da, rắn rết cắn: lấy cây tươi giã nát, đắp hoặc nấu nước rửa
• Cóc mẵn (Hedyotis corymbosa (L.) Lamk) [5]
Cóc mẵn có tác dụng hạ nhiệt, kiện vị, bổ thần kinh (trị xáo trộn thần kinh), trị nhức xương, trị lãi Rễ cho màu đỏ máu tươi, trị sót ở bao tử, đau lá lách, sưng gan, vàng da Lá trị sốt
1.3.2 Theo nghiên cứu khoa học
Rohaya Ahmad và cộng sự [31] đã thử nghiệm hoạt tính chống oxy hóa, bắt giữ gốc tự do, gây độc tế bào và hoạt tính kháng khuẩn của cao metanol của cây
Hedyotis dichotoma
• Hoạt tính chống oxy hóa
Hoạt tính chống oxy hóa được đánh giá theo phương pháp ferric thiocianat (FTC) và thiobarbituric acid (TBA) Kết quả cho thấy, cao trích có hoạt tính chống oxi hóa mạnh khi so sánh với vitamin E (α-tocopherol), với phần trăm ức chế là 98,0 % (FTC) và 95,7 % (TBA) Kết quả được trình bày trong bảng 1.1
Trang 18Bảng 1.1: So sánh giá trị hấp thu và phần trăm ức chế sự peroxid hóa acid linoleic
theo phương pháp FTC và TBA giữa cao chiết và hai chất đối chứng
98,0 76,7
0
0,136 0,550 1,21
95,7 54,5
0
• Hoạt tính bắt giữ gốc tự do
Bảng 1.2 cho biết hoạt tính bắt giữ gốc tự do của cao trích metanol Hedyotis
dichotoma được đánh giá theo phương pháp sử dụng gốc tự do bền
1,1-diphenyl-2-picryhydrazyl (DPPH) Kết quả cho thấy cao trích có hoạt tính trung bình, với giá trị IC50 64 μg/ml
Bảng 1.2: Hoạt tính ức chế gốc tự do của cao metanol Hedyotis dichotoma
(Nồng độ khảo sát 250 – 31,3 μg/ml)
( μg/ml)
Phần trăm ức chế (62,5 μg/ml)
Phần trăm ức chế (31,3 μg/ml)
Hedyotis dichotoma
Vitamin E
Vitamin C
64 (*) (*)
48,4 90,6 93,2
31,3 90,6 93,2
nồng độ được chọn khảo sát
• Hoạt tính gây độc tế bào
Cao trích có hoạt tính gây độc tế bào yếu với dòng tế bào CEM-SS với giá trị
CD50 21 μg/ml (CD50 nhỏ hơn 20 μg/ml mới được xem là có hoạt tính)
Trang 19• Hoạt tính kháng khuẩn
Cao metanol rễ được thử nghiệm hoạt tính kháng khuẩn trên các chủng vi
khuẩn gram dương: B subtilis B28 (dạng đột biến), B subtilis B29 (dạng tự nhiên), methicillin resistant S aureus (MRSA) và gram âm P aeruginosa (UI 60690)
Bảng 1.3: Đường kính vòng vô khuẩn (tính bằng mm) của cao metanol rễ cây
1.4 KHẢO SÁT HOẠT TÍNH SINH HỌC
1.4.1 Giới thiệu về ấu thể Artemia salina Leach [8]
Artemia là một loài giáp xác sống ở biển Ở dạng trứng, chúng có một vỏ bọc
màu nâu khá dày Có thể mua trứng bào xác Artemia Vĩnh Châu do khoa sinh, đại
học Cần Thơ sản xuất
Khi trứng được ngâm vào nước biển 35%o, trứng hút nước và trương phồng lên có dạng hình cầu Sự phân chia kéo dài, thường thì sau 20 – 24 giờ nở thành Nauplius
Ấu thể Naplius có màu trắng sữa hay hồng, một mắt đơn có ba đôi phần phụ, chiều dài 0,43 – 0,52 mm Chúng bơi lội theo đường zig zag, có tập tính hướng về